Quyết định 2133/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Quy trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến thủ tục hành chính lĩnh vực Nhà ở thuộc thẩm quyền giải quyết của Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
| Số hiệu | 2133/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 04/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 04/06/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Trị |
| Người ký | Hoàng Nam |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2133/QĐ-UBND |
Quảng Trị, ngày 04 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC NHÀ Ở THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CHI NHÁNH VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của nghị định số 118/2025/NĐ- CP ngày 09/6/2025 của chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Cổng dịch vụ công quốc gia;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 668/TTr-SNNMT ngày 27/5/2026 và đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt quy trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến (DVCTT) thủ tục hành chính lĩnh vực nhà ở thuộc thẩm quyền giải quyết của Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 2. Trên cơ sở DVCTT đã được phê duyệt, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Văn phòng UBND tỉnh, Văn phòng Đăng ký đất đai theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm:
1. Phối hợp tổ chức xây dựng, chạy thử nghiệm, hoàn thiện DVCTT và tích hợp lên Cổng DVC Quốc gia; thông báo việc áp dụng chính thức DVC trực tuyến trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
2. Đăng tải số điện thoại và hộp thư điện tử của đơn vị đầu mối thuộc Văn phòng Đăng ký đất đai kèm theo DVCTT được cung cấp để tổ chức, cá nhân liên hệ khi cần được hướng dẫn, hỗ trợ.
3. Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm lập Danh sách đăng ký tài khoản cho cán bộ, công chức được phân công thực hiện các bước xử lý công việc quy định tại các quy trình thực hiện DVC trực tuyến ban hành kèm theo Quyết định này, gửi Văn phòng UBND tỉnh để thiết lập cấu hình điện tử; đồng thời tổ chức thực hiện việc cập nhật thông tin, dữ liệu về tình hình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, trả kết quả thủ tục hành chính bản điện tử lên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
QUY
TRÌNH DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN
(Kèm theo Quyết định số 2133/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2026 của Chủ tịch UBND
tỉnh Quảng Trị)
Quy trình số: 2.1-NO-VPĐK
QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TOÀN TRÌNH ĐỐI VỚI THỦ TỤC ĐĂNG KÝ MUA, THUÊ MUA, THUÊ NHÀ Ở XÃ HỘI, VAY VỐN ĐỂ HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TỰ XÂY DỰNG HOẶC CẢI TẠO, SỬA CHỮA NHÀ Ở TRƯỜNG HỢP XÁC NHẬN ĐIỀU KIỆN VỀ NHÀ Ở ĐỂ ĐƯỢC MUA, THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI/NHÀ Ở CHO LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN (TRƯỜNG HỢP CHƯA CÓ NHÀ Ở THUỘC SỞ HỮU CỦA CHÍNH MÌNH)
Mã số TTHC: 1.014632.H50
Áp dụng tại cơ quan: Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Quy trình |
Đối tượng thực hiện |
Nội dung công việc |
Thời gian thực hiện |
|
|
Người nộp hồ sơ |
I. Nộp hồ sơ trực tuyến: Truy cập Cổng DVCTT trên mạng Internet tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/ 1. Đăng ký/Đăng nhập vào Hệ thống. 2. Tại danh sách dịch vụ công lựa chọn dịch vụ “Đăng ký mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội, vay vốn để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở trong trường hợp Xác nhận điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân (trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình).”. 3. Chọn cơ quan thực hiện: Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai nơi có Dự án nhà ở xã hội. 4. Cập nhật, số hóa đầy đủ các thành phần hồ sơ, bao gồm: - Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân (trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình) Mẫu số 02. (Hình thức nộp: Bản điện tử có ký số; trường hợp nộp bản scan (bản chụp) thì người nộp mang bản chính đến nộp trực tiếp Bộ phận một cửa xác nhận hồ sơ đủ điều kiện để tiếp nhận hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính). 5. Thanh toán trực tuyến phí/ lệ phí/ nghĩa vụ tài chính: Theo quy định hiện hành. 6. Đăng ký hình thức nhận kết quả thủ tục hành chính (TTHC): Trực tiếp hoặc qua dịch vụ công ích. 7. Đăng ký hình thức nhận thông báo về tình hình giải quyết hồ sơ: Thư điện tử (email) /hoặc tin nhắn qua mạng xã hội (Zalo) /hoặc tin nhắn SMS trên điện thoại di động. 8. Người nộp hồ sơ được cấp mã để tra cứu tình trạng giải quyết hồ sơ trực tuyến. 9. Trong quá trình thực hiện dịch vụ công, tổ chức, cá nhân có thể liên hệ qua số điện thoại và hộp thư điện tử của Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai được đăng tải kèm theo quy trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến này để được hướng dẫn, hỗ trợ. II. Nộp hồ sơ trực tiếp: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc cấp xã hoặc qua dịch vụ bưu chính. |
|
|
Bước 1 |
Viên chức tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả |
1. Kiểm tra, hoàn thiện thông tin của người nộp hồ sơ. Xác nhận hình thức nộp hồ sơ: Trực tiếp/hoặc trực tuyến/hoặc qua dịch vụ bưu chính. 2. Kiểm tra thành phần hồ sơ: 2.1 . Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: - Tiếp nhận, cập nhật lưu trữ hồ sơ điện tử; Đơn trên biễu mẫu tương tác điện tử (e-form) được xác thực bằng tài khoản của cá nhân; - Tra cứu, trích xuất dữ liệu về CCCD của cá nhân đề nghị từ CSDL quốc gia về dân cư và gắn vào thành hồ sơ. - Gửi Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. 2.2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ: Gửi thông báo cho người nộp, hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. 2.3. Trường hợp người có yêu cầu không bổ sung, hoàn thiện được hồ sơ thì gửi thông báo từ chối giải quyết yêu cầu qua thư điện tử hoặc tin nhắn qua điện thoại di động cho người yêu cầu. 3. Chuyển hồ sơ cho Viên chức xử lý hồ sơ theo sự phân công của Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai. |
0,5 ngày làm việc |
|
Bước 2 |
Viên chức xử lý hồ sơ |
- Xử lý hồ sơ, tham mưu văn bản trình Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai/Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các khu vực nơi có dự án nhà ở xã hội gửi Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các khu vực để xác định người kê khai và vợ hoặc chồng của người kê khai có hay không có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội. Trong thời gian 02 ngày làm việc, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các khu vực có trách nhiệm rà soát hồ sơ, tài liệu, trả lời việc đứng tên trên Giấy chứng quyền sử dụng đất; thông tin về tài sản gắn liền với đất (Gửi kèm bản scan GCN). - Tổng hợp ý kiến của các Chi nhánh, trường hợp không có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội và tham mưu Lãnh đạo Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai/Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các khu vực xác nhận nội dung vào Mẫu số 02. - Chuyển hồ sơ đến Viên chức tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc cấp xã. |
04 ngày làm việc |
|
Bước 3 |
Viên chức tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả |
- Xác nhận kết quả đã có trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh; - Thông báo cho người nộp đơn theo các hình thức đã đăng ký. |
0,5 ngày làm việc |
|
Nhận kết quả |
Người nộp hồ sơ |
Nhận kết quả TTHC theo hình thức đã đăng ký: Trực tiếp/ hoặc qua dịch vụ bưu chính. Đồng thời nhận kết quả TTHC bản điện tử tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Cổng Dịch vụ công. |
Không tính vào thời gian giải quyết |
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC |
05 ngày làm việc |
||
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2133/QĐ-UBND |
Quảng Trị, ngày 04 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC NHÀ Ở THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CHI NHÁNH VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của nghị định số 118/2025/NĐ- CP ngày 09/6/2025 của chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Cổng dịch vụ công quốc gia;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 668/TTr-SNNMT ngày 27/5/2026 và đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt quy trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến (DVCTT) thủ tục hành chính lĩnh vực nhà ở thuộc thẩm quyền giải quyết của Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 2. Trên cơ sở DVCTT đã được phê duyệt, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Văn phòng UBND tỉnh, Văn phòng Đăng ký đất đai theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm:
1. Phối hợp tổ chức xây dựng, chạy thử nghiệm, hoàn thiện DVCTT và tích hợp lên Cổng DVC Quốc gia; thông báo việc áp dụng chính thức DVC trực tuyến trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
2. Đăng tải số điện thoại và hộp thư điện tử của đơn vị đầu mối thuộc Văn phòng Đăng ký đất đai kèm theo DVCTT được cung cấp để tổ chức, cá nhân liên hệ khi cần được hướng dẫn, hỗ trợ.
3. Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm lập Danh sách đăng ký tài khoản cho cán bộ, công chức được phân công thực hiện các bước xử lý công việc quy định tại các quy trình thực hiện DVC trực tuyến ban hành kèm theo Quyết định này, gửi Văn phòng UBND tỉnh để thiết lập cấu hình điện tử; đồng thời tổ chức thực hiện việc cập nhật thông tin, dữ liệu về tình hình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, trả kết quả thủ tục hành chính bản điện tử lên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
QUY
TRÌNH DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN
(Kèm theo Quyết định số 2133/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2026 của Chủ tịch UBND
tỉnh Quảng Trị)
Quy trình số: 2.1-NO-VPĐK
QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TOÀN TRÌNH ĐỐI VỚI THỦ TỤC ĐĂNG KÝ MUA, THUÊ MUA, THUÊ NHÀ Ở XÃ HỘI, VAY VỐN ĐỂ HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TỰ XÂY DỰNG HOẶC CẢI TẠO, SỬA CHỮA NHÀ Ở TRƯỜNG HỢP XÁC NHẬN ĐIỀU KIỆN VỀ NHÀ Ở ĐỂ ĐƯỢC MUA, THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI/NHÀ Ở CHO LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN (TRƯỜNG HỢP CHƯA CÓ NHÀ Ở THUỘC SỞ HỮU CỦA CHÍNH MÌNH)
Mã số TTHC: 1.014632.H50
Áp dụng tại cơ quan: Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai
|
Quy trình |
Đối tượng thực hiện |
Nội dung công việc |
Thời gian thực hiện |
|
|
Người nộp hồ sơ |
I. Nộp hồ sơ trực tuyến: Truy cập Cổng DVCTT trên mạng Internet tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/ 1. Đăng ký/Đăng nhập vào Hệ thống. 2. Tại danh sách dịch vụ công lựa chọn dịch vụ “Đăng ký mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội, vay vốn để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở trong trường hợp Xác nhận điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân (trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình).”. 3. Chọn cơ quan thực hiện: Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai nơi có Dự án nhà ở xã hội. 4. Cập nhật, số hóa đầy đủ các thành phần hồ sơ, bao gồm: - Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân (trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình) Mẫu số 02. (Hình thức nộp: Bản điện tử có ký số; trường hợp nộp bản scan (bản chụp) thì người nộp mang bản chính đến nộp trực tiếp Bộ phận một cửa xác nhận hồ sơ đủ điều kiện để tiếp nhận hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính). 5. Thanh toán trực tuyến phí/ lệ phí/ nghĩa vụ tài chính: Theo quy định hiện hành. 6. Đăng ký hình thức nhận kết quả thủ tục hành chính (TTHC): Trực tiếp hoặc qua dịch vụ công ích. 7. Đăng ký hình thức nhận thông báo về tình hình giải quyết hồ sơ: Thư điện tử (email) /hoặc tin nhắn qua mạng xã hội (Zalo) /hoặc tin nhắn SMS trên điện thoại di động. 8. Người nộp hồ sơ được cấp mã để tra cứu tình trạng giải quyết hồ sơ trực tuyến. 9. Trong quá trình thực hiện dịch vụ công, tổ chức, cá nhân có thể liên hệ qua số điện thoại và hộp thư điện tử của Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai được đăng tải kèm theo quy trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến này để được hướng dẫn, hỗ trợ. II. Nộp hồ sơ trực tiếp: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc cấp xã hoặc qua dịch vụ bưu chính. |
|
|
Bước 1 |
Viên chức tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả |
1. Kiểm tra, hoàn thiện thông tin của người nộp hồ sơ. Xác nhận hình thức nộp hồ sơ: Trực tiếp/hoặc trực tuyến/hoặc qua dịch vụ bưu chính. 2. Kiểm tra thành phần hồ sơ: 2.1 . Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: - Tiếp nhận, cập nhật lưu trữ hồ sơ điện tử; Đơn trên biễu mẫu tương tác điện tử (e-form) được xác thực bằng tài khoản của cá nhân; - Tra cứu, trích xuất dữ liệu về CCCD của cá nhân đề nghị từ CSDL quốc gia về dân cư và gắn vào thành hồ sơ. - Gửi Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. 2.2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ: Gửi thông báo cho người nộp, hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. 2.3. Trường hợp người có yêu cầu không bổ sung, hoàn thiện được hồ sơ thì gửi thông báo từ chối giải quyết yêu cầu qua thư điện tử hoặc tin nhắn qua điện thoại di động cho người yêu cầu. 3. Chuyển hồ sơ cho Viên chức xử lý hồ sơ theo sự phân công của Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai. |
0,5 ngày làm việc |
|
Bước 2 |
Viên chức xử lý hồ sơ |
- Xử lý hồ sơ, tham mưu văn bản trình Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai/Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các khu vực nơi có dự án nhà ở xã hội gửi Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các khu vực để xác định người kê khai và vợ hoặc chồng của người kê khai có hay không có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội. Trong thời gian 02 ngày làm việc, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các khu vực có trách nhiệm rà soát hồ sơ, tài liệu, trả lời việc đứng tên trên Giấy chứng quyền sử dụng đất; thông tin về tài sản gắn liền với đất (Gửi kèm bản scan GCN). - Tổng hợp ý kiến của các Chi nhánh, trường hợp không có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội và tham mưu Lãnh đạo Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai/Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các khu vực xác nhận nội dung vào Mẫu số 02. - Chuyển hồ sơ đến Viên chức tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc cấp xã. |
04 ngày làm việc |
|
Bước 3 |
Viên chức tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả |
- Xác nhận kết quả đã có trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh; - Thông báo cho người nộp đơn theo các hình thức đã đăng ký. |
0,5 ngày làm việc |
|
Nhận kết quả |
Người nộp hồ sơ |
Nhận kết quả TTHC theo hình thức đã đăng ký: Trực tiếp/ hoặc qua dịch vụ bưu chính. Đồng thời nhận kết quả TTHC bản điện tử tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Cổng Dịch vụ công. |
Không tính vào thời gian giải quyết |
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC |
05 ngày làm việc |
||
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
GIẤY XÁC NHẬN VỀ ĐIỀU KIỆN NHÀ Ở
1. Kính gửi: ………………………………………………………………………………..……
2. Họ và tên: …………………..……………………………………………………………..…
3. Căn cước công dân số: ……………….. cấp ngày …/ …/ …… tại………………….………
4. Nơi ở hiện tại: …………………………………………………………………..……………
5. Đăng ký thường trú (đăng ký tạm trú) tại: …………………………………………...………
6. Họ và tên vợ/chồng (nếu có): …………………………………………….…………….……
Căn cước công dân số: …………….…cấp ngày …/ …/ ….… tại………………………..……
7. Đăng ký kết hôn số (nếu có): ..………………………………………………………………
8. Là đối tượng: …………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………...…
9. Tôi và vợ/chồng tôi (nếu có) không có nhà ở thuộc sở hữu của mình; Có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) có số phát hành ……………………………………….…..; Không có nội dung thông tin về nhà ở trong Giấy chứng nhận tại tỉnh Quảng Trị.
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai./.
|
|
........., ngày
....... tháng ...... năm ..... |
|
Xác nhận của Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Quảng Trị/Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai khu vực ……………..: |
|
[1] - Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại của người kê khai thực hiện việc xác nhận trong trường hợp: đối tượng quy định tại khoản 10 Điều 76 của Luật Nhà ở.
- Cơ quan quản lý nhà ở công vụ của người kê khai trong trường hợp người kê khai thuộc đối tượng quy định tại khoản 9 Điều 76 của Luật Nhà ở.
- Đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường dân tộc nội trú công lập, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật thực hiện việc xác nhận đối với đối tượng quy định tại khoản 11 Điều 76 của Luật Nhà ở.
[2] Là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú; trường hợp không có nơi thường trú, nơi tạm trú thì nơi ở hiện tại là nơi người kê khai đang thực tế sinh sống.
[3] Ghi rõ người kê khai là đối tượng:
- Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định.
- Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
- Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, học sinh trường dân tộc nội trú công lập, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật.
[4] Nơi xác nhận thuộc mục kê khai số 1.
[5] Đối tượng thuộc mục kê khai số 7.
[6] Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân xác nhận.
[7] Là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú của người kê khai đang thường xuyên sinh sống.
[8] Ghi rõ người kê khai là đối tượng:
- Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn;
- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu;
- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị;
- Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị;
- Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp;
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác;
- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;
- Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Luật Nhà ở, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật Nhà ở;
- Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở;
[9] Ghi rõ tên tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.
[10] Cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại.
[11] Là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú; trường hợp không có nơi thường trú, nơi tạm trú thì nơi ở hiện tại là nơi người kê khai đang thực tế sinh sống.
[12] Ghi rõ người kê khai là đối tượng: người thu nhập thấp tại khu vực đô thị không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả.
[13] Cơ quan công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại có trách nhiệm xác nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 30 của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 261/2025/NĐ- CP và Nghị định số 54/2026/NĐ-CP.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh