Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Quyết định 2334/QĐ-UBND năm 2025 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Giải quyết tố cáo; Tiếp công dân; Giải quyết khiếu nại; Xử lý đơn và Phòng, chống tham nhũng thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Cao Bằng

Số hiệu 2334/QĐ-UBND
Ngày ban hành 31/12/2025
Ngày có hiệu lực 31/12/2025
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan ban hành Tỉnh Cao Bằng
Người ký Lê Hải Hòa
Lĩnh vực Bộ máy hành chính,Tài chính nhà nước

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2334/QĐ-UBND

Cao Bằng, ngày 31 tháng 12 năm 2025

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIẢI QUYẾT TỐ CÁO; LĨNH VỰC TIẾP CÔNG DÂN; LĨNH VỰC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI; LĨNH VỰC XỬ LÝ ĐƠN VÀ LĨNH VỰC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH CAO BẰNG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 70/QĐ-TTCP ngày 08 tháng 3 năm 2021 của Tổng Thanh tra Chính phủ công bố thủ tục hành chính được thay thế trong lĩnh vực phòng, chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 424/QĐ-TTCP ngày 29 tháng 7 năm 2021 của Tổng Thanh tra Chính phủ về việc công bố thủ tục hành chính được thay thế trong lĩnh vực giải quyết khiếu nại thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 193/QĐ-TTCP ngày 20 tháng 5 năm 2022 của Tổng Thanh tra Chính phủ về việc công bố thủ tục hành chính được thay thế trong lĩnh vực tiếp công dân thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 194/QĐ-TTCP ngày 20 tháng 5 năm 2022 của Tổng Thanh tra Chính phủ về việc công bố thủ tục hành chính được thay thế trong lĩnh vực xử lý đơn thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ;

Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 1550/TTr-TTr ngày 19 tháng 12 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 16 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực giải quyết tố cáo; lĩnh vực tiếp công dân; lĩnh vực giải quyết khiếu nại; lĩnh vực xử lý đơn và lĩnh vực phòng, chống tham nhũng thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Cao Bằng (chi tiết tại Phụ lục I, Phụ lục II kèm theo).

Nội dung các bộ phận cơ bản của thủ tục hành chính được công bố không nêu trong Quyết định này thực hiện theo Quyết định số 70/QĐ-TTCP ngày 08 tháng 3 năm 2021 của Tổng Thanh tra Chính phủ; Quyết định số 424/QĐ-TTCP ngày 29 tháng 7 năm 2021 của Tổng Thanh tra Chính phủ; Quyết định số 193/QĐ-TTCP ngày 20 tháng 5 năm 2022 của Tổng Thanh tra Chính phủ và Quyết định số 194/QĐ-TTCP ngày 20 tháng 5 năm 2022 của Tổng Thanh tra Chính phủ.

Điều 2. Giao Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với đơn vị cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin căn cứ quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này, xây dựng quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính áp dụng trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh đảm bảo theo quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục KSTTHC, Văn phòng Chính phủ;
- Thanh tra Chính phủ;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VPUBND tỉnh: LĐVP,NC, TTTT,TTPVHCC;
- Viễn thông Cao Bằng;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, TTPVHCC.

CHỦ TỊCH




Lê Hải Hòa

 

PHỤ LỤC I

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TIẾP CÔNG DÂN; LĨNH VỰC XỬ LÝ ĐƠN; LĨNH VỰC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI; LĨNH VỰC GIẢI QUYẾT TỐ CÁO VÀ LĨNH VỰC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH CAO BẰNG
(Kèm theo Quyết định số 2334/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)

A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH (09 TTHC)

TT

Tên TTHC

Thời hạn giải quyết

Địa điểm thực hiện

Cách thức thực hiện

Phí, lệ phí

Căn cứ pháp lý

Ghi chú

I

LĨNH VỰC TIẾP CÔNG DÂN (01 TTHC)

1

Tiếp công dân tại cấp tỉnh (1.010943)

08 ngày làm việc

Tại địa điểm tiếp công dân các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh.

Nộp hồ sơ, nhận kết quả:

- Trực tiếp;

- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã;

- Dịch vụ công trực tuyến một phần.

Không

- Luật Tiếp công dân năm 2013;

- Nghị định số 64/2014/NĐ- CP ngày 26/6/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân;

- Thông tư số 04/2021/TT- TTCP của Thanh tra Chính phủ ngày 01/10/2021 quy định quy trình tiếp công dân.

- Dịch vụ công trực tuyến một phần.

- Thực hiện tiếp nhận không phụ thuộc vào địa giới hành chính

II

LĨNH VỰC XÝ ĐƠN THƯ (01)

1

Xử lý đơn tại cấp tỉnh (2.002499)

08 ngày làm việc

Tại các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh.

Nộp hồ sơ, nhận kết quả:

- Trực tiếp;

- Qua dịch vụ bưu chính công ích;

- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã;

- Dịch vụ công trực tuyến một phần.

Không

- Luật Khiếu nại ngày 1/11/2011;

- Luật Tố cáo ngày 12/6/2018;

- Nghị định số 31/2019/NĐ- CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo;

- Nghị định số 124/2020/NĐ- CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại;

- Thông tư số 05/2021/TT- TTCP ngày 01/10/2021 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh.

- Dịch vụ công trực tuyến một phần.

- Thực hiện tiếp nhận không phụ thuộc vào địa giới hành chính

III

LĨNH VỰC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI (02)

1

Giải quyết khiếu nại lần đầu tại cấp tỉnh (2.002407)

- 30 ngày đối với vụ việc thường;

- 45 đối với vụ việc phức tạp; vụ việc ở vùng sâu, vùng xa

- 60 ngày đối với vụ việc phức tạp, ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn

Tại các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh.

Nộp hồ sơ, nhận kết quả:

- Trực tiếp;

- Qua dịch vụ bưu chính công ích;

- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã;

- Dịch vụ công trực tuyến một phần.

Không

- Luật Khiếu nại ngày 1/11/2011;

- Nghị định số 124/2020/NĐ- CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại;

- Dịch vụ công trực tuyến một phần.

- Thực hiện tiếp nhận không phụ thuộc vào địa giới hành chính

2

Giải quyết khiếu nại lần hai tại cấp tỉnh (2.002411)

- 45 ngày đối với vụ việc thường;

- 60 đối với vụ việc phức tạp; vụ việc ở vùng sâu, vùng xa

- 70 ngày đối với vụ việc phức tạp, ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn

Tại các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh.

Nộp hồ sơ, nhận kết quả:

- Trực tiếp;

- Qua dịch vụ bưu chính công ích;

- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã;

- Dịch vụ công trực tuyến một phần.

Không

- Luật Khiếu nại ngày 1/11/2011;

- Nghị định số 124/2020/NĐ- CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại;

- Dịch vụ công trực tuyến một phần.

- Thực hiện tiếp nhận không phụ thuộc vào địa giới hành chính.

IV

LĨNH VỰC GIẢI QUYẾT TỐ CÁO (01 TTHC)

01

Thủ tục giải quyết tố cáo tại cấp tỉnh (2.002394)

- 30 ngày đối với vụ việc thường; Đối với vụ việc phức tạp (được gia hạn thêm 01 lần không quá 30 ngày so với vụ việc thường); Đối với vụ việc đặc biệt phức tạp (được gia hạn thêm 02 lần mỗi lần không quá 30 ngày so với vụ việc thường)

Tại các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh.

Nộp hồ sơ, nhận kết quả:

- Trực tiếp;

- Qua dịch vụ bưu chính công ích;

- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã;

- Dịch vụ công trực tuyến một phần.

Không

- Luật Tố cáo ngày 12/6/2018;

- Nghị định số 31/2019/NĐ- CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo

- Dịch vụ công trực tuyến một phần.

- Thực hiện tiếp nhận không phụ thuộc vào địa giới hành chính

V

LĨNH VỰC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG (04 TTHC)

1

Thủ tục tiếp nhận yêu cầu giải trình (2.002402)

Thời hạn ra thông báo tiếp nhận hoặc từ chối giải trình là 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận yêu cầu giải trình.

Thanh tra

tỉnh

Trực tiếp hoặc gửi bằng văn bản.

Không có

- Luật phòng chống tham nhũng số 36/2018/QH14 ngày 20/11/2018;

- Nghị định số 130/2020/NĐ- CP ngày 30/10/2020 của Chính phủ về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Thực hiện tiếp nhận không phụ thuộc vào địa giới hành chính

2

Thủ tục thực hiện việc giải trình (2.002403)

Thời hạn thực hiện việc giải trình không quá 15 ngày kể từ ngày ra thông báo tiếp nhận yêu cầu giải trình. Trường hợp có nội dung phức tạp thì có thể gia hạn 01 lần, thời gian gia hạn không quá 15 ngày và phải thông báo bằng văn bản đến người yêu cầu giải trình.

Thanh tra

tỉnh

Thực hiện bằng các hình thức sau:

- Trường hợp yêu cầu giải trình trực tiếp có nội dung đơn giải thì việc giải trình có thể thực hiện bằng hình thức trực tiếp nhưng phải được lập thành biên bản có chữ ký hoặc điểm chỉ các các bên;

- Giải trình được thực hiện bằng ban hành văn bản giải trình.

Không có

- Luật phòng chống tham nhũng số 36/2018/QH14 ngày 20/11/2018;

- Nghị định số 130/2020/NĐ- CP ngày 30/10/2020 của Chính phủ về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Thực hiện tiếp nhận không phụ thuộc vào địa giới hành chính

3

Thủ tục xác minh tài sản, thu nhập (2.002401)

Không quá 115 ngày (trong đó thời hạn xác minh là 45 ngày, trường hợp phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá 90 ngày; thời hạn ban hành kết luận là 10 ngày, trường hợp phức tạp có thể kéo dài nhưng không quá 20 ngày; thời hạn công khai kết luận là 05 ngày làm việc).

Thanh tra tỉnh

Xác minh tài sản, thu nhập được thực hiện tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý người có nghĩa vụ kê khai.

Không có

- Luật phòng chống tham nhũng số 36/2018/QH14 ngày 20/11/2018;

- Nghị định số 130/2020/NĐ- CP ngày 30/10/2020 của Chính phủ về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Thực hiện tiếp nhận không phụ thuộc vào địa giới hành chính

4

Thủ tục kê khai tài sản, thu nhập (2.002400)

Theo Điều 36 Luật phòng chống tham nhũng số 36/2018/QH14 ngày 20/11/2018:

1. Thời điểm hoàn thành kê khai lần đầu:

- Người đang giữ vị trí công tác quy định tại các khoản 1,2 và 3 Điều 34 của Luật PCTN phải hoàn thành việc kê khai trước ngày 31/3/2021 (theo hướng dẫn tại công văn số 252/TTCP- C.IV ngày 19/2/2021 của Thanh tra Chính phủ).

- Người lần đầu giữ vị trí công tác quy định tại các khoản 1,2 và 3 Điều 34 Luật PCTN phải hoàn thành việc kê khai chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày được tiếp nhận, tuyển dụng, bố trí vào vị trí công tác.

2. Thời điểm hoàn thành việc kê khai bổ sung: Khi người có nghĩa vụ kê khai có biến động về tài sản, thu nhập trong năm có giá trị từ 300.000.000 đồng trở lên. Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 của năm có biến động về tài sản, thu nhập.

3. Thời điểm hoàn thành việc kê khai hàng năm: Người giữ chức vụ từ Giám đốc sở và tương đương trở lên; người làm công tác tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác theo quy định của Chính phủ phải hoàn thành việc kê khai trước ngày 31 tháng 12 hàng năm.

4. Thời điểm hoàn thành việc kê khai phục vụ công tác cán bộ:

- Người có nghĩa vụ kê khai quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 34 của Luật PCTN 2018 khi dự kiến bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức vụ khác;

- Người có nghĩa vụ kê khai quy định tại khoản 4 Điều 34 của Luật PCTN 2018 việc kê khai được thực hiện theo quy định của pháp luật về bầu cử.

Thanh tra

tỉnh

Việc kê khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ phải kê khai thuộc cơ quan Thanh tra tỉnh được tiến hành tại Thanh tra tỉnh.

Không có

- Luật phòng chống tham nhũng số 36/2018/QH14 ngày 20/11/2018;

- Nghị định số 130/2020/NĐ- CP ngày 30/10/2020 của Chính phủ về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Thực hiện tiếp nhận không phụ thuộc vào địa giới hành chính

B

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ (07 TTHC)

I

LĨNH VỰC TIẾP CÔNG DÂN (01 TTHC)

1

Tiếp công dân tại cấp xã (1.010945)

08 ngày làm việc

Tại địa điểm tiếp công dân cấp xã.

Nộp hồ sơ, nhận kết quả:

- Trực tiếp;

- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã;

- Dịch vụ công trực tuyến một phần.

Không

- Luật Tiếp công dân năm 2013;

- Nghị định số 64/2014/NĐ- CP ngày 26/6/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân;

- Thông tư số 04/2021/TT- TTCP của Thanh tra Chính phủ ngày 01/10/2021 quy định quy trình tiếp công dân.

- Cắt giảm thời hạn giải quyết TTHC từ 10 ngày làm việc xuống 08 ngày làm việc.

- Dịch vụ công trực tuyến một phần.

- Thực hiện tiếp nhận không phụ thuộc vào địa giới hành chính.

II

LĨNH VỰC XÝ ĐƠN THƯ (01)

1

Xử lý đơn tại cấp xã (2.002501)

08 ngày làm việc

Tại UBND cấp xã.

Nộp hồ sơ, nhận kết quả:

- Trực tiếp;

- Qua dịch vụ bưu chính công ích;

- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã;

- Dịch vụ công trực tuyến một phần.

Không

- Luật Khiếu nại ngày 1/11/2011;

- Luật Tố cáo ngày 12/6/2018;

- Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo;

- Nghị định số 124/2020/NĐ- CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại;

- Thông tư số 05/2021/TT- TTCP ngày 01/10/2021 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh.

- Cắt giảm thời hạn giải quyết TTHC từ 10 ngày làm việc xuống 08 ngày làm việc.

- Dịch vụ công trực tuyến một phần.

- Thực hiện tiếp nhận không phụ thuộc vào địa giới hành chính.

III

LĨNH VỰC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI (01)

1

Giải quyết khiếu nại lần đầu tại cấp xã (2.002409)

- 30 ngày đối với vụ việc thường;

- 45 đối với vụ việc phức tạp; vụ việc ở vùng sâu, vùng xa

- 60 ngày đối với vụ việc phức tạp, ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn

Tại UBND cấp xã.

Nộp hồ sơ, nhận kết quả:

- Trực tiếp;

- Qua dịch vụ bưu chính công ích;

- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã;

- Dịch vụ công trực tuyến một phần.

Không

- Luật Khiếu nại ngày 1/11/2011;

- Nghị định số 124/2020/NĐ- CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại;

- Dịch vụ công trực tuyến một phần.

- Thực hiện tiếp nhận không phụ thuộc vào địa giới hành chính.

IV

LĨNH VỰC GIẢI QUYẾT TỐ CÁO (01)

1

Thủ tục giải quyết tố cáo tại cấp xã (2.002396)

- 30 ngày đối với vụ việc thường; Đối với vụ việc phức tạp (được gia hạn thêm 01 lần không quá 30 ngày so với vụ việc thường); Đối với vụ việc đặc biệt phức tạp (được gia hạn thêm 02 lần mỗi lần không quá 30 ngày so với vụ việc thường)

Tại UBND cấp xã

Nộp hồ sơ, nhận kết quả:

- Trực tiếp;

- Qua dịch vụ bưu chính công ích;

- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã;

- Dịch vụ công trực tuyến một phần.

Không

- Luật Tố cáo ngày 12/6/2018;

- Nghị định số 31/2019/NĐ- CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo

- Dịch vụ công trực tuyến một phần.

- Thực hiện tiếp nhận không phụ thuộc vào địa giới hành chính

V

LĨNH VỰC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG (03 TTHC)

1

Thủ tục tiếp nhận yêu cầu giải trình (2.002402)

Thời hạn ra thông báo tiếp nhận hoặc từ chối giải trình là 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận yêu cầu giải trình.

Tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực Nhà nước.

Trực tiếp hoặc gửi bằng văn bản.

Không có

- Luật phòng chống tham nhũng số 36/2018/QH14 ngày 20/11/2018;

- Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 của Chính phủ.

Thực hiện tiếp nhận không phụ thuộc vào địa giới hành chính

2

Thủ tục thực hiện việc giải trình (2.002403)

Thời hạn thực hiện việc giải trình không quá 15 ngày kể từ ngày ra thông báo tiếp nhận yêu cầu giải trình. Trường hợp có nội dung phức tạp thì có thể gia hạn 01 lần, thời gian gia hạn không quá 15 ngày và phải thông báo bằng văn bản đến người yêu cầu giải trình.

Tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực Nhà nước.

Thực hiện bằng các hình thức sau:

- Trường hợp yêu cầu giải trình trực tiếp có nội dung đơn giải thì việc giải trình có thể thực hiện bằng hình thức trực tiếp nhưng phải được lập thành biên bản có chữ ký hoặc điểm chỉ các các bên;

- Giải trình được thực hiện bằng ban hành văn bản giải trình.

Không có

- Luật phòng chống tham nhũng số 36/2018/QH14 ngày 20/11/2018;

- Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 của Chính phủ.

Thực hiện tiếp nhận không phụ thuộc vào địa giới hành chính

3

Thủ tục kê khai tài sản, thu nhập (2.002400)

Theo Điều 36 Luật phòng chống tham nhũng số 36/2018/QH14 ngày 20/11/2018:

1. Thời điểm hoàn thành kê khai lần đầu:

- Người đang giữ vị trí công tác quy định tại các khoản 1,2 và 3 Điều 34 của Luật PCTN phải hoàn thành việc kê khai trước ngày 31/3/2021 (theo hướng dẫn tại công văn số 252/TTCP- C.IV ngày 19/2/2021 của Thanh tra Chính phủ).

- Người lần đầu giữ vị trí công tác quy định tại các khoản 1,2 và 3 Điều 34 Luật PCTN phải hoàn thành việc kê khai chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày được tiếp nhận, tuyển dụng, bố trí vào vị trí công tác.

2. Thời điểm hoàn thành việc kê khai bổ sung: Khi người có nghĩa vụ kê khai có biến động về tài sản, thu nhập trong năm có giá trị từ 300.000.000 đồng trở lên. Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 của năm có biến động về tài sản, thu nhập.

3. Thời điểm hoàn thành việc kê khai hàng năm: Người giữ chức vụ từ Giám đốc sở và tương đương trở lên; người làm công tác tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác theo quy định của Chính phủ phải hoàn thành việc kê khai trước ngày 31 tháng 12 hàng năm.

4. Thời điểm hoàn thành việc kê khai phục vụ công tác cán bộ:

- Người có nghĩa vụ kê khai quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 34 của Luật PCTN 2018 khi dự kiến bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức vụ khác;

- Người có nghĩa vụ kê khai quy định tại khoản 4 Điều 34 của Luật PCTN 2018 việc kê khai được thực hiện theo quy định của pháp luật về bầu cử.

Tại cơ quan, tổ chức, đơn vị của người có nghĩa vụ phải kê khai

Việc kê khai tài sản, thu nhập được tiến hành tại cơ quan, tổ chức, đơn vị của người có nghĩa vụ phải kê khai.

Không có

- Luật phòng chống tham nhũng số 36/2018/QH14 ngày 20/11/2018;

- Nghị định số 130/2020/NĐ- CP ngày 30/10/2020 của Chính phủ về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Thực hiện tiếp nhận không phụ thuộc vào địa giới hành chính

Tổng số danh mục TTHC công bố 16:

Cấp tỉnh 09 TTHC

Cấp xã 07 TTHC

Cắt giảm thời hạn giải quyết: 02 TTHC cấp xã

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...