Quyết định 2066/QĐ-UBND năm 2026 về Quy chế công tác trực ban, họp và ban hành công điện, văn bản chỉ đạo điều hành phòng, chống thiên tai tại Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Lâm Đồng
| Số hiệu | 2066/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 12/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 12/05/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lâm Đồng |
| Người ký | Lê Trọng Yên |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2066/QĐ-UBND |
Lâm Đồng, ngày 12 tháng 5 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Phòng thủ dân sự ngày 20 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều;
Căn cứ Nghị định số 200/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng thủ dân sự;
Căn cứ Quyết định số 05/2025/QĐ-UBND ngày 13/8/2025 của UBND tỉnh Lâm Đồng quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Nông nghiệp và Môi trường Lâm Đồng;
Căn cứ Quyết định số 603/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Lâm Đồng về việc thành lập Cơ quan thường trực Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh Lâm Đồng;
Căn cứ Quyết định số 1628/QĐ-BCH ngày 08 tháng 10 năm 2025 của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh Lâm Đồng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 266/TTr-SNNMT ngày 28 tháng 4 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về công tác trực ban, họp và tham mưu ban hành công điện, văn bản chỉ đạo phòng, chống thiên tai tại Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký (trường hợp các văn
bản dẫn chiếu trong Quy chế được ban hành tại Quyết định này được sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế).
Điều 3. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chánh Văn phòng Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chi cục trưởng Chi cục Thủy lợi và Tài nguyên nước và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
CÔNG
TÁC TRỰC BAN, HỌP VÀ BAN HÀNH CÔNG ĐIỆN, VĂN BẢN CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH PHÒNG, CHỐNG
THIÊN TAI TẠI SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Quyết định số
2066/QĐ-UBND ngày 12/5/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định chi tiết về công tác trực ban, họp và ban hành công điện, văn bản chỉ đạo phòng, chống thiên tai và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ tham mưu tổ chức theo dõi, giám sát, chỉ đạo triển khai công tác phòng, chống thiên tai tại các đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường; công tác trực, tham mưu cho Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện nhiệm vụ chủ trì, tham mưu cho Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh về công tác phòng, chống thiên tai.
2. Đối tượng áp dụng
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2066/QĐ-UBND |
Lâm Đồng, ngày 12 tháng 5 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Phòng thủ dân sự ngày 20 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều;
Căn cứ Nghị định số 200/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng thủ dân sự;
Căn cứ Quyết định số 05/2025/QĐ-UBND ngày 13/8/2025 của UBND tỉnh Lâm Đồng quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Nông nghiệp và Môi trường Lâm Đồng;
Căn cứ Quyết định số 603/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Lâm Đồng về việc thành lập Cơ quan thường trực Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh Lâm Đồng;
Căn cứ Quyết định số 1628/QĐ-BCH ngày 08 tháng 10 năm 2025 của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh Lâm Đồng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 266/TTr-SNNMT ngày 28 tháng 4 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về công tác trực ban, họp và tham mưu ban hành công điện, văn bản chỉ đạo phòng, chống thiên tai tại Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký (trường hợp các văn
bản dẫn chiếu trong Quy chế được ban hành tại Quyết định này được sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế).
Điều 3. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chánh Văn phòng Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chi cục trưởng Chi cục Thủy lợi và Tài nguyên nước và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
CÔNG
TÁC TRỰC BAN, HỌP VÀ BAN HÀNH CÔNG ĐIỆN, VĂN BẢN CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH PHÒNG, CHỐNG
THIÊN TAI TẠI SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Quyết định số
2066/QĐ-UBND ngày 12/5/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định chi tiết về công tác trực ban, họp và ban hành công điện, văn bản chỉ đạo phòng, chống thiên tai và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ tham mưu tổ chức theo dõi, giám sát, chỉ đạo triển khai công tác phòng, chống thiên tai tại các đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường; công tác trực, tham mưu cho Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện nhiệm vụ chủ trì, tham mưu cho Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh về công tác phòng, chống thiên tai.
2. Đối tượng áp dụng
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, công chức, viên chức, người lao động của Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2. Quy định các tình huống trực ban
1. Công tác trực ban phòng, chống thiên tai là công việc phải thực hiện thường xuyên, để tiếp nhận, xử lý thông tin, báo cáo, tham mưu phục vụ chỉ đạo điều hành phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng nhằm đảm bảo an toàn tính mạng, tài sản của Nhà nước và Nhân dân.
2. Trực thường xuyên: thực hiện theo quy định tại Điều 5 của Quy chế này.
3. Trực tăng cường: Bổ sung lực lượng cho trực thường xuyên để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ khi có tin dự báo, cảnh báo thiên tai lớn (cấp độ 2 trở lên) có thể xảy ra, ảnh hưởng trực tiếp đến địa bàn tỉnh Lâm Đồng để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
Điều 3. Thành phần trực ban phòng, chống thiên tai
1. Trực lãnh đạo Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh: Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường - Phó Trưởng ban; Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường - Ủy viên Ban Chỉ huy.
2. Trực lãnh đạo Chi cục Thủy lợi và Tài nguyên nước: Chi cục trưởng, các Phó Chi cục trưởng.
3. Trực tổng hợp, chuyên môn, nghiệp vụ: Công chức thuộc Chi cục Thủy lợi và Tài nguyên nước.
4. Trực chuyên môn theo từng lĩnh vực: Công chức, viên chức thuộc Văn phòng Sở Nông nghiệp và Môi trường.
5. Trực hành chính, văn thư, hậu cần tại Văn phòng Sở; Chi cục Thủy lợi và Tài nguyên nước.
6. Công tác phòng, chống thiên tai tại hiện trường theo sự phân công của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 4. Số lượng trực ban phòng, chống thiên tai
1. Trực lãnh đạo Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh: Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường - Phó Trưởng ban; Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường - Ủy viên Ban Chỉ huy: chỉ đạo ứng phó thiên tai.
2. Trực lãnh đạo Chi cục Thủy lợi và Tài nguyên nước: 01 người.
3. Trực tổng hợp, chuyên môn, nghiệp vụ tại Chi cục Thủy lợi và Tài nguyên nước: 01 người.
4. Trực chuyên môn theo từng lĩnh vực tại Văn phòng Sở Nông nghiệp và Môi trường: 01 cán bộ trực ban.
5. Trực hành chính, văn thư, hậu cần: 01 người vào ngày thường; vào ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết, bố trí thêm trực lái xe, trực văn thư thuộc Văn phòng Sở Nông nghiệp và Môi trường.
6. Công tác phòng, chống thiên tai tại hiện trường: Căn cứ tình hình thiên tai, yêu cầu công tác chỉ đạo hiện trường, lãnh đạo Chi cục Thủy lợi và Tài nguyên nước phụ trách ca trực đề xuất số lượng chuyên viên tham gia đoàn công tác báo cáo Chi cục trưởng Chi cục Thủy lợi và Tài nguyên nước, Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường xem xét, quyết định.
7. Trực tăng cường:
a) Tùy theo mức độ, diễn biến của thiên tai mà thời gian ca trực có thể thay đổi, số người trực được tăng cường thêm kể cả trực lãnh đạo.
b) Lãnh đạo Chi cục Thủy lợi và Tài nguyên nước căn cứ vào danh sách chuyên viên trực ban và loại hình thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai, tình hình thực tế và diễn biến của thiên tai để phân công lịch trực tăng cường.
c) Ca trực tăng cường phải được phân công rõ người, rõ ca và thời gian cụ thể, đảm bảo không trùng lặp với các ca trực thường xuyên.
Điều 5. Thời gian và địa điểm trực ban
1. Thời gian trực
a) Chi cục Thủy lợi và Tài nguyên nước tổ chức trực ban theo lịch trực được phân công hàng tháng, cụ thể:
- Từ 01/01 đến hết 30/4 hằng năm: trực theo chế độ 12/24 giờ (từ 07 giờ 30 phút đến 21 giờ 30 phút cùng ngày); trường hợp xảy ra thiên tai, tổ chức trực đột xuất 24/24 giờ để ứng phó với thiên tai bất thường xảy ra.
- Từ ngày 01/5 đến hết ngày 31/12 hằng năm: trực theo chế độ 24/24 giờ.
- Thời gian ca trực (kể cả ngày nghỉ, ngày lễ) phân làm 03 ca trực:
Ca sáng từ 07 giờ 30 phút đến 13 giờ 30 phút.
Ca chiều từ 13 giờ 30 phút đến 21 giờ 30 phút.
Ca đêm từ 21 giờ 30 phút đến 07 giờ 30 phút sáng hôm sau.
b) Văn phòng Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức trực ban 24/24 giờ trong thời gian xảy ra thiên tai.
2. Địa điểm trực
a) Chi cục Thủy lợi và Tài nguyên nước tổ chức trực ban tại địa chỉ số 10 đường 3 tháng 4, phường Xuân Hương - Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. Số điện thoại trực ban: 0263.3822451.
b) Văn phòng Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức trực ban tại Văn phòng Sở.
1. Nhiệm vụ chung
a) Tiếp nhận thông tin
- Theo dõi, cập nhật bản tin dự báo, cảnh báo thiên tai từ các cơ quan dự báo Khí tượng Thủy văn và tham khảo các thông tin từ các cơ quan dự báo quốc tế, khu vực; hệ thống quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng của tỉnh và Cục Quản lý Đê điều và phòng, chống thiên tai. Thông tin từ các cơ quan thông tấn, báo chí, truyền hình đóng trên địa bàn tỉnh về tình hình thiên tai, thiệt hại, các hoạt động phòng, chống thiên tai.
- Tiếp nhận các chỉ đạo của Cục Quản lý Đê điều và Phòng, chống thiên tai, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự Quốc gia.
- Tiếp nhận, xử lý thông tin (qua email, Zalo, điện thoại, văn bản trên Hệ thống quản lý văn bản và điều hành gửi đến Chi cục Thủy lợi và Tài nguyên nước; email: [email protected]; [email protected]; nhóm Zalo Phòng chống thiên tai Lâm Đồng) về tình hình thiên tai, thiệt hại, các hoạt động phòng, chống thiên tai từ các sở ngành, địa phương, cơ quan liên quan để tổng hợp, theo dõi báo cáo, đề xuất các giải pháp.
- Cung cấp thông tin về tình hình thiên tai và công tác chỉ đạo ứng phó, khắc phục đến các tổ chức, cá nhân liên quan; kiểm tra xác nhận việc cung cấp thông tin tại các nơi gửi đến.
- Tiếp nhận và triển khai các chỉ đạo từ lãnh đạo Chi cục Thủy lợi và Tài nguyên nước, Sở Nông nghiệp và Môi trường và Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh, báo cáo kết quả thực hiện.
- Tiếp nhận, quản lý sử dụng, bàn giao tài sản, trang thiết bị tại phòng trực ban trước, sau ca trực.
- Ghi sổ trực ban theo quy định.
b) Phân tích thông tin
- Phân tích tình hình thiên tai, tổng hợp phương án sơ tán dân dự kiến của các địa phương.
- Xác định đối tượng, vùng có nguy cơ bị ảnh hưởng, tác động của thiên tai (dân cư, vùng trồng trọt, chăn nuôi, tàu thuyền và ngư dân, các hoạt động sản xuất khác...).
c) Xử lý thông tin
- Tham mưu Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh, UBND tỉnh ban hành văn bản chỉ đạo ứng phó các tình huống thiên tai kịp thời.
- Phối hợp với các sở, ngành, địa phương kiểm tra, xác minh các thông tin liên quan về công tác phòng, chống thiên tai nhất là tình hình thiệt hại khi thông tin chưa đầy đủ, rõ ràng.
- Báo cáo lãnh đạo Chi cục Thủy lợi và Tài nguyên nước phụ trách ca trực về các thông tin liên quan đến công tác phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh.
- Chuẩn bị dự thảo giấy mời, báo cáo nhanh, báo cáo đột xuất khác theo yêu cầu của lãnh đạo Chi cục Thủy lợi và Tài nguyên nước, Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh.
d) Phát hành văn bản
- Sau khi văn bản được ban hành, cán bộ trực ban có trách nhiệm chuyển phát thông tin, báo cáo đến các cơ quan, đơn vị liên quan để phối hợp triển khai thực hiện thông qua các hình thức: Gửi qua Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành; email, Zalo...
- Trong trường hợp văn bản cần phát hành hỏa tốc thì ngoài hình thức phát hành văn bản nêu trên, cán bộ trực ban phải điện thoại trực tiếp cho các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan để thông báo, báo cáo.
e) Phối hợp với Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh và các đơn vị liên quan để đảm bảo thông tin và biện pháp chỉ đạo, ứng phó thiên tai được triển khai đồng bộ.
2. Nhiệm vụ cụ thể
a) Trực phòng, chống thiên tai
- Khi có các tình huống thiên tai xảy ra, ca trực có trách nhiệm tham mưu các văn bản, báo cáo về công tác phòng, chống thiên tai trình lãnh đạo Chi cục Thủy lợi và Tài nguyên nước báo cáo lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường xem xét ban hành.
- Trường hợp xuất hiện tình huống khẩn cấp về thiên tai, trên cơ sở kiến nghị của các cơ quan, địa phương liên quan, tham mưu lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường báo cáo đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh xem xét công bố tình huống và chỉ đạo các biện pháp khẩn cấp để ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai (theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của Chính phủ) hoặc ban bố phòng thủ dân sự cấp độ 2 khi tình huống thiên tai vượt quá khả năng, điều kiện ứng phó, khắc phục hậu quả của lực lượng và chính quyền địa phương cấp xã (theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 200/2025/NĐ-CP ngày 09/7/2025 của Chính phủ).
- Thường xuyên cập nhật tình hình diễn biến thiên tai từ các cơ quan dự báo Khí tượng thủy văn, phần mềm cơ sở dữ liệu chuyên dùng Vrain.vn; báo cáo lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường và chuyển đến các địa phương, đơn vị liên quan để theo dõi, xử lý (thông qua email, zalo, điện thoại trực tiếp).
- Tổng hợp tình hình triển khai công tác ứng phó, thiệt hại và khắc phục thiệt hại do thiên tai gây ra (nếu có) tại các địa phương, đơn vị trong báo cáo nhanh hằng ngày, báo cáo cấp trên theo quy định.
- Tiếp nhận thông tin về phòng, chống thiên tai từ các báo, đài và người dân (nếu có), phối hợp với các địa phương liên quan để xử lý và báo cáo lãnh đạo ca trực.
- Tham mưu các văn bản liên quan khác theo chỉ đạo của lãnh đạo UBND tỉnh, Ban Chỉ huy PTDS tỉnh và Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Theo dõi tàu, thuyền: Trên cơ sở thông tin về diễn biến áp thấp nhiệt đới/bão xuất hiện trên biển Đông của các cơ quan dự báo Khí tượng thủy văn và chỉ đạo của Trung ương, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh, chuyên viên trực ban tiếp nhận thông tin, báo cáo của Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Chi cục Thủy sản và Biển đảo, ... để tổng hợp trong báo cáo nhanh hằng ngày, báo cáo cấp trên theo quy định.
- Ghi chép đầy đủ thông tin ca trực để bàn giao cho ca trực sau.
b) Trực theo dõi, tham mưu vận hành hồ chứa nước
- Đối với các hồ thủy điện
Phối hợp với Phòng Quản lý Công trình và Phòng chống thiên tai (thuộc Chi cục Thủy lợi và Tài nguyên nước) theo dõi thông tin, vận hành, điều tiết các hồ chứa tham mưu cho Chi cục trưởng Chi cục Thủy lợi và Tài nguyên nước (hoặc Lãnh đạo Chi cục được phân công nhiệm vụ) tham mưu cho Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường ký duyệt văn bản về vận hành điều tiết các hồ chứa thủy điện theo Quyết định số 1895/QĐ-TTg ngày 25/12/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông Đồng Nai.
- Đối với hồ chứa thủy lợi
Phối hợp với Phòng Quản lý Công trình và Phòng chống thiên tai thường xuyên theo dõi tình hình khí tượng thủy văn, mực nước, lượng mưa và công tác vận hành của các hồ chứa thủy lợi để kịp thời tham mưu cho Lãnh đạo Chi cục Thủy lợi và Tài nguyên nước tham mưu cho Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường ký duyệt văn bản về vận hành các hồ thủy lợi theo quy định.
c) Trực ban phòng, chống thiên tai tại hiện trường, Ban tiền phương
- Cập nhật tin tức, thường xuyên theo dõi, nắm bắt mọi thông tin tại hiện trường, Ban tiền phương để báo cáo lãnh đạo Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh, lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường, lãnh đạo Chi cục Thủy lợi và Tài nguyên nước chỉ đạo, xử lý.
- Thường xuyên giữ thông tin liên lạc với chuyên viên trực phòng, chống thiên tai tại trụ sở Chi cục Thủy lợi và Tài nguyên nước để nắm bắt kịp thời các thông tin, chỉ đạo điều hành, cập nhật, cung cấp thông tin về diễn biến thiên tai và tình hình thực tế tại hiện trường, Ban tiền phương.
- Chuẩn bị báo cáo phục vụ công tác chỉ đạo và các cuộc họp của đoàn công tác tại hiện trường, Ban tiền phương; trường hợp khác phối hợp với ca trực tại trụ sở Chi cục Thủy lợi và Tài nguyên nước để chuẩn bị báo cáo theo yêu cầu của lãnh đạo Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh và lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Xử lý các tình huống tại hiện trường, Ban tiền phương theo chỉ đạo, phân công cụ thể của trưởng đoàn.
3. Trách nhiệm cụ thể đối với các thành phần của ca trực
a) Lãnh đạo Chi cục Thủy lợi và Tài nguyên nước phụ trách ca trực
- Chỉ đạo việc thực hiện nhiệm vụ của ca trực, theo dõi, nắm bắt các thông tin có liên quan đến tình hình thiên tai và công tác chỉ đạo ứng phó, khắc phục hậu quả.
- Chủ động chỉ đạo hoặc tham mưu kịp thời cho Lãnh đạo Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh; UBND tỉnh ban hành các văn bản chỉ đạo các biện pháp ứng phó với các tình huống thiên tai.
- Đề nghị bổ sung thành phần ca trực để đáp ứng yêu cầu công tác (tùy diễn biến thiên tai hoặc phục vụ công tác hiện trường,…); điều chỉnh phân công nhiệm vụ phục vụ công tác trực phòng, chống thiên tai. Khi thiên tai đạt cấp độ 2 trở lên, Chi cục trưởng báo cáo Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường huy động thêm cán bộ các phòng, ban có liên quan thuộc Sở tham gia trực tăng cường.
- Đề xuất và chỉ đạo công tác chuẩn bị phục vụ các cuộc họp điều hành ứng phó với các tình huống thiên tai của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh.
- Ký nháy các văn bản chỉ đạo ứng phó thiên tai của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh do Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu ban hành.
- Báo cáo tổng hợp tình hình ứng phó với thiên tai trong cuộc họp do Lãnh đạo Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh chủ trì.
b) Nhiệm vụ của chuyên viên tổng hợp, chuyên môn, nghiệp vụ
- Có mặt liên tục tại phòng trực ban theo lịch và thời gian quy định. Nếu có lý do đặc biệt không đến trực được thì phải báo lãnh đạo để phân công người trực thay.
- Chịu trách nhiệm toàn diện về kết quả thực hiện nhiệm vụ của ca trực; tiếp nhận thông tin từ ca trực trước, nắm bắt tình hình thiên tai đã, đang và sẽ diễn ra; tham mưu kịp thời cho lãnh đạo Chi cục phụ trách ca trực; tổ chức bàn giao nội dung cần thiết tiếp tục triển khai, tài sản, thiết bị, hồ sơ, tài liệu cho ca trực sau.
- Báo cáo, đề xuất xử lý nhanh chóng, kịp thời các tình huống và tiếp nhận chỉ đạo từ lãnh đạo ca trực để triển khai thực hiện.
- Khai thác, sử dụng thành thạo các phần mềm, trang thiết bị, công cụ hỗ trợ tại phòng trực ban.
- Thông báo, gửi giấy mời đến các tổ chức, cá nhân tham dự cuộc họp và chuẩn bị tài liệu họp chỉ đạo điều hành ứng phó khi có tình huống thiên tai.
- Chịu trách nhiệm dự thảo các báo cáo, văn bản thuộc nhiệm vụ chung của ca trực.
- Tổng hợp tình hình thiên tai, thiệt hại; trình ký ban hành và báo cáo, đề xuất để xử lý kịp thời các vấn đề liên quan.
(Chi tiết tại Phụ lục V Nhiệm vụ của chuyên viên tổng hợp, chuyên môn, nghiệp vụ)
c) Trực hành chính, văn thư, hậu cần
- Phối hợp bố trí phương tiện, chuẩn bị phòng họp, kết nối trực tuyến, đón tiếp đại biểu, in ấn và phát hành tài liệu, chuẩn bị hậu cần phục vụ các cuộc họp khi có yêu cầu.
- Ban hành văn bản gửi liên thông đến các sở, ban, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan theo quy định.
d) Trực chuyên môn tại Văn phòng Sở
- Tổ chức trực ban 24/24 tại đơn vị khi có thiên tai; phối hợp triển khai các văn bản chỉ đạo ứng phó với thiên tai, báo cáo nhanh công tác triển khai ứng phó thiên tai, thiệt hại theo quy định.
- Văn phòng Sở theo dõi các văn bản chỉ đạo ứng phó thiên tai của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh, UBND tỉnh, tham mưu lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường ban hành văn bản chỉ đạo công tác phòng chống thiên tai của ngành.
Điều 7. Chế độ cho cán bộ làm công tác trực ban
1. Chi cục Thủy lợi và Tài nguyên nước tổ chức phân công trực và thanh toán chế độ cho cán bộ tham gia công tác trực ban: Căn cứ lịch trực ban được duyệt và thực tế tham gia công tác trực ban tại Chi cục Thủy lợi và Tài nguyên nước và Văn phòng Sở, tính toán và thanh toán tiền lương làm thêm giờ cho cán bộ, công chức trực ban theo quy định.
2. Chế độ cho cán bộ làm công tác trực ban thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 42 Nghị định số 200/2025/NĐ-CP ngày 09/7/2025 của Chính phủ, cụ thể:
a) Cán bộ làm công tác trực ban được hưởng tiền lương làm thêm giờ theo quy định tại các Điều 98, Điều 106, Điều 108 Bộ luật Lao động và các Điều 55, Điều 57, Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.
b) Tiền lương làm thêm giờ tính theo quy định tại các Điều 55, Điều 57, Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ.
c) Sau khi trực đêm liên tục, cán bộ được bố trí nghỉ bù theo quy định của Bộ luật Lao động.
HỌP VÀ BAN HÀNH CÔNG ĐIỆN, VĂN BẢN CHỈ ĐẠO PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI
Điều 8. Thời gian, địa điểm, hình thức họp, thành phần dự họp
1. Thời gian
a) Căn cứ tình hình, diễn biến sự cố, thiên tai tham mưu, đề xuất lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu lãnh đạo Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh tổ chức họp Ban Chỉ huy.
b) Thời gian họp theo quyết định của lãnh đạo chủ trì cuộc họp.
2. Địa điểm và hình thức
a) Địa điểm: UBND tỉnh hoặc Trung tâm Hành chính tỉnh Lâm Đồng.
b) Hình thức: Trực tiếp và trực tuyến.
3. Thành phần họp Ban Chỉ huy
Thành viên Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh hoặc họp một số thành viên Ban Chỉ huy; Lãnh đạo UBND các xã, phường, đặc khu; căn cứ tình hình thực tế, Trưởng ban quyết định việc mời đại biểu không thuộc Ban Chỉ huy tham dự các cuộc họp.
Điều 9. Công tác ban hành văn bản chỉ đạo phòng, chống thiên tai
1. Căn cứ theo các tình huống, diễn biến thiên tai, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh ban hành các văn bản ứng phó với thiên tai.
2. Trường hợp khẩn cấp và thiên tai xảy ra ở mức nghiêm trọng tham mưu Lãnh đạo Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Công điện/văn bản chỉ đạo các biện pháp ứng phó.
(Chi tiết phân công, ủy quyền ký các văn bản ứng phó với thiên tai tại Phụ lục I kèm theo)
1. Báo cáo nhanh tình hình thiên tai và thiệt hại (Báo cáo nhanh): Được lập ngay sau khi thiên tai xảy ra. Thời gian báo cáo, thực hiện trước 24 giờ tính từ khi xảy ra thiên tai và được báo cáo hàng ngày (trước 08 giờ và 17 giờ) cho đến khi kết thúc đợt thiên tai.
2. Báo cáo tổng hợp đợt thiên tai: Được thực hiện khi kết thúc thống kê, đánh giá thiệt hại, kết thúc đợt thiên tai, áp dụng đối với những loại hình thiên tai xuất hiện trong nhiều ngày hoặc loại thiên tai gây thiệt hại lớn phải thống kê, đánh giá trong thời gian dài.
3. Báo cáo định kỳ công tác phòng, chống thiên tai (báo cáo sơ kết sáu tháng, báo cáo tổng kết năm): Được thực hiện khi kết thúc 6 tháng đầu năm, tổng kết năm về công tác phòng, chống thiên tai.
4. Báo cáo đột xuất: Trong trường hợp cần có báo cáo để thực hiện các yêu cầu phục vụ chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, UBND tỉnh, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Lưu ý: đối với những nội dung báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ, Bộ ngành Trung ương thì chủ động tham mưu, đề xuất cấp thẩm quyền báo cáo đảm bảo theo đúng nội dung và thời gian quy định.
1. Báo cáo nhanh
Tùy theo diễn biến của các loại hình thiên tai, mức độ và phạm vi ảnh hưởng, các nội dung chính báo cáo gồm:
a) Tình hình thời tiết, thiên tai: Tình hình thời tiết; loại hình thiên tai; thời gian xuất hiện; diễn biến, cường độ và phạm vi ảnh hưởng; mức độ ảnh hưởng; thời gian kết thúc (trường hợp thiên tai đã kết thúc tại thời điểm báo cáo).
b) Tổng hợp, đánh giá thiệt hại
- Phần báo cáo: Tùy theo loại hình thiên tai, tình hình thiệt hại để thống kê, đánh giá thiệt hại, trong trường hợp chưa thể thống kê, đánh giá đầy đủ thì nêu rõ là thiệt hại ban đầu. Các chỉ tiêu chính, gồm: về người; về nhà ở; về giáo dục; về y tế; về nông nghiệp; về thủy lợi; về giao thông; một số chỉ tiêu khác (nếu có) theo quy định tại Thông tư của Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn thống kê, đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra. Riêng đối với thiệt hại về các công trình: đê điều, hồ đập, sạt lở, khu neo đậu tránh trú bão, công trình giao thông cần mô tả cụ thể: loại hư hỏng (sự cố); vị trí, địa điểm; thời gian xuất hiện, quy mô, diễn biến sự cố đến thời điểm báo cáo. Ước giá trị thiệt hại trong trường hợp có thể.
- Phần biểu mẫu: Thống kê các chỉ tiêu thiệt hại theo các Biểu mẫu quy định tại Thông tư của Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn thống kê, đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra, ước giá trị thiệt hại trong trường hợp có thể.
c) Công tác chỉ huy ứng phó: Nêu rõ việc chỉ huy, triển khai ứng phó với thiên tai. Kết quả đạt được đến thời điểm báo cáo.
d) Công tác khắc phục hậu quả: Nêu rõ kết quả khắc phục hậu quả thiên tai đến thời điểm báo cáo bao gồm:
- Công tác tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn về người, tài sản;
- Công tác khắc phục, sửa chữa công trình. Đối với các công trình phòng, chống thiên tai và công trình giao thông: nêu rõ các hình thức xử lý; kết quả thực hiện đến thời điểm báo cáo và dự kiến thời gian hoàn thành;
- Công tác hỗ trợ thiệt hại về người, nhà ở, các nhu yếu phẩm thiết yếu và các hỗ trợ khắc phục hậu quả khác (nếu có).
e) Đề xuất, kiến nghị
Nêu rõ các nội dung kiến nghị để ứng phó khắc phục hậu quả thiên tai.
2. Báo cáo tổng hợp đợt thiên tai
a) Tình hình thiên tai: Tóm tắt tình hình, diễn biến thiên tai từ khi xuất hiện đến khi kết thúc.
b) Tổng hợp, đánh giá thiệt hại
- Phần báo cáo: Thống kê đánh giá tình hình thiệt hại thông qua các chỉ tiêu chính gồm: về người; về nhà ở; về giáo dục; về y tế; về nông nghiệp; về thủy lợi; về giao thông; một số chỉ tiêu khác (nếu có) quy định tại Thông tư của Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn thống kê, đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra. Ước giá trị thiệt hại do thiên tai gây ra.
- Phần biểu mẫu: Thống kê các chỉ tiêu thiệt hại theo các Biểu mẫu quy định tại Thông tư của Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn thống kê, đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra và ước giá trị thiệt hại do thiên tai gây ra.
c) Công tác chỉ huy ứng phó: Tóm tắt công tác chỉ huy ứng phó của các cấp, các ngành trong quá trình xảy ra thiên tai. Tóm tắt các kết quả đã thực hiện.
d) Công tác khắc phục hậu quả: Tóm tắt kết quả khắc phục hậu quả bao gồm: tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn về người, tài sản; khắc phục sự cố công trình; hỗ trợ thiệt hại về người, nhà ở, các nhu yếu phẩm thiết yếu và các hỗ trợ khắc phục hậu quả khác (nếu có).
e) Tồn tại, kiến nghị
- Những nội dung còn tồn tại cần rút kinh nghiệm đối với các cấp, các ngành trong công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thông qua công tác phòng, chống với đợt thiên tai trên;
- Kiến nghị những nội dung vượt quá khả năng thực hiện của địa phương;
Đối với các loại thiên tai xảy ra trong thời gian ngắn, phạm vi hẹp, Báo cáo nhanh đã thể hiện đầy đủ, chính xác các thông tin nêu trên thì được coi là Báo cáo tổng hợp đợt thiên tai.
3. Báo cáo định kỳ công tác phòng, chống thiên tai (báo cáo sơ kết 6 tháng, báo cáo tổng kết năm)
a) Tóm tắt tình hình thiên tai đã xảy ra trên địa bàn, trong đó nêu rõ đã xuất hiện bao nhiêu đợt thiên tai, số lần xuất hiện của từng loại thiên tai.
b) Tổng hợp, đánh giá thiệt hại
- Phần báo cáo: Thống kê đánh giá các chỉ tiêu thiệt hại chính trong thời gian báo cáo định kỳ: về người, về nhà ở, về giáo dục, về y tế, về nông nghiệp, về thủy lợi, về giao thông, một số chỉ tiêu khác (nếu có) và ước tổng giá trị thiệt hại.
- Phần biểu mẫu: Thống kê theo Biểu mẫu quy định tại Thông tư của Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn thống kê, đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra và ước giá trị thiệt hại bằng tiền đối với các chỉ tiêu tính ra tiền.
c) Công tác chỉ huy ứng phó: Nêu rõ việc chỉ huy, triển khai phòng, ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả; kết quả đạt được.
d) Đánh giá về công tác phòng, chống thiên tai.
- Những nội dung đã đạt được.
- Những nội dung còn tồn tại.
- Bài học kinh nghiệm.
e) Công tác triển khai nhiệm vụ trong thời gian tới: Nêu những nhiệm vụ chủ yếu sẽ triển khai trong giai đoạn tới (06 tháng cuối năm, năm tiếp theo kỳ báo cáo).
g) Đề xuất, kiến nghị.
4. Báo cáo đột xuất
Nội dung báo cáo thực hiện theo văn bản, hướng dẫn của cơ quan yêu cầu báo cáo.
(Mẫu báo cáo nhanh, báo cáo đợt, báo cáo định kỳ tại Phụ lục II, III, IV kèm theo).
5. Báo cáo qua điện thoại, Zalo, email
Ngoài việc báo cáo bằng văn bản, phải thường xuyên báo cáo qua điện thoại và gửi thông tin qua Zalo, email khi có tình huống khẩn cấp xảy ra.
Điều 12. Công tác thông tin, báo cáo
1. Báo cáo nhanh
a) Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã lập và gửi báo cáo nhanh lên Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh trước 07 giờ và 16 giờ hàng ngày và ngay khi xảy ra thiên tai gây thiệt hại về người hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản, cơ sở hạ tầng.
b) Các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan gửi báo cáo nhanh về Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh trước 07 giờ và 16 giờ hàng ngày và ngay khi xảy ra thiên tai gây thiệt hại về người hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản, cơ sở hạ tầng.
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì tham mưu cho Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh tổng hợp, lập báo cáo nhanh về tình hình thiên tai và thiệt hại gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia trước 08 giờ và 17 giờ hàng ngày và ngay khi nhận được báo cáo của UBND/Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã và các đơn vị liên quan trong trường hợp xảy ra thiên tai gây thiệt hại về người hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản, cơ sở hạ tầng.
2. Báo cáo tổng hợp đợt thiên tai
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị liên quan lập báo cáo tổng hợp đợt thiên tai gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh; Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh kiểm tra, tổng hợp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng thời gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia để tổng hợp chậm nhất sau 15 ngày kể từ khi kết thúc thiên tai.
3. Báo cáo định kỳ công tác phòng, chống thiên tai
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị liên quan lập báo cáo định kỳ công tác phòng, chống thiên tai gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng thời gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia để tổng hợp.
4. Thời gian thực hiện báo cáo
a) Báo cáo sơ kết 6 tháng: Được tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 30 tháng 6 hằng năm. Thời gian gửi báo cáo trước ngày 05 tháng 7 hằng năm.
b) Báo cáo tổng kết năm: Được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm. Thời gian gửi báo cáo trước ngày 15 tháng 01 năm sau.
c) Báo cáo đột xuất: Chế độ, cơ quan thực hiện báo cáo thực hiện theo văn bản, hướng dẫn của cơ quan yêu cầu báo cáo.
d) Báo cáo qua điện thoại, Zalo, email: Các cơ quan thực hiện chế độ báo cáo trao đổi qua điện thoại, Zalo, thư điện tử để cập nhật, nắm bắt tình hình thiên tai và thiệt hại do thiên tai gây ra. Trường hợp có tình huống khẩn cấp xảy ra thì các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị liên quan báo cáo ngay Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) để tổng hợp, kịp thời báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia.
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường căn cứ vào tình hình thực tế, tổng hợp báo cáo Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 13. Phương thức gửi thông tin, báo cáo
1. Báo cáo nhanh: Phát hành gửi qua hệ thống thông tin chính quyền điện tử, đồng thời gửi qua thư điện tử hoặc Zalo. Trường hợp gửi báo cáo nhanh khi có tình huống thiên tai đột xuất gây thiệt hại về người hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản, cơ sở hạ tầng, cơ quan báo cáo gọi điện thông báo cho cơ quan nhận về việc gửi báo cáo.
2. Báo cáo tổng hợp đợt thiên tai, báo cáo định kỳ công tác phòng, chống thiên tai: Phát hành gửi qua hệ thống thông tin chính quyền điện tử và gửi thư điện tử.
3. Báo cáo đột xuất: Phát hành gửi qua hệ thống thông tin chính quyền điện tử, gửi thư điện tử hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhận báo cáo.
4. Báo cáo qua điện thoại, Zalo, email.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã và công chức, viên chức, người lao động của Sở Nông nghiệp và Môi trường có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Trong quá trình thực hiện có phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng xem xét quyết định điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.
PHÂN CÔNG KÝ CÁC VĂN BẢN PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI
(Kèm theo Quyết định số: 2066/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
I. TRƯỜNG HỢP THAM MƯU VĂN BẢN CHỈ ĐẠO ỨNG PHÓ THIÊN TAI CỦA BAN CHỈ HUY PHÒNG THỦ DÂN SỰ TỈNH
Tùy theo tình hình diễn biến thiên tai, khả năng tác động đến địa bàn tỉnh và văn bản chỉ đạo của Trung ương, Chi cục Thủy lợi và Tài nguyên nước tham mưu, báo cáo Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường phụ trách phòng chống thiên tai ban hành hoặc trình Trưởng ban Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh ban hành công điện/công văn chỉ đạo, trong các tình huống cụ thể sau:
1. Áp thấp nhiệt đới (ATNĐ), bão
|
TT |
Tình huống |
Loại văn bản |
Thẩm quyền ký văn bản chỉ đạo thực hiện |
|
1 |
Tin về vùng thấp trên Biển Đông, tin ATNĐ, bão gần Biển Đông |
Công văn |
Ủy viên BCH - Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
2 |
Tin ATNĐ trên Biển Đông, Tin bão trên Biển Đông |
Công văn /Công điện |
Trưởng hoặc Phó trưởng ban Ban Chỉ huy; Ủy viên BCH - Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
3 |
Tin ATNĐ khẩn cấp, tin ATNĐ trên đất liền… |
Công văn /Công điện |
Trưởng hoặc Phó trưởng ban Ban Chỉ huy; Ủy viên BCH - Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
5 |
Tin bão khẩn cấp, tin bão khẩn cấp, tin bão trên đất liền… |
Công văn /Công điện |
Trưởng hoặc Phó trưởng ban Ban Chỉ huy; Ủy viên BCH - Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
6 |
Tin cuối cùng về cơn bão hoặc ATNĐ |
Thông báo /Công văn |
Ủy viên BCH - Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
TT |
Tình huống |
Loại văn bản |
Thẩm quyền ký văn bản chỉ đạo thực hiện |
|
1 |
Dự báo có mưa lớn có khả năng xảy ra lũ |
Thông báo /Công văn |
Ủy viên BCH - Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
2 |
Mực nước lũ cao từ báo động 1 lên đến báo động 2 trên các sông |
Thông báo /Công văn |
Ủy viên BCH - Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
3 |
Mực nước lũ cao từ báo động 2 đến báo động 3 trên các sông |
Công văn/ Công điện |
Ủy viên BCH - Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
4 |
Mực nước lũ cao từ báo động 3 trở lên |
Công văn/ Công điện |
Trưởng hoặc Phó trưởng ban Ban Chỉ huy; Ủy viên BCH - Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
TT |
Tình huống |
Loại văn bản |
Thẩm quyền ký văn bản chỉ đạo thực hiện |
|
1 |
Tin nắng nóng (cấp độ 2 trở lên) |
Công văn |
Ủy viên BCH - Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
2 |
Tin nắng nóng kéo dài |
Công văn /Công điện |
Trưởng hoặc Phó trưởng ban Ban Chỉ huy; Ủy viên BCH - Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường |
4. Gió mạnh, thời tiết nguy hiểm trên biển
|
TT |
Tình huống |
Loại văn bản |
Thẩm quyền ký văn bản chỉ đạo thực hiện |
|
1 |
Phòng chống gió mạnh, thời tiết nguy hiểm trên biển (cấp độ 2 trở lên) |
Thông báo /Công văn |
Ủy viên BCH - Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường |
5. Đối với các loại hình thiên tai khác theo Luật Phòng, chống thiên tai
|
TT |
Tình huống |
Loại văn bản |
Thẩm quyền ký văn bản chỉ đạo thực hiện |
|
1 |
Phòng chống các loại hình thiên tai khác (cấp độ 2 trở lên) |
Công văn /Công điện |
Trưởng hoặc Phó trưởng ban Ban Chỉ huy; Ủy viên BCH - Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường |
6. Báo cáo nhanh về tình hình thiệt hại do thiên tai
|
TT |
Tình huống |
Loại văn bản |
Thẩm quyền ký văn bản chỉ đạo thực hiện |
|
1 |
Báo cáo nhanh |
Báo cáo/ Công văn |
Phó trưởng ban Ban Chỉ huy là Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy viên BCH - Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường |
II. TRƯỜNG HỢP THAM MƯU VĂN BẢN CHỈ ĐẠO ỨNG PHÓ THIÊN TAI CỦA CHỦ TỊCH UBND TỈNH
Trường hợp khẩn cấp và thiên tai xảy ra ở mức nghiêm trọng: căn cứ tình hình diễn biến thiên tai (rủi ro thiên tai cấp độ 3, 4), khả năng tác động đến địa bàn tỉnh và văn bản chỉ đạo của Trung ương, Chi cục Thủy lợi và Tài nguyên nước tham mưu, báo cáo Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành công điện/công văn chỉ đạo ứng phó thiên tai.
MẪU BÁO CÁO NHANH THIÊN TAI
(Kèm theo Quyết định số: 2066/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /…-… |
.….., ngày … tháng … năm ... |
BÁO CÁO NHANH
Về tình hình thiệt hại do … (loại hình thiên tai) xảy ra trên địa bàn … ngày ….
I. Tình hình thời tiết, thiên tai
- Tình hình thời tiết: Trên địa bàn … hiện đang chịu ảnh hưởng của … (hoàn lưu bão, ATNĐ, rãnh áp thấp, nắng nóng…).
- Diễn biến thiên tai: Loại hình thiên tai; thời gian xảy ra; thời gian kết thúc (trường hợp thiên tai đã kết thúc tại thời điểm báo cáo).
- Cường độ: cấp gió, lượng mưa, mực nước lũ,…
- Phạm vi ảnh hưởng: thôn/tổ, xã/phường.
- Mức độ ảnh hưởng: khu vực bị cô lập; độ ngập sâu…
II. Tổng hợp, đánh giá thiệt hại
Tùy theo loại hình thiên tai, tình hình thiệt hại để thống kê, đánh giá thiệt hại, trong trường hợp chưa thể thống kê, đánh giá đầy đủ thì nêu rõ là thiệt hại ban đầu. Các chỉ tiêu chính, gồm:
1. Về người: người chết, mất tích, bị thương; số hộ, số người bị ảnh hưởng trực tiếp.
2. Về nhà ở: bao gồm nhà kiên cố, bán kiên cố, thiếu kiên cố, nhà đơn sơ, nhà bị ngập nước.
3. Về giáo dục: gồm những cơ sở vật chất của trường học, các thiết bị giáo dục.
4. Về y tế: gồm những cơ sở y tế, thuốc, vật tư, trang thiết bị y tế.
5. Về nông, lâm, ngư: gồm những diện tích gieo trồng về nông nghiệp, diện tích trồng rừng tập trung trong lâm nghiệp, lương thực đã thu hoạch; diện tích nuôi trồng thủy sản...
6. Về chăn nuôi: gồm những gia súc, gia cầm, vật nuôi khác; chuồng trại, trang thiết bị, vật tư chăn nuôi.
7. Về thủy lợi: gồm những công trình đê, kè, cống, đê bao, bờ bao, kênh mương, trạm bơm, hồ chứa, đập thủy lợi và các công trình thủy lợi khác.
8. Về giao thông: gồm những cơ sở hạ tầng, phương tiện giao thông vận tải đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt, hàng hải, hàng không.
Riêng đối với thiệt hại về các công trình: đê điều, hồ đập, sạt lở, khu neo đậu tránh trú bão, công trình giao thông cần mô tả cụ thể: loại hư hỏng (sự cố); vị trí, địa điểm; thời gian xuất hiện, quy mô, diễn biến sự cố đến thời điểm báo cáo. Ước giá trị thiệt hại trong trường hợp có thể.
9. Thiệt hại khác (nếu có).
10. Ước giá trị thiệt hại do thiên tai.
(Biểu thống kê thiệt hại kèm theo: Theo quy định tại Thông tư của Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn thống kê, đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra)
III. Công tác chỉ huy ứng phó
Nêu rõ việc chỉ huy, triển khai ứng phó với thiên tai. Kết quả đạt được đến thời điểm báo cáo.
- Văn bản chỉ đạo.
- Công tác chỉ huy ứng phó thiên tai đã triển khai.
- Kết quả đạt được đến thời điểm báo cáo.
IV. Công tác khắc phục hậu quả
Nêu rõ kết quả khắc phục hậu quả thiên tai đến thời điểm báo cáo bao gồm:
- Công tác tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn về người, tài sản;
- Công tác khắc phục, sửa chữa công trình. Đối với các công trình phòng, chống thiên tai và công trình giao thông: nêu rõ các hình thức xử lý; kết quả thực hiện đến thời điểm báo cáo và dự kiến thời gian hoàn thành;
- Công tác hỗ trợ thiệt hại về người, nhà ở, các nhu yếu phẩm thiết yếu và các hỗ trợ khắc phục hậu quả khác (nếu có).
V. Đề xuất, kiến nghị
Nêu rõ các nội dung kiến nghị để ứng phó khắc phục hậu quả thiên tai.
MẪU BÁO CÁO ĐỢT THIÊN TAI
(Kèm theo Quyết định số: 2066/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /…-… |
.….., ngày … tháng … năm ... |
BÁO CÁO TỔNG HỢP
Đợt thiên tai … xảy ra trên địa bàn … từ ngày … đến ngày …
I. Tình hình thiên tai
- Diễn biến thiên tai: Tóm tắt tình hình, diễn biến thiên tai từ khi xuất hiện đến khi kết thúc.
- Cường độ: cấp gió, lượng mưa, mực nước lũ,…
- Phạm vi ảnh hưởng: thôn/tổ, xã/phường.
- Mức độ ảnh hưởng: khu vực bị cô lập; độ ngập sâu…
II. Tổng hợp, đánh giá thiệt hại
1. Về người: người chết, mất tích, bị thương; số hộ, số người bị ảnh hưởng trực tiếp.
2. Về nhà ở: bao gồm nhà kiên cố, bán kiên cố, thiếu kiên cố, nhà đơn sơ, nhà bị ngập nước.
3. Về giáo dục: gồm những cơ sở vật chất của trường học, các thiết bị giáo dục.
4. Về y tế: gồm những số cơ sở y tế, thuốc, vật tư, trang thiết bị y tế.
5. Về nông, lâm, ngư: gồm những diện tích gieo trồng về nông nghiệp, diện tích trồng rừng tập trung trong lâm nghiệp, lương thực đã thu hoạch; diện tích nuôi trồng thủy sản...
6. Về chăn nuôi: gồm những gia súc, gia cầm, vật nuôi khác; chuồng trại, trang thiết bị, vật tư chăn nuôi.
7. Về thủy lợi: gồm những công trình đê, kè, cống, đê bao, bờ bao, kênh mương, trạm bơm, hồ chứa, đập thủy lợi và các công trình thủy lợi khác.
8. Về giao thông: gồm những cơ sở hạ tầng, phương tiện giao thông vận tải đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt, hàng hải, hàng không.
9. Thiệt hại khác (nếu có).
10. Ước tổng giá trị thiệt hại.
(Biểu thống kê thiệt hại kèm theo: Theo quy định tại Thông tư của Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn thống kê, đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra)
III. Công tác chỉ huy ứng phó, khắc phục hậu quả
Tóm tắt công tác chỉ huy ứng phó của các cấp, các ngành trong quá trình xảy ra thiên tai.
- Văn bản chỉ đạo.
- Công tác chỉ huy ứng phó thiên tai đã triển khai.
- Kết quả đạt được:
+ Công tác di dời, sơ tán dân;
+ Công tác tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn về người, tài sản;
+ Công tác thông báo, kêu gọi tàu thuyền;
+ Công tác huy động lực lượng, phương tiện, vật tư;
+ Công tác khắc phục sự cố công trình.
+ Công tác hỗ trợ thiệt hại về người, nhà ở, các nhu yếu phẩm thiết yếu và các hỗ trợ khắc phục hậu quả khác (nếu có).
+ Các kết quả triển khai khác (nếu có).
IV. Tồn tại, kiến nghị
- Những nội dung còn tồn tại cần rút kinh nghiệm đối với các cấp, các ngành trong công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thông qua công tác phòng, chống với đợt thiên tai trên;
- Kiến nghị những nội dung vượt quá khả năng thực hiện của địa phương.
MẪU BÁO CÁO ĐỊNH KỲ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI
(Kèm theo Quyết định số: 2066/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
|
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /…-… |
.….., ngày … tháng … năm ... |
BÁO CÁO
Sơ kết công tác phòng, chống thiên tai 6 tháng đầu năm …/ Tổng kết công tác phòng, chống thiên tai năm …
I. Tình hình thiên tai
Tóm tắt tình hình thiên tai đã xảy ra trên địa bàn, trong đó nêu rõ đã xuất hiện bao nhiêu đợt thiên tai, số lần xuất hiện của từng loại thiên tai.
II. Tổng hợp, đánh giá thiệt hại
1. Về người: người chết, mất tích, bị thương; số hộ, số người bị ảnh hưởng trực tiếp.
2. Về nhà ở: bao gồm nhà kiên cố, bán kiên cố, thiếu kiên cố, nhà đơn sơ, nhà bị ngập nước.
3. Về giáo dục: gồm những cơ sở vật chất của trường học, các thiết bị giáo dục.
4. Về y tế: gồm những số cơ sở y tế, thuốc, vật tư, trang thiết bị y tế.
5. Về nông, lâm, ngư: gồm những diện tích gieo trồng về nông nghiệp, diện tích trồng rừng tập trung trong lâm nghiệp, lương thực đã thu hoạch; diện tích nuôi trồng thủy sản...
6. Về chăn nuôi: gồm những gia súc, gia cầm, vật nuôi khác; chuồng trại, trang thiết bị, vật tư chăn nuôi.
7. Về thủy lợi: gồm những công trình đê, kè, cống, đê bao, bờ bao, kênh mương, trạm bơm, hồ chứa, đập thủy lợi và các công trình thủy lợi khác.
8. Về giao thông: gồm những cơ sở hạ tầng, phương tiện giao thông vận tải đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt, hàng hải, hàng không.
9. Thiệt hại khác (nếu có).
10. Ước tổng giá trị thiệt hại.
(Biểu thống kê thiệt hại kèm theo: Theo quy định tại Thông tư của Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn thống kê, đánh giá thiệt hại do thiên tai gây ra)
III. Kết quả công tác chỉ huy ứng phó
Nêu rõ việc chỉ huy, triển khai phòng, ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả; kết quả đạt được.
1. Công tác phòng ngừa
Kiện toàn, nâng cao năng lực cơ quan tham mưu phòng, chống thiên tai các cấp; kết quả triển khai các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, kế hoạch, chương trình tổng thể quốc gia về phòng, chống thiên tai; rà soát, cập nhật kế hoạch, phương án ứng phó thiên tai các cấp; công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức, kỹ năng ứng phó thiên tai; công tác quản lý, đầu tư, xây dựng, nâng cấp công trình phòng, chống thiên tai và các nội dung khác (nếu có).
2. Công tác ứng phó
Đánh giá công tác dự báo, cảnh báo thiên tai; Công tác thông tin, truyền tải các bản tin cảnh báo, dự báo đến các cấp chính quyền, người dân, cộng đồng; công tác chỉ đạo, chỉ huy triển khai các biện pháp ứng phó thiên tai; đảm bảo an toàn đê điều, hồ đập và công trình phòng, chống thiên tai.
3. Công tác khắc phục hậu quả
Kết quả huy động và triển khai hoạt động khắc phục hậu quả, phục hồi tái thiết sau thiên tai (hỗ trợ của Trung ương, nguồn lực của bộ ngành, địa phương và xã hội hóa).
IV. Đánh giá về công tác phòng, chống thiên tai
- Những nội dung còn tồn tại.
- Bài học kinh nghiệm.
V. Công tác triển khai nhiệm vụ trong thời gian tới
Nêu những nhiệm vụ chủ yếu sẽ triển khai trong giai đoạn tới (06 tháng cuối năm, năm tiếp theo kỳ báo cáo).
VI. Đề xuất, kiến nghị
NHIỆM VỤ CỦA CHUYÊN VIÊN TỔNG HỢP, CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ
(Kèm theo Quyết định số: 2066/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
1. Tiếp nhận
a) Văn bản qua đường văn thư
Thống kê, tổng hợp thông tin chính vào Bảng theo dõi thông tin, sổ trực ban.
b) Thông tin qua email
Thống kê, tổng hợp thông tin chính vào Bảng theo dõi thông tin, sổ trực ban.
c) Thông tin qua điện thoại: Ghi chép vào sổ trực ban (nội dung chính, danh sách, địa chỉ, số điện thoại người cung cấp, thời gian,...); trường hợp chưa rõ, phải kiểm tra, xác minh kịp thời.
d) Thông tin qua truyền hình, các trang mạng
- Thường xuyên theo dõi bản tin thời sự và các trang mạng để nắm bắt các thông tin tình hình thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và thiệt hại.
- Ghi chép thông tin nhận được và xác minh qua Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh, Ban Chỉ huy PTDS cấp xã hoặc các cơ quan, đơn vị liên quan để làm rõ.
e) Phần mềm trực tuyến
- Theo dõi, cập nhật mực nước trên các sông trong trường hợp có lũ tại các trạm đo.
- Theo dõi diễn biến mưa tại khu vực có lượng mưa lớn hơn 100mm/ ngày và kéo dài nhiều ngày.
2. Xử lý
a) Tổng hợp và phân loại thông tin chính:
- Lượng mưa, mực nước tại các trạm chính (trong trường hợp có mưa, lũ lớn).
- Tình hình tàu thuyền khi có ảnh hưởng của bão, áp thấp nhiệt đới:
+ Trong khu vực nguy hiểm.
+ Có nhu cầu xin tránh ở nước ngoài.
+ Tàu gặp sự cố cần hỗ trợ.
+ Tàu mất thông tin liên lạc hoặc chưa liên lạc được,...
- Sạt lở, xói lở đê kè, hồ đập và khắc phục hậu quả thiên tai.
- Công tác sơ tán dân ra khỏi các khu vực nguy hiểm.
- Thông tin thiệt hại: người, nhà cửa, đê kè, hồ đập, sản xuất, hạ tầng...
- Thông tin về công tác tìm kiếm cứu nạn, khắc phục hậu quả thiên tai.
b) Xử lý thông tin
- Báo cáo đề xuất và xin ý kiến chỉ đạo của trực lãnh đạo về các tình huống cần thiết.
- Triển khai thực hiện chỉ đạo của Lãnh đạo.
- Báo cáo kết quả thực hiện của ca trực.
3. Phát hành và truyền tải thông tin
a) Truyền tải đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin từ cơ quan dự báo và công tác chỉ đạo điều hành ứng phó của UBND tỉnh, Ban Chỉ huy PTDS tỉnh, xã,... đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
b) Kiểm tra, xác minh việc tiếp nhận thông tin tại các địa chỉ đến.
c) Báo cáo kịp thời trực lãnh đạo xử lý khi có phát sinh, vướng mắc (nếu có).
4. Sử dụng các công cụ
Các trực ban phải sử dụng, khai thác thành thạo các công cụ hỗ trợ, cơ sở dữ liệu,...
a) Truy cập trang Website của Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự Quốc gia; Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn Quốc gia (https://www.kttv.gov.vn/kttv); Đài Khí tượng Thủy văn Nam Bộ; Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh và các cơ quan dự báo quốc tế.
b) Truy cập phần mềm dữ liệu hồ chứa, lượng mưa, mực nước sông, ... (Vrain, Windy, ...).
5. Soạn thảo các văn bản trong ca trực
a) Giấy mời họp.
b) Báo cáo nhanh; báo cáo phục vụ các cuộc họp điều hành ứng phó thiên tai.
c) Các văn bản chỉ đạo ứng phó thiên tai của UBND tỉnh, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh...
6. Quản lý, sử dụng tài sản, bàn giao
a) Trực ban quản lý, sử dụng tài sản trong phòng trực đúng quy định, không làm hư hỏng, mất mát, sắp đặt gọn gàng, ngăn nắp và bàn giao đầy đủ cho ca trực kế tiếp. Trước 15 phút bàn giao ca, gọi điện thoại liên hệ với các trực kế tiếp để thông báo bàn giao ca trực đúng giờ.
b) Trường hợp gặp sự cố hoặc hư hỏng thì kịp thời báo cáo lãnh đạo Chi cục Thủy lợi và Tài nguyên nước) để xử lý kịp thời./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh