Quyết định 2509/QĐ-UBND năm 2026 công bố danh mục, nội dung và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ (do Ủy ban nhân dân cấp xã tỉnh Tây Ninh nhận hồ sơ) mới lĩnh vực Thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ
| Số hiệu | 2509/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 11/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 11/02/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Tây Ninh |
| Người ký | Phạm Tấn Hòa |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2509/QĐ-UBND |
Tây Ninh, ngày 11 tháng 02 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 77/QĐ-BNV ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành hoặc bị bãi bỏ lĩnh vực Thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1130/TTr-SNV ngày 30/01/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo quyết định này danh mục, nội dung và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết 01 thủ tục hành chính (TTHC) cấp bộ (do UBND cấp xã nhận hồ sơ) mới ban hành lĩnh vực thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ (kèm theo 15 trang phụ lục).
Điều 2. Giao Sở Nội vụ, Chủ tịch UBND các xã, phường
1. Giám đốc Sở Nội vụ chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn; Chủ tịch UBND các xã, phường chỉ đạo các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện việc tiếp nhận và giải quyết 01 TTHC cấp bộ (do UBND cấp xã tiếp nhận hồ sơ) theo quy trình nội bộ được phê duyệt tại quyết định này.
2. Trên cơ sở nội dung quy trình nội bộ được phê duyệt tại quyết định này, Sở Nội vụ phối hợp với cơ quan liên quan xây dựng quy trình điện tử giải quyết TTHC trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tập trung của ngành nội vụ theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch UBND các xã, phường; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP BỘ (DO UBND CẤP XÃ TIẾP
NHẬN HỒ SƠ) MỚI BAN HÀNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NỘI VỤ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2509 /QĐ-UBND ngày 11 /02/2026 của Chủ tịch
UBND tỉnh Tây Ninh)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP BỘ (DO UBND CẤP XÃ NHẬN HỒ SƠ) MỚI BAN HÀNH: 01 TTHC
|
STT |
Tên TTHC |
Mã số TTHC |
Thời hạn giải quyết |
Phí, lệ phí |
Địa điểm tiếp nhận hồ sơ |
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC |
Cách thức thực hiện |
Quyết định công bố của bộ, ngành |
||
|
Trực tiếp |
BC CI |
Trực tuyến |
||||||||
|
|
LĨNH VỰC THI ĐUA - KHEN THƯỞNG: 01 TTHC |
|||||||||
|
1 |
Thủ tục tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” |
1.014680 |
50 ngày làm việc |
Không |
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã |
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch nước. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: + UBND cấp xã; + Sở Nội vụ; + UBND cấp tỉnh; + Bộ Nội vụ. |
X |
X |
Một phần |
Quyết định số 77/QĐ-BNV ngày 14/01/2026 của Bộ Nội vụ. |
PHẦN II. NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
LĨNH VỰC THI ĐUA - KHEN THƯỞNG: 01 TTHC
1. Thủ tục tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” - 1.014680
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2509/QĐ-UBND |
Tây Ninh, ngày 11 tháng 02 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 77/QĐ-BNV ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành hoặc bị bãi bỏ lĩnh vực Thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1130/TTr-SNV ngày 30/01/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo quyết định này danh mục, nội dung và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết 01 thủ tục hành chính (TTHC) cấp bộ (do UBND cấp xã nhận hồ sơ) mới ban hành lĩnh vực thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ (kèm theo 15 trang phụ lục).
Điều 2. Giao Sở Nội vụ, Chủ tịch UBND các xã, phường
1. Giám đốc Sở Nội vụ chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn; Chủ tịch UBND các xã, phường chỉ đạo các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện việc tiếp nhận và giải quyết 01 TTHC cấp bộ (do UBND cấp xã tiếp nhận hồ sơ) theo quy trình nội bộ được phê duyệt tại quyết định này.
2. Trên cơ sở nội dung quy trình nội bộ được phê duyệt tại quyết định này, Sở Nội vụ phối hợp với cơ quan liên quan xây dựng quy trình điện tử giải quyết TTHC trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tập trung của ngành nội vụ theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch UBND các xã, phường; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP BỘ (DO UBND CẤP XÃ TIẾP
NHẬN HỒ SƠ) MỚI BAN HÀNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NỘI VỤ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2509 /QĐ-UBND ngày 11 /02/2026 của Chủ tịch
UBND tỉnh Tây Ninh)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP BỘ (DO UBND CẤP XÃ NHẬN HỒ SƠ) MỚI BAN HÀNH: 01 TTHC
|
STT |
Tên TTHC |
Mã số TTHC |
Thời hạn giải quyết |
Phí, lệ phí |
Địa điểm tiếp nhận hồ sơ |
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC |
Cách thức thực hiện |
Quyết định công bố của bộ, ngành |
||
|
Trực tiếp |
BC CI |
Trực tuyến |
||||||||
|
|
LĨNH VỰC THI ĐUA - KHEN THƯỞNG: 01 TTHC |
|||||||||
|
1 |
Thủ tục tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” |
1.014680 |
50 ngày làm việc |
Không |
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã |
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch nước. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: + UBND cấp xã; + Sở Nội vụ; + UBND cấp tỉnh; + Bộ Nội vụ. |
X |
X |
Một phần |
Quyết định số 77/QĐ-BNV ngày 14/01/2026 của Bộ Nội vụ. |
PHẦN II. NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
LĨNH VỰC THI ĐUA - KHEN THƯỞNG: 01 TTHC
1. Thủ tục tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” - 1.014680
a) Trình tự thực hiện:
Thanh niên xung phong hoặc thân nhân của Thanh niên xung phong lập hồ sơ đề nghị tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 11 Quyết định số 01/2026/QĐ-TTg và gửi đến UBND cấp xã nơi Thanh niên xung phong đăng ký cư trú (đối với trường hợp còn sống) hoặc nơi cư trú của thân nhân đứng ra kê khai cư trú (đối với Thanh niên xung phong đã hy sinh, từ trần).
Bước 1. Nộp hồ sơ
Người có yêu cầu nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã nơi Thanh niên xung phong đăng ký cư trú (đối với trường hợp còn sống) hoặc nơi cư trú của thân nhân đứng ra kê khai cư trú (đối với Thanh niên xung phong đã hy sinh, từ trần).
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì công chức tiếp nhận lập biên nhận hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì không tiếp nhận và hướng dẫn cho người nộp hồ sơ chuẩn bị hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Phòng Văn hóa - Xã hội.
Bước 2. Thẩm định hồ sơ
- Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, chưa hợp lệ thì trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Phòng Văn hóa – Xã hội phải có văn bản thông báo và hướng dẫn, chuyển đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã để gửi cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Phòng Văn hóa – Xã hội tham mưu UBND cấp xã:
+ Công bố công khai danh sách các trường hợp đề nghị xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” trên các phương tiện thông tin truyền thông và đăng tải trên trang thông tin điện tử của UBND cấp xã (nếu có) trong thời hạn 10 ngày làm việc;
+ Tổ chức hội nghị để xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”, thành phần gồm: Đại diện lãnh đạo UBND cấp xã, đại diện lãnh đạo và chuyên viên Phòng Văn hoá, xã hội phụ trách công tác thi đua, khen thưởng, đại diện lãnh đạo Hội (Ban Liên lạc) Cựu Thanh niên xung phong cấp xã (nếu có), đại diện Hội Cựu chiến binh cấp xã, đại diện Công an, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã;
+ Ký Tờ trình về việc đề nghị tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” kèm theo Danh sách đề nghị tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” và 01 bộ hồ sơ của từng trường hợp trình Chủ tịch UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ). Hồ sơ đề nghị tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Quyết định số 01/2026/QĐ- TTg.
Bước 3. Thẩm định hồ sơ
Ban Thi đua – Khen thưởng tiếp nhận hồ sơ tham mưu Sở Nội vụ về hồ sơ đề nghị khen thưởng, phối hợp với Hội (Ban Liên lạc) Cựu Thanh niên xung phong cấp tỉnh (nếu có); tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” và ký xác nhận kết quả thẩm định vào Bản kê khai thành tích của cá nhân. Trường hợp cần xác minh thì Ban Thi đua - Khen thưởng tham mưu Sở Nội vụ phối hợp với Công an cấp tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh và các cơ quan liên quan thực hiện xác minh theo quy định; báo cáo kết quả xác minh được gửi kèm hồ sơ đề nghị khen thưởng;
- Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ, Ban Thi đua – Khen thưởng tham mưu Sở Nội vụ có văn bản thông báo và hướng dẫn chuyển đến UBND xã (phường) để gửi cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày làm việc, Ban Thi đua – Khen thưởng tham mưu Sở Nội vụ dự thảo tờ trình trình Lãnh đạo Sở Nội vụ ký trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Bước 5. UBND tỉnh phê duyệt trình Trung ương
Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ từ Sở Nội vụ, Văn phòng UBND tỉnh tiến hành thẩm định hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký Tờ trình về việc đề nghị tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” kèm theo Danh sách đề nghị tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” và 01 bộ hồ sơ của từng trường hợp kèm theo các tệp tin điện tử của hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ (thông qua Bộ Nội vụ).
Bước 6. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Nội vụ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước xem xét, quyết định tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định).
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã nơi Thanh niên xung phong đăng ký cư trú (đối với trường hợp còn sống) hoặc nơi cư trú của thân nhân đứng ra kê khai cư trú (đối với Thanh niên xung phong đã hy sinh, từ trần)
- Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Thành phần hồ sơ cần số hóa (đánh “X”) |
|
1 |
- Bản khai đề nghị xét tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”: + Đối với trường hợp Thanh niên xung phong tự kê khai thực hiện theo Mẫu số 01 Phụ lục I kèm theo Quyết định số 01/2026/QĐ-TTg ngày 01/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ; + Đối với trường hợp Thanh niên xung phong già, yếu hoặc đã hy sinh, từ trần do đại diện thân nhân đứng tên lập bản khai theo Mẫu số 02 Phụ lục I kèm theo Quyết định số 01/2026/QĐ-TTg ngày 01/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ. |
|
|
2 |
Một trong các giấy tờ sau đây đảm bảo tính pháp lý chứng minh là Thanh niên xung phong: + Lý lịch cán bộ hoặc phiếu cá nhân hoặc lý lịch đảng viên (kể cả lý lịch đảng viên của thân nhân theo quy định) có thể hiện thời gian tham gia Thanh niên xung phong khai trước thời điểm ban hành Quyết định số 104/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; riêng đối với Thanh niên xung phong cơ sở miền Nam, lý lịch khai trước năm 1995. Lý lịch đảng viên phải do cấp ủy đảng nơi đảng viên sinh hoạt xác nhận sao y bản chính; + Quyết định nghỉ hưu, hưởng bảo hiểm xã hội trong đó thể hiện thông tin về thời gian tham gia Thanh niên xung phong theo quy định; + Quyết định hưởng trợ cấp, hưởng chính sách đối với Thanh niên xung phong hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc của cơ quan có thẩm quyền ban hành; trong đó, ghi rõ thông tin cá nhân về thời gian tham gia Thanh niên xung phong và mức chi trợ cấp cho cá nhân theo quy định của Nhà nước phải phù hợp với thời gian tham gia thanh niên xung phong của cá nhân trong quyết định hưởng chế độ, chính sách; + Quyết định hưởng chế độ một lần theo Quyết định số 176-HĐBT ngày 09 tháng 9 năm 1989 của Hội đồng Bộ trưởng nay là Chính phủ về sắp xếp lại lao động trong các đơn vị kinh tế quốc doanh, trong đó có thông tin về thời gian tham gia thanh niên xung phong theo quy định; + Giấy chứng nhận (xác nhận) thanh niên xung phong của Tổng hội Thanh niên xung phong được cấp tại thời điểm cá nhân hoàn thành nhiệm vụ. Riêng đối với các trường hợp Giấy chứng nhận (xác nhận) hoặc Kỷ niệm chương thanh niên xung phong của Tổng hội Thanh niên xung phong, Hội Thanh niên xung phong tỉnh, thành phố cấp sau năm 1999, trong đó thể hiện thời gian tham gia thanh niên xung phong, phiên hiệu đơn vị thanh niên xung phong phải kèm theo các căn cứ để xác nhận, cấp giấy chứng nhận; + Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp trước thời điểm thanh niên xung phong hoàn thành nhiệm vụ trở về địa phương như: Giấy chứng nhận hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị quản lý Thanh niên xung phong; Giấy chuyển thương, chuyển viện, phiếu sức khỏe; Giấy khen trong thời gian tham gia lực lượng Thanh niên xung phong; Giấy điều động công tác, bổ nhiệm, giao nhiệm vụ… có thông tin về thời gian tham gia thanh niên xung phong; + Đối với trường hợp đã được khen thưởng thành tích kháng chiến cá nhân có thể nộp: Bản sao y Bằng Huân chương Kháng chiến, Huy chương Kháng chiến, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ hoặc Bằng khen của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo Quyết định số 98/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và kèm theo bản khai thành tích khi đề nghị khen thưởng thành tích kháng chiến đó. Trong bản khai đã được xét duyệt khen thưởng kháng chiến có thông tin về thời gian tham gia thanh niên xung phong; + Đối với liệt sĩ: Bản sao y Bằng Tổ quốc ghi công có ghi thông tin là Thanh niên xung phong. Trường hợp Bằng Tổ quốc ghi công không ghi thông tin thanh niên xung phong thì phải có giấy tờ được cấp có thẩm quyền xác nhận liệt sĩ khi hy sinh là thanh niên xung phong (trích lục hồ sơ liệt sĩ). |
|
|
3 |
Giấy tờ khác có liên quan (nếu có). |
|
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết:
- UBND cấp xã: không quá 15 ngày làm việc.
- Sở Nội vụ và UBND tỉnh: không quá 15 ngày làm việc.
- Bộ Nội vụ: không quá 20 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC:
- Thanh niên xung phong có thành tích trong các cuộc kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, hoàn thành nhiệm vụ, có thời gian tham gia lực lượng thanh niên xung phong thường xuyên từ đủ 24 tháng trở lên.
- Thanh niên xung phong hy sinh khi làm nhiệm vụ trong các cuộc kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc đã được công nhận liệt sĩ.
- Tổ chức, cá nhân liên quan tới hoạt động xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”.
e) Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch nước.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: UBND cấp xã; Ban Thi đua – Khen thưởng; Sở Nội vụ; UBND tỉnh, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương).
g) Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, tờ khai:
Bản khai đề nghị xét tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”:
+ Đối với trường hợp Thanh niên xung phong tự kê khai thực hiện theo Mẫu số 01 Phụ lục I kèm theo Quyết định số 01/2026/QĐ-TTg ngày 01/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ;
+ Đối với trường hợp Thanh niên xung phong già, yếu hoặc đã hy sinh, từ trần do đại diện thân nhân đứng tên lập bản khai theo Mẫu số 02 Phụ lục I kèm theo Quyết định số 01/2026/QĐ-TTg ngày 01/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Mốc thời gian để tính khen thưởng:
- Thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp từ ngày 15 tháng 7 năm 1950 đến ngày 20 tháng 7 năm 1954.
- Thời kỳ kháng chiến chống đế quốc Mỹ từ ngày 21 tháng 7 năm 1954 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975, bao gồm:
+ Chống đế quốc Mỹ ở miền Bắc;
+ Chống đế quốc Mỹ ở miền Nam;
+ Làm nhiệm vụ giúp nước bạn Lào từ tháng 5 năm 1972 đến tháng 12 năm 1975.
- Thời kỳ chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế:
Cá nhân trực tiếp tham gia chiến đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu. Thời gian quy định như sau:
+ Chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam từ tháng 5 năm 1975 đến ngày 07 tháng 01 năm 1979;
+ Chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc từ tháng 02 năm 1979 đến ngày 31 tháng 12 năm 1988;
+ Làm nhiệm vụ giúp nước bạn Lào từ tháng 5 năm 1975 đến ngày 31 tháng 12 năm 1988;
+ Làm nhiệm vụ quốc tế ở nước bạn Cam-pu-chia từ tháng 01 năm 1979 đến ngày 31 tháng 8 năm 1989;
+ Làm nhiệm vụ truy quét Ful-rô từ tháng 5 năm 1975 đến tháng 12 năm 1992.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật thi đua, khen thưởng ngày 15/6/2022.
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quyết định số 01/2026/QĐ-TTg ngày 01/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
- Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
Mẫu số 01
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI
Đề nghị tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
1. Họ và tên:....................................................Số CCCD:...........................................
Điện thoại (nếu có)…………………………………………………………………..
2. Ngày tháng năm sinh:.........................................Giới tính:.....................................
3. Quê quán:................................................................................................................
(Ghi cả quê quán khi tham gia thanh niên xung phong; quê quán theo địa danh hành chính hiện nay).
4. Nơi ở hiện nay:........................................................................................................
5. Thành phần bản thân: .............................................................................................
6. Dân tộc:.................................................. Tôn giáo:.................................................
7. Chức vụ hiện nay………………………………………………………………….
8. Ngày tham gia TNXP: …………………................................................................
9. Nơi đi TNXP:……………………………………………….………………….…
…………….…………………………………………………………………………
10. Thời gian tham gia TNXP: Từ ngày……./…..../…..…đến ngày……/……/……
11. Đơn vị TNXP:.......................................................................................................
12. Địa bàn hoạt động chủ yếu:...................................................................................
13. Ngày tháng năm kết nạp Đảng (nếu có)…………………; Đảng bộ, Chi bộ hiện nay sinh hoạt Đảng.
II. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC, LÀM VIỆC THAM GIA THANH NIÊN XUNG PHONG ĐẾN NAY
|
Từ tháng, năm |
Đến tháng, năm |
Làm việc gì, ở đâu? |
Năm |
Tháng |
Ngày |
|
………………. ………………. ………………. ………………. |
……………… ……………… ……………… ……………… |
………………… ………………… ………………… ………………… |
……. ……. ….. ……. |
……. ……. ……. ……. |
…… ……. ……. ……. |
III. KHEN THƯỞNG
Ghi đã được khen thưởng gì? Thời gian nào, cấp nào, khen thành tích gì? (tóm tắt nếu có):
…………………………………………..………………………………………...…
…………………………………………………………………………………….…
IV. KỶ LUẬT
Hình thức kỷ luật, thời gian và lý do (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tôi xin cam đoan lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
Xác nhận của địa phương nơi cư trú của TNXP về chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước đến thời điểm đề nghị khen thưởng |
Người khai |
Xác nhận của cơ quan thẩm định hồ sơ cấp tỉnh
Thời gian tham gia TNXP của cá nhân xét khen thưởng:……………………….
Mẫu số 02
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI
Đề nghị xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” (Dùng cho thân nhân TNXP)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
1. Họ và tên thân nhân TNXP:.......................................Số CCCD:............................
2. Mối quan hệ với TNXP được đề nghị: ...................................................................
3. Quê quán:……………............................................................................................
4. Nơi ở hiện nay:........................................................................................................
5. Họ và tên TNXP:.....................................................................................................
6. Ngày, tháng, năm sinh:........................................Giới tính:……............................
7. Quê quán:……………............................................................................................
8. Ngày tham gia TNXP:……………..………….…………………………………..
9. Nơi đi TNXP:……………......................................................................................
.....................................................................................................................................
10. Thời gian tham gia TNXP: Từ ngày…….../….../…..…đến ngày……..….……..
11. Đơn vị TNXP:.......................................................................................................
12. Địa bàn hoạt động chủ yếu:………………...……………………………………
13. Ngày, tháng, năm hy sinh hoặc từ trần (nếu là liệt sĩ đề nghị ghi rõ):
.....................................................................................................................................
II. QUÁ TRÌNH THAM GIA THANH NIÊN XUNG PHONG ĐẾN NAY
|
Từ tháng, năm |
Đến tháng, năm |
Làm việc gì |
Năm |
Tháng |
Ngày |
|
………………. ………………. ………………. ………………. |
……………… ……………… ……………… ……………… |
………………… ………………… ………………… ………………… |
……. ……. ….. ……. |
……. ……. ……. ……. |
…… ……. ……. ……. |
III. KHEN THƯỞNG
Ghi đã được khen thưởng gì? Thời gian nào, cấp nào, khen thành tích gì? (tóm tắt nếu có).
…………………………………………………….…………………………………
……………………………………………………….………………………………
………………………………………………………….……………………………
IV. KỶ LUẬT
Hình thức kỷ luật, thời gian và lý do (nếu có)
.....................................................................................................................................
……………………………………………………………………………………….
Tôi xin cam đoan lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
Xác nhận của địa phương nơi cư trú của TNXP về chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước đến thời điểm đề nghị khen thưởng (đối với thanh niên xung phong già, yếu) hoặc đến khi từ trần (đối với TNXP đã hy sinh, từ trần) |
Người khai |
|
Xác nhận của cơ quan thẩm định hồ sơ cấp
tỉnh |
|
PHẦN III. QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
LĨNH VỰC THI ĐUA - KHEN THƯỞNG: 01 QTNB
Quy trình Thủ tục tặng, truy tặng “Huy hiệu Thanh niên xung phong vẻ vang”
|
Trình tự các bước thực hiện |
Nội dung công việc |
Trách nhiệm thực hiện |
Thời gian thực hiện |
|
Bước 1 |
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ: + Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì không tiếp nhận, đồng thời hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. + Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận, ra giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân; số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã. |
Chuyên viên Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã |
03 giờ làm việc |
|
Kiểm tra hồ sơ, chuyển Phòng Văn hóa – Xã hội để xử lý theo thẩm quyền. |
Lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã |
01 giờ làm việc |
|
|
Bước 2 |
Xem hồ sơ, phân công xử lý |
Lãnh đạo Phòng Văn hóa – Xã hội |
01 giờ làm việc |
|
Bước 3 |
- Thẩm định hồ sơ: + Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ: trong vòng 02 ngày làm việc, tham mưu lãnh đạo UBND cấp xã ký văn bản thông báo và hướng dẫn người dân, tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; chuyển đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã. + Trường hợp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: 1. UBND cấp xã công bố công khai danh sách các trường hợp đề nghị xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” trên các phương tiện thông tin truyền thông và đăng tải trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã (nếu có) trong thời hạn 10 ngày làm việc. 2. Sau 10 ngày công bố công khai Phòng Văn hóa - Xã hội tham mưu lãnh đạo UBND cấp xã tổ chức hội nghị để xét tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong”; ký tờ trình, danh sách đề nghị tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong”. 3. Trình lãnh đạo Phòng Văn hóa - Xã hội, lãnh đạo UBND cấp xã (kèm toàn bộ hồ sơ) ký duyệt hồ sơ, chuyển đến Ban Thi đua - Khen thưởng thuộc Sở Nội vụ |
- Công chức, lãnh đạo Phòng Văn hóa - Xã hội. - Lãnh đạo UBND cấp xã. |
14 ngày làm việc |
|
Bước 4 |
Tiếp nhận hồ sơ từ UBND cấp xã và phân công phòng chuyên môn xử lý hồ sơ. |
Công chức tiếp nhận hồ sơ và trình Lãnh đạo Ban Thi đua - Khen thưởng |
04 giờ làm việc |
|
Bước 5 |
Lãnh đạo Phòng chuyển chuyên viên thẩm định hồ sơ |
Chuyên viên Phòng Nghiệp vụ |
02 giờ làm việc |
|
Bước 6 |
Thẩm định hồ sơ; dự thảo Tờ trình; chuyển toàn bộ hồ sơ cho Lãnh đạo Phòng Nghiệp vụ |
Chuyên viên Phòng Nghiệp vụ |
03 ngày làm việc |
|
Bước 7 |
Kiểm tra nội dung các dự thảo văn bản, trình Lãnh đạo Ban Thi đua - Khen thưởng |
Lãnh đạo Phòng Nghiệp vụ |
02 giờ làm việc |
|
Bước 8 |
Kiểm tra nội dung các dự thảo văn bản, trình Lãnh đạo Sở Nội vụ |
Lãnh đạo Ban Thi đua - Khen thưởng |
04 giờ làm việc |
|
Bước 9 |
Lãnh đạo Sở Nội vụ ký Tờ trình trình UBND tỉnh, đồng thời trả kết quả lại cho chuyên viên soạn thảo để in trình bản giấy |
Lãnh đạo Sở Nội vụ |
01 ngày làm việc |
|
Bước 10 |
Vào số văn bản, lưu trữ hồ sơ; phát hành văn bản thẩm định trình UBND tỉnh |
Chuyên viên Văn phòng Sở |
04 giờ làm việc |
|
Bước 11 |
- Tiếp nhận hồ sơ, hoàn chỉnh nội dung dự thảo tờ trình. - Trình ký. |
Công chức Văn phòng UBND tỉnh |
05 ngày làm việc |
|
- Ký phê duyệt tờ trình. |
Lãnh đạo UBND tỉnh |
||
|
- Phát hành văn bản (kèm toàn bộ hồ sơ TTHC). |
Công chức Văn phòng UBND tỉnh |
||
|
Bước 12 |
Thẩm định hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ |
Bộ Nội vụ |
20 ngày làm việc |
|
Bước 13 |
Đề nghị Chủ tịch nước quyết định tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” |
- Văn phòng Thủ tướng Chính phủ |
|
|
Bước 14 |
Xem xét, quyết định tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” |
Chủ tịch nước |
|
|
Bước 15 |
Gửi quyết định tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” cho UBND cấp tỉnh. |
Bộ Nội vụ |
|
|
Bước 16 |
Chuyển quyết định tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” cho Sở Nội vụ và UBND cấp xã. |
Công chức, lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh |
01 ngày làm việc |
|
Bước 17 |
- UBND cấp xã nhận kết quả giải quyết TTHC từ Văn phòng UBND tỉnh; số hóa hồ sơ kết quả giải quyết TTHC, chuyển trả trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và chuyển trả kết quả giấy cho Trung tâm PVHCC cấp xã. - Sở Nội vụ tổ chức lễ trao Quyết định tặng, truy tặng “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang” |
- Chuyên viên, lãnh đạo Phòng Nghiệp vụ; - Lãnh đạo Ban Thi đua - Khen thưởng; - Lãnh đạo Sở Nội vụ. - Công chức Văn phòng HĐND và UBND cấp xã; - Chuyên viên Phòng Văn hóa – Xã hội. - Lãnh đạo UBND cấp xã. |
03 ngày làm việc |
|
Bước 18 |
- Tiếp nhận kết quả giải quyết TTHC từ Phòng Văn hóa – Xã hội (hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử). - Xác nhận kết quả giải quyết TTHC trên Hệ thống đã có tại Trung tâm PVHCC tỉnh; thực hiện trả kết quả theo quy định. |
Chuyên viên Trung tâm PVHCC cấp xã |
03 giờ làm việc |
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 50 ngày làm việc. (Không tính thời gian tại các Bước 14, 15, 16 và thời gian niêm yết công khai danh sách, thông tin) |
|||
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh