Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Quyết định 2276/QĐ-UBND năm 2026 quy định giá dịch vụ sử dụng phà do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Số hiệu 2276/QĐ-UBND
Ngày ban hành 20/06/2026
Ngày có hiệu lực 20/06/2026
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan ban hành Tỉnh Cà Mau
Người ký Lâm Văn Bi
Lĩnh vực Giao thông - Vận tải

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2276/QĐ-UBND

Cà Mau, ngày 20 tháng 6 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG PHÀ DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;

Căn cứ Luật Giá ngày 19/6/2023;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giá ngày 10/12/2025;

Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ngày 27/6/2024;

Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 128/2026/NĐ-CP ngày 06/4/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá số 16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 44/2024/QH15, Luật số 61/2024/QH15, Luật số 95/2025/QH15 và Luật số 140/2025/QH15;

Căn cứ Thông tư số 28/2024/TT-BTC ngày 16/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá;

Căn cứ Thông tư số 45/2024/TT-BTC ngày 01/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá;

Căn cứ Thông tư số 33/2024/TT-BGTVT ngày 14/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý giá dịch vụ sử dụng phà được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước, do Trung ương quản lý;

Căn cứ Thông tư số 59/2015/TT-BGTVT ngày 30/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải (nay là Bộ Xây dựng) sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 80/2014/TT-BGTVT ngày 30/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi trên đường thủy nội địa;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 234/TTr-SXD ngày 12/5/2026 (kèm theo: Báo cáo số 355/BC-SXD ngày 11/5/2026 của Sở Xây dựng; Báo cáo số 02/BC-HĐTĐ ngày 29/4/2026 của Hội đồng thẩm định phương án giá và các hồ sơ có liên quan), Công văn số 4150/SXD-KCHT ngày 28/4/2026 và Công văn số 4869/SXD-KCHT ngày 18/6/2026; ý kiến của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 774/BC-STP ngày 16/6/2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định giá dịch vụ phà do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Cà Mau, được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp phép đầu tư xây dựng, hoạt động và quản lý, khai thác các bến phà do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Cà Mau được thu theo mức giá quy định tại Quyết định này.

2. Người đi bộ, hành khách đi xe và người điều khiển phương tiện giao thông thô sơ đường bộ, phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, xe máy chuyên dùng phải trả tiền theo mức giá quy định tại Điều 3, trừ các đối tượng được quy định tại Điều 4 của Quyết định này.

Điều 3. Quy định giá dịch vụ sử dụng phà

1. Các bến phà (được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước) trên địa bàn tỉnh Cà Mau có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế với nhà nước theo quy định của pháp luật.

2. Mức giá được tính tại khoản 3 Điều này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng, bảo hiểm phương tiện, bảo hiểm hành khách và hàng hóa khi qua phà. Đối với xe đạp, xe đạp điện, xe mô tô, xe gắn máy được chở thêm một người; đối với xe ô tô chở khách mức giá bao gồm hành khách trên xe; đối với ô tô tải mức giá đã bao gồm hàng hóa trên xe.

3. Mức giá qua phà được áp dụng suốt ngày và đêm.

a) Giá dịch vụ sử dụng phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý (theo khung giá):

Stt

Người và phương tiện

Khung giá

(đồng/lượt)

Giá tối thiểu

Giá tối đa

I

Đối với bến khách ngang sông có khoảng cách chiều dài giữa 02 đầu bến dưới 150 mét

1

Người đi bộ

500

2.000

2

Người và xe đạp, xe đạp điện

1.000

3.000

3

Người và xe mô tô, xe gắn máy

3.000

5.000

4

Xe ô tô từ 4 đến 7 chỗ ngồi

13.000

20.000

5

Xe ô tô trên 7 đến 16 chỗ ngồi

17.000

25.000

6

Xe tải kể cả hàng hóa dưới 3,5 tấn

17.000

25.000

7

Xe tải kể cả hàng hóa từ 3,5 - 5tấn

22.000

32.000

II

Đối với bến khách ngang sông có khoảng cách chiều dài giữa 02 đầu bến từ 150 mét đến dưới 300 mét

1

Người đi bộ

1.000

2.000

2

Người và xe đạp, xe đạp điện

2.000

4.000

3

Người và xe mô tô, xe gắn máy

4.000

6.000

4

Xe ô tô từ 4 đến 7 chỗ ngồi

20.000

22.000

5

Xe ô tô trên 7 đến 16 chỗ ngồi

26.000

30.000

6

Xe tải kể cả hàng hóa dưới 3,5 tấn

26.000

30.000

7

Xe tải kể cả hàng hóa từ 3,5 - 5tấn

33.000

38.000

III

Đối với bến khách ngang sông có khoảng cách chiều dài giữa 02 đầu bến từ 300 mét đến dưới 500 mét

1

Người

1.000

2.000

2

Người và xe đạp, xe đạp điện

4.000

5.000

3

Người và xe mô tô, xe gắn máy

6.000

7.000

4

Xe ô tô từ 4 đến 7 chỗ ngồi

21.000

22.000

5

Xe ô tô trên 7 đến 16 chỗ ngồi

32.000

38.000

6

Xe tải kể cả hàng hóa dưới 3,5 tấn

30.000

38.000

7

Xe tải kể cả hàng hóa từ 3,5 tấn đến 5 tấn

39.000

45.000

IV

Đối với bến khách ngang sông có khoảng cách chiều dài giữa 02 đầu bến từ 500 mét trở lên

1

Người

1.000

3.000

2

Người và xe đạp, xe đạp điện

4.000

6.000

3

Người và xe mô tô, xe gắn máy

6.000

8.000

4

Xe ô tô từ 4 đến 7 chỗ ngồi

21.000

37.000

5

Xe ô tô trên 7 đến 16 chỗ ngồi

32.000

48.000

6

Xe tải kể cả hàng hóa dưới 3,5 tấn

30.000

48.000

7

Xe tải kể cả hàng hóa từ 3,5 tấn đến 5 tấn

39.000

56.000

b) Giá dịch vụ sử dụng phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý (giá tối đa):

Stt

Người và phương tiện

Giá tối đa

(đồng/lượt)

I

Đối với bến khách ngang sông có khoảng cách chiều dài giữa 02 đầu bến dưới 150 mét

1

Người đi bộ

2.000

2

Người và xe đạp, xe đạp điện

3.000

3

Người và xe mô tô, xe gắn máy

5.000

4

Xe ô tô từ 4 đến 7 chỗ ngồi

20.000

5

Xe ô tô trên 7 đến 16 chỗ ngồi

25.000

6

Xe tải kể cả hàng hóa dưới 3,5 tấn

25.000

7

Xe tải kể cả hàng hóa từ 3,5 - 5tấn

32.000

II

Đối với bến khách ngang sông có khoảng cách chiều dài giữa 02 đầu bến từ 150 mét đến dưới 300 mét

1

Người đi bộ

2.000

2

Người và xe đạp, xe đạp điện

4.000

3

Người và xe mô tô, xe gắn máy

6.000

4

Xe ô tô từ 4 đến 7 chỗ ngồi

22.000

5

Xe ô tô trên 7 đến 16 chỗ ngồi

30.000

6

Xe tải kể cả hàng hóa dưới 3,5 tấn

30.000

7

Xe tải kể cả hàng hóa từ 3,5 - 5tấn

38.000

III

Đối với bến khách ngang sông có khoảng cách chiều dài giữa 02 đầu bến từ 300 mét đến dưới 500 mét

1

Người

2.000

2

Người và xe đạp, xe đạp điện

5.000

3

Người và xe mô tô, xe gắn máy

7.000

4

Xe ô tô từ 4 đến 7 chỗ ngồi

22.000

5

Xe ô tô trên 7 đến 16 chỗ ngồi

38.000

6

Xe tải kể cả hàng hóa dưới 3,5 tấn

38.000

7

Xe tải kể cả hàng hóa từ 3,5 tấn đến 5 tấn

45.000

IV

Đối với bến khách ngang sông có khoảng cách chiều dài giữa 02 đầu bến từ 500 mét trở lên

1

Người

3.000

2

Người và xe đạp, xe đạp điện

6.000

3

Người và xe mô tô, xe gắn máy

8.000

4

Xe ô tô từ 4 đến 7 chỗ ngồi

37.000

5

Xe ô tô trên 7 đến 16 chỗ ngồi

48.000

6

Xe tải kể cả hàng hóa dưới 3,5 tấn

48.000

7

Xe tải kể cả hàng hóa từ 3,5 tấn đến 5 tấn

56.000

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...