Quyết định 2205/QĐ-UBND năm 2025 về Kế hoạch triển khai Chương trình hành động 02-CTrHĐ/TU về thực hiện Nghị quyết 68-NQ/TW về phát triển kinh tế tư nhân tại Thành phố Hồ Chí Minh
| Số hiệu | 2205/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 20/10/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 20/10/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hồ Chí Minh |
| Người ký | Nguyễn Lộc Hà |
| Lĩnh vực | Thương mại |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2205/QĐ-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA THÀNH ỦY SỐ 02-CTRHĐ/TU NGÀY 16 THÁNG 8 NĂM 2025 VỀ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 68-NQ/TW NGÀY 04 THÁNG 5 NĂM 2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020 (sửa đổi bổ sung ngày 17 tháng 6 năm 2025);
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020 và Luật sửa đổi Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu 2024 (Luật số 57/2024/QH15)
Căn cứ Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 07 tháng 10 năm 2022 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Đông Nam Bộ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 31-NQ/TW ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 10 tháng 10 năm 2023 của Bộ Chính trị “Về xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ doanh nhân Việt Nam trong thời kỳ mới”;
Căn cứ Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 03 tháng 6 năm 2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa;
Căn cứ Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân;
Căn cứ Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 - 2026;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 138/NQ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về Kế hoạch hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân;
Căn cứ Chương trình hành động của Thành ủy số 02-CTrHĐ/TU ngày 16 tháng 8 năm 2025 về thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân tại Thành phố Hồ Chí Minh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 9731/STC- DN&KTTT ngày 17 tháng 10 năm 2025 và trên cơ sở ý kiến thống nhất của các thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình hành động số 02-CTrHĐ/TU ngày 16 tháng 8 năm 2025 của Thành ủy về thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân (Đính kèm Kế hoạch + phụ lục I, II).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA THÀNH ỦY SỐ 02-CTRHĐ/TU NGÀY 16 THÁNG 8 NĂM
2025 VỀ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 68-NQ/TW NGÀY 04 THÁNG 5 NĂM 2025 CỦA BỘ CHÍNH
TRỊ VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Kèm theo Quyết định số 2205/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân Thành phố)
Trong bối cảnh Thành phố Hồ Chí Minh tiếp tục khẳng định vai trò đầu tàu kinh tế, trung tâm phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia và hội nhập quốc tế, việc phát triển khu vực kinh tế tư nhân được xác định là một nhiệm vụ có tính chiến lược lâu dài. Để thực hiện hiệu quả Chương trình hành động của Thành ủy số 02-CTrHĐ/TU ngày 16 tháng 8 năm 2025 về thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân tại Thành phố Hồ Chí Minh; Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Kế hoạch triển khai, cụ thể như sau:
I. QUAN ĐIỂM - MỤC ĐÍCH
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2205/QĐ-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA THÀNH ỦY SỐ 02-CTRHĐ/TU NGÀY 16 THÁNG 8 NĂM 2025 VỀ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 68-NQ/TW NGÀY 04 THÁNG 5 NĂM 2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020 (sửa đổi bổ sung ngày 17 tháng 6 năm 2025);
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020 và Luật sửa đổi Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu 2024 (Luật số 57/2024/QH15)
Căn cứ Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 07 tháng 10 năm 2022 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Đông Nam Bộ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 31-NQ/TW ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 10 tháng 10 năm 2023 của Bộ Chính trị “Về xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ doanh nhân Việt Nam trong thời kỳ mới”;
Căn cứ Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 03 tháng 6 năm 2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa;
Căn cứ Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân;
Căn cứ Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 - 2026;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 138/NQ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về Kế hoạch hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân;
Căn cứ Chương trình hành động của Thành ủy số 02-CTrHĐ/TU ngày 16 tháng 8 năm 2025 về thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân tại Thành phố Hồ Chí Minh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 9731/STC- DN&KTTT ngày 17 tháng 10 năm 2025 và trên cơ sở ý kiến thống nhất của các thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình hành động số 02-CTrHĐ/TU ngày 16 tháng 8 năm 2025 của Thành ủy về thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân (Đính kèm Kế hoạch + phụ lục I, II).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA THÀNH ỦY SỐ 02-CTRHĐ/TU NGÀY 16 THÁNG 8 NĂM
2025 VỀ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 68-NQ/TW NGÀY 04 THÁNG 5 NĂM 2025 CỦA BỘ CHÍNH
TRỊ VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Kèm theo Quyết định số 2205/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân Thành phố)
Trong bối cảnh Thành phố Hồ Chí Minh tiếp tục khẳng định vai trò đầu tàu kinh tế, trung tâm phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia và hội nhập quốc tế, việc phát triển khu vực kinh tế tư nhân được xác định là một nhiệm vụ có tính chiến lược lâu dài. Để thực hiện hiệu quả Chương trình hành động của Thành ủy số 02-CTrHĐ/TU ngày 16 tháng 8 năm 2025 về thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân tại Thành phố Hồ Chí Minh; Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Kế hoạch triển khai, cụ thể như sau:
I. QUAN ĐIỂM - MỤC ĐÍCH
1. Quán triệt thực hiện Chương trình hành động của Thành ủy số 02- CTrHĐ/TU ngày 16 tháng 8 năm 2025 về thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân tại Thành phố Hồ Chí Minh. Thành phố quán triệt sâu sắc quan điểm kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng nhất của nền kinh tế quốc gia; chủ trương xóa bỏ triệt để định kiến, rào cản tư tưởng đối với khu vực kinh tế tư nhân; bảo đảm đầy đủ quyền sở hữu tài sản, quyền tự do kinh doanh và cạnh tranh bình đẳng theo pháp luật.
2. Đề ra nhiệm vụ, giải pháp cụ thể để triển khai thực hiện tốt các nội dung tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi, an toàn, bình đẳng để doanh nghiệp phát triển và cống hiến, nhằm huy động tốt nhất nguồn lực to lớn từ doanh nghiệp để phát triển Thành phố Hồ Chí Minh. Không phân biệt đối xử giữa các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế (doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp FDI) trong huy động, phân bổ và sử dụng các nguồn lực vốn, đất đai, tài nguyên, tài sản, công nghệ, nhân lực, dữ liệu và các nguồn lực tài nguyên khác.
3. Với tinh thần “lấy người dân, doanh nghiệp là trung tâm, là chủ thể phục vụ của chính quyền; doanh nghiệp là động lực và nguồn lực của sự phát triển”; khó khăn của doanh nghiệp là khó khăn chung của Thành phố, trong thành công của doanh nghiệp luôn có sự đồng hành, hỗ trợ của chính quyền Thành phố. Chính quyền Thành phố tạo điều kiện, phục vụ, hỗ trợ kinh tế tư nhân phát triển nhanh, bền vững, không can thiệp hành chính vào hoạt động sản xuất, kinh doanh trái với nguyên tắc thị trường; xây dựng mối quan hệ giữa chính quyền với doanh nghiệp cởi mở, thân thiện, đồng hành, chia sẻ, liêm chính phục vụ, kiến tạo phát triển.
II. MỤC TIÊU
Phấn đấu thực hiện hoàn thành các mục tiêu đến năm 2030 và 2045 đã được Ban Thường vụ Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh đề ra tại Chương trình hành động số 02-CTrHĐ/TU ngày 16 tháng 8 năm 2025.
(Chỉ tiêu cụ thể, cơ quan chủ trì theo dõi, đánh giá tại Phụ lục I).
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
Để phấn đấu đạt được các mục tiêu nêu trên, trong thời gian tới, các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu cần tập trung thể chế hóa và tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm sau đây:
1. Đổi mới tư duy, thống nhất cao về nhận thức và hành động, khơi dậy niềm tin, khát vọng dân tộc, tạo xung lực mới, khí thế mới để phát triển kinh tế tư nhân
- Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu, các cơ quan truyền thông, báo chí Thành phố và các cơ quan liên quan đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, vận động, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, hệ thống chính trị, cán bộ, đảng viên, Nhân dân, tạo sự thống nhất cao trong Đảng và xã hội về vị trí, vai trò của kinh tế tư nhân; củng cố niềm tin, khát vọng vươn lên và hành động mạnh mẽ của kinh tế tư nhân Việt Nam trong kỷ nguyên mới.
- Sở Văn hóa và Thể thao chủ trì, phối hợp cùng các cơ quan truyền thông, báo chí xây dựng chương trình tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về nội dung Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025, Nghị quyết số 138/NQ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2025, Chương trình hành động số 02-CTrHĐ/TU ngày 16 tháng 8 năm 2025, Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh và vị trí, vai trò của kinh tế tư nhân theo hướng đa dạng hóa các hình thức, phương thức tuyên truyền; xây dựng cụ thể các nội dung dung tuyên truyền cho từng nhóm đối tượng; xây dựng chương trình truyền thông chuyên đề về phát triển kinh tế tư nhân trên đài truyền hình, phát thanh, trên các mạng xã hội, báo điện tử để khơi dậy tinh thần kinh doanh, khởi nghiệp, thúc đẩy phát triển mạnh mẽ kinh tế tư nhân.
- Phối hợp cùng các cơ quan liên quan kiên quyết xử lý nghiêm và công khai các hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực, đưa thông tin sai lệch, không chính xác, ảnh hưởng đến doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, doanh nhân trên địa bàn Thành phố.
2. Đẩy mạnh cải cách, hoàn thiện, nâng cao chất lượng thể chế, chính sách, bảo đảm và bảo vệ hữu hiệu quyền sở hữu, quyền tài sản, quyền tự do kinh doanh, quyền cạnh tranh bình đẳng của kinh tế tư nhân và bảo đảm thực thi hợp đồng của kinh tế tư nhân
a) Đẩy mạnh cải cách, hoàn thiện, nâng cao chất lượng thể chế, chính sách
- Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu:
+ Quán triệt toàn thể công chức, viên chức, người lao động thay đổi tư duy hành chính, từ kiểm soát sang đồng hành, coi doanh nghiệp là đối tượng “phục vụ” thay vì đối tượng “quản lý”, đảm bảo nguyên tắc “nói đi đôi với làm”, thống nhất trong toàn hệ thống chính trị; lạm dụng quyết định hành chính, cơ chế "xin - cho", tư duy "không quản được thì cấm"; chuyển từ nền hành chính công vụ, quản lý là chủ yếu sang phục vụ và kiến tạo phát triển, lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm hiện đại hoá quản trị công, quản trị dựa trên dữ liệu; thống nhất trong thực thi chính sách giữa trung ương và địa phương.
+ Rà soát các bất hợp về hệ thống pháp luật, nghiên cứu đề xuất xoá bỏ các rào cản tiếp cận thị trường đảm bảo môi trường kinh doanh thông thoáng, minh bạch, rõ ràng, nhất quán, ổn định lâu dài, dễ tuân thủ, chi phí thấp. Minh bạch hoá, số hoá, thông minh hoá, tự động hoá, áp dụng triệt để trí tuệ nhân tạo và dữ liệu lớn trong thực hiện các quy trình, thủ tục hành chính, nhất là về gia nhập, rút lui khỏi thị trường, đất đai, quy hoạch, đầu tư, xây dựng, thuế, hải quan, bảo hiểm, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn...
+ Trong năm 2025 - 2026, đảm bảo hoàn thành các mục tiêu và lộ trình quy định tại Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 - 2026.
+ Trong năm 2025, thực hiện cắt giảm ít nhất 30% thời gian xử lý thủ tục hành chính, ít nhất 30% chi phí tuân thủ pháp luật, ít nhất 30% điều kiện kinh doanh và tiếp tục cắt giảm mạnh tro ng những năm tiếp; trong đó, liên quan nội dung cắt giảm điều kiện kinh doanh này giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp các sở ban ngành tham mưu đề xuất xây dựng và triển khai kế hoạch rà soát điều kiện đầu tư kinh doanh để sửa đổi hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi nhằm chuyển toàn bộ các điều kiện kinh doanh, giấy phép, chứng nhận sang thực hiện công bố và hậu kiểm, trừ một số ít lĩnh vực bắt buộc phải thực hiện thủ tục cấp phép theo quy định và thông lệ quốc tế. Phấn đấu đến năm 2028, Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI thuộc nhóm 10 tỉnh/thành hàng đầu cả nước.
+ Kiểm tra, đánh giá lại các quy định hiện hành liên quan đến thuế, phí, lệ phí bảo đảm đối xử công bằng, điều chỉnh, sửa đổi cho phù hợp với tình hình thực tế; nghiêm cấm lạm dụng quyết định hành chính, hành vi bảo hộ cục bộ của ngành, địa phương. Xử lý nghiêm các hành vi làm hạn chế cạnh tranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh, vị trí độc quyền và cạnh tranh không lành mạnh.
+ Phân công, phân cấp, phân nhiệm rõ ràng giữa các cấp, ngành của từng cơ quan, đơn vị, xác định rõ trách nhiệm người đứng đầu trong giải quyết thủ tục hành chính. Xử lý nghiêm các hành vi tham nhũng, trục lợi cá nhân, nhũng nhiễu của cán bộ, công chức; đồng thời, có cơ chế miễn trừ trách nhiệm đối với trường hợp đã thực hiện đầy đủ các quy trình, quy định liên quan, không tư lợi trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, nhưng có thiệt hại do rủi ro khách quan.
- Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu Tờ trình Đảng ủy Ủy ban nhân dân Thành phố về Đề án thí điểm thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, triển khai mạnh mẽ việc cung cấp dịch vụ công cho doanh nghiệp không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp cùng các cơ quan liên quan tham mưu rà soát soát văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực kinh tế tư nhân.
- Viện Nghiên cứu Phát triển Thành phố chủ trì, phối hợp cùng sở, ngành dựa trên tình hình thực tế nghiên cứu các mô hình kinh tế mới, kinh doanh dựa trên công nghệ và nền tảng số, đặc biệt là công nghệ tài chính, trí tuệ nhân tạo, tài sản ảo, tiền ảo, tài sản mã hoá, tiền mã hoá, thương mại điện tử...để tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố có các kiến nghị về cơ chế, chính sách, khung pháp lý nhằm xây dựng hành lang pháp lý rõ ràng để quản lý, thúc đẩy phát triển và hạn chế rủi ro từ các loại hình kinh tế mới này.
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp cùng các cơ quan nghiên cứu cơ chế thử nghiệm chính sách trong các lĩnh vực chuyển đổi xanh, công nghệ giáo dục (edtech), công nghệ nông nghiệp (agtech), trí tuệ nhân tạo (AI), kinh tế tuần hoàn (circular economy) nhằm mục tiêu thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong phạm vi Thành phố và được thực hiện dưới hình thức đề xuất chính sách, mô hình thí điểm, sáng kiến quản lý,…mà không phải thiết lập cơ chế cấp phép hành chính.
- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp cùng các cơ quan liên quan và phường, xã, đặc khu tùy theo tình hình thực tế, chủ động phối hợp cùng các cơ quan liên quan nghiên cứu chính sách đặc biệt hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, bảo đảm theo nguyên tắc thị trường và tuân thủ các cam kết quốc tế.
- Đảm bảo bố trí đủ nguồn lực ngân sách cho các chương trình, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, kết hợp huy động nguồn lực từ các quỹ đầu tư của các doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp, ngành hàng, viện nghiên cứu, trường đại học...
- Thuế Thành phố Hồ Chí Minh chủ trì, phối hợp cùng phường, xã, đặc khu triển khai các chính sách (bãi bỏ lệ phí môn bài; miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 3 năm đầu thành lập) sau khi có hướng dẫn triển khai thực hiện.
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Thành phố, các Hiệp hội doanh nghiệp Thành phố, Hiệp hội ngành nghề tăng cường vai trò của kinh tế tư nhân, doanh nhân trong tham gia góp ý, phản biện chính sách, bảo đảm thực chất, hiệu quả, minh bạch.
- Sở Công Thương chủ trì, phối hợp cùng các cơ quan liên quan và phường, xã, đặc khu đẩy mạnh liên kết vùng trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa, phát triển thị trường trong nước, phát triển các kênh phân phối trên nền tảng số, thương mại điện tử, kích cầu tiêu dùng, triển khai thực chất, hiệu quả Cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam", Chương trình Bình ổn thị trường; hỗ trợ doanh nghiệp tư nhân xây dựng và quảng bá thương hiệu.
Khuyến khích phát triển các tập đoàn bán lẻ tư nhân; tạo điều kiện về chính sách ưu tiên (nếu có theo quy định) cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo tham gia chương trình, phù hợp với quy định pháp luật. Nâng cao năng lực thực thi, tận dụng các cam kết quốc tế và có cơ chế hỗ trợ hiệu quả giải quyết tranh chấp quốc tế cho khu vực kinh tế tư nhân...
- Sở Tài chính, Sở Công Thương, Sở Du lịch, Ban Quản lý các khu Chế xuất và Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, Ban Quản lý khu Công nghệ cao Thành phố, Ban Quản lý khu Nông nghiệp công nghệ cao, Ban Quản lý phát triển đô thị Thành phố Hồ Chí Minh, Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư Thành phố nâng cấp, đổi mới chương trình xúc tiến Đầu tư - Thương mại - Du lịch đặc biệt các chương trình kết hợp ngoại giao kinh tế phải đổi mới, có trọng tâm, trọng điểm, phải huy động được nguồn vốn tư nhân và nguồn vốn FDI tham gia đầu tư phát triển; quan tâm xúc tiến trực tiếp đối với tập đoàn đa quốc gia, các nhà đầu tư lớn, dẫn đầu ngành/lĩnh vực ở các nước là đối tác chiến lược; tập trung hoạt động xúc tiến theo định hướng quy hoạch chung, các đề án lớn được duyệt như Đề án xây dựng Thành phố trở thành Trung tâm dịch vụ lớn của cả nước và khu vực với các ngành dịch vụ cao cấp, hiện đại, có giá trị gia tăng cao; Đề án xây dựng Trung tâm tài chính quốc tế tại Thành phố Hồ Chí Minh, Đề án xây dựng Trung tâm hội chợ triển lãm quốc tế, Cảng trung chuyển quốc tế Cần Giờ. Hoạt động xúc tiến không chỉ chú trọng đến nhà đầu tư nước ngoài, mà còn cần quan tâm thu hút các nhà đầu tư trong nước, đặc biệt các nhà đầu tư là người Việt Nam ở nước ngoài.
- Cục Thống kê Thành phố phối hợp cùng sở ban ngành Thành phố và Trung ương, Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu rà soát, chuẩn hóa hệ thống chỉ tiêu, số liệu thống kê, cơ sở dữ liệu về kinh tế tư nhân để phục vụ cho công tác đánh giá, hoạch định chính sách, chiến lược phát triển phù hợp cho từng giai đoạn phát triển của Thành phố.
- Sở Tài chính phối hợp cùng, Cục Thống kê Thành phố, các sở ban ngành Thành phố xây dựng hệ thống chia sẻ hệ thống dữ liệu về kinh tế tư nhân cho các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, tổ chức nghiên cứu, tư vấn, phản biện chính sách; nâng cao hiệu quả Cổng thông tin doanh nghiệp Thành phố[1] để giúp việc giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, hiệu quả, thống nhất, khách quan, trung thực, minh bạch, công bằng đối với từng hồ sơ thủ tục hành chính từ lúc hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết
đến trả kết quả giải quyết.
- Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư Thành phố chủ trì nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động Hệ thống “Đối thoại Doanh nghiệp - Chính quyền Thành phố” qua trang thông tin điện tử[2] được phân công phụ trách.
b) Bảo đảm và bảo vệ hữu hiệu quyền sở hữu, quyền tự do kinh doanh, quyền tài sản, quyền cạnh tranh bình đẳng và bảo đảm thực thi hợp đồng của kinh tế tư nhân
- Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo các sở, ban ngành Thành phố, các phường, xã, đặc khu, các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc Thành phố, doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần có tỷ lệ vốn góp của nhà nước chi phối khẩn trương rà soát, thực hiện thanh toán dứt điểm các hợp đồng đang nợ đọng, chấm dứt tình trạng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
- Các sở, ban ngành Thành phố xây dựng, công bố tại trang, cổng thông tin của đơn vị công cụ, giải pháp cảnh báo sớm cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh về các nguy cơ vi phạm pháp luật trên cơ sở tích hợp dữ liệu quản lý, cảnh báo từ các cơ quan quản lý nhà nước.
- Liên đoàn Thương mại và công nghiệp Việt Nam - Chi nhánh Khu vực TPHCM; Hiệp Hội Doanh nghiệp Thành phố, Hội ngành nghề chủ trì, phối hợp cùng các Sở ban ngành có liên quan rà soát và kiến nghị sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật liên quan đến hợp đồng kinh doanh, thương mại để đảm bảo tính rõ ràng, khả thi, dễ thực thi. Đảm bảo các hợp đồng thương mại có cơ chế pháp lý bảo vệ quyền lợi cho các bên, đặc biệt là doanh nghiệp tư nhân.
Trên cơ sở báo cáo của Hiệp Hội Doanh nghiệp Thành phố, các sở, ngành liên quan; Sở Tài chính chủ trì, phối hợp cùng các cơ quan liên quan nghiên cứu, đề xuất có cơ chế đặc thù (kiến nghị Trung ương) để xử lý các dự án, hợp đồng tồn đọng kéo dài nhiều năm, gây thất thoát, lãng phí nguồn lực xã hội, cản trở quá trình phát triển của các doanh nghiệp tư nhân, song song với việc xác định vai trò, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật.
- Tòa án nhân dân Thành phố tham mưu triển khai các giải pháp cải tiến quy trình xử lý tranh chấp tại tòa án và các cơ chế giải quyết ngoài tố tụng, ứng dụng công nghệ thông tin để giảm thời gian và chi phí.
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì hỗ trợ, hướng dẫn các chủ thể thuộc thành phần kinh tế tư nhân trên địa bàn tiến hành các thủ tục về sở hữu công nghiệp; Căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với các cơ quan thực thi bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp xử lý vi phạm pháp luật về sở hữu công nghiệp theo quy định.
- Sở Công Thương chủ trì, phối hợp cùng các cơ quan liên quan tăng cường công tác phối hợp giữa các lực lượng chức năng (quản lý thị trường, công an, hải quan, thanh tra, tòa án...) để bảo đảm hiệu quả thực thi pháp luật trong giám sát, phát hiện và báo cáo đề xuất/xử lý hành vi vi phạm quyền sở hữu trí tuệ, đặc biệt là các hành vi sao chép, bán hàng giả, hàng nhái trên sàn thương mại điện tử; quyết liệt đấu tranh chống hàng giả, hàng nhái, hàng lậu, vi phạm bản quyền để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các doanh nghiệp, hộ kinh doanh đúng pháp luật.
- Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ theo chức năng, nhiệm vụ chuyên môn được phân công cùng phối hợp triển khai nội dung: nâng cao nhận thức, ý thức cho người tiêu dùng, có đề xuất các giải pháp căn cơ, lâu dài để kiểm soát hàng gian, hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng nhằm góp phần bảo vệ doanh nghiệp chân chính, tạo sự cạnh tranh lành mạnh như thông qua việc ứng dụng công nghệ (RFID – Blockchain – AI), các giải pháp nhận diện thương hiệu, mã QR độc quyền, tem điện tử…tạo nên một hệ thống truy xuất nguồn gốc chính xác, minh bạch và tự động hóa, đủ sức đối phó với mọi hình thức làm giả hiện đại.
- Thanh tra Thành phố chủ trì, phối hợp cùng các cơ quan chuyên môn rà soát, phân loại đối tượng kiểm tra; chấm dứt tình trạng thanh tra, kiểm tra chồng chéo, trùng lắp, kéo dài, không cần thiết giữa các cơ quan chức năng (thuế, lao động, công thương, môi trường…); bảo đảm nguyên tắc chỉ thực hiện thanh tra, kiểm tra mỗi năm 1 lần đối với doanh nghiệp, trừ trường hợp có bằng chứng rõ ràng về việc doanh nghiệp vi phạm; xử lý nghiêm các hành vi lạm dụng thanh tra, kiểm tra để nhũng nhiễu, gây khó khăn cho doanh nghiệp. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo và phân tích dữ liệu để cảnh báo sớm nguy cơ vi phạm, từ đó chủ động phòng ngừa thay vì phát hiện muộn. Ứng dụng mạnh mẽ chuyển đổi số trong hoạt động thanh tra, kiểm tra, kiểm toán. Triển khai thanh tra, kiểm tra trực tuyến, ưu tiên thanh tra, kiểm tra từ xa dựa trên các dữ liệu điện tử (báo cáo tài chính, hồ sơ thuế, hồ sơ lao động...), giảm thanh tra, kiểm tra trực tiếp. Miễn kiểm tra thực tế đối với các doanh nghiệp tuân thủ tốt quy định pháp luật.
- Tăng cường tính minh bạch, hiệu lực, hiệu quả của toà án kinh tế, trọng tài thương mại trong xử lý các tranh chấp thương mại quốc tế bảo đảm nhanh chóng, công bằng, khách quan, bình đẳng.
c) Tuân thủ nguyên tắc phân định rõ trách nhiệm hình sự với hành chính, dân sự; giữa pháp nhân và cá nhân trong xử lý vi phạm
- Công an Thành phố chủ trì, phối hợp cùng Sở Tư pháp, Tòa án nhân dân Thành phố, Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố: Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố công tác phối hợp cùng các cơ quan Trung ương, cơ quan chuyên môn Thành phố rà soát văn bản quy phạm pháp luật về cơ chế thực hiện các quy định về pháp luật hình sự, dân sự, tố tụng hình sự, tố tụng dân sự để tham mưu kiến nghị các cơ quan Trung ương điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp. Trường hợp thực tiễn áp dụng pháp luật có thể dẫn đến xử lý hình sự hoặc không xử lý hình sự thì kiên quyết không áp dụng xử lý hình sự. Trường hợp đến mức xử lý hình sự thì ưu tiên các biện pháp khắc phục hậu quả kinh tế trước và là căn cứ quan trọng để xem xét các biện pháp xử lý tiếp theo. Không hồi tố các quy định pháp luật để xử lý bất lợi cho doanh nghiệp. Đối với các vụ việc thiếu chứng cứ, chứng cứ không rõ ràng phải sớm có kết luận, tránh ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường của doanh nghiệp, doanh nhân. Bảo đảm nguyên tắc suy đoán vô tội trong quá trình điều tra, xét xử các vụ án.
- Công an Thành phố chủ trì, phối hợp cùng Tòa án nhân dân Thành phố, Viện Kiểm soát nhân dân Thành phố:
+ Bảo đảm việc niêm phong, kê biên tạm giữ, phong toả tài sản liên quan đến vụ việc, vụ án phải theo đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục, phạm vi, không xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức; bảo đảm giá trị niêm phong, kê biên, tạm giữ, phong toả tương ứng với dự kiến hậu quả thiệt hại trong vụ án.
+ Phân biệt rõ tài sản hình thành hợp pháp với tài sản có được từ hành vi vi phạm pháp luật, tài sản khác liên quan đến vụ án; giữa tài sản, quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp của cá nhân những người quản lý trong doanh nghiệp. Nghiên cứu thực hiện chủ trương của Trung ương về cho phép sử dụng hợp lý các biện pháp cần thiết để bảo đảm giá trị tài sản liên quan đến vụ án, giảm thiểu tác động của điều tra đến hoạt động sản xuất - kinh doanh, sau khi có ý kiến thống nhất của các cơ quan tố tụng và không ảnh hưởng đến hoạt động điều tra.
3. Tạo thuận lợi cho kinh tế tư nhân tiếp cận các nguồn lực về đất đai, vốn, nhân lực chất lượng cao
a) Tăng cường cơ hội tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh cho kinh tế tư nhân
- Sở ban ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu kịp thời công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn; tích cực phối hợp với tổ chức chính trị, xã hội hỗ trợ doanh nghiệp trong công tác giải phóng mặt bằng.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp cùng Quỹ Phát triển Đất Thành phố và các cơ quan liên quan đẩy mạnh chuyển đổi số, tạo thuận lợi cho kinh tế tư nhân tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh. Thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực đất đai; công khai, minh bạch và chủ động cung cấp thông tin tới doanh nghiệp; hỗ trợ tích cực trong giải phóng mặt bằng; cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trong thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai, giảm tối thiểu 30% thời gian giải quyết thủ tục thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người dân, doanh nghiệp.
- Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố chủ trì, phối hợp cùng các cơ quan liên quan nghiên cứu các quy định của Trung ương khi ban hành (sửa đổi Nghị định số 35/2022/NĐ-CP) xây dựng ban hành tiêu chí, quỹ đất, hình thức hỗ trợ cụ thể trình Hội đồng nhân dân Thành phố thông qua chính sách cho phép sử dụng ngân sách địa phương để hỗ trợ chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp.
- Sở Công Thương chủ trì, phối hợp cùng các cơ quan liên quan nghiên cứu, triển khai các quy định Trung ương khi ban hành (sửa đổi Nghị định số 32/2024/NĐ-CP của Chính phủ) chính sách phát triển các cụm công nghiệp, trì nghiên cứu, triển khai các quy định Trung ương khi ban hành trình Hội đồng nhân dân Thành phố thông qua chính sách cho phép sử dụng ngân sách địa phương để hỗ trợ chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp.
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì nghiên cứu, triển khai các quy định Trung ương khi ban hành trình Hội đồng nhân dân Thành phố thông qua chính sách cho phép sử dụng ngân sách địa phương để hỗ trợ chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng vườn ươm công nghệ.
- Sở Tài chính nghiên cứu các quy định sẽ ban hành để áp dụng các chính sách hỗ trợ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo thuê nhà, đất là tài sản công chưa sử dụng hoặc không sử dụng.
b) Đẩy mạnh và đa dạng hoá nguồn vốn cho kinh tế tư nhân
- Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 2 triển khai hiệu quả các chính sách tín dụng cho kinh tế tư nhân, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo vay để đầu tư máy móc, thiết bị, công nghệ mới, chuyển đổi xanh, chuyển đổi số và tín dụng xuất khẩu, tín dụng theo chuỗi cung ứng. Khuyến khích các Tổ chức tín dụng cho vay dựa trên cơ sở thẩm định phương thức sản xuất kinh doanh, phương án mở rộng thị trường đầu ra, cho vay dựa trên dữ liệu, dòng tiền, chuỗi giá trị, xem xét các tài sản bảo đảm bao gồm cả động sản, tài sản vô hình, tài sản hình thành trong tương lai và hình thức cho vay tín chấp.
Khuyến khích Tổ chức tín dụng trên địa bàn đẩy mạnh phát triển tín dụng xanh; tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV); thực hiện hoạt động kết nối ngân hàng – doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố, Chương trình cho vay bình ổn thị trường…
- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp cùng Sở Công Thương, Công ty Đầu tư Tài chính nhà nước Thành phố (HFIC) đẩy mạnh công tác thông tin, tăng cường công tác triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ lãi suất thông qua việc cho vay theo Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND.
- Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa Thành phố rà soát khuôn khổ pháp lý, hoàn thiện; khuyến khích sự tham gia của các tổ chức tài chính, các doanh nghiệp lớn bảo lãnh cho các khoản vay của các doanh nghiệp nhỏ và vừa; chấp nhận rủi ro do điều kiện khách quan, bất khả kháng trong hoạt động bảo lãnh; thực hiện quản lý theo mục tiêu tổng thể; quy định mức trích quỹ dự phòng tài chính hợp lý, nới lỏng điều kiện cấp bảo lãnh so với điều kiện vay vốn ngân hàng.
- Thuế Thành phố Hồ Chí Minh, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 2, các Tổ chức tín dụng Thành phố, …xây dựng các biên bản thỏa thuận, liên tịch để phối hợp, kết nối, chia sẻ thông tin giữa các hệ thống ngân hàng, thuế và các cơ quan có liên quan, bảo đảm liên thông, chia sẻ dữ liệu về tình hình hoạt động và tài chính của doanh nghiệp, đánh giá tình hình mức độ tín nhiệm và chấm điểm tín dụng của doanh nghiệp từ phía các Tổ chức tín dụng, các quỹ tài chính và các tổ chức xếp hạng tín dụng thứ ba để tăng cường cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh.
- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp cùng các cơ quan liên quan đẩy mạnh triển khai Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm nâng cao năng lực quản trị, xây dựng hệ thống tài chính minh bạch, chuẩn mực, chuẩn hoá chế độ kế toán, kiểm toán, thực hiện các giải pháp tăng uy tín và khả năng tiếp cận các nguồn lực tài chính; tiếp tục nghiên cứu, đề xuất bổ sung đối tượng được hỗ trợ lãi suất và khuyến khích các Tổ chức tín dụng giảm lãi suất cho doanh nghiệp tư nhân vay để triển khai các dự án xanh, tuần hoàn và áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường, xã hội, quản trị (ESG).
- Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 2 thanh tra, kiểm tra, giám sát chặt chẽ hoạt động của các Tổ chức tín dụng và hoạt động cấp tín dụng; kiểm soát chặt chẽ hoạt động cho vay phục vụ hệ sinh thái nội bộ theo chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
c) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho kinh tế tư nhân
- Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Ngoại vụ, Sở Tài chính, Sở Công Thương, Trung tâm Xúc tiến Thương mại và đầu tư, các trường Đại học Thành phố triển khai:
+ Tập trung các nguồn lực phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục đại học, nghề nghiệp chất lượng cao, ngành nghề trọng điểm. Khuyến khích phát triển các chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài, nhân rộng, chuyển giao các chương trình đào tạo tiên tiến phục vụ phát triển kinh tế tư nhân.
+ Các giải pháp của bộ ngành Trung ương về đổi mới phương thức đánh giá, công nhận tốt nghiệp có sự tham gia của doanh nghiệp đối với các chương trình chất lượng cao.
+ Thúc đẩy giáo dục, đào tạo các kỹ năng sáng tạo, STEM, ngoại ngữ, kỹ năng số trong tất cả các bậc học đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao gắn với phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp.
+ Tiếp tục hỗ trợ, khuyến khích hình thức đào tạo theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp và thu hút doanh nghiệp tham gia nhiều hơn vào đào tạo nhân lực.
- Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp cùng các cơ quan nghiên cứu nhu cầu thực tế để xây dựng Kế hoạch thực hiện hiệu quả chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho kinh tế tư nhân trên địa bàn Thành phố; nghiên cứu chính sách sử dụng các nguồn lực hợp pháp của Thành phố để hỗ trợ chủ động các chương trình đào tạo, chia sẻ thông tin, kinh nghiệm nhằm phát triển nguồn nhân lực phù hợp định hướng phát triển kinh tế xã hội của Thành phố. Chủ động huy động, lồng ghép, bố trí nguồn lực để tổ chức triển khai chương trình đào tạo, bồi dưỡng giám đốc điều hành tại địa phương; huy động các doanh nhân thành đạt tham gia đào tạo, chia sẻ kinh nghiệm, truyền cảm hứng, hỗ trợ thiết thực, hiệu quả cho học viên.
- Thuế Thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn doanh nghiệp triển khai chính sách giảm trừ chi phí đào tạo và đào tạo lại nhân lực của doanh nghiệp để xác định thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp cùng các cơ quan liên quan triển khai hiệu quả Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 10 tháng 10 năm 2023 của Bộ Chính trị “Về xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ doanh nhân Việt Nam trong thời kỳ mới”; tiếp tục huy động các doanh nhân thành đạt tham gia đào tạo, chia sẻ kinh nghiệm, truyền cảm hứng, hỗ trợ thiết thực, hiệu quả cho đội ngũ doanh nhân.
- Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp cùng Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu có phương án, giải pháp nâng cao năng lực cán bộ cấp cơ sở trong triển khai thực hiện kịp thời, có hiệu quả Nghị quyết số 68-NQ/TW.
d) Sở ban ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu tập trung tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp tư nhân trong giải quyết các thủ tục hành chính về đầu tư, đất đai, vốn tín dụng….để thúc đẩy các hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động khởi nghiệp của doanh nghiệp, góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế 02 con số của Thành phố.
Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 34/KH-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về xử lý vướng mắc cho các công trình, dự án, khu đất tồn đọng của Thành phố sau sắp xếp. Phấn đấu giải quyết 50% công trình, dự án, khu đất thuộc thẩm quyền giải quyết của Trung ương, 100% công trình, dự án, khu đất thuộc thẩm quyền giải quyết của Thành phố trong năm 2025.
4. Thúc đẩy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, kinh doanh hiệu quả, bền vững trong kinh tế tư nhân
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì tham mưu triển khai:
+ Kế hoạch hành động số 459-KH/TU ngày 21 tháng 5 năm 2025 của Ban Thường vụ Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh về thực hiện Nghị quyết số 57- NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia và Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ.
+ Nghiên cứu, tổng hợp thực tiễn và kiến nghị Ủy ban nhân dân Thành phố đề xuất các cơ quan Trung ương có thẩm quyền xem xét, ban hành hoặc hoàn thiện khung pháp lý thử nghiệm có kiểm soát (regulatory sandbox) đối với công nghệ mới, sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới trong một số lĩnh vực như trí tuệ nhân tạo (AI), chuỗi khối (blockchain), dữ liệu lớn (big data), thương mại điện tử, y tế thông minh, công nghệ tài chính... nhằm tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp tư nhân nghiên cứu, thử nghiệm và ứng dụng đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ pháp luật
+ Triển khai hiệu quả Nghị quyết số 20/2023/NQ-HĐND[3] ban hành ngày 11 tháng 11 năm 2023 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định về lĩnh vực ưu tiên, tiêu chí, điều kiện, nội dung và mức hỗ trợ đối với các dự án đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn Thành phố.
+ Triển khai các giải pháp sau khi Trung ương ban hành về hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức tư nhân được sử dụng phòng thí nghiệm, phòng thử nghiệm, phòng hỗ trợ thiết kế và thiết bị nghiên cứu dùng chung, trung tâm thử nghiệm, đo lường, kiểm định, giám định của Nhà nước để phát triển sản phẩm với mức phí hợp lý.
- Các Sở, ban ngành Thành phố tổ chức xây dựng và thực hiện sandbox có tính cấp phép, đặc biệt trong các lĩnh vực quản lý chuyên ngành theo hướng dẫn, quy định của các cơ quan Trung ương: công nghệ tài chính, y tế thông minh, thương mại điện tử,…
5. Tăng cường kết nối giữa các doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp tư nhân với doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp FDI
- Sở Công Thương chủ trì, phối hợp cùng các cơ quan liên quan xây dựng các chuỗi liên kết doanh nghiệp theo cụm ngành, chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng. Khuyến khích các doanh nghiệp lớn dẫn dắt chuỗi cung ứng nội địa, kết nối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh. Hỗ trợ phát triển các cụm liên kết ngành, nhất là công nghiệp hỗ trợ, chế biến chế tạo, chế biến nông sản, thực phẩm, công nghệ thông tin, công nghiệp sáng tạo.
- Thuế Thành phố Hồ Chí Minh chủ trì, phối hợp Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương nghiên cứu các cơ chế của Trung ương để tham mưu triển khai các giải pháp (sau khi cơ quan Trung ương có quy định) về việc xác định việc doanh nghiệp lớn chuyển giao công nghệ, hỗ trợ thử nghiệm sản phẩm, hỗ trợ kỹ thuật, kiến thức và đào tạo nguồn nhân lực, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp nhỏ và vừa là một tiêu chí quan trọng để hưởng các chính sách ưu đãi của Nhà nước. Chi phí đào tạo và đào tạo lại nhân lực của doanh nghiệp lớn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia chuỗi được tính vào chi phí được trừ để xác định thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực 2 chủ trì, phối hợp cùng các cơ quan khuyến khích các tổ chức tài chính, tín dụng tài trợ vốn cho các doanh nghiệp tư nhân hoạt động theo chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng.
- Sở Công Thương chủ trì, phối hợp cùng Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, Ban Quản lý các khu Chế xuất và Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, Ban Quản lý khu Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh:
+ Áp dụng tỉ lệ nội địa hoá phù hợp theo lộ trình trong các ngành công nghiệp nền tảng, mũi nhọn, ưu tiên; đặt vấn đề các dự án FDI lớn phải có kế hoạch sử dụng chuỗi cung ứng nội địa ngay từ giai đoạn phê duyệt dự án.
+ Phối hợp cùng các sở ban ngành liên quan, các phường, xã, đặc khu, các Tổ chức tín dụng khuyến khích các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp đầu chuỗi giá trị tích cực tham gia vào các chương trình cấp tín dụng theo chuỗi cung ứng theo các ngành, lĩnh vực chiến lược, chủ lực của Thành phố theo quy định.
- Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ theo chức năng nhiệm vụ được phân công phối hợp khẩn trương triển khai các chính sách hỗ trợ về nghiên cứu phát triển, đào tạo, tư vấn, xúc tiến thương mại, chuyển giao công nghệ,...để kết nối các doanh nghiệp FDI với doanh nghiệp nội địa tại các khu công nghiệp….Hỗ trợ doanh nghiệp đạt các chứng chỉ, chứng nhận đáp ứng tiêu chuẩn ngành theo yêu cầu của thị trường xuất khẩu, tham gia chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng.
- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp cùng sở ban ngành, phường, xã, đặc khu:
+ Đẩy mạnh triển khai Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và các chính sách hỗ trợ của các ngành, lĩnh vực để hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa nâng cao năng lực để kết nối với các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp FDI.
+ Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư vào các ngành, lĩnh vực ưu tiên, mũi nhọn, nền tảng. Tích cực đàm phán với chủ đầu tư các dự án FDI lớn để có kế hoạch sử dụng chuỗi cung ứng nội địa ngay từ giai đoạn phê duyệt dự án.
6. Hình thành và phát triển nhanh các doanh nghiệp lớn và vừa, các tập đoàn kinh tế tư nhân tầm cỡ khu vực và toàn cầu
- Các sở ban ngành Thành phố chủ động tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố:
+ Có giải pháp thúc đẩy doanh nghiệp tư nhân đầu tư mở rộng và phát triển cung ứng dịch vụ y tế, giáo dục chất lượng cao, phát triển công nghiệp văn hoá, công nghiệp giải trí. Khẩn trương xây dựng, triển khai Chương trình phát triển doanh nghiệp tiêu biểu, tiên phong trong khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh, công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn Thành phố.
+ Mở rộng sự tham gia của doanh nghiệp tư nhân vào các dự án quan trọng của Thành phố; tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố về việc chủ động có chính sách đặt hàng, đấu thầu hạn chế hoặc chỉ định thầu hoặc áp dụng các chính sách đặc thù[4] khuyến khích khu vực kinh tế tư nhân tham gia cùng Nhà nước vào các lĩnh vực chiến lược, các dự án, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học trọng điểm, quan trọng quốc gia (như đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị, công nghiệp mũi nhọn, hạ tầng năng lượng, hạ tầng số, giao thông xanh,...), những nhiệm vụ khẩn cấp, cấp bách theo hướng dẫn của các cơ quan Trung ương.
+ Đa dạng hóa, nâng cao hiệu quả các hình thức hợp tác giữa Nhà nước và khu vực kinh tế tư nhân thông qua các mô hình hợp tác công tư (PPP), lãnh đạo công - quản trị tư, đầu tư công - quản lý tư, đầu tư tư - sử dụng công, trong các lĩnh vực cơ sở hạ tầng kinh tế, hạ tầng văn hoá - xã hội, công nghệ thông tin, truyền thông trên cơ sở lấy hiệu quả kinh tế - xã hội làm thước đo để lựa chọn.
- Sở Công Thương chủ trì, phối hợp cùng các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố phối hợp cùng Bộ Công Thương, Bộ Khoa học và Công nghệ triển khai Chương trình vươn ra thị trường quốc tế (Go Global) trên địa bàn Thành phố thông qua việc ứng dụng công nghệ số và tận dụng các nền tảng thương mại điện tử xuyên biên giới.
7. Hỗ trợ thực chất, hiệu quả doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và hộ kinh doanh
- Các sở ban ngành Thành phố chủ trì, phối hợp cùng, phường, xã, đặc khu tham mưu triển khai các chính sách hỗ trợ nền tảng số, phần mềm kế toán dùng chung, dịch vụ tư vấn pháp lý, đào tạo về quản trị doanh nghiệp, kế toán, thuế, nhân sự, pháp luật cho doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp cùng các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố triển khai hiệu quả:
+ Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về quy định một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.
+ Phối hợp cùng các cơ quan Trung ương nghiên cứu, góp ý điều chỉnh các quy định Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và các Nghị định triển khai chưa phù hợp nhằm tổ chức thực hiện hiệu quả trên địa bàn Thành phố.
+ Các chính sách nhằm tạo mọi điều kiện thuận lợi về tổ chức quản trị và chế độ tài chính, kế toán để khuyến khích hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp.
- Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 2 chủ trì, phối hợp cùng các Tổ chức tín dụng, Sở ban ngành liên quan, các phường, xã, đặc khu thực hiện thúc đẩy khả năng tiếp cận và sử dụng các sản phẩm tài chính cho các doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh, ưu tiên chủ doanh nghiệp, hộ kinh doanh là thanh niên, phụ nữ, nhóm yếu thế và các mô hình kinh doanh bao trùm, tạo tác động xã hội.
- Thuế Thành phố Hồ Chí Minh chủ trì, phối hợp cùng các cơ quan liên quan đẩy mạnh số hoá, minh bạch hoá, đơn giản hoá, dễ tuân thủ, dễ thực hiện đối với chế độ kế toán, thuế,... để khuyến khích chuyển đổi hộ kinh doanh sang hoạt động theo mô hình doanh nghiệp. Xoá bỏ hình thức thuế khoán đối với hộ kinh doanh theo quy định.
8. Đề cao đạo đức kinh doanh, phát huy trách nhiệm xã hội, thúc đẩy mạnh mẽ tinh thần kinh doanh, tạo mọi điều kiện thuận lợi để doanh nhân tham gia quản trị đất nước
- Các Hiệp hội doanh nghiệp Thành phố, các Hiệp Hội ngành nghề Thành phố, doanh nhân và các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu:
+ Xây dựng đội ngũ doanh nhân có đạo đức, văn hoá kinh doanh, trung thực, thanh liêm, trách nhiệm xã hội, gắn với bản sắc dân tộc, tiếp cận tinh hoa văn hoá kinh doanh thế giới, mang trong mình khát vọng xây dựng đất nước giàu mạnh, hùng cường, thịnh vượng. Lấy đạo đức, văn hoá kinh doanh làm cốt lõi, đề cao tinh thần thượng tôn pháp luật. Đánh giá doanh nghiệp tư nhân theo chuẩn quốc tế dựa trên các tiêu chí cốt lõi về: (1) Mức độ tuân thủ pháp luật. (2) Giải quyết công ăn việc làm. (3) Đóng góp vào ngân sách nhà nước và (4) tham gia các hoạt động an sinh xã hội.
+ Thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp trong toàn xã hội; nuôi dưỡng và khuyến khích tinh thần kinh doanh, đổi mới sáng tạo của mọi người dân.
+ Tôn vinh, biểu dương, khen thưởng các doanh nhân, doanh nghiệp điển hình, tiên tiến, kinh doanh hiệu quả, bền vững, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội, tham gia tích cực các hoạt động vì cộng đồng. Huy động đội ngũ doanh nhân xuất sắc, có tâm, có tầm tham gia quản trị đất nước.
+ Không ngừng củng cố, nâng cao vai trò, chức năng, nhiệm vụ, hiệu quả hoạt động của các hiệp hội, các tổ chức đại diện cho doanh nghiệp, doanh nhân để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của doanh nghiệp, doanh nhân; tham gia xây dựng, phản biện và giám sát việc thực hiện chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng, Nhà nước.
- Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu:
+ Thiết lập mối quan hệ giữa các cấp uỷ đảng, chính quyền với doanh nghiệp chặt chẽ, thực chất, chia sẻ, cởi mở, chân thành, trong đó các cơ quan quản lý nhà nước phải chủ động, tận tuỵ giải quyết các vấn đề vướng mắc cho doanh nghiệp tư nhân theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền, kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền đối với những vấn đề vượt thẩm quyền; nghiêm cấm việc thao túng, trục lợi chính sách, lợi dụng, làm tha hoá cán bộ, công chức.
+ Phát huy vai trò góp ý, phản biện chính sách của doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp trung thực, kịp thời, đúng bản chất các vấn đề khó khăn, vướng mắc;
+ Huy động, khuyến khích các doanh nhân thành đạt tham gia các hoạt động chia sẻ kinh nghiệm, truyền cảm hứng, đào tạo các thế hệ doanh nhân trẻ để nuôi dưỡng và khuyến khích tinh thần khởi nghiệp, nhân rộng các mô hình, tấm gương điển hình trong sản xuất - kinh doanh;
+ Chủ động phát hiện, đề xuất các doanh nhân xuất sắc, có tâm, có tầm tham gia bộ máy lãnh đạo của Nhà nước.
- Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp cùng Sở Nội vụ, các trường, trung tâm dạy nghề trên địa bàn Thành phố và các cơ quan liên quan nghiên cứu các chỉ đạo của cơ quan Trung ương để xây dựng kế hoạch triển khai các giải pháp nhằm khẩn trương đưa chương trình đào tạo khởi nghiệp kinh doanh vào các cơ sở giáo dục, đào tạo, thúc đẩy mạnh mẽ tinh thần khởi nghiệp, khởi sự kinh doanh trong học sinh, sinh viên.
- Doanh nghiệp tư nhân, doanh nhân cần chủ động đổi mới tư duy kinh doanh, năng động, sáng tạo, giữ vững bản lĩnh, nuôi dưỡng ý chí, khát vọng, không ngừng học hỏi, nâng cao năng lực, phẩm chất, trình độ, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm, nỗ lực phấn đấu vươn lên, làm giàu chính đáng và đóng góp cho quê hương, đất nước.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giao Thủ trưởng các sở, ban, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu:
- Theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao ban hành Kế hoạch cụ thể hoặc xây dựng lồng ghép vào chương trình công tác của ngành, địa phương phù hợp với điều kiện thực tế để triển khai, thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ tại Kế hoạch này và Phụ lục I, II ban hành kèm theo (Thời gian hoàn thành sau 10 ngày, kể từ ngày Kế hoạch này được phê duyệt).
- Tập trung chỉ đạo, tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này; định kỳ hằng năm (trước ngày 25 tháng 11 của năm báo cáo), tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện, báo cáo về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố.
- Giao Thống kê Thành phố phối hợp Viện Nghiên cứu Phát triển Thành phố nghiên cứu giải pháp tính toán đóng góp kinh tế tư nhân trong GRDP Thành phố và các chỉ tiêu liên quan theo hướng giảm tối đa độ trễ, tham mưu báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố.
2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu
- Nghiên cứu, tham mưu thành lập Ban Chỉ đạo của Thành phố thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân.
- Theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này; định kỳ hằng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố tình hình, kết quả thực hiện; kịp thời báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố giải quyết những vấn đề vướng mắc, phát sinh vượt thẩm quyền để bảo đảm thực hiện đồng bộ và có hiệu quả Kế hoạch này.
3. Sở Văn hóa và Thể thao phối hợp với Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các cơ quan liên quan chỉ đạo các cơ quan báo chí, hệ thống thông tin cơ sở tuyên truyền, phổ biến rộng rãi Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân và Kế hoạch này nhằm tạo đồng thuận xã hội, phát huy tinh thần nỗ lực của các cấp, các ngành, phấn đấu thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra.
4. Hiệp hội Doanh nghiệp Thành phố phối hợp với các Sở, ban, ngành, phường, xã, đặc khu trong tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này; phối hợp với Sở Tài chính đánh giá, tổng kết tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch này.
5. Trong quá trình tổ chức thực hiện, trường hợp cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể thuộc Kế hoạch này, các Sở, ban, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu chủ động đề xuất, gửi Sở Tài chính để tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định./.
PHỤ LỤC I
CÁC
CHỈ TIÊU CỤ THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN
NĂM 2030 VÀ 2045
(Kèm theo Quyết định số 2205/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân Thành phố)
|
STT |
CHỈ TIÊU |
ĐƠN VỊ |
ĐẾN NĂM 2030 |
ĐẾN NĂM 2045 |
CƠ QUAN CHỦ TRÌ, THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ |
|
1 |
Doanh nghiệp còn đăng ký hoạt động |
Doanh nghiệp |
750.000 |
1.050.000 - 1.250.000 |
Sở Tài chính |
|
2 |
Số doanh nghiệp hoạt động/nghìn dân |
Doanh nghiệp |
35 |
|
Thống kê Thành phố |
|
3 |
Doanh nghiệp lớn tham gia chuỗi giá trị toàn cầu |
Doanh nghiệp |
ít nhất 7 - 12 doanh nghiệp |
|
Sở Công Thương |
|
4 |
Nâng cao tỷ lệ người trẻ (từ 30 - 40 tuổi) thành lập doanh nghiệp mới thành công |
% |
6 |
|
- Sở Tài chính chịu trách nhiệm theo dõi, đánh giá - Thành đoàn Thành phố tổ chức vận động, tổ chức thực hiện |
|
5 |
Tỷ lệ nữ giám đốc/chủ doanh nghiệp, hợp tác xã |
% |
30 |
|
- Thống kê Thành phố chịu trách nhiệm theo dõi, đánh giá. - Hội Liên hiệp Phụ nữ Thành phố tổ chức vận động, tổ chức thực hiện. |
|
6 |
Tốc độ tăng trưởng bình quân của kinh tế tư nhân |
% |
10 - 12% (cao hơn tốc độ tăng trưởng GRDP) |
|
- Sở Tài chính chịu trách nhiệm theo dõi, đánh giá. - Thống kê thành phố có trách nhiệm tính toán, cung cấp thông tin số liệu gửi Sở Tài chính. |
|
7 |
Tỷ lệ đóng góp của khu vực kinh tế tư nhân vào GRDP |
% |
55 - 58 |
60 |
- Sở Tài chính chịu trách nhiệm theo dõi, đánh giá. - Thống kê thành phố có trách nhiệm tính toán, cung cấp thông tin số liệu gửi Sở Tài chính. |
|
8 |
Tỷ lệ đóng góp của khu vực kinh tế tư nhân vào tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh |
% |
50 - 55 |
|
Thuế Thành phố Hồ Chí Minh |
|
9 |
Tỷ lệ lao động trong khu vực kinh tế tư nhân |
% |
84 - 85 |
|
- Sở Tài chính chịu trách nhiệm theo dõi, đánh giá. - Chi cục Thống kê thành phố có trách nhiệm tính toán, cung cấp thông tin số liệu gửi Sở Tài chính. |
|
10 |
Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân của khu vực kinh tế tư nhân |
%/năm |
8,5 - 9,5 |
|
- Sở Tài chính chịu trách nhiệm theo dõi, đánh giá. - Chi cục Thống kê Thành phố có trách nhiệm tính toán, cung cấp thông tin số liệu gửi Sở Tài chính. |
|
11 |
Trình độ, năng lực công nghệ, đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp |
Thứ bậc |
Đạt mức cao của cả nước |
|
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
12 |
Tỉ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo |
% |
≥ 40 |
|
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
13 |
Hình thành doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo |
Doanh nghiệp |
2.000 |
|
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
14 |
Hình thành doanh nghiệp công nghệ lớn |
Doanh nghiệp |
'5-10 |
|
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
15 |
Số cơ sở kinh doanh được hỗ trợ thực hiện chuyển đổi số |
Cơ sở kinh doanh |
tối thiểu 30.000 |
|
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
16 |
Số hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp |
Hộ kinh doanh |
500 - 600 |
|
Sở Tài chính |
|
17 |
Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII) |
Thứ hạng |
Trong nhóm 05 địa phương dẫn đầu cả nước |
|
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
18 |
Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh |
Điểm |
≥ 0,75 điểm |
|
Sở Khoa học và Công nghệ |
PHỤ LỤC II
DANH
MỤC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA BAN THƯỜNG VỤ THÀNH
ỦY THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 68-NQ/TW NGÀY 04 THÁNG 5 NĂM
2025 VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN
(Kèm theo Quyết định số 2205/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân
dân Thành phố)
|
STT |
NỘI DUNG |
CƠ QUAN CHỦ TRÌ |
SẢN PHẨM |
MÔ TẢ |
THỜI GIAN TRÌNH |
THỜI GIAN THỰC HIỆN |
TT UBND TP CHỈ ĐẠO, VP UBND THEO DÕI |
CẤP TRÌNH |
|
1 |
Đổi mới tư duy, thống nhất cao về nhận thức và hành động, khơi dậy niềm tin, khát vọng dân tộc, tạo xung lực mới, khí thế mới để phát triển kinh tế tư nhân |
|||||||
|
1.1 |
Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, vận động, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp uỷ, tổ chức đảng, chính quyền, hệ thống chính trị, cán bộ, đảng viên, Nhân dân, tạo sự thống nhất cao trong Đảng và xã hội về vị trí, vai trò của kinh tế tư nhân; củng cố niềm tin, khát vọng vươn lên và hành động mạnh mẽ của kinh tế tư nhân Việt Nam trong kỷ nguyên mới. |
Các Sở ban, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu và các cơ quan liên quan |
Văn bản triển khai/Thông báo/Kế hoạch của cơ quan đơn vị |
|
Tháng 11/2025 |
Thường xuyên |
Đ/c Trần Thị Diệu Thúy Đ/c Trương Công Huy Phòng Văn Xã |
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị |
|
1.2 |
Xây dựng chương trình tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về nội dung Nghị quyết số 68-NQ/TW, Nghị quyết số 138/NQ-CP, Kế hoạch hành động số 489-KH/TU, Kế hoạch hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh và vị trí, vai trò của kinh tế tư nhân theo hướng đa dạng hóa các hình thức, phương thức tuyên truyền; xây dựng cụ thể các nội dung dung tuyên truyền cho từng nhóm đối tượng |
Sở Văn hóa và Thể thao |
Kế hoạch của Ủy ban nhân dân Thành phố |
|
Tháng 11/2025 |
Thường xuyên |
Đ/c Trần Thị Diệu Thúy Đ/c Trương Công Huy Phòng Văn Xã |
UBND Thành phố |
|
2 |
Đẩy mạnh cải cách, hoàn thiện, nâng cao chất lượng thể chế, chính sách, bảo đảm và bảo vệ hữu hiệu quyền sở hữu, quyền tài sản, quyền tự do kinh doanh, quyền cạnh tranh bình đẳng của kinh tế tư nhân và bảo đảm thực thi hợp đồng của kinh tế tư nhân |
|||||||
|
a |
Đẩy mạnh cải cách, hoàn thiện, nâng cao chất lượng thể chế, chính sách |
|||||||
|
a.1 |
Tham mưu triển khai mô hình Trung tâm phục vụ hành chính công, triển khai mạnh mẽ việc cung cấp dịch vụ công cho doanh nghiệp không phụ thuộc vào địa giới hành chính |
Văn phòng UBND TP |
Mô hình Trung tâm phục vụ hành chính công |
|
Tháng 12/2025 |
Thường xuyên |
Đ/c Nguyễn Mạnh Cường Đ/c Trương Công Huy Trung tâm PV HCC |
Ủy ban nhân dân Thành phố |
|
a.2 |
Nâng cao hiệu quả Cổng 1022 tiếp nhận phản ánh, kiến nghị qua nhiều kênh (website[1], ứng dụng, điện thoại, mạng xã hội, thư điện tử …) 24/7 để tiếp thu, kịp thời giải quyết các vướng mắc, phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp, hộ kinh doanh |
Văn phòng UBND TP |
Kế hoạch |
|
Tháng 12/2025 |
Thường xuyên |
Đ/c Nguyễn Mạnh Cường Đ/c Trương Công Huy Trung tâm PV HCC |
Ủy ban nhân dân Thành phố |
|
a.3 |
Rà soát tháo gỡ khó khăn vướng mắc trong việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, công khai, tạo mọi thuận lợi trong giải quyết thủ tục hành chính, nhất là về gia nhập, rút lui khỏi thị trường, đất đai, quy hoạch, đầu tư, xây dựng, thuế, hải quan, bảo hiểm, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn... |
Sở Tư pháp |
Báo cáo/Văn bản đề xuất, kiến nghị |
Thông qua việc việc tổ chức lấy ý kiến bằng các hình thức (Hội thảo, tọa đàm,...); báo cáo đề xuất của các cơ quan chuyên môn, đề xuất UBND Thành phố hướng giải quyết |
Tháng 12/2025 |
Thường xuyên |
Đ/c Nguyễn Văn Thọ Đ/c Nguyễn Ngọc Cường Phòng NCPC |
Ủy ban nhân dân Thành phố |
|
a.4 |
Nghiên cứu các mô hình kinh tế mới, kinh doanh dựa trên công nghệ và nền tảng số, đặc biệt là công nghệ tài chính, trí tuệ nhân tạo, tài sản ảo, tiền ảo, tài sản mã hoá, tiền mã hoá, thương mại điện tử...để tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố có các kiến nghị về cơ chế, chính sách, khung pháp lý nhằm xây dựng hành lang pháp lý rõ ràng để quản lý, thúc đẩy phát triển và hạn chế rủi ro từ các loại hình kinh tế mới này. |
Viện Nghiên cứu Phát triển Thành phố |
Báo cáo/Văn bản đề xuất, kiến nghị |
Đề án khoa học |
Năm 2026 |
Năm 2026 |
Đ/c Nguyễn Văn Được Đ/c Trương Công Huy Phòng Văn Xã |
Ủy ban nhân dân Thành phố báo cáo đề xuất cơ quan TW |
|
a.5 |
Nghiên cứu cơ chế thử nghiệm chính sách (regulatory sandbox) riêng cho doanh nghiệp tư nhân sáng tạo (trong các lĩnh vực fintech, chuyển đổi xanh, edtech, agtech, circular economy, AI, Tài sản ảo, tiền ảo, tài sản mã hoá, tiền mã hoá...) từ đó giúp chính sách gần với thực tiễn và nhanh hơn. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Chính sách trong Nghị quyết của HĐND Thành phố/Quyết định của UBND Thành phố |
|
Tháng 6/2026 |
Thường xuyên |
Đ/c Trần Thị Diệu Thúy Đ/c Trương Công Huy Phòng Văn Xã |
Ủy ban nhân dân Thành phố, HĐND Thành phố |
|
a.6 |
Hoàn thiện việc tổ chức khai thác Kho dữ liệu dùng chung của Thành phố[2], thực hiện chia sẻ dữ liệu cho các sở, ban, ngành, quận, huyện khai thác và sử dụng, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu, bảo đảm an ninh, an toàn. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Quy chế khai thác, sử dụng, chia sẻ dữ liệu |
|
Tháng 3/2026 |
Thường xuyên |
Đ/c Trần Thị Diệu Thúy Đ/c Trương Công Huy Phòng Văn Xã |
Ủy ban nhân dân Thành phố |
|
a.7 |
Xây dựng chính sách khai thác và sử dụng hạ tầng tính toán hiệu năng cao phục vụ nhu cầu chung của cơ quan nhà nước, các trường, viện và doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Chính sách trong Nghị quyết của HĐND Thành phố/Quyết định của UBND Thành phố |
|
Tháng 6/2026 |
Thường xuyên |
Đ/c Trần Thị Diệu Thúy Đ/c Trương Công Huy Phòng Văn Xã |
Ủy ban nhân dân Thành phố, HĐND Thành phố |
|
a.8 |
Nghiên cứu chính sách đặc biệt hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, bảo đảm theo nguyên tắc thị trường và tuân thủ các cam kết quốc tế. |
Sở Tài chính |
Chính sách trong Nghị quyết của HĐND Thành phố/Quyết định của UBND Thành phố |
|
Tháng 6/2026 |
Thường xuyên |
Đ/c Nguyễn Lộc Hà Đ/c Trương Văn Thôi Phòng Kinh tế |
Ủy ban nhân dân Thành phố, HĐND Thành phố |
|
a.9 |
Triển khai các chính sách (bãi bỏ lệ phí môn bài; miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 3 năm đầu thành lập) sau khi có hướng dẫn triển khai thực hiện. |
Thuế Thành phố Hồ Chí Minh |
Văn bản hướng dẫn triển khai |
|
Theo hướng dẫn của cơ quan Trung ương |
Thường xuyên |
Đ/c Nguyễn Văn Dũng Đ/c Huỳnh Thị Thanh Hiền Phòng Kinh tế |
Thuế Thành phố |
|
a.10 |
Xây dựng kế hoạch đẩy mạnh liên kết vùng trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa, phát triển thị trường trong nước, phát triển các kênh phân phối trên nền tảng số, thương mại điện tử, kích cầu tiêu dùng |
Sở Công Thương |
Kế hoạch |
|
Tháng 12/2025 |
Thường xuyên |
Đ/c Nguyễn Văn Dũng Đ/c Huỳnh Thị Thanh Hiền Phòng Kinh tế |
Ủy ban nhân dân Thành phố |
|
a.11 |
Rà soát, chuẩn hóa hệ thống chỉ tiêu, số liệu thống kê, cơ sở dữ liệu về kinh tế tư nhân |
Thống kê Thành phố |
Báo cáo thống kê |
Theo quy định tại Thông tư số 07/2025/TT- BKHĐT ngày 13 tháng 02 năm 2025 |
Tháng 12/2025 |
6 tháng, 12 tháng |
Đ/c Nguyễn Lộc Hà Đ/c Trương Văn Thôi Phòng Kinh tế |
Ủy ban nhân dân Thành phố |
|
a.12 |
Xây dựng hệ thống chia sẻ hệ thống dữ liệu về kinh tế tư nhân |
Sở Tài chính |
Có website công bố thông tin; căn cứ nội dung triển khai Bộ Tài chính để thực hiện |
|
Sau khi Bộ Tài chính, Thống kê Thành phố có thông tin số liệu/dữ liệu về kinh tế tư nhân |
Thường xuyên |
Đ/c Nguyễn Lộc Hà Đ/c Trương Văn Thôi Phòng Kinh tế |
Ủy ban nhân dân Thành phố |
|
a.13 |
Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động Hệ thống “Đối thoại Doanh nghiệp - Chính quyền Thành phố” qua trang thông tin điện tử |
ITPC |
Kế hoạch |
Bổ sung các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động |
Tháng 11/2025 |
Thường xuyên |
Đ/c Nguyễn Văn Dũng Đ/c Huỳnh Thị Thanh Hiền Phòng Kinh tế |
Ủy ban nhân dân Thành phố |
|
b |
Bảo đảm và bảo vệ hữu hiệu quyền sở hữu, quyền tự do kinh doanh, quyền tài sản, quyền cạnh tranh bình đẳng và bảo đảm thực thi hợp đồng của kinh tế tư nhân |
|||||||
|
b.1 |
Rà soát, thực hiện thanh toán dứt điểm các hợp đồng đang nợ đọng, chấm dứt tình trạng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp, hộ kinh doanh. |
Văn phòng UBND TP |
Công văn chỉ đạo giải pháp thực hiện, báo cáo |
|
Tháng 12/2025 |
Năm 2025 |
Đ/c Nguyễn Lộc Hà Đ/c Trương Văn Thôi Phòng Kinh tế |
Ủy ban nhân dân Thành phố |
|
b.2 |
Xây dựng, công bố tại trang, cổng thông tin của đơn vị công cụ, giải pháp cảnh báo sớm cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh về các nguy cơ vi phạm pháp luật trên cơ sở tích hợp dữ liệu quản lý, cảnh báo từ các cơ quan quản lý nhà nước. |
Thuế Thành phố Hồ Chí Minh, Chi cục Hải quan khu vực II; các Sở, ban, ngành Thành phố liên quan |
Công bố trên hệ thống website của cơ quan |
Báo cáo việc vi phạm các quy định để cảnh báo cho doanh nghiệp |
Tháng 12/2025 |
Thường xuyên |
Đ/c Nguyễn Văn Dũng Đ/c Huỳnh Thị Thanh Hiền Phòng Kinh tế |
Thuế Thành phố Hồ Chí Minh, Chi cục Hải quan khu vực II; các Sở, ban, ngành Thành phố liên quan |
|
b.3 |
Rà soát và kiến nghị sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật liên quan đến hợp đồng kinh doanh, thương mại để đảm bảo tính rõ ràng, khả thi, dễ thực thi. Đảm bảo các hợp đồng thương mại có cơ chế pháp lý bảo vệ quyền lợi cho các bên, đặc biệt là doanh nghiệp tư nhân. |
Liên đoàn Thương mại và công nghiệp Việt Nam - Chi nhánh Khu vực TPHCM; Hiệp Hội Doanh nghiệp Thành phố, Hội ngành nghề liên quan |
Báo cáo/Văn bản đề xuất |
|
Tháng 12/2025 |
Thường xuyên |
Đ/c Nguyễn Mạnh Cường Đ/c Nguyễn Ngọc Cường Phòng NCPC |
Ủy ban nhân dân Thành phố |
|
b.4 |
Nghiên cứu, đề xuất có cơ chế đặc thù (kiến nghị Trung ương) để xử lý các dự án, hợp đồng tồn đọng của doanh nghiệp tư nhân |
Sở Tài chính |
Báo cáo |
|
Tháng 12/2025 |
|
Đ/c Nguyễn Lộc Hà Đ/c Trương Văn Thôi Phòng Kinh tế |
Ủy ban nhân dân TP báo cáo các cơ quan TW |
|
b.5 |
Cải tiến quy trình xử lý tranh chấp tại tòa án và các cơ chế giải quyết ngoài tố tụng, ứng dụng công nghệ thông tin để giảm thời gian và chi phí. |
Tòa án nhân dân Thành phố |
Kế hoạch |
Đề xuất các giải pháp rút ngắn thời gian |
Tháng 12/2025 |
Thường xuyên |
Đ/c Nguyễn Văn Thọ Đ/c Nguyễn Ngọc Cường Phòng NCPC |
Tòa án nhân dân Thành phố |
|
b.6 |
Nâng cao nhận thức, ý thức cho người tiêu dùng, có đề xuất các giải pháp căn cơ, lâu dài để kiểm soát hàng gian, hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng nhằm góp phần bảo vệ doanh nghiệp chân chính, tạo sự cạnh tranh lành mạnh như thông qua việc ứng dụng công nghệ (RFID – Blockchain – AI), các giải pháp nhận diện thương hiệu, mã QR độc quyền, tem điện tử…tạo nên một hệ thống truy xuất nguồn gốc chính xác, minh bạch và tự động hóa, đủ sức đối phó với mọi hình thức làm giả hiện đại. |
Sở Công Thương; Sở Khoa học và Công nghệ |
Kế hoạch |
Đề xuất các giải pháp |
Tháng 12/2025 |
Thường xuyên |
Đ/c Nguyễn Văn Dũng Đ/c Huỳnh Thị Thanh Hiền Phòng Kinh tế |
Ủy ban nhân dân TP |
|
b.7 |
Rà soát, phân loại đối tượng thanh tra, đảm bảo nguyên tắc không trùng lắp theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp có chỉ đạo thanh tra đột xuất của cơ quan có thẩm quyền. Ứng dụng mạnh mẽ chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo và phân tích dữ liệu trong hoạt động thanh tra để nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công tác thanh tra đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật về thanh tra. |
Thanh tra Thành phố |
Báo cáo/Văn bản đề xuất |
|
Tháng 3/2026 |
Thường xuyên |
Đ/c Nguyễn Văn Thọ Đ/c Nguyễn Ngọc Cường Phòng NCPC |
Ủy ban nhân dân TP |
|
c |
Tuân thủ nguyên tắc phân định rõ trách nhiệm hình sự với hành chính, dân sự; giữa pháp nhân và cá nhân trong xử lý vi phạm |
|||||||
|
c.1 |
Rà soát văn bản quy phạm pháp luật về cơ chế thực hiện các quy định về pháp luật hình sự, dân sự, tố tụng hình sự, tố tụng dân sự để tham mưu kiến nghị các cơ quan Trung ương điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp. |
Công an Thành phố |
Báo cáo/Văn bản kiến nghị |
|
Tháng 3/2026 |
|
Đ/c Nguyễn Văn Thọ Đ/c Nguyễn Ngọc Cường Phòng NCPC |
Ủy ban nhân dân Thành phố báo cáo Trung ương |
|
c.2 |
Bảo đảm việc niêm phong, kê biên tạm giữ, phong tỏa tài sản liên quan đến vụ việc, vụ án phải theo đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục, phạm vi, không xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức; bảo đảm giá trị niêm phong, kê biên, tạm giữ, phong toả tương ứng với dự kiến hậu quả thiệt hại trong vụ án. |
Công an Thành phố |
|
|
|
Khi phát sinh các trường hợp cụ thể |
Đ/c Nguyễn Văn Thọ Đ/c Nguyễn Ngọc Cường Phòng NCPC |
Ủy ban nhân dân TP |
|
c.3 |
Phân biệt rõ tài sản hình thành hợp pháp với tài sản có được từ hành vi vi phạm pháp luật, tài sản khác liên quan đến vụ án; giữa tài sản, quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp của cá nhân những người quản lý trong doanh nghiệp. Nghiên cứu thực hiện chủ trương của Trung ương về cho phép sử dụng hợp lý các biện pháp cần thiết để bảo đảm giá trị tài sản liên quan đến vụ án, giảm thiểu tác động của điều tra đến hoạt động sản xuất - kinh doanh, sau khi có ý kiến thống nhất của các cơ quan tố tụng và không ảnh hưởng đến hoạt động điều tra. |
Công an Thành phố |
|
|
|
Khi phát sinh các trường hợp cụ thể |
Đ/c Nguyễn Văn Thọ Đ/c Nguyễn Ngọc Cường Phòng NCPC |
Ủy ban nhân dân TP |
|
3. |
Tạo thuận lợi cho kinh tế tư nhân tiếp cận các nguồn lực về đất đai, vốn, nhân lực chất lượng cao |
|||||||
|
a |
Tăng cường cơ hội tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh cho kinh tế tư nhân |
|||||||
|
a.1 |
Đẩy mạnh chuyển đổi số, tạo thuận lợi cho kinh tế tư nhân tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh. Thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực đất đai; công khai, minh bạch và chủ động cung cấp thông tin tới doanh nghiệp; tăng cường giải quyết thủ tục thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; hỗ trợ tích cực trong giải phóng mặt bằng. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Kế hoạch |
Xây dựng Kế hoạch, chủ trì theo dõi báo cáo kết quả thực hiện |
Tháng 12/2025 |
Thường xuyên |
Đ/c Bùi Minh Thạnh Đ/c Huỳnh Tự Trọng Phòng Đô thị |
Ủy ban nhân dân TP |
|
a.2 |
Nghiên cứu các quy định của Trung ương xây dựng trình Nghị quyết Hội đồng nhân dân ban hành tiêu chí, quỹ đất, hình thức hỗ trợ cụ thể trình Hội đồng nhân dân Thành phố thông qua chính sách cho phép sử dụng ngân sách địa phương để hỗ trợ chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp |
Ban Quản lý các khu chế xuất và Công nghiệp Thành phố |
Nghị quyết của HĐND Thành phố |
ban hành quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức hỗ trợ đầu tư, mức giảm tiền thuê lại đất và xác định diện tích đất đã đầu tư hạ tầng của khu công nghiệp dành cho doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê, thuê lại. |
Theo chính sách Trung ương khi ban hành (2025 – 2026) |
Thường xuyên |
Đ/c Nguyễn Lộc Hà Đ/c Lê Văn Thành Phòng Đô thị |
Ủy ban nhân dân TP/Hội đồng nhân dân TP |
|
a.3 |
Nghiên cứu, triển khai các quy định Trung ương khi ban hành trình Hội đồng nhân dân Thành phố thông qua chính sách cho phép sử dụng ngân sách địa phương để hỗ trợ chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp |
Sở Công Thương |
Nghị quyết của HĐND Thành phố |
ban hành quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức hỗ trợ đầu tư, mức giảm tiền thuê lại đất và xác định diện tích đất đã đầu tư hạ tầng của cụm công nghiệp dành cho doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê, thuê lại. |
Theo chính sách Trung ương khi ban hành (2026 – 2027) |
Thường xuyên |
Đ/c Nguyễn Lộc Hà Đ/c Lê Văn Thành Phòng Dự án |
Ủy ban nhân dân TP, Hội đồng nhân dân TP |
|
a.4 |
Nghiên cứu, triển khai các quy định Trung ương trình Hội đồng nhân dân Thành phố thông qua chính sách cho phép sử dụng ngân sách địa phương để hỗ trợ chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng vườn ươm công nghệ |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Nghị quyết |
ban hành quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức hỗ trợ đầu tư, mức giảm tiền thuê lại đất và xác định diện tích đất đã đầu tư hạ tầng của vườn ươm công nghệ dành cho doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê, thuê lại. |
Theo chính sách Trung ương khi ban hành (2025 – 2026) |
Thường xuyên |
Đ/c Trần Thị Diệu Thúy Đ/c Trương Công Huy Phòng Văn Xã |
Ủy ban nhân dân TP, Hội đồng nhân dân TP |
|
a.5 |
Nghiên cứu các quy định sẽ ban hành để áp dụng các chính sách hỗ trợ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo thuê nhà, đất là tài sản công chưa sử dụng hoặc không sử dụng. |
Sở Tài chính |
Văn bản triển khai |
|
Theo hướng dẫn của Trung ương |
Thường xuyên |
Đ/c Nguyễn Văn Dũng Đ/c Huỳnh Thị Thanh Hiền Phòng Kinh tế |
Ủy ban nhân dân TP |
|
a.6 |
Phương án xử lý đối với nhà, đất là tài sản công chưa sử dụng hoặc không sử dụng tại địa phương để cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo thuê phục vụ sản xuất, kinh doanh. |
Sở Tài chính |
Phương án |
|
Tháng 3/2026 |
Thường xuyên |
Đ/c Nguyễn Văn Dũng Đ/c Huỳnh Thị Thanh Hiền Phòng Kinh tế |
Ủy ban nhân dân TP |
|
a.7 |
Ban hành danh mục tài sản công cho thuê và quy định về tiêu chí, mức hỗ trợ, hình thức hỗ trợ, trình tự, thủ tục cho thuê đối với từng loại tài sản và thực hiện công bố công khai trên trang thông tin điện tử của địa phương, hoàn thành trong năm 2025 - 2026 |
Sở Tài chính |
Quyết định Danh mục |
Tổng hợp theo đề xuất các đơn vị tham mưu UBND TP ban hành |
Tháng 3/2026 |
Thường xuyên |
Đ/c Nguyễn Văn Dũng Đ/c Huỳnh Thị Thanh Hiền Phòng Kinh tế |
Ủy ban nhân dân TP |
|
b |
Đẩy mạnh và đa dạng hoá nguồn vốn cho kinh tế tư nhân |
|||||||
|
b.1 |
Triển khai hiệu quả các chính sách tín dụng cho kinh tế tư nhân, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo vay để đầu tư máy móc, thiết bị, công nghệ mới, chuyển đổi xanh, chuyển đổi số và tín dụng xuất khẩu, tín dụng theo chuỗi cung ứng. Khuyến khích các Tổ chức tín dụng cho vay dựa trên cơ sở thẩm định phương thức sản xuất kinh doanh, phương án mở rộng thị trường đầu ra, cho vay dựa trên dữ liệu, dòng tiền, chuỗi giá trị, xem xét các tài sản bảo đảm bao gồm cả động sản, tài sản vô hình, tài sản hình thành trong tương lai và hình thức cho vay tín chấp. |
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực 2 |
Kế hoạch/văn bản triển khai |
Cùng các Tổ chức tín dụng trên địa bàn Thành phố nghiên cứu triển khai các giải pháp chính sách |
Ngay khi Ngân hàng Nhà nước ban hành các chính sách tín dụng cho kinh tế tư nhân |
Thường xuyên |
Đ/c Nguyễn Văn Dũng Đ/c Huỳnh Thị Thanh Hiền Phòng Kinh tế |
Thủ trưởng đơn vị |
|
b.2 |
Khuyến khích Tổ chức tín dụng trên địa bàn đẩy mạnh phát triển tín dụng xanh; tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV); thực hiện hoạt động kết nối ngân hàng – doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố, Chương trình cho vay bình ổn thị trường… |
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực 2 |
Kế hoạch/văn bản triển khai |
Cùng các Tổ chức tín dụng trên địa bàn Thành phố nghiên cứu triển khai các giải pháp chính sách |
Khi có phát sinh |
Thường xuyên |
Đ/c Nguyễn Văn Dũng Đ/c Huỳnh Thị Thanh Hiền Phòng Kinh tế |
Thủ trưởng đơn vị |
|
b.3 |
Đẩy mạnh thực hiện chính sách hỗ trợ lãi suất thông qua việc cho vay theo Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND. |
Sở Tài chính |
Kế hoạch |
Cùng Sở Công Thương, Công ty Đầu tư Tài chính nhà nước Thành phố (HFIC) đẩy mạnh công tác thông tin, tăng cường công tác triển khai thực hiện |
|
Thường xuyên |
Đ/c Nguyễn Văn Dũng Đ/c Huỳnh Thị Thanh Hiền Phòng Kinh tế |
Ủy ban nhân dân TP |
|
b.4 |
Rà soát khuôn khổ pháp lý, hoàn thiện; khuyến khích sự tham gia của các tổ chức tài chính, các doanh nghiệp lớn bảo lãnh cho các khoản vay của các doanh nghiệp nhỏ và vừa; chấp nhận rủi ro do điều kiện khách quan, bất khả kháng trong hoạt động bảo lãnh; thực hiện quản lý theo mục tiêu tổng thể; quy định mức trích quỹ dự phòng tài chính hợp lý, nới lỏng điều kiện cấp bảo lãnh so với điều kiện vay vốn ngân hàng |
Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa Thành phố |
Quyết định |
Kiện toàn, nâng cao năng lực |
Tháng 12/2025 |
Thường xuyên |
Đ/c Nguyễn Văn Dũng Đ/c Huỳnh Thị Thanh Hiền Phòng Kinh tế |
Ủy ban nhân dân TP |
|
b.5 |
Xây dựng các biên bản thỏa thuận, liên tịch để phối hợp, kết nối, chia sẻ thông tin giữa các hệ thống ngân hàng, thuế và các cơ quan có liên quan, bảo đảm liên thông, chia sẻ dữ liệu về tình hình hoạt động và tài chính của doanh nghiệp, đánh giá tình hình mức độ tín nhiệm và chấm điểm tín dụng của doanh nghiệp từ phía các tổ chức tín dụng, các quỹ tài chính và các tổ chức xếp hạng tín dụng thứ ba để tăng cường cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh. (sau khi có hướng dẫn của cơ quan Trung ương). |
Thuế Thành phố Hồ Chí Minh; Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực 2 |
Biên bản thỏa thuận |
|
Tháng 12/2025 |
Thường xuyên |
Đ/c Nguyễn Văn Dũng Đ/c Huỳnh Thị Thanh Hiền Phòng Kinh tế |
Ủy ban nhân dân TP |
|
b.6 |
Đẩy mạnh triển khai Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm nâng cao năng lực quản trị, xây dựng hệ thống tài chính minh bạch, chuẩn mực, chuẩn hoá chế độ kế toán, kiểm toán, thực hiện các giải pháp tăng uy tín và khả năng tiếp cận các nguồn lực tài chính. |
Sở Tài chính |
Kế hoạch |
Trên cơ sở đề xuất của các cơ quan chuyên môn để lồng ghép triển khai các giải pháp |
Tháng 12/2025 |
Thường xuyên |
Đ/c Nguyễn Lộc Hà Đ/c Trương Văn Thôi Phòng Kinh tế |
Ủy ban nhân dân TP |
|
b.7 |
Thanh tra, kiểm tra, giám sát chặt chẽ hoạt động của các tổ chức tín dụng và hoạt động cấp tín dụng; kiểm soát chặt chẽ hoạt động cho vay phục vụ hệ sinh thái nội bộ theo chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.. |
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực 2 |
Kế hoạch |
Theo chỉ đạo cơ quan TƯ thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát theo quy định |
Thường xuyên |
Thường xuyên |
Đ/c Nguyễn Văn Dũng Đ/c Huỳnh Thị Thanh Hiền Phòng Kinh tế |
Ủy ban nhân dân TP |
|
c |
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho kinh tế tư nhân |
|||||||
|
c.1 |
Tập trung các nguồn lực phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục đại học, nghề nghiệp chất lượng cao, ngành nghề trọng điểm. Khuyến khích phát triển các chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài, nhân rộng, chuyển giao các chương trình đào tạo tiên tiến phục vụ phát triển kinh tế tư nhân. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Báo cáo |
Phối hợp cùng Sở Ngoại vụ, Sở Tài chính, Hội đồng Hiệu trưởng các trường Đại học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, Hội đồng Hiệu trưởng các trường Cao đẳng, trường Trung cấp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và các cơ quan liên quan..thực hiện Báo cáo |
Thường xuyên |
|
Đ/c Trần Thị Diệu Thúy Đ/c Trương Công Huy Phòng Văn Xã |
Ủy ban nhân dân TP |
|
c.2 |
Triển khai các giải pháp của bộ ngành Trung ương về đổi mới phương thức đánh giá, công nhận tốt nghiệp có sự tham gia của doanh nghiệp đối với các chương trình chất lượng cao. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Hội đồng Hiệu trưởng các trường Đại học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, Hội đồng Hiệu trưởng các trường Cao đẳng, trường Trung cấp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và các cơ quan liên quan thực hiện báo cáo |
|
Thường xuyên |
|
Đ/c Trần Thị Diệu Thúy Đ/c Trương Công Huy Phòng Văn Xã |
Ủy ban nhân dân TP |
|
c.3 |
Tiếp tục hỗ trợ, khuyến khích hình thức đào tạo theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp và thu hút doanh nghiệp tham gia nhiều hơn vào đào tạo nhân lực |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Kế hoạch |
Nghiên cứu xây dựng các Chương trình/Kế hoạch thực hiện các giải pháp |
Năm 2026 |
Thường xuyên |
Đ/c Trần Thị Diệu Thúy Đ/c Trương Công Huy Phòng Văn Xã |
Ủy ban nhân dân TP |
|
c.4 |
Nghiên cứu nhu cầu thực tế, phối hợp triển khai chương trình đào tạo Chương trình đào tạo, bồi dưỡng 10.000 giám đốc điều hành cho kinh tế tư nhân |
Sở Tài chính |
Kế hoạch |
Phối hợp cùng các cơ quan liên quan: Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Du lịch, Sở Khoa học và Công nghệ |
Theo Chương trình, chính sách Trung ương ban hành (10.000 giám đốc điều hành) |
Thường xuyên |
Đ/c Trần Thị Diệu Thúy Đ/c Trương Công Huy Phòng Văn Xã |
Ủy ban nhân dân TP |
|
c.5 |
Hướng dẫn doanh nghiệp triển khai chính sách giảm trừ chi phí đào tạo và đào tạo lại nhân lực của doanh nghiệp để xác định thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. |
Thuế Thành phố Hồ Chí Minh |
Văn bản hướng dẫn |
Theo chính sách cơ quan Trung Ương |
Thường xuyên |
Thường xuyên |
Đ/c Nguyễn Văn Dũng Đ/c Huỳnh Thị Thanh Hiền Phòng Kinh tế |
Ủy ban nhân dân TP |
|
c.6 |
Nghiên cứu nhu cầu thực tế để xây dựng các Kế hoạch thực hiện hiệu quả chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho kinh tế tư nhân trên địa bàn Thành phố; nghiên cứu chính sách sử dụng các nguồn lực hợp pháp của Thành phố để hỗ trợ chủ động các chương trình đào tạo phát triển nguồn nhân lực phù hợp định hướng phát triển kinh tế xã hội của Thành phố. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Kế hoạch |
Phối hợp cùng các cơ quan thực hiện các giải pháp chính sách |
Năm 2026 |
Tháng 12/2025 |
Đ/c Trần Thị Diệu Thúy Đ/c Trương Công Huy Phòng Văn Xã |
Ủy ban nhân dân TP |
|
c.7 |
Thúc đẩy giáo dục, đào tạo các kỹ năng sáng tạo, STEM, ngoại ngữ, kỹ năng số trong tất cả các bậc học đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao gắn với phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Thực hiện báo cáo |
các Trường theo cấp học của Thành phố và các cơ quan liên quan |
Thường xuyên |
Thường xuyên |
Đ/c Trần Thị Diệu Thúy Đ/c Trương Công Huy Phòng Văn Xã |
Ủy ban nhân dân TP |
|
c.8 |
Triển khai hiệu quả Nghị quyết số 41- NQ/TW ngày 10 tháng 10 năm 2023 của Bộ Chính trị “Về xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ doanh nhân Việt Nam trong thời kỳ mới”; tiếp tục huy động các doanh nhân thành đạt tham gia đào tạo, chia sẻ kinh nghiệm, truyền cảm hứng, hỗ trợ thiết thực, hiệu quả cho đội ngũ doanh nhân. |
Sở Tài chính |
Báo cáo |
Theo Kế hoạch UBND Thành phố |
Thường xuyên |
Thường xuyên |
Đ/c Nguyễn Lộc Hà Đ/c Trương Văn Thôi Phòng Kinh tế |
Ủy ban nhân dân TP |
|
c.9 |
Phương án, giải pháp nâng cao năng lực cán bộ cấp cơ sở trong triển khai thực hiện kịp thời, có hiệu quả Nghị quyết số 68-NQ/TW |
Sở Nội vụ |
Nhiệm vụ mới, xây dựng Phương án |
Phối hợp cùng Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu |
Tháng 12/2025 |
Thường xuyên |
Đ/c Nguyễn Văn Được Đ/c Trương Công Huy Phòng Văn Xã |
Ủy ban nhân dân TP |
|
d |
Tập trung tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp tư nhân trong giải quyết các thủ tục hành chính về đầu tư, đất đai, vốn tín dụng |
|||||||
|
|
Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 34/KH-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về xử lý vướng mắc cho các công trình, dự án, khu đất tồn đọng của Thành phố sau sắp xếp. Phấn đấu giải quyết 50% công trình, dự án, khu đất thuộc thẩm quyền giải quyết của Trung ương, 100% công trình, dự án, khu đất thuộc thẩm quyền giải quyết của Thành phố trong năm 2025. |
Sở Tài chính (Cơ quan Thường trực) |
Báo cáo |
Theo Kế hoạch UBND Thành phố |
Ngày 20 hàng tháng |
Thường xuyên |
Đ/c Nguyễn Văn Được Đ/c Lê Văn Thành Phòng Đô thị |
Ủy ban nhân dân TP |
|
4. |
Thúc đẩy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, kinh doanh hiệu quả, bền vững trong kinh tế tư nhân |
|||||||
|
4.1 |
Triển khai Chương trình hành động của Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia và Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Báo cáo |
Kế hoạch hành động Thành ủy, Kế hoạch của UBND TP |
Thường xuyên |
Thường xuyên |
Đ/c Trần Thị Diệu Đ/c Trương Công Huy Phòng Văn Xã |
Ủy ban nhân dân TP |
|
4.2 |
Nghiên cứu tham mưu đề xuất các cơ quan Trung ương ban hành khung pháp lý thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) đối với công nghệ mới, sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới; tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp tư nhân tham gia nghiên cứu và ứng dụng trí tuệ nhân tạo, chuỗi khối, dữ liệu lớn, thương mại điện tử, công nghệ tài chính, y tế thông minh... |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Văn bản |
Nghiên cứu đề xuất |
Tháng 12/2025 |
Thường xuyên |
Đ/c Trần Thị Diệu Thúy Đ/c Trương Công Huy Phòng Văn Xã |
Ủy ban nhân dân TP |
|
4.3 |
Triển khai hiệu quả Nghị quyết số 20/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Báo cáo |
Tham mưu trình HĐND TP thông qua Nghị quyết áp dụng sau sáp nhập; báo cáo kết quả thực hiên |
Tháng 12/2025 |
Thường xuyên |
Đ/c Trần Thị Diệu Thúy Đ/c Trương Công Huy Phòng Văn Xã |
Ủy ban nhân dân TP |
|
4.4 |
Triển khai các giải pháp sau khi Trung ương ban hành về hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức tư nhân được sử dụng phòng thí nghiệm, phòng thử nghiệm, phòng hỗ trợ thiết kế và thiết bị nghiên cứu dùng chung, trung tâm thử nghiệm, đo lường, kiểm định, giám định của Nhà nước để phát triển sản phẩm với mức phí hợp lý. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Kế hoạch |
Theo quy định cơ quan Trung ương |
Theo định kỳ và khi phát sinh nội dung |
Thường xuyên |
Đ/c Trần Thị Diệu Thúy Đ/c Trương Công Huy Phòng Văn Xã |
Ủy ban nhân dân TP |
|
4.5 |
Nghiên cứu đề xuất việc bố trí nguồn lực để đầu tư, phát triển các trung tâm đổi mới sáng tạo phục vụ ươm tạo, phát triển và chuyển giao công nghệ, thử nghiệm chính sách mới, đặc thù nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Báo cáo |
Theo tình hình thực tế đề xuất |
Theo định kỳ và khi phát sinh nội dung |
Thường xuyên |
Đ/c Trần Thị Diệu Thúy Đ/c Trương Công Huy Phòng Văn Xã |
Ủy ban nhân dân TP |
|
5. |
Tăng cường kết nối giữa các doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp tư nhân với doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp FDI |
|||||||
|
5.1 |
Xây dựng các chuỗi liên kết doanh nghiệp theo cụm ngành, chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng. Khuyến khích các doanh nghiệp lớn làm đầu mối liên kết, dẫn dắt doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh tham gia chuỗi cung ứng nội địa. Hỗ trợ phát triển các cụm liên kết ngành, nhất là công nghiệp hỗ trợ, chế biến chế tạo, chế biến nông sản, thực phẩm, công nghệ thông tin, công nghiệp sáng tạo. |
Sở Công Thương |
Kế hoạch |
Phối hợp cùng các cơ quan xây dựng các Kế hoạch thực hiện |
Tháng 12/2025 |
Thường xuyên |
Đ/c Nguyễn Văn Dũng Đ/c Trương Văn Thôi Phòng Kinh tế |
Ủy ban nhân dân TP |
|
5.2 |
Nghiên cứu các cơ chế Trung ương để tham mưu đề xuất triển khai các giải pháp về việc xác định việc doanh nghiệp lớn chuyển giao công nghệ, hỗ trợ thử nghiệm sản phẩm, hỗ trợ kỹ thuật, kiến thức và đào tạo nguồn nhân lực, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp nhỏ và vừa là một tiêu chí quan trọng để hưởng các chính sách ưu đãi của Nhà nước. Chi phí đào tạo và đào tạo lại nhân lực của doanh nghiệp lớn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia chuỗi được tính vào chi phí được trừ để xác định thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. |
Thuế Thành phố Hồ Chí Minh |
Văn bản triển khai |
Sau khi cơ quan Trung ương có quy định |
Theo cơ quan TƯ |
Thường xuyên |
Đ/c Nguyễn Văn Dũng Đ/c Huỳnh Thị Thanh Hiền Phòng Kinh tế |
Ủy ban nhân dân TP |
|
5.3 |
Khuyến khích các tổ chức tài chính, tín dụng tài trợ vốn cho các doanh nghiệp tư nhân hoạt động theo chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng. |
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực 2 |
Kế hoạch/văn bản triển khai |
Cùng Sở Công Thương, các Tổ chức tín dụng triển khai Kế hoạch |
Khi có phát sinh |
Thường xuyên |
Đ/c Nguyễn Văn Dũng Đ/c Huỳnh Thị Thanh Hiền Phòng Kinh tế |
Thủ trưởng đơn vị |
|
5.4 |
Khẩn trương triển khai các chính sách hỗ trợ về nghiên cứu phát triển, đào tạo, tư vấn, xúc tiến thương mại, chuyển giao công nghệ,...để kết nối các doanh nghiệp FDI với doanh nghiệp nội địa tại các khu công nghiệp... |
Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ |
Văn bản triển khai |
Nghiên cứu các quy định |
|
Thường xuyên |
Đ/c Nguyễn Văn Dũng Đ/c Trương Văn Thôi Phòng Kinh tế |
Ủy ban nhân dân TP |
|
5.5 |
Hỗ trợ doanh nghiệp đạt các chứng chỉ, chứng nhận đáp ứng tiêu chuẩn ngành theo yêu cầu của thị trường xuất khẩu, tham gia chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng. |
Sở Công Thương |
Kế hoạch, Báo cáo |
Nghiên cứu các quy định |
Thường xuyên |
Thường xuyên |
Đ/c Nguyễn Văn Dũng Đ/c Huỳnh Thị Thanh Hiền Phòng Kinh tế |
Ủy ban nhân dân TP |
|
5.6 |
Xây dựng Kế hoạch việc áp dụng tỉ lệ nội địa hoá phù hợp theo lộ trình trong các ngành công nghiệp nền tảng, mũi nhọn, ưu tiên. |
Sở Công Thương |
Kế hoạch, Báo cáo |
Nghiên cứu các quy định |
Thường xuyên |
Thường xuyên |
Đ/c Nguyễn Văn Dũng Đ/c Huỳnh Thị Thanh Hiền Phòng Kinh tế |
Ủy ban nhân dân TP |
|
5.7 |
Phối hợp cùng khuyến khích các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp đầu chuỗi giá trị tích cực tham gia vào các chương trình cấp tín dụng theo chuỗi cung ứng theo các ngành, lĩnh vực chiến lược, chủ lực của Thành phố theo quy định. |
Sở Công Thương |
Kế hoạch, Báo cáo |
Xây dựng chương trình/ Kế hoạch triển khai thực hiện |
Thường xuyên |
Thường xuyên |
Đ/c Nguyễn Văn Dũng Đ/c Huỳnh Thị Thanh Hiền Phòng Kinh tế |
Ủy ban nhân dân TP |
|
5.8 |
Nghiên cứu kiến nghị Trung ương hoặc tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố việc xây dựng/triển khai bộ tiêu chı sàng lọc nhà đầu tư rõ ràng với 05 tiêu chí: Tiêu chí về mức độ R&D nội địa; Tiêu chí về khả năng chuyển giao công nghệ; Tiêu chí về tỷ lệ nội địa hóa kỳ vọng; Tiêu chí về cam kết đào tạo, phát triển nhân lực; Tiêu chí về phát triển xanh – bền vững. |
Sở Tài chính, Ban Quản lý các khu Chế xuất và Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, Ban Quản lý khu Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh |
Quyết định |
Ban hành danh mục tiêu chí theo quy định |
Năm 2026 |
Tháng 12/2025 |
Đ/c Nguyễn Văn Dũng Đ/c Huỳnh Thị Thanh Hiền Phòng Kinh tế |
Ủy ban nhân dân TP |
|
6. |
Hình thành và phát triển nhanh các doanh nghiệp lớn và vừa, các tập đoàn kinh tế tư nhân tầm cỡ khu vực và toàn cầu |
|||||||
|
6.1 |
Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố có giải pháp thúc đẩy doanh nghiệp tư nhân đầu tư mở rộng và phát triển cung ứng dịch vụ y tế, giáo dục chất lượng cao, phát triển công nghiệp văn hoá, công nghiệp giải trí. |
Các Sở, ban, ngành Thành phố theo chức năng nhiệm vụ (Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Văn hóa và Thể thao) |
Kế hoạch |
|
Tháng 3/2026 |
Thường xuyên |
Đ/c Trần Thị Diệu Thúy Đ/c Trương Công Huy Phòng Văn Xã |
Ủy ban nhân dân TP |
|
6.2 |
Khẩn trương xây dựng, triển khai Chương trình phát triển doanh nghiệp tiêu biểu, tiên phong trong khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh, công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn Thành phố. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Kế hoạch |
|
Tháng 12/2025 |
Thường xuyên |
Đ/c Trần Thị Diệu Thúy Đ/c Trương Công Huy Phòng Văn Xã |
Ủy ban nhân dân TP |
|
6.3 |
Mở rộng sự tham gia của doanh nghiệp tư nhân vào các dự án quan trọng của Thành phố; tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố về việc chủ động có chính sách đặt hàng, đấu thầu hạn chế hoặc chỉ định thầu hoặc áp dụng các chính sách đặc thù[3] khuyến khích khu vực kinh tế tư nhân tham gia cùng Nhà nước vào các lĩnh vực chiến lược, các dự án, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học trọng điểm, quan trọng quốc gia (như đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị, công nghiệp mũi nhọn, hạ tầng năng lượng, hạ tầng số, giao thông xanh,...), những nhiệm vụ khẩn cấp, cấp bách theo hướng dẫn của các cơ quan Trung ương. |
Sở Tài chính |
Báo cáo đề xuất |
|
Tháng 3/2026 |
|
Đ/c Bùi Xuân Cường Đ/c Lê Văn Thành Phòng Đô thị |
Ủy ban nhân dân TP |
|
6.4 |
Đa dạng hoá, nâng cao hiệu quả các hình thức hợp tác giữa Nhà nước và khu vực kinh tế tư nhân thông qua các mô hình hợp tác công tư (PPP), lãnh đạo công - quản trị tư, đầu tư công - quản lý tư, đầu tư tư - sử dụng công, trong các lĩnh vực cơ sở hạ tầng kinh tế, hạ tầng văn hoá - xã hội, công nghệ thông tin, truyền thông trên cơ sở lấy hiệu quả kinh tế - xã hội làm thước đo để lựa chọn. |
Sở Tài chính |
Văn bản triển khai |
Nghiên cứu các quy định để tham mưu triển khai |
Theo định kỳ và khi phát sinh nội dung |
Thường xuyên |
Đ/c Bùi Xuân Cường Đ/c Lê Văn Thành Phòng Đô thị |
Ủy ban nhân dân TP |
|
6.5 |
Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố phối hợp cùng Bộ Công Thương, Bộ Khoa học và Công nghệ triển khai Chương trình vươn ra thị trường quốc tế (Go Global) trên địa bàn Thành phố thông qua việc ứng dụng công nghệ số và tận dụng các nền tảng thương mại điện tử xuyên biên giới. |
Sở Công Thương |
Kế hoạch |
Theo Chương trình của TƯ tham mưu thực hiện |
Theo định kỳ và khi phát sinh nội dung |
Thường xuyên |
Đ/c Nguyễn Văn Dũng Đ/c Huỳnh Thị Thanh Hiền Phòng Kinh tế |
Ủy ban nhân dân TP |
|
7. |
Hỗ trợ thực chất, hiệu quả doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và hộ kinh doanh |
|||||||
|
7.1 |
Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố triển khai hiệu quả các chính sách nhằm tạo mọi điều kiện thuận lợi về tổ chức quản trị và chế độ tài chính, kế toán để khuyến khích hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp. |
Sở Tài chính |
Kế hoạch |
Phối hơp cùng các cơ quan để tham mưu kế hoạch lồng ghép |
Theo định kỳ và khi phát sinh nội dung theo hướng dẫn của Trung ương |
Thường xuyên |
Đ/c Nguyễn Lộc Hà Đ/c Trương Văn Thôi Phòng Kinh tế |
Ủy ban nhân dân TP |
|
7.2 |
Triển khai Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về quy định một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân. |
Sở Tài chính |
Văn bản triển khai |
|
Tháng 12/2025 |
Tháng 12/2025 |
Đ/c Nguyễn Lộc Hà Đ/c Trương Văn Thôi Phòng Kinh tế |
Ủy ban nhân dân TP |
|
7.3 |
Nghiên cứu, góp ý điều chỉnh các quy định Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và các Nghị định triển khai chưa phù hợp nhằm tổ chức thực hiện hiệu quả trên địa bàn Thành phố. |
Sở Tài chính |
Văn bản góp ý |
Theo văn bản TƯ |
Khi phát sinh nội dung theo hướng dẫn của Trung ương |
Khi phát sinh nội dung theo hướng dẫn của Trung ương |
Đ/c Nguyễn Lộc Hà Đ/c Trương Văn Thôi Phòng Kinh tế |
Ủy ban nhân dân TP |
|
7.4 |
Đẩy mạnh số hoá, minh bạch hoá, đơn giản hoá, dễ tuân thủ, dễ thực hiện đối với chế độ kế toán, thuế, bảo hiểm... để khuyến khích chuyển đổi hộ kinh doanh sang hoạt động theo mô hình doanh nghiệp. Xoá bỏ hình thức thuế khoán đối với hộ kinh doanh theo quy định. |
Thuế Thành phố Hồ Chí Minh |
|
Theo quy định để triển khai, báo cáo |
|
Thường xuyên |
Đ/c Nguyễn Văn Dũng Đ/c Huỳnh Thị Thanh Hiền Phòng Kinh tế |
|
|
7.5 |
Thực hiện thúc đẩy khả năng tiếp cận và sử dụng các sản phẩm tài chính cho các doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh, ưu tiên chủ doanh nghiệp, hộ kinh doanh là thanh niên, phụ nữ, nhóm yếu thế và các mô hình kinh doanh bao trùm, tạo tác động xã hội. |
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 2 |
|
Thực hiện theo các chương trình, kế hoạch đã ban hành hỗ trợ để tham mưu thực hiện |
|
Thường xuyên |
Đ/c Nguyễn Văn Dũng Đ/c Huỳnh Thị Thanh Hiền Phòng Kinh tế |
|
|
8. |
Đề cao đạo đức kinh doanh, phát huy trách nhiệm xã hội, thúc đẩy mạnh mẽ tinh thần kinh doanh, tạo mọi điều kiện thuận lợi để doanh nhân tham gia quản trị đất nước |
|||||||
|
8.1 |
Xây dựng đội ngũ doanh nhân có đạo đức, văn hoá kinh doanh, trung thực, thanh liêm, trách nhiệm xã hội, gắn với bản sắc dân tộc, tiếp cận tinh hoa văn hoá kinh doanh thế giới, mang trong mình khát vọng xây dựng đất nước giàu mạnh, hùng cường, thịnh vượng. |
Các Hiệp hội doanh nghiệp Thành phố, các Hiệp hội ngành nghề Thành phố |
Kế hoạch triển khai |
|
Thường xuyên |
Thường xuyên |
Đ/c Nguyễn Lộc Hà Đ/c Trương Văn Thôi Phòng Kinh tế |
Nội bộ Hiệp hội |
|
8.2 |
Thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp trong toàn xã hội; nuôi dưỡng và khuyến khích tinh thần kinh doanh, đổi mới sáng tạo của mọi người dân. |
Các Hiệp hội doanh nghiệp Thành phố, các Hiệp hội ngành nghề Thành phố |
Kế hoạch triển khai |
|
Thường xuyên |
Thường xuyên |
Đ/c Nguyễn Lộc Hà Đ/c Trương Văn Thôi Phòng Kinh tế |
Nội bộ Hiệp hội |
|
8.3 |
Tôn vinh, biểu dương, khen thưởng các doanh nhân, doanh nghiệp… |
Các Hiệp hội doanh nghiệp Thành phố, các Hiệp hội ngành nghề Thành phố |
Triển khai theo Chương trình/Kế hoạch |
|
Thường xuyên |
Thường xuyên |
Đ/c Nguyễn Văn Được Đ/c Dương Hồng Thắng Phòng Văn Xã |
Ủy ban nhân dân TP |
|
8.4 |
Thiết lập mối quan hệ giữa các cấp ủy đảng, chính quyền với doanh nghiệp |
Các Sở, ban, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu |
|
|
|
Thường xuyên |
Đ/c Nguyễn Văn Thọ Đ/c Nguyễn Ngọc Cường Phòng NCPC |
Các Sở, ban, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu |
|
8.5 |
Nghiên cứu chỉ đạo của các cơ quan Trung ương để xây dựng kế hoạch triển khai các giải pháp nhằm khẩn trương đưa chương trình đào tạo khởi nghiệp kinh doanh vào các cơ sở giáo dục, đào tạo, thúc đẩy mạnh mẽ tinh thần khởi nghiệp, khởi sự kinh doanh trong học sinh, sinh viên. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Kế hoạch |
|
Theo hướng dẫn của Trung ương |
Thường xuyên |
Đ/c Trần Thị Diệu Thúy Đ/c Trương Công Huy Phòng Văn Xã |
Ủy ban nhân dân TP |
[1] https://doanhnghiep.hochiminhcity.gov.vn
[2] https://doithoaidn.hochiminhcity.gov.vn.
[3] Theo quy định tại Nghị quyết số 98/2023/QH15 của Quốc hội về thí điểm cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh
[4] Nghị quyết số 98/2023/QH15 của Quốc hội về thí điểm cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh; Nghị quyết số 188/2025/QH15 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù, đặc biệt để phát triển hệ thống mạng lưới đường sắt đô thị tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.
[1] https://1022.tphcm.gov.vn/
[2] Cổng dữ liệu của Thành phố tại địa chỉ https://data.hochiminhcity.gov.vn
[3] Nghị quyết số 98/2023/QH15 của Quốc hội về thí điểm cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh ; Nghị quyết số 188/2025/QH15 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù, đặc biệt để phát triển hệ thống mạng lưới đường sắt đô thị tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh