Quyết định 2426/QĐ-BQP năm 2026 về Quy trình tổ chức giám sát kiểm tra, sát hạch của cơ sở đào tạo cấp Giấy phép điều khiển phương tiện bay do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
| Số hiệu | 2426/QĐ-BQP |
| Ngày ban hành | 13/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 13/05/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bộ Quốc phòng |
| Người ký | Nguyễn Tân Cương |
| Lĩnh vực | Giao thông - Vận tải |
|
BỘ QUỐC PHÒNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2426/QĐ-BQP |
Hà Nội, ngày 13 tháng 5 năm 2026 |
BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG
Căn cứ Luật Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15 ngày 27/11/2024.
Căn cứ Nghị định số 288/2025/NĐ-CP ngày 05/11/2025 của Chính phủ quy định về quản lý tàu bay không người lái và phương tiện bay khác.
Căn cứ Thông tư số 146/2025/TT-BQP ngày 25/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định nội dung, chương trình cơ bản đào tạo về kiến thức hàng không, thực hành điều khiển tàu bay không người lái và phương tiện bay khác; phân cấp giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện một số nội dung trong lĩnh vực quản lý tàu bay không người lái và phương tiện bay khác.
Căn cứ Thông tư số 39/2025/TT-BQP ngày 05/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Ban hành danh mục tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật đối với tàu bay không người lái, phương tiện bay khác.
Theo đề nghị của Tư lệnh Quân chủng Phòng không - Không quân tại Tờ trình số 2027/TTr-PKKQ ngày 23 tháng 04 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy trình tổ chức giám sát kiểm tra, sát hạch của cơ sở đào tạo cấp giấy phép điều khiển phương tiện bay.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Tổng Tham mưu trưởng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
TỔ CHỨC GIÁM SÁT KIỂM TRA, SÁT HẠCH CỦA
CƠ SỞ ĐÀO TẠO CẤP GIẤY PHÉP ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN BAY
(Kèm theo Quyết định số 2426/QĐ-BQP ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng)
Thực hiện Nghị định số 288/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định về quản lý tàu bay không người lái và phương tiện bay khác (sau đây gọi tắt là Nghị định số 288/2025/NĐ-CP); Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 30/11/2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng được sửa đổi bổ sung một số điều bởi Nghị định số 03/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025; Thông tư số 146/2025/TT-BQP ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định nội dung, chương trình đào tạo và thực hành điều khiển phương tiện bay (sau đây gọi tắt là Thông tư số 146/2025/TT-BQP); Thông tư số 39/2025/TT-BQP ngày 05/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Ban hành danh mục tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật đối với tàu bay không người lái, phương tiện bay khác (sau đây gọi tắt là Thông tư số 39/2025/TT-BQP ngày 05/6/2025); nhằm thống nhất tổ chức giám sát kiểm tra, sát hạch và đánh giá năng lực người điều khiển phương tiện bay theo quy định của pháp luật về giáo dục và pháp luật chuyên ngành, Bộ Quốc phòng ban hành Quy trình tổ chức giám sát kiểm tra, sát hạch của cơ sở đào tạo cấp Giấy phép điều khiển phương tiện bay để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện.
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU, GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ
1. Mục đích
- Bảo đảm việc tổ chức giám sát kiểm tra, sát hạch được thực hiện thống nhất, khách quan, minh bạch; đánh giá đúng năng lực thực hành của người điều khiển phương tiện bay theo chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, loại trừ các yếu tố can thiệp, gian lận và tiêu cực;
- Bảo đảm an toàn trong toàn bộ quá trình sát hạch, đặc biệt đối với nội dung thực hành bay; kiểm soát chặt chẽ việc vận hành phương tiện bay, không để xảy ra nguy cơ mất an toàn bay, ảnh hưởng đến an toàn vùng trời và các yếu tố liên quan;
- Bảo đảm thống nhất công tác quản lý trong tổ chức giám sát kiểm tra, sát hạch bao gồm trình tự, thủ tục, phương pháp đánh giá, hệ thống biểu mẫu và chế độ ghi nhận, lưu trữ dữ liệu; làm cơ sở phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và hậu kiểm theo quy định;
- Làm căn cứ để xác nhận kết quả sát hạch, công nhận năng lực người học, phục vụ việc đề nghị cấp Giấy phép điều khiển theo quy định của pháp luật.
2. Yêu cầu
- Việc tổ chức giám sát kiểm tra, sát hạch phải tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý tàu bay không người lái và phương tiện bay khác; bảo đảm an toàn bay;
- Công tác giám sát phải được thực hiện liên tục trong toàn bộ quá trình kiểm tra, sát hạch bao gồm: tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ dự sát hạch; chuẩn bị điều kiện kỹ thuật; tổ chức kiểm tra lý thuyết; tổ chức sát hạch thực hành bay; tổng hợp, xác nhận kết quả và lưu trữ hồ sơ, dữ liệu;
- Việc giám sát phải bảo đảm tính độc lập, khách quan; mọi diễn biến trong kỳ kiểm tra, sát hạch phải được ghi nhận đầy đủ bằng biên bản và dữ liệu kỹ thuật, bao gồm tối thiểu: hình ảnh, video giám sát, dữ liệu bay (flight log), dữ liệu đo xa (telemetry); việc đánh giá, kết luận kết quả sát hạch phải căn cứ trên hồ sơ, tài liệu và dữ liệu thu thập được trong quá trình sát hạch;
|
BỘ QUỐC PHÒNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2426/QĐ-BQP |
Hà Nội, ngày 13 tháng 5 năm 2026 |
BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG
Căn cứ Luật Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15 ngày 27/11/2024.
Căn cứ Nghị định số 288/2025/NĐ-CP ngày 05/11/2025 của Chính phủ quy định về quản lý tàu bay không người lái và phương tiện bay khác.
Căn cứ Thông tư số 146/2025/TT-BQP ngày 25/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định nội dung, chương trình cơ bản đào tạo về kiến thức hàng không, thực hành điều khiển tàu bay không người lái và phương tiện bay khác; phân cấp giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện một số nội dung trong lĩnh vực quản lý tàu bay không người lái và phương tiện bay khác.
Căn cứ Thông tư số 39/2025/TT-BQP ngày 05/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Ban hành danh mục tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật đối với tàu bay không người lái, phương tiện bay khác.
Theo đề nghị của Tư lệnh Quân chủng Phòng không - Không quân tại Tờ trình số 2027/TTr-PKKQ ngày 23 tháng 04 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy trình tổ chức giám sát kiểm tra, sát hạch của cơ sở đào tạo cấp giấy phép điều khiển phương tiện bay.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Tổng Tham mưu trưởng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
TỔ CHỨC GIÁM SÁT KIỂM TRA, SÁT HẠCH CỦA
CƠ SỞ ĐÀO TẠO CẤP GIẤY PHÉP ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN BAY
(Kèm theo Quyết định số 2426/QĐ-BQP ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng)
Thực hiện Nghị định số 288/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định về quản lý tàu bay không người lái và phương tiện bay khác (sau đây gọi tắt là Nghị định số 288/2025/NĐ-CP); Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 30/11/2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng được sửa đổi bổ sung một số điều bởi Nghị định số 03/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025; Thông tư số 146/2025/TT-BQP ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định nội dung, chương trình đào tạo và thực hành điều khiển phương tiện bay (sau đây gọi tắt là Thông tư số 146/2025/TT-BQP); Thông tư số 39/2025/TT-BQP ngày 05/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Ban hành danh mục tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật đối với tàu bay không người lái, phương tiện bay khác (sau đây gọi tắt là Thông tư số 39/2025/TT-BQP ngày 05/6/2025); nhằm thống nhất tổ chức giám sát kiểm tra, sát hạch và đánh giá năng lực người điều khiển phương tiện bay theo quy định của pháp luật về giáo dục và pháp luật chuyên ngành, Bộ Quốc phòng ban hành Quy trình tổ chức giám sát kiểm tra, sát hạch của cơ sở đào tạo cấp Giấy phép điều khiển phương tiện bay để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện.
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU, GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ
1. Mục đích
- Bảo đảm việc tổ chức giám sát kiểm tra, sát hạch được thực hiện thống nhất, khách quan, minh bạch; đánh giá đúng năng lực thực hành của người điều khiển phương tiện bay theo chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, loại trừ các yếu tố can thiệp, gian lận và tiêu cực;
- Bảo đảm an toàn trong toàn bộ quá trình sát hạch, đặc biệt đối với nội dung thực hành bay; kiểm soát chặt chẽ việc vận hành phương tiện bay, không để xảy ra nguy cơ mất an toàn bay, ảnh hưởng đến an toàn vùng trời và các yếu tố liên quan;
- Bảo đảm thống nhất công tác quản lý trong tổ chức giám sát kiểm tra, sát hạch bao gồm trình tự, thủ tục, phương pháp đánh giá, hệ thống biểu mẫu và chế độ ghi nhận, lưu trữ dữ liệu; làm cơ sở phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và hậu kiểm theo quy định;
- Làm căn cứ để xác nhận kết quả sát hạch, công nhận năng lực người học, phục vụ việc đề nghị cấp Giấy phép điều khiển theo quy định của pháp luật.
2. Yêu cầu
- Việc tổ chức giám sát kiểm tra, sát hạch phải tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý tàu bay không người lái và phương tiện bay khác; bảo đảm an toàn bay;
- Công tác giám sát phải được thực hiện liên tục trong toàn bộ quá trình kiểm tra, sát hạch bao gồm: tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ dự sát hạch; chuẩn bị điều kiện kỹ thuật; tổ chức kiểm tra lý thuyết; tổ chức sát hạch thực hành bay; tổng hợp, xác nhận kết quả và lưu trữ hồ sơ, dữ liệu;
- Việc giám sát phải bảo đảm tính độc lập, khách quan; mọi diễn biến trong kỳ kiểm tra, sát hạch phải được ghi nhận đầy đủ bằng biên bản và dữ liệu kỹ thuật, bao gồm tối thiểu: hình ảnh, video giám sát, dữ liệu bay (flight log), dữ liệu đo xa (telemetry); việc đánh giá, kết luận kết quả sát hạch phải căn cứ trên hồ sơ, tài liệu và dữ liệu thu thập được trong quá trình sát hạch;
- Việc tổ chức kiểm tra, sát hạch phải bảo đảm an toàn về con người, phương tiện và trang thiết bị; đồng thời bảo đảm bí mật đề thi, quy trình ra đề, tổ chức thi và chấm thi theo quy định.
3. Giải thích thuật ngữ
- Giấy phép điều khiển phương tiện bay là văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp, đồng thời có giá trị xác nhận năng lực điều khiển phương tiện bay của cá nhân trên cơ sở kết quả đào tạo và sát hạch theo quy định;
- Kiểm tra lý thuyết là kỳ thi nhằm đánh giá kiến thức hàng không cần thiết để được cấp giấy phép hoặc xếp hạng, phân loại cho người điều khiển phương tiện bay (gọi tắt là UAV) tương ứng theo phân loại phương tiện bay quy định tại Nghị định 288/2025/NĐ-CP; danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật đối với phương tiện bay quy định tại Thông Tư 39/2025/TT-BQP;
- Kiểm tra định kỳ: là việc kiểm tra lại trình độ sau một khoảng thời gian nhất định để bảo đảm kỹ năng không bị mai một và cập nhật kiến thức mới;
- Sát hạch thực hành là kỳ thi nhằm đánh giá năng lực kỹ thuật điều khiển cần thiết để được cấp giấy phép hoặc xếp hạng, phân loại cho người điều khiển tàu bay không người lái, bao gồm các nội dung thi như hỏi đáp tổng hợp, vấn đáp, bay thực tế, trạm mặt đất và các hạng mục thi khác. Kỳ thi này được tiến hành thông qua việc thí sinh trình diễn thao tác điều khiển trong quá trình bay và trả lời các câu hỏi liên quan;
- Đào tạo viên, Sát hạch viên là người được ủy quyền của trung tâm đào tạo, tổ chức đào tạo và kiểm tra sát hạch đối với học viên;
- Giám sát viên là người được ủy quyền của Quân chủng Phòng không - Không quân, thực hiện giám sát toàn bộ quá trình kiểm tra, sát hạch;
- Dữ liệu bay (Flight Log) và Dữ liệu đo xa (Telemetry) là các dữ liệu kỹ thuật ghi nhận diễn biến khách quan của quá trình bay, được sử dụng làm căn cứ độc lập để trích xuất, đối chiếu với kết quả chấm điểm và lưu trữ phục vụ công tác giám sát, hậu kiểm;
- Các khái niệm, dữ liệu quy định tại mục này là điều kiện tiêu chuẩn và cơ sở kỹ thuật bắt buộc để cơ sở đào tạo, Hội đồng kiểm tra sát hạch và Tổ giám sát thực hiện trình tự theo dõi, đối soát độc lập; đồng thời gắn liền với trách nhiệm đánh giá kết quả, xử lý vi phạm và lưu trữ hồ sơ kỳ sát hạch.
II. TỔ CHỨC KIỂM TRA, SÁT HẠCH
1. Quy trình tổ chức và công nhận kết quả sát hạch
a) Việc tổ chức kiểm tra, sát hạch được thực hiện theo trình tự thống nhất gồm các nội dung sau:
- Kiểm tra lý thuyết kiến thức hàng không;
- Sát hạch kỹ năng Tay điều khiển/Trạm mặt đất (GCS) và vấn đáp tổng hợp (đối với hạng có yêu cầu);
- Sát hạch thực hành bay.
b) Điều kiện chuyển nội dung sát hạch:
- Người dự sát hạch phải đạt yêu cầu nội dung kiểm tra lý thuyết mới được tham dự nội dung sát hạch tiếp theo;
- Trường hợp có yêu cầu sát hạch kỹ năng Tay điều khiển/Trạm mặt đất, người dự sát hạch phải hoàn thành và đạt yêu cầu nội dung này trước khi được tham dự sát hạch thực hành bay. Người dự sát hạch BVLOS thì phải qua sát hạch VLOS với chủng loại tương ứng.
c) Nguyên tắc tổ chức thực hiện:
- Việc kiểm tra, sát hạch được tổ chức tuần tự theo các nội dung quy định tại mục này. Mỗi nội dung sát hạch phải được tổ chức độc lập, có biên bản ghi nhận kết quả và xác nhận của các thành phần có liên quan;
d) Kết quả kiểm tra, sát hạch là căn cứ để lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép điều khiển phương tiện bay theo quy định;
- Kết quả từng nội dung kiểm tra, sát hạch được ghi nhận bằng biên bản theo mẫu quy định (theo Mẫu SH-07 và Mẫu SH-08 Phụ lục II);
- Kết quả toàn bộ kỳ kiểm tra, sát hạch được Hội đồng kiểm tra, sát hạch tổng hợp, xác nhận trên cơ sở kết quả của từng nội dung (theo Mẫu SH-09 Phụ lục II).
2. Hình thức, quy trình kiểm tra, sát hạch
a) Kiểm tra lý thuyết
- Hình thức kiểm tra: Thực hiện bằng phương pháp trắc nghiệm trên hệ thống máy vi tính. Đề kiểm tra được thiết kế dưới dạng câu hỏi trắc nghiệm, mỗi câu hỏi được tính 01 điểm; việc đánh giá kết quả được quy định cụ thể như sau:
Bài kiểm tra hạng A: Dành cho đối tượng đề nghị cấp Giấy phép điều khiển phương tiện bay Hạng A; đối tượng kiểm tra định kỳ; đối tượng đề nghị công nhận bằng (chứng chỉ) điều khiển phương tiện bay được đào tạo ở nước ngoài còn hiệu lực;
Bài kiểm tra hạng B: Dành cho đối tượng đề nghị cấp Giấy phép điều khiển phương tiện bay Hạng B;
Tiêu chuẩn kiểm tra như sau:
|
Bài kiểm tra/Đối tượng dự kiểm tra |
Thời gian làm bài |
Số lượng câu hỏi |
Điểm đạt yêu cầu |
|
Bài kiểm tra hạng A |
120 phút |
100 câu |
Từ 70/100 điểm trở lên |
|
Bài kiểm tra hạng B |
120 phút |
100 câu |
Từ 80/100 điểm trở lên |
|
Cán bộ, giáo viên thuộc cơ sở đào tạo, Sát hạch viên |
60 phút |
40 câu |
Từ 35/40 điểm trở lên |
- Quy trình ghi nhận kết quả: Khi hoàn thành bài kiểm tra hoặc hết thời gian làm bài theo quy định tại mục này, toàn bộ câu trả lời của người dự kiểm tra được hệ thống tự động chấm điểm, lưu trữ vào máy chủ và hiển thị kết quả trên màn hình. Phần mềm tự động in Biên bản kiểm tra lý thuyết (theo Mẫu SH-07 Phụ lục II). Người dự kiểm tra ký xác nhận vào biên bản; Sát hạch viên và Tổ giám sát kiểm tra, ký xác nhận phần kết quả sát hạch lý thuyết để làm căn cứ tổng hợp theo quy định.
b) Sát hạch thực hành
* Sát hạch kỹ năng Tay điều khiển/Trạm mặt đất (GCS) và vấn đáp tổng hợp
- Hình thức và điều kiện tổ chức sát hạch: Thực hiện bằng phương pháp thao tác trực tiếp trên phần mềm Trạm điều khiển mặt đất (GCS) kết hợp vấn đáp tổng hợp. Cơ sở sát hạch có trách nhiệm chuẩn bị thiết bị tay điều khiển/trạm mặt đất có đầy đủ chức năng phục vụ sát hạch và có khả năng ghi lưu trạng thái bay. Sát hạch viên kiểm tra tính phù hợp của thiết bị; trường hợp thiết bị không đáp ứng yêu cầu hoặc việc chuẩn bị không đầy đủ, sát hạch viên đình chỉ phần sát hạch của thí sinh và báo cáo Hội đồng kiểm tra, sát hạch.
- Người dự sát hạch phải thực hiện các nội dung sau:
+ Lập kế hoạch đường bay trên phần mềm: Thiết lập hàng rào địa lý (Geo- fencing), cài đặt điểm bay (waypoint) bảo đảm các yêu cầu về an toàn không phận, an toàn khu dân cư và giới hạn tính năng của phương tiện bay;
+ Chuẩn bị quy trình thao tác: Xây dựng quy trình thao tác tiêu chuẩn (SOP) đối với các chế độ bay thông thường và quy trình xử lý khẩn nguy (quay về điểm cất cánh, hạ cánh khẩn cấp, mất thông tin vị trí);
+ Kiểm tra trạng thái phương tiện bay trước chuyến bay: Kiểm tra trên phần mềm về kết cấu, hệ thống động lực, tình trạng pin, cánh quạt, bộ điều khiển tự động và tính toàn vẹn của liên kết dữ liệu (Telemetry);
+ Vấn đáp tổng hợp: Trả lời các câu hỏi của sát hạch viên về nhiệm vụ bay, thông tin quản lý không phận (UTM), phân tích khí tượng hàng không và bố trí nhân sự bay.
- Trình tự thực hiện sát hạch:
+ Bước 1 (Chuẩn bị trước): Người dự sát hạch thiết lập kế hoạch đường bay, lập danh sách kiểm tra hệ thống phương tiện bay bằng văn bản, chuẩn bị quy trình thao tác tiêu chuẩn, quy trình khẩn nguy và nộp cho sát hạch viên để kiểm tra;
+ Bước 2 (Chuẩn bị trước chuyến bay): Trong thời gian tối đa 06 phút, người dự sát hạch trình bày nhiệm vụ bay qua hình thức vấn đáp; kiểm tra, xác nhận tình trạng kết nối của trạm mặt đất, bao gồm việc phân tích các chỉ số cảnh báo về độ trễ truyền dẫn của liên kết Chỉ huy và Điều khiển (C2) tuân thủ tiêu chuẩn quy định tại Thông tư số 39/2025/TT-BQP; cụ thể tại Phụ lục I, Mục 3.2, Tiêu chuẩn ISO/IEC 4005-3:2023; thực hiện lập kế hoạch, tải đường bay và chỉnh sửa đường bay trực tiếp trên phần mềm theo yêu cầu, chỉ thị của sát hạch viên.
- Quy trình ghi nhận và công nhận kết quả: Sát hạch viên trực tiếp theo dõi, đánh giá các thao tác trên phần mềm GCS và kết quả trả lời vấn đáp của thí sinh. Người dự sát hạch chỉ được Hội đồng kiểm tra, sát hạch cho phép chuyển sang giai đoạn sát hạch thực hành bay khi đã hoàn thành và đạt yêu cầu toàn bộ các nội dung của phần sát hạch kỹ năng Trạm mặt đất. Kết quả được sát hạch viên ghi nhận, ký xác nhận vào biên bản sát hạch phần Trạm mặt đất.
* Sát hạch bay thực hành cơ bản (Bay trong tầm nhìn trực quan - VLOS)
- Hình thức và điều kiện tổ chức sát hạch: Thực hiện bằng phương pháp điều khiển phương tiện bay thực tế trong tầm nhìn trực quan (VLOS). Bài sát hạch áp dụng đối với người dự sát hạch điều khiển phương tiện bay có trọng lượng cất cánh tối đa từ 0,25 ki-lô-gam đến nhỏ hơn 150 ki-lô-gam.
- Trình tự, nội dung bài sát hạch thực hành VLOS đối với từng loại phương tiện bay được thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy trình này và quy định của Quân chủng Phòng không - Không quân.
- Trình tự thực hiện sát hạch:
+ Đối với sát hạch viên: Kiểm tra nhận dạng người dự sát hạch; phối hợp với Tổ giám sát kiểm tra tình trạng kỹ thuật của phương tiện bay, điều kiện thời tiết và tình trạng kết nối của trạm mặt đất. Phát lệnh sát hạch, theo dõi, giám sát toàn bộ quá trình bay và chấm điểm độc lập (hoặc kết hợp hệ thống đánh giá năng lực bay) đối với các lỗi vi phạm sai lệch quỹ đạo, độ cao theo tiêu chuẩn.
+ Đối với người dự sát hạch: Tiếp nhận phương tiện bay tại vị trí xuất phát. Khi có hiệu lệnh, tiến hành điều khiển phương tiện bay thực hiện đúng trình tự các bài sát hạch quy định tại mục này. Trong suốt quá trình bay, người dự sát hạch phải duy trì trạng thái bay ổn định, không có hành vi nguy hiểm, bảo đảm góc quan sát và độ cao không vượt quá giới hạn an toàn tối đa cho phép, tuân thủ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định tại Thông tư số 39/2025/TT-BQP, cụ thể tại Phụ lục I, Mục 2.6, Tiêu chuẩn ISO 5110:2023.
- Quy trình ghi nhận và công nhận kết quả: Để được công nhận đạt yêu cầu, người dự sát hạch phải hoàn thành các bài bay sát hạch trong giới hạn sai số cho phép về quỹ đạo, độ cao và hạ cánh an toàn đúng khu vực chỉ định. Ngay sau khi kết thúc bài bay, Tổ giám sát trực tiếp giám sát việc trích xuất Dữ liệu bay (Flight Log) và Dữ liệu đo xa (Telemetry) từ phương tiện bay để đối chiếu với kết quả chấm điểm thực tế. Sát hạch viên và người dự sát hạch ký xác nhận vào biên bản sát hạch thực hành bay (theo Mẫu SH- 08 Phụ lục II); Tổ giám sát ký xác nhận tính hợp lệ của dữ liệu làm bằng chứng kỹ thuật tổng hợp kết quả.
* Sát hạch bay thực hành nâng cao (Bay ngoài tầm nhìn trực quan - BVLOS)
- Hình thức và điều kiện tổ chức sát hạch: Thực hiện bằng phương pháp điều khiển phương tiện bay ngoài tầm nhìn trực quan thông qua thiết bị điều khiển hoặc được lập trình thông qua bộ điều khiển trung tâm (Trạm mặt đất).
- Trình tự, nội dung bài sát hạch thực hành chi tiết quy định tại Phụ lục I và quy định của Quân chủng Phòng không - Không quân.
- Quy trình ghi nhận và công nhận kết quả: Để được công nhận đạt yêu cầu, người dự sát hạch phải hoàn thành các nội dung bay nâng cao, xác định đúng hướng quay về trong giới hạn thời gian quy định và hạ cánh (hoặc thu hồi) an toàn. Ngay sau khi kết thúc bài bay, Tổ giám sát trực tiếp giám sát việc trích xuất Dữ liệu bay (Flight Log) và Dữ liệu đo xa (Telemetry) để đối chiếu khách quan với kết quả xử lý tình huống trên phần mềm điều khiển. Sát hạch viên và người dự sát hạch ký xác nhận vào biên bản sát hạch thực hành bay (theo Mẫu SH-08 Phụ lục II); Tổ giám sát ký xác nhận tính hợp lệ của dữ liệu làm bằng chứng kỹ thuật tổng hợp kết quả.
- Tiêu chuẩn sát hạch thực hành đối với phương tiện bay như sau:
|
Hạng Giấy phép |
Nội dung sát hạch thực hành (Theo Giai đoạn) |
Thời gian thực hiện |
Điểm tối đa |
Điều kiện Đạt |
|
Hạng VLOS |
Gồm 5 giai đoạn: |
Theo giới hạn của từng mục cụ thể (Ví dụ: Không rời mắt khỏi phương tiện quá 3 giây) |
100 |
- Đạt điểm chuẩn quy định tối thiểu 80% của từng giai đoạn. - KHÔNG vi phạm bất kỳ "Lỗi Điểm liệt" nào trong toàn bộ quá trình thi. |
|
1. Chuẩn bị trước chuyến bay và kiểm tra bãi bay. |
||||
|
2. Quy trình bay và cất/hạ cánh. |
||||
|
3. Bay theo đường bay (VLOS enroute). |
||||
|
4. Thao tác khẩn cấp. |
||||
|
5. Bay ban đêm & Quy trình sau chuyến bay. |
||||
|
Hạng B/ BVLOS |
Gồm 6 giai đoạn: |
Theo giới hạn của từng mục cụ thể (Ví dụ: Không rời mắt khỏi phương tiện quá 3 giây) |
100 |
- Đạt điểm chuẩn quy định tối thiểu 80% của từng giai đoạn. - KHÔNG vi phạm bất kỳ "Lỗi Điểm liệt" nào trong toàn bộ quá trình thi. |
|
1. Chuẩn bị trước chuyến bay và kiểm tra bãi bay. |
||||
|
2. Quy trình bay và cất/hạ cánh. |
||||
|
3. Bay theo đường bay (VLOS enroute). |
||||
|
4. Thao tác khẩn cấp. |
||||
|
5. Cấp độ bay ngoài tầm nhìn (BVLOS). |
||||
|
6. Bay ban đêm & Quy trình sau chuyến bay. |
||||
|
Đào tạo viên / Sát hạch viên |
Thực hiện toàn bộ 5 giai đoạn sát hạch nâng cao như Hạng B - BVLOS. |
Theo giới hạn của từng mục cụ thể (Ví dụ: Không rời mắt khỏi phương tiện quá 3 giây) |
100 |
- Đạt điểm chuẩn quy định tối thiểu 80% của từng giai đoạn. - KHÔNG vi phạm bất kỳ "Lỗi Điểm liệt" nào trong toàn bộ quá trình thi. |
|
Yêu cầu bắt buộc: Phải sử dụng Chế độ điều khiển thủ công (Manual Mode / Tắt chức năng hỗ trợ hiệu chỉnh vị trí) đối với các mục bay theo quỹ đạo. |
* Khuyến nghị: người điều khiển phương tiện bay không để giãn cách thực hành bay quá 12 tháng, hàng năm kiểm tra về lý thuyết để cập nhật kiến thức mới và không bị mai một kiến thức.
3. Đề kiểm tra, bài sát hạch và điều kiện về công tác sát hạch
a) Ngân hàng kiểm tra lý thuyết
Ngân hàng đề kiểm tra lý thuyết: Được xây dựng dưới dạng câu hỏi trắc nghiệm, nội dung bao trùm 11 môn học cơ bản theo quy định của Bộ Quốc phòng, bao gồm: Pháp luật về phương tiện bay; kiến thức hàng không cơ bản và nguyên lý bay; hệ thống phương tiện bay; vận hành an toàn; khí tượng; quản lý không phận UTM; kỹ năng VLOS; thực hành VLOS nâng cao; kỹ năng BVLOS; nhận biết mối đe dọa; kỹ năng xử lý tình huống bất thường. Ngân hàng kiểm tra phải được thẩm định và được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Bài sát hạch thực hành
Nội dung bài sát hạch: Được thiết lập thành các khoa mục bay tiêu chuẩn áp dụng riêng cho từng loại phương tiện bay: Cánh bằng, Cất cánh thẳng đứng (dạng Trực thăng), Đa rô-to, Khí cụ nâng lực (Khinh khí cầu) và bài sát hạch kỹ năng Tay điều khiển/Trạm mặt đất (GCS).
4. Điều kiện kiểm tra, sát hạch
a) Đối với người tham dự kiểm tra, sát hạch
- Tiêu chuẩn về nhân thân, độ tuổi và sức khỏe:
+ Là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam, đủ 18 tuổi trở lên tính đến ngày dự kiểm tra, sát hạch;
+ Bảo đảm điều kiện sức khỏe và trạng thái tỉnh táo: Trong máu, hơi thở tuyệt đối không có nồng độ cồn, ma túy, chất gây ngủ hoặc các chất bị cấm khác theo quy định của pháp luật trong suốt quá trình tham gia kiểm tra, sát hạch.
- Người dự kiểm tra, sát hạch phải hoàn thành chương trình đào tạo kiến thức về hàng không và kỹ năng thực hành điều khiển phương tiện bay (tương ứng với hạng Giấy phép và chủng loại phương tiện bay đề nghị cấp) tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp có chức năng đào tạo phương tiện bay được cơ quan có thẩm quyền cấp phép; đồng thời phải được cơ sở đào tạo hoặc Cán bộ, giáo viên thuộc cơ sở đào tạo xác nhận đủ điều kiện, năng lực dự kiểm tra, sát hạch theo quy định;
- Đối với người dự sát hạch là người nước ngoài phải đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại mục này; người nước ngoài dự kiểm tra, sát hạch cấp Giấy phép điều khiển phương tiện bay tại Việt Nam bắt buộc phải có đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân là người Việt Nam bảo lãnh theo quy định của pháp luật;
- Người dự kiểm tra, sát hạch phải mang theo và xuất trình giấy tờ tùy thân hợp pháp (căn cước công dân, căn cước, hộ chiếu còn hiệu lực); chấp hành nghiêm túc quy trình đối soát nhận dạng (kiểm tra giấy tờ hoặc đối soát nhận diện khuôn mặt) của Hội đồng kiểm tra, sát hạch và Tổ giám sát trước khi vào phòng kiểm tra lý thuyết và khu vực bãi bay thực hành; tuân thủ tuyệt đối nội quy, quy chế kỳ kiểm tra, sát hạch, các quy định về bảo đảm an toàn bay và thực hiện đúng hiệu lệnh, hướng dẫn của sát hạch viên, Tổ giám sát trong suốt quá trình tổ chức sát hạch.
b) Điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị
- Cơ sở đào tạo có trách nhiệm bố trí phòng kiểm tra bảo đảm điều kiện kín đáo, yên tĩnh; hệ thống máy vi tính phải được kết nối mạng đáp ứng phần mềm, cài đặt phần mềm kiểm tra trắc nghiệm, bảo đảm an toàn thông tin theo yêu cầu của Quân chủng Phòng không - Không quân;
- Trang bị hệ thống camera giám sát bảo đảm ghi nhận đầy đủ, liên tục toàn bộ quá trình kiểm tra lý thuyết và sát hạch thực hành;
- Trang bị thiết bị, hệ thống kỹ thuật phục vụ giám sát, ghi nhận, lưu trữ và trích xuất dữ liệu sát hạch theo quy định.
* Điều kiện về phương tiện và thiết bị sát hạch
- Phương tiện bay, trạm điều khiển và thiết bị liên quan phải bảo đảm hoạt động ổn định, đáp ứng yêu cầu về an toàn, khả năng ghi nhận và lưu trữ dữ liệu kỹ thuật phục vụ đối soát. Hệ thống thiết bị giám sát kỹ thuật: Phương tiện bay và Trạm mặt đất (GCS) phải đáp ứng các tiêu chuẩn về an toàn liên kết dữ liệu, khả năng phát hiện xung đột tín hiệu và bảo mật thông tin theo quy định tại Thông tư số 39/2025/TT-BQP;
- Tại thời điểm thực hiện sát hạch, phương tiện bay phải bảo đảm các điều kiện kỹ thuật cần thiết để thực hiện bài bay an toàn; lượng pin, nhiên liệu phải đạt trên 80% hoặc theo quy định của bài bay sát hạch;
+ Thiết bị hỗ trợ đánh giá năng lực bay UAV, thiết bị đo gió theo quy định của Quân chủng Phòng không - Không quân.
* Điều kiện về hệ thống giám sát và dữ liệu
- Hệ thống giám sát phải bảo đảm khả năng ghi nhận, truyền tải và lưu trữ đầy đủ dữ liệu của quá trình kiểm tra, sát hạch;
- Dữ liệu giám sát bao gồm tối thiểu: hình ảnh, video, dữ liệu nhật ký bay (Flight log) và dữ liệu đo xa (Telemetry);
* Điều kiện về khu vực sát hạch
+ Được thực hiện trong khu vực sân bay hoặc khu vực bay truyền thống; đáp ứng yêu cầu của bài bay sát hạch; có quy chế về không vực, đường bay phương tiện bay được phê duyệt;
+ Có hệ thống biển báo, camera ghi hình; có phương án quản lý, canh gác, bảo vệ, y tế, kiểm soát, chỉ huy, hiệp đồng;
+ Có phương án bảo đảm an toàn trên không và mặt đất trong quá trình hoạt động thực hành bay; vách lưới, tường chắn hoặc hồ (bể) nước tại khu vực hạ cánh khẩn cấp;
+ Tổ chức sát hạch thực hành phải hiệp đồng bay với các đơn vị liên quan và được cấp phép bay, thông báo bay theo quy định theo quy định;
+ Khi tổ chức sát hạch phải thực hiện dự báo và thông báo bay đúng theo quy định tại Quyết định số 2293/QĐ-BTL ngày 08/8/2013 của Tư lệnh Quân chủng về việc ban hành Quy chế dự báo thông báo bay trong vùng trời nước CHXHCN Việt Nam;
+ Khu vực dành cho sát hạch viên và giám sát viên phải có khoảng cách vùng đệm an toàn với chiều cao hơn mặt sân bay tối thiểu 2,0 m, đảm bảo tầm nhìn bao quát khu vực cất, hạ cánh không bị vật cản hay che chắn tầm nhìn.
5. Hội đồng kiểm tra, sát hạch, Tổ sát hạch
a) Hội đồng kiểm tra, sát hạch bao gồm:
- Chủ tịch Hội đồng: là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ sở đào tạo;
- Phó Chủ tịch Hội đồng: là cán bộ quản lý của cơ sở đào tạo;
- Các Ủy viên Hội đồng: là cán bộ, giáo viên của cơ sở đào tạo; có thể mời cán bộ thuộc cơ quan (đơn vị) của Bộ Công an;
- Tổ sát hạch bao gồm các sát hạch viên là giáo viên đào tạo lý thuyết và thực hành của cơ sở đào tạo, đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn tham gia công tác sát hạch theo quy định;
- Hội đồng sử dụng con dấu của cơ sở đào tạo thực hiện nhiệm vụ.
b) Nhiệm vụ và quyền hạn của các thành phần tham gia kiểm tra, sát hạch
* Hội đồng kiểm tra, sát hạch:
- Tổ chức, điều hành toàn bộ kỳ kiểm tra, sát hạch theo quy định của Quy trình này;
- Kiểm tra, bảo đảm các điều kiện tổ chức kỳ kiểm tra, sát hạch; yêu cầu cơ sở đào tạo hoàn thiện các điều kiện chưa đáp ứng;
- Phê duyệt kế hoạch tổ chức kỳ kiểm tra, sát hạch; phân công nhiệm vụ cho các thành viên, Tổ sát hạch và các bộ phận liên quan (theo Mẫu SH-04 Phụ lục II);
- Tổ chức phổ biến quy chế, nội quy và các quy định liên quan cho người dự sát hạch và các thành phần tham gia;
- Tổ chức thực hiện các nội dung kiểm tra, sát hạch theo đúng trình tự, thủ tục và tiêu chí đánh giá đã được quy định;
- Tổng hợp, xác nhận kết quả kỳ kiểm tra, sát hạch; ký biên bản và chịu trách nhiệm về kết quả sát hạch;
- Tổ chức quản lý, lưu trữ hồ sơ, tài liệu, dữ liệu của kỳ kiểm tra, sát hạch theo quy định;
- Xử lý hoặc kiến nghị xử lý các trường hợp vi phạm theo thẩm quyền (theo Mẫu SH-10 Phụ lục II).
* Tổ sát hạch:
- Thực hiện kiểm tra, chấm điểm và đánh giá kết quả sát hạch theo nội dung, tiêu chí và thang điểm đã được quy định;
- Kiểm tra điều kiện của người dự sát hạch trước khi tổ chức từng nội dung sát hạch;
- Hướng dẫn người dự sát hạch thực hiện đúng nội dung, quy trình và yêu cầu của từng phần sát hạch;
- Theo dõi, ghi nhận kết quả; lập biên bản, phiếu chấm điểm và các tài liệu liên quan theo quy định;
- Báo cáo Hội đồng kiểm tra, sát hạch các trường hợp vi phạm, tình huống phát sinh hoặc dấu hiệu mất an toàn;
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, khách quan của kết quả đánh giá đối với phần sát hạch được phân công.
6. Trình tự tổ chức kỳ kiểm tra, sát hạch
a) Công tác chuẩn bị kỳ kiểm tra, sát hạch
- Trước khi tổ chức kỳ kiểm tra, sát hạch, Hội đồng kiểm tra, sát hạch có trách nhiệm phối hợp với Tổ giám sát kiểm tra việc đáp ứng các điều kiện tổ chức kỳ kiểm tra, sát hạch theo quy định tại mục II.4 của Quy trình này. Kết quả kiểm tra thực tế phải được lập thành biên bản (theo Mẫu SH-05 Phụ lục II);
- Trường hợp không bảo đảm các điều kiện theo quy định, Tổ giám sát có quyền yêu cầu tạm dừng tổ chức kỳ kiểm tra, sát hạch để khắc phục.
b) Khai mạc kỳ kiểm tra, sát hạch
- Trước khi khai mạc, Chủ tịch Hội đồng tổ chức họp Hội đồng kiểm tra, sát hạch để thống nhất số lượng thí sinh, thời gian làm việc và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên Hội đồng; việc phân công được lập thành biên bản (theo Mẫu SH-03 Phụ lục II). Sau đó, Chủ tịch Hội đồng tổ chức khai mạc để công bố quyết định tổ chức kỳ kiểm tra, sát hạch; phổ biến quy chế, nội quy và các quy định cần thiết cho người dự sát hạch biết và chấp hành;
- Tổ sát hạch phối hợp với Tổ giám sát tiến hành kiểm tra nhận dạng người dự sát hạch; thực hiện đối soát thông tin trên căn cước công dân, hộ chiếu hợp lệ hoặc nhận diện khuôn mặt với danh sách đăng ký trước khi cho phép thí sinh vào phòng kiểm tra lý thuyết hoặc khu vực thực hành bay.
c) Thực hiện kiểm tra, sát hạch
- Việc kiểm tra, sát hạch được tổ chức theo trình tự quy định tại mục II.1 của Quy trình này;
- Người dự sát hạch phải thực hiện lần lượt các nội dung kiểm tra, sát hạch; chỉ được tham dự nội dung tiếp theo khi đã đạt yêu cầu nội dung trước theo quy định;
- Quá trình thực hiện các nội dung kiểm tra, sát hạch phải được tổ chức dưới sự giám sát của Tổ giám sát nhằm bảo đảm tính khách quan, minh bạch và an toàn theo quy định;
d) Kết thúc kỳ kiểm tra, sát hạch
- Ngay sau khi kết thúc các bài sát hạch, Hội đồng kiểm tra, sát hạch và Tổ giám sát trực tiếp giám sát việc trích xuất dữ liệu từ máy chủ, dữ liệu nhật ký bay (Flight log) và dữ liệu đo xa (Telemetry) để đối chiếu, xác thực kết quả;
- Căn cứ kết quả đối soát, Chủ tịch Hội đồng kiểm tra, sát hạch, Tổ giám sát và sát hạch viên họp thống nhất, ký xác nhận kết quả (Đạt/Trượt) vào biên bản tổng hợp kỳ kiểm tra, sát hạch (theo Mẫu SH- 06 Phụ lục II). Biên bản cuối cùng này là căn cứ pháp lý để Quân chủng Phòng không - Không quân ra quyết định cấp Giấy phép điều khiển phương tiện bay;
- Căn cứ kết quả đối soát dữ liệu kỹ thuật hợp lệ từ Tổ giám sát, Hội đồng kiểm tra, sát hạch lập Biên bản tổng hợp kết quả kiểm tra, sát hạch của người dự sát hạch (theo Mẫu SH-09 Phụ lục II) làm cơ sở đề nghị Quân chủng Phòng không - Không quân cấp Giấy phép điều khiển phương tiện bay.
a) Kết quả sát hạch chỉ được công nhận khi bảo đảm đầy đủ điều kiện về quy trình tổ chức, dữ liệu giám sát và tính trung thực của kết quả.
- Đối với Giấy phép điều khiển phương tiện bay Hạng A: Người dự sát hạch phải đạt nội dung kiểm tra lý thuyết từ 70/100 điểm trở lên;
- Đối với Giấy phép điều khiển phương tiện bay Hạng B: Người dự sát hạch phải đạt nội dung kiểm tra lý thuyết từ 80/100 điểm trở lên và hoàn thành đạt yêu cầu các bài sát hạch bay thực hành nâng cao theo tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy trình này;
- Người dự sát hạch được Hội đồng kiểm tra, sát hạch công nhận đạt nội dung kiểm tra lý thuyết nhưng không đạt nội dung sát hạch thực hành thì được bảo lưu kết quả kiểm tra lý thuyết trong thời gian 01 năm kể từ ngày đạt kết quả kiểm tra. Để đủ điều kiện dự sát hạch lại phần thực hành, người dự sát hạch phải có tên trong biên bản xác nhận vắng, trượt của Hội đồng kiểm tra, sát hạch kỳ trước.
b) Xử lý vi phạm, đình chỉ và hủy kết quả sát hạch
Việc xử lý vi phạm trong kỳ kiểm tra, sát hạch phải bảo đảm khách quan, kịp thời, đúng thẩm quyền và đúng quy định;
|
Các trường hợp vi phạm / Sự cố |
Hình thức xử lý |
Thẩm quyền xử lý |
|
- Vi phạm quy chế kiểm tra, sát hạch; - Có hành vi gian lận, can thiệp làm sai lệch kết quả sát hạch hoặc dữ liệu kỹ thuật; - Sử dụng thiết bị, phương tiện không đúng quy định; - Không bảo đảm điều kiện an toàn trong quá trình thực hiện sát hạch; - Có hành vi gây mất trật tự, ảnh hưởng đến quá trình tổ chức kỳ sát hạch; - Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan. |
Đình chỉ sát hạch |
- Sát hạch viên: Có quyền đình chỉ việc thực hiện nội dung sát hạch đối với người dự sát hạch khi phát hiện vi phạm trong phạm vi nội dung được phân công; - Tổ giám sát: Có quyền quyết định đình chỉ trực tiếp trong trường hợp phát hiện vi phạm hoặc nguy cơ mất an toàn. |
|
- Phát hiện có hành vi gian lận, làm sai lệch kết quả sau khi đã kết thúc nội dung hoặc toàn bộ kỳ sát hạch; - Dữ liệu kỹ thuật phục vụ đối soát không hợp lệ, không đầy đủ hoặc không trùng khớp với kết quả chấm điểm; - Vi phạm nghiêm trọng quy trình tổ chức sát hạch ảnh hưởng đến tính khách quan, trung thực của kết quả; - Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. |
Hủy kết quả sát hạch (hoặc không công nhận kết quả) |
- Hội đồng kiểm tra, sát hạch: Quyết định việc công nhận, không công nhận hoặc hủy kết quả sát hạch trên cơ sở biên bản và dữ liệu giám sát. |
c) Sát hạch lại
- Người dự sát hạch được đăng ký tham dự kỳ sát hạch lại khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Người dự sát hạch không đạt yêu cầu nội dung kiểm tra lý thuyết hoặc không đạt yêu cầu nội dung sát hạch thực hành trong các kỳ kiểm tra, sát hạch trước đó;
+ Người dự sát hạch bị Tổ giám sát, Hội đồng kiểm tra, sát hạch lập biên bản đình chỉ, hủy bỏ kết quả sát hạch do vi phạm quy chế (mang thiết bị truyền tin, gian lận làm sai lệch kết quả, dữ liệu bay,...) đã chấp hành xong thời hạn cấm dự thi theo quy định của pháp luật.
- Điều kiện và thủ tục đăng ký sát hạch lại
Người dự sát hạch có nhu cầu sát hạch lại phải đáp ứng các điều kiện và thực hiện thủ tục sau:
|
Nội dung sát hạch lại |
Điều kiện đào tạo, huấn luyện bổ sung |
Trình tự đăng ký |
|
Sát hạch lại nội dung lý thuyết |
- Phải tham gia chương trình đào tạo bổ sung kiến thức do Cán bộ, giáo viên thuộc cơ sở đào tạo được ủy quyền của cơ sở đào tạo hướng dẫn; - Người dự sát hạch phải có chữ ký xác nhận của Cán bộ, giáo viên thuộc cơ sở đào tạo vào hồ sơ đào tạo, chứng minh đủ năng lực để vượt qua kỳ kiểm tra lý thuyết tương ứng; |
Người dự sát hạch nộp đơn đề nghị sát hạch lại kèm theo hồ sơ có xác nhận năng lực của Cán bộ, giáo viên thuộc cơ sở đào tạo quy định tại mục này cho cơ sở đào tạo để được xét duyệt, đưa vào danh sách kỳ kiểm tra, sát hạch tiếp theo. |
|
Sát hạch lại nội dung thực hành |
- Phải tham gia huấn luyện bay bổ sung do Cán bộ, giáo viên thuộc cơ sở đào tạo được ủy quyền cung cấp; - Cán bộ, giáo viên thuộc cơ sở đào tạo phải đánh giá và ký xác nhận vào hồ sơ huấn luyện bảo đảm người dự sát hạch đã được rèn luyện kỹ năng và có khả năng vượt qua bài sát hạch thực hành tương ứng; |
|
|
Người bị đình chỉ, hủy bỏ kết quả sát hạch do vi phạm |
- Đã chấp hành xong thời hạn cấm dự thi theo quy định của pháp luật; - Nộp bản cam kết tuân thủ nghiêm túc nội quy, quy chế kiểm tra, sát hạch và các quy định về bảo đảm an toàn bay; |
- Cơ sở đào tạo có trách nhiệm tổ chức các khóa đào tạo, huấn luyện bổ sung cho người dự sát hạch; tiếp nhận hồ sơ, đối chiếu danh sách thí sinh không đạt kết quả từ kỳ sát hạch trước, lập danh sách đề nghị sát hạch lại báo cáo Quân chủng Phòng không - Không quân để tổ chức kỳ kiểm tra, sát hạch;
- Cán bộ, giáo viên thuộc cơ sở đào tạo chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ sở đào tạo về tính chính xác, trung thực khi ký xác nhận năng lực thực hành, lý thuyết của người dự sát hạch lại trong hồ sơ đào tạo.
8. Sát hạch đối với phương tiện bay có đặc tính kỹ thuật riêng biệt
a) Phạm vi phương tiện bay có đặc tính kỹ thuật riêng biệt Quy định tại mục này áp dụng đối với việc tổ chức kiểm tra, sát hạch cấp Giấy phép điều khiển cho người dự sát hạch các loại phương tiện bay sau đây:
- Tàu bay cất cánh thẳng đứng (VTOL) và các loại khí cụ nâng lực, khinh khí cầu có động cơ;
- Tàu bay không người lái Loại 5 (có trọng lượng cất cánh tối đa từ 150 ki-lô-gam trở lên) có yêu cầu vận hành phức tạp.
b) Cơ sở đào tạo và cơ quan quản lý phải bảo đảm điều kiện nhân sự tham gia kỳ kiểm tra, sát hạch đối với phương tiện bay, cụ thể:
- Sát hạch viên được Hội đồng kiểm tra, sát hạch phân công nhiệm vụ hướng dẫn, chấm điểm thực hành phải có bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn phù hợp với loại phương tiện bay đặc thù tương ứng;
- Cán bộ thuộc Tổ giám sát của Quân chủng Phòng không - Không quân phải có chuyên môn sâu về an toàn bay và am hiểu đặc tính kỹ thuật, quy trình vận hành của loại phương tiện bay được tổ chức sát hạch.
c) Nội dung và trình tự thực hiện sát hạch
- Kiểm tra lý thuyết: Thí sinh dự sát hạch thực hiện bài kiểm tra lý thuyết trắc nghiệm trên máy vi tính bao gồm 11 nội dung kiến thức hàng không cơ bản quy định tại Thông tư số 146/2025/TT-BQP, trong đó tập trung vào các câu hỏi về hệ thống động lực, khí tượng, quản lý không phận và kỹ năng xử lý tình huống khẩn cấp phù hợp với đặc tính của phương tiện bay;
- Sát hạch thực hành: Thí sinh thực hiện sát hạch bay thực hành và kỹ năng Trạm mặt đất (GCS) theo hình thức điều khiển cơ bản (VLOS) hoặc điều khiển nâng cao (BVLOS). Nội dung, khoa mục bài bay và tiêu chuẩn đánh giá được thực hiện tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy trình này, áp dụng riêng cho phương tiện bay cất cánh thẳng đứng và khí cụ nâng lực, khinh khí cầu;
- Quy trình chấm điểm và công nhận kết quả: Sát hạch viên thực hiện theo dõi, chấm điểm trực tiếp kết hợp với thiết bị đánh giá năng lực bay. Ngay sau khi kết thúc bài thi, Tổ giám sát bắt buộc phải trích xuất, đổi soát dữ liệu nhật ký bay (Flight log) và dữ liệu đo xa (Telemetry) để làm căn cứ đánh giá độ lệch quỹ đạo, độ cao và lập biên bản công nhận kết quả;
- Trách nhiệm bảo đảm an toàn: Do tính chất phức tạp và độ rủi ro cao, cơ sở đào tạo có trách nhiệm xây dựng phương án tổ chức sát hạch riêng biệt, bố trí khu vực bay có không gian an toàn mở rộng và thiết lập phương án khẩn nguy nghiêm ngặt. Tổ giám sát có quyền yêu cầu đình chỉ sát hạch ngay lập tức nếu điều kiện thời tiết, sức gió hoặc tình trạng kỹ thuật của phương tiện bay không bảo đảm tiêu chuẩn an toàn quy định.
9. Tiêu chuẩn của sát hạch viên
Tiêu chuẩn chung đối với Sát hạch viên: Là cán bộ, giáo viên thuộc cơ sở đào tạo, được Chủ tịch Hội đồng kiểm tra, sát hạch phân công nhiệm vụ;
|
Chức danh / Vị trí nhiệm vụ |
Yêu cầu về nguồn nhân sự, chuyên môn, bằng cấp, kinh nghiệm |
Yêu cầu về tập huấn, kiểm tra |
|
Sát hạch viên lý thuyết |
- Có kinh nghiệm giảng dạy; am hiểu pháp luật về quản lý tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, quản lý không phận và kiến thức hàng không cơ bản. |
Đã được tập huấn, kiểm tra và được cơ quan có thẩm quyền công nhận đủ điều kiện tham gia công tác kiểm tra, sát hạch theo quy định. |
|
Sát hạch viên thực hành |
- Sát hạch viên đã có giấy phép điều khiển tàu bay không người lái hoặc bằng (chứng chỉ) điều khiển phương tiện bay được đào tạo ở nước ngoài còn hiệu lực (được Quân chủng Phòng không - Không quân công nhận) với cấp bậc huấn luyện bay theo giấy phê duyệt sát hạch viên loại phương tiện tương ứng theo phân loại phương tiện bay Nghị Định 288/2025/NĐ-CP; danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật đối với phương tiện bay Thông Tư 39/2025/TT-BQP. |
Đã được tập huấn, kiểm tra và được cơ quan có thẩm quyền công nhận đủ điều kiện tham gia công tác kiểm tra, sát hạch theo quy định. |
10. Tập huấn, kiểm tra và cấp thẻ sát hạch viên, đào tạo viên
- Đối tượng tham dự tập huấn bao gồm: Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp; cán bộ, giáo viên thuộc cơ sở đào tạo đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại mục II. 9 của Quy trình này.
- Nội dung tập huấn
+ Tập huấn lý thuyết: Quán triệt hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tàu bay không người lái và phương tiện bay khác; quản lý không phận; quy trình, quy chế tổ chức kiểm tra, sát hạch; trách nhiệm, quyền hạn của sát hạch viên.
+ Tập huấn thực hành và kỹ năng: Hướng dẫn kỹ năng theo dõi, đánh giá và chấm điểm thực hành điều khiển phương tiện bay; kỹ thuật vận hành trạm mặt đất, hệ thống giám sát; phương pháp khai thác, trích xuất và phân tích dữ liệu nhật ký bay (Flight log), dữ liệu đo xa (Telemetry) phục vụ công tác đối soát, chống gian lận trong kỳ sát hạch.
+ Nội dung khác do Quân chủng Phòng không - Không quân quy định khi tổ chức tập huấn.
- Kiểm tra và cấp Thẻ sát hạch viên, chứng nhận đào tạo viên
+ Điều kiện dự kiểm tra: Học viên phải tham gia đầy đủ nội dung chương trình tập huấn theo quy định mới đủ điều kiện tham dự bài kiểm tra kết thúc khóa tập huấn.
+ Cấp thẻ: Học viên có kết quả kiểm tra đạt yêu cầu toàn bộ các nội dung sẽ được Quân chủng Phòng không - Không quân quyết định cấp Thẻ sát hạch viên, chứng nhận đào tạo viên điều khiển phương tiện bay. Trường hợp không đạt yêu cầu, học viên phải tham gia đợt tập huấn tiếp theo để được kiểm tra và cấp thẻ.
- Quản lý Thẻ sát hạch viên, chứng nhận đào tạo viên
+ Thẻ sát hạch, chứng nhận đào tạo viên được cấp đổi trong trường hợp bị sai thông tin, hư hỏng hoặc hết thời hạn sử dụng; được cấp lại trong trường hợp bị mất.
+ Thẻ sát hạch viên, chứng nhận đào tạo viên bị thu hồi khi cấp sai đối tượng, không đúng thẩm quyền hoặc trong trường hợp cá nhân vi phạm nghiêm trọng quy chế sát hạch, có hành vi gian lận làm sai lệch kết quả hoặc gây mất an toàn bay.
11. Tổ chức quản lý, lưu trữ và sử dụng hồ sơ
- Hồ sơ của người dự sát hạch tương ứng với điều kiện quy định tại Mục II.4 của Quy trình này là căn cứ để cơ sở đào tạo xem xét, xác định điều kiện tham dự kỳ kiểm tra, sát hạch và lập danh sách đề nghị tổ chức kỳ kiểm tra, sát hạch;
- Hồ sơ của người dự sát hạch được sử dụng thống nhất trong toàn bộ quá trình tổ chức kiểm tra, sát hạch và là thành phần của hồ sơ kết quả kỳ kiểm tra, sát hạch theo quy định tại Quy trình này;
- Ngay sau khi kết thúc mỗi kỳ kiểm tra, sát hạch, cơ sở đào tạo và Quân chủng Phòng không - Không quân có trách nhiệm quản lý, lưu trữ hồ sơ của kỳ kiểm tra, sát hạch;
- Quân chủng Phòng không - Không quân quản lý, lưu trữ:
+ Quyết định thành lập Hội đồng và Tổ giám sát (bản chính);
+ Biên bản tổng hợp kết quả kỳ sát hạch (bản chính);
+ Danh sách học viên đạt yêu cầu đề nghị cấp giấy phép (bản chính);
+ Dữ liệu kỹ thuật (Log bay, dữ liệu đo xa Telemetry), video bài thi của những học viên, video trích xuất từ camera phòng thi, bãi bay thực hành cho Tổ giám sát để phục vụ công tác đối soát và hậu kiểm;
+ Hồ sơ điện tử của kỳ kiểm tra, sát hạch.
- Cơ sở đào tạo quản lý, lưu trữ:
+ Quyết định tổ chức kỳ kiểm tra, sát hạch;
+ Hồ sơ, danh sách người dự kiểm tra, sát hạch;
+ Bảng điểm chi tiết từng bài thi;
+ Các biên bản của Hội đồng kiểm tra, sát hạch bao gồm: Biên bản họp phân công nhiệm vụ của Hội đồng (theo Mẫu SH- 03 Phụ lục II); Biên bản phân công nhiệm vụ của sát hạch viên (theo Mẫu SH- 04 Phụ lục II); Biên bản kiểm tra thiết bị, phương tiện bay sát hạch (theo Mẫu SH 05 Phụ lục II) và Biên bản tổng hợp kết quả kỳ kiểm tra, sát hạch;
+ Nhật ký kỹ thuật phương tiện bay sử dụng trong kỳ thi;
+ Dữ liệu kỹ thuật (Log bay, dữ liệu đo xa Telemetry), video bài thi của những học viên, video trích xuất từ camera phòng thi, bãi bay thực hành cho Tổ giám sát để phục vụ công tác đối soát và hậu kiểm;
+ Hồ sơ điện tử của kỳ kiểm tra, sát hạch.
- Thời hạn, hình thức lưu trữ và mục đích khai thác
+ Toàn bộ hồ sơ, kết quả và hệ thống dữ liệu giám sát quy định tại mục này bắt buộc phải được số hóa và lưu trữ trên hệ thống máy chủ hoặc cơ sở dữ liệu điện tử bảo đảm an toàn, bảo mật và tính toàn vẹn của dữ liệu. Dữ liệu giám sát sát hạch thực hành phải bao gồm tệp dữ liệu nhật ký bay (Flight Log) ở định dạng thô, đảm bảo tính nguyên bản của các trường dữ liệu đo xa và lệnh điều khiển. Hệ thống lưu trữ phải tự động đối chiếu dữ liệu sát hạch tuân thủ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định tại Thông tư số 39/2025/TT-BQP, mọi tệp dữ liệu không có mã ký thực của thiết bị hoặc có dấu hiệu hiệu chỉnh Hiệp phương sai FTE (Covariance) không phù hợp với điều kiện khí tượng thực tế sẽ bị hệ thống cảnh báo và từ chối công nhận kết quả;
+ Thời hạn lưu trữ đối với hồ sơ và dữ liệu giám sát tối thiểu là 10 năm, kể từ ngày kết thúc kỳ kiểm tra, sát hạch;
+ Hồ sơ, dữ liệu lưu trữ được sử dụng làm cơ sở pháp lý và bằng chứng kỹ thuật khách quan để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại và hậu kiểm của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
- Trách nhiệm bảo quản của cá nhân Người dự sát hạch được công nhận đạt kết quả kỳ kiểm tra, sát hạch có trách nhiệm tự tiếp nhận và bảo quản Biên bản tổng hợp kết quả kiểm tra, sát hạch (theo Mẫu SH-09 Phụ lục II) của cá nhân mình làm cơ sở đối chiếu, giải quyết thủ tục hành chính khi có yêu cầu.
Bước 1: Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ
- Cơ sở đào tạo gửi công văn đề nghị kèm hồ sơ tổ chức kiểm tra, sát hạch về Quân chủng Phòng không - Không quân trước tối thiểu 10 ngày làm việc. Hình thức gửi: trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính theo quy định.
- Quân chủng Phòng không - Không quân tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra thành phần, tính đầy đủ, hợp lệ; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, thông báo để cơ sở đào tạo bổ sung, hoàn thiện. Nếu hồ sơ đầy đủ, cơ quan chức năng xây dựng kế hoạch giám sát, trình cấp Tư lệnh Quân chủng phê duyệt và thông báo bằng văn bản cho cơ sở đào tạo về thời gian, thành phần Tổ giám sát.
Bước 2: Giám sát thực tế
- Quân chủng Phòng không - Không quân thực hiện giám sát trực tiếp tại thực địa và giám sát trực tuyến khi đủ các thiết bị, công nghệ hỗ trợ;
- Tổ giám sát tiến hành kiểm tra điều kiện trước sát hạch, giám sát kiểm tra lý thuyết, giám sát sát hạch thực hành theo chức năng nhiệm vụ của Tổ giám sát. Chịu trách nhiệm niêm phong, đối soát và xác nhận tính khớp đúng của dữ liệu trước khi ký biên bản tổng hợp.
Bước 3: Báo cáo và lưu trữ
- Biên bản tổng hợp: Ký xác nhận kết quả (Đạt/Trượt) vào biên bản cuối cùng làm căn cứ để Quân chủng ra quyết định cấp giấy phép;
- Báo cáo kết quả: Sau kỳ sát hạch, Trưởng đoàn gửi báo cáo bằng văn bản về Tư lệnh Quân chủng Phòng không - Không quân đánh giá về chất lượng đào tạo của cơ sở đào tạo và tính trung thực của kỳ thi;
- Lưu trữ bằng chứng: Các biên bản, hồ sơ sự việc. Yêu cầu cơ sở đào tạo bàn giao hồ sơ, dữ liệu điện tử để Quân chủng lưu trữ phục vụ hậu kiểm.
2. Tổ giám sát kỳ kiểm tra, sát hạch
a) Tổ giám sát do Quân chủng Phòng không - Không quân quyết định thành lập để thực hiện nhiệm vụ giám sát độc lập đối với kỳ sát hạch.
- Thành phần Tổ giám sát gồm cán bộ thuộc Quân chủng Phòng không - Không quân, số lượng thành viên Tổ giám sát: Tối thiểu 02 người đối với kỳ sát hạch hạng A; tối thiểu 03 người đối với kỳ sát hạch hạng B. Số lượng cụ thể do Quân chủng Phòng không - Không quân quyết định phù hợp với quy mô thực tế của từng kỳ sát hạch.
b) Nhiệm vụ Tổ giám sát
- Giám sát việc thực hiện đúng nội dung, quy trình kiểm tra, sát hạch của Hội đồng sát hạch, bảo đảm tính công khai, khách quan, minh bạch trong quá trình kiểm tra, sát hạch;
- Giám sát việc kiểm tra nhận dạng thí sinh trước khi vào phòng kiểm tra lý thuyết, sát hạch thực hành; người không có nhiệm vụ không được vào phòng kiểm tra lý thuyết;
- Giám sát tính khách quan của sát hạch viên chấm thi, đảm bảo không có sự can thiệp trái quy định vào điều khiển của thí sinh. Cán bộ giám sát làm việc độc lập, không làm thay nhiệm vụ của sát hạch viên;
- Giám sát việc chuẩn bị bộ đề kiểm tra lý thuyết đúng quy định, giám sát an toàn bãi bay, giấy phép vùng trời và điều kiện khí tượng. Theo dõi trực tiếp kỹ năng điều khiển và màn hình máy chủ (Telemetry);
- Xác thực dữ liệu: Trực tiếp giám sát việc trích xuất dữ liệu ghi lưu khách quan của quá trình bay ngay sau khi hạ cánh để đối chiếu với bảng điểm thực tế;
- Thực hiện giám sát độc lập toàn bộ quá trình tổ chức kỳ kiểm tra, sát hạch;
- Lập biên bản đối với các vi phạm; kiến nghị xử lý theo quy định.
c) Quyền hạn của Tổ giám sát:
- Ký xác nhận hồ sơ đủ điều kiện trước khi cho phép khai mạc kỳ sát hạch;
- Lập biên bản khi phát hiện vi phạm, sai sót về quy trình, thiết bị hoặc hành vi gian lận của thí sinh hoặc sát hạch viên;
- Đình chỉ cá nhân vi phạm quy chế hoặc mất an toàn bay;
- Báo cáo cấp trên đình chỉ toàn bộ kỳ sát hạch nếu phát hiện cơ sở đào tạo vi phạm nghiêm trọng về điều kiện tổ chức hoặc hồ sơ đào tạo bị làm giả.
3. Tiêu chuẩn của cán bộ giám sát
- Cán bộ tham gia Tổ giám sát phải đáp ứng các điều kiện về kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực hàng không hoặc quản lý phương tiện bay; nắm vững các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý vùng trời, huấn luyện, đào tạo và an toàn bay;
- Đối với thành viên thực hiện nhiệm vụ giám sát kỹ thuật: Phải có chuyên môn về phương tiện bay hoặc kỹ thuật hàng không; am hiểu và có khả năng khai thác, trích xuất, phân tích dữ liệu bay (Flight Log) và dữ liệu đo xa (Telemetry) của phương tiện bay.
- Cán bộ tham gia Tổ giám sát được tập huấn về lý thuyết và thực hành, cấp thẻ giám sát viên. Nội dung tổ chức tập huấn và quản lý thẻ giám sát viên do Quân chủng Phòng không - Không quân quy định.
IV. HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ SÁT HẠCH, CẤP GIẤY PHÉP ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN BAY
1. Yêu cầu đối với hệ thống thông tin quản lý sát hạch
a) Yêu cầu đối với hệ thống thông tin tại cơ sở đào tạo:
- Quản lý, lưu trữ an toàn các thông tin tối thiểu bao gồm: danh sách thí sinh dự sát hạch; thông tin định danh cá nhân; dữ liệu kết quả kiểm tra lý thuyết và dữ liệu giám sát sát hạch thực hành (gồm video camera, dữ liệu nhật ký bay - Flight Log, dữ liệu đo xa - Telemetry);
- Bảo đảm đường truyền kết nối liên tục, ổn định để truyền, chia sẻ trực tiếp dữ liệu giám sát, kết quả kỳ kiểm tra, sát hạch về hệ thống cơ sở dữ liệu của Quân chủng Phòng không - Không quân để phục vụ đối soát, quản lý;
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, trung thực của dữ liệu giám sát; thực hiện các biện pháp an ninh, an toàn thông tin mạng theo quy định của pháp luật.
b) Yêu cầu đối với hệ thống thông tin tại cơ quan quản lý nhà nước
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin điện tử tập trung nhằm phục vụ công tác quản lý hoạt động đào tạo, sát hạch và quản lý Giấy phép điều khiển phương tiện bay;
- Hệ thống thông tin tại Quân chủng Phòng không - Không quân có chức năng tiếp nhận, lưu trữ thông tin, dữ liệu kết quả kiểm tra, sát hạch và dữ liệu giám sát do các cơ sở đào tạo truyền, chia sẻ; khai thác, đối soát dữ liệu kỹ thuật khách quan trên hệ thống làm căn cứ đánh giá kết quả, quản lý Giấy phép và phục vụ công tác thanh tra, giám sát, hậu kiểm.
2. Khai thác dữ liệu và phối hợp thông tin
- Việc khai thác dữ liệu trên hệ thống thông tin quản lý sát hạch, cấp Giấy phép phải tuân thủ các quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, an toàn thông tin mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân. Hình thức khai thác bao gồm: Khai thác trực tiếp từ hệ thống cơ sở dữ liệu theo phân quyền và khai thác gián tiếp bằng văn bản;
- Phân cấp quyền hạn khai thác dữ liệu công tác quản lý:
+ Quân chủng Phòng không - Không quân được phân quyền truy cập, khai thác trực tiếp dữ liệu kiểm tra, sát hạch, dữ liệu giám sát từ cơ sở đào tạo để thực hiện chức năng quản lý, đối soát, hậu kiểm;
+ Bộ Tư lệnh các quân khu, Bộ Chỉ huy quân sự các địa phương được phân quyền khai thác dữ liệu liên quan đến người điều khiển và phương tiện bay trong phạm vi địa bàn quản lý để phục vụ công tác cấp phép bay, quản lý vùng trời và giám sát hoạt động bay.
3. Khai thác thông tin Giấy phép điều khiển phương tiện bay
- Quân chủng Phòng không - Không quân có trách nhiệm thiết lập, vận hành Cổng thông tin điện tử công khai để tổ chức, cá nhân tra cứu trạng thái Giấy phép điều khiển phương tiện bay (đang có hiệu lực, đang bị đình chỉ, hoặc đã bị thu hồi);
- Cơ sở dữ liệu về Giấy phép điều khiển phương tiện bay được kết nối, chia sẻ và tích hợp đồng bộ với Hệ thống quản lý không phận (UTM) do Bộ Quốc phòng quản lý;
- Các cơ quan, đơn vị có liên quan khai thác dữ liệu Giấy phép đã được tích hợp để tiến hành đối soát điều kiện, năng lực của người điều khiển khi xem xét cấp phép bay, dự báo, thông báo và giám sát trực tiếp người khai thác phương tiện bay trên không phận thực tế.
4. Khai thác thông tin Giấy phép quốc tế hoặc tương đương
- Cập nhật và lưu trữ dữ liệu: Quân chủng Phòng không - Không quân có trách nhiệm tiếp nhận, cập nhật và đồng bộ dữ liệu về các loại Giấy phép điều khiển phương tiện bay, bằng hoặc chứng chỉ quốc tế của nước ngoài đã được Bộ Quốc phòng Việt Nam quyết định công nhận giá trị tương đương vào hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin điện tử quản lý tập trung;
- Đối với người điều khiển là người nước ngoài, hệ thống cơ sở dữ liệu bắt buộc phải cập nhật, tích hợp văn bản bảo lãnh của đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân là người Việt Nam theo quy định của pháp luật để phục vụ công tác quản lý, truy vết;
- Các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan quân sự, công an và cơ sở điều hành bay được quyền khai thác, đối soát dữ liệu danh mục các giấy phép, chứng chỉ nước ngoài đã được công nhận tại Việt Nam để xác thực năng lực của người điều khiển trong quá trình cấp phép bay và giám sát không phận.
5. Lưu trữ dữ liệu điện tử
- Người đứng đầu cơ sở đào tạo và cơ quan có thẩm quyền thuộc Quân chủng Phòng không - Không quân có trách nhiệm tổ chức số hóa và lưu trữ dữ liệu điện tử của kỳ kiểm tra, sát hạch. Nội dung lưu trữ bao gồm: Hồ sơ điện tử của kỳ kiểm tra; tập dữ liệu kỹ thuật (Flight Log, Telemetry); và dữ liệu video, hình ảnh giám sát trích xuất từ camera.
- Thời hạn lưu trữ đối với dữ liệu nhật ký bay (Flight log), dữ liệu đo xa (Telemetry) và hồ sơ văn bản tối thiểu là 10 năm. Đối với dữ liệu Video, hình ảnh giám sát, thời hạn lưu trữ tối thiểu là 01 năm kể từ ngày kết thúc kỳ kiểm tra, sát hạch.
- Cơ sở đào tạo và Quân chủng Phòng không - Không quân có trách nhiệm áp dụng các biện pháp kỹ thuật, an ninh mạng cần thiết để bảo đảm an toàn, bảo mật và tính toàn vẹn của dữ liệu. Toàn bộ Dữ liệu nhật ký bay (Flight log) và dữ liệu đo xa (Telemetry) khi kết thúc ca thi phải được niêm phong số, xác thực bằng thuật toán chữ ký số thông qua mô-đun an ninh thiết bị đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại Thông tư số 39/2025/TT-BQP. Tuyệt đối không để xảy ra tình trạng mất mát hoặc can thiệp làm sai lệch dữ liệu điện tử trước khi truyền tải về cơ sở dữ liệu tập trung.
1. Trách nhiệm của Quân chủng Phòng không - Không quân
- Quân chủng Phòng không - Không quân thực hiện giám sát kiểm tra, sát hạch tại các cơ sở đào tạo; chủ trì xây dựng kế hoạch, chương trình và tổ chức các khóa tập huấn, kiểm tra; triển khai tổ chức thực hiện các nội dung khác trong thẩm quyền;
- Chủ trì thẩm định nội dung ngân hàng câu hỏi kiểm tra lý thuyết, các bài bay sát hạch thực hành và tiêu chí đánh giá kết quả kiểm tra, sát hạch đối với phương tiện bay;
- Thẩm định quy trình và điều kiện tổ chức của cơ sở đào tạo khi tổ chức kiểm tra sát hạch cấp Giấy phép điều khiển phương tiện bay. Quyết định cơ sở đào tạo đủ điều kiện tổ chức kỳ kiểm tra, sát hạch bảo đảm khách quan, minh bạch, an toàn, thuận lợi và tiết kiệm;
- Tổ chức quản lý, lưu trữ an toàn, bảo mật hệ thống hồ sơ, kết quả và dữ liệu giám sát (Flight Log, Telemetry, Video) do cơ sở đào tạo truyền, chia sẻ; khai thác cơ sở dữ liệu để phục vụ công tác thanh tra, hậu kiểm, xử lý vi phạm và đánh giá chất lượng đào tạo của các cơ sở đào tạo theo quy định;
- Bộ Tham mưu Quân chủng Phòng không - Không quân là cơ quan chủ trì tham mưu, trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính, thẩm định, trả kết quả; đồng thời hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp và báo cáo công tác quản lý cấp phép.
2. Trách nhiệm của Cơ sở đào tạo
a) Cơ sở đào tạo tổ chức tuyển sinh, đào tạo, kiểm tra, sát hạch; lập và gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép; chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ, tài liệu, dữ liệu và bảo đảm:
- Xây dựng chương đào tạo xác định rõ mục tiêu, yêu cầu đào tạo và chuẩn đầu ra, phương pháp đánh giá kết quả của người học phù hợp với phân hạng giấy phép điều khiển phương tiện bay;
- Nội dung cơ bản môn học (module), học phần thực hiện theo Điều 4, Điều 5 của Thông tư số 146/2025/TT-BQP ngày 25/12/2025.
b) Công tác chuẩn bị và Tổ chức sát hạch
- Cơ sở đào tạo chủ trì tổ chức kỳ sát hạch và chịu trách nhiệm toàn diện về tính pháp lý, an toàn. Ban hành Quyết định thành lập Hội đồng sát hạch, quy chế và các tiểu ban (tổ) chuyên trách (ra đề, coi thi, chấm thi, thư ký...). Lập danh sách học viên đủ điều kiện dự thi theo quy định;
- Bảo đảm cơ sở vật chất, trang bị kiểm tra, chấm điểm theo quy định để thực hiện kỳ kiểm tra, sát hạch. Địa điểm kiểm tra lý thuyết và bãi sát hạch thực hành bay đúng theo quy định. Bố trí đúng chủng loại phương tiện bay đã đào tạo; huy động đội ngũ kỹ thuật viên và thiết bị bổ trợ để đảm bảo an toàn bay tuyệt đối trong suốt quá trình sát hạch;
- Báo cáo Quân chủng Phòng không - Phòng không thẩm định nội dung ngân hàng câu hỏi kiểm tra lý thuyết, các bài bay sát hạch thực hành và tiêu chí đánh giá kết quả kiểm tra, sát hạch đối với phương tiện bay; quy trình và điều kiện tổ chức kiểm tra sát hạch cấp Giấy phép điều khiển phương tiện bay.
c) Phối hợp với Cơ quan Giám sát
- Cơ sở đào tạo có trách nhiệm tuân thủ sự giám sát và tạo điều kiện tốt nhất cho Tổ giám sát. Thực hiện nghiêm túc các yêu cầu của cơ quan giám sát và đảm bảo hậu cần (ăn, ở, đi lại) cho Tổ giám sát;
- Chấp hành và phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trong việc kiểm tra cơ sở thực hiện công tác tổ chức kiểm tra, sát hạch;
- Truyền, chia sẻ dữ liệu giám sát đến Quân chủng Phòng không - Không quân (khi được trang bị), lưu trữ và chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, trung thực dữ liệu giám sát; bảo đảm an toàn dữ liệu.
d) Quản lý và cung cấp hồ sơ, tài liệu
- Cơ sở đào tạo phải lưu trữ và cung cấp kịp thời, chính xác, đầy đủ các hồ sơ, thông tin, dữ liệu giám sát cho các cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu;
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lệ của toàn bộ hồ sơ, tính nguyên vẹn của hồ sơ gốc, dữ liệu đề nghị cấp Giấy phép lái phương tiện bay;
- Chịu trách nhiệm về tính trung thực, nguyên vẹn của dữ liệu; bảo đảm thiết bị trích xuất hoạt động ổn định và bàn giao đầy đủ file dữ liệu cho Tổ giám sát ngay sau khi kết thúc kỳ thi.
1. Hiệu lực thi hành
- Quy trình tổ chức giám sát kiểm tra, sát hạch của cơ sở đào tạo cấp Giấy phép điều khiển phương tiện bay này có hiệu lực thi hành từ ngày ký;
- Trường hợp các văn bản viện dẫn tại Quy trình này được sửa đổi, bổ sung, thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
2. Quy định chuyển tiếp
- Đối với các cơ sở đào tạo: Các cơ sở đào tạo đang tổ chức đào tạo trước thời điểm Quy trình này có hiệu lực được xem xét công nhận tạm thời nếu đáp ứng các điều kiện tối thiểu. Cơ sở đào tạo phải hoàn thiện đầy đủ các điều kiện theo Quy trình này trong thời hạn không quá 12 tháng kể từ ngày Quy trình có hiệu lực thi hành;
- Đối với đào tạo viên, sát hạch viên, cán bộ giám sát: Trong giai đoạn đầu triển khai, cho phép sử dụng nhân sự có kinh nghiệm, có bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn phù hợp, có kinh nghiệm về UAV (bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn hàng không hoặc Giấy phép điều khiển phương tiện bay do nước ngoài cấp,...) được Quân chủng Phòng không - Không quân thẩm định để thực hiện nhiệm vụ. Các nhân sự này phải hoàn thành chương trình tập huấn, kiểm tra và được cấp Thẻ sát hạch viên, chứng nhận đào tạo viên theo quy định trong thời hạn 24 tháng;
- Quân chủng Phòng không - Không quân được phép tùy chỉnh các tiêu chí bất cập trong vòng 12 tháng triển khai thực tế, bảo đảm nội dung tùy chỉnh tuân thủ đúng Luật Phòng không nhân dân, Nghị định số 288/2025/NĐ-CP, Thông tư số 146/2025/TT-BQP và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
* Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị, cơ sở đào tạo và tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Bộ Quốc phòng (qua Quân chủng Phòng không - Không quân; địa chỉ tiếp nhận: Số 167 Trường Chinh, phường Phường Liệt, thành phố Hà Nội, điện thoại 069.564.109) để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, hướng dẫn giải quyết./.
BÀI SÁT HẠCH BAY THỰC HÀNH PHƯƠNG TIỆN BAY
I. BÀI SÁT HẠCH THỰC HÀNH HẠNG VLOS
- Mục tiêu: Sát hạch kỹ năng điều khiển cơ bản trong tầm nhìn trực quan (VLOS);
- Phạm vi áp dụng: Đánh giá năng lực thao tác trên 04 loại phương tiện bay: (1) Cánh bằng, (2) Cất cánh thẳng đứng (Dạng trực thăng), (3) Đa cánh quạt, (4) Khinh khí cầu;
- Điều kiện vượt qua: Thí sinh phải đạt tối thiểu 80/100 điểm và không vi phạm bất kỳ "Lỗi điểm liệt" nào. Thí sinh được tối đa 01 lần thực hiện đối với các bài tập thực hành bay theo quỹ đạo (mắc lỗi trừ điểm);
- Quy định về Lỗi điểm liệt: Là các yêu cầu bắt buộc, vi phạm sẽ bị đánh giá là Lỗi điểm liệt (Đình chỉ thi ngay lập tức). Các hạng mục còn lại vi phạm sẽ bị trừ điểm.
|
STT |
Nội dung kiểm tra |
Yêu cầu cần đạt |
Điểm tối đa |
Ghi chú (ĐIỂM LIỆT) |
|
BÀI SÁT HẠCH THỰC HÀNH HẠNG VLOS |
||||
|
GĐ 1 |
CHUẨN BỊ TRƯỚC CHUYẾN BAY VÀ KIỂM TRA BÃI BAY (Đánh giá sự tuân thủ pháp luật, hiểu biết môi trường bay và thiết lập an toàn) |
16 |
|
|
|
1.1 |
Giấy tờ, hồ sơ & Yêu cầu tính phù hợp |
- Kiểm tra giấy phép, hồ sơ thiết bị. - Trình bày được tính phù hợp của phương tiện với bài bay sát hạch. |
2 |
ĐIỂM LIỆT Không biết cách kiểm tra hồ sơ pháp lý phương tiện phù hợp. |
|
1.2 |
Thông tin thời tiết & Không phận, khu vực bay |
- Đánh giá đúng sức gió, tầm nhìn hiện tại. - Xác định đúng ranh giới an toàn, không vi phạm vùng hạn chế/cấm bay. |
4 |
ĐIỂM LIỆT Quyết định cất cánh khi thời tiết thực tế vượt giới hạn an toàn của nhà sản xuất. |
|
1.3 |
Tính năng, giới hạn & Phân tích nhiệm vụ |
- Nắm rõ giới hạn (pin, tầm bay) của loại PTB đang dùng (Cánh bằng/Trực thăng/Đa rô-to/Khinh khí cầu). - Mô tả được trình tự nhiệm vụ sát hạch. |
4 |
ĐIỂM LIỆT Không nắm vững thông số giới hạn an toàn vật lý của phương tiện mình đang điều khiển. Vượt qua độ cao giới hạn cho phép của bài thi. |
|
1.4 |
Lập kế hoạch bay & Phương án khẩn cấp |
- Lập và nạp đường bay cơ bản. Thiết lập Hàng rào địa lý (Geo-fencing). - Cài đặt mức độ cao an toàn cho tính năng tự động quay về (RTH/Failsafe). |
4 |
ĐIỂM LIỆT Cài đặt độ cao tự động quay về (RTH) thấp hơn chướng ngại vật cao nhất trong khu vực sát hạch. |
|
1.5 |
Kiểm tra bãi bay và Liên lạc |
- Xác định đúng phạm vi đường hạ cánh/thu hồi an toàn ngược hướng gió. - Thiết lập thông tin liên lạc vô tuyến và bố trí khu vực phóng/thu hồi hợp lý. |
2 |
Lỗi trừ điểm Xác định phạm vi đường hạ cánh/thu hồi, liên lạc và khu vực phóng không phù hợp |
|
GĐ 2 |
QUY TRÌNH BAY VÀ CẤT/HẠ CÁNH (Đánh giá kỹ năng thao tác vật lý cơ bản. Được phép dùng chế độ bay GPS) |
28 |
|
|
|
2.1 |
Kiểm tra tàu bay, Trạm mặt đất & Khởi động |
- Thực hiện thao tác kiểm tra trước chuyến bay cho một trong 04 loại: + Cánh bằng: Cánh tà, cơ cấu lái, servo, ống pitot, nhiêu liệu. + Trực thăng: Cánh quạt chính/đuôi, cơ cấu đĩa nghiêng, nhiên liệu. + Đa cánh quạt: Ngàm bắt cánh quạt, cánh tay đòn, motor, khóa pin. + Khinh khí cầu: Vỏ bao khí, van xả, đầu đốt, dây neo. - Khởi động hệ thống điều khiển và động cơ an toàn. |
6 |
Lỗi trừ điểm Bỏ sót bước kiểm tra ngoại quan hoặc lúng túng khi thao tác kết nối với Trạm mặt đất. |
|
2.2 |
Cất cánh, phóng và leo cao |
- Cánh bằng: Phóng tay/chạy đà góc nghiêng chuẩn. - Trực thăng/Đa rô-to: Vọt khỏi hiệu ứng mặt đất, thăng bằng. - Khinh khí cầu: Nhả neo, kiểm soát sức nâng nhịp nhàng. |
6 |
Lỗi trừ điểm Chao lắc nhẹ khi rời mặt đất hoặc leo cao chưa mượt mà. |
|
2.3 |
Tiếp cận và hạ cánh/thu hồi |
- Cánh bằng: Lướt êm vào khu vực đường băng/lưới thu hồi. - Trực thăng/Đa rô-to: Hạ thẳng đứng vào đúng tâm bãi đáp. - Khinh khí cầu: Xả khí/thu neo, tiếp đất êm ái. |
8 |
Lỗi trừ điểm Hạ cánh hơi nảy (bouncing) hoặc lệch nhẹ khỏi tâm bãi. |
|
2.4 |
Bay vòng khi không phù hợp hạ cánh (Go- around) |
- Tình huống: Giám khảo giả định có người hoặc vật cản xâm nhập bãi đáp khi phương tiện đang hạ độ cao. - Xử lý: Thí sinh lập tức đẩy ga hủy hạ cánh, kéo phương tiện vọt lên cao và bay lượn vòng an toàn để chờ. |
8 |
ĐIỂM LIỆT Phản xạ chậm hoặc cố ép thiết bị hạ cánh gây uy hiếp an toàn cho người dưới mặt đất. |
|
GĐ 3 |
BAY THEO ĐƯỜNG BAY (VLOS ENROUTE) (Đánh giá khả năng làm chủ không gian, tốc độ và nhận thức tình huống) |
24 |
|
|
|
3.1 |
Thu thập dữ liệu & Thay đổi tốc độ |
- Đọc to dung lượng pin, độ cao trên màn hình đang thu thập mà không rời mắt khỏi phương tiện thực tế quá 3 giây. - Tăng/giảm tốc độ bay êm ái theo lệnh giám khảo, duy trì đúng hướng mũi máy bay vuốt theo đường bay. |
8 |
ĐIỂM LIỆT Mất nhận thức tình huống (hết pin không biết) hoặc tăng tốc mất kiểm soát bay ra khỏi giới hạn tầm nhìn. |
|
3.2 |
Chuyển đường bay, độ cao & Chế độ điều khiển |
- Thay đổi độ cao và thực hiện chuyển đường bay theo quỹ đạo cơ bản (Vuông, Tròn, Số 8, zikzắc). - Thao tác chuyển đổi thử các chế độ điều khiển bay (Ví dụ: từ GPS sang ATTI/Loiter) để kiểm tra tay lái. |
16 |
Lỗi trừ điểm Quỹ đạo bay bị méo lệch nhiều hoặc chao lắc khi thực hiện đổi chế độ điều khiển. |
|
GĐ 4 |
THAO TÁC KHẨN CẤP (Đánh giá phản ứng cứu hộ thiết bị. Thực hiện bằng vấn đáp kết hợp giả lập sự cố trên phần mềm/Trạm mặt đất) |
24 |
|
|
|
4.1 |
Sát hạch hoặc vấn đáp: Lỗi đường truyền, Trạm mặt đất, Hệ thống điều khiển |
Trình bày hoặc mô phỏng phản ứng: - Mất sóng RC/Telemetry, lỗi GCS: Giám sát tính năng tự động RTH. - Lỗi la bàn, nhiễu GPS: Chuyển ngay sang điều khiển tư thế (ATTI) để bù gió, đưa phương tiện về bằng mắt. |
8 |
ĐIỂM LIỆT Không hiểu nguyên lý Failsafe hoặc kéo sai cần điều khiển làm PTB trôi dạt bay mất (Fly-away) khi nhiễu GPS. |
|
4.2 |
Sát hạch hoặc vấn đáp: Lỗi động lực, Tải trọng, Thiết bị hạ cánh, Nguồn điện |
Trình bày hoặc mô phỏng cách xử lý khi sụt pin hoặc hỏng motor: - Cánh bằng: Đặt góc lướt (Glide). - Trực thăng: Tự quay (Autorotation). - Đa rô-to: Hạ thấp độ cao khẩn trương ngay lập tức. - Khinh khí cầu: Mở van xả tĩnh. - Xử lý khi kẹt tải trọng/lỗi cơ cấu bánh đáp. |
12 |
ĐIỂM LIỆT Cố tình bay tiếp khi pin báo lỗi tới hạn (Critical). Hoặc thực hiện sai phương án hạ cánh bằng bụng khi kẹt cơ cấu hạ cánh. |
|
4.3 |
Thực hiện hạ cánh hoặc thu hồi khẩn cấp |
- Thao tác hủy lệnh bay hiện tại, điều khiển thủ công đáp xuống một bãi dự phòng an toàn gần nhất do giám khảo chỉ định. |
4 |
Lỗi trừ điểm Thao tác hạ cánh dự phòng thiếu dứt khoát. |
|
GĐ 5 |
BAY BAN ĐÊM & QUY TRÌNH SAU CHUYẾN BAY (Đánh giá thói quen bảo dưỡng, hậu kiểm) |
8 |
|
|
|
5.1 |
Vấn đáp: Thao tác đặc biệt ban đêm |
- Trả lời đúng các quy tắc nhận diện đèn định vị, đèn chống va chạm và các rủi ro ảo giác không gian vào ban đêm. |
4 |
Lỗi trừ điểm Thiếu kiến thức cơ bản về đèn tín hiệu hàng không. |
|
5.2 |
Kiểm tra tàu bay sau hạ cánh/thu hồi |
- Tắt nguồn chuẩn tắc an toàn (Tàu bay tắt trước, GCS tắt sau). - Kiểm tra hao mòn ngoại quan (Nhiệt độ motor, cánh quạt, vỏ khí). |
4 |
Lỗi trừ điểm Tắt nguồn sai quy trình gây nguy cơ chập cháy. |
|
|
TỔNG ĐIỂM |
(Sát hạch viên ghi điểm vào Biên bản tổng hợp) |
100 |
|
II. BÀI SÁT HẠCH THỰC HÀNH HẠNG B - BVLOS
- Mục tiêu: Đánh giá năng lực điều khiển phương tiện bay Hạng B - BVLOS). Thí sinh phải chứng minh được khả năng làm chủ phương tiện trong tầm nhìn (VLOS) và năng lực chỉ huy, vận hành hệ thống, xử lý bất trắc trên không (khẩn nguy) khi phương tiện hoạt động ngoài tầm nhìn trực quan (BVLOS) thông qua Trạm điều khiển mặt đất (GCS);
- Phạm vi áp dụng: Đánh giá năng lực thao tác trên 04 loại phương tiện bay: (1) Cánh bằng, (2) cất cánh thẳng đứng (Dạng trực thăng), (3) Đa cánh quạt, (4) Khinh khí cầu;
- Điều kiện vượt qua: Thí sinh phải đạt tối thiểu 80/100 điểm và không vi phạm bất kỳ "Lỗi điểm liệt" nào trong toàn bộ bài thi;
- Quy định về Lỗi điểm liệt: Là các yêu cầu bắt buộc, vi phạm sẽ bị đánh giá là Lỗi điểm liệt (Đình chỉ thi ngay lập tức). Các hạng mục còn lại vi phạm sẽ bị trừ điểm.
|
STT |
Nội dung kiểm tra |
Yêu cầu cần đạt |
Điểm tối đa |
Ghi chú (ĐIỂM LIỆT) |
|
BÀI SÁT HẠCH THỰC HÀNH HẠNG B - BVLOS |
||||
|
GĐ 1 |
CHUẨN BỊ TRƯỚC CHUYẾN BAY VÀ KIỂM TRA BÃI BAY |
16 |
|
|
|
1.1 |
Giấy tờ, hồ sơ & Yêu cầu tính phù hợp |
- Kiểm tra giấy phép, hồ sơ thiết bị. - Trình bày được tính phù hợp của phương tiện với bài bay sát hạch. |
2 |
ĐIỂM LIỆT Không biết cách kiểm tra hồ sơ pháp lý phương tiện phù hợp. |
|
1.2 |
Thông tin thời tiết & Không phận, khu vực bay |
- Đánh giá đúng sức gió, tầm nhìn hiện tại. - Xác định đúng ranh giới an toàn, không vi phạm vùng hạn chế/cấm bay. |
4 |
ĐIỂM LIỆT Quyết định cất cánh khi thời tiết thực tế vượt giới hạn an toàn của nhà sản xuất. |
|
1.3 |
Tính năng, giới hạn & Phân tích nhiệm vụ |
- Nắm rõ giới hạn (pin, nhiên liệu, tầm bay) của loại PTB đang dùng (Cánh bằng/Trực thăng/Đa rô-to/Khinh khí cầu). - Mô tả được trình tự nhiệm vụ sát hạch. |
4 |
ĐIỂM LIỆT Không nắm vững thông số giới hạn an toàn vật lý của phương tiện mình đang điều khiển. Vượt quá độ cao giới hạn cho phép của bài thi. |
|
1.4 |
Lập kế hoạch bay & Phương án khẩn cấp |
- Lập và nạp đường bay cơ bản. Thiết lập Hàng rào địa lý (Geo-fencing). - Cài đặt mức độ cao an toàn cho tính năng tự động quay về (RTH/Failsafe). |
4 |
ĐIỂM LIỆT Cài đặt độ cao tự động quay về (RTH) thấp hơn chướng ngại vật cao nhất trong khu vực sát hạch. |
|
1.5 |
Kiểm tra bãi bay và Liên lạc |
- Xác định đúng phạm vi đường hạ cánh/thu hồi an toàn ngược hướng gió. - Thiết lập thông tin liên lạc vô tuyến và bố trí khu vực phóng/thu hồi hợp lý. |
2 |
Lỗi trừ điểm Xác định phạm vi đường hạ cánh/thu hồi, liên lạc và khu vực phóng không phù hợp |
|
GĐ 2 |
QUY TRÌNH BAY VÀ CẤT/HẠ CÁNH (TRONG TẦM NHÌN - VLOS) (Đánh giá các kỹ năng thao tác vật lý cơ bản. Được phép dùng chế độ bay GPS) |
16 |
|
|
|
2.1 |
Kiểm tra tàu bay, Trạm mặt đất & Khởi động |
- Thực hiện thao tác kiểm tra trước chuyến bay cho một trong 04 loại: + Cánh bằng: Cánh tà, cơ cấu lái, servo, ống pitot. + Trực thăng: Cánh quạt chính/đuôi, cơ cấu đĩa nghiêng. + Đa cánh quạt: Ngàm bắt cánh quạt, motor, khóa pin. + Khinh khí cầu: vỏ bao khí, van xả, đầu đốt, dây neo. - Khởi động hệ thống điều khiển và động cơ an toàn. |
4 |
Lỗi trừ điểm Bỏ sót bước kiểm tra ngoại quan hoặc lúng túng khi thao tác kết nối với Trạm mặt đất. |
|
2.2 |
Cất cánh, phóng và leo cao |
- Cánh bằng: Phóng tay/chạy đà góc nghiêng chuẩn. - Trực thăng/Đa rô-to: Vọt khỏi hiệu ứng mặt đất, thăng bằng. - Khinh khí cầu: Nhả neo, kiểm soát sức nâng nhịp nhàng. |
4 |
Lỗi trừ điểm Chao lắc nhẹ khi rời mặt đất hoặc leo cao chưa mượt mà. |
|
2.3 |
Tiếp cận và hạ cánh/thu hồi |
- Cánh bằng: Lướt êm vào khu vực đường băng/lưới thu hồi. - Trực thăng/Đa rô-to: Hạ thẳng đứng vào đúng tâm bãi đáp. - Khinh khí cầu: Xả khí/thu neo, tiếp đất êm ái. |
4 |
Lỗi trừ điểm Hạ cánh hơi nảy (bouncing) hoặc lệch nhẹ khỏi tâm bãi. |
|
2.4 |
Bay vòng khi không phù hợp hạ cánh (Go- ar ound) |
- Tình huống: Giám khảo giả định có người hoặc vật cản xâm nhập bãi đáp khi phương tiện đang hạ độ cao. - Xử lý: Thí sinh lập tức đẩy ga hủy hạ cánh, kéo phương tiện vọt lên cao và bay lượn vòng an toàn để chờ. |
4 |
ĐIỂM LIỆT Phản xạ chậm hoặc cố ép thiết bị hạ cánh gây uy hiếp an toàn cho người dưới mặt đất. |
|
GĐ 3 |
BAY THEO ĐƯỜNG BAY (VLOS ENROUTE) (Đánh giá khả năng làm chủ không gian, tốc độ và nhận thức tình huống trong tầm nhìn) |
12 |
|
|
|
3.1 |
Thu thập dữ liệu & Thay đổi tốc độ |
- Đọc to dung lượng pin, độ cao trên màn hình đang thu thập mà không rời mắt khỏi phương tiện thực tế quá 3 giây. - Tăng/giảm tốc độ bay êm ái theo lệnh giám khảo, duy trì đúng hướng mũi máy bay vuốt theo đường bay. |
2 |
ĐIỂM LIỆT Mất nhận thức tình huống (hết pin không biết) hoặc tăng tốc mất kiểm soát bay ra khỏi giới hạn tầm nhìn. |
|
3.2 |
Chuyển đường bay, độ cao & Chế độ điều khiển |
- Thay đổi độ cao và thực hiện chuyển đường bay theo quỹ đạo cơ bản (Vuông, Tròn, Số 8, Zikzắc). - Thao tác chuyển đổi thử các chế độ điều khiển bay (Ví dụ: từ GPS sang ATTI/Loiter) để kiểm tra tay lái. |
10 |
Lỗi trừ điểm Quỹ đạo bay bị méo lệch nhiều hoặc chao lắc khi thực hiện đổi chế độ điều khiển. |
|
GĐ 4 |
THAO TÁC KHẨN CẤP (TRONG TẦM NHÌN) (Đánh giá phản ứng cứu hộ thiết bị. Thực hiện bằng vấn đáp kết hợp giả lập sự cố trên phần mềm/Trạm mặt đất) |
12 |
|
|
|
4.1 |
Sát hạch hoặc vấn đáp: Lỗi đường truyền, Trạm mặt đất, Hệ thống điều khiển |
Trình bày hoặc mô phỏng phản ứng: - Mất sóng RC/Telemetry, lỗi GCS: Giám sát tính năng tự động RTH. - Lỗi la bàn, nhiễu GPS: Chuyển ngay sang điều khiển tư thế (ATTI) để bù gió, đưa phương tiện về bằng mắt. |
4 |
ĐIỂM LIỆT Không hiểu nguyên lý Failsafe hoặc kéo sai cần điều khiển làm PTB trôi dạt bay mất (Fly-away) khi nhiễu GPS. |
|
4.2 |
Sát hạch hoặc vấn đáp: Lỗi động lực, Tải trọng, Thiết bị hạ cánh, Nguồn điện |
Trình bày hoặc mô phỏng cách xử lý khi sụt pin, hết nhiên liệu hoặc hỏng motor: - Cánh bằng: Đặt góc lướt (Glide). - Trực thăng: Tự quay (Autorotation). - Đa rô-to: Hạ thấp độ cao khẩn trương ngay lập tức. - Khinh khí cầu: Mở van xả tĩnh. - Xử lý khi kẹt tải trọng/lỗi cơ cấu bánh đáp. |
4 |
ĐIỂM LIỆT Cố tình bay tiếp khi pin báo lỗi tới hạn (Critical). Hoặc thực hiện sai phương án hạ cánh bằng bụng khi kẹt cơ cấu hạ cánh. |
|
4.3 |
Thực hiện hạ cánh hoặc thu hồi khẩn cấp |
- Thao tác hủy lệnh bay hiện tại, điều khiển thủ công đáp xuống một bãi dự phòng an toàn gần nhất do giám khảo chỉ định. |
4 |
Lỗi trừ điểm Thao tác hạ cánh dự phòng thiểu dứt khoát. |
|
GĐ 5 |
CẤP ĐỘ BAY NGOÀI TẦM NHÌN (BVLOS) (Đánh giá chuyên sâu năng lực giám sát GCS và xử lý khẩn nguy từ xa dành cho người dùng chuyên nghiệp) |
36 |
|
|
|
5.1 |
Xin phép không phận & Thông tin khí tượng hàng không |
- Liên lạc không lưu: Thực hiện/mô phỏng quy trình xin phép cơ quan quản lý không lưu (ATC/UTM) trước khi cho thiết bị bay khỏi tầm nhìn. - Khí tượng: Phân tích thông tin thời tiết (mây, hướng gió trên cao, sương mù) dọc theo toàn tuyến đường bay BVLOS. |
8 |
ĐIỂM LIỆT Bỏ qua bước thông báo hiệp đồng không lưu hoặc quyết định cho bay BVLOS khi thông tin khí tượng tuyến đường cảnh báo nguy hiểm vượt hạn mức. |
|
5.2 |
Quy trình kiểm tra hệ thống mở rộng (BVLOS) |
- Thực hiện kiểm tra chuyên sâu hệ thống viễn trắc (Telemetry), đường truyền Video FPV, và tình trạng của liên kết dữ liệu dự phòng nhằm đảm bảo thiết bị đáp ứng đủ hành trình xa. |
8 |
ĐIỂM LIỆT Ra lệnh bắt đầu nhiệm vụ BVLOS khi tín hiệu điều khiển (C2) không ổn định hoặc hệ thống vệ tinh chưa Fix 3D. |
|
5.3 |
Chỉ huy quy trình bay bình thường & Thực hiện nhiệm vụ |
- Chỉ huy phương tiện bay BVLOS qua hệ thống GCS (chế độ tự động/bán tự động theo Waypoint). - Điều khiển cảm biến/tải trọng để thực thi nhiệm vụ. - Mắt liên tục quét màn hình Telemetry giám sát độ cao, hướng bay, mức sụt pin thay vì nhìn ra không gian bên ngoài. |
8 |
ĐIỂM LIỆT Bị hội chứng "Tầm nhìn ống" (Chỉ tập trung nhìn camera làm nhiệm vụ mà bỏ qua các cảnh báo đỏ về pin/sóng điều khiển trên màn hình GCS). |
|
5.4 |
Chỉ huy quy trình bay khẩn cấp ngoài tầm nhìn |
Xử lý tình huống khẩn cấp ngoài tầm nhìn (đặc thù cho 4 loại phương tiện bay): - Tránh tàu bay: Phát hiện phương tiện lạ (qua Radar/ADS-B/FPV) lập tức can thiệp GCS đổi độ cao/hướng bay né tránh. - Lỗi động cơ: Thao tác trên bản đồ số chọn ngay bãi đáp dự phòng ngoài tầm nhìn, hoặc ra lệnh thu hồi khẩn cấp (góc lướt/hạ đứng/xả khí). - Mất liên kết: Khẳng định thiết bị đang thực hiện quy trình tự động RTH đã lập trình. - Bay vòng (Go-around): Ra lệnh hủy hạ cánh từ xa qua GCS khi phát hiện bãi đáp BVLOS có biến động. |
12 |
ĐIỂM LIỆT Không phản ứng nhường đường gây nguy cơ va chạm trên không (Airprox). Hoặc thao tác sai phần mềm GCS đẩy phương tiện rơi ngoài tầm kiểm soát. |
|
GĐ 6 |
BAY BAN ĐÊM & QUY TRÌNH SAU CHUYẾN BAY (Đánh giá thói quen bảo dưỡng, hậu kiểm) |
8 |
|
|
|
6.1 |
Vấn đáp: Thao tác đặc biệt ban đêm |
- Trả lời đúng các quy tắc nhận diện đèn định vị, đèn chống va chạm và các rủi ro ảo giác không gian vào ban đêm. |
4 |
Lỗi trừ điểm Thiếu kiến thức cơ bản về đèn tín hiệu hàng không. |
|
6.2 |
Kiểm tra tàu bay sau hạ cánh/thu hồi |
- Tắt nguồn chuẩn tắc an toàn (Tàu bay tắt trước, GCS tắt sau). - Kiểm tra hao mòn ngoại quan (Nhiệt độ motor, cánh quạt, vỏ khí). |
4 |
Lỗi trừ điểm Tắt nguồn sai quy trình gây nguy cơ chập cháy. |
|
|
TỔNG ĐIỂM TOÀN BÀI THI |
(Sát hạch viên ghi điểm vào Biên bản tổng hợp) |
100 |
|
III. BÀI SÁT HẠCH THỰC HÀNH CHỨNG CHỈ ĐÀO TẠO VIÊN / SÁT HẠCH VIÊN
- Mục tiêu: Đánh giá năng lực điều khiển phương tiện bay dành cho người dùng chuyên nghiệp làm nhiệm vụ Đào tạo viên / Sát hạch viên. Thí sinh phải chứng minh được khả năng làm chủ phương tiện trong tầm nhìn (VLOS) và năng lực chỉ huy, vận hành hệ thống, xử lý bất trắc trên không (khẩn nguy) khi phương tiện hoạt động ngoài tầm nhìn trực quan (BVLOS) thông qua Trạm điều khiển mặt đất (GCS). Người dùng phải sử dụng Chế độ điều khiển thủ công (Manual Mode / Tắt chức năng hỗ trợ hiệu chỉnh vị trí) đối với các mục bay theo quỹ đạo;
- Phạm vi áp dụng: Đánh giá năng lực thao tác trên 04 loại phương tiện bay: (1) Cánh bằng, (2) Cất cánh thẳng đứng (Dạng trực thăng), (3) Đa cánh quạt (đaroto), (4) Khinh khí cầu;
- Điều kiện vượt qua: Thí sinh phải đạt tối thiểu 80/100 điểm và không vi phạm bất kỳ "Lỗi Điểm liệt" nào trong toàn bộ bài thi;
- Quy định về Lỗi Điểm Liệt: Là các yêu cầu bắt buộc, vi phạm sẽ bị đánh giá là Lỗi điểm liệt (Đình chỉ thi ngay lập tức). Các hạng mục còn lại vi phạm sẽ bị trừ điểm.
|
STT |
Nội dung kiểm tra |
Yêu cầu cần đạt |
Điểm tối đa |
Ghi chú (ĐIỂM LIỆT) |
|
III. BÀI SÁT HẠCH THỰC HÀNH CHỨNG CHỈ ĐÀO TẠO VIÊN / SÁT HẠCH VIÊN |
||||
|
GĐ 1 |
CHUẨN BỊ TRƯỚC CHUYẾN BAY VÀ KIỂM TRA BÃI BAY (Đánh giá sự tuân thủ pháp luật, hiểu biết môi trường bay và thiết lập an toàn) |
16 |
|
|
|
1.1 |
Giấy tờ, hồ sơ & Yêu cầu tính phù hợp |
- Kiểm tra giấy phép, hồ sơ thiết bị. - Trình bày được tính phù hợp của phương tiện với bài bay sát hạch. |
2 |
ĐIỂM LIỆT Không biết cách kiểm tra hồ sơ pháp lý phương tiện phù hợp. |
|
1.2 |
Thông tin thời tiết & Không phận, khu vực bay |
- Đánh giá đúng sức gió, tầm nhìn hiện tại. - Xác định đúng ranh giới an toàn, không vi phạm vùng hạn chế/cấm bay. |
4 |
ĐIỂM LIỆT Quyết định cất cánh khi thời tiết thực tế vượt giới hạn an toàn của nhà sản xuất. |
|
1.3 |
Tính năng, giới hạn & Phân tích nhiệm vụ |
- Nắm rõ giới hạn (pin, nhiên liệu, tầm bay) của loại PTB đang dùng (Cánh bằng/Trực thăng/Đa rô-to/Khinh khí cầu). - Mô tả được trình tự nhiệm vụ sát hạch. |
4 |
ĐIỂM LIỆT Không nắm vững thông số giới hạn an toàn vật lý của phương tiện mình đang điều khiển. |
|
1.4 |
Lập kế hoạch bay & Phương án khẩn cấp |
- Lập và nạp đường bay cơ bản. Thiết lập Hàng rào địa lý (Geo-fencing). - Cài đặt mức độ cao an toàn cho tính năng tự động quay về (RTH/Failsafe). |
4 |
ĐIỂM LIỆT Cài đặt độ cao tự động quay về (RTH) thấp hơn chướng ngại vật cao nhất trong khu vực sát hạch. |
|
1.5 |
Kiểm tra bãi bay và Liên lạc |
- Xác định đúng phạm vi đường hạ cánh/thu hồi an toàn ngược hướng gió. - Thiết lập thông tin liên lạc vô tuyến và bố trí khu vực phóng/thu hồi hợp lý. |
2 |
Lỗi trừ điểm Xác định phạm vi đường hạ cánh/thu hồi, liên lạc và khu vực phóng không phù hợp |
|
GĐ 2 |
QUY TRÌNH BAY VÀ CẤT/HẠ CÁNH (TRONG TẦM NHÌN - VLOS) (Đánh giá các kỹ năng thao tác vật lý cơ bản. Được phép dùng chế độ bay GPS) |
16 |
|
|
|
2.1 |
Kiểm tra tàu bay, Trạm mặt đất & Khởi động |
- Thực hiện thao tác kiểm tra trước chuyến bay cho một trong 04 loại: + Cánh bằng: Cánh tà, cơ cấu lái, servo, ống pitot, van nhiên liệu. + Trực thăng: Cánh quạt chính/đuôi, cơ cấu đĩa nghiêng. + Đa cánh quạt: Ngàm bắt cánh quạt, cánh tay đòn, motor, khóa pin. + Khinh khí cầu: vỏ bao khí, van xả, đầu đốt, dây neo. - Khởi động hệ thống điều khiển và động cơ an toàn. |
4 |
Lỗi trừ điểm Bỏ sót bước kiểm tra ngoại quan hoặc lúng túng khi thao tác kết nối với Trạm mặt đất. |
|
2.2 |
Cất cánh, phóng và leo cao |
- Cánh bằng: Phóng tay/chạy đà góc nghiêng chuẩn. - Trực thăng/Đa rô-to: Vọt khỏi hiệu ứng mặt đất, thăng bằng. - Khinh khí cầu: Nhả neo, kiểm soát sức nâng nhịp nhàng. |
4 |
Lỗi trừ điểm Chao lắc nhẹ khi rời mặt đất hoặc leo cao chưa mượt mà. |
|
2.3 |
Tiếp cận và hạ cánh/thu hồi |
- Cánh bằng: Lướt êm vào khu vực đường băng/lưới thu hồi. - Trực thăng/Đa rô-to: Hạ thẳng đứng vào đúng tâm bãi đáp. - Khinh khí cầu: Xả khí/thu neo, tiếp đất êm ái. |
4 |
Lỗi trừ điểm Hạ cánh hơi nảy (bouncing) hoặc lệch nhẹ khỏi tâm bãi. |
|
2.4 |
Bay vòng khi không phù hợp hạ cánh (Go- around) |
- Tình huống: Giám khảo giả định có người hoặc vật cản xâm nhập bãi đáp khi phương tiện đang hạ độ cao. - Xử lý: Thí sinh lập tức đẩy ga hủy hạ cánh, kéo phương tiện vọt lên cao và bay lượn vòng an toàn để chờ. |
4 |
ĐIỂM LIỆT Phản xạ chậm hoặc cố ép thiết bị hạ cánh gây uy hiếp an toàn cho người dưới mặt đất. |
|
GĐ 3 |
BAY THEO ĐƯỜNG BAY (VLOS ENROUTE) (Đánh giá khả năng làm chủ không gian, tốc độ và nhận thức tình huống trong tầm nhìn) |
12 |
|
|
|
3.1 |
Thu thập dữ liệu & Thay đổi tốc độ |
- Đọc to dung lượng pin, độ cao trên màn hình đang thu thập mà không rời mắt khỏi phương tiện thực tế quá 3 giây. - Tăng/giảm tốc độ bay êm ái theo lệnh giám khảo, duy trì đúng hướng mũi máy bay vuốt theo đường bay. |
4 |
ĐIỂM LIỆT Mất nhận thức tình huống (hết pin không biết) hoặc tăng tốc mất kiểm soát bay ra khỏi giới hạn tầm nhìn. |
|
3.2 |
Chuyển đường bay, độ cao & Chế độ điều khiển |
- Thay đổi độ cao và thực hiện chuyển đường bay theo quỹ đạo cơ bản (Vuông, Tròn, Số 8, Zikzac). Bắt buộc sử dụng Chế độ điều khiển thủ công (Manual Mode / Tắt chức năng hỗ trợ hiệu chỉnh vị trí). - Thao tác chuyển đổi thử các chế độ điều khiển bay để kiểm tra tay lái. |
8 |
Lỗi trừ điểm Quỹ đạo bay bị méo lệch nhiều hoặc chao lắc khi thực hiện đổi chế độ điều khiển. Cố tình bật chức năng hỗ trợ hiệu chỉnh vị trí khi bay quỹ đạo sẽ bị chấm 0 điểm tại mục này. |
|
GĐ 4 |
THAO TÁC KHẨN CẤP (TRONG TẦM NHÌN) (Đánh giá phản ứng cứu hộ thiết bị. Thực hiện bằng vấn đáp kết hợp giả lập sự cố trên phần mềm/Trạm mặt đất) |
12 |
|
|
|
4.1 |
Sát hạch hoặc vấn đáp: Lỗi đường truyền, Trạm mặt đất, Hệ thống điều khiển |
Trình bày hoặc mô phỏng phản ứng: - Mất sóng RC/Telemetry, lỗi GCS: Giám sát tính năng tự động RTH. - Lỗi la bàn, nhiễu GPS: Chuyển ngay sang điều khiển tư thế (ATTI) để bù gió, đưa phương tiện về bằng mắt. |
4 |
ĐIỂM LIỆT Không hiểu nguyên lý Failsafe hoặc kéo sai cần điều khiển làm PTB trôi dạt bay mất (Fly-away) khi nhiễu GPS. |
|
4.2 |
Sát hạch hoặc vấn đáp: Lỗi động lực, Tải trọng, Thiết bị hạ cánh, Nguồn điện |
Trình bày hoặc mô phỏng cách xử lý khi sụt pin hoặc hỏng motor: - Cánh bằng: Đặt góc lướt (Glide). - Trực thăng: Tự quay (Autorotation). - Đa rô-to: Hạ thấp độ cao khẩn trương ngay lập tức. - Khinh khí cầu: Mở van xả tĩnh. - Xử lý khi kẹt tải trọng/lỗi cơ cấu bánh đáp. |
4 |
ĐIỂM LIỆT Cố tình bay tiếp khi pin báo lỗi tới hạn (Critical). Hoặc thực hiện sai phương án hạ cánh bằng bụng khi kẹt cơ cấu hạ cánh. |
|
4.3 |
Thực hiện hạ cánh hoặc thu hồi khẩn cấp |
- Thao tác hủy lệnh bay hiện tại, điều khiển thủ công đáp xuống một bãi dự phòng an toàn gần nhất do giám khảo chỉ định. |
4 |
Lỗi trừ điểm Thao tác hạ cánh dự phòng thiếu dứt khoát. |
|
GĐ 5 |
CẤP ĐỘ BAY NGOÀI TẦM NHÌN (BVLOS) (Đánh giá chuyên sâu năng lực giám sát GCS và xử lý khẩn nguy từ xa dành cho người dùng chuyên nghiệp) |
36 |
|
|
|
5.1 |
Xin phép không phận & Thông tin khí tượng hàng không |
- Liên lạc không lưu: Thực hiện/mô phỏng quy trình xin phép cơ quan quản lý không lưu (ATC/UTM) trước khi cho thiết bị bay khỏi tầm nhìn. - Khí tượng: Phân tích thông tin thời tiết (mây, hướng gió trên cao, sương mù) dọc theo toàn tuyến đường bay BVLOS. |
8 |
ĐIỂM LIỆT Bỏ qua bước thông báo hiệp đồng không lưu hoặc quyết định cho bay BVLOS khi thông tin khí tượng tuyến đường cảnh báo nguy hiểm vượt hạn mức. |
|
5.2 |
Quy trình kiểm tra hệ thống mở rộng (BVLOS) |
- Thực hiện kiểm tra chuyên sâu hệ thống viễn trắc (Telemetry), đường truyền Video FPV, và tình trạng của liên kết dữ liệu dự phòng nhằm đảm bảo thiết bị đáp ứng đủ hành trình xa. |
8 |
ĐIỂM LIỆT Ra lệnh bắt đầu nhiệm vụ BVLOS khi tín hiệu điều khiển (C2) không ổn định hoặc hệ thống vệ tinh chưa Fix 3D. |
|
5.3 |
Chỉ huy quy trình hay bình thường & Thực hiện nhiệm vụ |
- Chỉ huy phương tiện bay BVLOS qua hệ thống GCS. Bắt buộc sử dụng Chế độ điều khiển thủ công (Manual Mode / Tắt chức năng hỗ trợ hiệu chỉnh vị trí) đối với các mục bay theo quỹ đạo. - Điều khiển cảm biến/tải trọng để thực thi nhiệm vụ. - Mắt liên tục quét màn hình Telemetry giám sát độ cao, hướng bay, múc sụt pin thay vì nhìn ra không gian bên ngoài. |
8 |
ĐIỂM LIỆT Bị hội chứng "Tầm nhìn ống" (Chỉ tập trung nhìn camera làm nhiệm vụ mà bỏ qua các cảnh báo đỏ về pin/sóng điều khiển trên màn hình GCS). Hoặc tự ý bật chức năng hỗ trợ hiệu chỉnh vị trí khi đang bay quỹ đạo. |
|
5.4 |
Chỉ huy quy trình bay khẩn cấp ngoài tầm nhìn |
Xử lý tình huống khẩn cấp ngoài tầm nhìn (đặc thù cho 4 loại phương tiện bay): - Tránh tàu bay: Phát hiện phương tiện lạ (qua Radar/ADS-B/FPV) lập tức can thiệp GCS đổi độ cao/hướng bay né tránh. - Lỗi động cơ: Thao tác trên bản đồ số chọn ngay bãi đáp dự phòng ngoài tầm nhìn, hoặc ra lệnh thu hồi khẩn cấp (góc lướt/hạ đứng/xả khí). - Mất liên kết: Khẳng định thiết bị đang thực hiện quy trình tự động RTH đã lập trình. - Bay vòng (Go-around): Ra lệnh hủy hạ cánh từ xa qua GCS khi phát hiện bãi đáp BVLOS có biến động. |
12 |
ĐIỂM LIỆT Không phản ứng nhường đường gây nguy cơ va chạm trên không (Airprox). Hoặc thao tác sai phần mềm GCS đẩy phương tiện rơi ngoài tầm kiểm soát. |
|
GĐ 6 |
BAY BAN ĐÊM & QUY TRÌNH SAU CHUYẾN BAY (Đánh giá thói quen bảo dưỡng, hậu kiểm) |
8 |
|
|
|
6.1 |
Vấn đáp: Thao tác đặc biệt ban đêm |
- Trả lời đúng các quy tắc nhận diện đèn định vị, đèn chống va chạm và các rủi ro ảo giác không gian vào ban đêm. |
4 |
Lỗi trừ điểm Thiếu kiến thức cơ bản về đèn tín hiệu hàng không. |
|
6.2 |
Kiểm tra tàu bay sau hạ cánh/thu hồi |
- Tắt nguồn chuẩn tắc toàn (Tàu bay tắt trước, GCS tắt sau). - Kiểm tra hao mòn ngoại quan (Nhiệt độ motor, cánh quạt, vỏ khí). |
4 |
Lỗi trừ điểm Tắt nguồn sai quy trình gây nguy cơ chập cháy. |
|
|
TỔNG ĐIỂM TOÀN BÀI THI |
(Sát hạch viên ghi điểm vào Biên bản tổng hợp) |
100 |
|
|
Mẫu SH- |
Nội dung |
Thực hiện |
|
Mẫu SH- 01 |
Mẫu công văn đề nghị tổ chức giám sát kiểm tra, sát hạch |
Cơ sở đào tạo |
|
Mẫu SH- 02 |
Mẫu danh sách học viên đề nghị kiểm tra, sát hạch |
Cơ sở đào tạo |
|
Mẫu SH- 03 |
Biên bản họp phân công nhiệm vụ của hội đồng kiểm tra, sát hạch |
Hội đồng kiểm tra, sát hạch |
|
Mẫu SH- 04 |
Biên bản phân công nhiệm vụ của sát hạch viên |
Hội đồng kiểm tra, sát hạch |
|
Mẫu SH- 05 |
Biên bản kiểm tra thiết bị và phương tiện bay sát hạch |
Hội đồng kiểm tra, sát hạch |
|
Mẫu SH- 06 |
Biên bản tổng hợp kết quả kỳ kiểm tra, sát hạch |
Hội đồng kiểm tra, sát hạch |
|
Mẫu SH- 07 |
Biên bản kiểm tra lý thuyết của học viên |
Hội đồng kiểm tra, sát hạch |
|
Mẫu SH- 08 |
Biên bản sát hạch thực hành của học viên |
Hội đồng kiểm tra, sát hạch |
|
Mẫu SH- 09 |
Biên bản tổng hợp kiểm tra, sát hạch của học viên |
Hội đồng kiểm tra, sát hạch |
|
Mẫu SH- 10 |
Biểu xử lý vi phạm, sự cố an toàn bay |
Tổ giám sát |
|
Mẫu SH- 11 |
Phiếu giám sát điều kiện tổ chức sát hạch Phiếu giám kỹ thuật Phương tiện bay Phiếu giám giám sát bài bay sát hạch |
Tổ giám sát |
|
Mẫu SH- 12 |
Biên bản giám sát kiểm tra, sát hạch |
Tổ giám sát |
|
Mẫu SH- 13 |
Biên bản đình chỉ kỳ kiểm tra, sát hạch |
Tổ giám sát |
Các mẫu biểu có thể điều chỉnh thống nhất phù hợp với thực tiễn khi triển khai.
|
[TÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO] |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: / V/v Kiểm tra, sát hạch Giấy phép điều khiển phương tiện bay khóa [Tên khóa] |
…………., ngày tháng năm 202.. |
Kính gửi: Quân chủng Phòng không - Không quân.
Căn cứ Thông Tư 146/2025/TT-BQP ngày 25/12/2025 của Bộ Quốc phòng về việc Quy định nội dung, chương trình cơ bản đào tạo về kiến thức hàng không, thực hành điều khiển tàu bay không người lái và phương tiện bay khác; phân cấp giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện một số nội dung trong lĩnh vực quản lý tàu bay không người lái và phương tiện bay khác;
Để đánh giá kết quả đào tạo và đề nghị cấp Giấy phép điều khiển phương tiện bay khóa [Tên khóa học], [Tên Cơ sở đào tạo] báo cáo tổ chức kiểm tra, sát hạch như sau:
1. Đối tượng kiểm tra, sát hạch
Học viên đã hoàn thành chương trình đào tạo chuẩn theo quy định và trúng tuyển tốt nghiệp tại cơ sở đào tạo. Số lượng:………….. học viên (Có danh sách trích ngang kèm theo).
2. Nội dung, thời gian và địa điểm
- Kiểm tra Lý thuyết:
Thời gian: Từ ……… giờ ……… ngày .../.../20...
Địa điểm: [Số phòng, tòa nhà, địa chỉ cơ sở đào tạo].
Hình thức: Trắc nghiệm trên máy tính/Tự luận.
- Sát hạch Thực hành:
Thời gian: Từ ……… giờ ……… ngày .../.../20... (Dự phòng ngày .../.../20... nếu thời tiết xấu).
Địa điểm (Sân bay/Bãi bay): [Tên bãi bay, tọa độ VN-2000, độ cao bay tối đa].
Nội dung: Các bài bay cơ bản, bay theo quỹ đạo và xử lý tình huống khẩn cấp theo quy định.
3. Công tác tổ chức kiểm tra sát hạch
………………………………………
- Bảo đảm tổ chức kiểm tra sát hạch:
Phương tiện bay: [Chủng loại PTB], số hiệu: ……… (Đã kiểm tra tình trạng kỹ thuật, thông số Telemetry ổn định)………………
Hệ thống giám sát: Camera phòng thi, thiết bị trích xuất Log bay, màn hình máy chủ theo dõi thời gian thực…………….
Cấp phép bay:………………
Phương án bảo đảm An toàn trên không và mặt đất: Đội cứu hộ y tế, thiết bị phòng chống cháy nổ, phương án phối hợp hiệp đồng với đài chỉ huy (nếu gần khu vực sân bay)………
…………………………………………
4. Đề nghị:
…………………………………………………………………………………………………………
Công tác đào tạo và tổ chức kiểm tra, sát hạch thực hiện theo đúng các quy định hiện hành; Kính đề nghị Quân chủng Phòng không - Không quân xem xét cho ý kiến về kế hoạch kiểm tra, sát hạch và cử Đoàn giám sát để chỉ đạo, giám sát quá trình kiểm tra, sát hạch theo quy định./.
|
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ SỞ ĐÀO TẠO |
Danh mục hồ sơ đính kèm:
1. Kế hoạch tổ chức kiểm tra, sát hạch (nêu rõ: tên khóa đào tạo, hạng giấy phép, thời gian, địa điểm, số lượng học viên, lực lượng bảo đảm);
2. Quyết định thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch và các bộ phận liên quan;
3. Danh sách học viên đề nghị kiểm tra, sát hạch;
4. Hồ sơ pháp lý của cơ sở đào tạo (giấy phép hoạt động đào tạo hoặc văn bản pháp lý chứng minh...);
5. Hồ sơ chứng minh khóa đào tạo đã thực hiện theo chương trình được phê duyệt;
6. Danh sách giảng viên, giám khảo tham gia đào tạo, kiểm tra, sát hạch;
7. Danh mục phương tiện bay, thiết bị kỹ thuật, phục vụ sát hạch;
8. Hồ sơ khu vực bay và hiệp đồng;
9. Phương án chỉ huy, bảo đảm an toàn bay trên không và mặt đất trong quá trình kiểm tra, sát hạch.
10. Văn bản khác theo yêu cầu.
Danh sách
HỌC VIÊN THAM GIA KIỂM
TRA SÁT HẠCH
(Kèm theo công văn số …./….. ngày .../.../...của: [Cơ
sở đào tạo])
|
STT |
Họ và tên |
Ngày sinh |
Số CCD/ Hộ chiếu |
Quốc tịch |
Nơi cư trú |
Loại phương tiện bay sát hạch |
Hạng giấy phép điều khiển phương tiện bay |
Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
[TÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO] |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
…, ngày…..tháng….năm…. |
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CỦA HỘI ĐỒNG KIỂM TRA, SÁT HẠCH CẤP GIẤY PHÉP ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN BAY
Hội đồng kiểm tra, sát hạch đã họp toàn thể. Thành phần gồm có:
Đồng chí…………… - Chức vụ - Chủ tịch,
Đồng chí…………… - Chức vụ - Phó Chủ tịch,
Ông (bà)…………… - Chức vụ - Ủy viên,
Đồng chí…………… - Thư ký.
Và các sát hạch viên có tên tại Quyết định số ……/QĐ-.……… ngày... tháng... năm của …………………………
NỘI DUNG CUỘC HỌP
1. Công bố quyết định và phổ biến quy chế:
- Chủ tịch Hội đồng công bố Quyết định số ……../QĐ-.... ngày.../.../ về việc tổ chức kỳ sát hạch và thành lập Hội đồng.
- Quán triệt chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng theo quy định tại Quy trình giám sát, kiểm tra sát hạch số …/… (Văn bản bạn vừa ban hành).
- Yêu cầu các thành viên chấp hành nghiêm chỉnh quy định về an toàn bay, tính khách quan và bảo mật ngân hàng đề thi. Các thông tin về kỳ sát hạch:
2. Thông tin về kỳ sát hạch:
2.1. Số lượng học viên:
Tổng số học viên đủ điều kiện dự sát hạch theo hồ sơ phê duyệt: ……………người.
Phân loại theo hạng chứng chỉ/giấy phép:
Hạng A (Bay trong tầm nhìn - VLOS):…………… học viên.
Hạng B (Bay ngoài tầm nhìn - BVLOS):…………… học viên.
2.2. Thời gian và Địa điểm:
Thời gian: Từ ngày …. tháng... năm…. đến ngày …. tháng... năm ……
Địa điểm thi Lý thuyết: ………………………………………
Địa điểm sát hạch Thực hành (Tọa độ bãi bay): …………………………
Thời gian làm việc hàng ngày: Sáng từ:…………… ; Chiều từ: ……………
3. Phân công nhiệm vụ cụ thể:
Ban Giám khảo: Trực tiếp chấm thi lý thuyết trên máy tính và thực hiện sát hạch kỹ năng điều khiển hiện trường.
Bộ phận Kỹ thuật: Chịu trách nhiệm về tình trạng phương tiện bay, pin, trạm mặt đất và thiết bị ghi hình bài thi.
Các thành viên Hội đồng nhất trí với nội dung phân công và ký biên bản./.
|
ỦY VIÊN |
THƯ KÝ |
CHỦ TỊCH |
|
[TÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO] |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
…, ngày…..tháng….năm…. |
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ SÁT HẠCH VIÊN
Hội đồng sát hạch phân công nhiệm vụ cụ thể cho các sát hạch viên trong Hội đồng như sau:
1. Kiểm tra các điều kiện cần thiết để thực hiện sát hạch:
Đồng chí………..: kiểm tra thiết bị phòng kiểm tra lý thuyết.
Đồng chí………..: kiểm tra hệ thống Camera đối với phòng kiểm tra lý thuyết, sân bãi sát hạch thực hành bay, màn hình và hệ thống loa.
Đồng chí………..: kiểm tra thiết bị phương tiện bay sát hạch.
Đồng chí………..: kiểm tra phương án bảo vệ đảm bảo an toàn trong quá trình sát hạch.
2. Thực hiện sát hạch lý thuyết
Đồng chí………..
3. Thực hiện sát hạch thực hành
Đồng chí………..
Các sát hạch viên đã nhất trí với nhiệm vụ do hội đồng phân công và cam kết thực hiện nghiêm túc quy định.
|
SÁT HẠCH VIÊN |
CHỦ TỊCH |
|
[TÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO] |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
…, ngày…..tháng….năm…. |
KIỂM TRA THIẾT BỊ VÀ PHƯƠNG TIỆN BAY SÁT HẠCH
Căn cứ Quy trình giám sát kiểm tra, sát hạch số:…/…. ngày …/… của [Tên đơn vị ban hành];
Căn cứ Quyết định số: ……/QĐ-.... ngày …/…/…. về việc tổ chức kỳ sát hạch cấp Giấy phép điều khiển phương tiện bay cho [Tên cơ sở đào tạo].
Hôm nay, ngày ….. tháng ….. năm ……… tại [Địa điểm bãi bay/Trung tâm đào tạo], chúng tôi gồm:
1. Sát hạch viên
Đồng chí……..
2. Đại diện Cơ sở đào tạo
Ông (bà)………; Chức vụ:
Đã cùng nhau tiến hành kiểm tra thực tế hệ thống trang thiết bị phục vụ kỳ sát hạch và thống nhất nội dung như sau:
Thiết bị tại phòng thi lý thuyết: (Số lượng máy tính, tình trạng phần mềm thi trực tuyến, thiết bị quét sóng/chống gian lận)
………………………………………………………………………………………………………
Hệ thống Camera giám sát: (Độ phủ của camera tại phòng thi lý thuyết và khu vực điều khiển bay hiện trường)
………………………………………………………………………………………………………
Phương tiện bay sát hạch (UAV/Drone): (Kiểm tra Model, số Serial, giấy đăng ký, tình trạng cánh quạt, cảm biến va chạm)
………………………………………………………………………………………………………
Trạm điều khiển mặt đất (GCS) và thiết bị báo lỗi: (Tình trạng màn hình hiển thị, độ trễ tín hiệu, hệ thống truyền dữ liệu Telemetry)
………………………………………………………………………………………………………
Hệ thống nguồn điện và Pin dự phòng: (Tình trạng pin: không phồng, điện áp ổn định; thiết bị nạp xả tại hiện trường)
………………………………………………………………………………………………………
Thiết bị đo đạc và An toàn bãi bay: (Máy đo tốc độ gió, rào chắn bảo vệ, túi sơ cứu y tế, bình chữa cháy)
………………………………………………………………………………………………………
Biên bản này được lập thành .... bản có giá trị như nhau./.
|
SÁT HẠCH VIÊN |
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ ĐÀO TẠO |
|
[TÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO] |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
…, ngày…..tháng….năm…. |
TỔNG HỢP KẾT QUẢ KỲ KIỂM TRA, SÁT HẠCH PHƯƠNG TIỆN BAY
Vào hồi …. giờ ….. phút, ngày ….. tháng ….. năm …….., tại [Địa điểm tổ chức], Hội đồng sát hạch cấp Giấy phép điều khiển phương tiện bay cho học viên của [Tên cơ sở đào tạo], đã họp toàn thể để xét công nhận kết quả kỳ sát hạch.
Thành phần gồm có:
1. Đồng chí....- Chức vụ - Chủ tịch
2. Đồng chí....- Chức vụ - Phó Chủ tịch
3. Ông (bà)....- Chức vụ - Ủy viên
4. Ông (bà)....- Chức vụ - Giám sát
5. Đồng chí....- Thư ký.
NỘI DUNG CUỘC HỌP
I. THÔNG QUA KẾT QUẢ KỲ SÁT HẠCH
1. Tổng số hồ sơ đăng ký dự thi:…..
2. Tổng số hồ sơ đủ điều kiện dự thi:……………… | vắng không dự thi: (có danh sách kèm theo).
a) Học viên dự thi:
|
Hạng Giấy phép |
Tổng số hồ sơ |
Tổng số dự thi |
Thi Lý thuyết |
Thực hành |
Kết quả đạt |
||||
|
Tổng số |
Đạt |
Trượt |
Tổng số |
Đạt |
Trượt |
|
|||
|
Hạng A |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hạng B (VLOS) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hạng B (BVLOS) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b) Danh sách học viên vi phạm quy chế/đình chỉ sát hạch (nếu có): (có danh sách kèm theo).
II. NHẬN XÉT KỲ SÁT HẠCH
1. Công tác tổ chức: (về an ninh phòng thi, bãi bay, tình trạng thiết bị phương tiện bay...)
…………………………………………………………………………………………….
2. Công tác giám sát: (Việc đối soát định danh, trích xuất Log bay, tính khách quan...)
…………………………………………………………………………………………….
3. Đánh giá chung: Kỳ sát hạch diễn ra [An toàn / Có sự cố kỹ thuật]; [Đúng quy trình / Vi phạm quy trình].
Hội đồng thống nhất kết quả và đề nghị cấp Giấy phép điều khiển phương tiện bay cho các học viên có kết quả "Đạt"./.
|
ỦY VIÊN |
TM. HỘI ĐỒNG |
|
|
|
|
GIÁM SÁT |
THƯ KÝ |
|
[TÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO] |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
…, ngày…..tháng….năm…. |
|
Họ và tên: Ngày sinh: Số định danh: Hạng: Loại PTB (UAV): Số báo danh: |
Khóa: Ngày kiểm tra: Thời điểm bắt đầu: Thời điểm kết thúc: Lần thi: |
|
|
Câu hỏi |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
|
|
Trả lời |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Câu hỏi |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
21 |
22 |
23 |
24 |
25 |
|
|
Trả lời |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Câu hỏi |
26 |
27 |
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trả lời |
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Kết luận:
Số điểm đạt được: ...
Đạt □ Không đạt □
|
Sát hạch viên ký xác nhận |
Học viên ký xác nhận kết quả |
|
[TÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO] |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
…, ngày…..tháng….năm…. |
|
Họ và tên: Ngày sinh: Số định danh: Hạng: Số báo danh: Loại PTB (UAV): |
Khóa: Ngày kiểm tra: Thời điểm bắt đầu: Thời điểm kết thúc: Lần thi: |
|
|
Số TT |
Các lỗi bị trừ điểm |
Số lần mắc lỗi |
Điểm trừ (tính cho 1 lần) |
Tổng điểm trừ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đình chỉ sát hạch |
|
|
|
|
|
Đình chỉ sát hạch |
|
|
|
|
|
Đình chỉ sát hạch |
|
|
|
|
|
Đình chỉ sát hạch |
|
|
Cộng |
|
|
|
|
Kết luận:
Số điểm đạt được: ...
Đạt □ Không đạt □
|
Sát hạch viên ký xác nhận |
Học viên ký xác nhận kết quả |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN
TỔNG HỢP KẾT QUẢ KIỂM
TRA, SÁT HẠCH
CẤP GIẤY PHÉP ĐIỀU
KHIỂN PHƯƠNG TIỆN BAY
|
Ảnh màu 3 cm x 4 cm chụp không quá 06 tháng |
Họ và tên thí sinh:……………………………………………………………………. Ngày tháng năm sinh:……………………………………………………………….. Số định danh……………………………:………………………….. hoặc Hộ chiếu số…………… ngày cấp…………… nơi cấp: …………………………… Thi lấy giấy phép hạng:…………………………….. |
|
|
….., ngày….. tháng.....năm….. |
I. KẾT QUẢ KIỂM TRA LÝ THUYẾT
|
Số điểm tối đa |
Số điểm đạt được |
Sát hạch viên nhận xét và ký tên |
|
|
|
|
|
Thí sinh ký tên |
||
II. KẾT QUẢ SÁT HẠCH THỰC HÀNH
|
Số điểm tối đa |
Số điểm đạt được |
Sát hạch viên nhận xét và ký tên |
|
|
|
|
|
Thí sinh ký tên |
||
Kết luận của Chủ tịch hội đồng
Hạng ……..,
Loại phương tiện bay………………………..
Đạt □ Không đạt □
|
GIÁM SÁT |
…. ngày…. tháng…. năm 20.... |
|
[TÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO] |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
…, ngày…..tháng….năm…. |
BIÊN BẢN XỬ LÝ VI PHẠM, SỰ CỐ AN TOÀN BAY
(Dành cho kỳ kiểm tra, sát hạch phương tiện bay)
Căn cứ Quy trình giám sát và Quy chế an toàn bay tại Quyết định số: …../QĐ-.... ngày .../.../…..;
Hôm nay, vào hồi….. giờ….. phút, ngày…… tháng……. năm ……
Tại khu vực sát hạch: …………………………………………………..
Thành phần lập biên bản gồm:
Đồng chí:………………… - Chức vụ:……………….. - Đại diện Tổ Giám sát.
Đồng chí:………………… - Chức vụ:………………….…….. - Sát hạch viên.
Ông (bà):……....…. - Chức vụ:………… - Người vi phạm/Người điều khiển.
I. NỘI DUNG SỰ VIỆC:
1. Hình thức vi phạm/sự cố (Đánh dấu X vào ô tương ứng):
Bay sai lộ trình/vượt quá phạm vi vùng trời được cấp phép.
Vi phạm độ cao an toàn quy định.
Phương tiện mất tín hiệu điều khiển (Lost Connection) hoặc mất GPS.
Sự cố va chạm, rơi phương tiện (Crash) gây hư hỏng tài sản/người.
Sử dụng phương tiện không đúng số Serial/đăng ký trong hồ sơ.
Học viên có nồng độ cồn hoặc chất kích thích khi điều khiển.
Khác: …………………………………………………………………………………
2. Mô tả chi tiết diễn biến, hậu quả (nếu có):
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
(Ghi rõ thời điểm xảy ra, thông số kỹ thuật hiển thị trên màn hình GCS lúc đó).
3. Tang vật, phương tiện tạm giữ (nếu có):
Thiết bị bay (Model/Serial): ……………………………………………………….
Thẻ nhớ/Dữ liệu Log bay: …………………………………………………………
4. Biện pháp xử lý ngay tại hiện trường:
Đình chỉ quyền sát hạch đối với cá nhân vi phạm.
Đình chỉ toàn bộ kỳ sát hạch để kiểm tra an toàn kỹ thuật.
Yêu cầu bồi thường thiệt hại (nếu có).
II. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ:
…………………………………………………………………………………………
Học viên/Người vi phạm có quyền khiếu nại theo quy định. Biên bản được lập thành 03 bản, đã đọc lại cho các thành viên cùng nghe và ký tên xác nhận./.
|
NGƯỜI VI PHẠM/ĐIỀU KHIỂN |
SÁT HẠCH VIÊN |
ĐẠI DIỆN TỔ GIÁM SÁT |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
(Dùng cho Giám sát viên đi hiện trường)
Mã số kỳ thi:………………………………… Địa điểm: ………………………………………..
Bảng 1: Phiếu giám sát điều kiện Tổ chức (Trước sát hạch)
|
STT |
Nội dung kiểm tra |
Đạt |
Không |
Ghi chú |
|
1 |
Cơ sở đào tạo đã tổ chức đào tạo với đội ngũ giáo viên đủ tiêu chuẩn; hệ thống thiết bị đào tạo đúng tiêu chuẩn quy định |
[ ] |
[ ] |
|
|
2 |
Học viên đã được đào tạo theo đúng chương trình quy định, đạt kết quả đủ điều kiện kiểm tra sát hạch |
[ ] |
[ ] |
|
|
3 |
Hồ sơ học viên (CCCD, Giấy khám sức khỏe hàng không, các tiêu chuẩn đúng quy định) |
[ ] |
[ ] |
|
|
4 |
Niêm yết danh sách thí sinh, quy định phòng thi |
[ ] |
[ ] |
|
|
5 |
Đối soát ID/Khuôn mặt 100% thí sinh |
[ ] |
[ ] |
|
|
6 |
Camera giám sát góc rộng (bao quát toàn phòng). Thiết bị phá sóng/dò thiết bị điện tử hoạt động (nếu có) |
[ ] |
[ ] |
|
|
7 |
Khu vực bay an toàn (Không vật cản, đúng tọa độ). Văn bản cấp phép bay tại khu vực sát hạch |
[ ] |
[ ] |
|
|
8 |
Điều kiện thời tiết (Sức gió < mức giới hạn) |
[ ] |
[ ] |
|
|
9 |
Thiết bị cứu hỏa, sơ cứu và phương án khẩn nguy |
[ ] |
[ ] |
|
|
10 |
Máy chủ/Phần mềm chấm điểm (đã khoá mạng ngoài) đã sẵn sàng |
[ ] |
[ ] |
|
Bảng 2: Phiếu giám sát Kỹ thuật phương tiện (Drone/UAV/Cánh bằng)
|
STT |
Nội dung kiểm tra kỹ thuật |
Đạt |
Không đạt |
Thông số thực tế |
|
1 |
Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện bay |
[ ] |
[ ] |
|
|
2 |
Tình trạng Pin/Nhiên liệu (Mức an toàn > 80%) |
[ ] |
[ ] |
……% |
|
3 |
Hệ thống truyền tin & Điều khiển (Link ổn định) |
[ ] |
[ ] |
………dBm |
|
4 |
Tín hiệu GPS/GNSS (Tối thiểu 12 vệ tinh) |
[ ] |
[ ] |
………Sats |
|
5 |
Cánh quạt/Động cơ/Cơ cấu lái (Không rạn nứt) |
[ ] |
[ ] |
|
|
6 |
Camera hành trình & Thiết bị lưu log bay |
[ ] |
[ ] |
|
Bảng 3: Phiếu Giám sát Bài thi Thực hành
|
STT |
Nội dung bài thi |
Đạt |
Không |
Lỗi ghi nhận |
|
1 |
Quy trình khởi động & cất cánh (Pre- flight) |
[ ] |
[ ] |
|
|
2 |
Duy trì độ cao & Vị trí (Hovering/Level flight) |
[ ] |
[ ] |
|
|
3 |
Bay theo sơ đồ/Hình chữ nhật/Hình số 8 |
[ ] |
[ ] |
|
|
4 |
Xử lý tình huống (Mất tín hiệu/Gió mạnh/Hết pin) |
[ ] |
[ ] |
|
|
5 |
Tiếp cận & Hạ cánh chính xác (Landing) |
[ ] |
[ ] |
|
|
6 |
Giám khảo chấm độc lập, không can thiệp tay lái |
[ ] |
[ ] |
|
|
|
…., ngày….. tháng.....năm….. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…………. , ngày... tháng... năm 20...
Giám sát kỳ kiểm tra, sát hạch cấp giấy phép điều khiển phương tiện bay
1. Thành phần tham gia:
Đại diện Cơ quan giám sát: ……………………………………………………………….
Đại diện Cơ sở đào tạo: …………………………………………………………………..
Hội đồng sát hạch: …………………………………………………………………………
2. Nội dung giám sát:
Lý thuyết: Tổng số thí sinh: …… Có mặt: ……. Vắng: ……. Vi phạm: ……….
Thực hành: Tổng số bài bay: …… Đạt: …… Không đạt: …… Tai nạn/Sự cố: ………
3. Đánh giá chung:
Việc chấp hành quy chế: [ ] Tốt [ ] Có vi phạm (mô tả chi tiết bên dưới).
Tính khách quan của Giám khảo: [ ] Đảm bảo [ ] Cần xem xét lại.
Tình trạng thiết bị và an toàn bay: ……………………………………………………
Xác nhận dữ liệu Log bay đã được trích xuất và niêm phong đầy đủ.
4. Kết luận và Kiến nghị:
Xác nhận kết quả kỳ thi là hợp lệ/không hợp lệ.
Kiến nghị cấp giấy phép cho …… học viên đạt yêu cầu.
Yêu cầu cơ sở đào tạo khắc phục: ……………………………………………………
|
ĐẠI DIỆN TỔ GIÁM SÁT |
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG SÁT HẠCH
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ……../BB-ĐCCSĐT
Địa danh, ngày …. tháng ….. năm 20...
BIÊN BẢN ĐÌNH CHỈ TỔ CHỨC KIỂM TRA, SÁT HẠCH
(V/v: Cơ sở đào tạo không đủ điều kiện theo quy định)
Căn cứ ……………….
Căn cứ kết quả kiểm tra thực tế tại hiện trường của Đoàn Giám sát.
Vào hồi …… giờ …… ngày ……/…… /20..., tại [Tên Cơ sở đào tạo], chúng tôi gồm:
1. Đại diện Bộ phận Giám sát/Cơ quan quản lý:
Ông/Bà: …………………… Chức vụ: ………………………………
Ông/Bà: …………………… Chức vụ: ………………………………
2. Đại diện Cơ sở đào tạo (CSĐT):
Ông/Bà: …………………… Chức vụ: ………………………………
Ông/Bà: …………………… Chức vụ: ………………………………
I. NỘI DUNG KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN TỔ CHỨC:
Qua đối soát thực tế trước giờ khai mạc, Đoàn giám sát ghi nhận Cơ sở đào tạo không đáp ứng các điều kiện sau (đánh dấu vào nội dung vi phạm):
Về điều kiện tiên quyết: …………
Về Pháp lý: Chưa có Giấy phép …………
Về Hạ tầng: Phòng thi lý thuyết không đảm bảo …………
Về Thiết bị: Phương tiện bay không có nhật ký bảo dưỡng/hệ thống truyền tin không ổn định/không trích xuất được dữ liệu Log bay …………
Về Nhân sự: Giám khảo không đủ tiêu chuẩn/Thiếu bộ phận cứu hộ, y tế trực chiến.
Về An toàn: Điều kiện thời tiết (vận tốc gió/tầm nhìn) vượt quá giới hạn an toàn của phương tiện ……………………
Mô tả chi tiết vi phạm: …………………………………………………………………………
II. QUYẾT ĐỊNH CỦA ĐOÀN GIÁM SÁT:
1. Đình chỉ ngay lập tức việc tổ chức kỳ kiểm tra, sát hạch …………
2. Yêu cầu: Cơ sở đào tạo thông báo cho học viên, bảo quản hồ sơ và thực hiện các biện pháp khắc phục.
3. Hệ quả: Kết quả của các phần thi đã thực hiện (nếu có) trong kỳ này sẽ không được công nhận.
4. Thời hạn khắc phục: Cơ sở đào tạo phải báo cáo bằng văn bản về việc khắc phục các thiếu sót trên trước ngày .../.../20... để được xem xét tổ chức lại.
Biên bản được lập thành 03 bản, các bên đã đọc và thống nhất ký tên.
|
ĐẠI DIỆN ĐOÀN GIÁM SÁT (Ký, ghi rõ họ tên) |
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ ĐÀO TẠO (Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên) |
Các lưu ý:
Bằng chứng hình ảnh: Phải chụp ảnh hoặc quay video các vị trí/thiết bị không đạt chuẩn (ví dụ: màn hình báo lỗi, khu vực bay có vật cản nguy hiểm) để đính kèm hồ sơ.
Tính pháp lý: Nếu Cơ sở đào tạo từ chối ký biên bản, Giám sát viên phải mời ít nhất 02 người chứng kiến ký tên hoặc ghi hình lại việc từ chối để làm căn cứ xử lý hành chính tiếp theo.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh