Quyết định 2421/QĐ-BHXH giao chỉ tiêu vận động, khuyến khích người nhận các chế độ Bảo hiểm xã hội, Trợ cấp thất nghiệp qua phương thức thanh toán không dùng tiền mặt năm 2025 do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
| Số hiệu | 2421/QĐ-BHXH |
| Ngày ban hành | 29/08/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 29/08/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bảo hiểm xã hội Việt Nam |
| Người ký | Đào Việt Ánh |
| Lĩnh vực | Tiền tệ - Ngân hàng,Bảo hiểm |
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2421/QĐ-BHXH |
Hà Nội, ngày 29 tháng 8 năm 2025 |
GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
Quyết định số 391/QĐ-BTC ngày 26/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Căn cứ Quyết định số 2286/QĐ-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 391/QĐ-BTC ngày 26/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam (được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 1733/QĐ-BTC ngày 12/5/2025 và Quyết định số 1892/QĐ-BTC ngày 30/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Căn cứ Quyết định số 149/QĐ-TTg ngày 22/01/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 1813/QĐ-TTg ngày 28/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Quyết định số 38/QĐ-TTg ngày 11/01/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 188/QĐ-BHXH ngày 24/01/2025 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam ban hành Kế hoạch của BHXH Việt Nam thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 08/01/2025 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Trưởng Ban Tài chính - Kế toán,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao chỉ tiêu vận động, khuyến khích người nhận các chế độ bảo hiểm xã hội (BHXH), trợ cấp thất nghiệp (TCTN) qua phương thức thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) năm 2025 cho BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là BHXH các tỉnh) tại Phụ lục kèm theo.
1. Căn cứ chỉ tiêu được giao tại Điều 1 Quyết định này, BHXH các tỉnh thực hiện giao chỉ tiêu vận động, khuyến khích phát triển người nhận lương hưu, trợ cấp BHXH, TCTN qua phương thức TTKDTM năm 2025 chi tiết đến từng BHXH cơ sở.
2. BHXH các tỉnh tiếp tục thực hiện nghiêm túc các chỉ đạo, hướng dẫn đã ban hành của BHXH Việt Nam về triển khai các giải pháp đẩy mạnh vận động, khuyến khích người hưởng nhận các chế độ BHXH, TCTN qua phương thức TTKDTM; đẩy mạnh thực hiện Quy chế phối hợp số 2286/C06-TCKT ngày 22/3/2024 giữa BHXH Việt Nam và Cục C06-Bộ Công an về việc triển khai phát triển TTKDTM trong công tác chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH trên nền Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
3. Kết quả thực hiện vận động, khuyến khích người hưởng nhận chế độ qua phương thức TTKDTM là một trong các căn cứ để đánh giá, chấm điểm thi đua đối với BHXH các cấp. BHXH các tỉnh thực hiện đề xuất khen thưởng đối với các cá nhân, tập thể có sáng kiến, thực hiện vận động hiệu quả người hưởng, thực hiện tốt chỉ tiêu giao. Trường hợp không đạt tỷ lệ được giao; BHXH các tỉnh xem xét trách nhiệm tập thể, cá nhân; đánh giá nguyên nhân và có giải pháp khắc phục cụ thể báo cáo BHXH Việt Nam.
4. BHXH các tỉnh thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định và hướng dẫn của BHXH Việt Nam; trong đó báo cáo cụ thể mức độ đạt được của chỉ tiêu tại khu vực đô thị.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng BHXH Việt Nam, Trưởng Ban Tài chính - Kế toán, Giám đốc BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. GIÁM ĐỐC |
CHỈ TIÊU VẬN ĐỘNG, KHUYẾN KHÍCH NGƯỜI NHẬN CÁC CHẾ ĐỘ
BHXH, TCTN QUA PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT NĂM 2025
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2421/QĐ-BHXH ngày 29 tháng 8 năm 2025 của Bảo
hiểm xã hội Việt Nam)
|
TT |
Đơn vị |
Lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng |
BHXH một lần |
Trợ cấp thất nghiệp |
|
A |
B |
1 |
2 |
3 |
|
1 |
BHXH Thành phố Hà Nội |
99% |
99% |
99% |
|
2 |
BHXH tỉnh Sơn La |
79% |
99% |
99% |
|
3 |
BHXH tỉnh Điện Biên |
99% |
98% |
99% |
|
4 |
BHXH tỉnh Lai Châu |
83% |
90% |
96% |
|
5 |
BHXH tỉnh Lạng Sơn |
83% |
98% |
99% |
|
6 |
BHXH tỉnh Thanh Hóa |
76% |
99% |
99% |
|
7 |
BHXH tỉnh Nghệ An |
93% |
99% |
99% |
|
8 |
BHXH tỉnh Quảng Ninh |
87% |
99% |
99% |
|
9 |
BHXH tỉnh Cao Bằng |
70% |
85% |
99% |
|
10 |
BHXH tỉnh Thái Nguyên |
81% |
98% |
99% |
|
11 |
BHXH tỉnh Bắc Ninh |
96% |
99% |
99% |
|
12 |
BHXH tỉnh Hưng Yên |
97% |
98% |
99% |
|
13 |
BHXH TP Hải Phòng |
99% |
99% |
99% |
|
14 |
BHXH tỉnh Ninh Bình |
83% |
98% |
99% |
|
15 |
BHXH tỉnh Hà Tĩnh |
99% |
99% |
99% |
|
16 |
BHXH tỉnh Quảng Trị |
81% |
99% |
99% |
|
17 |
BHXH tỉnh Lào Cai |
83% |
98% |
99% |
|
18 |
BHXH tỉnh Phú Thọ |
83% |
99% |
99% |
|
19 |
BHXH tỉnh Tuyên Quang |
83% |
99% |
99% |
|
20 |
BHXH tỉnh Thừa Thiên Huế |
83% |
98% |
99% |
|
21 |
BHXH tỉnh Quảng Ngãi |
83% |
95% |
99% |
|
22 |
BHXH Thành phố Đà Nẵng |
81% |
98% |
99% |
|
23 |
BHXH tỉnh Gia Lai |
81% |
98% |
98% |
|
24 |
BHXH tỉnh Khánh Hòa |
81% |
99% |
99% |
|
25 |
BHXH tỉnh Lâm Đồng |
83% |
98% |
99% |
|
26 |
BHXH tỉnh Đắk Lắk |
83% |
99% |
99% |
|
27 |
BHXH Thành phố Hồ Chí Minh |
92% |
99% |
99% |
|
28 |
BHXH tỉnh Đồng Nai |
83% |
99% |
99% |
|
29 |
BHXH tỉnh Tây Ninh |
83% |
99% |
99% |
|
30 |
BHXH TP Cần Thơ |
80% |
98% |
99% |
|
31 |
BHXH tỉnh Vĩnh Long |
90% |
99% |
99% |
|
32 |
BHXH tỉnh Cà Mau |
83% |
99% |
99% |
|
33 |
BHXH tỉnh Đồng Tháp |
82% |
98% |
99% |
|
34 |
BHXH tỉnh An Giang |
81% |
98% |
99% |
*Ghi chú:
- Đối với khu vực đô thị, tỷ lệ TTKDTM không thấp hơn tỷ lệ được giao tại Quyết định này.
- Báo cáo kết quả TTKDTM năm 2025, BHXH tỉnh báo cáo riêng kết quả khu vực đô thị và toàn tỉnh gửi BHXH Việt Nam tổng hợp.
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2421/QĐ-BHXH |
Hà Nội, ngày 29 tháng 8 năm 2025 |
GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
Quyết định số 391/QĐ-BTC ngày 26/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Căn cứ Quyết định số 2286/QĐ-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 391/QĐ-BTC ngày 26/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam (được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 1733/QĐ-BTC ngày 12/5/2025 và Quyết định số 1892/QĐ-BTC ngày 30/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Căn cứ Quyết định số 149/QĐ-TTg ngày 22/01/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 1813/QĐ-TTg ngày 28/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Quyết định số 38/QĐ-TTg ngày 11/01/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 188/QĐ-BHXH ngày 24/01/2025 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam ban hành Kế hoạch của BHXH Việt Nam thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 08/01/2025 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Trưởng Ban Tài chính - Kế toán,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao chỉ tiêu vận động, khuyến khích người nhận các chế độ bảo hiểm xã hội (BHXH), trợ cấp thất nghiệp (TCTN) qua phương thức thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) năm 2025 cho BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là BHXH các tỉnh) tại Phụ lục kèm theo.
1. Căn cứ chỉ tiêu được giao tại Điều 1 Quyết định này, BHXH các tỉnh thực hiện giao chỉ tiêu vận động, khuyến khích phát triển người nhận lương hưu, trợ cấp BHXH, TCTN qua phương thức TTKDTM năm 2025 chi tiết đến từng BHXH cơ sở.
2. BHXH các tỉnh tiếp tục thực hiện nghiêm túc các chỉ đạo, hướng dẫn đã ban hành của BHXH Việt Nam về triển khai các giải pháp đẩy mạnh vận động, khuyến khích người hưởng nhận các chế độ BHXH, TCTN qua phương thức TTKDTM; đẩy mạnh thực hiện Quy chế phối hợp số 2286/C06-TCKT ngày 22/3/2024 giữa BHXH Việt Nam và Cục C06-Bộ Công an về việc triển khai phát triển TTKDTM trong công tác chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH trên nền Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
3. Kết quả thực hiện vận động, khuyến khích người hưởng nhận chế độ qua phương thức TTKDTM là một trong các căn cứ để đánh giá, chấm điểm thi đua đối với BHXH các cấp. BHXH các tỉnh thực hiện đề xuất khen thưởng đối với các cá nhân, tập thể có sáng kiến, thực hiện vận động hiệu quả người hưởng, thực hiện tốt chỉ tiêu giao. Trường hợp không đạt tỷ lệ được giao; BHXH các tỉnh xem xét trách nhiệm tập thể, cá nhân; đánh giá nguyên nhân và có giải pháp khắc phục cụ thể báo cáo BHXH Việt Nam.
4. BHXH các tỉnh thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định và hướng dẫn của BHXH Việt Nam; trong đó báo cáo cụ thể mức độ đạt được của chỉ tiêu tại khu vực đô thị.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng BHXH Việt Nam, Trưởng Ban Tài chính - Kế toán, Giám đốc BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. GIÁM ĐỐC |
CHỈ TIÊU VẬN ĐỘNG, KHUYẾN KHÍCH NGƯỜI NHẬN CÁC CHẾ ĐỘ
BHXH, TCTN QUA PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT NĂM 2025
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2421/QĐ-BHXH ngày 29 tháng 8 năm 2025 của Bảo
hiểm xã hội Việt Nam)
|
TT |
Đơn vị |
Lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng |
BHXH một lần |
Trợ cấp thất nghiệp |
|
A |
B |
1 |
2 |
3 |
|
1 |
BHXH Thành phố Hà Nội |
99% |
99% |
99% |
|
2 |
BHXH tỉnh Sơn La |
79% |
99% |
99% |
|
3 |
BHXH tỉnh Điện Biên |
99% |
98% |
99% |
|
4 |
BHXH tỉnh Lai Châu |
83% |
90% |
96% |
|
5 |
BHXH tỉnh Lạng Sơn |
83% |
98% |
99% |
|
6 |
BHXH tỉnh Thanh Hóa |
76% |
99% |
99% |
|
7 |
BHXH tỉnh Nghệ An |
93% |
99% |
99% |
|
8 |
BHXH tỉnh Quảng Ninh |
87% |
99% |
99% |
|
9 |
BHXH tỉnh Cao Bằng |
70% |
85% |
99% |
|
10 |
BHXH tỉnh Thái Nguyên |
81% |
98% |
99% |
|
11 |
BHXH tỉnh Bắc Ninh |
96% |
99% |
99% |
|
12 |
BHXH tỉnh Hưng Yên |
97% |
98% |
99% |
|
13 |
BHXH TP Hải Phòng |
99% |
99% |
99% |
|
14 |
BHXH tỉnh Ninh Bình |
83% |
98% |
99% |
|
15 |
BHXH tỉnh Hà Tĩnh |
99% |
99% |
99% |
|
16 |
BHXH tỉnh Quảng Trị |
81% |
99% |
99% |
|
17 |
BHXH tỉnh Lào Cai |
83% |
98% |
99% |
|
18 |
BHXH tỉnh Phú Thọ |
83% |
99% |
99% |
|
19 |
BHXH tỉnh Tuyên Quang |
83% |
99% |
99% |
|
20 |
BHXH tỉnh Thừa Thiên Huế |
83% |
98% |
99% |
|
21 |
BHXH tỉnh Quảng Ngãi |
83% |
95% |
99% |
|
22 |
BHXH Thành phố Đà Nẵng |
81% |
98% |
99% |
|
23 |
BHXH tỉnh Gia Lai |
81% |
98% |
98% |
|
24 |
BHXH tỉnh Khánh Hòa |
81% |
99% |
99% |
|
25 |
BHXH tỉnh Lâm Đồng |
83% |
98% |
99% |
|
26 |
BHXH tỉnh Đắk Lắk |
83% |
99% |
99% |
|
27 |
BHXH Thành phố Hồ Chí Minh |
92% |
99% |
99% |
|
28 |
BHXH tỉnh Đồng Nai |
83% |
99% |
99% |
|
29 |
BHXH tỉnh Tây Ninh |
83% |
99% |
99% |
|
30 |
BHXH TP Cần Thơ |
80% |
98% |
99% |
|
31 |
BHXH tỉnh Vĩnh Long |
90% |
99% |
99% |
|
32 |
BHXH tỉnh Cà Mau |
83% |
99% |
99% |
|
33 |
BHXH tỉnh Đồng Tháp |
82% |
98% |
99% |
|
34 |
BHXH tỉnh An Giang |
81% |
98% |
99% |
*Ghi chú:
- Đối với khu vực đô thị, tỷ lệ TTKDTM không thấp hơn tỷ lệ được giao tại Quyết định này.
- Báo cáo kết quả TTKDTM năm 2025, BHXH tỉnh báo cáo riêng kết quả khu vực đô thị và toàn tỉnh gửi BHXH Việt Nam tổng hợp.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh