Quyết định 2615/QĐ-BVHTTDL năm 2025 về Kế hoạch triển khai nền tảng quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
| Số hiệu | 2615/QĐ-BVHTTDL |
| Ngày ban hành | 29/07/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 29/07/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch |
| Người ký | Phan Tâm |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2615/QĐ-BVHTTDL |
Hà Nội, ngày 29 tháng 7 năm 2025 |
BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI NỀN TẢNG QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DI SẢN VĂN HÓA
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Luật Di sản văn hóa năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 193/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Quyết định số 1527/QĐ-BKHCN ngày 29 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành Danh mục và kế hoạch triển khai các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Di sản văn hóa và Giám đốc Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
TRIỂN KHAI NỀN TẢNG QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DI SẢN
VĂN HÓA
(Kèm theo Quyết định số 2615/QĐ-BVHTTDL ngày 29/07/2025 của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch)
1.1. Mục tiêu chung
- Xây dựng và triển khai Nền tảng quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa thống nhất, hiện đại, có khả năng quản lý toàn diện các loại hình di sản văn hóa vật thể và phi vật thể trên phạm vi toàn quốc; kế thừa và tích hợp dữ liệu từ các hệ thống hiện có để tối ưu hóa nguồn lực; hỗ trợ hiệu quả công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá; đồng thời thúc đẩy chuyển đổi số ngành di sản văn hóa, phù hợp với chiến lược chuyển đổi số quốc gia, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế.
1.2. Mục tiêu cụ thể
- Đưa Nền tảng quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa vào hoạt động thống nhất, nhằm cung cấp đầy đủ, kịp thời, rộng rãi thông tin về di sản văn hóa tới người dùng trên toàn quốc; tạo điều kiện để cán bộ quản lý, chuyên gia, nhà nghiên cứu và cộng đồng tiếp cận, khai thác dữ liệu thuận lợi; góp phần lan tỏa giá trị di sản Việt Nam trong nước và quốc tế. Trong đó cụ thể là:
+ 80% dữ liệu di sản văn hóa được số hóa và công khai theo phân cấp của Cục Di sản văn hóa vào 2030.
+ Tỷ lệ người dùng truy cập đạt 1.000.000 người vào năm 2030.
- Tích hợp, đồng bộ, liên thông dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu chuyên ngành của địa phương, Trung ương và các nền tảng số quốc gia khác; bảo đảm thống nhất về tiêu chuẩn kỹ thuật, cấu trúc dữ liệu, an toàn bảo mật và quyền riêng tư.
|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2615/QĐ-BVHTTDL |
Hà Nội, ngày 29 tháng 7 năm 2025 |
BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI NỀN TẢNG QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DI SẢN VĂN HÓA
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Luật Di sản văn hóa năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 193/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Quyết định số 1527/QĐ-BKHCN ngày 29 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành Danh mục và kế hoạch triển khai các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Di sản văn hóa và Giám đốc Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
TRIỂN KHAI NỀN TẢNG QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DI SẢN
VĂN HÓA
(Kèm theo Quyết định số 2615/QĐ-BVHTTDL ngày 29/07/2025 của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch)
1.1. Mục tiêu chung
- Xây dựng và triển khai Nền tảng quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa thống nhất, hiện đại, có khả năng quản lý toàn diện các loại hình di sản văn hóa vật thể và phi vật thể trên phạm vi toàn quốc; kế thừa và tích hợp dữ liệu từ các hệ thống hiện có để tối ưu hóa nguồn lực; hỗ trợ hiệu quả công tác quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá; đồng thời thúc đẩy chuyển đổi số ngành di sản văn hóa, phù hợp với chiến lược chuyển đổi số quốc gia, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế.
1.2. Mục tiêu cụ thể
- Đưa Nền tảng quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa vào hoạt động thống nhất, nhằm cung cấp đầy đủ, kịp thời, rộng rãi thông tin về di sản văn hóa tới người dùng trên toàn quốc; tạo điều kiện để cán bộ quản lý, chuyên gia, nhà nghiên cứu và cộng đồng tiếp cận, khai thác dữ liệu thuận lợi; góp phần lan tỏa giá trị di sản Việt Nam trong nước và quốc tế. Trong đó cụ thể là:
+ 80% dữ liệu di sản văn hóa được số hóa và công khai theo phân cấp của Cục Di sản văn hóa vào 2030.
+ Tỷ lệ người dùng truy cập đạt 1.000.000 người vào năm 2030.
- Tích hợp, đồng bộ, liên thông dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu chuyên ngành của địa phương, Trung ương và các nền tảng số quốc gia khác; bảo đảm thống nhất về tiêu chuẩn kỹ thuật, cấu trúc dữ liệu, an toàn bảo mật và quyền riêng tư.
- Học tập, tiếp thu kinh nghiệm quốc tế trong quản lý cơ sở dữ liệu di sản thông qua khảo sát, hợp tác, hội thảo, trao đổi chuyên gia với các quốc gia có nền tảng quản lý di sản số tiên tiến.
- Đào tạo, nâng cao nhận thức cho người dân, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các hoạt động về số hoá di sản văn hoá.
- Hỗ trợ người dân và cơ quan quản lý nhà nước sử dụng nền tảng hiệu quả trong quản lý, bảo vệ, phát huy và quảng bá giá trị di sản văn hóa Việt Nam trong nước và quốc tế.
- Ứng dụng các công nghệ hiện đại như: trí tuệ nhân tạo (AI), Internet vạn vật (IoT), chuỗi khối (Blockchain), định danh và giám sát bằng tem điện tử RFID, thực tế ảo/tăng cường (VR/AR) vào quản lý, bảo vệ và quảng bá di sản văn hóa.
- Phát hiện sớm các vấn đề, khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện để báo cáo Bộ Văn hoá Thể thao và Du lịch, Bộ Khoa học và Công nghệ, các cơ quan liên quan hỗ trợ, giải quyết kịp thời.
2.1. Yêu cầu chung
- Việc xây dựng, triển khai nền tảng phải dựa trên cơ sở nghiên cứu khoa học, tổng kết thực tiễn và tham khảo kinh nghiệm quốc tế; bảo đảm đồng bộ giữa quy trình nghiệp vụ, giải pháp công nghệ, hạ tầng kỹ thuật và nguồn nhân lực.
- Đảm bảo sự liên kết, tương thích và khả năng tích hợp với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của ngành văn hóa, các địa phương, cũng như các nền tảng số quốc gia dùng chung.
- Bám sát Quyết định số 1527/QĐ-BKHCN ngày 29 tháng 6 năm 2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành Danh mục và kế hoạch triển khai các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng bảo đảm chất lượng và tiến độ thực hiện, duy trì liên thông dữ liệu - kỹ thuật - vận hành.
- Kế hoạch triển khai phải có lộ trình rõ ràng, phân kỳ hợp lý, đáp ứng các mục tiêu ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, bảo đảm hiệu quả và tiết kiệm.
- Báo cáo tiến độ triển khai công việc định kỳ 6 tháng/lần để bảo đảm theo dõi, giám sát và điều chỉnh kịp thời.
2.2. Yêu cầu cụ thể:
- Nền tảng phải được xây dựng, vận hành với đầy đủ các thông tin, yêu cầu theo đúng quy định của pháp luật về di sản văn hoá; tuân thủ các quy định, định hướng về phát triển, quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá trong nền tảng số.
- Tuân thủ nghiêm các quy định về an toàn thông tin mạng, bảo mật, quyền riêng tư và bản quyền trong quá trình xây dựng các ứng dụng và nội dung số cho nền tảng.
- Tổ chức khảo sát hiện trạng các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin đang được xây dựng hoặc sử dụng trong lĩnh vực di sản văn hóa tại các cơ quan, đơn vị ở Trung ương và địa phương. Đánh giá khả năng tích hợp kỹ thuật và dữ liệu để kế thừa vào nền tảng mới, tối ưu hóa nguồn lực và đảm bảo tính đồng bộ.
- Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị liên quan để kế hoạch được chuẩn bị chu đáo và hiệu quả.
- Tạo điều kiện thuận tiện cho các địa phương trong việc vận hành, sử dụng và khai thác nền tảng.
3. Thời gian hoàn thành: năm 2025 - năm 2030
Nền tảng quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa được triển khai đến các Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hoá và Thể thao, các bảo tàng, ban quản lý di tích của 34 tỉnh/thành phố trên phạm vi toàn quốc.
Kinh phí thực hiện, bao gồm các nguồn kinh phí (ngân sách nhà nước, xã hội hóa…) theo quy định của pháp luật có liên quan.
6.1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
6.1.1. Cục Di sản văn hoá
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai xây dựng nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, đảm bảo phù hợp với các Nghị quyết của Đảng, chủ trương chuyển đổi số của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn vị, tổ chức để thúc đẩy phát triển và đưa nền tảng số quốc gia vào sử dụng. Chỉ đạo việc sử dụng các nền tảng số quốc gia dùng chung, kết nối, mở, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống, cơ sở dữ liệu chuyên ngành với các nền tảng số quốc gia nhằm đồng bộ, liên thông, tạo hệ sinh thái chuyển đổi số, phát triển chính phủ số, kinh tế số, xã hội số.
- Chỉ đạo việc sử dụng các ứng dụng trên nền tảng số quốc gia dùng chung nhằm kết nối, mở, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống, cơ sở dữ liệu chuyên ngành với các nền tảng số quốc gia nhằm liên thông, tạo hệ sinh thái di sản văn hóa số, phát triển chính phủ số, kinh tế số, xã hội số đồng bộ.
6.1.2. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Rà soát các dự án đầu tư đang triển khai liên quan đến nền tảng, cơ sở dữ liệu và hạ tầng kỹ thuật.
- Phối hợp với Cục Di sản văn hóa trong việc rà soát hiện trạng, xây dựng giải pháp kế thừa và triển khai hiệu quả trên cơ sở thống nhất về chuyên môn.
6.1.3. Trung tâm Chuyển đổi số Văn hoá, Thể thao và Du lịch
Phối hợp với Cục Di sản văn hoá trong quá trình triển khai xây dựng Nền tảng quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa.
- Chịu trách nhiệm tư vấn, chuyên môn về công nghệ thông tin và chuyển đổi số; hỗ trợ Cục Di sản văn hoá đối với các nhiệm vụ liên quan đến kỹ thuật, chuyên ngành công nghệ thông tin, chuyển đổi số.
6.2. Bộ Khoa học và Công nghệ
Phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc triển khai xây dựng Nền tảng cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa; xây dựng lộ trình tích hợp, kết nối, liên thông với các nền tảng số quốc gia khác theo định hướng Chính phủ điện tử, Chính phủ số.
6.3. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, đơn vị trực thuộc tham gia triển khai Kế hoạch
- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến sử dụng và cập nhật dữ liệu lên nền tảng tại địa phương.
- Chủ động tìm hiểu về các tính năng và lợi ích khi tham gia sử dụng nền tảng nhằm lan tỏa mạnh mẽ và mở rộng tối đa quy mô người sử dụng.
Trong quá trình triển khai, nếu có sự thay đổi về nội dung và tiến độ thực hiện tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này, Cục Di sản văn hóa có trách nhiệm tổng hợp trình Lãnh đạo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, điều chỉnh, bổ sung để bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế, nguồn lực và quy định của pháp luật hiện hành./.
KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI NỀN TẢNG QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC
GIA VỀ DI SẢN VĂN HÓA
(Kèm theo Quyết định số 2615/QĐ-BVHTTDL ngày 29/07/2025 của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch)
Đơn vị chủ trì triển khai: Cục Di sản văn hóa, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Đầu mối theo dõi nền tảng: Cục Di sản văn hóa
Họ và tên: Phạm Thị Khánh Ngân Số điện thoại: 0904 866 526 Email: [email protected]
Mô tả nền tảng: Nền tảng quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa là hệ thống số thống nhất, hỗ trợ quản lý toàn diện thông tin về các loại hình di sản văn hóa trên phạm vi toàn quốc. Phạm vi triển khai nền tảng trên toàn quốc, tích hợp chức năng cập nhật, lưu trữ, tra cứu, phân loại, thống kê, giám sát và kết nối dữ liệu giữa Trung ương và địa phương; hỗ trợ các nghiệp vụ quản lý nhà nước như kiểm kê, xếp hạng, tu bổ,… Đồng thời, nền tảng phục vụ khai thác thông tin công khai cho người dân, hỗ trợ quảng bá di sản văn hóa Việt Nam, bảo đảm an toàn thông tin, kết nối mở rộng, tích hợp và liên thông với các nền tảng dữ liệu quốc gia khác, theo các tiêu chuẩn kỹ thuật và kiến trúc Chính phủ điện tử, Chính phủ số.
|
STT |
Nội dung công việc |
Thời hạn hoàn thành |
Kết quả đầu ra |
Đơn vị chủ trì, phối hợp |
|
1 |
Xây dựng kế hoạch triển khai chi tiết Nền tảng quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa |
Cuối tháng 7- tháng 8/2025 |
Quyết định của Bộ trưởng |
Cục Di sản văn hóa (chủ trì); Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch); Vụ Kinh tế và Xã hội số (Bộ Khoa học và Công nghệ), Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố phối hợp |
|
2 |
Khảo sát nghiệp vụ, xác định phạm vi, quy mô |
Tháng 9/2025- tháng 02/2026 |
|
Cục Di sản văn hóa (chủ trì); Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch); Vụ Kinh tế và Xã hội số (Bộ Khoa học và Công nghệ), Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố phối hợp |
|
2.1 |
Khảo sát nghiệp vụ các cơ quan, đơn vị tại Trung ương: Khảo sát hiện trạng các cơ sở dữ liệu, phần mềm đang sử dụng trong lĩnh vực di sản văn hóa và đánh giá khả năng tích hợp, kế thừa và tối ưu hoá các hệ thống hiện có |
Tháng 9/2025 - tháng 11/2025 |
Báo cáo |
Cục Di sản văn hóa (chủ trì); Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch); Vụ Kinh tế và Xã hội số (Bộ Khoa học và Công nghệ), Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố phối hợp |
|
2.2 |
Khảo sát nghiệp vụ các cơ quan, đơn vị tại địa phương: Khảo sát hiện trạng các cơ sở dữ liệu, phần mềm đang sử dụng trong lĩnh vực di sản văn hóa tại địa phương và đánh giá khả năng tích hợp, kế thừa và tối ưu hoá các hệ thống hiện có |
Tháng 10/2025 - tháng 12/2025 |
Báo cáo |
Cục Di sản văn hóa (chủ trì); Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch); Vụ Kinh tế và Xã hội số (Bộ Khoa học và Công nghệ), Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố phối hợp |
|
2.3 |
Khảo sát, học tập kinh nghiệm xây dựng nền tảng quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa ở nước ngoài (Hàn Quốc, Trung Quốc...) |
Tháng 01/2026 - tháng 3/2026 |
Báo cáo |
Cục Di sản văn hóa (chủ trì); Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch); Vụ Kinh tế và Xã hội số (Bộ Khoa học và Công nghệ), Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố phối hợp |
|
2.4 |
Hội thảo khoa học đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp về xây dựng nền tảng quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa |
Tháng 3/2026 |
Bản tổng hợp ý kiến góp ý, đề xuất |
Cục Di sản văn hóa (chủ trì); Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch); Vụ Kinh tế và Xã hội số (Bộ Khoa học và Công nghệ), Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố phối hợp |
|
2.5 |
Đề xuất phương án triển khai nền tảng số |
Tháng 4/2026 |
Báo cáo |
Cục Di sản văn hóa (chủ trì); Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch); Vụ Kinh tế và Xã hội số (Bộ Khoa học và Công nghệ), Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố phối hợp |
|
3 |
Xây dựng quy định về tính năng, chức năng, nghiệp vụ, phạm vi triển khai |
Tháng 5/2026- tháng 10/2026 |
|
Cục Di sản văn hóa (chủ trì); Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch); Vụ Kinh tế và Xã hội số (Bộ Khoa học và Công nghệ), Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố phối hợp |
|
3.1 |
Rà soát, khảo sát các tính năng, chức năng, nghiệp vụ, phạm vi cần triển khai của nền tảng |
Tháng 5/2026 - tháng 6/2026 |
Báo cáo |
Cục Di sản văn hóa (chủ trì); Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch); Vụ Kinh tế và Xã hội số (Bộ Khoa học và Công nghệ), Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố phối hợp |
|
3.2 |
Xây dựng dự thảo Quyết định của Bộ trưởng của công bố chức năng, tính năng, nghiệp vụ, phạm vi triển khai |
Tháng 6/2026 |
Dự thảo Quyết định |
Cục Di sản văn hóa (chủ trì); Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch); Vụ Kinh tế và Xã hội số (Bộ Khoa học và Công nghệ), Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố phối hợp |
|
3.3 |
Hội thảo khoa học xin ý kiến về nền tảng (tính năng, nghiệp vụ, phạm vi triển khai...) |
Tháng 7/2026 |
Bản tổng hợp ý kiến góp ý |
Cục Di sản văn hóa (chủ trì); Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch); Vụ Kinh tế và Xã hội số (Bộ Khoa học và Công nghệ), Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố phối hợp |
|
3.4 |
Lấy ý kiến các bộ, ngành, địa phương, các tổ chức có liên quan, các chuyên gia về yêu cầu chức năng, tính năng, nghiệp vụ của nền tảng |
Tháng 8/2026- tháng 9/2026 |
Bản tổng hợp ý kiến góp ý |
Cục Di sản văn hóa (chủ trì); Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch); Vụ Kinh tế và Xã hội số (Bộ Khoa học và Công nghệ), Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố phối hợp |
|
3.5 |
Xin ý kiến thống nhất của Bộ Khoa học và Công nghệ (sau khi tiếp thu, giải trình ý kiến của các bộ, ngành, địa phương và các tổ chức. chuyên gia có liên quan) |
Tháng 9/2026 |
Ý kiến góp ý |
Cục Di sản văn hóa (chủ trì); Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch); Vụ Kinh tế và Xã hội số (Bộ Khoa học và Công nghệ), Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố phối hợp |
|
3.6 |
Ban hành Quyết định của Bộ trưởng về yêu cầu chức năng, tính năng, nghiệp vụ, phạm vi triển khai của nền tảng |
Tháng 10/2026 |
Quyết định của Bộ trưởng |
Cục Di sản văn hóa (chủ trì); Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch); Vụ Kinh tế và Xã hội số (Bộ Khoa học và Công nghệ), Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố phối hợp |
|
4 |
Xây dựng kiến trúc nền tảng số |
Tháng 11/2026- tháng 02/2027 |
|
Cục Di sản văn hóa (chủ trì); Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch); Vụ Kinh tế và Xã hội số (Bộ Khoa học và Công nghệ), Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố phối hợp |
|
4.1 |
Thành lập Tổ tư vấn/Hội đồng xây dựng kiến trúc kỹ thuật và các module tích hợp, kết nối của nền tảng |
Tháng 11/2026 |
Quyết định thành lập |
Cục Di sản văn hóa (chủ trì); Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch); Vụ Kinh tế và Xã hội số (Bộ Khoa học và Công nghệ), Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố phối hợp |
|
4.2 |
Dự thảo kiến trúc kỹ thuật và các module tích hợp, kết nối của nền tảng. |
Tháng 11/2026- tháng 12/2026 |
Dự thảo kiến trúc |
Cục Di sản văn hóa (chủ trì); Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch); Vụ Kinh tế và Xã hội số (Bộ Khoa học và Công nghệ), Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố phối hợp |
|
4.3 |
Hội thảo khoa học đánh giá kiến trúc kỹ thuật và các module kết nối, tích hợp của nền tảng; Lấy ý kiến chuyên gia, Bộ, ngành, địa phương |
Tháng 01/2027 |
Bản tổng hợp ý kiến góp ý |
Cục Di sản văn hóa (chủ trì); Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch); Vụ Kinh tế và Xã hội số (Bộ Khoa học và Công nghệ), Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố phối hợp |
|
4.4 |
Ban hành Kiến trúc nền tảng số |
Tháng 02/2027 |
Quyết định của Bộ trưởng |
Cục Di sản văn hóa (chủ trì); Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch); Vụ Kinh tế và Xã hội số (Bộ Khoa học và Công nghệ), Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố phối hợp |
|
5 |
Xây dựng/thiết lập nền tảng số |
Tháng 3/2027 - tháng 7/2028 |
Nền tảng số được xây dựng/ thiết lập |
Cục Di sản văn hóa (chủ trì); Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch); Vụ Kinh tế và Xã hội số (Bộ Khoa học và Công nghệ), Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố phối hợp |
|
5.1 |
Xây dựng hồ sơ đề xuất chủ trương đầu tư hoặc thuê dịch vụ CNTT phục vụ xây dựng nền tảng |
Tháng 3/2027 - tháng 4/2027 |
Hồ sơ đề xuất |
Cục Di sản văn hóa (chủ trì); Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch); Vụ Kinh tế và Xã hội số (Bộ Khoa học và Công nghệ), Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố phối hợp |
|
5.2 |
Thẩm định, phê duyệt, thực hiện quy trình, tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà cung cấp xây dựng hoặc thuê dịch vụ CNTT đối với nền tảng |
Tháng 5/2027 - tháng 7/2027 |
Quyết định phê duyệt/giao nhiệm vụ chính thức |
Cục Di sản văn hóa (chủ trì); Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch); Vụ Kinh tế và Xã hội số (Bộ Khoa học và Công nghệ), Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố phối hợp |
|
5.3 |
Ký kết hợp đồng đầu tư/thuê dịch vụ CNTT với đơn vị được lựa chọn |
Tháng 8/2027 |
Hợp đồng |
Cục Di sản văn hóa (chủ trì); Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch); Vụ Kinh tế và Xã hội số (Bộ Khoa học và Công nghệ), Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố phối hợp |
|
5.4 |
Cài đặt, thiết lập nền tảng, các module công nghệ và tích hợp, liên thông với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu trong nội bộ ngành và theo yêu cầu chung của nền tảng số quốc gia. |
Tháng 8/2027 - tháng 11/2027 |
Hệ thống được triển khai |
Cục Di sản văn hóa (chủ trì); Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch); Vụ Kinh tế và Xã hội số (Bộ Khoa học và Công nghệ), Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố phối hợp |
|
5.5 |
Triển khai đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ công nghệ thông tin để xây dựng và vận hành nền tảng |
Tháng 10/2027 - tháng 3/2028 |
Hợp đồng mua sắm/thuê dịch vụ công nghệ thông tin được ký kết; trang thiết bị |
Cục Di sản văn hóa (chủ trì); Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch); Vụ Kinh tế và Xã hội số (Bộ Khoa học và Công nghệ), Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố phối hợp |
|
5.6 |
Chạy thử nghiệm hệ thống tại một số cơ quan tại Trung ương và địa phương, kiểm thử người dùng toàn hệ thống. |
Tháng 3/2028 - tháng 7/2028 |
Kết quả thử nghiệm |
Cục Di sản văn hóa (chủ trì); Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch); Vụ Kinh tế và Xã hội số (Bộ Khoa học và Công nghệ), Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố phối hợp |
|
6 |
Đào tạo, hướng dẫn sử dụng từ Trung ương đến địa phương |
Tháng 8/2028- tháng 10/2028 |
|
Cục Di sản văn hóa (chủ trì); Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch); Vụ Kinh tế và Xã hội số (Bộ Khoa học và Công nghệ), Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố phối hợp |
|
6.1 |
Biên soạn, phát hành tài liệu hướng dẫn sử dụng nền tảng |
Tháng 8/2028 |
Tài liệu hướng dẫn |
Cục Di sản văn hóa (chủ trì); Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch); Vụ Kinh tế và Xã hội số (Bộ Khoa học và Công nghệ), Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố phối hợp |
|
6.2 |
Đào tạo, tập huấn hướng dẫn quản trị cho các cán bộ các cơ quan, đơn vị ở Trung ương và địa phương |
Tháng 8/2028 - Tháng 9/2028 |
Khoá đào tạo, tập huấn hướng dẫn sử dụng |
Cục Di sản văn hóa (chủ trì); Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch); Vụ Kinh tế và Xã hội số (Bộ Khoa học và Công nghệ), Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố phối hợp |
|
6.3 |
Đào tạo hướng dẫn sử dụng người dùng cuối |
Tháng 9/2028- tháng 10/2028 |
Khoá đào tạo, tập huấn hướng dẫn sử dụng |
Cục Di sản văn hóa (chủ trì); Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch); Vụ Kinh tế và Xã hội số (Bộ Khoa học và Công nghệ), Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố phối hợp |
|
7 |
Xây dựng và ban hành quy định/quy chế sử dụng nền tảng |
Tháng 6/2028 - tháng 8/2028 |
Quy định/ quy chế |
Cục Di sản văn hóa (chủ trì); Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch); Vụ Kinh tế và Xã hội số (Bộ Khoa học và Công nghệ), Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố phối hợp |
|
7.1 |
Rà soát các quy định pháp luật có liên quan và thực tiễn vận hành nền tảng, tổng hợp yêu cầu từ các đơn vị sử dụng |
Tháng 6/2028 |
Báo cáo |
Cục Di sản văn hóa (chủ trì); Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch); Vụ Kinh tế và Xã hội số (Bộ Khoa học và Công nghệ), Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố phối hợp |
|
7.2 |
Dự thảo quy định/quy chế sử dụng nền tảng |
Tháng 6/2028 - tháng 7/2028 |
Dự thảo Quy định/quy chế |
Cục Di sản văn hóa (chủ trì); Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch); Vụ Kinh tế và Xã hội số (Bộ Khoa học và Công nghệ), Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố phối hợp |
|
7.3 |
Xin ý kiến góp ý của các đơn vị có liên quan |
Tháng 7/2028 |
Ý kiến góp ý |
Cục Di sản văn hóa (chủ trì); Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch); Vụ Kinh tế và Xã hội số (Bộ Khoa học và Công nghệ), Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố phối hợp |
|
7.4 |
Ban hành quy định/quy chế sử dụng nền tảng |
Tháng 8/2028 |
Quyết định ban hành Quy định/quy chế |
Cục Di sản văn hóa (chủ trì); Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch); Vụ Kinh tế và Xã hội số (Bộ Khoa học và Công nghệ), Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố phối hợp |
|
8 |
Hoàn thành và đưa vào sử dụng chính thức, rộng rãi |
Tháng 11/2028- tháng 12/2030 |
Hệ thống vận hành thực tế |
Cục Di sản văn hóa (chủ trì); Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch); Vụ Kinh tế và Xã hội số (Bộ Khoa học và Công nghệ), Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố phối hợp |
|
8.1 |
Triển khai chính thức rộng rãi tại các cơ quan, đơn vị ở Trung ương |
Tháng 11/2028 - tháng 01/2029 |
Nền tảng được triển khai |
Cục Di sản văn hóa (chủ trì); Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch); Vụ Kinh tế và Xã hội số (Bộ Khoa học và Công nghệ), Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố phối hợp |
|
8.2 |
Triển khai chính thức rộng rãi tại các cơ quan, đơn vị ở địa phương |
Tháng 12/2028 - tháng 01/2029 |
Nền tảng được triển khai |
Cục Di sản văn hóa (chủ trì); Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch); Vụ Kinh tế và Xã hội số (Bộ Khoa học và Công nghệ), Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố phối hợp |
|
8.3 |
Tổng hợp kết quả thử nghiệm, đánh giá hoàn thiện hệ thống kỹ thuật, tài liệu, quy trình vận hành |
Tháng 02/2029- tháng 4/2029 |
Báo cáo tổng hợp |
Cục Di sản văn hóa (chủ trì); Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch); Vụ Kinh tế và Xã hội số (Bộ Khoa học và Công nghệ), Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố phối hợp |
|
8.4 |
Tổ chức ra mắt chính thức nền tảng; truyền thông toàn quốc |
Tháng 5/2029 |
Họp báo/ lễ ra mắt |
Cục Di sản văn hóa (chủ trì); Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch); Vụ Kinh tế và Xã hội số (Bộ Khoa học và Công nghệ), Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố phối hợp |
|
8.5 |
Quản trị, vận hành và bảo trì nền tảng |
Tháng 6/2029 - tháng 12/2030 |
Báo cáo |
Cục Di sản văn hóa (chủ trì); Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch); Vụ Kinh tế và Xã hội số (Bộ Khoa học và Công nghệ), Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố phối hợp |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh