Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Quyết định 23/2026/QĐ-UBND sửa đổi Điều 1 của Quy định và phụ lục kèm theo Quyết định 89/2025/QĐ-UBND quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi áp dụng trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Số hiệu 23/2026/QĐ-UBND
Ngày ban hành 15/04/2026
Ngày có hiệu lực 15/04/2026
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan ban hành Tỉnh Bắc Ninh
Người ký Đào Quang Khải
Lĩnh vực Bất động sản,Tài chính nhà nước

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 23/2026/QĐ-UBND

Bắc Ninh, ngày 15 tháng 4 năm 2026

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 1 CỦA QUY ĐỊNH VÀ MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA PHỤ LỤC BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 89/2025/QĐ-UBND NGÀY 04/12/2025 CỦA UBND TỈNH BẮC NINH BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI ÁP DỤNG TRONG CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 số 43/2024/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội Quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 342/TTr-SNNMT ngày 24 tháng 3 năm 2026;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Sửa đổi, bổ sung Điều 1 của Quy định và một số nội dung của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 89/2025/QĐ-UBND ngày 04/12/2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi áp dụng trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 của Quy định và một số nội dung của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 89/2025/QĐ-UBND ngày 04/12/2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi áp dụng trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

1. Sửa đổi Điều 1 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 89/2025/QĐ-UBND của UBND tỉnh như sau:

“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi áp dụng trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.”

2. Sửa đổi, bổ sung các số thứ tự 1, 2, 3, 4, 6 mục I Cây ăn quả và Hướng dẫn áp dụng của Phụ lục II như sau: Theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.

3. Sửa đổi gạch đầu dòng thứ nhất, số thứ tự 10.1 mục I Cây lâm nghiệp chưa đến thời kỳ khai thác và Hướng dẫn áp dụng của Phụ lục III như sau: Theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đào Quang Khải

 

PHỤ LỤC

(Ban hành kèm theo Quyết định Sửa đổi, bổ sung Điều 1 của Quy định và một số nội dung của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 89/2025/QĐ-UBND ngày 04/12/2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi áp dụng trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh)

PHỤ LỤC I

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Đơn giá

I

Cây ăn quả

 

 

1

Cây vải (theo đường kính gốc Φ của cây, đo đường kính gốc cách mặt đất 30 cm); mật độ tối đa 400 cây/ha

 

 

Áp dụng đối với các xã, phường: Biển Động, Lục Ngạn, Sơn Hải, Đèo Gia, Tân Sơn, Biên Sơn, Sa Lý, Nam Dương, Kiên Lao, Chũ, Phượng Sơn, Phúc Hòa

-

Đường kính gốc: Φ ≤ 3cm

đồng/cây

90.000

-

Đường kính gốc: 3cm < Φ ≤ 5cm

đồng/cây

610.000

-

Đường kính gốc: 5cm < Φ ≤ 10cm

đồng/cây

1.050.000

-

Đường kính gốc: 10cm <Φ ≤ 30cm

đồng/cây

3.170.000

-

Đường kính gốc: 30cm < Φ ≤ 40cm

đồng/cây

4.050.000

-

Đường kính gốc: 40cm< Φ ≤ 50cm

đồng/cây

4.490.000

-

Đường kính gốc: 50cm< Φ ≤ 60cm

đồng/cây

4.930.000

-

Đường kính gốc: Φ >60cm

đồng/cây

5.195.000

Áp dụng đối với các xã, phường còn lại trên địa bàn tỉnh

-

Đường kính gốc: Φ <3cm

đồng/cây

90.000

-

Đường kính gốc: 3cm ≤ Φ <5cm

đồng/cây

314.000

-

Đường kính gốc: 5cm ≤ Φ <10cm

đồng/cây

610.000

-

Đường kính gốc: 10cm ≤ Φ <15cm

đồng/cây

1.050.000

-

Đường kính gốc: 15cm ≤ Φ <20cm

đồng/cây

1.850.000

-

Đường kính gốc: 20cm ≤ Φ <25cm

đồng/cây

2.290.000

-

Đường kính gốc: 25cm ≤ Φ <30cm

đồng/cây

2.730.000

-

Đường kính gốc: 30cm ≤ Φ <35cm

đồng/cây

3.170.000

-

Đường kính gốc: 35cm ≤ Φ <40cm

đồng/cây

3.610.000

-

Đường kính gốc: 40cm ≤ Φ <45cm

đồng/cây

4.050.000

-

Đường kính gốc: 45cm ≤ Φ <50cm

đồng/cây

4.490.000

-

Đường kính gốc: Φ ≥ 50 cm

đồng/cây

4.930.000

2

Cây nhãn (theo đường kính gốc Φ của cây, đo đường kính gốc cách mặt đất 30 cm); mật độ tối đa 400 cây/ha

 

 

Áp dụng đối với các xã, phường: Biển Động, Lục Ngạn, Sơn Hải, Đèo Gia, Tân Sơn, Biên Sơn, Sa Lý, Nam Dương, Kiên Lao, Chũ, Phượng Sơn

-

Đường kính gốc: Φ ≤ 3cm

đồng/cây

90.000

-

Đường kính gốc: 3cm < Φ ≤5cm

đồng/cây

550.000

-

Đường kính gốc: 5cm < Φ ≤ 10cm

đồng/cây

930.000

-

Đường kính gốc: 10cm < Φ ≤ 20cm

đồng/cây

1.990.000

-

Đường kính gốc: 20cm < Φ ≤ 30cm

đồng/cây

2.750.000

-

Đường kính gốc: 30cm < Φ ≤ 40cm

đồng/cây

3.510.000

-

Đường kính gốc: 40cm < Φ ≤ 50cm

đồng/cây

3.890.000

-

Đường kính gốc: Φ >50cm

đồng/cây

4.270.000

Áp dụng đối với các xã, phường còn lại trên địa bàn tỉnh

-

Đường kính gốc: Φ <3cm

đồng/cây

90.000

-

Đường kính gốc: 3cm ≤ Φ <5cm

đồng/cây

290.000

-

Đường kính gốc: 5cm ≤ Φ <10cm

đồng/cây

550.000

-

Đường kính gốc: 10cm ≤ Φ <15cm

đồng/cây

930.000

-

Đường kính gốc: 15cm ≤ Φ <20cm

đồng/cây

1.610.000

-

Đường kính gốc: 20cm ≤ Φ <25cm

đồng/cây

1.990.000

-

Đường kính gốc: 25cm ≤ Φ <30cm

đồng/cây

2.370.000

-

Đường kính gốc: 30cm ≤ Φ <35cm

đồng/cây

2.750.000

-

Đường kính gốc: 35cm ≤ Φ <40cm

đồng/cây

3.130.000

-

Đường kính gốc: 40cm ≤ Φ <45cm

đồng/cây

3.510.000

-

Đường kính gốc: 45cm ≤ Φ <50cm

đồng/cây

3.890.000

-

Đường kính gốc: Φ ≥ 50 cm

đồng/cây

4.270.000

3

Cam, Quýt (theo đường kính gốc Φ của cây, đo đường kính gốc cách mặt đất 15 cm); mật độ tối đa 625 cây/ha

 

 

Áp dụng đối với các xã, phường: Biển Động, Lục Ngạn, Sơn Hải, Đèo Gia, Tân Sơn, Biên Sơn, Sa Lý, Nam Dương, Kiên Lao, Chũ, Phượng Sơn

-

Đường kính gốc: Φ ≤ 2cm

đồng/cây

85.000

-

Đường kính gốc: 2cm < Φ ≤ 7cm

đồng/cây

705.000

-

Đường kính gốc: 7cm < Φ ≤ 11cm

đồng/cây

1.485.000

-

Đường kính gốc: 11cm < Φ ≤ 15cm

đồng/cây

2.265.000

-

Đường kính gốc: Φ > 15 cm

đồng/cây

2.655.000

Áp dụng đối với các xã, phường còn lại trên địa bàn tỉnh

-

Đường kính gốc: Φ <2cm

đồng/cây

85.000

-

Đường kính gốc: 2cm ≤ Φ <5cm

đồng/cây

315.000

-

Đường kính gốc: 5cm ≤ Φ <7cm

đồng/cây

705.000

-

Đường kính gốc: 7cm ≤ Φ <9cm

đồng/cây

1.095.000

-

Đường kính gốc: 9cm ≤ Φ <11cm

đồng/cây

1.485.000

-

Đường kính gốc: 11cm ≤ Φ <13cm

đồng/cây

1.875.000

-

Đường kính gốc: 13cm ≤ Φ <15cm

đồng/cây

2.265.000

-

Đường kính gốc: Φ ≥ 15 cm

đồng/cây

2.655.000

4

Cây Bưởi (theo đường kính gốc Φ của cây, đo đường kính gốc cách mặt đất 20 cm); mật độ tối đa 400 cây/ha

 

 

Áp dụng đối với các xã, phường: Biển Động, Lục Ngạn, Sơn Hải, Đèo Gia, Tân Sơn, Biên Sơn, Sa Lý, Nam Dương, Kiên Lao, Chũ, Phượng Sơn

-

Đường kính gốc: Φ ≤ 2cm

đồng/cây

95.000

-

Đường kính gốc: 2cm <Φ ≤ 6cm

đồng/cây

575.000

-

Đường kính gốc: 6cm <Φ ≤ 10cm

đồng/cây

965.000

-

Đường kính gốc: 10cm < Φ ≤ 18cm

đồng/cây

1.745.000

-

Đường kính gốc: 18cm < Φ ≤ 30cm

đồng/cây

2.525.000

-

Đường kính gốc: Φ > 30 cm

đồng/cây

2.915.000

Áp dụng đối với các xã, phường còn lại trên địa bàn tỉnh

-

Đường kính gốc: Φ <2cm

đồng/cây

95.000

-

Đường kính gốc: 2cm ≤ Φ <6cm

đồng/cây

305.000

-

Đường kính gốc: 6cm ≤ Φ <10cm

đồng/cây

575.000

-

Đường kính gốc: 10cm ≤ Φ <14cm

đồng/cây

965.000

-

Đường kính gốc: 14cm ≤ Φ <18cm

đồng/cây

1.355.000

-

Đường kính gốc: 18cm ≤ Φ <22cm

đồng/cây

1.745.000

-

Đường kính gốc: 22cm ≤ Φ <26cm

đồng/cây

2.135.000

-

Đường kính gốc: 26cm ≤ Φ <30cm

đồng/cây

2.525.000

-

Đường kính gốc: Φ ≥ 30 cm

đồng/cây

2.915.000

6

Cây Táo (theo đường kính gốc của cây Φ, đường kính gốc cách mặt đất 15 cm); mật độ tối đa 600 cây/ha

 

 

Áp dụng đối với các xã, phường: Biển Động, Lục Ngạn, Sơn Hải, Đèo Gia, Tân Sơn, Biên Sơn, Sa Lý, Nam Dương, Kiên Lao, Chũ, Phượng Sơn

-

Đường kính gốc: Φ ≤ 2cm

đồng/cây

85.000

-

Đường kính gốc: 2cm < Φ ≤ 8cm

đồng/cây

945.000

-

Đường kính gốc: 8cm < Φ ≤ 13cm

đồng/cây

1.605.000

-

Đường kính gốc: 13cm < Φ ≤ 15cm

đồng/cây

1.925.000

-

Đường kính gốc: 15cm < Φ ≤ 20cm

đồng/cây

2.245.000

-

Đường kính gốc: Φ > 20 cm

đồng/cây

2.565.000

Áp dụng đối với các xã, phường còn lại trên địa bàn tỉnh

-

Đường kính gốc: Φ <2cm

đồng/cây

85.000

-

Đường kính gốc: 2cm ≤ Φ <5cm

đồng/cây

345.000

-

Đường kính gốc: 5cm ≤ Φ <8cm

đồng/cây

645.000

-

Đường kính gốc: 8cm ≤ Φ <11cm

đồng/cây

945.000

-

Đường kính gốc: 11cm ≤ Φ <13cm

đồng/cây

1.245.000

-

Đường kính gốc: 13cm ≤ Φ <15cm

đồng/cây

1.605.000

-

Đường kính gốc: 15cm ≤ Φ <17cm

đồng/cây

1.925.000

-

Đường kính gốc: 17cm ≤ Φ <20cm

đồng/cây

2.245.000

-

Đường kính gốc: Φ ≥ 20 cm

đồng/cây

2.565.000

 

Hướng dẫn áp dụng:

1. Cây lâu năm là loại cây được gieo trồng một lần, sinh trưởng trong nhiều năm và cho thu hoạch một hoặc nhiều lần.

2. Đường kính gốc (Φ): được đo cách mặt đất theo quy định cho từng loại cây cụ thể theo Phụ lục đơn giá. Trường hợp cây có nhiều thân mọc trên một gốc sát mặt đất thì đường kính gốc được xác định bằng đường kính của từng thân cây cộng lại.

3. Cách xác định mật độ và đơn giá bồi thường đối với cây trồng đơn lẻ hoặc trồng xen kẽ nhiều loại cây

a) Cách xác định mật độ

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...