Quyết định 2401/QĐ-BNNMT năm 2025 sửa đổi cập nhật Kế hoạch của Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết 193/2025/QH15 thí điểm cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết 71/NQ-CP sửa đổi chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW
| Số hiệu | 2401/QĐ-BNNMT |
| Ngày ban hành | 27/06/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 27/06/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| Người ký | Đỗ Đức Duy |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ MÔI TRƯỜNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2401/QĐ-BNNMT |
Hà Nội, ngày 27 tháng 6 năm 2025 |
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 193/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/04/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết 88/2025/NĐ-CP ngày 13/4/2025 của Chính phủ về Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 193/2025/QH15 ngày 19/12/2025 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này sửa đổi, bổ sung cập nhật Kế hoạch của Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 193/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 503/QĐ-BNNMT ngày 27/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Kế hoạch của Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 193/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW.
2. Các nội dung đã thực hiện theo Kế hoạch của Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành kèm theo Quyết định số 503/QĐ-BNNMT ngày 27/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường tiếp tục được triển khai thực hiện và cập nhật theo Kế hoạch được ban hành tại Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Cục trưởng Cục Chuyển đổi số, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
BỘ TRƯỞNG |
KẾ HOẠCH CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT
SỐ 57-NQ/TW NGÀY 22/12/2024 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC,
CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA; NGHỊ QUYẾT SỐ
193/2025/QH15 NGÀY 19/02/2025 CỦA QUỐC HỘI VỀ THÍ ĐIỂM MỘT SỐ CƠ CHẾ, CHÍNH
SÁCH ĐẶC BIỆT TẠO ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ
CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA; NGHỊ QUYẾT SỐ 71/NQ-CP NGÀY 01/4/2025 CỦA CHÍNH PHỦ BAN
HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 57-NQ/TW
(Kèm theo Quyết định số 2401/QĐ-BNNMT ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Triển khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 57-NQ/TW); Nghị quyết số 193/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội về chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 193/2025/QH15); Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 71/NQ-CP);
Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Kế hoạch thực hiện các Nghị quyết nêu trên, cụ thể như sau:
Xác định nhiệm vụ cụ thể, phân công rõ trách nhiệm, yêu cầu về tiến độ, kết quả cần đạt được; kiểm tra, giám sát, kịp thời phát hiện khó khăn, vướng mắc để có giải pháp khắc phục, bảo đảm triển khai đầy đủ, có hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ tại Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 193/2025/QH15 và Nghị quyết số 71/NQ-CP về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trong Bộ, ngành Nông nghiệp và Môi trường.
Nhằm đạt được mục tiêu Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 193/2025/QH15 và Nghị quyết số 71/NQ-CP, trong thời gian tới, bên cạnh các nhiệm vụ thường xuyên, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ theo chức năng, nhiệm vụ được giao cần cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
a) Cấp ủy đảng, thủ trưởng các đơn vị ban hành kế hoạch thực hiện Nghị quyết 57 tại đơn vị mình, yêu cầu toàn thể cán bộ, công chức, viên chức nâng cao nhận thức và chủ động thực hiện các nhiệm vụ về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (KHCN, ĐMST và CĐS).
|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ MÔI TRƯỜNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2401/QĐ-BNNMT |
Hà Nội, ngày 27 tháng 6 năm 2025 |
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 193/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/04/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết 88/2025/NĐ-CP ngày 13/4/2025 của Chính phủ về Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 193/2025/QH15 ngày 19/12/2025 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này sửa đổi, bổ sung cập nhật Kế hoạch của Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 193/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 503/QĐ-BNNMT ngày 27/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Kế hoạch của Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 193/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW.
2. Các nội dung đã thực hiện theo Kế hoạch của Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành kèm theo Quyết định số 503/QĐ-BNNMT ngày 27/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường tiếp tục được triển khai thực hiện và cập nhật theo Kế hoạch được ban hành tại Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Cục trưởng Cục Chuyển đổi số, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
BỘ TRƯỞNG |
KẾ HOẠCH CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT
SỐ 57-NQ/TW NGÀY 22/12/2024 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC,
CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA; NGHỊ QUYẾT SỐ
193/2025/QH15 NGÀY 19/02/2025 CỦA QUỐC HỘI VỀ THÍ ĐIỂM MỘT SỐ CƠ CHẾ, CHÍNH
SÁCH ĐẶC BIỆT TẠO ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ
CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA; NGHỊ QUYẾT SỐ 71/NQ-CP NGÀY 01/4/2025 CỦA CHÍNH PHỦ BAN
HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 57-NQ/TW
(Kèm theo Quyết định số 2401/QĐ-BNNMT ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Triển khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 57-NQ/TW); Nghị quyết số 193/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội về chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 193/2025/QH15); Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 71/NQ-CP);
Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Kế hoạch thực hiện các Nghị quyết nêu trên, cụ thể như sau:
Xác định nhiệm vụ cụ thể, phân công rõ trách nhiệm, yêu cầu về tiến độ, kết quả cần đạt được; kiểm tra, giám sát, kịp thời phát hiện khó khăn, vướng mắc để có giải pháp khắc phục, bảo đảm triển khai đầy đủ, có hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ tại Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 193/2025/QH15 và Nghị quyết số 71/NQ-CP về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trong Bộ, ngành Nông nghiệp và Môi trường.
Nhằm đạt được mục tiêu Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 193/2025/QH15 và Nghị quyết số 71/NQ-CP, trong thời gian tới, bên cạnh các nhiệm vụ thường xuyên, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ theo chức năng, nhiệm vụ được giao cần cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
a) Cấp ủy đảng, thủ trưởng các đơn vị ban hành kế hoạch thực hiện Nghị quyết 57 tại đơn vị mình, yêu cầu toàn thể cán bộ, công chức, viên chức nâng cao nhận thức và chủ động thực hiện các nhiệm vụ về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (KHCN, ĐMST và CĐS).
b) Rà soát, ban hành quy định về trách nhiệm của người đứng đầu trong chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ về KHCN, ĐMST, CĐS; xác định trách nhiệm cụ thể đến từng vị trí việc làm.
c) Xây dựng kế hoạch, điều chỉnh, bổ sung vị trí việc làm để đảm bảo tối thiểu 25% lãnh đạo cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có chuyên môn, kinh nghiệm về KHCN, ĐMST và CĐS sau năm 2025.
d) Xây dựng kế hoạch và triển khai tuyên truyền, phổ biến sâu rộng về phát triển KHCN, ĐMST và CĐS.
đ) Xây dựng chương trình, kế hoạch phát động phong trào học tập trên các nền tảng số để trở thành phong trào "Học tập số", "Bình dân học vụ số" và tổ chức thực hiện thường xuyên, liên tục nhằm phổ cập, nâng cao kiến thức về KHCN, ĐMST, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản trong cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.
e) Phát động phong trào thi đua về đột phá trong phát triển KHCN, ĐMST và CĐS. Chú trọng biểu dương, tôn vinh, khen thưởng, khích lệ, động viên kịp thời bằng các hình thức đa dạng cho các nhà khoa học, nhà sáng chế, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có thành tích đột phá trong phát triển KHCN, ĐMST và CĐS; trân trọng từng phát minh, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật nâng cao hiệu quả công tác, hiệu suất công việc dù nhỏ nhất.
g) Phát động phong trào sáng tạo, phát minh, sáng chế, cải tiến kỹ thuật, nâng cao hiệu quả công tác, hiệu suất công việc trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ, ngành.
h) Xây dựng chuyên trang thông tin về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số ngành Nông nghiệp và môi trường (https://nghiquyet57.mae.gov.vn).
i) Tổng kết, đánh giá, phổ biến và nhân rộng các mô hình tốt, hiệu quả trong phát triển KHCN, ĐMST và CĐS.
k) Xây dựng chương trình đẩy mạnh quảng bá thương hiệu các sản phẩm ngành nông nghiệp và môi trường ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới và chuyển đổi số.
l) Xây dựng và ban hành Bộ chỉ số đánh giá, xếp hạng chuyển đổi số (DTI) các đơn vị, người đứng đầu và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và đánh giá định kỳ hàng năm.
m) Xây dựng tiêu chí đánh giá; nền tảng số, công cụ số phục vụ đánh giá trực tuyến và định kỳ tổ chức đánh giá, đo lường, công bố công khai kết quả, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ dựa trên kết quả thực hiện, làm cơ sở cho việc khen thưởng, kỷ luật tập thể, cá nhân trong phát triển, ứng dụng KHCN, ĐMST và CĐS.
a) Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch sửa đổi, bổ sung các luật chuyên ngành nông nghiệp và môi trường, văn bản hướng dẫn thi hành, bảo đảm đồng bộ, tháo gỡ các rào cản về thể chế, thủ tục hành chính (TTHC), đáp ứng yêu cầu quản lý chuyên ngành, phù hợp với việc sắp xếp tổ chức bộ máy, nhân lực KHCN chất lượng cao, tạo thuận lợi cho phát triển KHCN, ĐMST, CĐS và chủ động hội nhập quốc tế.
b) Chủ động, tích cực tham gia sửa đổi, bổ sung, góp ý văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, đặc biệt văn bản về KHCN, ĐMST, CĐS, tài chính công, đầu tư công, quản lý tài sản công.
c) Tích cực tham gia xây dựng quy định về việc thành lập và sử dụng các quỹ đầu tư mạo hiểm cho khởi nghiệp sáng tạo, ươm tạo công nghệ và CĐS; Xây dựng quỹ đầu tư phát triển KHCN, ĐMST và CĐS trong ngành Nông nghiệp và môi trường.
d) Sửa đổi, bổ sung quy trình nội bộ đáp ứng quy định về giao dịch điện tử; thực hiện các biện pháp, giải pháp linh hoạt sáng tạo, hiệu quả cho phép sử dụng giấy tờ điện tử thay thế giấy tờ giấy khi thực hiện TTHC; cắt giảm thành phần hồ sơ khi dữ liệu đã được số hóa.
đ) Sửa đổi, bổ sung hoặc xây dựng mới tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật của từng lĩnh vực Nông nghiệp và môi trường, bảo đảm phù hợp với thực tiễn, tạo điều kiện cho phát triển KHCN, ĐMST, CĐS và chủ động hội nhập quốc tế.
e) Hoàn thiện các quy định kỹ thuật về thông tin, dữ liệu; quy trình kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật về: thu nhận, số hóa, tạo lập, xây dựng cơ sở dữ liệu (CSDL); kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin dữ liệu; đảm bảo an toàn thông tin để đảm bảo hành lang pháp lý cho hoạt động của ngành Nông nghiệp và môi trường trên môi trường số.
g) Rà soát, sắp xếp tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Bộ, đặc biệt là các tổ chức KHCN, đảm bảo thống nhất, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về KHCN, ĐMST và CĐS.
h) Tham gia sửa đổi các quy định về sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam theo hướng phân cấp, giao quyền tự chủ cho các tổ chức KHCN, cơ sở giáo dục đại học công lập thuộc Bộ.
i) Tham gia xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi cắt giảm và đơn giản hóa TTHC về đầu tư trong lĩnh vực KHCN, ĐMST và CĐS để thu hút, sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực đầu tư trong phạm vi quản lý nhà nước thuộc Bộ.
k) Xây dựng, công bố danh mục các lĩnh vực, công nghệ chiến lược, các dự án trọng điểm, các khu vực có tiềm năng để thu hút, sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực đầu tư ứng dụng KHCN, ĐMST và CĐS.
l) Sửa đổi, bổ sung kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ngành Nông nghiệp và môi trường đến năm 2030.
3. Tăng cường đầu tư, hoàn thiện hạ tầng cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
a) Ban hành Chương trình phát triển công nghệ và công nghiệp chiến lược của Bộ, ngành; tham gia xây dựng cơ sở pháp lý cho việc thành lập và vận hành quỹ phát triển công nghệ và công nghiệp chiến lược; tham gia xây dựng cơ chế thử nghiệm về chính sách, hợp tác đầu tư công, hạ tầng năng lượng, hệ thống trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia, đầu tư năng lực cho các tổ chức công lập nhằm thúc đẩy nghiên cứu, phát triển, ứng dụng, chuyển giao công nghệ chiến lược của Bộ, ngành.
b) Xây dựng, phê duyệt danh mục công nghệ chiến lược, các dự án trọng điểm để thu hút, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu tư cho phát triển, ứng dụng KHCN, ĐMST và CĐS.
c) Tham gia xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ, khuyến khích các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đầu tư xây dựng các phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu và phát triển KHCN; công bố danh mục các chương trình, nhiệm vụ, dự án về hợp tác công tư (PPP) trong phát triển các hạ tầng số mới cần thiết cho CĐS.
d) Xây dựng, phê duyệt Đề án thành lập, tham gia thành lập doanh nghiệp, tham gia góp vốn vào doanh nghiệp của tổ chức khoa học và công nghệ công lập và cơ sở giáo dục đại học công lập để thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ do tổ chức đó sở hữu hoặc được giao quản lý, sử dụng.
đ) Xây dựng, phê duyệt Đề án tăng cường năng lực của tổ chức khoa học và công nghệ công lập (Viện/Trường, Trung tâm chuyên ngành kỹ thuật); phát triển hệ thống các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, khảo nghiệm, phòng thí nghiệm. Theo đó, mỗi lĩnh vực trọng điểm cần có ít nhất một phòng thử nghiệm đạt yêu cầu công nhận tương đương với các phòng thử nghiệm quốc tế, các nước phát triển để phục vụ công tác hội nhập, xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa.
e) Xây dựng, phê duyệt Đề án thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của Bộ.
g) Tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng, hoàn thành và đưa vào khai thác hiệu quả các CSDL quốc gia, CSDL của Bộ, ngành, địa phương để phát triển KT-XH; kết nối, chia sẻ, khai thác hiệu quả dữ liệu giữa các cơ quan trong Bộ và trong toàn hệ thống chính trị, bảo đảm “đúng, đủ, sạch, sống”; triển khai các sáng kiến mở dữ liệu trong các cơ quan nhà nước để người dân, doanh nghiệp khai thác, tạo giá trị mới, ĐMST.
h) Sửa đổi, bổ sung và tổ chức triển khai hiệu quả các chiến lược về nghiên cứu, ứng dụng, khai thác không gian biển, không gian ngầm và không gian vũ trụ thuộc phạm vi quản lý của Bộ.
i) Tổ chức triển khai các chiến lược, chương trình, đề án phát triển KHCN, ĐMST để nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên khoáng sản.
k) Quản lý chặt chẽ, khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên khoáng sản của đất nước, nhất là đất hiếm để phát triển KHCN, ĐMST.
l) Nghiên cứu, ứng dụng bản sao số thuộc phạm vi quản lý của ngành Nông nghiệp và môi trường.
m) Xây dựng, triển khai đề án ứng dụng Internet vạn vật (IoT), mạng LoRaWAN trong quan trắc, giám sát và dự báo về tài nguyên, môi trường, biến đổi khí hậu và nông nghiệp thông minh.
n) Tham gia hoàn thiện hành lang pháp lý, tổ chức nghiên cứu, ứng dụng và phát triển công nghệ chiến lược như trí tuệ nhân tạo (AI), học máy (Machine learning), dữ liệu lớn (Big Data), internet vạn vật (IOT), chuỗi khối (Blockchain),… trong các lĩnh vực của ngành Nông nghiệp và môi trường.
o) Triển khai, phát triển nền tảng số dùng chung của ngành Nông nghiệp và môi trường, kết nối, liên thông với các nền tảng số quốc gia bảo đảm hoạt động thống nhất, liên thông trên môi trường số; thí điểm triển khai bản sao số thuộc phạm vi của ngành Nông nghiệp và môi trường cho một số thành phố trực thuộc Trung ương:
- Hợp nhất, hoàn thiện, mở rộng hệ thống hạ tầng số, an toàn thông tin, bảo đảm an ninh mạng dùng chung của Bộ và các đơn vị thuộc Bộ.
- Hợp nhất, mở rộng, hoàn thiện các hệ thống thông tin/CSDL phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, chuyên môn chung.
- Hoàn thiện hệ thống liên thông, kết nối, chia sẻ dữ liệu toàn ngành, kết nối với nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia; hoàn thiện hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến của Bộ kết nối với Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Đào tạo, hướng dẫn sử dụng, vận hành, triển khai các hệ thống thông tin, ứng dụng số, nền tảng số.
- Tăng cường đầu tư hoặc thuê dịch vụ cung cấp hạ tầng số, ứng dụng số, hạ tầng dữ liệu, nền tảng dữ liệu lớn, nền tảng kết nối chia sẻ dùng chung theo hướng hợp nhất, tập trung hóa; vận hành, nâng cấp các Trung tâm dữ liệu ngành, kết nối với Trung tâm dữ liệu quốc gia, Trung tâm dữ liệu vùng, Hệ thống đám mây của Chính phủ, các Bộ, ngành, địa phương, bảo đảm hoạt động thống nhất, liên thông của ngành Nông nghiệp và môi trường trên môi trường số, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của phát triển Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số.
- Thúc đẩy phát triển và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong các lĩnh vực quản lý của Bộ; phân tích, xử lý và cảnh báo, dự báo số liệu ngành Nông nghiệp và môi trường.
- Xây dựng, đề xuất cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích các tổ chức và cá nhân đầu tư, xây dựng các phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu và phát triển khoa học, công nghệ; công bố danh mục các chương trình, nhiệm vụ, dự án về hợp tác công tư trong phát triển các hạ tầng số.
- Phát triển hạ tầng tiện ích số và công nghệ số như dịch vụ cho CĐS, trọng tâm là các nền tảng số; đề xuất chính sách ưu tiên cho các mô hình hợp tác công tư (PPP) trong xây dựng hạ tầng số nông nghiệp và môi trường.
- Thí điểm triển khai bản sao số thuộc phạm vi của ngành Nông nghiệp và môi trường cho một số thành phố trực thuộc Trung ương
p) Đầu tư xây dựng, triển khai hạ tầng số hợp nhất, tập trung hóa, sử dụng chung; vận hành, nâng cấp các Trung tâm dữ liệu ngành, sử dụng công nghệ hiện đại, bảo đảm an toàn thông tin đáp ứng quy mô tăng trưởng của dữ liệu và các dịch vụ dữ liệu; kết nối với Trung tâm dữ liệu quốc gia, Trung tâm dữ liệu vùng, Hệ thống đám mây của Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương.
q) Kết nối, tích hợp vào CSDL quốc gia về đất đai của các địa phương từ kết quả đo đạc, đăng ký, xây dựng CSDL đất đai.
r) Xây dựng đề án Hoàn thiện hệ thống CSDL ngành Nông nghiệp và Môi trường.
s) Xây dựng, khai thác, sử dụng CSDL về giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri và trả lời chất vấn của Đại biểu Quốc hội của Bộ.
t) Nâng cấp Hệ thống giải quyết TTHC của Bộ; kết nối với Cổng Dịch vụ công quốc gia, CSDL quốc gia về dân cư, các CSDL quốc gia, chuyên ngành phục vụ giải quyết TTHC, dịch vụ công trực tuyến.
u) Xây dựng, triển khai kế hoạch thực hiện chiến lược, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về dữ liệu trong ngành nông nghiệp và môi trường.
a) Xây dựng, triển khai chương trình, kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 24/11/2023 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII, Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 45-NQ/TW và các văn bản hướng dẫn của Đảng ủy Bộ Nông nghiệp và Môi trường; các chương trình, đề án phát triển nguồn nhân lực được phê duyệt.
b) Rà soát, điều chỉnh quy hoạch các tổ chức khoa học và công nghệ công lập của Bộ để tập trung nguồn lực, kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng và đào tạo.
c) Xây dựng chương trình, kế hoạch và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đáp ứng được yêu cầu mới của phát triển đột phá KHCN, ĐMST, kỹ năng số, công nghệ số và CĐS ngành Nông nghiệp và môi trường.
d) Xây dựng và triển khai các chương trình đào tạo, bồi dưỡng về các lĩnh vực khoa học dữ liệu, phân tích và xử lý dữ liệu lớn cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của Bộ, ngành.
đ) Tham gia xây dựng cơ chế đặc biệt nhằm thu hút, trọng dụng, giữ chân các nhà khoa học đầu ngành, các chuyên gia, các “tổng công trình sư” trong và ngoài nước có khả năng xây dựng, tổ chức, triển khai các nhiệm vụ trọng tâm quốc gia và của Bộ về KHCN, ĐMST và CĐS.
e) Phát triển mạng lưới giảng viên, nhà khoa học, chuyên gia trong và ngoài nước theo các lĩnh vực khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược của ngành.
g) Nghiên cứu, đề xuất cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo nhân lực chất lượng cao trong các lĩnh vực khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược cho các trường đại học nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của Bộ, ngành.
h) Tổ chức thực hiện chính sách thu hút, tuyển dụng và đãi ngộ nhân lực chuyển đổi số, lực lượng chuyên trách đảm bảo an toàn, an ninh mạng triển khai phát triển KHCN, ĐMST và CĐS của Bộ và các đơn vị thuộc Bộ.
i) Xây dựng nhóm nghiên cứu mạnh trong lĩnh vực Nông nghiệp và môi trường có sự tham gia của các nhà khoa học đầu ngành trong nước và nước ngoài.
k) Xây dựng kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp tham gia phát triển các ứng dụng, dịch vụ số mới theo hình thức hợp tác công tư (PPP).
a) Xây dựng kế hoạch triển khai Chương trình phát triển Chính phủ số; hoàn thiện, đổi mới quy định, chuẩn hóa, đơn giản hóa quy trình hành chính, cải cách hành chính dựa trên công nghệ số; nghiên cứu, chuyển giao công nghệ; đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ dựa trên kết quả phát triển Chính phủ số và các đơn vị thuộc Bộ.
b) Xây dựng, ban hành Kiến trúc Chính phủ số của Bộ/ngành Nông nghiệp và Môi trường (Phiên bản 4.0); Danh mục CSDL dùng chung; Danh mục dữ liệu mở; Danh mục và kế hoạch phát triển dữ liệu lớn thuộc phạm vi quản lý của Bộ.
c) Triển khai Trung tâm giám sát điều hành thông minh nhằm tăng cường quản lý công, nâng cao hiệu lực quản trị, hiệu quả điều hành; thực hiện chỉ đạo, điều hành của cơ quan, đơn vị trực tuyến, dựa trên dữ liệu; nâng cao tương tác giữa cơ quan quản lý và người dân, doanh nghiệp.
d) Đẩy mạnh số hóa, xây dựng CSDL, kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu để mọi hoạt động của ngành dựa trên dữ liệu và cắt giảm TTHC trong ngành Nông nghiệp và môi trường.
đ) Nâng cao chất lượng, đẩy mạnh loại hình cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình; cấp giấy phép tự động, cung cấp dịch vụ số mới được cá nhân hóa, dựa trên dữ liệu cho người dân và doanh nghiệp; phấn đấu bảo đảm mục tiêu của Chính phủ đến năm 2030 đạt, đảm bảo trên 90% TTHC liên quan đến doanh nghiệp được thực hiện trực tuyến, thông suốt, hiệu quả.
e) Phát triển và làm chủ công nghệ các nền tảng số trong nước đảm bảo an toàn, tiện ích cho người dân và doanh nghiệp.
g) Xây dựng nền tảng số nhằm giám sát và thu thập dữ liệu lĩnh vực tài nguyên, môi trường.
h) Phát triển các ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) hỗ trợ phân tích, cảnh báo, dự báo thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường và phòng chống dịch bệnh, tạo điều kiện cho phát triển bền vững kinh tế nông nghiệp, khai thác bền vững tài nguyên.
i) Tạo điều kiện, thúc đẩy các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đầu tư, tài trợ, tăng cường nghiên cứu các công nghệ số, phát triển các nền tảng số, hoạt động dữ liệu số, tạo ra các dịch vụ, nội dung số.
k) Xây dựng, hoàn thiện Hệ thống quản lý khoa học và công nghệ của Bộ Nông nghiệp và Môi trường ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) hỗ trợ ra quyết định (có khả năng tích hợp kết quả nghiên cứu của ngành từ các địa phương).
l) Sửa đổi, bổ sung và tổ chức thực hiện Chương trình khoa học, công nghệ cấp bộ “Nghiên cứu ứng dụng công nghệ trong xây dựng, phát triển Chính phủ số và chuyển đổi số ngành Nông nghiệp và môi trường”.
a) Rà soát, đề xuất chính sách ưu đãi, khuyến khích các doanh nghiệp, ưu tiên đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh đầu tư cho CĐS, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, đổi mới công nghệ để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, quản trị doanh nghiệp.
b) Đẩy mạnh chuyển giao tri thức, đào tạo nhân lực KHCN, ĐMST thông qua doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI); xây dựng các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ trong nước đầu tư ra nước ngoài.
c) Công bố danh mục các bài toán lớn về KHCN, ĐMST và CĐS của ngành Nông nghiệp và môi trường để các doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam tham gia giải quyết.
d) Hướng dẫn, tổ chức đánh giá hiệu quả doanh nghiệp nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ trong việc thúc đẩy ứng dụng KHCN, ĐMST, CĐS và đổi mới doanh nghiệp hiệu quả, tăng năng suất lao động.
đ) Xây dựng chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ nông nghiệp và môi trường trên môi trường số; thúc đẩy chuyển giao, ứng dụng kết quả của nghiên cứu khoa học, công nghệ vào doanh nghiệp và sản xuất.
e) Khẩn trương xây dựng, ban hành chương trình đẩy mạnh sản xuất thông minh, CĐS trong các lĩnh vực trọng điểm của ngành Nông nghiệp và môi trường.
a) Đẩy mạnh hợp tác quốc tế đa phương, song phương với các quốc gia, vùng lãnh thổ, các tổ chức quốc tế, các tập đoàn đa quốc gia, công ty công nghệ của các quốc gia, các viện nghiên cứu, trường đại học hàng đầu thế giới về KHCN, ĐMST và CĐS.
b) Tích cực, chủ động tham gia định hình các khuôn khổ, nguyên tắc, quản trị về KHCN, ĐMST và CĐS trong các cơ chế hợp tác đa phương; hình thành mạng lưới các nhà nghiên cứu khoa học tìm kiếm cơ hội áp dụng ĐMST và CĐS vào các hoạt động quản lý hiệu quả và phát triển bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên; nghiên cứu khả năng tham gia các cơ chế, sáng kiến hợp tác mới về KHCN, ĐMST và CĐS.
c) Nghiên cứu, đề xuất hợp tác liên Chính phủ để hỗ trợ phát triển KHCN, ĐMST và CĐS trong các lĩnh vực Bộ quản lý; tham gia xây dựng các quy tắc, tiêu chuẩn quốc tế về các công nghệ mới trong các lĩnh vực Bộ quản lý; thúc đẩy nâng cao năng lực và chuyển giao công nghệ trong các thoả thuận quốc tế, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
d) Xây dựng kế hoạch để các chuyên gia Việt Nam tham gia vào các tổ chức quốc tế có liên quan, đặc biệt là các tổ chức khoa học và công nghệ và tạo thuận lợi cho các chuyên gia nước ngoài đến Việt Nam làm việc trong quá trình hợp tác và trao đổi giữa các quốc gia.
III. MỤC TIÊU, DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ VÀ PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
Mục tiêu, danh mục các nhiệm vụ cụ thể và phân công trách nhiệm các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ để tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch tại Phụ lục I và Phụ lục II đính kèm.
1. Căn cứ Kế hoạch này, cấp ủy và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ rà soát, cập nhật bổ sung và ban hành kế hoạch chi tiết để tổ chức triển khai thực hiện, bảo đảm tiến độ, đầy đủ nội dung, chất lượng, hiệu lực, hiệu quả.
2. Các đồng chí Lãnh đạo Bộ theo lĩnh vực được phân công phụ trách có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung của Kế hoạch này.
3. Vụ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Cục Chuyển đổi số và các đơn vị liên quan thuộc Bộ tham mưu:
a) Thành lập, cập nhật Ban Chỉ đạo của Bộ về phát triển KHCN, ĐMST và CĐS, do đồng chí Bí thư Đảng ủy, Bộ trưởng làm trưởng ban.
b) Thành lập, cập nhật Hội đồng tư vấn của Bộ và Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo về phát triển KHCN, ĐMST và CĐS với sự tham gia của các chuyên gia.
c) Đề xuất, tổng hợp các nhiệm vụ phát triển KHCN, ĐMST và CĐS trong chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của Bộ.
d) Xây dựng, trình phê duyệt và tổ chức thực hiện các Chương trình khoa học, công nghệ cấp Bộ, giai đoạn 2026 - 2030.
đ) Xây dựng và trình phê duyệt Đề án thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của Bộ.
e) Sửa đổi, bổ sung và tổ chức thực hiện Chương trình khoa học, công nghệ cấp Bộ “Nghiên cứu ứng dụng công nghệ trong xây dựng, phát triển Chính phủ số và chuyển đổi số ngành Nông nghiệp và môi trường”.
g) Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong ngành Nông nghiệp và môi trường đến năm 2030. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Kế hoạch; kịp thời báo cáo, đề xuất với lãnh đạo Bộ về các biện pháp cần thiết bảo đảm Kế hoạch được thực hiện đồng bộ, hiệu quả.
h) Ban hành tiêu chí đánh giá hiệu quả thực hiện nhiệm vụ phát triển khoa học, công nghệ, ĐMST và CĐS; phát động phong trào thi đua phát triển khoa học, công nghệ, ĐMST và CĐS của ngành Nông nghiệp và môi trường.
i) Xây dựng chuyên trang thông tin về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số ngành Nông nghiệp và môi trường (https://nghiquyet57.mae.gov.vn).
k) Định kỳ hàng quý báo cáo kết quả và giải pháp tổ chức thực hiện Kế hoạch, gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ trước ngày 15 tháng cuối quý để tổng hợp, báo cáo Chính phủ.
4. Vụ Pháp chế chủ trì tham mưu:
a) Trình Bộ ban hành Kế hoạch hoặc lồng ghép trong các Kế hoạch về công tác pháp chế để rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành để bảo đảm sự thống nhất, tháo gỡ các điểm nghẽn, đơn giản hoá tối đa TTHC, đột phá trong phát triển KHCN, ĐMST, CĐS và chủ động hội nhập quốc tế.
b) Chủ động, tích cực tham gia rà soát, sửa đổi, bổ sung, góp ý các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
5. Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì tham mưu:
a) Rà soát, ban hành quy định về trách nhiệm người đứng đầu trực tiếp phụ trách, chỉ đạo về phát triển KHCN, ĐMST và CĐS.
b) Kiện toàn, sắp xếp tổ chức bộ máy các tổ chức khoa học và công nghệ hoạt động bảo đảm hoạt động hiệu lực, hiệu quả và theo hướng tự chủ.
c) Cơ chế, chính sách phát triển, trọng dụng nhân lực chất lượng cao, nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển KHCN, ĐMST và CĐS của Bộ và của ngành Nông nghiệp và môi trường.
d) Xây dựng kế hoạch để các chuyên gia Việt Nam tham gia vào các tổ chức quốc tế có liên quan, đặc biệt là các tổ chức khoa học và công nghệ và tạo thuận lợi cho các chuyên gia nước ngoài đến Việt Nam làm việc trong quá trình hợp tác và trao đổi giữa các quốc gia.
6. Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì tham mưu:
a) Hằng năm, cân đối và bố trí các nguồn kinh phí để đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch này và Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 193/2025/QH15, Nghị quyết số 71/NQ-CP.
b) Đề xuất, xây dựng, ban hành cơ chế đặc thù về đầu tư, đầu tư công, mua sắm công, thương mại các sản phẩm là kết quả của nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, dịch vụ số.
c) Tham mưu, đề xuất các cơ chế, chính sách về đầu tư, tài chính, quản lý tài sản hình thành từ các nhiệm vụ KHCN.
d) Chủ động, tích cực tham gia rà soát, sửa đổi, bổ sung, góp ý các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tài chính liên quan đến KHCN, ĐMST và CĐS.
7. Vụ Hợp tác quốc tế phối hợp với Vụ Khoa học và Công nghệ tham mưu tăng cường hợp tác quốc tế trong phát triển KHCN, ĐMST và CĐS.
8. Cục Chuyển đổi số chủ trì, phối hợp với Vụ Khoa học và Công nghệ, các đơn vị liên quan thuộc Bộ tham mưu, thực hiện:
a) Triển khai, phát triển nền tảng số dùng chung của ngành Nông nghiệp và môi trường, kết nối, liên thông với các nền tảng số quốc gia bảo đảm hoạt động thống nhất, liên thông trên môi trường số; thí điểm triển khai bản sao số thuộc phạm vi của ngành Nông nghiệp và môi trường cho một số thành phố trực thuộc Trung ương.
b) Đầu tư xây dựng, triển khai hạ tầng số hợp nhất, tập trung hóa, sử dụng chung; vận hành, nâng cấp các Trung tâm dữ liệu ngành, sử dụng công nghệ hiện đại, bảo đảm an toàn thông tin đáp ứng quy mô tăng trưởng của dữ liệu và các dịch vụ dữ liệu; kết nối với Trung tâm dữ liệu quốc gia, Trung tâm dữ liệu vùng, Hệ thống đám mây của Chính phủ, các Bộ, ngành, địa phương.
c) Hoàn thiện các quy định kỹ thuật về thông tin, dữ liệu; quy trình kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá về: thu nhận, số hóa, tạo lập, xây dựng CSDL; kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin dữ liệu; đảm bảo an toàn thông tin để đảm bảo hành lang pháp lý cho hoạt động của ngành Nông nghiệp và môi trường trên môi trường số.
d) Chủ trì, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ xây dựng và ban hành Bộ chỉ số đánh giá, xếp hạng chuyển đổi số (DTI) các đơn vị, người đứng đầu và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; tham gia đánh giá định kỳ hàng năm.
9. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm rà soát các chương trình, kế hoạch đã ban hành, còn hiệu lực thực hiện có liên quan để điều chỉnh, đồng bộ thống nhất với Kế hoạch này; định kỳ vào trước ngày 15 hằng tháng báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch này về Bộ Nông nghiệp và Môi trường qua Vụ Khoa học và Công nghệ, Cục Chuyển đổi số để tổng hợp, báo cáo Ban chỉ đạo và Lãnh đạo Bộ./.
MỤC TIÊU VÀ CHỈ SỐ CẦN ĐẠT ĐƯỢC
(Kèm theo Quyết định số 2401/QĐ-BNNMT ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị |
Kết quả |
Cơ quan chủ trì theo dõi, tổng hợp, đánh giá |
|
1 |
Tiềm lực, trình độ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo |
Thứ bậc |
Đạt mức tiên tiến ở một số lĩnh vực (trồng trọt, chăn nuôi thú y, thuỷ sản, lâm nghiệp…) thuộc nhóm dẫn đầu trong các nước có thu nhập trung bình cao |
Vụ KHCN |
|
2 |
Lĩnh vực khoa học, công nghệ |
Thứ bậc |
Lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi thú y, thuỷ sản,… đạt trình độ quốc tế |
Vụ KHCN |
|
3 |
Tỷ lệ đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng ngành nông nghiệp |
% |
50 |
Vụ KHCN |
|
4 |
Tỷ lệ kết quả nghiên cứu được công nhận giống mới, SHTT, giải pháp hữu ích, tiến bộ kỹ thuật và áp dụng vào sản xuất |
% |
50 |
Vụ KHCN |
|
5 |
Tỷ lệ kết quả các nhiệm vụ KHCN có sản phẩm là giống, vật tư đầu vào, quy trình công nghệ, thiết bị, tiến bộ kỹ thuật... được ứng dụng vào thực tiễn |
% |
> 60 |
Vụ KHCN |
|
6 |
Tỷ lệ diện tích sản xuất thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP và tương đương trở lên) |
% |
> 10 |
Cục Trồng trọt và BVTV |
|
7 |
Tỷ lệ sản phẩm sử dụng công nghệ cao, công nghệ nguồn, cốt lõi của từng nhóm chuyên ngành |
% |
> 20 |
Vụ KHCN |
|
8 |
Xây dựng và phát triển vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại các vùng sinh thái nông nghiệp |
Vùng |
50 |
Vụ KHCN |
|
9 |
Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động ĐMST chiếm 30% vào năm 2025 và chiếm 50% vào năm 2030 |
% |
50 |
Vụ KHCN |
|
10 |
Chỉ tiêu về thực hiện TTHC, dịch vụ công và chỉ đạo, điều hành, quản trị nội bộ trên môi trường điện tử |
|
|
|
|
10.1 |
Tỷ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của người dân và doanh nghiệp |
% |
≥ 80 |
Cục CĐS |
|
10.2 |
Tỷ lệ cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số TTHC có đủ điều kiện |
% |
90 |
Văn phòng Bộ |
|
10.3 |
Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC |
% |
>90 |
Cục CĐS |
|
10.4 |
Tỷ lệ cấp kết quả giải quyết TTHC điện tử |
% |
>90 |
Cục CĐS |
|
10.5 |
Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu đã được số hóa trong giải quyết TTHC, dịch vụ công |
% |
80 |
Cục CĐS |
|
10.6 |
Tỷ lệ thanh toán trực tuyến trong giải quyết TTHC, dịch vụ công |
% |
80 |
Cục CĐS |
|
10.7 |
Tỷ lệ cắt giảm TTHC nội bộ giữa các cơ quan nhà nước trong thực hiện cấp phép |
% |
50 |
Văn phòng Bộ |
|
10.8 |
Tỷ lệ xử lý văn bản, hồ sơ công việc toàn trình trên môi trường điện tử của các cơ quan hành chính nhà nước |
% |
85 |
Cục CĐS |
|
10.9 |
Tỷ lệ nhiệm vụ được theo dõi, quản lý, giám sát của các cơ quan hành chính thực hiện trên môi trường điện tử |
% |
100 |
Văn phòng Bộ |
|
10.10 |
Tỷ lệ các cơ quan nhà nước thực hiện chỉ đạo, điều hành, quản trị nội bộ trên môi trường điện tử |
% |
100 |
Văn phòng Bộ |
|
13 |
Nguồn nhân lực nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo |
Người/ vạn dân |
12 |
Vụ TCCB |
|
14 |
Số lượng công bố khoa học quốc tế tăng trung bình |
% năm |
10 |
Vụ KHCN |
|
15 |
Số lượng đơn đăng ký sáng chế, văn bằng bảo hộ sáng chế/bảo hộ giống tăng trung bình |
% năm |
20 |
Vụ KHCN |
|
16 |
Hoàn thành xây dựng, kết nối, chia sẻ đồng bộ CSDL ngành Nông nghiệp và môi trường, liên thông CSDL quốc gia. |
% |
100 |
Cục CĐS |
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH CỦA BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 57-NQ/TW, NGHỊ QUYẾT SỐ
193/2025/QH15 VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 71/NQ-CP VỀ ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG
NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA
(Kèm theo Quyết định số 2401/QĐ-BNNMT ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TT |
Tên nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Kết quả |
Thời gian hoàn thành |
|
1 |
Xây dựng kế hoạch của Bộ Nông nghiệp và Môi trường triển khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 193/2025/QH15 và Nghị quyết số 71/NQ-CP (cập nhật) |
Vụ Khoa học và Công nghệ (KHCN) |
Cục Chuyển đổi số (CĐS); Các đơn vị thuộc Bộ |
Quyết định của Bộ trưởng |
Tháng 6/2025 |
|
2 |
Thành lập, cập nhật Ban Chỉ đạo, Hội đồng tư vấn của Bộ, Tổ Công tác giúp việc cho Ban Chỉ đạo của Bộ về phát triển KHCN, ĐMST và CĐS; ban hành Quy chế hoạt động của BCĐ, HĐ tư vấn và tổ giúp việc (cập nhật) |
Vụ KHCN |
Vụ TCCB, Cục CĐS; Các đơn vị thuộc Bộ |
Quyết định của Bộ trưởng |
Tháng 6/2025 |
|
3 |
Cụ thể hóa nhiệm vụ phát triển KHCN, ĐMST và CĐS trong chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị và của Bộ |
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ |
Vụ KHCN; Cục CĐS |
Kế hoạch công tác |
Thường xuyên |
|
4 |
Rà soát, ban hành quy định về trách nhiệm người đứng đầu trực tiếp phụ trách, chỉ đạo về phát triển KHCN, ĐMST, CĐS; trách nhiệm của từng lãnh đạo, công chức, viên chức, người lao động trong việc thực hiện kế hoạch hàng năm của cơ quan, đơn vị về phát triển KHCN, ĐMST và CĐS; bố trí cán bộ có chuyên môn, kinh nghiệm về khoa học kỹ thuật trong đội ngũ lãnh đạo từng cơ quan, đơn vị |
Vụ Tổ chức cán bộ (TCCB) |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Quyết định của cấp có thẩm quyền |
Tháng 9/2025 |
|
5 |
Xây dựng kế hoạch, điều chỉnh, bổ sung vị trí việc làm để đảm bảo tối thiểu 25% lãnh đạo cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có chuyên môn, kinh nghiệm về KHCN, ĐMST và CĐS sau năm 2025 |
Vụ TCCB |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Quyết định của Bộ trưởng |
Tháng 9/2025 |
|
6 |
Xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức ngành Nông nghiệp và môi trường về kiến thức KHCN, ĐMST, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản phục vụ chuyển đổi số quốc gia |
Vụ TCCB |
Vụ KHCN; Cục CĐS; Các đơn vị thuộc Bộ |
Quyết định của Bộ trưởng |
Tháng 9/2025 |
|
7 |
Xây dựng kế hoạch và triển khai tuyên truyền, quán triệt, phổ biến sâu rộng về hoạt động phát triển KHCN, ĐMST và CĐS |
Báo Nông nghiệp và Môi trường (NNMT) |
Vụ KHCN; Cục CĐS; Tạp chí NNMT; Các đơn vị thuộc Bộ, ngành NNMT |
Quyết định của Bộ trưởng |
Tháng 6/2025 |
|
8 |
Xây dựng chuyên trang thông tin về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số ngành Nông nghiệp và môi trường (https://nghiquyet57.mae.gov.vn) |
Vụ KHCN |
Cục CĐS; Tạp chí NNMT; Các đơn vị thuộc Bộ, ngành NNMT |
Trang web |
Tháng 9/2025 |
|
9 |
Xây dựng chương trình, kế hoạch phát động phong trào học tập trên các nền tảng số để trở thành phong trào "Học tập số", "Bình dân học vụ số" và tổ chức thực hiện thường xuyên, liên tục nhằm phổ cập, nâng cao kiến thức về KHCN, ĐMST, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản trong cán bộ, công chức, viên chức, người lao động |
Vụ KHCN |
Vụ TCCB; Các đơn vị liên quan thuộc Bộ |
Chương trình thực hiện |
Tháng 5/2025 |
|
10 |
Tổng hợp, đánh giá, phổ biến và nhân rộng các mô hình tốt, hiệu quả trong việc phát triển KHCN, ĐMST và CĐS |
Vụ KHCN |
Cục CĐS; Trung tâm Khuyến nông quốc gia; Các đơn vị thuộc Bộ |
Văn bản của Bộ |
Thường xuyên |
|
11 |
Xây dựng chương trình đẩy mạnh quảng bá thương hiệu ngành Nông nghiệp và môi trường về KHCN, ĐMST và CĐS |
Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường |
Cục CĐS; Trung tâm truyền thông; Cục KTHT và PTNT; Trung tâm Khuyến nông quốc gia; Các đơn vị thuộc Bộ |
Quyết định của Bộ trưởng |
Tháng 12/2025 |
|
12 |
Xây dựng, ban hành bộ chỉ số và đánh giá, xếp hạng chuyển đổi số (DTI) các đơn vị, người đứng đầu và cán bộ, công chức, viên chức và đánh giá định kỳ hàng năm |
Cục CĐS |
Vụ TCCB; Các đơn vị thuộc Bộ |
Quyết định của Bộ trưởng |
Tháng 10/2025 |
|
13 |
Xây dựng tiêu chí cụ thể để đánh giá, khen thưởng, kỷ luật tập thể, cá nhân trong việc phát triển KHCN, ĐMST, CĐS |
Vụ TCCB |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Quyết định của cấp có thẩm quyền |
Tháng 10/2025 |
|
14 |
Xây dựng và phối hợp với các cơ quan liên quan tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện Mô hình hợp tác "03 Nhà", phát triển các khu công nghệ cao. |
Vụ KHCN |
Vụ KHTC, Vụ Pháp chế, các đơn vị liên quan |
Báo cáo đánh giá hiện trạng, các đề xuất giải pháp thực hiện |
Tháng 07/2025 |
|
15 |
Rà soát nền tảng, hạ tầng số dùng chung, điều chỉnh đầu tư để tránh trùng lặp, phù hợp với mô hình chính quyền 02 cấp. |
Cục CĐS |
Vụ KHCN, Vụ TCCB và các đơn vị liên quan |
Báo cáo rà soát |
Tháng 06/2025 |
|
16 |
Tham gia đề xuất xây dựng, sửa đổi một số luật về KH, CN, ĐMST, CĐS để trình Quốc hội xem xét thông qua tại Kỳ họp thứ 10, Quốc hội Khóa XV và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan, bảo đảm thể chế cơ bản hoàn thành và giải quyết được các điểm nghẽn để việc đăng ký, giải ngân và quyết toán kinh phí thực hiện được |
Vụ KHCN |
Vụ Pháp chế, các đơn vị liên quan thuộc Bộ |
Văn bản góp ý |
Tháng 12/2025 |
|
17 |
Rà soát và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt kế hoạch sửa đổi, bổ sung 17 Luật chuyên ngành Nông nghiệp và môi trường, các văn bản hướng dẫn thi hành các Luật, bảo đảm sự thống nhất, kịp thời tháo gỡ các điểm nghẽn, đơn giản hoá tối đa các TTHC, đáp ứng yêu cầu quản lý chuyên ngành, phù hợp với việc sắp xếp tổ chức bộ máy, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi phát triển KHCN, ĐMST và CĐS và chủ động hội nhập quốc tế |
Các Cục quản lý chuyên ngành |
Vụ Pháp chế; Vụ KHCN; Các đơn vị thuộc Bộ |
Văn bản gửi các cơ quan có thẩm quyền |
Tháng 12/2025 |
|
18 |
Tham mưu, hoàn thiện thể chế và bố trí đủ nguồn lực để hoàn thành các nhiệm vụ được giao theo Nghị quyết 57-NQ/TW |
Vụ Kế hoạch - Tài chính |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Kế hoạch |
Thường xuyên |
|
19 |
Chủ động, tích cực tham gia sửa đổi, bổ sung, góp ý các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, nhất là về KHCN, ĐMST, CĐS, quản lý tài chính có liên quan |
Vụ Pháp chế |
Vụ KHCN; Các đơn vị thuộc Bộ |
Các Báo cáo, văn bản góp ý được ban hành |
Tháng 9/2025 |
|
20 |
Xây dựng, hoàn thiện quy định pháp luật để đảm bảo hành lang pháp lý cho hoạt động của mọi lĩnh vực ngành Nông nghiệp và môi trường trên môi trường số |
Vụ Pháp chế |
Vụ KHCN; Cục CĐS; Các đơn vị thuộc Bộ |
Dự thảo quy định |
Tháng 12/2025 |
|
21 |
Rà soát, xây dựng Nghị định và các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Địa chất và Khoáng sản số 54/2024/QH15 đã được Quốc hội khóa XV thông qua ngày 29/11/2024 |
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam |
Vụ Pháp chế; Các đơn vị thuộc Bộ |
Dự thảo Nghị định và Thông tư hướng dẫn |
Tháng 9/2025 |
|
22 |
Rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy trình nội bộ đáp ứng các quy định về giao dịch điện tử; thực hiện các biện pháp, giải pháp linh hoạt sáng tạo, hiệu quả cho phép sử dụng các giấy tờ điện tử thay thế giấy tờ giấy khi thực hiện các TTHC; cắt giảm các thành phần hồ sơ khi dữ liệu đã được số hóa |
Các đơn vị quản lý nhà nước trực thuộc Bộ |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Báo cáo rà soát các quy trình nội bộ của cơ quan, đơn vị được ban hành |
Tháng 12/2025 |
|
23 |
Hoàn thành số hóa quy trình nghiệp vụ nội bộ, hồ sơ tài liệu, kết quả giải quyết TTHC trong các lĩnh vực liên quan đến người dân, doanh nghiệp, hoạt động công vụ; tái sử dụng 100% số liệu đã số hóa để cắt giảm tối đa TTHC và chi phí tuân thủ cho người dân, doanh nghiệp |
Các đơn vị quản lý nhà nước trực thuộc Bộ |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Hoàn thành số hóa quy trình nghiệp vụ nội bộ, cắt giảm tối đa TTHC |
Tháng 9/2025 |
|
24 |
Đẩy mạnh tái cấu trúc quy trình, cắt giảm, đơn giản hóa tối đa TTHC, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến, nhất là các thủ tục liên quan đến cư trú, đất đai, doanh nghiệp… triển khai tiếp nhận, giải quyết TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính |
Các đơn vị quản lý nhà nước trực thuộc Bộ |
Các đơn vị thuộc Bộ |
TTHC được tái cấu trúc, đơn giản hóa quy trình |
Tháng 12/2025 |
|
25 |
Sửa đổi, bổ sung hoặc xây dựng mới các tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật của từng lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, bảo đảm phù hợp với thực tiễn, tạo điều kiện cho phát triển KHCN, ĐMST, CĐS và chủ động hội nhập quốc tế |
Các đơn vị quản lý nhà nước trực thuộc Bộ |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức KT-KT của từng lĩnh vực được ban hành |
Thường xuyên |
|
26 |
Hoàn thiện các quy định kỹ thuật về thông tin, dữ liệu; quy trình kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật về: thu nhận, số hóa, tạo lập, xây dựng CSDL; kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin dữ liệu; đảm bảo an toàn thông tin để đảm bảo hành lang pháp lý cho hoạt động của ngành Nông nghiệp và môi trường trên môi trường số |
Cục CĐS |
Vụ Pháp chế; Vụ KHCN; Các đơn vị thuộc Bộ |
Các văn bản pháp luật được ban hành |
Thường xuyên |
|
27 |
Sửa đổi, bổ sung kế hoạch thực hiện chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ngành nông nghiệp và môi trường đến năm 2030 |
Vụ KHCN |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Quyết định của Bộ trưởng |
Tháng 10/2025 |
|
TĂNG CƯỜNG ĐẦU TƯ, HOÀN THIỆN HẠ TẦNG CHO KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐMST VÀ CĐS |
|||||
|
28 |
Sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị trong Bộ để đảm bảo thống nhất, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về KHCN, ĐMST và CĐS |
Vụ TCCB |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Quyết định của cấp có thẩm quyền |
Tháng 12/2025 |
|
29 |
Xây dựng các đề án triển khai cơ chế thử nghiệm chính sách nhằm thúc đẩy nghiên cứu, phát triển, ứng dụng, chuyển giao công nghệ chiến lược trong ngành Nông nghiệp và môi trường |
Vụ KHCN |
Vụ Pháp chế; Các đơn vị thuộc Bộ |
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
Tháng 12/2025 |
|
30 |
Xây dựng, phê duyệt Đề án thành lập, tham gia thành lập doanh nghiệp, tham gia góp vốn vào doanh nghiệp của các tổ chức KHCN công lập và cơ sở giáo dục đại học công lập để thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ do tổ chức đó sở hữu hoặc được giao quản lý, sử dụng |
Viện, trường thuộc Bộ |
Vụ TCCB; Vụ KHCN; Các đơn vị liên quan |
Quyết định của cấp có thẩm quyền |
Tháng 12/2025 |
|
31 |
Xây dựng, phê duyệt Đề án tăng cường năng lực của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập (Viện; Trường/Học viện; Trung tâm chuyên ngành kỹ thuật); phát triển hệ thống các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, khảo nghiệm, phòng thí nghiệm. Theo đó, mỗi lĩnh vực trọng điểm cần có ít nhất một phòng thử nghiệm đạt yêu cầu công nhận tương đương với các phòng thử nghiệm quốc tế, các nước phát triển để phục vụ công tác hội nhập, xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa |
Viện; Trường/Học viện; Trung tâm chuyên ngành kỹ thuật thuộc Bộ, đơn vị thuộc Bộ |
Vụ Kế hoạch – Tài chính; Vụ KHCN; Các đơn vị liên quan thuộc Bộ |
Quyết định của cấp có thẩm quyền |
Từ năm 2026 |
|
32 |
Xây dựng và trình phê duyệt Đề án thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của Bộ |
Vụ KHCN |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Quyết định của cấp có thẩm quyền |
Tháng 12/2025 |
|
33 |
Xây dựng, phê duyệt Danh mục công nghệ chiến lược, các dự án trọng điểm để thu hút, sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực đầu tư cho phát triển, ứng dụng KHCN, ĐMST và CĐS |
Vụ KHCN |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Quyết định của cấp có thẩm quyền |
Tháng 12/2025 |
|
34 |
Rà soát, ban hành mới và tổ chức triển khai hiệu quả các chiến lược đã ban hành về nghiên cứu, ứng dụng, khai thác không gian biển, không gian ngầm và không gian vũ trụ thuộc phạm vi quản lý của Bộ |
Vụ KHCN |
Các đơn vị liên quan |
Quyết định của cấp có thẩm quyền |
Thường xuyên |
|
35 |
Tổ chức triển khai các chiến lược, chương trình, đề án phát triển KHCN, ĐMST để nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên khoáng sản |
Vụ KHCN |
Các đơn vị liên quan |
Quyết định của cấp có thẩm quyền |
Thường xuyên |
|
36 |
Nghiên cứu xu thế chung, kinh nghiệm của một số quốc gia về đất hiếm để nhận định đánh giá cụ thể và định hướng phát triển của Việt Nam; Đánh giá trữ lượng, tiềm năng đất hiếm và có kế hoạch đảm bảo khai thác, sử dụng hiệu quả phục vụ phát triển kinh tế, xã hội; Quản lý chặt chẽ, khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên khoáng sản của đất nước, nhất là đất hiếm để phát triển KHCN, ĐMST |
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam |
Vụ KHCN; Các đơn vị liên quan |
Các văn bản của cấp có thẩm quyền; Báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện |
Tháng 6/2025 |
|
37 |
Nghiên cứu, ứng dụng bản sao số thuộc phạm vi quản lý của ngành Nông nghiệp và môi trường |
Cục CĐS |
Vụ KHCN; Các đơn vị thuộc Bộ |
Các hệ thống bản sao số |
Từ năm 2026 |
|
38 |
Phát triển nền tảng số dùng chung của ngành Nông nghiệp và môi trường, kết nối, liên thông với các nền tảng số quốc gia bảo đảm hoạt động thống nhất, liên thông trên môi trường số |
Cục CĐS |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Hoàn thành các nền tảng số đảm bảo kết nối, liên thông |
Tháng 12/2025 |
|
39 |
Bảo đảm hạ tầng kho lưu trữ, đường truyền phục vụ số hóa hồ sơ, tài liệu, ưu tiên số hóa hồ sơ, tài liệu của các đơn vị thuộc diện giải thể, sáp nhập. Nghiên cứu phương án thuê hạ tầng trong trường hợp hạ tầng kỹ thuật không đáp ứng, trong đó lưu ý phải bảo đảm các vấn đề về an toàn, bảo mật thông tin, dữ liệu khi thực hiện thuê dịch vụ hạ tầng kỹ thuật |
Cục CĐS; Các đơn vị thuộc Bộ |
Các đơn vị liên quan |
Kho lưu trữ hồ sơ, dữ liệu an toàn; đường truyền phục vụ số hóa liên thông |
Tháng 12/2025 |
|
40 |
Đầu tư xây dựng, triển khai hạ tầng số hợp nhất, tập trung hóa, sử dụng chung; vận hành, nâng cấp các Trung tâm dữ liệu ngành, sử dụng công nghệ hiện đại, bảo đảm an toàn thông tin đáp ứng quy mô tăng trưởng của dữ liệu và các dịch vụ dữ liệu; kết nối với Trung tâm dữ liệu quốc gia, Trung tâm dữ liệu vùng, Hệ thống đám mây của Chính phủ, các Bộ, ngành, địa phương |
Cục CĐS |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Hạ tầng số hợp nhất, liên thông |
Thường xuyên |
|
41 |
Kết nối, tích hợp vào CSDL quốc gia về đất đai của các địa phương từ kết quả đo đạc, đăng ký, xây dựng CSDL đất đai |
Cục Quản lý đất đai; Cục CĐS |
Các đơn vị liên quan |
CSDL quốc gia về đất đai được vận hành, khai thác, sử dụng |
Thường xuyên |
|
42 |
Hoàn thiện hệ thống CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành, CSDL dùng chung của Bộ; đồng bộ dữ liệu về Trung tâm dữ liệu quốc gia để xây dựng CSDL tổng hợp quốc gia, phục vụ CĐS quốc gia; kết nối, liên thông, khai thác, chia sẻ hiệu quả dữ liệu, bảo đảm “đúng, đủ, sạch, sống” |
Cục CĐS |
Các đơn vị liên quan |
CSDL quốc gia |
Thường xuyên |
|
42.1 |
Hoàn thiện các hệ thống giám sát, quan trắc môi trường, khí tượng thủy văn, tài nguyên đất, tài nguyên nước toàn quốc qua thiết bị IoT để phát triển dữ liệu lớn ngành Nông nghiệp và môi trường |
Các đơn vị chuyên ngành trực thuộc Bộ |
Cục CĐS |
Hoàn thành, khai thác sử dụng (SD) |
Thường xuyên |
|
42.2 |
Số hóa, phát triển dữ liệu lớn, hoàn thiện CSDL các lĩnh vực ngành nông nghiệp và môi trường |
Các đơn vị chuyên ngành trực thuộc Bộ |
Cục CĐS |
Hoàn thành, khai thác SD |
Thường xuyên |
|
42.3 |
CSDL nghề cá quốc gia (Vnfishbase) |
Cục Thủy sản và Kiểm ngư |
Cục CĐS; Các đơn vị liên quan |
Hoàn thành, khai thác SD |
Tháng 12/2025 |
|
42.4 |
CSDL nuôi trồng thủy sản |
Cục Thủy sản và Kiểm ngư |
Cục CĐS; Các đơn vị liên quan |
Hoàn thành, khai thác SD |
Tháng 12/2025 |
|
42.5 |
CSDL về giống cây trồng |
Cục Trồng trọt và BVTV |
Cục CĐS; Các đơn vị liên quan |
Hoàn thành, khai thác SD |
Tháng 12/2025 |
|
42.6 |
CSDL về trồng trọt |
Cục Trồng trọt và BVTV |
Cục CĐS; Các đơn vị liên quan |
Hoàn thành, khai thác SD |
Tháng 12/2025 |
|
42.7 |
Hệ thống báo cáo thống kê ngành tài nguyên và môi trường |
Vụ KHTC |
Các đơn vị liên quan |
Hoàn thành, khai thác SD |
Tháng 12/2025 |
|
42.8 |
CSDL khí tượng thủy văn quốc gia |
Cục KTTV; Cục CĐS |
Các đơn vị liên quan |
Hoàn thành, khai thác SD |
Tháng 12/2025 |
|
42.9 |
Hệ thống thông tin CSDL môi trường quốc gia |
Cục Môi trường |
Các đơn vị liên quan |
Hoàn thành, khai thác SD |
Tháng 12/2025 |
|
42.10 |
CSDL nền địa lý quốc gia |
Cục Đo đạc, BĐ và TT địa lý VN |
Các đơn vị liên quan |
Hoàn thành, khai thác SD |
Tháng 12/2025 |
|
42.11 |
CSDL về khai thác sử dụng tài nguyên biển và hải đảo |
Cục Biển và Hải đảo Việt Nam |
Các đơn vị liên quan |
Hoàn thành, khai thác SD |
Tháng 12/2025 |
|
42.12 |
CSDL quốc gia về đất đai |
Cục QL Đất đai |
Các đơn vị liên quan |
Hoàn thành, khai thác SD |
Tháng 8/2025 |
|
42.13 |
CSDL viễn thám quốc gia |
Cục Viễn thám QG |
Các đơn vị liên quan |
Hoàn thành, khai thác SD |
Tháng 12/2025 |
|
42.14 |
Cơ sở dữ liệu về chăn nuôi và thú y |
Cục Chăn nuôi - Thú y |
Các đơn vị liên quan |
Hoàn thành, khai thác SD |
Tháng 12/2025 |
|
42.15 |
Xây dựng, phát triển hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia |
Cục Đo đạc, Bản đồ và TT địa lý VN |
Cục CĐS; Các đơn vị liên quan |
Hoàn thành, khai thác SD |
Năm 2030 |
|
42.16 |
Hoàn thiện nền tảng tổng hợp phân tích dữ liệu của Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Cục CĐS |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Hệ thống phân tích dữ liệu |
Năm 2026 |
|
42.17 |
Tích hợp, đồng bộ dữ liệu từ các CSDL quốc gia, CSDL lĩnh vực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường về Trung tâm dữ liệu quốc gia |
Cục CĐS |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Hệ thống dữ liệu được tích hợp |
Thường xuyên |
|
43 |
Xây dựng đề án Hoàn thiện hệ thống CSDL ngành Nông nghiệp và môi trường |
Cục CĐS |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Đề án được phê duyệt, thực hiện |
Năm 2026-2030 |
|
44 |
Hoàn thành và đưa vào khai thác hiệu quả các CSDL quốc gia, các CSDL dùng chung của Bộ, ngành theo danh mục được ban hành để phát triển KT-XH |
Cục CĐS |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Hoàn thành các CSDL quốc gia, CSDL dùng chung |
Tháng 6/2026 |
|
45 |
Hoàn thành kết nối, khai thác, chia sẻ hiệu quả dữ liệu; triển khai các sáng kiến mở dữ liệu |
Cục CĐS |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Hoàn thành kết nối |
Tháng 9/2026 |
|
46 |
Xây dựng, khai thác, sử dụng CSDL về giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri và trả lời chất vấn của Đại biểu Quốc hội của Bộ |
Cục CĐS |
Văn phòng Bộ; Vụ Pháp chế; Các ĐV thuộc Bộ |
CSDL được đưa vào vận hành, khai thác |
Tháng 12/2025 |
|
47 |
Nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng CNTT đáp ứng yêu cầu tại văn bản số 1552/BTTTT-TTH và 708/BTTTT-CATTT; hoàn thành kết nối giữa Hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp Bộ, cấp Tỉnh với CSDL quốc gia về dân cư phục vụ giải quyết TTHC, DVC theo Nghị định số 107/2021/NĐ-CP của Chính phủ |
Cục CĐS |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Khắc phục lỗ hổng bảo mật, an toàn kết nối; hệ thống giải quyết TTHC của Bộ được hoàn thiện, vận hành hiệu quả; cắt giảm TTHC của Bộ chủ quản không làm ảnh hưởng đến các Bộ khác |
Tháng 6/2025 |
|
48 |
Xây dựng, triển khai kế hoạch thực hiện chiến lược, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về dữ liệu trong ngành Nông nghiệp và môi trường |
Vụ KHCN |
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan |
Chiến lược, tiêu chuẩn, quy chuẩn |
Tháng 9/2025 và những năm tiếp theo |
|
49 |
Xây dựng, triển khai chương trình, kế hoạch thực hiện Nghị quyết 45-NQ/TW ngày 24/11/2023 Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ trí thức đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước nhanh và bền vững trong giai đoạn mới; Nghị quyết và Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 45-NQ/TW |
Vụ TCCB |
Vụ KHCN; Các đơn vị thuộc Bộ |
Quyết định của cấp có thẩm quyền |
Từ 2025 |
|
50 |
Rà soát, điều chỉnh quy hoạch các tổ chức khoa học và công nghệ để đẩy mạnh, tập trung nguồn lực nghiên cứu, kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu, ứng dụng và đào tạo |
Vụ TCCB |
Vụ KHCN; Các đơn vị KHCN trực thuộc Bộ |
Quyết định của cấp có thẩm quyền |
Tháng 12/2025 |
|
51 |
Xây dựng chương trình, kế hoạch và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đáp ứng yêu cầu mới của phát triển đột phá KHCN, ĐMST, kỹ năng số, công nghệ số và CĐS ngành Nông nghiệp và môi trường |
Vụ TCCB |
Viện; Trường/ Học viện; Các đơn vị trực thuộc Bộ |
Các khóa đào tạo, bồi dưỡng |
Thường xuyên |
|
52 |
Tham gia xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện cơ chế đặc biệt về thu hút, trọng dụng, giữ chân các nhà khoa học đầu ngành, các chuyên gia, các "tổng công trình sư" trong và ngoài nước có khả năng xây dựng, tổ chức, triển khai các nhiệm vụ trọng điểm quốc gia về KHCN, ĐMST và CĐS |
Vụ TCCB |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Quyết định của cấp có thẩm quyền |
Thường xuyên |
|
53 |
Phát triển mạng lưới giảng viên, nhà khoa học, chuyên gia trong và ngoài nước theo các lĩnh vực khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược của ngành |
Vụ KHCN |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Quyết định của cấp có thẩm quyền |
Thường xuyên |
|
54 |
Xây dựng kế hoạch của Bộ Nông nghiệp và Môi trường triển khai Đề án đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển công nghệ cao giai đoạn 2025 - 2035 và định hướng tới năm 2045 |
Vụ TCCB |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Văn bản của cấp có thẩm quyền |
Tháng 12/2025 |
|
55 |
Tổ chức thực hiện chính sách thu hút, tuyển dụng và đãi ngộ nhân lực triển khai phát triển KHCN, ĐMST và CĐS của Bộ và các đơn vị thuộc Bộ |
Cục CĐS |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Kế hoạch |
Tháng 12/2025 |
|
56 |
Xây dựng nhóm nghiên cứu mạnh trong lĩnh vực Nông nghiệp và môi trường có sự tham gia của các nhà khoa học đầu ngành trong nước và nước ngoài |
Viện; Trường/Học viện; Trung tâm chuyên ngành kỹ thuật thuộc Bộ, đơn vị thuộc Bộ |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Nhóm nghiên cứu |
Tháng 12/2025 |
|
57 |
Xây dựng và triển khai các chương trình đào tạo, bồi dưỡng về các lĩnh vực khoa học dữ liệu, phân tích và xử lý dữ liệu lớn cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của Bộ, ngành |
Vụ TCCB |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Kế hoạch |
Tháng 12/2025 |
|
58 |
Xây dựng kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp tham gia phát triển các ứng dụng, dịch vụ số mới theo hình thức hợp tác công tư (PPP) |
Vụ TCCB |
Vụ HTQT và các đơn vị thuộc Bộ |
Kế hoạch |
Tháng 9/2025 |
|
59 |
Xây dựng kế hoạch triển khai Chương trình phát triển Chính phủ số; hoàn thiện, đổi mới quy định, chuẩn hóa, đơn giản hóa quy trình hành chính, cải cách hành chính dựa trên công nghệ số; nghiên cứu, chuyển giao công nghệ; đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ dựa trên kết quả phát triển Chính phủ số và các đơn vị thuộc Bộ |
Cục CĐS |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Kế hoạch |
Tháng 12/2025 |
|
60 |
Xây dựng, ban hành Kiến trúc Chính phủ số của Bộ/ngành Nông nghiệp và Môi trường (Phiên bản 4.0); Danh mục CSDL dùng chung; Danh mục dữ liệu mở; Danh mục và kế hoạch phát triển dữ liệu lớn thuộc phạm vi quản lý của Bộ |
Cục CĐS |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Các hệ thống, nền tảng số được triển khai |
Từ 2026 |
|
61 |
Triển khai Trung tâm giám sát điều hành thông minh nhằm tăng cường quản lý công, nâng cao hiệu lực quản trị, hiệu quả điều hành; thực hiện chỉ đạo, điều hành của cơ quan, đơn vị trực tuyến, dựa trên dữ liệu; nâng cao tương tác giữa cơ quan quản lý và người dân, doanh nghiệp |
Cục CĐS |
Văn phòng Bộ; Các đơn vị thuộc Bộ |
Các hệ thống, nền tảng số được triển khai |
Từ 2026 |
|
62 |
Đẩy mạnh số hóa, xây dựng CSDL, kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu để mọi hoạt động của ngành dựa trên dữ liệu và cắt giảm TTHC trong ngành Nông nghiệp và môi trường |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị giải quyết TTHC thuộc Bộ |
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC |
Thường xuyên |
|
63 |
Rà soát, hoàn thiện quy trình thủ tục hành chính đáp ứng điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình. Nâng cao chất lượng, đẩy mạnh loại hình cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình; cấp giấy phép tự động, cung cấp dịch vụ số mới được cá nhân hóa, dựa trên dữ liệu cho người dân và doanh nghiệp; phấn đấu bảo đảm mục tiêu của Chính phủ đến năm 2030 đạt, đảm bảo 100% TTHC liên quan đến doanh nghiệp được thực hiện trực tuyến, thông suốt, hiệu quả; 100% TTHC không bị giới hạn bởi địa giới hành chính |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị giải quyết TTHC thuộc Bộ |
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC |
Thường xuyên |
|
64 |
Cập nhật bổ sung dịch vụ công trực tuyến toàn trình hằng tháng cho đến khi cung cấp đủ 100% thủ tục hành chính đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình |
Cục CĐS |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Kế hoạch |
Thường xuyên |
|
65 |
Xây dựng nền tảng số nhằm giám sát và thu thập dữ liệu lĩnh vực tài nguyên, môi trường |
Cục CĐS |
Các đơn vị liên quan |
Các hệ thống, nền tảng số được triển khai |
Tháng 12/2025 |
|
66 |
Phát triển và làm chủ công nghệ các nền tảng số trong nước đảm bảo an toàn, tiện ích cho người dân và doanh nghiệp |
Cục CĐS |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Công nghệ mới |
Thường xuyên |
|
67 |
Triển khai Đề án xây dựng CSDL quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức theo kế hoạch của Bộ Nội vụ thực hiện Quyết định số 893/QĐ-TTg ngày 25/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Đề án xây dựng CSDL quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước |
Vụ TCCB |
Cục CĐS; Các đơn vị thuộc Bộ |
Báo cáo |
Tháng 12/2025 |
|
68 |
Xây dựng, triển khai đề án ứng dụng Internet vạn vật (IoT), mạng LoRaWAN trong quan trắc, giám sát và dự báo về tài nguyên, môi trường, biến đổi khí hậu và nông nghiệp thông minh |
Cục CĐS |
Vụ KHCN; Các Cục liên quan xây dựng Đề án; Các ĐV thuộc Bộ |
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
Tháng 9/2025 |
|
69 |
Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng và phát triển các công nghệ chiến lược như trí tuệ nhân tạo (AI), học máy (Machine learning), dữ liệu lớn (Big Data), internet vạn vật (IOT), chuỗi khối (Blockchain),… hỗ trợ phân tích, dự báo, cảnh báo thiên tai, giám sát biển, ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường và phòng, chống dịch bệnh động vật, thực vật; dự báo các yếu tố hải dương học nghề cá phục vụ khai thác thuỷ sản; đồng thời hỗ trợ giúp việc ra quyết định trong hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước |
Các Cục và các đơn vị có liên quan thuộc Bộ |
Các đơn vị khác thuộc Bộ |
Các ứng dụng, nền tảng số ứng dụng công nghệ số được xây dựng, phổ cập sử dụng |
Thường xuyên |
|
70 |
Hoàn thành việc triển khai các nhiệm vụ phục vụ chuyển đổi số, đảm bảo kết nối với đề án 06, gồm: |
|
|
|
|
|
70.1 |
Định danh tàu thuyền |
Cục Thủy sản và Kiểm ngư |
Cục CĐS |
Hoàn thành việc triển khai, kết nối ĐA 06 |
Tháng 9/2025 |
|
70.2 |
Định danh địa điểm |
Cục Đo đạc, Bản đồ và TT địa lý Việt Nam |
Các đơn vị liên quan |
Hoàn thành việc triển khai, kết nối ĐA 06 |
Tháng 9/2025 |
|
70.3 |
Xây dựng sàn thương mại điện tử gắn với sản phẩm nông nghiệp và đặc sản vùng miền |
Cục KTHT&PTNT |
Cục CĐS; Các đơn vị liên quan |
Hoàn thành sàn TMĐT, đảm bảo kết nối ĐA 06 |
Tháng 9/2025 |
|
71 |
Thúc đẩy các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đầu tư, tài trợ, tăng cường nghiên cứu các công nghệ số, phát triển các nền tảng số, hoạt động dữ liệu số, tạo ra các dịch vụ, nội dung số |
Vụ KHTC |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Văn bản triển khai; kết quả thực hiện |
Thường xuyên |
|
72 |
Thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp cấp bách, trọng tâm chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU) và chuẩn bị đón đoàn Thanh tra của Ủy ban Châu Âu |
Cục Thủy sản và Kiểm ngư |
Các đơn vị liên quan |
Giải pháp hiệu quả chống khai thác hải sản bất hợp pháp theo quy định của IUU |
Tháng 10/2025 |
|
73 |
Xây dựng, hoàn thiện Hệ thống quản lý khoa học và công nghệ của Bộ Nông nghiệp và Môi trường ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) hỗ trợ ra quyết định (có khả năng tích hợp kết quả nghiên cứu liên quan từ các Bộ, ngành khác và từ các địa phương) |
Vụ KHCN |
Cục CĐS; Các đơn vị thuộc Bộ |
Hệ thống quản lý trên môi trường mạng |
Tháng 12/2025 |
|
74 |
Sửa đổi, bổ sung và tổ chức thực hiện Chương trình khoa học, công nghệ cấp Bộ “Nghiên cứu ứng dụng công nghệ trong xây dựng, phát triển Chính phủ số và chuyển đổi số ngành Nông nghiệp và môi trường” |
Vụ KHCN |
Cục CĐS; Các đơn vị thuộc Bộ |
Quyết định của Bộ trưởng |
Tháng 12/2025 |
|
75 |
Rà soát, đề xuất chính sách ưu đãi, khuyến khích các doanh nghiệp, ưu tiên đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh đầu tư cho CĐS, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, đổi mới công nghệ để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, quản trị doanh nghiệp |
Cục KTHT&PTNT |
Các đơn vị trực thuộc Bộ |
Kế hoạch |
Tháng 12/2025 |
|
76 |
Đẩy mạnh chuyển giao tri thức, đào tạo nhân lực KHCN, ĐMST thông qua doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) |
Vụ TCCB |
Các đơn vị trực thuộc Bộ |
Kế hoạch |
Tháng 12/2025 |
|
77 |
Công bố danh mục các bài toán lớn về KHCN, ĐMST và CĐS của ngành Nông nghiệp và môi trường để các doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam tham gia giải quyết |
Vụ KHCN |
Các đơn vị trực thuộc Bộ |
Danh mục |
Hằng năm |
|
78 |
Hướng dẫn, tổ chức đánh giá hiệu quả doanh nghiệp nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ trong việc thúc đẩy ứng dụng KHCN, ĐMST, CĐS và đổi mới doanh nghiệp hiệu quả, tăng năng suất lao động |
Vụ KHTC |
Vụ KHCN; Các doanh nghiệp trực thuộc Bộ |
Hiệu quả của doanh nghiệp |
Thường xuyên |
|
79 |
Triển khai một số khu công nghệ số/CNTT tập trung theo Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
Cục CĐS |
Vụ KHCN và các đơn vị liên quan |
Các khu công nghiệp công nghệ số được triển khai |
Tháng 6/2028 |
|
80 |
Xây dựng chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ nông nghiệp và môi trường trên môi trường số; thúc đẩy chuyển giao, ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ vào doanh nghiệp và sản xuất |
Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường |
Cục CĐS; Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan |
Quyết định phê duyệt được ban hành |
Tháng 12/2025 |
|
81 |
Xây dựng, ban hành chương trình đẩy mạnh sản xuất thông minh, CĐS trong các lĩnh vực của ngành Nông nghiệp và môi trường |
Các Cục chuyên ngành; TT KNQG |
Vụ KHCN; Cục CĐS; Các đơn vị liên quan |
Quyết định phê duyệt được ban hành |
Tháng 5/2025 |
|
TĂNG CƯỜNG HỢP TÁC QUỐC TẾ TRONG PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ |
|||||
|
82 |
Đẩy mạnh hợp tác quốc tế đa phương, song phương với các quốc gia, vùng lãnh thổ, các tổ chức quốc tế, các tập đoàn đa quốc gia, công ty công nghệ, các viện nghiên cứu, trường đại học hàng đầu thế giới về KHCN, ĐMST và CĐS |
Vụ KHCN |
Vụ Hợp tác quốc tế (HTQT); Các đơn vị trực thuộc Bộ |
Văn bản của cấp có thẩm quyền |
Thường xuyên |
|
83 |
Tích cực, chủ động tham gia định hình các khuôn khổ, nguyên tắc, quản trị về KHCN, ĐMST và CĐS trong các cơ chế hợp tác đa phương; hình thành các mạng lưới các nhà nghiên cứu khoa học tìm kiếm cơ hội áp dụng ĐMST và CĐS vào các hoạt động quản lý hiệu quả và phát triển bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên; nghiên cứu khả năng tham gia các cơ chế, sáng kiến hợp tác mới về KHCN, ĐMST và CĐS |
Vụ HTQT |
Vụ KHCN; Cục CĐS; Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Chương trình/ Kế hoạch được phê duyệt |
Thường xuyên |
|
84 |
Nghiên cứu, đề xuất hợp tác liên Chính phủ để hỗ trợ phát triển KHCN, ĐMST và CĐS trong các lĩnh vực Bộ quản lý; tham gia xây dựng các quy tắc, tiêu chuẩn quốc tế về các công nghệ mới trong các lĩnh vực Bộ quản lý; thúc đẩy nâng cao năng lực và chuyển giao công nghệ trong các thoả thuận quốc tế, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên |
Vụ HTQT |
Vụ KHCN; Các đơn vị thuộc Bộ |
Văn bản của cấp có thẩm quyền |
Thường xuyên |
|
85 |
Xây dựng kế hoạch để các chuyên gia Việt Nam tham gia vào các tổ chức quốc tế có liên quan, đặc biệt là các tổ chức KHCN và tạo thuận lợi cho các chuyên gia nước ngoài đến Việt Nam làm việc trong quá trình hợp tác và trao đổi giữa các quốc gia. |
Vụ TCCB |
Vụ HTQT; Các đơn vị thuộc Bộ |
Văn bản của cấp có thẩm quyền |
Tháng 2025 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh