Quyết định 2200/QĐ-BNNMT năm 2026 về Kế hoạch thực hiện Nghị định 180/2026/NĐ-CP quy định về dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
| Số hiệu | 2200/QĐ-BNNMT |
| Ngày ban hành | 10/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 10/06/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| Người ký | Nguyễn Quốc Trị |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2200/QĐ-BNNMT |
Hà Nội, ngày 10 tháng 6 năm 2026 |
BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 180/2026/NĐ-CP NGÀY 21 THÁNG 5 NĂM 2026 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ DỊCH VỤ HẤP THỤ VÀ LƯU GIỮ CÁC-BON CỦA RỪNG
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 180/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định về dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 180/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định về dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm, Cục trưởng Cục Biến đổi khí hậu, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 180/2026/NĐ-CP NGÀY 21
THÁNG 5 NĂM 2026 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ DỊCH VỤ HẤP THỤ VÀ LƯU GIỮ CÁC-BON CỦA
RỪNG
(Kèm theo Quyết định số: 2200/QĐ-BNNMT ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Ngày 21 tháng 5 năm 2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 180/2026/NĐ- CP quy định về dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2026. Để công tác tổ chức thực hiện bảo đảm kịp thời, thống nhất và hiệu quả, Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 180/2026/NĐ-CP (sau đây gọi là Nghị định), với các nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức triển khai thực hiện đầy đủ, thống nhất, kịp thời và hiệu quả các quy định của Nghị định trên phạm vi cả nước;
- Xác định rõ nhiệm vụ, tiến độ, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan trong việc tổ chức thực hiện Nghị định;
- Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện Nghị định;
- Góp phần thực hiện mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính quốc gia, thực hiện Đóng góp do quốc gia tự quyết định (NDC) lĩnh vực lâm nghiệp, cam kết phát thải ròng bằng “0” vào năm 2050 và các cam kết quốc tế của Việt Nam;
- Huy động các nguồn lực phục vụ bảo vệ, phát triển rừng, nâng cao chất lượng rừng và tăng cường khả năng hấp thụ, lưu giữ các-bon của rừng.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm sự phối hợp thường xuyên, hiệu quả giữa các bộ, ngành, địa phương trong việc triển khai thực hiện Nghị định;
- Phân định rõ trách nhiệm và phát huy vai trò chủ động, tích cực của cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương, địa phương;
- Gắn việc triển khai thực hiện Nghị định với việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ về giảm phát thải khí nhà kính, phát triển thị trường trao đổi, chuyển nhượng kết quả giảm phát thải và tín chỉ các-bon theo quy định của pháp luật;
- Bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả trong việc huy động, quản lý, sử dụng nguồn thu từ kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon rừng; bảo đảm hài hòa lợi ích của Nhà nước, chủ rừng và các bên liên quan;
|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2200/QĐ-BNNMT |
Hà Nội, ngày 10 tháng 6 năm 2026 |
BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 180/2026/NĐ-CP NGÀY 21 THÁNG 5 NĂM 2026 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ DỊCH VỤ HẤP THỤ VÀ LƯU GIỮ CÁC-BON CỦA RỪNG
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 180/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định về dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 180/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định về dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm, Cục trưởng Cục Biến đổi khí hậu, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 180/2026/NĐ-CP NGÀY 21
THÁNG 5 NĂM 2026 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ DỊCH VỤ HẤP THỤ VÀ LƯU GIỮ CÁC-BON CỦA
RỪNG
(Kèm theo Quyết định số: 2200/QĐ-BNNMT ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Ngày 21 tháng 5 năm 2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 180/2026/NĐ- CP quy định về dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2026. Để công tác tổ chức thực hiện bảo đảm kịp thời, thống nhất và hiệu quả, Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 180/2026/NĐ-CP (sau đây gọi là Nghị định), với các nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức triển khai thực hiện đầy đủ, thống nhất, kịp thời và hiệu quả các quy định của Nghị định trên phạm vi cả nước;
- Xác định rõ nhiệm vụ, tiến độ, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan trong việc tổ chức thực hiện Nghị định;
- Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện Nghị định;
- Góp phần thực hiện mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính quốc gia, thực hiện Đóng góp do quốc gia tự quyết định (NDC) lĩnh vực lâm nghiệp, cam kết phát thải ròng bằng “0” vào năm 2050 và các cam kết quốc tế của Việt Nam;
- Huy động các nguồn lực phục vụ bảo vệ, phát triển rừng, nâng cao chất lượng rừng và tăng cường khả năng hấp thụ, lưu giữ các-bon của rừng.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm sự phối hợp thường xuyên, hiệu quả giữa các bộ, ngành, địa phương trong việc triển khai thực hiện Nghị định;
- Phân định rõ trách nhiệm và phát huy vai trò chủ động, tích cực của cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương, địa phương;
- Gắn việc triển khai thực hiện Nghị định với việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ về giảm phát thải khí nhà kính, phát triển thị trường trao đổi, chuyển nhượng kết quả giảm phát thải và tín chỉ các-bon theo quy định của pháp luật;
- Bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả trong việc huy động, quản lý, sử dụng nguồn thu từ kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon rừng; bảo đảm hài hòa lợi ích của Nhà nước, chủ rừng và các bên liên quan;
- Thường xuyên, kịp thời kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn tháo gỡ, giải quyết vướng mắc, khó khăn phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện Nghị định.
II. NỘI DUNG TRIỂN KHAI
1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn triển khai Nghị định
a) Tổ chức Hội nghị phổ biến, triển khai nội dung của Nghị định đến các cơ quan, tổ chức về lâm nghiệp ở trung ương, địa phương.
b) Tổ chức các hội nghị, hội thảo chuyên đề phổ biến, hướng dẫn thực hiện Nghị định như: xây dựng, đăng ký dự án các-bon rừng, đo đạc, báo cáo thẩm định, cấp tín chỉ các-bon rừng, xác nhận kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng được cung ứng, xác định mức chi trả dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng, phân bổ mục tiêu giảm phát thải lĩnh vực lâm nghiệp, quản lý, sử dụng nguồn thu từ dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng.
c) Tổ chức các hoạt động truyền thông phù hợp với đặc điểm tình hình địa phương để truyền tải thông tin của Nghị định đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Rà soát, xây dựng, ban hành văn bản và hướng dẫn thực hiện Nghị định
a) Xây dựng Thông tư quy định về phương pháp xác định mức chi trả dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng.
b) Xây dựng kế hoạch thực hiện đóng góp do Quốc gia tự quyết định (NDC) lĩnh vực lâm nghiệp; xác định tiềm năng giảm phát thải và phân bổ cam kết thực hiện mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính cho các địa phương.
c) Xây dựng tiêu chuẩn các-bon rừng quốc gia; hướng dẫn xây dựng, đăng ký dự án các-bon rừng; đo đạc, báo cáo, thẩm định kết quả giảm phát thải; cấp tín chỉ các-bon rừng, xác nhận kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng.
d) Xây dựng cơ sở dữ liệu về kiểm kê khí nhà kính, kết quả giảm phát thải khí nhà kính lĩnh vực lâm nghiệp, giá trao đổi, chuyển nhượng kết quả giảm phát thải/tín chỉ các-bon rừng.
đ) Rà soát, công bố và cập nhật danh mục các phương pháp tạo tín chỉ các- bon rừng để chuyển giao quốc tế có điều chỉnh tương ứng thuộc các tiêu chuẩn các-bon độc lập được áp dụng ở Việt Nam.
3. Đàm phán, ký kết các thỏa thuận, hợp đồng và tổ chức trao đổi, chuyển nhượng kết quả giảm phát thải/tín chỉ các-bon rừng.
4. Huy động nguồn lực, thúc đẩy hợp tác quốc tế, chia sẻ kinh nghiệm về dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng.
5. Thường xuyên tổ chức theo dõi thi hành pháp luật; sơ kết, tổng kết, đánh giá việc thực hiện nội dung của Nghị định để kịp thời phát hiện khó khăn, vướng mắc trong thực tiễn và đề xuất giải pháp khắc phục.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm có trách nhiệm tham mưu, triển khai thực hiện, theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch này.
2. Cục Biến đổi khí hậu phối hợp thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến NDC, hệ thống đăng ký quốc gia về hạn ngạch phát thải và tín chỉ các-bon, sàn giao dịch các-bon trong nước, trao đổi quốc tế kết quả giảm phát thải/tín chỉ các- bon rừng và các nội dung liên quan đến quản lý phát thải khí nhà kính.
3. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước trong dự toán chi thường xuyên hằng năm, nguồn thu từ dịch vụ môi trường rừng và huy động nguồn lực quốc tế và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Hằng năm, các cơ quan được phân công chủ trì thực hiện nhiệm vụ tại Kế hoạch này có trách nhiệm đề xuất danh mục nhiệm vụ, lập kế hoạch, dự toán và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kinh phí bảo đảm việc triển khai thi hành Nghị định.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu phát hiện khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm) để kịp thời tổng hợp, xem xét, giải quyết./.
PHỤ LỤC
KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI NGHỊ ĐỊNH SỐ 180/2026/NĐ-CP NGÀY
21/5/2026 CỦA CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Quyết định số: 2200/QĐ-BNNMT ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường)
|
TT |
Nội dung hoạt động |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
|
1 |
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn triển khai thực hiện Nghị định |
|
|
|
|
a) |
Tổ chức Hội nghị phổ biến, triển khai Nghị định đến các cơ quan, tổ chức về lâm nghiệp ở trung ương, địa phương. |
Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm |
Vụ Pháp chế; các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Quý III, IV/2026 |
|
b) |
Tổ chức các hội nghị, hội thảo chuyên đề phổ biến, hướng dẫn thực hiện các nội dung theo nhóm vấn đề cụ thể của Nghị định. |
Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm, Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Vụ Pháp chế; các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Quý III, IV/2026 |
|
c) |
Tổ chức các chương trình truyền thông, các hình thức tuyên truyền phù hợp khác. |
Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm, Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
|
2 |
Rà soát, xây dựng, ban hành văn bản và hướng dẫn thực hiện Nghị định |
|
|
|
|
a) |
Xây dựng Thông tư quy định về phương pháp xác định mức chi trả dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng. |
Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm |
Vụ Pháp chế; các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Quý III/2026 |
|
b) |
Xây dựng kế hoạch thực hiện NDC lĩnh vực lâm nghiệp; xác định tiềm năng giảm phát thải và phân bổ mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính cho các địa phương. |
Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm |
Cục Biến đổi khí hậu; UBND cấp tỉnh; các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Quý III, IV/2026, 2027 |
|
c) |
Xây dựng tiêu chuẩn các-bon rừng quốc gia và hướng dẫn xây dựng, đăng ký dự án các-bon rừng; đo đạc, báo cáo, thẩm định |
Viện Khoa học lâm nghiệp Việt Nam, Cục |
Vụ Khoa học và Công nghệ; các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Quý IV/2026, 2027 |
|
|
kết quả giảm phát thải; cấp tín chỉ các-bon rừng, xác nhận kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng được cung ứng. |
Lâm nghiệp và Kiểm lâm |
|
|
|
d) |
Xây dựng cơ sở dữ liệu về kiểm kê khí nhà kính và kết quả giảm phát thải lĩnh vực lâm nghiệp, giá trao đổi, chuyển nhượng kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng. |
Cục Lâm nghiệp và Cục Kiểm lâm |
Cục Biến đổi khí hậu; các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Quý IV/2026, 2027 |
|
đ) |
Rà soát, công bố và cập nhật danh mục các phương pháp tạo tín chỉ các-bon rừng để chuyển giao quốc tế có điều chỉnh tương ứng thuộc các tiêu chuẩn các-bon độc lập được áp dụng ở Việt Nam. |
Cục Lâm nghiệp và Cục Kiểm lâm |
Cục Biến đổi khí hậu |
Quý II, III/2026 |
|
3 |
Đàm phán, ký kết Thỏa thuận, Hợp đồng và tổ chức trao đổi, chuyển nhượng kết quả giảm phát thải/tín chỉ các-bon rừng. |
Cục Lâm nghiệp và Cục Kiểm lâm; Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh |
Cục Biến đổi khí hậu, Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Pháp chế và các đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
|
4 |
Huy động nguồn lực, thúc đẩy hợp tác quốc tế về dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng. |
Cục Lâm nghiệp và Cục Kiểm lâm; Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh |
Vụ Hợp tác quốc tế; các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
|
5 |
Tổ chức theo dõi thi hành pháp luật; tổng hợp, đánh giá việc thực hiện nội dung của Nghị định. |
Cục Lâm nghiệp và Cục Kiểm lâm, Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh |
Vụ Pháp chế; các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh