Quyết định 231/QĐ-BTNMT về Chương trình hành động của Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện Nghị quyết 19-2017/NQ-CP tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2017, định hướng đến năm 2020
| Số hiệu | 231/QĐ-BTNMT |
| Ngày ban hành | 27/02/2017 |
| Ngày có hiệu lực | 27/02/2017 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bộ Tài nguyên và Môi trường |
| Người ký | Trần Hồng Hà |
| Lĩnh vực | Thương mại |
|
BỘ TÀI NGUYÊN
VÀ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 231/QĐ-BTNMT |
Hà Nội, ngày 27 tháng 02 năm 2017 |
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2017, định hướng đến năm 2020;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
BỘ TRƯỞNG |
HÀNH
ĐỘNG CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 19-2017/NQ-CP NGÀY
06 THÁNG 02 NĂM 2017 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ TIẾP TỤC THỰC HIỆN NHỮNG NHIỆM VỤ, GIẢI
PHÁP CHỦ YẾU CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH, NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH QUỐC
GIA NĂM 2017, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 231/QĐ-BTNMT ngày 27 tháng 02 năm 2017 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Thực hiện Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2017, định hướng đến năm 2020, Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng Chương trình hành động của Bộ với những nội dung chủ yếu sau:
Quán triệt mục tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp của Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2017, định hướng đến năm 2020.
Tạo chuyển biến rõ nét về nhận thức của đội ngũ cán bộ, công chức về tinh thần phục vụ người dân và doanh nghiệp.
- Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật, chiến lược, quy hoạch về quản lý tài nguyên và môi trường.
- Tiếp tục triển khai việc xây dựng, vận hành và nâng cao hiệu quả cổng thông tin tiếp nhận, xử lý kiến nghị và công khai kết quả giải quyết thủ tục hành chính; công khai kết quả tiếp nhận, xử lý kiến nghị. Thủ trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm thực hiện nghiêm quy định về giải trình và giải quyết các kiến nghị của người dân và doanh nghiệp.
Tổ chức thực hiện nghiêm Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thực hiện có hiệu quả chế một cửa, một cửa liên thông và ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính, cung ứng dịch vụ công trực tuyến và Chính phủ điện tử; áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng ISO vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước; triển khai xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia, trước hết tập trung xây dựng các cơ sở dữ liệu về dân cư, đất đai, doanh nghiệp...; đẩy mạnh thuê dịch vụ công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước, thực hiện thuê ngoài đối với các dịch vụ liên quan đến thanh toán, chi trả; đào tạo nhân lực công nghệ thông tin, ưu tiên phát triển sản phẩm, thiết bị an toàn thông tin đặc thù, chuyên biệt của Việt Nam.
- Tập trung chỉ đạo đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương và nâng cao trách nhiệm người đứng đầu trong việc thực hiện Chương trình hành động này; thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính Nhà nước các cấp trong công tác cải cách thủ tục hành chính.
- Phát hiện, điều tra kịp thời, xử lý nghiêm minh và giải quyết thỏa đáng các khiếu nại đối với các vụ việc vi phạm cạnh tranh, góp phần tạo lập môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng.
|
BỘ TÀI NGUYÊN
VÀ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 231/QĐ-BTNMT |
Hà Nội, ngày 27 tháng 02 năm 2017 |
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2017, định hướng đến năm 2020;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
BỘ TRƯỞNG |
HÀNH
ĐỘNG CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 19-2017/NQ-CP NGÀY
06 THÁNG 02 NĂM 2017 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ TIẾP TỤC THỰC HIỆN NHỮNG NHIỆM VỤ, GIẢI
PHÁP CHỦ YẾU CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH, NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH QUỐC
GIA NĂM 2017, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 231/QĐ-BTNMT ngày 27 tháng 02 năm 2017 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Thực hiện Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2017, định hướng đến năm 2020, Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng Chương trình hành động của Bộ với những nội dung chủ yếu sau:
Quán triệt mục tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp của Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2017, định hướng đến năm 2020.
Tạo chuyển biến rõ nét về nhận thức của đội ngũ cán bộ, công chức về tinh thần phục vụ người dân và doanh nghiệp.
- Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật, chiến lược, quy hoạch về quản lý tài nguyên và môi trường.
- Tiếp tục triển khai việc xây dựng, vận hành và nâng cao hiệu quả cổng thông tin tiếp nhận, xử lý kiến nghị và công khai kết quả giải quyết thủ tục hành chính; công khai kết quả tiếp nhận, xử lý kiến nghị. Thủ trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm thực hiện nghiêm quy định về giải trình và giải quyết các kiến nghị của người dân và doanh nghiệp.
Tổ chức thực hiện nghiêm Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thực hiện có hiệu quả chế một cửa, một cửa liên thông và ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính, cung ứng dịch vụ công trực tuyến và Chính phủ điện tử; áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng ISO vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước; triển khai xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia, trước hết tập trung xây dựng các cơ sở dữ liệu về dân cư, đất đai, doanh nghiệp...; đẩy mạnh thuê dịch vụ công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước, thực hiện thuê ngoài đối với các dịch vụ liên quan đến thanh toán, chi trả; đào tạo nhân lực công nghệ thông tin, ưu tiên phát triển sản phẩm, thiết bị an toàn thông tin đặc thù, chuyên biệt của Việt Nam.
- Tập trung chỉ đạo đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương và nâng cao trách nhiệm người đứng đầu trong việc thực hiện Chương trình hành động này; thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính Nhà nước các cấp trong công tác cải cách thủ tục hành chính.
- Phát hiện, điều tra kịp thời, xử lý nghiêm minh và giải quyết thỏa đáng các khiếu nại đối với các vụ việc vi phạm cạnh tranh, góp phần tạo lập môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng.
3.1. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ triển khai thực hiện các nhiệm vụ về kết quả cải thiện các chỉ số theo phân công tại các Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
3.2. Tổng cục Quản lý đất đai
- Thực hiện liên thông, kết nối điện tử trong giải quyết thủ tục hành chính về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, đăng ký đất đai, giấy chứng nhận sở hữu công trình xây dựng với các thủ tục xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai.
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật về đất đai theo hướng cải cách quy trình, thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian cấp Giấy chứng nhận sở hữu công trình xây dựng.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định về công bố công khai quỹ đất chưa sử dụng, đất chưa cho thuê, cho thuê lại tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, quỹ đất được Nhà nước giao, cho thuê nhưng chậm đưa vào sử dụng. Tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận đất đai.
3.3. Tổng cục Môi trường
- Nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến thanh tra, kiểm tra bảo vệ môi trường theo hướng áp dụng quản lý theo mức độ rủi ro về ô nhiễm môi trường của các cơ sở sản xuất, kinh doanh.
- Nghiên cứu, hướng dẫn cụ thể về hồ sơ nhập khẩu phế liệu quy định tại Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT ngày 09 tháng 9 năm 2015 đối với trường hợp cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất.
- Thực hiện cơ chế liên thông kiểm tra, xác nhận chương trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành dự án và nghiệm thu đưa chương trình vào sử dụng theo hướng thành lập đoàn công tác liên ngành do cơ Quan quản lý nhà nước về xây dựng chủ trì, trừ các chương trình phải có yêu cầu vận hành thử nghiệm.
3.4. Văn phòng Bộ
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tăng cường công tác tiếp nhận và xử lý hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại Bộ Tài nguyên và Môi trường; đẩy mạnh tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua mạng hoặc dịch vụ bưu điện.
1. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ căn cứ Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2017, định hướng đến năm 2020 và Chương trình hành động của Bộ để tổ chức triển khai thực hiện.
- Chịu trách nhiệm toàn diện trước Bộ trưởng về việc triển khai thực hiện Nghị quyết và Chương trình hành động trong khuôn khổ lĩnh vực và chức năng, nhiệm vụ được giao cho từng đơn vị.
- Thực hiện nghiêm quy định chế độ báo cáo. Trước ngày 10 tháng cuối quý và trước ngày 10 tháng 12, tổng hợp báo cáo, đánh giá tình hình triển khai và kết quả thực hiện trong quý và cả năm gửi về Vụ Kế hoạch để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng.
2. Vụ Kế hoạch chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình thực hiện Nghị quyết của Chính phủ và Chương trình hành động của Bộ; định kỳ hằng quý, hằng năm tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng và các cơ quan chức năng theo quy định./.
CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CẦN CẢI THIỆN NĂM 2017
(Ban hành kèm theo Quyết định số 231/QĐ-BTNMT ngày 27 tháng 02 năm 2017 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường)
|
STT |
Các nhiệm vụ cụ thể |
Kết quả hiện tại |
Mục tiêu năm 2017 |
Đơn vị chủ trì/ phối hợp |
||
|
I |
Nhiệm vụ cải thiện môi trường kinh doanh theo cách tiếp cận của Ngân hàng thế giới |
|
|
|
||
|
1 |
Đơn giản hóa thủ tục, giảm thời gian và chi phí thực hiện Đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản |
Thứ hạng: 59 5 thủ tục 57,5 ngày |
Thời gian dưới 20 ngày |
- Đơn vị chủ trì: Tổng cục Quản lý đất đai - Đơn vị phối hợp: Vụ Pháp chế và các đơn vị có liên quan |
||
|
1.1 |
Chuẩn bị bộ hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất |
1 ngày |
|
- Đơn vị chủ trì: Tổng cục Quản lý đất đai - Đơn vị phối hợp: Vụ Pháp chế và các đơn vị có liên quan |
||
|
1.2 |
Đơn giản hóa, điện tử hóa và rút ngắn thời gian Đăng ký quyền sử dụng đất |
|
|
- Đơn vị chủ trì: Tổng cục Quản lý đất đai - Đơn vị phối hợp: Vụ Pháp chế và các đơn vị có liên quan |
||
|
II |
Nhiệm vụ nâng
cao Năng lực cạnh tranh |
Kết quả hiện tại |
Mục tiêu (2017-2020) |
Đơn vị chủ trì/ phối hợp |
||
|
Điểm |
Thứ hạng |
Điểm |
Thứ hạng |
|||
|
A |
Nhóm chỉ số về các yêu cầu cơ bản |
4,5 |
73 |
4,8 |
|
|
|
1 |
Hoàn thiện về thể chế |
8,3 |
82 |
|
|
|
|
1.1 |
Hạn chế đầu tư công sai mục đích |
3,8 |
59 |
|
|
- Đơn vị chủ trì: Vụ Kế hoạch. - Đơn vị phối hợp: Các đơn vị trực thuộc Bộ |
|
1.2 |
Công khai, minh bạch nghiêm cấm gây phiền hà, nhũng nhiễu và nhận hối lộ |
3,3 |
104 |
|
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ |
|
1.3 |
Công khai, minh bạch các quyết định hành chính |
3,3 |
58 |
|
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ |
|
1.4 |
Thực hiện chống lãng phí |
2,9 |
82 |
|
|
- Đơn vị chủ trì: Vụ Tài chính - Đơn vị phối hợp: Các đơn vị trực thuộc Bộ |
|
1.5 |
Đơn giản hóa, giảm thiểu đến mức thấp nhất quy định, thủ tục hành chính |
3,2 |
88 |
|
|
- Đơn vị chủ trì: Vụ Pháp chế - Đơn vị phối hợp: Các đơn vị trực thuộc Bộ |
|
1.6 |
Đảm bảo minh bạch trong hoạch định chính sách của Chính phủ |
3,8 |
88 |
|
|
- Đơn vị chủ trì: Vụ Kế hoạch, Vụ Tài chính - Đơn vị phối hợp: Các đơn vị trực thuộc Bộ |
|
2 |
Cơ sở hạ tầng |
|
|
|
|
|
|
|
Nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng |
3,6 |
85 |
|
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ |
|
B |
Nhóm chỉ số nâng cao hiệu quả |
4,1 |
65 |
|
|
|
|
1 |
Hiệu quả của thị trường hàng hóa |
4,2 |
81 |
|
|
|
|
1.1 |
Mức độ cạnh tranh ở địa phương |
5,0 |
80 |
|
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ |
|
1.2 |
Mức độ chi phối thị trường |
3,6 |
71 |
|
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ |
|
1.3 |
Mức độ phổ biến về rào cản phi thuế quan |
3,9 |
108 |
|
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ |
|
2 |
Quy mô thị trường |
|
|
|
|
|
|
2.1 |
GDP (theo PPP) (tỷ đo la Mỹ) |
552,33 |
35 |
|
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ |
|
2.2 |
Giá trị xuất khẩu %GDP |
90,4 |
11 |
|
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ |
NHIỆM VỤ CỦA CÁC ĐƠN VỊ VỀ CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG KINH
DOANH
(THEO CÁCH TIẾP CẬN CỦA NGÂN HÀNG THẾ GIỚI)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 231/QĐ-BTNMT ngày 27 tháng 02 năm 2017 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường)
|
STT |
Các nhiệm vụ cụ thể |
Kết quả hiện tại |
Mục tiêu |
Đơn vị chủ trì/phối hợp |
|
|
Năm 2017 |
Năm 2020 |
||||
|
I |
Nhiệm vụ cải thiện môi trường kinh doanh theo cách tiếp cận của Ngân hàng thế giới |
||||
|
1 |
Đơn giản hóa thủ tục và rút ngắn thời gian cấp phép xây dựng và các thủ tục liên quan |
||||
|
|
Đơn giản hóa, điện tử hóa thủ tục và rút ngắn thời gian Đăng ký sở hữu tài sản sau hoàn công |
30 ngày |
|
|
- Chủ trì: Tổng cục Quản lý đất đai - Phối hợp: Vụ Pháp chế và các đơn vị có liên quan |
|
2 |
Đơn giản hóa thủ tục, giảm thời gian và chi phí thực hiện Đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản |
||||
|
2.1 |
Chuẩn bị bộ hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất |
1 ngày |
|
|
- Chủ trì: Tổng cục Quản lý đất đai - Phối hợp: Vụ Pháp chế và các đơn vị có liên quan |
|
2.2 |
Đơn giản hóa, điện tử hóa và rút ngắn thời gian Đăng ký quyền sử dụng đất |
|
|
|
- Chủ trì: Tổng cục Quản lý đất đai - Phối hợp: Vụ Pháp chế và các đơn vị có liên quan |
|
Đo lường chất lượng |
Nâng cao hiệu quả, chất lượng thủ tục hành chính về đất đai (0-30 điểm) |
14 điểm |
|
|
- Chủ trì: Tổng cục Quản lý đất đai - Phối hợp: Vụ Pháp chế và các đơn vị có liên quan |
NHIỆM VỤ CỦA CÁC ĐƠN VỊ VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
(THEO CÁCH TIẾP CẬN CỦA DIỄN ĐÀN KINH TẾ THẾ GIỚI)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 231/QĐ-BTNMT ngày 27 tháng 02 năm 2017 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường)
|
STT |
Các nhiệm vụ cụ thể |
Kết quả hiện tại |
Mục tiêu (2017-2020) |
Đơn vị chủ trì/phối hợp |
||
|
Điểm |
Thứ hạng |
Điểm |
Thứ hạng |
|||
|
|
Nâng cao Năng lực cạnh tranh |
4.3 |
60/138 |
4.6 |
36 |
|
|
A |
Nhóm chỉ số về các yêu cầu cơ bản |
4.54 |
73 |
4.8 |
|
|
|
1 |
Hoàn thiện về thể chế |
3.8 |
82 |
|
|
|
|
1.1 |
Hạn chế đầu tư công sai mục đích |
3.8 |
59 |
|
|
- Đơn vị chủ trì: Vụ Kế hoạch - Đơn vị phối hợp: Các đơn vị trực thuộc Bộ |
|
1.2 |
Cải thiện lòng tin của người dân đối với các nhà lãnh đạo |
3.6 |
47 |
|
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ |
|
1.3 |
Công khai, minh bạch nghiêm cấm gây phiền hà, nhũng nhiễu và nhận hối lộ |
3.3 |
104 |
|
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ |
|
1.4 |
Công khai, minh bạch các quyết định hành chính |
3.3 |
58 |
|
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ |
|
1.5 |
Thực hiện chống lãng phí |
2.9 |
82 |
|
|
- Đơn vị chủ trì: Vụ Tài chính - Đơn vị phối hợp: Các đơn vị trực thuộc Bộ |
|
1.6 |
Giảm thiểu gánh nặng về quy định, thủ tục. |
3.2 |
88 |
|
|
- Đơn vị chủ trì: Vụ Pháp chế - Đơn vị phối hợp: Các đơn vị trực thuộc Bộ |
|
1.7 |
Đảm bảo minh bạch trong hoạch định chính sách chính phủ |
3.8 |
88 |
|
|
- Đơn vị chủ trì: Vụ Kế hoạch, Vụ Tài chính - Đơn vị phối hợp: Các đơn vị trực thuộc Bộ |
|
1.8 |
Nâng cao đạo đức doanh nghiệp |
3.6 |
84 |
|
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ |
|
2 |
Cơ sở hạ tầng |
3.9 |
79 |
|
|
|
|
|
Nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng |
3.6 |
85 |
|
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ |
|
B |
Nhóm chỉ số nâng cao hiệu quả |
|
|
|
|
|
|
|
Hiệu quả của thị trường hàng hóa |
4.2 |
81 |
|
|
|
|
1 |
Mức độ cạnh tranh ở địa phương |
5.0 |
80 |
|
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ |
|
2 |
Mức độ chi phối thị trưởng |
3.6 |
71 |
|
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ |
|
3 |
Mức độ phổ biến về rào cản phi thuế quan |
3.9 |
108 |
|
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ |
|
4 |
Giá trị nhập khẩu (%GDP) |
94.7 |
8 |
|
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ |
|
5 |
Mức độ định hướng khách hàng |
4.1 |
109 |
|
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ |
|
6 |
Mức độ tinh thông của người mua |
3.5 |
62 |
|
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ |
|
C |
Nhóm chỉ số về đổi mới và sự tỉnh thông |
3.5 |
84 |
3.8 |
|
|
|
|
Mức độ tinh thông trong kinh doanh |
3.6 |
96 |
|
|
|
|
1 |
Mức độ tinh vi của quy trình sản xuất |
3.5 |
91 |
|
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ |
|
2 |
Mức độ thành công của hoạt động tiếp thị |
4.1 |
99 |
|
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ |
|
3 |
Mức độ doanh nghiệp sẵn sàng trao quyền cho các đơn vị cấp dưới |
3.3 |
111 |
|
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ |
NHIỆM VỤ CỦA CÁC ĐƠN VỊ VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC ĐỔI MỚI
SÁNG TẠO
(THEO CÁCH TIẾP CẬN CỦA DIỄN ĐÀN KINH TẾ THẾ GIỚI)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 231/QĐ-BTNMT ngày 27 tháng 02 năm 2017 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường)
|
STT |
Các nhiệm vụ cụ thể |
Kết quả hiện tại |
Mục tiêu (2017-2020) |
Đơn vị chủ trì/phối hợp |
||
|
Điểm |
Thứ hạng |
Điểm |
Thứ hạng |
|||
|
|
Nâng cao Năng lực đổi mới sáng tạo |
4.3 |
60/138 |
4.6 |
36 |
|
|
1 |
Thể chế |
|
|
|
|
|
|
* |
Môi trường pháp lý |
51 |
106 |
|
|
- Đơn vị chủ trì: Vụ Pháp chế - Đơn vị phối hợp: Các đơn vị trực thuộc Bộ |
|
|
Nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật |
39,4 |
76 |
|
|
|
|
2 |
Cơ sở hạ tầng |
36,7 |
90 |
43,0 |
|
|
|
2.1 |
Cơ sở hạ tầng chung |
|
|
|
|
|
|
|
Tổng tư bản hình thành, %GDP |
23,9 |
49 |
|
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ |
|
2.2 |
Bền vững sinh thái |
34,4 |
99 |
|
|
|
|
- |
GDP/đơn vị năng lượng sử dụng |
6,87 |
74 |
|
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ |
|
- |
Kết quả về môi trường |
58,5 |
104 |
|
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ |
|
3 |
Sản phẩm kiến thức và công nghệ |
31,9 |
39 |
33,0 |
|
|
|
* |
Tác động của tri thức |
46,7 |
25 |
|
|
|
|
- |
Tốc độ tăng năng suất lao động (GDP/người lao động) |
4,5 |
10 |
|
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ |
|
- |
Tổng chi cho phần mềm máy tính (%GDP) |
0,3 |
33 |
|
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh