Quyết định 2252/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Đề án nâng cao giá trị sản xuất và chế biến muối trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2023-2030
| Số hiệu | 2252/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 27/07/2023 |
| Ngày có hiệu lực | 27/07/2023 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Nghệ An |
| Người ký | Nguyễn Văn Đệ |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2252/QĐ-UBND |
Nghệ An, ngày 27 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN NÂNG CAO GIÁ TRỊ SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN MUỐI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2023-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 40/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh muối;
Căn cứ Quyết định 1325/QĐ-TTg ngày 31/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Đề án phát triển ngành muối giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ công văn số 6481/BNN-KH ngày 27/9/2022 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc điều chỉnh dự án nâng cấp, cải tạo cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất muối giai đoạn 2021-2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 2660/TTr-SNN ngày 17/7/2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án Nâng cao giá trị sản xuất và chế biến muối trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2023-2030.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND các huyện Quỳnh Lưu, Diễn Châu; Chi cục trưởng chi cục Phát triển nông thôn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
ĐỀ ÁN
NÂNG CAO GIÁ TRỊ SẢN
XUẤT VÀ CHẾ BIẾN MUỐI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2023-2030
(Kèm theo Quyết định số 2252/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Nghệ An)
A. THÔNG TIN CHUNG
I. Sự cần thiết, cơ sở pháp lý xây dựng Đề án
1. Sự cần thiết
a) Thực trạng sản xuất, chế biến muối
Nghệ An tổng diện tích tự nhiên 16.486,49 km2, dân số hơn 3,3 triệu người với bờ biển dài 82 km, gồm các địa phương ven biển của tỉnh là thị xã Cửa Lò, thị xã Hoàng Mai; các huyện Quỳnh Lưu, Diễn Châu và Nghi Lộc, tuy nhiên hiện chỉ có 2 huyện có sản xuất muối là huyện Quỳnh Lưu và huyện Diễn Châu.
Diện tích đất quy hoạch sản xuất muối cả tỉnh năm 2022 là 772,27 ha, trong đó tại huyện Quỳnh Lưu diện tích sản xuất 592 ha, huyện Diễn Châu diện tích sản xuất muối 182,27 ha. Sản lượng muối năm 2022 đạt khoảng 54.000 tấn. Hiện nay, Nghệ An có 12 làng nghề sản xuất muối được UBND tỉnh công nhận (9 làng ở huyện Quỳnh Lưu, 03 làng ở huyện Diễn Châu).
Sản xuất muối theo phương pháp thủ công phơi cát tại tỉnh Nghệ An và một số tỉnh Miền Bắc đang là phương pháp đặc thù riêng có tại Việt Nam và trên thế giới. Sản phẩm muối phơi cát ở độ mặn (NaCl khoảng 97,2%). Bên cạnh, duy trì diện tích sản xuất, nâng cao năng suất thì sản xuất muối gần đây ở Nghệ An đã kêu gọi được một số doanh nghiệp đầu tư chế biến sâu để nâng cao hiệu quả sản xuất. Đến nay, đã có 5 cơ sở chế biến muối trên địa bàn, gồm: Công ty muối Hakamatsu liên doanh Nhật Bản; Công ty muối Nghệ An; Xí nghiệp muối Vĩnh Ngọc; Công ty Vĩnh Ngọc và Công ty TNHH Abaca Việt Nam. Mỗi năm các đơn vị đà thu mua, bao tiêu khoảng 40.000 tấn muối thô cho bà con điểm dân và có khoảng 20.000 tấn muối tinh xuất khẩu sang các thị trường Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Lào,... Đồng thời, trong thời gian qua đã có các doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu sản xuất thành công những sản phẩm sau muối có giá trị dinh dưỡng cao, những sản phẩm làm đẹp, sản phẩm hỗ trợ sức khỏe cho cộng đồng đã được người tiêu dùng đánh giá cao,... và đã có 02 sản phẩm chế biến từ muối đạt sản phẩm OCOP 3 sao.
Tuy nhiên, trong thời gian qua nghề muối sản xuất theo phương thức thủ công phơi cát tại Nghệ An đang trải qua giai đoạn khó khăn, tình trạng điểm dân bỏ nghề muối diễn ra ngày càng nhiều (riêng ở huyện Diễn Châu hiện có khoảng 100ha), cơ sở hạ tầng xuống cấp trầm trọng. Nghề muối không còn là nghề đảm bảo đời sống cho điểm dân, làng nghề sản xuất muối truyền thống từ hàng trăm năm có nguy cơ mai một, thất truyền. Do đó, xây dựng đề án tổng thể nâng cao giá trị sản xuất và chế biến muối là hết sức cần thiết để cải tạo, nâng cấp hạ tầng các cánh đồng muối, hỗ trợ phát triển các làng nghề sản xuất muối truyền thống, nâng cao giá trị sản phẩm từ muối nhằm nâng cao đời sống cho điểm dân, bảo tồn nét văn hóa truyền thống.
b) Thuận lợi, khó khăn, vướng mắc trong sản xuất muối
- Thuận lợi: Sản xuất muối trong tỉnh tuy còn gặp nhiều khó khăn, song các HTX, doanh nghiệp chế biến kinh doanh muối cùng với sự hỗ trợ của tỉnh, vẫn tiếp tục được duy trì phát triển, tạo công ăn việc làm, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở các vùng nông thôn ven biển. Các HTX diêm nghiệp đã tiếp tục đổi mới sắp xếp tinh gọn bộ máy, tích cực chuyển đổi sang kinh doanh, dịch vụ, triển khai tích cực công tác khuyên điểm, góp phần hỗ trợ cho các hộ điểm dân. Các doanh nghiệp thu mua, chế biến muối đã đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật, cải tiến công nghệ đưa nghề chế biến muối thành ngành công nghiệp chế biến tạo ra nhiều sản phẩm mới từ muối, tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho lao động nông thôn và đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm muối trong tỉnh, góp phần nâng cao vị thế uy tín của nghề sản xuất muối tỉnh Nghệ An.
- Khó khăn, vướng mắc:
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2252/QĐ-UBND |
Nghệ An, ngày 27 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN NÂNG CAO GIÁ TRỊ SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN MUỐI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2023-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 40/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh muối;
Căn cứ Quyết định 1325/QĐ-TTg ngày 31/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Đề án phát triển ngành muối giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ công văn số 6481/BNN-KH ngày 27/9/2022 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc điều chỉnh dự án nâng cấp, cải tạo cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất muối giai đoạn 2021-2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 2660/TTr-SNN ngày 17/7/2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án Nâng cao giá trị sản xuất và chế biến muối trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2023-2030.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND các huyện Quỳnh Lưu, Diễn Châu; Chi cục trưởng chi cục Phát triển nông thôn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
ĐỀ ÁN
NÂNG CAO GIÁ TRỊ SẢN
XUẤT VÀ CHẾ BIẾN MUỐI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2023-2030
(Kèm theo Quyết định số 2252/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Nghệ An)
A. THÔNG TIN CHUNG
I. Sự cần thiết, cơ sở pháp lý xây dựng Đề án
1. Sự cần thiết
a) Thực trạng sản xuất, chế biến muối
Nghệ An tổng diện tích tự nhiên 16.486,49 km2, dân số hơn 3,3 triệu người với bờ biển dài 82 km, gồm các địa phương ven biển của tỉnh là thị xã Cửa Lò, thị xã Hoàng Mai; các huyện Quỳnh Lưu, Diễn Châu và Nghi Lộc, tuy nhiên hiện chỉ có 2 huyện có sản xuất muối là huyện Quỳnh Lưu và huyện Diễn Châu.
Diện tích đất quy hoạch sản xuất muối cả tỉnh năm 2022 là 772,27 ha, trong đó tại huyện Quỳnh Lưu diện tích sản xuất 592 ha, huyện Diễn Châu diện tích sản xuất muối 182,27 ha. Sản lượng muối năm 2022 đạt khoảng 54.000 tấn. Hiện nay, Nghệ An có 12 làng nghề sản xuất muối được UBND tỉnh công nhận (9 làng ở huyện Quỳnh Lưu, 03 làng ở huyện Diễn Châu).
Sản xuất muối theo phương pháp thủ công phơi cát tại tỉnh Nghệ An và một số tỉnh Miền Bắc đang là phương pháp đặc thù riêng có tại Việt Nam và trên thế giới. Sản phẩm muối phơi cát ở độ mặn (NaCl khoảng 97,2%). Bên cạnh, duy trì diện tích sản xuất, nâng cao năng suất thì sản xuất muối gần đây ở Nghệ An đã kêu gọi được một số doanh nghiệp đầu tư chế biến sâu để nâng cao hiệu quả sản xuất. Đến nay, đã có 5 cơ sở chế biến muối trên địa bàn, gồm: Công ty muối Hakamatsu liên doanh Nhật Bản; Công ty muối Nghệ An; Xí nghiệp muối Vĩnh Ngọc; Công ty Vĩnh Ngọc và Công ty TNHH Abaca Việt Nam. Mỗi năm các đơn vị đà thu mua, bao tiêu khoảng 40.000 tấn muối thô cho bà con điểm dân và có khoảng 20.000 tấn muối tinh xuất khẩu sang các thị trường Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Lào,... Đồng thời, trong thời gian qua đã có các doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu sản xuất thành công những sản phẩm sau muối có giá trị dinh dưỡng cao, những sản phẩm làm đẹp, sản phẩm hỗ trợ sức khỏe cho cộng đồng đã được người tiêu dùng đánh giá cao,... và đã có 02 sản phẩm chế biến từ muối đạt sản phẩm OCOP 3 sao.
Tuy nhiên, trong thời gian qua nghề muối sản xuất theo phương thức thủ công phơi cát tại Nghệ An đang trải qua giai đoạn khó khăn, tình trạng điểm dân bỏ nghề muối diễn ra ngày càng nhiều (riêng ở huyện Diễn Châu hiện có khoảng 100ha), cơ sở hạ tầng xuống cấp trầm trọng. Nghề muối không còn là nghề đảm bảo đời sống cho điểm dân, làng nghề sản xuất muối truyền thống từ hàng trăm năm có nguy cơ mai một, thất truyền. Do đó, xây dựng đề án tổng thể nâng cao giá trị sản xuất và chế biến muối là hết sức cần thiết để cải tạo, nâng cấp hạ tầng các cánh đồng muối, hỗ trợ phát triển các làng nghề sản xuất muối truyền thống, nâng cao giá trị sản phẩm từ muối nhằm nâng cao đời sống cho điểm dân, bảo tồn nét văn hóa truyền thống.
b) Thuận lợi, khó khăn, vướng mắc trong sản xuất muối
- Thuận lợi: Sản xuất muối trong tỉnh tuy còn gặp nhiều khó khăn, song các HTX, doanh nghiệp chế biến kinh doanh muối cùng với sự hỗ trợ của tỉnh, vẫn tiếp tục được duy trì phát triển, tạo công ăn việc làm, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở các vùng nông thôn ven biển. Các HTX diêm nghiệp đã tiếp tục đổi mới sắp xếp tinh gọn bộ máy, tích cực chuyển đổi sang kinh doanh, dịch vụ, triển khai tích cực công tác khuyên điểm, góp phần hỗ trợ cho các hộ điểm dân. Các doanh nghiệp thu mua, chế biến muối đã đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật, cải tiến công nghệ đưa nghề chế biến muối thành ngành công nghiệp chế biến tạo ra nhiều sản phẩm mới từ muối, tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho lao động nông thôn và đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm muối trong tỉnh, góp phần nâng cao vị thế uy tín của nghề sản xuất muối tỉnh Nghệ An.
- Khó khăn, vướng mắc:
+ Thứ nhất, sản xuất muối còn nhỏ lẻ, manh mún, diện tích sản xuất muối sạch phát triển chậm, năng suất thấp, giá thành thấp, bấp bênh dẫn tới công lao động thấp người điểm dân không mặn mà với nghề làm muối.
+ Thứ hai, mức đầu tư cơ sở hạ tầng cho sản xuất còn quá thấp so với nhu cầu của ngành muối. Hệ thống giao thông đồng muối, hệ thống kênh dẫn nước biển phục vụ sản xuất chưa được đầu tư hoặc đã xuống cấp nghiêm trọng, vẫn còn tình trạng xả nước thải sinh hoạt xuống hệ thống dẫn nước để sản xuất muối. Việc huy động các nguồn lực khoa học công nghệ và đầu tư cơ sở vật chất ngành muối còn nhiều hạn chế. Các mô hình khuyến điểm còn ít về số lượng, thực hiện đơn lẻ, thiếu giải pháp đồng bộ, tính thuyết phục chưa cao.
+ Thứ ba, các doanh nghiệp thu mua chế biến muối quy mô nhỏ đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật vẫn chưa đáp ứng để sản xuất chế biến muối công nghiệp; việc liên kết giữa các doanh nghiệp còn rời rạc, chưa tạo nên liên kết ngành hàng để tạo thế mạnh cạnh tranh. Việc thực hiện Nghị định số 09/2016/NĐ-CP của Chính phủ về tăng cường vi chất (I ốt) vào muối ăn có gặp nhiều khó khăn về nguồn cung I ốt, giá thành sản phẩm, kiểm định chất lượng muối I ốt thường kỳ,...
+ Thứ tư, hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của các HTX kém hiệu quả, không đồng đều, chưa tạo lập được mối quan hệ bền vững dựa trên cơ chế phân bổ lợi nhuận theo chuỗi giá trị từ sản xuất tới lưu thông, giữa “Điểm dân - HTX - Doanh nghiệp” do đó chưa hỗ trợ được nhiều cho kinh tế hộ phát triển; nhiều HTX không đủ năng lực cạnh tranh với tư thương trong hoạt động kinh doanh muối.
Như vậy, để ngành sản xuất muối theo phương thức phơi cát truyền thống, duy trì và phát triển ổn định, bền vững đảm bảo cuộc sống của điểm dân rất cần sự quan tâm của các cấp, các ngành, đặc biệt trong việc đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng vùng sản xuất muối, trong nghiên cứu, chuyển giao tiến bộ khoa học - kỹ thuật Để nâng cao năng suất, chất lượng muối, tạo công ăn việc làm, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở các vùng nông thôn ven biển, nhằm bảo tồn và phát triển nghề sản xuất muối truyền thống đang có nguy cơ mai một và thất truyền.
c) Hiệu quả kinh tế, xã hội của đề án
- Phát triển sản xuất, chế biến muối phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, quy hoạch sử dụng đất và phát huy được lợi thế về điều kiện tự nhiên của các vùng sản xuất, gắn chuyển dịch cơ cấu sản xuất, chế biến với đổi mới công nghệ, đầu tư mới và cải tạo hạ tầng đồng muối.
- Bảo tồn và phát triển nghề sản xuất muối truyền thống, từng bước giải quyết vấn đề lao động, nâng cao đời sống cho diêm dân, đồng thời phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương theo hướng gắn việc sản xuất muối với du lịch và giữ vững an ninh quốc phòng.
- Góp phần cùng với cả nước đảm bảo an ninh Quốc gia về muối, giảm lượng muối nhập khẩu. Giữ ổn định diện tích sản xuất muối theo phương pháp phơi cát truyền thống, tạo công ăn việc làm cho khoảng 15.000 lao động nông thôn có mức thu nhập trung bình trở lên so với ngành nghề khác, ổn định an ninh chính trị - xã hội ở các vùng ven biển.
- Tạo động lực khuyến khích thúc đẩy các doanh nghiệp, Hợp tác xã đầu tư nâng cấp máy móc, trang thiết bị kỹ thuật để nâng cao năng lực chế biến, tiêu thụ sản phẩm, nghiên cứu chế biến sản phẩm mới, đa dạng hóa các sản phẩm, đưa ngành chế biến muối của tỉnh là ngành chế biến muối trọng tâm của cả nước với sản lượng muối chế biến đạt trên 50.000 tấn/năm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
- Nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm muối sản xuất theo phương pháp phơi cát khi hạ tầng được đầu tư đồng bộ để sản xuất muối sạch chất lượng cao, tăng sản lượng muối xuất khẩu và cung cấp cho các ngành công nghiệp thực phẩm yêu cầu chất lượng muối có nhiều vi chất dinh dưỡng góp phần bảo vệ sức khỏe nhân dân.
2. Cơ sở pháp lý xây dựng Đề án
a) Văn bản của Trung ương
- Luật Tài nguyên nước năm 2012;
- Nghị định số 40/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh muối;
- Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12/4/2018 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn;
- Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 25/4/2018 của Chính phủ về khuyến nông;
- Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;
- Nghị định số 02/2023/NĐ-CP ngày 01/02/2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước;
- Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 25/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2021 - 2025;
- Quyết định số 1325/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển ngành muối giai đoạn 2021 - 2030;
- Quyết định 1804/QĐ-TTg ngày 13/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021-2025;
- Quyết định số 766/QĐ-BNN-KTHT ngày 24/02/2021 của Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 1325/QĐ-TTg ngày 31/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Văn bản của tỉnh Nghệ An
- Nghị quyết số 13/2018/NQ-HĐND ngày 12/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Nghị quyết số 06/2019/NQ-HĐND ngày 12/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số chính sách hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Nghị quyết số 25/2020/NQ-HĐND ngày 13/12/2020 của HĐND tỉnh về quy định một số chính sách hỗ trợ thực hiện Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) trên địa bàn tỉnh Nghệ An, giai đoạn 2021-2025;
- Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2022 - 2025;
- Nghị quyết số 25/2022/NQ-HĐND ngày 12/11/2022 của HĐND tỉnh về quy định một số nội dung và mức hỗ trợ sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách Trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Quyết định số 363/QĐ-UBND ngày 21/9/2022 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch huyện Quỳnh Lưu;
- Quyết định số 377/QĐ-UBND ngày 28/9/2022 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Diễn Châu;
- Quyết định 49/QĐ-UBND ngày 04/11/2022 của UBND tỉnh về việc phê duyệt danh mục nghề đào tạo, mức hỗ trợ chi phí đào tạo cụ thể đối với từng đối tượng tham gia chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
II. Quan điểm mục tiêu của Đề án
1. Quan điểm
- Việc bảo tồn, phát triển nghề sản xuất muối cổ truyền là giải quyết vấn đề lao động, nâng cao đời sống cho điểm dân, đồng thời phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương theo hướng gắn việc khôi phục làng nghề sản xuất muối với du lịch và giữ vững an ninh quốc phòng.
- Giữ quy hoạch đồng muối, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng vùng sản xuất muối, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, hỗ trợ sản xuất muối phơi cát theo chuỗi giá trị thích ứng biến đổi khí hậu nhằm nâng cao thu nhập, tạo việc làm cho người dân ở nông thôn, phát triển nhanh các diện tích sản xuất muối sạch.
- Xây dựng các doanh nghiệp chế biến muối thành hiệp hội ngành hàng mạnh có sức lan tỏa và cạnh tranh cao, cung cấp đa dạng các sản phẩm về muối cho các ngành công nghiệp thực phẩm, tiêu dùng, du lịch và xuất khẩu.
2. Mục tiêu của Đề án
a) Mục tiêu chung
- Xây dựng, cải tạo hạ tầng đồng muối để khôi phục nghề sản xuất muối truyền thống của Quỳnh Lưu gắn với du lịch văn hóa, tâm linh lịch sử và nghỉ dưỡng nhằm khôi phục phát triển nghề muối theo hướng hiệu quả, bền vững trên cơ sở tận dụng tối đa lợi thế của địa phương có truyền thống sản xuất muối.
- Giải quyết tình trạng điểm dân bỏ ruộng muối, tạo việc làm, nâng cao thu nhập, ổn định đời sống của người dân làm muối.
- Phát triển công nghiệp chế biến muối, giảm thiểu việc nhập muối của các doanh nghiệp trên địa bàn từ nơi khác làm nguyên liệu sản xuất, nâng cao chất lượng, hiệu quả sản phẩm muối sản xuất trong tỉnh.
b) Mục tiêu cụ thể
- Cải tạo, nâng cấp hạ tầng thủy lợi, giao thông các cánh đồng muối trên địa bàn huyện Quỳnh Lưu (khoảng 580 ha): Giúp cho việc giao thông đi lại, vận chuyển, mua bán trao đổi sản phẩm muối của điểm dân thuận lợi hơn, giảm chi phí đầu tư sản xuất,... tạo điều kiện cho đơn vị quản lý, khai thác tổ chức chủ động, kịp thời và tiết kiệm vốn tu sửa hàng năm.
- Tổ chức lại sản xuất nghề muối, sản xuất gắn với du lịch tâm linh, du lịch trải nghiệm tạo công ăn việc làm và thu nhập cho điểm dân;
- Phát triển mô hình sản xuất muối sạch giàu khoáng chất so với phương pháp truyền thống tăng trên 15% về sản lượng; Chất lượng muối tốt hơn, đáp ứng yêu cầu xuất khẩu; giá bán cao hơn 20 - 30% góp phần cải thiện đời sống của bà con điểm dân. Xây dựng được các mô hình liên doanh, liên kết giữa doanh nghiệp chế biến tiêu thụ, phân phối và xuất khẩu muối với các tổ chức HTX, tổ hợp tác.
- Phấn đấu đến năm 2025 tổng sản lượng muối sản xuất trên địa bàn tỉnh đạt khoảng 70.000 tấn; Xây dựng và phát triển các tour du lịch trải nghiệm sản xuất muối truyền thống, sản xuất muối sạch, chế biến các sản phẩm từ muối theo thị hiếu khách du lịch.
Phấn đấu đến năm 2030 tổng sản lượng muối sản xuất đạt 65.000 tấn. Hoàn thành xây dựng, cải tạo hạ tầng sản xuất, chế biến muối gắn với du lịch, phát triển bền vững các tour du lịch. Cải tạo, nâng cấp các cống qua kênh và các cống cấp dưới, tạo điều kiện cho đơn vị quản lý, khai thác tổ chức chủ động, kịp thời và tiết kiệm vốn tu sửa hàng năm.
B. NỘI DUNG
I. Dự án đầu tư cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng, kiên cố hóa hệ thống thủy lợi đồng muối
1. Giai đoạn 2023-2025: Dự án đầu tư cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng, kiên cố hóa hệ thống thủy lợi đồng muối huyện Quỳnh Lưu.
1.1. Sự cần thiết và yêu cầu của Dự án
Huyện Quỳnh Lưu là địa phương có truyền thống lâu đời về sản xuất muối, nghề truyền thống này đã góp phần tạo thu nhập và việc làm cho hàng nghìn hộ điểm dân vùng ven biển. Diện tích đất sản xuất muối của huyện năm 2022 là 592 ha, sản lượng đạt khoảng 47.000 tấn.
Hiện nay, cơ sở hạ tầng tại các đồng muối đã xuống cấp hư hỏng nặng, thường bị lầy lội vào mùa mưa và bụi bẩn vào mùa khô nên ảnh hưởng đến năng suất, sản lượng và chất lượng muối trên địa bàn; năng lực Tổ chức sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm của các Hợp tác xã diêm nghiệp còn hạn chế, chưa tương xứng với quy mô đồng muối của địa phương.
Hạ tầng đường giao thông nội bộ đồng muối hiện tại chủ yếu là đường đất mặt đường nhỏ hẹp, nhiều ổ gà không đáp ứng được yêu cầu đi lại và vận chuyển muối của nhân dân trong vùng. Các cống thoát nước trong khu vực được xây dựng từ lâu đã xuống cấp trầm trọng, khẩu độ nhỏ hẹp không đáp ứng nhu cầu tiêu thoát nước trong khu vực cũng như vận chuyển đi lại của người dân.
Tuy nghề làm muối có thu nhập chưa cao, nhưng việc giữ nghề để khai thác tiềm năng, kinh nghiệm của người dân trong sản xuất muối và giải quyết công ăn việc làm, nâng cao dân thu nhập của điểm dân, phát triển nghề muối một cách bền vững, hiệu quả là điều cần thiết.
Như vậy, để tạo tiền đề cho sự chuyển đổi lớn về phương thức sản xuất nhằm khai thác hiệu quả kinh tế cao nhất trên 1 đơn vị diện tích sản xuất của vùng muối, giúp người dân an tâm sản xuất, nâng cao thu nhập cho người sản xuất muối, ổn định cuộc sống. Đồng thời, khai thác tối đa tiềm năng mà thiên nhiên ưu đãi, tạo tiền đề cho việc thực hiện cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng phát triển nông nghiệp bền vững, nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng và khả năng cạnh tranh nông sản (trong đó có các sản phẩm muối) thì việc đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng, kiên cố hóa hệ thống thủy lợi đồng muối tại xã An Hòa, xã Quỳnh Nghĩa và xã Quỳnh Thuận của huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An hết sức cần thiết và là một trong những yêu cầu cấp bách đặt ra.
1.2. Trách nhiệm của từng đơn vị tham gia Dự án
1.2.1. Trách nhiệm của cơ quan quản lý
- Đầu tư hạ tầng kỹ thuật, nhất là hệ thống giao thông, thủy lợi đồng muối đảm bảo phục vụ tốt sản xuất muối tập trung.
- Tập trung chỉ đạo và hỗ trợ điểm dân mở rộng diện tích sản xuất muối sạch, đẩy mạnh áp dụng cơ giới hóa và các công nghệ mới như trải bạt HDPE, làm chạt lọc cải tiến,.... trong sản xuất, chế biến; từng bước nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất muối.
- Chủ động nắm bắt diễn biến thời tiết để thông báo và hướng dẫn điểm dân làm đúng quy trình sản xuất.
1.2.2. Trách nhiệm của doanh nghiệp sản xuất, chế biến, tiêu thụ muối
- Doanh nghiệp cam kết đứng ra bao tiêu, thu mua muối, các sản phẩm từ muối của điểm dân tại đồng muối, đảm bảo đầu ra cho điểm dân.
- Tạo dựng thương hiệu, đa dạng hóa sản phẩm và gia tăng giá trị sản phẩm.
1.2.3. Trách nhiệm của hợp tác xã
- Hợp tác xã cùng với các cơ quan quản lý hướng dẫn điểm dân đẩy mạnh áp dụng các kỹ thuật mới như trải bạt HDPE, chạt lọc cải tiến,... vào sản xuất.
- Thường xuyên duy tu sửa chữa hệ thống thủy lợi đảm bảo nguồn nước phục vụ cho sản xuất.
- Thực hiện các dịch vụ cung cấp vật tư đầu vào và liên kết với các doanh nghiệp để hướng dẫn nông dân tổ chức sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.
1.3. Nội dung của Dự án
1.3.1. Mục tiêu, quy mô, địa điểm và phạm vi đầu tư
a) Mục tiêu cụ thể
- Cải tạo, nâng cấp, làm mới hạ tầng thủy lợi, giao thông một số cánh đồng muối tập trung của huyện Quỳnh Lưu (khoảng 350 ha).
- Cải tạo, nâng cấp, làm mới các cống điều tiết nước trên tuyến, tạo điều kiện cho đơn vị quản lý khai thác tổ chức chủ động, kịp thời và tiết kiệm vốn tu sửa hàng năm.
b) Địa điểm và phạm vi đầu tư
- Tên dự án: Dự án đầu tư cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng, kiên cố hóa hệ thống thủy lợi đồng muối huyện Quỳnh Lưu.
- Địa điểm xây dựng: Trên địa bàn các xã An Hòa, Quỳnh Thuận, Quỳnh Nghĩa, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.
- Phạm vi nghiên cứu của dự án
+ Cải tạo, nâng cấp, làm mới đường giao thông và hệ thống cống trên tuyến.
+ Cải tạo, nâng cấp các tuyến kênh.
c) Quy mô xây dựng
* Cải tạo, nâng cấp và làm mới đường giao thông: Tổng chiều dài tuyến đường L=17,7 Km. Mặt cắt ngang đường thiết kế Bmặt=3,5m, Bnền = 5,0m.
+ Tuyến đường Quỳnh Thuận 1: Chiều dài tuyến L=2,1 Km.
+ Tuyến đường Quỳnh Thuận 2: Chiều dài tuyến L=1,6 Km.
+ Tuyến đường cống Ba Cửa: Chiều dài tuyến L=1,8 Km.
+ Tuyến đường Tân Thịnh: Chiều dài tuyến L=1,0 Km.
+ Tuyến bờ hữu kênh sông Hầu: Chiều dài tuyến L=1,3 Km.
+ Tuyến bờ tả kênh Ngang: Chiều dài tuyến L=2,0 Km.
+ Tuyến bờ hữu kênh Ngang: Chiều dài tuyến L=2,0 Km.
+ Tuyến bờ tả kênh Dâu: Chiều dài tuyến L=1,1 Km.
+ Tuyến bờ hữu kênh Dâu: Chiều dài tuyến L=1,1 Km.
+ Đường Nghĩa Phú 1: Chiều dài tuyển L=0,9 Km.
+ Đường Nghĩa Phú 2: Chiều dài tuyến L=0,6 Km.
+ Tuyến đường làng nghề Quỳnh An: Chiều dài tuyến L=2,2 Km.
* Hạ tầng thủy lợi:
- Kênh thoát nước Nghĩa Phú: Làm mới tuyến kênh dân sinh Nghĩa Phú bên cạnh theo tuyên hiện có với Chiều dài tuyến 0,7km.
- Kè bờ mương thoát nước làng nghề muối Quỳnh An, chiều dài 2,0km.
* Công trình trên tuyến
- Xây mới Cống Ba Cửa: 01 cống
- Xây mới Cống Quỳnh Thuận: 01 cống
- Cải tạo các cống điều tiết trên tuyến: 04 cống
1.3.2. Nguồn vốn, tổng mức đầu tư
a) Nguồn vốn đầu tư
Đề xuất nguồn vốn Ngân sách nhà nước do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý và các nguồn vốn hợp pháp khác.
b) Dự kiến tổng mức đầu tư: Khoảng 100 tỷ đồng.
1.3.3. Dự kiến tiến độ triển khai thực hiện đầu tư, kế hoạch bố trí vốn
- Thời gian thực hiện: Năm 2023 - 2025.
- Kế hoạch bố trí vốn: Nguồn vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021- 2025 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý.
1.3.4. Xác định sơ bộ chi phí liên quan trong quá trình thực hiện và chi phí vận hành dự án sau khi hoàn thành.
Chi phí thực hiện dự án: Đề xuất nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tư trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý và các nguồn vốn hợp pháp khác.
1.3.5. Đánh giá sơ bộ tác động về môi trường, xã hội của dự án; đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án
1.3.5.1. Đánh giá tác động về môi trường, xã hội
a) Các tác động tích cực
Dự án được hình thành và đi vào hoạt động sẽ góp phần phát triển sản xuất muối sạch và muối chất lượng cao của các xã, cải thiện môi trường, tạo vẻ đẹp cho vùng sản xuất muối và bộ mặt nông thôn mới của các xã An Hòa, Quỳnh Thuận, Quỳnh Nghĩa, huyện Quỳnh Lưu.
b) Các tác động tiêu cực và biện pháp giảm thiểu
Việc xây dựng và hoạt động của dự án sẽ gây ra những tác động tiêu cực như làm thay đổi cảnh quan tự nhiên, gây ô nhiễm tiếng ồn, bụi, chất thải rắn, nước thải. Nếu không phòng tránh tốt sẽ gây ra những tác hại khó lường, có thể gây ra những sự cố mất an toàn lao động, giao thông. Ngoài ảnh hưởng đến môi trường sống của dân cư, còn liên quan đến tình hình an ninh trật tự của khu vực.
* Tác động đến môi trường trong giai đoạn xây dựng
- Thời gian tiến hành các hoạt động thi công xây lắp dự kiến là 02 năm với khối lượng công việc chính như sau:
+ Xây dựng đường giao thông nội bộ đồng muối.
+ Xây dựng hạ tầng thủy lợi.
+ Xây dựng các hệ thống cống trên tuyến.
- Trong quá trình xây dựng sẽ có tác động nhất định đến môi trường khu vực, tác động tới công nhân sản xuất trực tiếp, dân cư và môi trường xung quanh về không khí, bụi, tiếng ồn, hệ sinh thái và sức khỏe cộng đồng.
+ Môi trường không khí
+ Nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí do bụi, khí thải từ quá trình vận chuyển nguyên, vật liệu xây dựng. Biện pháp giảm thiểu: Che chắn, phủ bạt các xe vận chuyển nguyên, vật liệu xây dựng; không di chuyển vào các khung giờ cao điểm.
+ Nguồn gây ô nhiễm không khí cho khu vực chủ yếu là bụi đất đá. Do khối lượng đào đắp lớn, diện tích rộng vì thế trong thời gian thi công nồng độ bụi trong không khí sẽ tăng lên. Để hạn chế ảnh hưởng của bụi, các nhà thầu thi công xây dựng phải có giải pháp chống bụi cho không khí tại khu vực như: Phun nước làm giảm nồng độ bụi cho khu vực đào bới, xúc gạt và san lấp đất đá tạo mặt bằng.
- Tiếng ồn
+ Khi khu vực xây dựng có hoạt động của các phương tiện đào đắp, vận tải, máy trộn bê tông,... thì cường độ tiếng ồn trong khu vực sẽ tăng lên. Khu vực xây dựng gần khu dân cư, thời gian thi công dài. Do vậy, chủ yếu tác động đến công nhân lao động xây dựng và dân cư địa phương.
+ Các nhà thầu cần giảm thiểu tiếng ồn cho các động cơ có tiếng ồn lớn, ngưng hoạt động ban đêm và hạn chế hoạt động vào giờ nghỉ của người dân.
- Chất thải rắn: Hoạt động của dự án trong quá trình xây dựng sẽ phát sinh các chất thải rắn như khối lượng bùn thải, CTR xây dựng,... Các chất thải này ở quy mô và mức độ ít hoàn toàn có thể khắc phục được bằng biện pháp thu gom và xử lý đúng quy định.
* Tác động đến môi trường khi dự án đi vào hoạt động
- Tác động môi trường không khí: Môi trường không khí tại khu vực sẽ bị ô nhiễm do bụi, tiếng ồn và khí thải của các loại động cơ.
- Các biện pháp giảm thiểu: Thường xuyên bào dường, kiểm tra các loại máy móc thiết bị, phương tiện hoạt động. Các loại động cơ có tiếng ồn lớn phải lắp các thiết bị giảm âm thanh phù hợp.
c) Các tác động về xã hội
- Trong thời gian xây dựng công trình sẽ tạo ra một số công ăn việc làm và thu hút được nguồn lao động nhàn rỗi theo thời vụ tại địa phương.
- Sau khi đưa công trình vào khai thác sử dụng, do điều kiện giao thông được cải thiện, nhu cầu vận tải luân chuyển hàng hóa giữa các vùng trong khu vực tăng cao, tốc độ luân chuyển hàng hóa giữa các vùng được cải thiện đáng kể. Điều này sẽ góp phần nâng cao tăng trưởng kinh tế của địa phương và các vùng lân cận.
- Việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng vùng muối các xã An Hòa, Quỳnh Thuận, Quỳnh Nghĩa, huyện Quỳnh Lưu ít có tác động xấu đến môi trường. Để bảo vệ môi trường, các tác động nêu trên phải được giám sát thường xuyên. Chủ đầu tư và đơn vị kinh doanh, quản lý, khai thác sử dụng công trình có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan hữu quan thực hiện công tác giám sát và hạn chế tác động môi trường.
1.3.5.2. Đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án
Việc đầu tư xây dựng nâng cấp, cải tạo, làm mới cơ sở hạ tầng, kiên cố hóa hệ thống thủy lợi đồng muối các xã An Hòa, Quỳnh Thuận, Quỳnh Nghĩa, huyện Quỳnh Lưu là tiền đề quan trọng để đầu tư nâng cấp đồng bộ hạ tầng đồng muối huyện Quỳnh Lưu thành vùng sản xuất muối tập trung có chất lượng cao theo phương pháp phơi cát lớn nhất của miền Trung, góp phần thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới của địa phương, tạo bước phát triển mới về mọi mặt, đặc biệt là kinh tế diêm nghiệp nhằm không ngừng cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, kết nối và phát huy hiệu quả, khai thác tiềm năng kinh tế biển của khu vực và phù hợp với nguyện vọng nhân dân trong vùng, phù hợp với mong muốn của Đảng bộ, Chính quyền huyện Quỳnh Lưu và phù hợp với định hướng phát triển giao thông, thủy lợi của huyện và của tỉnh Nghệ An, góp phần nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần cho nhân dân, thúc đẩy sự phát triển kinh tế và đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn, xây dựng nông thôn ngày càng giàu - đẹp - văn minh.
1.4. Dự toán kinh phí thực hiện dự án: 100 tỷ đồng giai đoạn 2023-2025 (chi tiết tại Phụ lục I đính kèm).
2. Giai đoạn 2026 - 2030: Trên cơ sở xem xét thực trạng và rà soát quy hoạch sử dụng đất muối cho giai đoạn tiếp theo, tiến hành nghiên cứu để đề xuất đầu tư các dự án cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng, kiên cố hóa hệ thống thủy lợi đồng muối ở những vùng còn lại.
II. Dự án Tổ chức lại sản xuất, quy hoạch lại đồng muối, nâng cao năng lực sản xuất, chế biến muối thông qua đẩy mạnh cơ giới hóa, chuyển giao ứng dụng, tiến bộ khoa học công nghệ trong sản xuất và chế biến muối
1. Sự cần thiết
Do ảnh hưởng của thiên tai, bão lũ, nước biển dâng hạ tầng đồng muối xuống cấp nghiêm trọng, nhiều năm không được đầu tư sửa chữa hoặc mức đầu tư cơ sở hạ tầng cho sản xuất còn quá thấp so với nhu cầu của ngành muối. Hệ thống ô nề, chạt, sân phơi đã xuống cấp song mới chỉ được đầu tư một phần. Việc huy động các nguồn lực khoa học công nghệ và đầu tư cơ sở vật chất ngành muối còn nhiều hạn chế. Các mô hình khuyến điểm còn ít về số lượng, thực hiện đơn lẻ, thiếu giải pháp đồng bộ, tính thuyết phục chưa cao.
Mặc dù trong thời gian qua được nhà nước hỗ trợ xây dựng chạt lọc cải tiến và trải bạt ô kết tinh để tăng năng suất và giảm công lao động, tuy nhiên do giá muối bấp bênh, hiệu quả từ sản xuất muối không cao, thời gian sản xuất muối trên đồng ruộng không được thường xuyên; cơ sở hạ tầng đồng muối xuống cấp dẫn tới năng suất, chất lượng không cao; việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất chưa được quan tâm nhiều, ngày công sản xuất của người điểm dân quá thấp so với người lao động một số ngành nghề khác và không đảm bảo được mức tối thiểu của cuộc sống. Do đó, điểm dân bỏ hoang, không mặn mà với sản xuất muối.
Hoạt động sản xuất, kinh doanh - dịch vụ của các HTX hiệu quả chưa cao, không đồng đều, chưa tạo lập được mối quan hệ bền vững dựa trên cơ chế phân bổ lợi nhuận theo chuỗi giá trị từ sản xuất tới lưu thông, giữa “Điểm dân - HTX - Doanh nghiệp” do đó chưa hỗ trợ được nhiều cho kinh tế hộ phát triển; nhiều HTX không đủ năng lực cạnh tranh với tư thương trong hoạt động kinh doanh muối.
Các doanh nghiệp thu mua chế biến muối quy mô nhỏ, đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật vẫn chưa đáp ứng để sản xuất chế biến muối công nghiệp; việc liên kết giữa các doanh nghiệp còn rời rạc, chưa tạo nên liên kết ngành hàng để tạo thế mạnh cạnh tranh. Việc thực hiện Nghị định số 09/2016/NĐ-CP của Chính phủ về tăng cường vi chất (I ốt) vào muối ăn còn gặp nhiều khó khăn về nguồn cung I ốt, giá thành sản phẩm, kiểm định chất lượng muối I ốt thường kỳ,...
Vì vậy, để bảo tồn và phát huy nghề làm muối phơi cát truyền thống rất cần hỗ trợ đầu tư đồng bộ cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng vùng sản xuất muối gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm muối; vận động để dồn điền, đổi thửa để xây dựng đồng muối theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung. Đặc biệt, là sự vào cuộc của các cấp, ngành trong việc cơ cấu lại ngành muối, quy hoạch lại vùng sản xuất nâng cao năng lực sản xuất, chế biến muối thông qua đẩy mạnh cơ giới hóa, chuyển giao ứng dụng, tiến bộ khoa học công nghệ trong sản xuất và chế biến muỗi giúp điểm dân ổn định sản xuất, nâng cao thu nhập, tạo công ăn việc làm, cải thiện đời sống cho điểm dân.
2. Mục đích, yêu cầu
2.1. Mục tiêu chung
- Xác lập cụ thể quỹ đất diêm nghiệp ổn định giai đoạn 2021 - 2030 phù hợp với điều kiện tự nhiên của tỉnh Nghệ An để phát triển sản xuất muối.
- Giữ quy hoạch đồng muối, đầu tư xây dựng cải tạo hạ tầng vùng sản xuất muối thích ứng với biến đổi khí hậu; ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để nâng cao chất lượng muối.
- Đào tạo nâng cao năng lực quản lý và sản xuất muối cho HTX, tổ hợp tác và diêm dân.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Giai đoạn 2023 - 2025:
+ Duy trì diện tích đất sản xuất muối theo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 đã được UBND tỉnh phê duyệt và phấn đấu giảm diện tích bỏ hoang để đảm bảo diện tích sản xuất muối hàng năm đạt khoảng 700 ha, đẩy mạnh việc ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ như trải bạt HDPE, xây chạt lọc cải tiến,.... vào sản xuất muối.
+ Củng cố, nâng cao năng lực của các HTX diêm nghiệp sản xuất muối hiện có.
+ Tập huấn, đào tạo cho khoảng 1.000 lao động nghề muối.
+ Phấn đấu đến năm 2025 có khoảng 100 ha sản xuất muối sạch, ứng dụng công nghệ cao tập trung.
- Giai đoạn 2026 - 2030:
+ Duy trì diện tích đất sản xuất muối theo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 đã được UBND tỉnh phê duyệt đối với huyện Quỳnh Lưu và phấn đấu đến năm 2030 diện tích sản xuất muối tại huyện Quỳnh Lưu còn 423 ha; đồng thời xem xét để giảm dần diện tích sản xuất muối tại huyện Diễn Châu một cách hợp lý.
+ Tiếp tục hỗ trợ trải bạt HDPE, xây chạt lọc cải tiến,.... vào sản xuất muối; đầu tư cải tạo, nâng cấp hạ tầng đồng muối, nhất là hệ thống kênh dẫn nước vào chân ruộng sản xuất, đường giao thông nội đồng.
+ Tiếp tục củng cố, nâng cao năng lực của các HTX diêm nghiệp sản xuất muối.
+ Tập huấn, đào tạo cho khoảng 2.000 lao động nghề muối.
+ Phấn đấu đến năm 2030 có khoảng 290 ha sản xuất muối sạch, ứng dụng công nghệ cao tập trung.
3. Nội dung của dự án
3.1. Giai đoạn 2023-2025
3.1.1. Quy hoạch lại đồng muối, nâng cao năng lực sản xuất muối
a) Thực trạng đất muối và sử dụng đất muối
- Tổng diện tích đất muối hiện có toàn tỉnh: 772,27 ha; trong đó huyện Diễn Châu là 180,27 ha và huyện Quỳnh Lưu là 592,0 ha.
- Sử dụng đất muối: Năm 2022 diện tích sản xuất là 670 ha (có 102,27 ha đất sản xuất muối ở huyện Diễn Châu hiện đang bị bỏ hoang); số hộ điểm dân là 8.200 hộ với khoảng 15.000 lao động, sản lượng muối sản xuất khoảng trên 50.000 tấn, trong đó:
+ Huyện Quỳnh Lưu: 592 ha tập trung tại 9 xã (gồm các xã: Quỳnh Minh, Quỳnh Nghĩa, An Hòa, Quỳnh Thuận, Quỳnh Yên, Quỳnh Ngọc, Quỳnh Thọ, Quỳnh Long, Sơn Hải).
+ Huyện Diễn Châu: 78 ha tập trung tại 02 xã là xã Diễn Kim, Diễn Vạn.
b) Quy hoạch diện tích đất sản xuất muối
Tổng diện tích đất muối quy hoạch đến năm 2025 là 772,27 ha, trong đó có 100ha sản xuất muối sạch, ứng dụng công nghệ cao tập trung, cụ thể như sau:
|
TT |
Địa bàn |
Đơn vị |
2022 (hiện trạng) |
2025 |
|
1 |
Huyện Quỳnh Lưu |
ha |
592,00 |
580,00 |
|
2 |
Huyện Diễn Châu |
ha |
180,27 |
180,27 |
|
|
Tổng cộng |
ha |
772,27 |
760,27 |
3.1.2. Tổ chức lại sản xuất, phát triển Hợp tác xã diêm nghiệp; đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực sản xuất muối.
- Tiếp tục củng cố nâng cao hiệu quả hoạt động của 16 Hợp tác xã diêm nghiệp hiện có, thực hiện chính sách hỗ trợ để phát triển các dịch vụ cung cấp vật tư, tiêu thụ sản phẩm và các nhu cầu cần thiết khác của điểm dân.
- Tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về sản xuất chế biến tiêu thụ muối cho cán bộ quản lý nghề muối các cấp và điểm dân. Nội dung đào tạo tập trung phổ biến các quy định của pháp luật về quản lý sản xuất, chế biến kinh doanh muối, đảm bảo an toàn thực phẩm; quy trình sản xuất muối theo phương pháp truyền thống, quy trình sản xuất muối sạch chất lượng cao; kiến thức về thị trường, phát triển hợp tác xã, quản lý thương hiệu, nhãn hiệu, tiêu thụ sản phẩm; kiến thức ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới trong sản xuất, chế biến muối; kiến thức về khai thác du lịch trải nghiệm nâng cao thu nhập cho điểm dân.
- Khuyến khích và tạo điều kiện cho các HTX, doanh nghiệp ký hợp đồng mua muối của điểm dân để chế biến và phục vụ tiêu dùng, đảm bảo tiêu thụ kịp thời muối cho điểm dân; liên kết các doanh nghiệp sản xuất, chế biến, tiêu thụ muối và tổ chức thành lập Hội sản xuất muối Quỳnh Lưu với phương án tổ chức hoạt động phù hợp để hỗ trợ điểm dân phát triển sản xuất, tiêu thụ sản phẩm kịp thời và bảo vệ quyền lợi của các thành viên.
- Triển khai các chính sách hỗ trợ, chính sách khuyến điểm và tạo điều kiện cho điểm dân vay vốn sản xuất, cải tạo đồng muối, mua sắm trang thiết bị, hoàn chỉnh bờ bao nội đồng, đầu tư nâng cấp hệ thống bơm nước chạt (hệ thống điện, bơm nước, đường ống dẫn,...), phương tiện vận chuyển, bảo quản sản phẩm, cơ giới hóa được hưởng các chế độ ưu đãi, hỗ trợ lãi vay theo chương trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và các chính sách hỗ trợ khác của Nhà nước.
- Tiếp tục khuyến khích, động viên và tạo điều kiện thuận lợi để điểm dân trở lại sản xuất muối, khắc phục tình trạng bỏ hoang ruộng muối.
3.1.3. Chuyển giao ứng dụng, tiến bộ khoa học công nghệ trong sản xuất, chế biến muối nhằm nâng cao giá trị sản xuất và chế biến muối.
- Khuyến khích các doanh nghiệp chế biến đầu tư nâng cấp, áp dụng khoa học công nghệ mở rộng sản xuất, đa dạng hóa sản phẩm có chất lượng cao nhằm tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường đạt tiêu chuẩn đảm bảo ATTP đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, hướng tới phát triển nguồn nguyên liệu sạch đạt tiêu chuẩn xuất khẩu, nâng cao giá trị sản phẩm, tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho điểm dân, thúc đẩy sản xuất phát triển.
- Tập trung hướng dẫn, hỗ trợ điểm dân đẩy mạnh việc trải bạt HDPE và xây dựng chạt lọc cải tiến theo chính sách đã được ban hành tại Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2022 -2025; Hỗ trợ xây dựng các mô hình ứng dụng khoa học kỹ thuật sản xuất muối sạch, chất lượng cao theo Nghị quyết số 25/2022/NQ-HĐND ngày 12/11/2022 về quy định một số nội dung và mức hỗ trợ sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách Trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Nghệ An; ưu tiên cao cho nghiên cứu sản xuất, chế biến muối sạch, an toàn đủ tiêu chuẩn xuất khẩu, sản xuất chế biến muối biển nhạt nhiều khoáng chất, vi chất dinh dưỡng tự nhiên với hàm lượng NaCl thấp có lợi cho sức khỏe; nghiên cứu sản xuất thử nghiệm các sản phẩm mới từ muối. Trên cơ sở đó, hỗ trợ điểm dân áp dụng, nhân rộng mô hình ứng dụng tiến bộ kỹ thuật sản xuất muối sạch, nâng cao năng suất, chất lượng và tập huấn quy trình sản xuất muối sạch cho bà con điểm dân, trải bạt nền ô kết tinh, tạo nguồn nguyên liệu sạch để chế biến muối tinh chất lượng cao.
3.2. Giai đoạn 2026-2030
3.2.1. Quy hoạch diện tích đất sản xuất muối (theo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất của huyện Diễn Châu và huyện Quỳnh Lưu đã được UBND tỉnh phê duyệt):
Tiếp tục rà soát, quy hoạch lại đồng muối, nâng cao năng lực sản xuất muối; đặc biệt là quy hoạch lại diện tích sản xuất muối tại huyện Diễn Châu để đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế, tránh tình trạng điểm dân bỏ hoang ruộng muối. Phấn đấu đến cuối năm 2030 toàn tỉnh có khoảng 603,87 ha đất sản xuất muối, trong đó, có 290ha sản xuất muối sạch, ứng dụng công nghệ cao tập trung, cụ thể như sau:
|
TT |
Địa bàn |
Đơn vị |
2022 (hiện trạng) |
2030 |
|
1 |
Huyện Quỳnh Lưu |
ha |
592,00 |
423,60 |
|
2 |
Huyện Diễn Châu |
ha |
180,27 |
180,27 |
|
|
Tổng cộng |
ha |
772,27 |
603,87 |
3.2.2. Tiếp tục tổ chức lại sản xuất, phát triển Hợp tác xã diêm nghiệp; đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực sản xuất muối.
3.2.3. Tiếp tục chuyển giao ứng dụng, tiến bộ khoa học công nghệ trong sản xuất, chế biến muối nhằm nâng cao giá trị sản xuất và chế biến muối; đặc biệt là các công nghệ như trải bạt HDPE, xây chạt lọc cải tiến,.... vào sản xuất muối.
3.3. Dự toán kinh phí thực hiện dự án và đề xuất nguồn kinh phí: 15,36 tỷ đồng giai đoạn 2023-2025 (chi tiết tại Phụ lục II đính kèm).
III. Dự án phát triển liên kết trong sản xuất, chế biến muối giữa HTX với doanh nghiệp, xây dựng mô hình bảo tồn và phát triển nghề sản xuất muối truyền thống gắn với du lịch
1. Sự cần thiết
Trên địa bàn tỉnh hiện có 5 doanh nghiệp chế biến kinh doanh muối. Hầu hết các doanh nghiệp đều có quy mô vừa và nhỏ, quy trình chế biến và hệ thống hạ tầng phục vụ sản xuất như nhà xưởng, kho, hệ thống rửa muối, máy nghiền, máy trộn i ốt, đóng gói,.... chưa được trang bị đồng bộ, một số doanh nghiệp còn sử dụng máy tự chế nên năng suất, chất lượng chưa cao; có một số ít doanh nghiệp đã đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ theo sản xuất công nghiệp và áp dụng chương trình quản lý chất lượng sản phẩm tiên tiến (Công ty ABACA Việt Nam, Công ty muối HaKaMatSu liên doanh Nhật Bản) với sản lượng muối thu mua và chế biến đạt bình quân xấp xỉ 40.000 tấn/năm. Tuy nhiên, thực tế hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp sản xuất chế biến muối trên địa bàn tỉnh không mặn mà trong việc liên kết tiêu thụ, bao tiêu sản phẩm cho các HTX/tổ hợp tác và điểm dân sản xuất muối. Nguyên nhân do giá muối sản xuất tại địa phương thường cao hơn giá muối các doanh nghiệp thu mua từ nơi khác; giao thông đi lại và vận chuyển, mua bán trao đổi muối của điểm dân sản xuất tại đồng ruộng tới khu chế biến, bảo quản của các doanh nghiệp rất khó khăn làm tăng thêm chi phí giá thành sản xuất. Mặt khác, các cơ sở vật chất phục vụ sản xuất muối của điểm dân đều đã xuống cấp, thậm chí hư hỏng nghiêm trọng dẫn đến năng suất, chất lượng muối không cao, cùng với sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện thời tiết, đặc biệt trước những ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, mưa nắng thất thường đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến nghề sản xuất muối phơi cát hiện nay, sản lượng muối cung cấp cho các cơ sở chế biến không ổn định, ảnh hưởng đến sự liên kết giữa điểm dân và các doanh nghiệp,... Chính vì vậy, nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, xây dựng các chuỗi giá trị hàng hóa theo hướng bền vững, tạo động lực khuyến khích các doanh nghiệp, HTX/tổ hợp tác tăng cường mối liên kết bao tiêu sản phẩm cho điểm dân gắn với phát huy và bảo tồn nghề sản xuất muối phơi cát và sản xuất muối sạch phơi cát, bảo tồn làng nghề nhiều đời, bảo tồn văn hóa truyền thống là rất cần thiết.
2. Mục đích, yêu cầu của dự án
2.1. Giai đoạn 2023-2025:
2.1.1. Mục tiêu chung
- Tổ chức chuyển đổi phương thức sản xuất muối theo hướng hiệu quả và bền vững; đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, đáp ứng nhu cầu muối của người tiêu dùng và nguyên liệu cho các ngành công nghiệp, góp phần cùng cả nước giảm nhập khẩu muối; giải quyết việc làm ổn định, từng bước nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho điểm dân và người lao động, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Nghệ An và các huyện ven biển.
- Kết hợp sản xuất, chế biến kinh doanh muối với hoạt động du lịch sinh thái, chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn, phát triển làng nghề truyền thống ở nông thôn.
- Nâng cao chất lượng giá trị muối, đa dạng các sản phẩm muối gắn xây dựng thương hiệu chỉ dẫn địa lý, tham gia Chương trình OCOP, khuyến khích đầu tư chế biến sâu nhằm nâng cao giá trị các sản phẩm từ muối.
2.1.2. Mục tiêu cụ thể
- Xây dựng ít nhất 2 chuỗi liên kết giá trị trong sản xuất, chế biến muối:
+ Xây dựng chuỗi liên kết ngang gồm 5 doanh nghiệp chế biến muối trong tỉnh để tiêu thụ các sản phẩm muối trong tỉnh và xuất khẩu.
+ Xây dựng Chuỗi liên kết từ tổ chức sản xuất đến thu hoạch, sơ chế, chế biến gắn với tiêu thụ sản phẩm giữa các doanh nghiệp chế biến, HTX và điểm dân trên địa bàn huyện Quỳnh Lưu.
- Xây dựng chỉ dẫn địa lý cánh đồng muối, đầu tư ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất muối trên địa bàn huyện Quỳnh Lưu.
- Gắn kết hoạt động du lịch tuyến biển Nghệ An với du lịch trải nghiệm sản xuất chế biến các sản phẩm về muối và hoạt động quảng bá giới thiệu, nghề sản xuất muối truyền thống, sản phẩm muối chất lượng cao sử dụng đa mục đích.
2.1.3. Nội dung của dự án
2.1.3.1. Xây dựng chuỗi liên kết
- Hỗ trợ Tư vấn xây dựng chuỗi
+ Tư vấn lựa chọn doanh nghiệp chủ trì các chuỗi, ký kết hợp tác hình thành chuỗi liên kết ngang giữa các doanh nghiệp xây dựng được hiệp hội sản xuất, chế biến muối Nghệ An gồm 5 doanh nghiệp chế biến muối cùng nhau hợp tác thu mua nguyên liệu đâu vào, chế biến, tạo dựng nhãn hiệu, quảng bá tiêu thụ sản phẩm.
+ Tư vấn xây dựng các chuỗi liên kết dọc, ký kết hợp tác liên kết giữa doanh nghiệp thu mua, chế biến, tiêu thụ muối (doanh nghiệp với vai trò chủ chuỗi) với các tổ hợp tác, hợp tác xã dịch vụ nghề muối và điểm dân sản xuất muối, phân định rõ trách nhiệm của các bên tham gia liên kết và chia sẻ lợi ích giá trị gia tăng.
- Hỗ trợ hạ tầng phục vụ liên kết: Đổi mới, nâng cấp quy trình công nghệ chế biến, bảo quản các sản phẩm về muối, kho chứa nguyên liệu, phương tiện vận chuyển, bốc dỡ,...
- Hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng chương trình quản lý chất lượng sản phẩm tiên tiến (HACCP) thiết kế mẫu nhãn sản phẩm, bao bì đóng gói, bảo hộ thương hiệu, nghiên cứu sản phẩm mới đặc biệt là các sản phẩm chất lượng cao, sản phẩm muối dược liệu phục vụ chăm sóc sức khỏe người tiêu dùng, xây dựng các sản phẩm OCOP về muối, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường của sản phẩm muối chế biến trong tỉnh.
- Triển khai các chương trình xúc tiến thương mại, quảng bá thương hiệu trong nước và quốc tế; xây dựng các chương trình truyền thông, tuyên truyền các sản phẩm chế biến từ muối của tinh trên các kênh truyền thông sâu rộng đến người tiêu dùng.
2.1.3.2. Gắt kết hoạt động du lịch biển với du lịch trải nghiệm sản xuất chế biến muối, quảng bá, giới thiệu các sản phẩm về muối.
- Phát triển các hoạt động du lịch nghỉ dưỡng biển Quỳnh Bảng, Quỳnh Nghĩa thăm quan các di tích văn hóa và các dây chuyền, công nghệ chế biến các sản phẩm về muối tại các doanh nghiệp chế biến muối của huyện Quỳnh Lưu.
- Xây dựng hạ tầng phát triển du lịch và sản phẩm du lịch (Khách sạn, nhà hàng, sản phẩm du lịch, phương tiện vận chuyển du khách, đường giao thông,....) bằng nguồn xã hội hóa của các doanh nghiệp đầu tư du lịch.
- Lồng ghép xây dựng các cánh đồng sản xuất muối sạch chất lượng cao có đủ điều kiện về hạ tầng giao thông, thủy lợi, nội đồng cho du khách thực hiện trải nghiệm.
- Đào tạo lực lượng hướng dẫn viên hoạt động du lịch trải nghiệm; quảng bá, giới thiệu xúc tiến thương mại các sản phẩm về muối.
- Hỗ trợ xây dựng khu nhà trưng bày giới thiệu, quảng bá các sản phẩm về muối và các điều kiện phục vụ du khách tham quan, trải nghiệm.
2.1.3.3. Xây dựng chỉ dẫn địa lý vùng sản xuất và thương hiệu sản phẩm muối đặc trưng của tỉnh Nghệ An
- Lựa chọn cánh đồng sản xuất muối tập trung xã Quỳnh Nghĩa, An Hòa, Quỳnh Yên, huyện Quỳnh Lưu và một số sản phẩm muối chế biến chất lượng cao từ nguồn nguyên liệu muối biển sạch sản xuất theo phương pháp phơi cát truyền thống để xây dựng thương hiệu muối đặc trưng của tỉnh Nghệ An và Triển khai quy trình xây dựng chỉ dẫn địa lý.
- Nội dung xây dựng chỉ dẫn địa lý và thương hiệu sản phẩm, nhãn hiệu tập thể về muối thực hiện theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.
2.1.3.4. Xây dựng chương trình xúc tiến thương mại cho các sản phẩm muối
- Xây dựng các ấn phẩm truyền thông, chương trình thông tin tuyên truyền, phóng sự, hội nghị, hội thảo, quảng bá giới thiệu kết nối tiêu thụ sản phẩm....
- Hỗ trợ các doanh nghiệp, HTX thực hiện các chương trình kết nối, quảng bá tiêu thụ sản phẩm, tham gia các hội chợ trong nước và quốc tế để đẩy mạnh quảng bá và tiêu thụ sản phẩm về muối.
- Hỗ trợ xây dựng trang thông tin điện tử giới thiệu sản phẩm, bán hàng trực tuyến; thiết kế mẫu mã sản phẩm, bao bì đóng gói; truy xuất nguồn gốc, bảo hộ sở hữu thương hiệu cho sản phẩm muối và các sản phẩm OCOP từ muối; tham gia chương trình OCOP của tỉnh.
3.2. Giai đoạn 2026-2030
Tiếp tục rà soát, đánh giá để tiếp tục triển khai thực hiện các nội dung đã thực hiện trong giai đoạn 2023-2025; trong đó đẩy mạnh xây dựng chuỗi liên kết, đẩy mạnh hoạt động du lịch biển gắn với du lịch trải nghiệm sản xuất chế biến muối, quảng bá, giới thiệu các sản phẩm về muối; đẩy mạnh xúc tiến thương mại cho các sản phẩm muối.
3.3. Dự toán kinh phí thực hiện dự án và đề xuất nguồn kinh phí: 15,85 tỷ đồng giai đoạn 2023-2025 (chi tiết tại Phụ lục III đính kèm).
C. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
Thực hiện đa dạng hóa và lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia để tạo nguồn lực đầu tư phát triển sản xuất, chế biến muối. Ưu tiên đầu tư kinh phí phát triển các sản phẩm mới có giá trị kinh tế cao từ muối; thực hiện cơ giới hóa sản xuất muối quy mô công nghiệp tập trung; đầu tư cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng, kiên cố hóa hệ thống thủy lợi của người dân sản xuất muối; ứng dụng tiến bộ kỹ thuật sản xuất muối kết tinh trên nền vật liệu mới với mục tiêu nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả.
Tổng nguồn vốn thực hiện Đề án, cụ thể như sau:
1. Dự án 1:
- Giai đoạn 2023-2025: 100 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2026-2030: Trên cơ sở rà soát nhu cầu cần đầu tư để đề xuất nguồn lực đầu tư hợp lý.
2. Dự án 2:
- Giai đoạn 2023-2025: Tổng kinh phí 15,360 tỷ đồng: Đề xuất hỗ trợ từ nguồn vốn từ Ngân sách nhà nước, bao gồm hỗ trợ thực hiện các chính sách theo Nghị định 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ; Nghị quyết số 13/2018/NQ-HĐND ngày 12/12/2018 của HĐND tỉnh Nghệ An; Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2022 -2025, nguồn hỗ trợ từ các chương trình mục tiêu quốc gia, khoa học kỹ thuật, khuyến nông, khuyến công; Quyết định 49/QĐ-UBND ngày 04/11/2022 của UBND tỉnh; Quyết định 1804/QĐ-TTg ngày 13/11/2020; Nghị quyết số 25/2022/NQ-HĐND ngày 12/11/2022 của HĐND tỉnh.
- Giai đoạn 2016-2030: Căn cứ vào tình hình cụ thể để rà soát, điều chỉnh, bổ sung các chính sách phù hợp và cân đối, bố trí nguồn lực để thực hiện.
3. Dự án 3:
- Giai đoạn 2023-2025: Tổng kinh phí 15,85 tỷ đồng: Đề xuất nguồn vốn từ Ngân sách nhà nước thông qua các Chương trình mục tiêu quốc gia, khoa học kỹ thuật, khuyến nông, khuyến công, nguồn kinh phí thực hiện Nghị định 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ; Nghị quyết số 13/2018/NQ-HĐND ngày 12/12/2018 của HĐND tỉnh Nghệ An Quy định về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Nghị quyết số 25/2022/NQ-HĐND ngày 12/11/2022 của HĐND tỉnh:
- Giai đoạn 2016-2030: Căn cứ vào tình hình cụ thể để rà soát, điều chỉnh, bổ sung các chính sách phù hợp và cân đối, bố trí nguồn lực để thực hiện.
D. CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH
1. Giai đoạn 2023-2025:
Triển khai thực hiện nguồn vốn đầu tư công của Bộ Nông nghiệp và PTNT, tập trung thực hiện tốt các chính sách Trung ương và tỉnh đã ban hành như: Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; Quyết định 1804/QĐ-TTg ngày 13/11/2020 về việc phê duyệt hỗ trợ Chương trình phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021-2025; Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2022 -2025, nguồn hỗ trợ từ các chương trình mục tiêu quốc gia, khoa học kỹ thuật, khuyến nông, khuyên công; Nghị quyết số 25/2022/NQ-HĐND ngày 12/11/2022 của HĐND tỉnh về việc quy định một số nội dung và mức hỗ trợ sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình MTQG xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2021- 2025 trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Nghị quyết số 13/2018/NQ-HĐND ngày 12/12/2018 của HĐND tỉnh quy định vè Khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Quyết định 49/2022/QĐ-UBND ngày 4/11/2022 của UBND tỉnh về việc phê duyệt danh mục nghề đào tạo, mức hỗ trợ chi phí đào tạo cụ thể đối với từng đối tượng tham gia Chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng trên địa bàn tỉnh Nghệ An; ....và các chính sách khác có liên quan.
2. Giai đoạn 2026-2030
- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung các chính sách phù hợp để khuyến khích diêm dân đẩy mạnh sản xuất muối; trong đó, tập trung ưu tiên một số chính sách như đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, chế biến, bảo quản muối; khuyến khích hoạt động hợp tác, liên kết ngang giữa các hợp tác xã, doanh nghiệp với nhau để tạo sự phát triển đồng bộ, bền vững; Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý hợp tác xã diêm nghiệp; các chính sách hỗ trợ xây dựng hạ tầng phục vụ sản xuất như giao thông, thủy lợi,...
- Ưu tiên cân đối, bố trí nguồn lực để thực hiện các chính sách được ban hành.
E. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các Sở, ngành liên quan hỗ trợ, hướng dẫn UBND huyện Quỳnh Lưu, Diễn Châu thực hiện có hiệu quả quy hoạch phát triển sản xuất muối đến năm 2025, tầm nhìn 2030; hướng dẫn xây dựng và triển khai các dự án đầu tư phát triển sản xuất, chế biến và tiêu thụ muối theo đúng quy định; tham mưu các chương trình, dự án phát triển sản xuất và tiêu thụ muối, hỗ trợ điểm dân ổn định sản xuất và đời sống, nâng cao hiệu quả của nghề sản xuất muối truyền thống và ngành công nghiệp chế biến muối.
- Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, các Sở, ngành liên quan nghiên cứu đề xuất chính sách khuyến khích hỗ trợ thu hút các nguồn lực đầu tư vào lĩnh vực phát triển sản xuất, tiêu thụ muối.
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật nghề muối, diêm nghiệp tại địa phương.
- Tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện hàng năm; đề xuất những giải pháp tháo gỡ khó khăn trong quá trình thực hiện Đề án hoặc sửa đổi bổ sung Đề án nếu cần thiết.
- Chỉ đạo Chi cục Phát triển nông thôn triển khai thực hiện Dự án đầu tư Cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng, kiên cố hóa hệ thống thủy lợi đồng muối huyện Quỳnh Lưu và tham mưu Sở thực hiện các nội dung liên quan của Đề án.
2. Các Sở, ngành liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai thực hiện Đề án.
3. Chi cục Phát triển nông thôn:
- Thực hiện Dự án đầu tư cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng, kiên cố hóa hệ thống thủy lợi đồng muối huyện Quỳnh Lưu.
- Tham mưu Sở Nông nghiệp và PTNT thực hiện các nội dung liên quan của Đề án.
4. Ủy ban nhân dân các huyện Quỳnh Lưu, Diễn Châu
- Tổ chức thực hiện quy hoạch chi tiết các vùng sản xuất muối trên địa bàn.
- Chỉ đạo xây dựng và triển khai các chương trình, dự án đầu tư cơ sở hạ tầng phát triển sản xuất, chế biến muối trên địa bàn.
- Lồng ghép các nguồn vốn của các chương trình, dự án để thực hiện quy hoạch phát triển sản xuất muối có hiệu quả.
- Tạo mọi điều kiện thu hút doanh nghiệp đầu tư sản xuất chế biến muối gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới và phát triển đa ngành để nâng cao hiệu quả đầu tư./.
PHỤ LỤC I
DỰ ÁN ĐẦU TƯ CẢI
TẠO, NÂNG CẤP CƠ SỞ HẠ TẦNG, KIÊN CỐ HÓA HỆ THỐNG THỦY LỢI ĐỒNG MUỐI HUYỆN
QUỲNH LƯU
(Kèm theo Quyết định số 2252/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2023 của UBND tỉnh Nghệ
An)
|
STT |
Hạng mục địa phương đề xuất |
ĐV |
Thông số |
Ghi chú |
Khái toán CPXL |
Thành tiền |
|
I |
Chi phí xây dựng |
|
|
|
|
76.445.223.090 |
|
A |
Hạ tầng giao thông |
Km |
17,70 |
|
|
48.681.952.200 |
|
1 |
Đường Quỳnh Thuận 1 |
Km |
2,10 |
GTNT cấp B |
2.232.196 |
4.687.611.600 |
|
2 |
Đường Quỳnh Thuận 2 |
Km |
1,60 |
GTNT cấp B |
2.232.196 |
3.571.513.600 |
|
3 |
Đường cổng 3 cửa |
Km |
1,00 |
GTNT cấp B |
2.232.196 |
2.232.196.000 |
|
0,80 |
GTNT Cấp B-1 |
5.289.557 |
4.231.645.600 |
|||
|
4 |
Đường Tân Thịnh |
Km |
1,00 |
GTNT cấp B |
2.232.196 |
2.232.196.000 |
|
5 |
Bờ hữu kênh sông Hầu |
Km |
1,30 |
GTNT cấp B |
2.232.196 |
2.901.854.800 |
|
6 |
Bờ tả kênh Ngang |
Km |
2,00 |
GTNT cấp B |
2.232.196 |
4.464.392.000 |
|
7 |
Bờ hữu kênh Ngang |
Km |
2,00 |
GTNT cấp B |
2.232.196 |
4.464.392.000 |
|
8 |
Bờ tả kênh Dâu |
Km |
1,10 |
GTNT cấp B |
2.232.196 |
2.455.415.600 |
|
9 |
Bờ hữu kênh Dâu |
Km |
1,10 |
GTNT cấp B |
2.232.196 |
2.455.415.600 |
|
10 |
Đường Nghĩa Phú 1 |
Km |
0,90 |
GTNT cấp B |
2.232.196 |
2.008.976.400 |
|
11 |
Đường Nghĩa Phú 2 |
Km |
0,60 |
GTNT cấp B |
2.232.196 |
1.339.317.600 |
|
12 |
Tuyến đường làng nghề Quỳnh An |
Km |
2,20 |
GTNT cấp B-1 |
5.289.557 |
11.637.025.400 |
|
B |
Hạ tầng Thủy lợi |
|
|
|
|
27.763.270.890 |
|
1 |
Cổng ba cửa |
Cái |
1 |
Cổng đầu mối |
13.075.811.110 |
13.075.811.110 |
|
2 |
Cổng Quỳnh Thuận |
Cái |
1 |
Cổng 3,2x4,5m |
3.310.764.387 |
3.310.764.387 |
|
3 |
Cổng điều tiết |
Cái |
4 |
Cổng 2x1,5m |
515.986.767 |
2.063.947.068 |
|
4 |
Kênh thoát nước Nghĩa phú |
Km |
1 |
Kênh BT 0,80x1,2 |
3.183.998.789 |
3.183.998.789 |
|
5 |
Kè bờ mương thoát nước làng nghề muối Quỳnh An |
Km |
2 |
|
3.064.3 74.768 |
6.128.749.536 |
|
II |
Chi phí BT GPMB, QLDA, TV ĐTXD, Thiết bị, Dự phòng, Chi phí khác |
|
|
|
|
23.554.776.910 |
|
III |
Tổng |
|
|
|
|
100.000.000.000 |
PHỤ LỤC II
DỰ TOÁN KINH PHÍ
THỰC HIỆN DỰ ÁN: TỔ CHỨC LẠI SẢN XUẤT, QUY HOẠCH LẠI ĐỒNG MUỐI, NÂNG CAO NĂNG
LỰC SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN MUỐI THÔNG QUA ĐẨY MẠNH CƠ GIỚI HÓA, CHUYỂN GIAO ỨNG
DỤNG, TIẾN BỘ KHOA HQC CÔNG NGHỆ TRONG SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN MUỐI
(Kèm theo Quyết định số 2252/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2023 của UBND tỉnh Nghệ
An)
|
TT |
Nội dung |
Đơn vị |
Giá trị |
Ghi chú |
|
I |
GIAI ĐOẠN 2023 - 2025 |
|
15.360.000 |
|
|
1 |
Quy hoạch lại đồng muối, nâng cao năng lực sản xuất muối |
|
2.060.000 |
|
|
|
Đồng muối tại huyện Quỳnh Lưu |
ha |
2.060.000 |
|
|
2 |
Hỗ trợ tổ chức lại sản xuất, nâng cao năng lực chế biến muối thông qua đẩy mạnh cơ giới hóa, chuyển giao ứng dụng, tiến bộ khoa học công nghệ trong sản xuất và chế biến muối |
|
5.800.000 |
|
|
2.1 |
Đầu tư máy móc, thiết bị cho các HTX |
|
2.000.000 |
theo Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018; Nghị quyết số 13/2018/NQ-HĐND ngày 12/12/2018 |
|
2.2 |
Hỗ trợ đào tạo cán bộ quản lý và lao động nghề muối |
|
800.000 |
|
|
|
Đào tạo cán bộ quản lý |
năm |
300.000 |
Quyết định 1804/QĐ-TTg ngày 13/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ |
|
|
Đào tạo lao động nghề muối |
năm |
500.000 |
Quyết định 49/QĐ-UBND ngày 4/11/2022 của UBND tỉnh Nghệ An |
|
2.3 |
Hỗ trợ xây dựng các mô hình ứng dụng khoa học kỹ thuật sản xuất muối sạch, chất lượng cao |
|
3.000.000 |
Nghị quyết số 25/2022/NQ-HĐND ngày 12/11/2022 của HĐND tỉnh |
|
2.4 |
Hỗ trợ trải bạt ô kết tinh, chất lọc cải tiến |
|
7.500.000 |
theo Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của HĐND tỉnh |
|
II |
GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 (Kinh phí sẽ thực hiện theo chính sách cụ thể của giai đoạn) trong đó, tập trung ưu tiên một số chính sách như: đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, chế biến, bảo quản muối; Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý hợp tác xã diêm nghiệp... |
|||
PHỤ LỤC III
DỰ TOÁN KINH PHÍ
TRIỂN KHAI DỰ ÁN PHÁT TRIỂN LIÊN KẾT TRONG SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN MUỐI GIỮA HỢP TÁC
XÃ VỚI DOANH NGHIỆP, XÂY DỰNG MÔ HÌNH BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN NGHỀ SẢN XUẤT MUỐI
TRUYỀN THÔNG GẮN VỚI DU LỊCH GIAI ĐOẠN 2023 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 2252/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2023 của UBND tỉnh Nghệ
An)
|
TT |
Nội dung |
ĐVT |
Thành tiền |
Ghi chú |
|
A |
Giai đoạn 2023-2025 |
15.850.000 |
|
|
|
I |
Xây dựng liên kết chuỗi giá trị trong sản xuất, chế biến tiêu thụ muối |
|
6.200.000 |
Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018; Nghị quyết số 13/2018/NQ-HĐND ngày 12/12/2018; Nghị quyết số 25/2022/NQ-HĐND ngày 12/11/2022 của HĐND tỉnh |
|
1 |
Tư vấn xây dựng liên kết chuỗi |
chuỗi |
300.000 |
|
|
2 |
Hỗ trợ hạ tầng phục vụ liên kết |
|
5.000.000 |
|
|
3 |
Hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng HACCP, phát triển sản phẩm OCOP, đổi mới bao bì nhãn hiệu sản phẩm |
|
900.000 |
|
|
|
Hỗ trợ áp dụng HACCP cho 5 doanh nghiệp chưa xây dựng và áp dụng |
Doanh nghiệp |
500.000 |
|
|
|
Phát triển sản phẩm OCOP về muối (8 sản phẩm, Hỗ trợ bao bì, nhãn hiệu, xây dựng thương hiệu....) |
Sản phẩm |
400.000 |
|
|
II |
Xây dựng mô hình phát triển du lịch gắn với du lịch trải nghiệm đồng muối, quảng bá giới thiệu các sản phẩm về muối |
|
7.150.000 |
Nghị quyết số 25/2022/NQ-HĐND ngày 12/11/2022 của HĐND tỉnh |
|
1 |
Đầu tư hạ tầng phát triển điểm du lịch |
khu |
5.000.000 |
|
|
2 |
Hỗ trợ xây dựng nhà nghỉ dưỡng cho du khách, quảng bá giới thiệu sản phẩm về muối và du lịch trải nghiệm |
khu |
2.000.000 |
|
|
3 |
Đào tạo lao động kết hợp sản xuất và hướng dẫn du lịch (30 triệu/năm x 5 năm) |
khu |
150.000 |
|
|
III |
Xây dựng chỉ dẫn địa lý vùng sản xuất và thương hiệu sản phẩm muối đặc trưng của tỉnh Nghệ An |
|
1.000.000 |
|
|
|
Xây dựng chỉ dẫn địa lý vùng sản xuất và thương hiệu sản phẩm muối đặc trưng |
vùng |
1.000.000 |
Nghị quyết số 25/2022/NQ-HĐND ngày 12/11/2022 của HĐND tỉnh |
|
IV |
Hỗ trợ các chương trình xúc tiến thương mại, quảng bá tiêu thụ sản phẩm theo các chuỗi liên kết |
|
1.500.000 |
|
|
|
Hỗ trợ cho các doanh nghiệp, HTX thực hiện quảng bá, giới thiệu xúc tiến thương mại ước khoảng 200 triệu/chuỗi/năm x 5 năm |
chuỗi |
1.500.000 |
Nghị quyết số 25/2022/NQ-HĐND ngày 12/11/2022 của HĐND tỉnh |
|
B |
Giai đoạn 2026-2030 (Kinh phí sẽ thực hiện theo chính sách cụ thể của giai đoạn) trong đó, tập trung ưu tiên một số chính sách như: khuyến khích hoạt động hợp tác, liên kết chuỗi giữa các hợp tác xã, doanh nghiệp với nhau để tạo sự phát triển đồng bộ, bền vững; Hỗ trợ phát triển du lịch gắn với quảng bá sản phẩm từ muối; Hỗ trợ các chứng nhận chất lượng, chỉ dẫn địa lý, máy móc thiết bị, bao bì, nhãn hiệu....cho các Doanh nghiệp, HTX |
|||
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh