Quyết định 239/QĐ-BKHĐT năm 2024 về Quy chế quản lý hoạt động khoa học và công nghệ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
| Số hiệu | 239/QĐ-BKHĐT |
| Ngày ban hành | 26/02/2024 |
| Ngày có hiệu lực | 26/02/2024 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bộ Kế hoạch và Đầu tư |
| Người ký | Nguyễn Chí Dũng |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM |
|
Số: 239/QĐ-BKHĐT |
Hà Nội, ngày 26 tháng 02 năm 2024 |
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
BỘ TRƯỞNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ số 29/2013/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 89/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Căn cứ Quyết định 858/QĐ-BKHĐT ngày 15 tháng 5 năm 2023 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và Môi trường,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý hoạt động khoa học và công nghệ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 368.BKH/QĐ ngày 09 tháng 7 năm 1998 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khoa học của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Điều 3. Vụ trưởng Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ, các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
BỘ TRƯỞNG |
QUẢN
LÝ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
(Ban hành làm
theo Quyết định số 239/QĐ-BKHĐT ngày 26/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định việc quản lý hoạt động khoa học và công nghệ từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, bao gồm:
a) Quản lý nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ cấp Bộ và các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ khác như hoạt động thông tin khoa học, hoạt động hội thảo khoa học, hoạt động đào tạo khoa học, hoạt động hợp tác quốc tế, hoạt động sửa chữa nhỏ và hoạt động quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ;
b) Trình tự, thủ tục xây dựng và phân bổ kế hoạch và dự toán ngân sách khoa học và công nghệ;
2. Quy chế này áp dụng đối với các đơn vị, cá nhân tham gia quản lý, thực hiện các nhiệm vụ khoa học cấp Bộ được quy định tại Khoản 1 Điều 1.
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ: là nguồn vốn ngân sách nhà nước được giao theo chỉ tiêu kế hoạch hàng năm cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư để thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, chi tiền lương và các khoản đóng góp theo lương của các tổ chức khoa học và công nghệ thuộc Bộ và các hoạt động khoa học và Công nghệ cấp Bộ khác.
2. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ là những vấn đề khoa học và công nghệ cần được giải quyết để đáp ứng yêu cầu thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phát triển khoa học và công nghệ.
|
BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM |
|
Số: 239/QĐ-BKHĐT |
Hà Nội, ngày 26 tháng 02 năm 2024 |
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
BỘ TRƯỞNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ số 29/2013/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 89/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Căn cứ Quyết định 858/QĐ-BKHĐT ngày 15 tháng 5 năm 2023 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và Môi trường,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý hoạt động khoa học và công nghệ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 368.BKH/QĐ ngày 09 tháng 7 năm 1998 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khoa học của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Điều 3. Vụ trưởng Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ, các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
BỘ TRƯỞNG |
QUẢN
LÝ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
(Ban hành làm
theo Quyết định số 239/QĐ-BKHĐT ngày 26/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định việc quản lý hoạt động khoa học và công nghệ từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, bao gồm:
a) Quản lý nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ cấp Bộ và các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ khác như hoạt động thông tin khoa học, hoạt động hội thảo khoa học, hoạt động đào tạo khoa học, hoạt động hợp tác quốc tế, hoạt động sửa chữa nhỏ và hoạt động quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ;
b) Trình tự, thủ tục xây dựng và phân bổ kế hoạch và dự toán ngân sách khoa học và công nghệ;
2. Quy chế này áp dụng đối với các đơn vị, cá nhân tham gia quản lý, thực hiện các nhiệm vụ khoa học cấp Bộ được quy định tại Khoản 1 Điều 1.
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ: là nguồn vốn ngân sách nhà nước được giao theo chỉ tiêu kế hoạch hàng năm cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư để thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, chi tiền lương và các khoản đóng góp theo lương của các tổ chức khoa học và công nghệ thuộc Bộ và các hoạt động khoa học và Công nghệ cấp Bộ khác.
2. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ là những vấn đề khoa học và công nghệ cần được giải quyết để đáp ứng yêu cầu thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phát triển khoa học và công nghệ.
3. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ là nhiệm vụ khoa học và công nghệ có tầm quan trọng đối với sự phát triển của ngành, giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực của ngành Kế hoạch Đầu tư và Thống kê; có sử dụng kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ được tổ chức dưới hình thức chương trình khoa học và công nghệ, đề tài khoa học và công nghệ, đề án khoa học và công nghệ; hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
4. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đột xuất là nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư yêu cầu nhằm giải quyết những vấn đề cấp bách do thực tiễn đặt ra.
5. Hoạt động khoa học và công nghệ cấp Bộ khác bao gồm các hoạt động như quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ, hoạt động thông tin khoa học và công nghệ, hoạt động hội thảo và đào tạo khoa học, hoạt động hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ, hoạt động sửa chữa chống xuống cấp.
6. Hoạt động quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư là các hoạt động để phục vụ cho việc quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ.
7. Đơn vị chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ là đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Kế hoạch và đầu tư, được Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và đầu tư giao nhiệm vụ và kinh phí từ nguồn sự nghiệp khoa học và Công nghệ để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
8. Cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ là người được đơn vị chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ giao tổ chức triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo Quyết định giao nhiệm vụ và kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và Công nghệ cấp Bộ của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
9. Đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ là việc đưa ra định hướng mục tiêu, nội dung và yêu cầu về sản phẩm khoa học và công nghệ, cung cấp kinh phí để đơn vị, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ nghiên cứu, tạo ra sản phẩm khoa học và công nghệ thông qua hợp đồng.
10. Tuyển chọn đơn vị chủ trì, cá nhân chủ nhiệm thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ là việc lựa chọn đơn vị, cá nhân có điều kiện và năng lực phù hợp nhất thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ theo hình thức đặt hàng thông qua xem xét, đánh giá hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn theo những yêu cầu, tiêu chí cụ thể, đảm bảo tính cạnh tranh, công bằng và hiệu quả.
11. Giao trực tiếp đơn vị chủ trì, cá nhân chủ nhiệm thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ là việc Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư chỉ định tổ chức, cá nhân có đủ năng lực, điều kiện và chuyên môn phù hợp để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
12. Báo cáo Kế hoạch và dự toán ngân sách khoa học và công nghệ là tập hợp những định hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và hoạt động khoa học và công nghệ kèm dự toán kinh phí tương ứng với từng nhiệm vụ nhằm đạt mục tiêu đặt ra trong năm hoặc theo giai đoạn.
Bản Kế hoạch và dự toán ngân sách khoa học và Công nghệ của Bộ trên cơ sở tổng hợp kế hoạch và dự toán ngân sách khoa học và công nghệ của các đơn vị thuộc Bộ.
Điều 3. Mã số của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
Mã số nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ được quy định như sau; BKHĐT/AA/YYYY-XX, trong đó:
- BKHĐT là ký hiệu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- AA là ký hiệu hình thức nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ gồm; Chương trình (CT), Đề tài (ĐT) hoặc Đề án (ĐA).
- YYYY là ký hiệu năm giao thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- XX là ký hiệu số thứ tự trong Danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo năm.
Điều 4. Nguyên tắc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ
1. Kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ được sử dụng để bố trí cho các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ, chi tiền lương và các khoản đóng góp theo lương và các hoạt động khoa học và công nghệ cấp Bộ khác của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
2. Kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ chỉ được bố trí cho đúng đối tượng quy định và chỉ được thực hiện khi Lãnh đạo Bộ phê duyệt.
3. Kinh phí được sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả, chịu sự kiểm tra, kiểm soát của các đơn vị chức năng có thẩm quyền; thực hiện giao nộp sản phẩm theo quy định và thực hiện thanh quyết toán kinh phí khi kết thúc nhiệm vụ theo quy định.
4. Việc sử dụng kinh phí sự nghiệp khoa học căn cứ trên định mức được quy định tại Thông tư 03/2023/TT-BTC ngày 10 tháng 01 năm 2023 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Thông tư 02/2023/TT-BKHCN ngày 08 tháng 05 năm 2023 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn một số nội dung chuyên môn phục vụ công tác xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước; và văn bản liên quan khác theo quy định của 2 thông tư này (nếu có).
Điều 5. Trang tin quản lý hoạt động khoa học và công nghệ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện quản lý hoạt động khoa học và công nghệ trên môi trường mạng tại địa chỉ là https://khcn.mpi.gov.vn do Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường quản lý.
Điều 6. Phương thức giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ quy định tại Quy chế này được thực hiện theo cơ chế đặt hàng và được giao theo phương thức tuyển chọn hoặc giao trực tiếp.
2. Phương thức tuyển chọn áp dụng đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ có nhiều đơn vị, cá nhân có khả năng tham gia.
3. Phương thức giao trực tiếp áp dụng đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ thuộc bí mật quốc gia, đặc thù phục vụ an ninh, quốc phòng;
b) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ đột xuất;
c) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ mà chỉ có một đơn vị có đủ điều kiện về nhân lực, chuyên môn, trang thiết bị để thực hiện nhiệm vụ đó.
Điều 7. Yêu cầu đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
1. Yêu cầu chung
a) Phù hợp với định hướng nghiên cứu khoa học và công nghệ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
b) Không trùng lặp về nội dung với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ sử dụng ngân sách nhà nước đang thực hiện hoặc đã thực hiện trong 05 (năm) năm trước liền kề;
c) Dự báo được xu thế phát triển khoa học và công nghệ trong một số ngành ưu tiên, xu thế đầu tư và chuyển giao công nghệ
d) Kết quả của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ phải có tính khả thi và khả năng ứng dụng; không vi phạm các quy định về sở hữu trí tuệ, các phát minh sáng chế trong và ngoài nước đã được các cơ quan bảo hộ sở hữu trí tuệ công nhận;
c) Có dự toán kinh phí phù hợp với nhiệm vụ và khả năng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước và các quy định về tài chính hiện hành.
2. Yêu cầu riêng
a) Chương trình khoa học và công nghệ cấp Bộ phải có mục tiêu tạo ra kết quả khoa học và công nghệ phục vụ các định hướng ưu tiên phát triển trong trung và dài hạn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; có nội dung bao gồm các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau về chuyên môn;
b) Đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ phải có mục tiêu tạo ra được luận cứ khoa học, đề xuất các giải pháp khoa học và công nghệ kịp thời để giải quyết các vấn đề thực tiễn trong hoạch định và thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách phát triển kinh tế-xã hội, pháp luật của Nhà nước;
c) Đề án khoa học và công nghệ cấp Bộ phải có mục tiêu tạo ra kết quả nghiên cứu là những đề xuất hoặc dự thảo cơ chế, chính sách, quy trình, quy phạm, văn bản pháp luật với đầy đủ cơ sở lý luận và thực tiễn phục vụ việc hoàn thiện thể chế, chính sách kinh tế - tài chính thuộc phạm vi, chức năng của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Điều 8. Căn cứ xây dựng Kế hoạch và Dự toán ngân sách khoa học và Công nghệ hàng năm
1. Định hướng khoa học và công nghệ 5 (năm) năm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo hình thức cuốn chiếu hàng năm và nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặt hàng được Chủ tịch Hội đồng khoa học Bộ Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt.
2. Hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ về xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách khoa học và công nghệ hàng năm, 5 (năm) năm.
3. Chương trình công tác của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
4. Chức năng, nhiệm vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và của các đơn vị.
5. Tính đặc thù của từng đơn vị trong thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ.
Điều 9. Trình tự, thủ tục xây dựng và phê duyệt Kế hoạch, Dự toán ngân sách khoa học và công nghệ
1. Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan lập định hướng khoa học và công nghệ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Kế hoạch và Dự toán ngân sách khoa học và công nghệ.
2. Ngày 15 tháng 01 hàng năm, Chủ tịch Hội đồng khoa học Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông qua định hướng khoa học và công nghệ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư của năm tiếp theo và đề xuất đặt hàng của Hội đồng khoa học Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nếu có).
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường có văn bản hướng dẫn các đơn vị xây dựng Kế hoạch và Dự toán ngân sách khoa học và công nghệ năm tiếp theo.
4. Căn cứ vào hướng dẫn của Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường, trong thời hạn 30 ngày, các đơn vị triển khai xây dựng Kế hoạch và Dự toán ngân sách khoa học và công nghệ năm tiếp theo của đơn vị được Thủ trưởng đơn vị thông qua và gửi văn bản về Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường.
Đối với đơn vị là tổ chức khoa học và công nghệ, các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ cần được Hội đồng khoa học của tổ chức khoa học và công nghệ thông qua trước khi tổng hợp vào Kế hoạch và Dự toán ngân sách khoa học và công nghệ của năm tiếp theo của tổ chức khoa học và công nghệ.
5. Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường chủ trì tổ chức xác định, tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ của năm tiếp theo trước ngày 30 tháng 5 hàng năm.
6. Ngày 20 tháng 6 hàng năm, Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường có trách nhiệm tổng hợp Kế hoạch và Dự toán ngân sách Khoa học và Công nghệ của năm tiếp theo, trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt Kế hoạch và Dự toán ngân sách khoa học và công nghệ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư kèm Quyết định phê duyệt Danh mục và Kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ, gửi Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính.
1. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ khi nhận được Quyết định giao dự toán ngân sách của Bộ Tài chính, Văn phòng Bộ có trách nhiệm thông báo Quyết định giao dự toán ngân sách và có ý kiến về dự toán chi tiền lương và các khoản đóng góp theo lương của các tổ chức khoa học và Công nghệ để Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và Môi trường xây dựng phương án giao ngân sách khoa học và công nghệ.
2. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được đầy đủ thông báo của Văn phòng Bộ và văn bản hướng dẫn kế hoạch của Bộ Khoa học và Công nghệ, Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường có trách nhiệm báo cáo Lãnh đạo Bộ phê duyệt phương án giao kế hoạch và ngân sách khoa học và công nghệ.
QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ
Mục 1. ĐỀ XUẤT, XÁC ĐỊNH DANH MỤC VÀ PHÊ DUYỆT DANH MỤC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẶT HÀNG
Điều 11. Đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
1. Các đơn vị chủ trì và cá nhân Chủ nhiệm được đề xuất nhiệm vụ khoa học và Công nghệ cấp Bộ thông qua cơ chế đặt hàng khi được thủ trưởng đơn vị phê duyệt.
2. Căn cứ để xây dựng đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
- Chiến lược phát triển kinh tế xã hội;
- Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ của quốc gia;
- Kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư 5 năm và hàng năm;
- Định hướng khoa học và công nghệ do Hội đồng Khoa học Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông qua;
- Chương trình công tác của Bộ;
- Yêu cầu của Lãnh đạo Bộ;
- Đề xuất của Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường.
3. Hồ sơ đề xuất nhiệm vụ khoa học và Công nghệ cấp Bộ bao gồm:
a. Văn bản đề nghị của đơn vị, cá nhân;
b. Danh mục các đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ sắp xếp theo thứ tự ưu tiên về tính cấp thiết;
c. Phiếu đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ.
Điều 12. Xác định và phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ đặt hàng
1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư thành lập và tổ chức họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ trên cơ sở đề xuất của Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường.
2. Nhiệm vụ của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
Hội đồng có nhiệm vụ tư vấn, xác định danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ để đặt hàng, bao gồm: Xác định tên nhiệm vụ, định hướng mục tiêu nghiên cứu, sản phẩm dự kiến đạt được, dự kiến thời gian thực hiện và phương thức tổ chức thực hiện (tuyển chọn hoặc giao trực tiếp) của từng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ.
3. Phương thức tư vấn của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ có 03 phương thức tư vấn gồm họp Hội đồng trực tuyến, họp hội đồng trực tiếp và tư vấn bằng văn bản góp ý.
Vụ trưởng Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và Môi trường quyết định phương thức tư vấn của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ.
4. Trình tự họp Hội đồng để xác định danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ đề xuất đặt hàng.
- Thư ký Hội đồng báo cáo tóm tắt tình hình tổng hợp đề xuất nhiệm vụ, nhận xét sơ bộ của Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường;
- Các thành viên Hội đồng đánh giá, nhận xét và thảo luận về các đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ với các tiêu chí: Tính cấp thiết, tính mới, khả năng không trùng lặp, tính khả thi và khả năng ứng dụng của các đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ.
- Các thành viên Hội đồng bỏ Phiếu đánh giá đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ;
- Kết quả bỏ phiếu được tổng hợp vào Biên bản kiểm phiếu;
- Chủ tịch Hội đồng kết luận Danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ đặt hàng;
- Kết quả họp Hội đồng được ghi thành biên bản.
5. Trường hợp xin ý kiến bằng văn bản (không tổ chức họp Hội đồng)
a) Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường gửi tài liệu lấy ý kiến các thành viên Hội đồng;
b) Tài liệu gửi lấy ý kiến gồm:
- Phiếu đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ của tổ chức, cá nhân;
- Tổng hợp đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ có nhận xét sơ bộ của Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường;
- Phiếu đánh giá đề xuất nhiệm vụ khoa học và Công nghệ cấp Bộ.
6. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ được đưa vào danh mục đề xuất đặt hàng để tuyển chọn hoặc giao trực tiếp cho tổ chức, cá nhân thực hiện khi có hơn 1/2 số thành viên Hội đồng nhất trí thông qua việc thực hiện tuyển chọn hoặc giao trực tiếp
7. Phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ đặt hàng:
- Căn cứ Biên bản họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ, Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường tổng hợp danh mục nhiệm vụ khoa học và Công nghệ cấp Bộ đặt hàng trình Lãnh đạo Bộ xem xét phê duyệt;
- Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ đặt hàng được Lãnh đạo Bộ phê duyệt, Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thông báo danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ được đặt hàng trên Trang tin quản lý hoạt động khoa học và công nghệ, đồng thời gửi Trung tâm Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
1. Việc tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ phải bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng; kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ phải được công bố công khai trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
2. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp được đánh giá thông qua hoạt động của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp đơn vị, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ đo Lãnh đạo Bộ quyết định thành lập. Việc đánh giá được tiến hành bằng phương thức chấm điểm theo các nhóm tiêu chí cụ thể qua phiếu đánh giá hồ sơ nhiệm vụ.
3. Lãnh đạo Bộ quyết định tuyển chọn, giao trực tiếp đơn vị, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ trên cơ sở ý kiến tư vấn của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp. Trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền ra quyết định có thể lấy ý kiến của chuyên gia tư vấn độc lập trước khi quyết định.
1. Các đơn vị đăng ký tuyển chọn hoặc được giao trực tiếp chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ phải có chức năng hoạt động phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ.
2. Đơn vị thuộc một trong các trường hợp sau đây không đủ điều kiện tham gia đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ:
a) Đến thời điểm nộp hồ sơ, đơn vị chủ trì chưa hoàn trả đầy đủ kinh phí thu hồi theo hợp đồng thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ trước đây;
b) Đơn vị chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ có sai phạm dẫn đến bị đình chỉ thực hiện nhiệm vụ sẽ không được đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời gian 03 (ba) năm kể từ ngày có quyết định đình chỉ của cơ quan có thẩm quyền.
3. Cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ phải đáp ứng đủ các yêu cầu sau:
a) Có trình độ thạc sỹ trở lên;
b) Có khả năng trực tiếp tổ chức thực hiện và có chuyên môn phù hợp hoặc có ít nhất 05 (năm) năm công tác trong lĩnh vực liên quan đến nội dung nghiên cứu hoặc đã có công trình công bố trên tạp chí khoa học về lĩnh vực nghiên cứu;
c) Bảo đảm đủ thời gian để chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ đúng tiến độ, chất lượng;
d) Là người chủ trì xây dựng thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ.
4. Cá nhân thuộc một trong các trường hợp sau đây không đủ điều kiện tham gia đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp làm chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ:
a) Đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ vẫn đang làm chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
b) Cá nhân Chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ được nghiệm thu ở mức “Không đạt” sẽ không được tham gia đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời hạn 03 (ba) năm kể từ thời điểm có kết luận của Hội đồng đánh giá nghiệm thu;
c) Cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và Công nghệ các cấp không hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu khoa học được giao dẫn tới việc phải hủy bỏ nhiệm vụ khoa học sẽ không được tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời hạn 05 (năm) năm kể từ ngày có quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
d) Không đáp ứng yêu cầu tại khoản 3 Điều 14.
1. Hồ sơ tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ gồm:
a) Văn bản đề nghị của đơn vị chủ trì;
b) Thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ;
c) Tóm tắt hoạt động khoa học và công nghệ của đơn vị chủ trì (đối với trường hợp tổ chức đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ)
d) Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký chủ nhiệm có xác nhận của đơn vị chủ trì;
đ) Lý lịch khoa học của thành viên tham gia là chuyên gia trong nước hoặc chuyên gia nước ngoài (nếu có);
2. Mỗi nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ do 01 (một) cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm nhiệm vụ.
Điều 16. Thông báo và hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn
1. Thông báo tuyển chọn: Danh mục các nhiệm vụ, điều kiện, thủ tục tham gia tuyển chọn được Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường chủ trì thực hiện phối hợp với Trung tâm Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số cập nhật, đăng tải thông tin trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Trang tin quản lý hoạt động khoa học và công nghệ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước thời điểm kết thúc nhận hồ sơ ít nhất 20 (hai mươi) ngày làm việc.
2. Các tổ chức, cá nhân đủ điều kiện theo quy định tại Điều 14 của Quy chế này có quyền đăng ký tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ.
3. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn thạc hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ phải được niêm phong và ghi rõ bên ngoài: Tên nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ; tên, địa chỉ, hộp thư điện tử, số điện thoại của tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ, danh sách tài liệu, văn bản có trong hồ sơ.
4. Hồ sơ phải được nộp đúng hạn theo thông báo. Ngày nhận hồ sơ là ngày ghi trên dấu bưu điện (trường hợp gửi qua bưu điện) hoặc dấu công văn đến của Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường (trường hợp gửi trực tiếp).
Khi chưa hết thời hạn nộp hồ sơ, đơn vị, cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn có quyền rút hồ sơ, thay hồ sơ mới, bổ sung hoặc sửa đổi hồ sơ đã gửi đến Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường. Một bổ sung và sửa đổi phải nộp trong thời hạn quy định và là Bộ phận cấu thành của hồ sơ.
5. Số lượng hồ sơ: 01 bộ gốc và 9 bộ sao chụp.
6. Hồ sơ không đầy đủ các văn bản, tài liệu theo quy định và không nộp đúng thời hạn được coi là hồ sơ không hợp lệ.
1. Kết thúc thời hạn nhận hồ sơ đăng ký tuyển chọn, trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường thực hiện việc mở, kiểm tra và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ. Trong trường hợp cần thiết, Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường có thể mời đại diện các đơn vị, cá nhân liên quan tham dự.
2. Chỉ những hồ sơ hợp lệ mới được đưa ra Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp để xem xét, đánh giá.
3. Quá trình mở hồ sơ được ghi thành biên bản có chữ ký của Vụ trưởng Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường và chữ ký của các đại diện tham dự.
1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư thành lập và tổ chức họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn đơn vị, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ trên cơ sở đề xuất của Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường.
Nhiệm vụ của Hội đồng tư vấn tuyển chọn đơn vị chủ trì, cá nhân chủ nhiệm thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ là nhận xét, đánh giá thuyết minh của từng hồ sơ tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp về mục tiêu, phương pháp, nội dung nghiên cứu, tính khả thi, sản phẩm khoa học và ứng dụng thực tiễn của kết quả nhiệm vụ khoa học, phương thức khoán chi và năng lực của đơn vị chủ trì, năng lực của cá nhân chủ nhiệm, thành viên thực hiện nhiệm vụ, chuyên gia (nếu có).
2. Thành phần Hội đồng
Hội đồng có 09 thành viên, bao gồm 01 chủ tịch là Vụ trưởng Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường, 01 phó Chủ tịch là Phó Vụ trưởng Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường phụ trách khoa học và công nghệ, 02 ủy viên phản biện, 01 thư ký khoa học và 04 ủy viên khác.
Thư ký khoa học của Hội đồng là cán bộ quản lý khoa học của Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường. Thành viên Hội đồng gồm các nhà khoa học, các nhà quản lý có năng lực và chuyên môn phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Thành viên Hội đồng có từ 4 thành viên trở lên có học vị tiến sĩ, trong đó bao gồm 2 ủy viên phản biện.
3. Hồ sơ nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ được gửi cho các ủy viên Hội đồng ít nhất 07 (bảy) ngày làm việc trước ngày họp Hội đồng. Mỗi ủy viên cho ý kiến vào Phiếu nhận xét tuyển chọn, giao trực tiếp, gửi về Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường tổng hợp ít nhất 02 (hai) ngày làm việc trước ngày họp Hội đồng.
4. Cuộc họp hội đồng được tổ chức thực hiện khi có ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng tham dự, trong đó có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch hội đồng, 02 ủy viên phản biện và thư ký Hội đồng. Hội đồng có thể mời đại diện cơ quan quản lý và các đơn vị liên quan dự phiên họp của Hội đồng; các ý kiến của đại biểu được mời dự họp chỉ mang tính tham khảo cho Hội đồng.
5. Đánh giá hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ theo thang điểm tối đa 100 điểm với nhóm tiêu chí và thang điểm cụ thể như sau:
a) Tổng quan tình hình nghiên cứu (điểm tối đa 10);
b) Mục tiêu và Nội dung nghiên cứu (điểm tối đa 10);
c) Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu (điểm tối đa 10);
d) Sản phẩm khoa học và ứng dụng thực tiễn của kết quả nghiên cứu (điểm tối đa 30);
đ) Năng lực của tổ chức chủ trì và cá nhân thực hiện (điểm tối đa 20)
- Năng lực của tổ chức: 05 điềm
- Năng lực của chủ nhiệm nhiệm vụ: 10 điểm
- Năng lực của thành viên nghiên cứu: 05 điểm
c) Tính khả thi về kế hoạch và kinh phí thực hiện (điểm tối đa 20);
6. Phiên họp Hội đồng
a) Thư ký khoa học đọc Quyết định thành lập Hội đồng, biên bản mở hồ sơ, giới thiệu thành phần Hội đồng và các đại biểu tham dự cuộc họp;
b) Chủ tịch Hội đồng điều hành cuộc họp (trong trường hợp Chủ tịch vắng mặt, Phó Chủ tịch điều hành cuộc họp);
c) Cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ trình bày tóm tắt trước Hội đồng về đề cương nghiên cứu, trả lời các câu hỏi của Hội đồng (nếu có);
d) Đại diện cơ quan dự kiến sử dụng kết quả nghiên cứu (nếu có) phát biểu ý kiến về sự cần thiết và những yêu cầu về kết quả nghiên cứu;
đ) Các Ủy viên phản biện, Ủy viên khác của Hội đồng nhận xét, đánh giá từng hồ sơ và so sánh các hồ sơ đăng ký tuyển chọn cùng 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
e) Chủ tịch Hội đồng điều hành thảo luận; Hội đồng phản biện các ý kiến nhận xét giữa các Ủy viên Hội đồng (nếu có) trước khi cho điểm độc lập vào Phiếu đánh giá và bỏ phiếu;
g) Hội đồng cử Ban kiểm phiếu gồm 03 thành viên (Trưởng Ban kiểm phiếu là thư ký khoa học; thành viên ban kiểm phiếu gồm 02 ủy viên Hội đồng).
Đối với hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, kết quả được tổng hợp theo tổng số điểm trung bình từ cao xuống thấp. Trường hợp hồ sơ có tổng số điểm bình quân bằng nhau thì căn cứ số điểm tiêu chí nội dung, phương án tổ chức thực hiện để xếp hạng. Trường hợp số điểm tiêu chí nội dung, phương án tổ chức thực hiện bằng nhau, nếu người đề xuất có đăng ký tuyển chọn thì người đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ được ưu tiên làm chủ nhiệm; nếu người đề xuất không đăng ký tuyển chọn thì hồ sơ có số điểm cao hơn của Chủ tịch hội đồng (hoặc Phó Chủ tịch hội đồng trong trường hợp Chủ tịch hội đồng vắng mặt) được ưu tiên để xếp hạng;
h) Hội đồng công bố công khai kết quả chấm điểm, đánh giá và thông qua biên bản làm việc của Hội đồng; kiến nghị danh sách các đơn vị, cá nhân được tuyển chọn chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ;
Đơn vị, cá nhân được Hội đồng tuyển chọn là đơn vị, cá nhân có hồ sơ được xếp hạng với tổng số điểm trung bình cao nhất và phải đạt từ 70/100 điểm trở lên. Trong đó, không có tiêu chí nào có quá 1/3 số thành viên Hội đồng có mặt cho điểm 0 (không).
i) Hội đồng xác định kết quả phiên họp với các thông tin cơ bản: Tên tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ được tuyển chọn; Các kết quả nghiên cứu chính cần đạt được; Những điểm cần bổ sung, sửa đổi trong thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ của hồ sơ được Hội đồng tuyển chọn.
7. Kết quả họp Hội đồng được công bố công khai trên Trang tin quản lý hoạt động khoa học và công nghệ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, đồng thời được Trung tâm công nghệ thông tin và chuyển đổi số đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Kết quả họp Hội đồng đồng thời được thông báo bằng văn bản cho các tổ chức, cá nhân được tuyển chọn trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc sau khi kết thúc phiên họp Hội đồng.
8. Đơn vị, cá nhân được tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ có trách nhiệm hoàn thiện thuyết minh, đề cương nghiên cứu chi tiết theo ý kiến của Hội đồng và gửi về Vụ Khoa học, Giáo dục, tài nguyên và môi trường trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày công bố trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Trang tin quản lý hoạt động khoa học và công nghệ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Mục 2.2. Giao trực tiếp đơn vị chủ trì, cá nhân chủ nhiệm thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Điều 19. Quy trình giao trực tiếp đơn vị, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
1. Căn cứ Quyết định của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt danh mục đặt hàng các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ để giao trực tiếp. Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường thông báo bằng văn bản cho các tổ chức, cá nhân được dự kiến giao trực tiếp, yêu cầu nộp hồ sơ để xét giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ.
2. Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường tổ chức họp Hội đồng tư vấn giao trực tiếp
Hội đồng có 09 thành viên, bao gồm 01 chủ tịch là Vụ trưởng Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường, 01 phó chủ tịch là Phó Vụ trưởng Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường phụ trách khoa học và công nghệ, 02 ủy viên phản biện, 01 thư ký khoa học và 04 ủy viên khác.
Thư ký khoa học của Hội đồng là cán bộ quản lý khoa học của Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường. Thành viên Hội đồng gồm các nhà khoa học, các nhà quản lý có năng lực và chuyên môn phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
4. Hồ sơ nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ được gửi cho các ủy viên Hội đồng ít nhất 07 (bảy) ngày làm việc trước ngày họp Hội đồng. Mỗi Ủy viên cho ý kiến vào phiếu nhận xét giao trực tiếp gửi về Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường tổng hợp ít nhất 01 (một) ngày làm việc trước ngày họp Hội đồng.
5. Hội đồng chỉ họp khi có ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng tham dự, trong đó có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng, ít nhất 01 Ủy viên phản biện và Ủy viên thư ký hội đồng. Hội đồng có thể mời đại diện cơ quan quản lý và các đơn vị liên quan dự phiên họp của Hội đồng; các ý kiến của đại biểu được mời dự họp chỉ mang tính tham khảo cho Hội đồng.
6. Phiên họp Hội đồng
a) Thư ký khoa học đọc quyết định thành lập Hội đồng, giới thiệu thành phần Hội đồng và các đại biểu tham dự cuộc họp;
b) Chủ tịch Hội đồng điều hành cuộc họp (trong trường hợp Chủ tịch vắng mặt, Phó Chủ tịch điều hành cuộc họp);
c) Cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ trình bày tóm tắt trước Hội đồng về đề cương nghiên cứu, trả lời các câu hỏi của Hội đồng (nếu có);
d) Đại diện cơ quan dự kiến, sử dụng kết quả nghiên cứu (nếu có) phát biểu ý kiến về sự cần thiết và những yêu cầu về kết quả nghiên cứu;
đ) Các ủy viên phản biện, ủy viên khác của Hội đồng cho ý kiến về đề cương nghiên cứu;
e) Chủ tịch Hội đồng kết luận về các nhiệm vụ nghiên cứu và kết quả nghiên cứu cần đạt được.
7. Đơn vị, cá nhân được giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ có trách nhiệm hoàn thiện thuyết minh, đề cương nghiên cứu chi tiết theo ý kiến của Hội đồng và gửi về Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày bảo vệ đề cương.
1. Tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quyết định thành lập trên cơ sở đề xuất của Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường. Tổ thẩm định kinh phí gồm 03 (ba) thành viên:
a) Tổ trưởng Tổ thẩm định là Vụ trưởng Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường;
b) Tổ phó Tổ thẩm định là Lãnh đạo Văn phòng Bộ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
c) Một thành viên Tổ thẩm định là ủy viên Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ.
Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường cử 01 cán bộ quản lý khoa học làm thư ký giúp việc cho Tổ thẩm định. Ngoài ra, theo yêu cầu thực tiễn, Tổ trưởng Tổ thẩm định có thể mời thêm đại diện các tổ chức, cá nhân khác có liên quan tham dự và phát biểu ý kiến tại cuộc họp của Tổ thẩm định để tham khảo.
2. Tổ thẩm định kinh phí có nhiệm vụ thẩm định dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ phù hợp với kết luận của Hội đồng tư vấn tuyển chọn và giao trực tiếp; phù hợp với các chế độ định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ có sử dụng ngân sách nhà nước hiện hành; xác định tổng mức kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ; phương thức khoán chi; xác định dự toán khoản chi đến sản phẩm cuối cùng, dự toán khoán chi từng phần.
3. Tổ thẩm định kinh phí chi họp khi có đủ 3/3 thành viên. Tổ thẩm định kinh phí làm việc theo nguyên tắc đồng thuận, chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả thẩm định của mình và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của tổ thẩm định.
Điều 21. Phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường tổng hợp Danh mục và Kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ trình Lãnh đạo Bộ ký ban hành Danh mục và Kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ để triển khai thực hiện.
Mục 4. NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ ĐỘT XUẤT
Điều 22. Đặt hàng và giao trực tiếp đơn vị, cá nhân thực hiện
Bộ trưởng đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học và Công nghệ cấp Bộ đột xuất cho đơn vị, cá nhân thực hiện thông qua phương thức giao trực tiếp.
1. Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường căn cứ đề xuất đặt hàng của Bộ trưởng, có trách nhiệm làm việc với đơn vị được giao trực tiếp thực hiện đề xuất đặt hàng chuẩn bị hồ sơ xét duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ.
2. Tổ tư vấn xét duyệt nội dung và thẩm định tài chính đề xuất đặt hàng đột xuất được Lãnh đạo Bộ thành lập trên cơ sở đề xuất của Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường.
3. Tổ tư vấn xét duyệt nội dung và thẩm định tài chính có trách nhiệm:
a) Đưa ra những định hướng, mục tiêu, yêu cầu về sản phẩm của đề xuất đặt hàng;
b) Kiểm tra tính phù hợp giữa thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ với những định hướng, mục tiêu, yêu cầu về sản phẩm của đề xuất đặt hàng;
c) Thẩm định tài chính đối với đề xuất đặt hàng;
d) Kết luận về việc hoàn thiện đề xuất đặt hàng để đưa vào triển khai thực hiện;
e) Nội dung làm việc của Tổ tư vấn được thể hiện trong biên bản cuộc họp hoặc báo cáo kết quả thông qua tổng hợp ý kiến của tổ tư vấn.
4. Thành viên của Tổ tư vấn xét duyệt và thẩm định tài chính đề xuất đặt hàng gồm 07 người: 01 Tổ trưởng, 01 Tổ phó, 02 Tổ viên phản biện về nội dung, 01 Ủy viên phản biện về tài chính, 01 đại diện đơn vị được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ, 01 Ủy viên thư ký hội đồng. Ủy viên thư ký hội đồng là cán bộ quản lý khoa học của Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường.
5. Hình thức lấy ý kiến thông qua họp tổ tư vấn hoặc bằng văn bản do Vụ trưởng Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường quyết định.
6. Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường có trách nhiệm trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt quyết định giao nhiệm vụ và kinh phí thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ cấp Bộ đột xuất.
Mục 5. TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ
Điều 24. Ký hợp đồng giao nhận nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
1. Vụ trưởng Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường được ủy quyền là đại diện bên A ký Hợp đồng giao nhận nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ.
Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ của các đơn vị có con dấu và tài khoản riêng: Hợp đồng được ký 3 bên giữa Vụ trưởng Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường, Thủ trưởng đơn vị chủ trì và cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ.
Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ của đơn vị khác thuộc Bộ: Hợp đồng được ký 4 bên giữa Vụ trưởng Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường, Chủ tài khoản là Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng đơn vị chủ trì và cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ.
Đối với Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường, Hợp đồng được ký 4 bên giữa Vụ trưởng Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường, Chủ tài khoản là Chánh Văn phòng Bộ, Phó Vụ trưởng Vụ Khoa học, Giáo dục, tài nguyên và môi trường phụ trách lĩnh vực khoa học và công nghệ và cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ.
2. Hồ sơ ký Hợp đồng giao nhận nhiệm vụ gồm: Hợp đồng, dự toán chi tiết và thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ đã chỉnh sửa theo ý kiến của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp đơn vị, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ.
3. Hồ sơ được lập thành 05 bản, trong đó Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường lưu 01 bản, Văn thư Bộ lưu 01 bản, 01 bản lưu tại đơn vị chủ trì và 02 bản do Chủ nhiệm nhiệm vụ lưu, thực hiện hồ sơ quyết toán.
4. Các đơn vị chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ có trách nhiệm ký hợp đồng với Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường trong thời gian 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Điều 25. Kiểm tra tiến độ nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
1. Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường Kiểm tra định kỳ và đột xuất việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ về nội dung, tiến độ, tình hình giải ngân và sử dụng kinh phí.
2. Thời gian kiểm tra định kỳ được tiến hành trong khoảng 1/2 thời gian thực hiện hợp đồng.
3. Hồ sơ kiểm tra tiến độ gồm (i) Báo cáo nội dung nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo tiến độ và bảng kê khối lượng công việc đã hoàn thành, nêu rõ thuận lợi, khó khăn và khả năng hoàn thành theo tiến độ và kiến nghị; số kinh phí đã tạm ứng, giải ngân và kế hoạch triển khai công việc tiếp theo; (ii) các sản phẩm của nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo tiến độ đã được xác định trong hợp đồng; (iii) các tài liệu khác theo yêu cầu của Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường (nếu có)
4. Tổ kiểm tra tiến độ do Vụ trưởng Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường thành lập theo ủy quyền của Lãnh đạo Bộ. Tổ kiểm tra tiến độ gồm Lãnh đạo Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường, cán bộ quản lý hoạt động khoa học và công nghệ và đại diện về tài chính của Văn phòng Bộ.
5. Nội dung và kết quả kiểm tra tiến độ
Tổ Kiểm tra tiến độ xem xét báo cáo tiến độ, kiểm tra sản phẩm của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ, đối chiếu với tiến độ trong thuyết minh, dự toán kinh phí đã được phê duyệt, quyết định phê duyệt; đối chiếu với kế hoạch giải ngân từng đợt và chứng từ sử dụng kinh phí tương ứng với các hoạt động đã thực hiện của đơn vị chủ trì. Kết quả làm việc của tổ kiểm tra tiến độ được thể hiện bằng biên bản kiểm tra, trong đó ghi rõ ý kiến đánh giá, kiến nghị.
6. Tổ kiểm tra tiến độ có báo cáo kết quả kiểm tra tiến độ gửi Lãnh đạo Bộ và đề xuất cách giải quyết khi có các vấn đề phát sinh liên quan thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ.
Điều 26. Điều chỉnh nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
1. Các trường hợp điều chỉnh nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ:
a) Điều chỉnh chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ trong trường hợp (i) Chủ nhiệm nhiệm vụ đi công tác, học tập trên 03 (ba) tháng liên tục hoặc chuyên đơn vị công tác; (ii) chủ nhiệm nhiệm vụ được Lãnh đạo Bộ giao nhiệm vụ đột xuất cần ưu tiên thực hiện; (iii) chủ nhiệm nhiệm vụ có vấn đề sức khỏe (có xác nhận của bác sĩ) không thể tiếp tục tham gia thực hiện nhiệm vụ. Người được thay thế làm chủ nhiệm nhiệm vụ phải đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện tại Điều 14 của Quy chế này.
b) Điều chỉnh thời gian thực hiện: (i) mỗi nhiệm vụ khoa học cấp Bộ chỉ được điều chỉnh gia hạn thời gian thực hiện 01 (một) lần, tối đa không quá 03 (ba) tháng đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ có thời gian thực hiện từ 12 (mười hai) tháng trở xuống, không quá 06 (sáu) tháng đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ có thời gian thực hiện trên 12 (mười hai) tháng. Trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quyết định.
c) Điều chỉnh đơn vị chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ chỉ trong trường hợp có quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc sáp nhập, chia tách, giải thể đơn vị chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ. Đơn vị chủ trì mới phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 14 của Quy chế này.
d) Trường hợp khác do Bộ trưởng hoặc Lãnh đạo Bộ là chủ tịch Hội đồng khoa học quyết định.
2. Hồ sơ điều chỉnh nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ:
a) Công văn điều chỉnh nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ của đơn vị chủ trì thực hiện có nêu rõ lý do điều chỉnh (có chữ ký của Chủ nhiệm nhiệm vụ và xác nhận đồng ý của Thủ trưởng đơn vị) gửi Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường đồng thời báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách đơn vị.
b) Thời gian gửi công văn đề xuất điều chỉnh nhiệm vụ: ít nhất 02 (hai) tháng trước khi kết thúc thời hạn thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ;
c) Hồ sơ gửi kèm theo công văn gồm Hợp đồng giao nhận nhiệm vụ, báo cáo tiến độ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ đến thời điểm đề xuất điều chỉnh nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ và các sản phẩm theo tiến độ đã ký kết tại Hợp đồng.
3. Trường hợp đơn vị chủ trì và cá nhân chủ nhiệm không hoàn thành nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo tiến độ và nội dung nhiệm vụ mà không có lý do chính đáng hoặc vi phạm nguyên tắc tài chính, Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường báo cáo Lãnh đạo Bộ thực hiện đình chỉ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ, tiến hành thanh lý hợp đồng giao nhận nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ.
Xét thấy nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ cần thiết tiếp tục thực hiện, Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và Môi trường trình Lãnh đạo Bộ cho phép tiến hành tuyển chọn hoặc giao trực tiếp đơn vị, cá nhân khác thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ theo trình tự, thủ tục quy định tại Quy chế này.
4. Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường căn cứ công văn và hồ sơ của đơn vị chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ, trình Lãnh đạo Bộ quyết định điều chỉnh, đình chỉ, dừng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ.
Điều 27. Hồ sơ đề nghị đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
1. Hồ sơ nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ:
- Công văn đề nghị đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ của đơn vị chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ;
- Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ;
- Báo cáo tóm tắt; báo cáo chất lọc kết quả nghiên cứu và báo cáo kiến nghị;
- Bản sao hợp đồng, thuyết minh và dự toán chi tiết nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ;
- Các văn bản xác nhận và tài liệu liên quan đến việc công bố, xuất bản, tiếp nhận và sử dụng kết quả nghiên cứu (nếu có);
- Báo cáo tình hình sử dụng kinh phí của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ;
- Báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ;
- Hồ sơ tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ (Văn bản/Quyết định thành lập Hội đồng tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học cấp Bộ; Biên bản họp Hội đồng, Phiếu nhận xts của thành viên Hội đồng và ủy viên phản biện; Phiếu đánh giá; Biên bản kiểm phiếu).
- Các tài liệu khác (nếu có).
2. Thời hạn nộp hồ sơ: Việc nộp hồ sơ được thực hiện trong thời hạn trước 30 (ba mươi) ngày kể từ thời điểm kết thúc hợp đồng hoặc thời điểm được gia hạn hợp đồng (nếu có).
3. Yêu cầu về hồ sơ nộp: Hồ sơ được nộp trực tiếp và gửi trực tiếp qua hệ thống văn bản điện tử của Bộ đến Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường gồm: 01 bộ hồ sơ gốc (có dấu và chữ ký trực tiếp) trình bày và in trên khổ giấy A4, sử dụng phông chữ tiếng Việt của bộ mã ký tự Unicode, cỡ chữ 14 và 01 bản điện tử lưu trữ đầy đủ sản phẩm và các báo cáo chuyên đề của hồ sơ (không đặt mật khẩu).
4. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức chủ trì nếu hồ sơ không hợp lệ để đơn vị chủ trì thực hiện bổ sung trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường gửi thông báo.
Điều 28. Đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
1. Việc nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ được thực hiện qua 02 cấp, gồm nghiệm thu sơ bộ lại Hội đồng tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và Hội đồng đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ.
2. Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường có trách nhiệm tiếp nhận, rà soát hồ sơ nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ và trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của đơn vị chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ, Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt quyết định thành lập Hội đồng đánh giá nghiệm thu kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ.
3. Thành viên Hội đồng đánh giá, nghiệm thu kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
a) Hội đồng đánh giá, nghiệm thu kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ có từ 05 đến 07 thành viên, bao gồm 01 Chủ tịch, 02 Ủy viên phản biện, 01 Thư ký khoa học và các Ủy viên khác, trong đó các ủy viên Hội đồng có học vị Thạc sỹ trở lên; Chủ tịch Hội đồng và Ủy viên phản biện có học vị Tiến sỹ; thư ký khoa học của Hội đồng là cán bộ quản lý khoa học của Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường. Thành viên Hội đồng gồm các nhà khoa học, chuyên gia có uy tín, có trình độ chuyên môn phù hợp, am hiểu sâu chuyên ngành khoa học và công nghệ liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ.
4. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc trước ngày họp Hội đồng đánh giá, nghiệm thu kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ, Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường có trách nhiệm gửi các thành viên Hội đồng đánh giá, nghiệm thu kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ toàn bộ hồ sơ của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ. Mỗi thành viên có ý kiến trực tiếp tại Phiếu nhận xét kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ theo mẫu và gửi về Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường ít nhất 01 (một) ngày làm việc trước ngày họp Hội đồng đánh giá, nghiệm thu kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ.
5. Cuộc họp của Hội đồng đánh giá, nghiệm thu kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ được tổ chức thực hiện khi có ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng tham dự, trong đó có sự tham gia của Chủ tịch Hội đồng, Ủy viên Thư ký Hội đồng và ít nhất 01 (một) Ủy viên phản biện. Tùy theo từng trường hợp cụ thể, có thể mời đại diện tổ chức ứng dụng kết quả của nhiệm vụ, cơ quan quản lý và các đối tượng thụ hưởng khác tham dự phiên họp Hội đồng đánh giá, nghiệm thu kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ nhưng không tham gia bỏ phiếu đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
6. Phiên họp Hội đồng đánh giá, nghiệm thu kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
a) Thành phần tham dự phiên họp của Hội đồng đánh giá, nghiệm thu kết quả nhiệm vụ khoa học và Công nghệ cấp Bộ: Thành viên Hội đồng, chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ, đại diện đơn vị chủ trì, nhóm nghiên cứu, thư ký hành chính (nếu có) và khách mời;
b) Thư ký khoa học công bố quyết định thành lập Hội đồng đánh giá, nghiệm thu kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ, giới thiệu thành phần và đại biểu tham dự;
c) Chủ tịch Hội đồng đánh giá, nghiệm thu kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ điều hành phiên họp; thống nhất và thông qua chương trình và nội dung làm việc của Hội đồng.
d) Thư ký khoa học có trách nhiệm ghi chép các ý kiến thảo luận tại phiên họp, xây dựng và hoàn thiện biên bản đánh giá, nghiệm thu theo ý kiến kết luận tại phiên họp của Hội đồng đánh giá, nghiệm thu kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ;
đ) Chủ nhiệm nhiệm vụ trình bày tóm tắt quá trình tổ chức, thực hiện nhiệm vụ; báo cáo các sản phẩm khoa học và tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ;
e) Các ủy viên phản biện đọc bản nhận xét và kết quả đánh giá.
g) Các thành viên Hội đồng đánh giá, nghiệm thu kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ có ý kiến nhận xét và nêu câu hỏi đối với chủ nhiệm nhiệm vụ về kết quả và các vấn đề liên quan đến nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
h) Chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ tiếp thu, giải trình và trả lời các câu hỏi của Hội đồng đánh giá, nghiệm thu kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ (nếu có);
i) Hội đồng đánh giá, nghiệm thu kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ họp kín để đánh giá;
k) Hội đồng đánh giá, nghiệm thu kết quả nhiệm vụ khoa học và Công nghệ cấp Bộ cử Ban kiểm phiếu gồm hai thành viên (trong đó Trưởng Ban kiểm phiếu là thư ký khoa học), giúp Hội đồng đánh giá, nghiệm thu kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ tổng hợp kết quả theo mẫu quy định;
l) Chủ tịch Hội đồng đánh giá, nghiệm thu kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ kết luận, công bố kết quả điểm của Hội đồng đánh giá, nghiệm thu kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ và tuyên bố kết thúc buổi bảo vệ.
7. Quy định về phiếu điểm đánh giá (tổng số 100 điểm)
a) Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu, bố cục, hình thức trình bày và tiến độ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ: Tối đa 10 điểm;
b) Cơ sở lý luận và ý nghĩa thực tiễn của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ: Tối đa 10 điểm;
c) Số lượng và chất lượng của các sản phẩm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ: Tối đa 35 điểm;
d) Tính rõ ràng và khả thi của kết quả nghiên cứu: Tối đa 35 điểm;
đ) Công bố kết quả nghiên cứu trên các tạp chí, tài liệu hội thảo, tọa đàm, trong nước và quốc tế: Tối đa 10 điểm.
8. Đánh giá nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
a) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ được đánh giá ở mức “Đạt” khi điểm bình quân đánh giá của các thành viên Hội đồng đánh giá, nghiệm thu kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ từ 50 điểm trở lên. Các mức cụ thể như sau:
+ Xuất sắc: Điểm trung bình từ 91 điểm trở lên;
+ Giỏi: Điểm trung bình từ 81 đến 90 điểm;
+ Khá: Điểm trung bình từ 71 đến 80 điểm;
+ Trung bình: Điểm trung bình từ 50 đến 70 điểm.
b) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ được đánh giá ở mức “Không đạt” khi điểm bình quân đánh giá của các thành viên Hội đồng đánh giá, nghiệm thu kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ dưới 50 điểm, hoặc có nhiều hơn 2/3 số thành viên của Hội đồng có mặt bỏ phiếu đánh giá “Không đạt”.
Hội đồng đánh giá, nghiệm thu kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ có trách nhiệm xem xét, xác định những công việc đã thực hiện theo thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ được phê duyệt và các hợp đồng thực hiện công việc có liên quan, xác định rõ các nguyên nhân không hoàn thành nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ (chủ quan, khách quan) để thống nhất từng nội dung kết luận và thông qua Biên bản.
9. Kết quả đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ được ghi vào Biên bản họp Hội đồng đánh giá, nghiệm thu kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ. Biên bản họp được gửi cho đơn vị chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ để thực hiện kết luận của Hội đồng đánh giá, nghiệm thu kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ.
Điều 29. Xử lý kết quả đánh giá nghiệm thu cấp Bộ
1. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ được đánh giá “Đạt” với yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày họp Hội đồng đánh giá, nghiệm thu kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ, Chủ nhiệm và tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ có trách nhiệm bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ theo kết luận của Hội đồng đánh giá, nghiệm thu kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ, xây dựng báo cáo về việc hoàn thiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ theo mẫu và gửi về Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường.
Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường có trách nhiệm rà soát lại nội dung chỉnh sửa theo biên bản họp Hội đồng đánh giá, nghiệm thu kết quả nhiệm vụ khoa học và Công nghệ cấp Bộ.
Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ được đánh giá loại “Đạt” sẽ được nghiệm thu và thanh lý hợp đồng.
2. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ bị đánh giá loại “Không đạt”, Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường căn cứ vào ý kiến tư vấn của Hội đồng đánh giá, nghiệm thu kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ về các lý do chủ quan, khách quan, phối hợp với các đơn vị có liên quan xác định số kinh phí phải hoàn trả ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành, trình Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quyết định xử lý đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ không hoàn thành.
Các đơn vị chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ có trách nhiệm hoàn thiện nội dung nhiệm vụ theo kết luận của Hội đồng và nộp 01 bản lưu cho Thư viện Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 01 bản lưu tới Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường và file mềm các sản phẩm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ, đồng thời, thực hiện cập nhật các sản phẩm của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ trên Trang tin quản lý hoạt động khoa học và công nghệ.
Đơn vị chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ tiến hành các thủ tục đăng ký, lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã hoàn thành tại Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định tại Thông tư 14/2014/TT-BKHCN ngày 11/6/2014.
Điều 31. Thanh lý Hợp đồng và Công nhận kết quả
1. Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thanh lý Hợp đồng giao nhận nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ sau khi đơn vị chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và Công nghệ cấp Bộ hoàn thành việc lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ.
2. Đơn vị chủ trì và Chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ có trách nhiệm thực hiện thủ tục thanh quyết toán nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ theo quy định hiện hành.
3. Vụ trưởng Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường được ủy quyền thực hiện công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ của đơn vị chủ trì, cá nhân chủ nhiệm khoa học và công nghệ cấp Bộ.
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ KHÁC
Điều 32. Hoạt động quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
1. Các hoạt động quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ khoa học và công nghệ cấp Bộ được áp dụng tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư gồm:
a) Các hoạt động quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ được quy định tại Thông tư 03/2023/TT-BTC ngày 10 tháng 01 năm 2023 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ và hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ;
b) Các báo cáo giữa kỳ, cuối kỳ đánh giá tình hình thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ của các Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
d) Nghiên cứu, sửa đổi và hướng dẫn thực hiện văn bản quản lý khoa học và công nghệ áp dụng trong nội bộ Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
đ) Tổng kết hoạt động khoa học và công nghệ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
c) Các hoạt động khác theo phân công của Lãnh đạo Bộ
2. Hoạt động quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ được sử dụng kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
3. Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường có trách nhiệm trình lãnh đạo Bộ phụ trách phê duyệt danh mục nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ hoặc ủy quyền cho Chánh Văn phòng Bộ trên cơ sở phê duyệt của Lãnh đạo Bộ.
Điều 33. Hoạt động khoa học và công nghệ khác
1. Hoạt động thông tin và thống kê khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ, hội nghị và hội thảo khoa học, đào tạo khoa học, sửa chữa nhỏ được sử dụng kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ cấp cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
2. Các đơn vị thuộc Bộ được sử dụng kinh phí hội nghị khoa học, hội thảo khoa học để thực hiện nhiệm vụ xây dựng đề án, đề tài nghiên cứu khoa học, phục vụ công tác chuyên môn thuộc lĩnh vực mình quản lý.
3. Các Tổ chức khoa học và công nghệ được sử dụng kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ để hoạt động thông tin khoa học, hợp tác quốc tế về khoa học, đào tạo khoa học và sửa chữa nhỏ.
4. Đơn vị quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ được sử dụng kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ để thực hiện hợp tác quốc tế và khoa học và công nghệ, đào tạo về khoa học và công nghệ.
5. Đầu mối thông tin khoa học và công nghệ của Bộ được sử dụng kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ để thực hiện hoạt động thông tin và thống kê khoa học và công nghệ.
Tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ đạt kết quả tốt, mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao, có tính ứng dụng rộng rãi được xem xét trình Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư khen thưởng theo quy định tại Thông tư 07/2018/TT-BKHĐT hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Kế hoạch và đầu tư.
1. Đơn vị chủ trì, cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ không hoàn thành nhiệm vụ được giao theo bản Hợp đồng giao nhận nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ đã ký với Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường sẽ phải bồi hoàn kinh phí được cấp, chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với thanh tra, kiểm toán và sẽ không được tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ theo quy định tại điểm b khoản 2 và điểm b, c khoản 4 Điều 14.
2. Tổ chức, các nhân vi phạm các quy định này, tùy vào tính chất và mức độ sai phạm, sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành.
Điều 36: Trách nhiệm của Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường
1. Làm thường trực Hội đồng khoa học Bộ Kế hoạch và Đầu tư; có trách nhiệm thực hiện hoạt động quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định.
2. Chủ trì xây dựng định hướng nghiên cứu khoa học và công nghệ 5 năm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo hình thức cuốn chiếu hàng năm, xin ý kiến Hội đồng khoa học Bộ Kế hoạch và Đầu tư và trình Lãnh đạo Bộ là Chủ tịch Hội đồng khoa học thông qua làm căn cứ để thực hiện.
3. Chủ trì hướng dẫn các đơn vị xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách khoa học và công nghệ hàng năm và 5 năm; Chủ trì tổng hợp kế hoạch, dự toán ngân sách khoa học và công nghệ hàng năm, 5 năm và lập phương án giao kế hoạch, ngân sách khoa học và công nghệ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Lãnh đạo Bộ quyết định.
4. Chủ trì tổng hợp, rà soát danh mục đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ và thẩm định, trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt Danh mục và Kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ.
5. Chủ trì nghiên cứu, sửa đổi và hướng dẫn thực hiện văn bản quản lý hoạt động chuyên môn lĩnh vực khoa học và công nghệ áp dụng trong nội bộ Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
6. Chủ trì kiểm tra định kỳ 1 (một) lần trong năm đối với việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ của các đơn vị thuộc Bộ và kiểm tra đột xuất khi cần thiết; thực hiện lưu giữ và công bố kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ trên Trang tin quản lý hoạt động khoa học và công nghệ.
7. Chủ trì quản lý Trang tin quản lý hoạt động khoa học và công nghệ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
8. Làm đầu mối thông tin khoa học và công nghệ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Chủ trì xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý hoạt động khoa học và Công nghệ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
9. Vụ trưởng Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường thừa lệnh Bộ trưởng ký Hợp đồng giao nhận nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ và Biên bản đánh giá nghiệm thu thanh lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ.
10. Vụ trưởng Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường được ủy quyền của Bộ trưởng thành lập Tổ kiểm tra tiến độ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ; công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
Điều 37. Trách nhiệm của các đơn vị chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
1. Xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách khoa học và công nghệ của đơn vị hàng năm và 5 năm theo hướng dẫn về nội dung và tiến độ của Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường.
2. Chịu trách nhiệm đôn đốc cá nhân thuộc đơn vị triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ đúng nội dung và tiến độ được giao, thực hiện tự đánh giá nhiệm vụ được giao cho đơn vị chủ trì, thực hiện đăng ký, lưu giữ kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ theo quy định, thực hiện thủ tục thanh quyết toán và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ được giao.
3. Định kỳ vào ngày 01 tháng 12 hàng năm, báo cáo tiến độ, kết quả và ứng dụng kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ (nếu có), gửi về Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường.
4. Báo cáo đột xuất về hoạt động khoa học và công nghệ theo yêu cầu của Bộ.
5. Thực hiện trách nhiệm thanh tra, kiểm toán đối với nhiệm vụ đơn vị minh được giao chủ trì thực hiện.
6. Đối với đơn vị sự nghiệp khoa học:
- Thực hiện trách nhiệm đã nêu tại mục 1,2,3,4,5 điều này.
- Định kỳ trước ngày 15 tháng 11 hàng năm, báo cáo kết quả thực hiện chi lương và các khoản đóng góp theo lương gửi Vụ Khoa học, Giáo dục, tài nguyên và môi trường.
Điều 38. Trách nhiệm của cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ
1. Đảm bảo ký hợp đồng giao nhận và thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ được giao theo kế hoạch và tiến độ được phê duyệt
2. Báo cáo tình hình triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ theo quy định.
3. Thực hiện thanh quyết toán theo đúng quy định hiện hành.
4. Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ khoa học và công nghệ cấp Bộ:
5. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, giao nộp sản phẩm, đăng ký, lưu giữ kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định.
6. Thực hiện trách nhiệm đối với thanh tra, kiểm toán nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ được giao làm Chủ nhiệm nhiệm vụ.
Điều 39. Trách nhiệm của Văn phòng Bộ
1. Rà soát dự toán chi lương và các khoản đóng góp theo lương của các đơn vị sự nghiệp khoa học thuộc Bộ, gửi Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường tổng hợp trình Lãnh đạo Bộ.
2. Phối hợp với Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường tổng hợp dự toán kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ vào dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư để gửi Bộ Tài chính theo quy định.
3. Hướng dẫn các đơn vị trong Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập dự toán chi tiết, giao dự toán, thanh quyết toán các nhiệm vụ sử dụng kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định hiện hành.
4. Chủ trì kiểm tra, giám sát việc lập dự toán, thanh quyết toán kinh phí của các nhiệm vụ sử dụng kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định hiện hành và sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả.
5. Văn phòng Bộ chủ trì nghiên cứu, xây dựng, hướng dẫn văn bản tài chính trong lĩnh vực khoa học và công nghệ áp dụng trong nội bộ Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Chịu trách nhiệm thông báo và hướng dẫn kịp thời đến các đơn vị trong Bộ về những thay đổi liên quan tới định mức, lập dự toán, tạm ứng, thanh quyết toán trong lĩnh vực khoa học và công nghệ.
6. Chánh Văn phòng Bộ thực hiện ký duyệt các Hợp đồng giao nhận nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ và Biên bản đánh giá nghiệm thu thanh lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ với tư cách chủ tài khoản sau khi Vụ trưởng Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường đã ký duyệt.
Điều 40. Phân cấp trong quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ
1. Các đơn vị sự nghiệp khoa học trực thuộc Bộ được phân cấp xây dựng quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở của đơn vị trên cơ sở tham khảo quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ.
2. Việc phân cấp quản lý và tổ chức nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ của Tổng cục Thống kê được quy định riêng tại văn bản khác.
1. Các đơn vị, cá nhân trong Bộ Kế hoạch và Đầu tư có liên quan đến quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc các quy định tại Quy chế này.
2. Trong thời gian chưa có quy định riêng về phân cấp, Tổng cục Thống kê thực hiện theo quy trình như các đơn vị khác thuộc Bộ.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu áp dụng tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì các nội dung dẫn chiếu áp dụng theo quy định tại văn bản mới.
4. Sửa đổi, bổ sung Quy chế: Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị, cá nhân phản ánh kịp thời về Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét, sửa đổi, bổ sung./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh
