Quyết định 2050/QĐ-BVHTTDL năm 2026 thành lập mạng lưới lãnh đạo và đầu mối phụ trách khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
| Số hiệu | 2050/QĐ-BVHTTDL |
| Ngày ban hành | 06/08/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 06/08/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch |
| Người ký | Nguyễn Huy Dũng |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin,Văn hóa - Xã hội |
|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2050/QĐ-BVHTTDL |
Hà Nội, ngày 06 tháng 08 năm 2026 |
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 298/2026/NĐ-CP ngày 27 tháng 07 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 04 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 934/QĐ-BVHTTDL ngày 04 tháng 04 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về thành lập Ban chỉ đạo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính và Đề án 06;
Căn cứ Quyết định số 158/QĐ-BVHTTDL ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Kế hoạch khung năm 2026 của Ban Chỉ đạo Bộ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính và Đề án 06;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thông tin điện tử và Chuyển đổi số.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
HOẠT ĐỘNG CỦA MẠNG LƯỚI LÃNH ĐẠO VÀ ĐẦU MỐI PHỤ TRÁCH KHOA HỌC,
CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ NGÀNH VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
(Kèm theo Quyết định số 2050/QĐ-BVHTTDL ngày 06 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. “Mạng lưới” là tổng hợp các lãnh đạo và đầu mối phụ trách khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch, hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm nhằm kết nối chuyên môn giữa các cơ quan, đơn vị trong ngành để thúc đẩy, triển khai đồng bộ các nhiệm vụ về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
2. “Cơ quan thường trực Mạng lưới” là các đơn vị có chức năng tham mưu quản lý nhà nước về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, có trách nhiệm giúp Trưởng Mạng lưới điều phối, tổng hợp, theo dõi và bảo đảm điều kiện hoạt động chung của Mạng lưới.
3. “Thành viên Mạng lưới” là cá nhân có tên tại phụ lục kèm theo và hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm và theo sự phân công của Trưởng Mạng lưới.
Điều 2. Phạm vi và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2050/QĐ-BVHTTDL |
Hà Nội, ngày 06 tháng 08 năm 2026 |
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 298/2026/NĐ-CP ngày 27 tháng 07 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 04 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 934/QĐ-BVHTTDL ngày 04 tháng 04 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về thành lập Ban chỉ đạo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính và Đề án 06;
Căn cứ Quyết định số 158/QĐ-BVHTTDL ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Kế hoạch khung năm 2026 của Ban Chỉ đạo Bộ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính và Đề án 06;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thông tin điện tử và Chuyển đổi số.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
HOẠT ĐỘNG CỦA MẠNG LƯỚI LÃNH ĐẠO VÀ ĐẦU MỐI PHỤ TRÁCH KHOA HỌC,
CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ NGÀNH VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
(Kèm theo Quyết định số 2050/QĐ-BVHTTDL ngày 06 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. “Mạng lưới” là tổng hợp các lãnh đạo và đầu mối phụ trách khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch, hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm nhằm kết nối chuyên môn giữa các cơ quan, đơn vị trong ngành để thúc đẩy, triển khai đồng bộ các nhiệm vụ về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
2. “Cơ quan thường trực Mạng lưới” là các đơn vị có chức năng tham mưu quản lý nhà nước về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, có trách nhiệm giúp Trưởng Mạng lưới điều phối, tổng hợp, theo dõi và bảo đảm điều kiện hoạt động chung của Mạng lưới.
3. “Thành viên Mạng lưới” là cá nhân có tên tại phụ lục kèm theo và hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm và theo sự phân công của Trưởng Mạng lưới.
Điều 2. Phạm vi và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về nguyên tắc, cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, trách nhiệm, phương thức hoạt động và kinh phí hoạt động của Mạng lưới lãnh đạo và đầu mối phụ trách khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
2. Đối tượng áp dụng
Các thành viên của các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao/Sở Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được cử tham gia Mạng lưới và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG
1. Kết nối, hình thành bộ khung lực lượng nòng cốt xuyên suốt từ Trung ương đến địa phương về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
2. Tăng cường chia sẻ thông tin, kinh nghiệm, mô hình hay; thúc đẩy hợp tác và dùng chung tài nguyên số, hạ tầng số trong ngành.
3. Nâng cao năng lực quản lý và kỹ năng chuyên môn cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức phụ trách công tác khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
1. Tuân thủ chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
2. Hoạt động theo cơ chế minh bạch, mở, phối hợp chặt chẽ, chia sẻ, hiệu quả và đồng bộ; tuân thủ nghiêm nguyên tắc “rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ thời gian, rõ kết quả”.
3. Mạng lưới hoạt động bảo đảm tuân thủ các quy định về an ninh mạng và bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật và của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
4. Các thành viên làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và được hưởng các chế độ theo quy định hiện hành.
CƠ CẤU TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
1. Trưởng Mạng lưới:
Là Thứ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch được Bộ trưởng phân công theo dõi, chỉ đạo lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
2. Phó Trưởng Mạng lưới, gồm:
a) Lĩnh vực khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo là Vụ trưởng Vụ khoa học công nghệ, Môi trường và Đào tạo;
b) Lĩnh vực chuyển đổi số là Cục trưởng Cục Thông tin điện tử và Chuyển đổi số.
3. Cơ quan thường trực Mạng lưới:
a) Vụ Khoa học công nghệ, Môi trường và Đào tạo là cơ quan thường trực các nhiệm vụ về lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo;
b) Cục Thông tin điện tử và Chuyển đổi số là cơ quan thường trực các nhiệm vụ về lĩnh vực chuyển đổi số;
c) Văn phòng Bộ là cơ quan thường trực bảo đảm công tác hành chính, phục vụ các cuộc họp giao ban của Mạng lưới.
4. Thành viên Mạng lưới:
a) Nhóm Lãnh đạo: đại diện Lãnh đạo cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ; đại diện Lãnh đạo các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch các tỉnh, thành phố.
b) Nhóm thành viên tham mưu, tổ chức thực hiện: cán bộ, chuyên viên là đầu mối tham mưu, triển khai công tác khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tại các cơ quan, đơn vị.
Điều 6. Nhiệm vụ và trách nhiệm
1. Nhiệm vụ chung của Mạng lưới:
a) Phối hợp triển khai đồng bộ các nhiệm vụ về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của ngành;
b) Tham mưu, đề xuất giải pháp, chia sẻ kinh nghiệm, mô hình, sáng kiến giữa các cơ quan, đơn vị; tháo gỡ điểm nghẽn trong các nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của ngành;
c) Tham gia giao ban định kỳ, các chương trình bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực, kỹ năng số; nhân rộng các mô hình thực hiện xuất sắc nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các địa phương;
d) Tổng hợp khó khăn, vướng mắc và kiến nghị trong quá trình triển khai nhiệm vụ để báo cáo cấp có thẩm quyền.
2. Trách nhiệm của các thành viên:
a) Trưởng Mạng lưới thực hiện chỉ đạo chung, định hướng chiến lược, bảo đảm sự gắn kết của Mạng lưới và phân công nhiệm vụ cụ thể đối với các Phó Trưởng Mạng lưới thực hiện các công việc, nhiệm vụ theo lĩnh vực quản lý nhà nước được giao.
b) Phó Trưởng Mạng lưới chịu trách nhiệm giúp Trưởng Mạng lưới điều hành các hoạt động thường xuyên trong việc triển khai các nhiệm vụ, chương trình hoạt động của Mạng lưới; tiếp nhận và tổng hợp thông tin, chuẩn bị tài liệu cuộc họp, dự thảo thông báo kết luận, quản lý đầu mối, theo dõi và báo cáo công việc, nhiệm vụ do Trưởng Mạng lưới phân công thực hiện.
a) Thành viên là Lãnh đạo các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và các Sở chịu trách nhiệm chỉ đạo thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tại đơn vị phù hợp định hướng chung của Mạng lưới; tham gia đóng góp ý kiến, định hướng về chuyên môn, đề xuất các hoạt động trọng tâm và tham gia hỗ trợ kết nối thành viên trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao.
b) Thành viên là đầu mối tham mưu, tổ chức thực hiện phải tham gia đầy đủ các kênh tương tác, tham gia các buổi họp, tập huấn khi được cử; cung cấp, cập nhật thông tin theo biểu mẫu hoặc trên hệ thống được cấp có thẩm quyền cho phép của đơn vị lên Mạng lưới; đóng góp ý kiến, chia sẻ khó khăn, bài học kinh nghiệm và đề xuất sáng kiến nâng cao hiệu quả hoạt động của Mạng lưới.
1. Kênh trực tuyến (thường xuyên): sử dụng nền tảng số dùng chung, nhóm làm việc trực tuyến để trao đổi ý kiến, chỉ đạo, đôn đốc công việc và giải đáp vướng mắc kịp thời.
2. Hình thức trực tiếp và bán trực tiếp (định kỳ):
a) Họp giao ban Mạng lưới: Định kỳ hàng tháng, quý, sơ kết 06 tháng và tổng kết hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu, chỉ đạo của Trưởng Mạng lưới (bằng hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến) để đánh giá kết quả và triển khai nhiệm vụ. Đầu mối các đơn vị, địa phương gửi báo cáo tiến độ thực hiện nhiệm vụ về Cơ quan thường trực theo lĩnh vực quản lý nhà nước để tổng hợp, báo cáo Trưởng Mạng lưới.
b) Xây dựng chuyên mục, bản tin tuyên truyền, phổ biến và tổ chức các lớp tập huấn về công tác khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
c) Tổ chức diễn đàn, hội thảo chuyên đề hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức triển lãm công nghệ nhằm giới thiệu mô hình khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đột phá trong ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
1. Trao đổi về những khó khăn, vướng mắc, đề xuất các giải pháp để tháo gỡ, chia sẻ kinh nghiệm thực tiễn, góp ý chính sách, chiến lược trong việc triển khai nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
2. Cập nhật thông tin, nâng cao năng lực, kỹ năng, thúc đẩy tư duy đổi mới sáng tạo của các thành viên trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
3. Nhân rộng mô hình hay về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để các địa phương, đơn vị nghiên cứu, học tập và áp dụng.
Kinh phí hoạt động của Mạng lưới được trích từ nguồn ngân sách nhà nước bố trí cho các nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, địa phương theo phân cấp và các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có) theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
1. Vụ Khoa học công nghệ, Môi trường và Đào tạo và Cục Thông tin điện tử và Chuyển đổi số có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình hoạt động của Mạng lưới, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất khi có yêu cầu của Trưởng Mạng lưới và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về kết quả hoạt động của Mạng lưới.
2. Văn phòng Bộ có trách nhiệm phối hợp với Vụ Khoa học công nghệ, Môi trường và Đào tạo và Cục Thông tin điện tử và Chuyển đổi số chuẩn bị công tác hành chính, hậu cần phục vụ các cuộc họp của Mạng lưới.
3. Các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ, theo chức năng, nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm phối hợp với Cơ quan thường trực Mạng lưới trong việc phát triển các hoạt động của Mạng lưới và đóng góp ý kiến về những khó khăn, vướng mắc và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Mạng lưới.
Trong quá trình thực hiện, nếu phải bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với thực tiễn hoặc phát sinh các vướng mắc trong hoạt động, Cơ quan thường trực Mạng lưới có trách nhiệm tổng hợp ý kiến của các thành viên, báo cáo Trưởng Mạng lưới xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung quy chế phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành./.
MẠNG LƯỚI LÃNH ĐẠO VÀ ĐẦU MỐI PHỤ TRÁCH KHOA HỌC, CÔNG
NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ NGÀNH VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-BVHTTDL ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch)
|
STT |
Tên đơn vị |
Họ và tên |
Chức vụ |
|
1 |
Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
|
Thứ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch được phân công theo dõi, chỉ đạo lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số – Trưởng Mạng lưới |
|
2 |
Vụ Khoa học công nghệ, Đào tạo và Môi trường |
|
Vụ trưởng – Phó Trưởng Mạng lưới |
|
3 |
Cục Thông tin điện tử và Chuyển đổi số |
|
Cục trưởng – Phó Trưởng Mạng lưới |
|
1 |
Vụ Khoa học công nghệ, Đào tạo và Môi trường |
||
|
2 |
Cục Thông tin điện tử và Chuyển đổi số |
||
|
3 |
Văn phòng Bộ |
||
|
Thành viên Mạng lưới tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|||
|
1 |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Đặng Phương Nga |
Phó Vụ trưởng |
|
Nguyễn Kiều Vi |
Chuyên viên |
||
|
2 |
Văn phòng Bộ |
Nguyễn Hữu Ngọc |
Phó Chánh Văn phòng |
|
Lương Tuấn Tài |
Chuyên viên |
||
|
3 |
Cục Nghệ thuật biểu diễn |
Hà Minh Thắng |
Phó Cục trưởng |
|
Phan Tuấn Anh |
Phó Chánh Văn phòng |
||
|
4 |
Cục Điện ảnh |
Đặng Trần Cường |
Cục trưởng |
|
Nguyễn Anh Trung |
Chuyên viên chính Văn phòng Cục |
||
|
5 |
Cục Văn hoá cơ sở, Gia đình và Thư viện |
Nghiêm Hà Hải |
Phó Cục trưởng |
|
Trần Nhật Linh |
Chuyên viên |
||
|
6 |
Cục Hợp tác quốc tế |
Trần Nhất Hoàng |
Phó Cục trưởng |
|
Nguyễn Bá Thịnh |
Chuyên viên chính |
||
|
7 |
Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm |
Phạm Thị Mỹ Hoa |
Phó Cục trưởng |
|
Dương Thị Duyên |
Chuyên viên Văn phòng |
||
|
8 |
Cục Thể dục Thể thao Việt Nam |
Lê Thị Hoàng Yến |
Phó Cục trưởng |
|
Ngô Thịnh Hường |
Phó Giám đốc |
||
|
Cù Đức Thịnh |
Trưởng phòng |
||
|
Nguyễn Kim Tú |
Phó Trưởng phòng |
||
|
9 |
Cục Xuất bản, In và Phát hành |
Hoàng Hải Long |
Phó Cục trưởng |
|
Trần Thanh Hải |
Nhân viên Văn phòng |
||
|
10 |
Cục Thông tin cơ sở và Thông tin đối ngoại |
Ngô Thanh Hiển |
Phó Cục trưởng |
|
Phan Mạnh Hùng |
Chuyên viên |
||
|
11 |
Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam |
Nghiêm Thị Thanh Nguyệt |
Phó Cục trưởng |
|
Nguyễn Thị Ánh Ngọc |
Chuyên viên, Trung tâm Thông tin, truyền thông Văn hóa dân tộc |
||
|
12 |
Cục Di sản văn hoá |
Nguyễn Viết Cường |
Phó Cục trưởng |
|
Phạm Thị Khánh Ngân |
Chánh Văn phòng |
||
|
13 |
Vụ Kế hoạch, Tài chính |
Ông Lê Hồng Phong |
Vụ trưởng |
|
Nguyễn Vĩnh Giang |
Chuyên viên chính |
||
|
14 |
Vụ Pháp chế |
Ngô Thị Ngọc Oanh |
Phó Vụ trưởng |
|
Nguyễn Văn Hùng |
Pháp chế viên |
||
|
15 |
Vụ Khoa học công nghệ, Đào tạo và Môi trường |
Nguyễn Thị Phương Loan |
Phó Vụ trưởng |
|
Dương Viết Huy |
Chuyên viên |
||
|
16 |
Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam |
Phạm Văn Thủy |
Phó Cục trưởng |
|
Hoàng Quốc Hòa |
Giám đốc Trung tâm Thông tin du lịch |
||
|
17 |
Cục Báo chí |
Đỗ Minh Quân |
Quyền |
|
Vũ Hoàng |
Chuyên viên Văn phòng |
||
|
18 |
Cục Phát thanh Truyền hình và Thông tin điện tử |
Nguyễn Chấn |
Phó Cục trưởng |
|
Bùi Hoài Nam |
Chuyên viên |
||
|
19 |
Cục Bản quyền tác giả |
Trần Hoàng |
Cục trưởng |
|
Giáp Văn Tấn |
Chuyên viên |
||
|
20 |
Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Lê Mạnh Hùng |
Phó Giám đốc |
|
Vũ Ngọc Trinh |
Phó Giám đốc |
||
|
Dương Anh Quân |
Trưởng phòng Hạ tầng số và An toàn thông tin |
||
|
21 |
Viện Văn hóa, Nghệ thuật, Thể thao và Du lịch |
Hoàng Thị Bình |
Phó Viện trưởng |
|
Nguyễn Hoàng Mai |
Chuyên viên chính, Phòng Khoa học và Hợp tác quốc tế |
||
|
22 |
Báo Văn hoá |
Phan Thanh Nam |
Phó Tổng Biên tập |
|
Nguyễn Ngọc Trung |
Phóng viên |
||
|
23 |
Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật |
Hoàng Hà |
Tổng Biên tập |
|
Phạm Văn Chính |
Trưởng Ban Tạp chí điện tử |
||
|
24 |
Trường Cán bộ quản lý văn hóa, thể thao và du lịch |
Ngô Xuân Phương |
Phó Hiệu Trưởng |
|
Phạm Lê Trung |
Chuyên Viên |
||
|
25 |
Viện Phim Việt Nam |
Lê Thị Hà |
Viện trưởng |
|
Phạm Minh Trường |
Trưởng phòng Kỹ thuật |
||
|
Lê Tuấn Anh |
Phó Trưởng phòng Kỹ thuật |
||
|
Nguyễn Mạnh Hùng |
Kỹ sư phòng Kỹ thuật |
||
|
Nguyễn Quang Huy |
Lưu trữ viên phòng Kỹ thuật |
||
|
26 |
Trung tâm Hỗ trợ Sáng tác Văn học Nghệ thuật |
Quản Văn Hải |
Phó Giám đốc |
|
Nguyễn Minh Phương |
Chuyên viên |
||
|
27 |
Trung tâm Triển lãm Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam |
Vương Thị Thu Hằng |
Phó trưởng phòng |
|
Nguyễn Thành Hưng |
Chuyên viên |
||
|
28 |
Trung tâm Điện ảnh Văn hóa, Thể thao và Du lịch Việt Nam |
Đàm Thọ |
Phó Giám đốc |
|
Trần Hưng Thịnh |
Phó Trưởng phòng |
||
|
29 |
Trung tâm Chiếu phim Quốc gia |
Vũ Đức Tùng |
Giám đốc |
|
Trịnh Tuấn Ngọc |
Phó Trưởng phòng Chiếu phim và Trưng bày Điện ảnh |
||
|
30 |
Nhạc viện Thành phố Hồ Chí Minh |
Huỳnh Thị Thu Hiền |
Phó Giám đốc |
|
Trần Phương Duy |
Phụ trách Bộ phận Tổ chức cán bộ |
||
|
31 |
Học viện Âm nhạc Huế |
Hoàng Thanh Sơn |
Phó Giám đốc |
|
Trần Đình Khắc Du |
Phó Trưởng phòng Điều hành |
||
|
32 |
Trường Đại học Văn hoá Hà Nội |
Trương Đại Lượng |
Thường vụ Đảng ủy |
|
Nguyễn Văn Thiên |
Trưởng khoa TTTV |
||
|
Nghiêm Nam Hùng |
PhóTrưởngphòngHCQT |
||
|
Nguyễn Bá Nam Giang |
Chuyên viên HCQT |
||
|
33 |
Trường Đại học Văn hoá Thành phố Hồ Chí Minh |
Lâm Nhân |
Hiệu trưởng |
|
Nguyễn Thanh Tùng |
Phó trưởng phòng Đào tạo, Quản lý khoa học và Hợp tác quốc tế |
||
|
34 |
Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam |
Đặng Thị Phong Lan |
Phó Hiệu Trưởng |
|
Phạm Nhật Quang |
Giám đốc Trung tâm Thông tin, Thư viện |
||
|
35 |
Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh |
PGS.TS. Đặng Văn Dũng |
Phó Hiệu trưởng |
|
PGS.TS. Đinh Quang Ngọc |
Viện trưởng Viện Khoa học, Công nghệ TDTT và Đối ngoại |
||
|
36 |
Trường Cao đẳng Du lịch Cần Thơ |
Đặng Đại Cuộc |
Phó Hiệu trưởng |
|
Võ Minh Trí |
Phó Trưởng phòng Phòng Đào tạo, QLKH và HTQT |
||
|
37 |
Trường Cao đẳng Du lịch Nha Trang |
Đoàn Xuân Nhân |
Phó Hiệu trưởng |
|
Nguyễn Hữu Thắng |
Trưởng phòng HCTH |
||
|
38 |
Trường Cao đẳng Văn hoá nghệ thuật Tây Bắc |
Nguyễn Thị Kim Hoa |
Phó Hiệu trưởng |
|
Đỗ Thị Kim Tuyến |
Phó trưởng phòng HCTH, phụ trách bộ phận CNTT |
||
|
39 |
Trường Cao đẳng Văn hoá nghệ thuật Việt Bắc |
Nguyễn Thị Yến Nga |
Phó Trưởng phòng Phòng Đào tạo, Quản lý khoa học và Đảm bảo chất lượng giáo dục |
|
Đặng Anh Tú |
Chuyên viên Phòng Đào tạo, Quản lý khoa học và Đảm bảo chất lượng giáo dục |
||
|
40 |
Trường Cao đẳng Mỹ thuật trang trí Đồng Nai |
Trương Đức Cường |
Hiệu trưởng |
|
Hoàng Thị Minh Mỹ |
Trưởng phòng Phòng Đào tạo, Quản lý khoa học và Hợp tác quốc tế |
||
|
41 |
Trường Cao đẳng Du lịch Huế |
Lâm Minh Quý |
Giám đốc Trung tâm Thông tin, Tuyển sinh và Dịch vụ đào tạo |
|
Nguyễn Nhật Quang |
Phó trưởng Phòng Quản lý ĐT và HSSV |
||
|
42 |
Trường Cao đẳng Du lịch Vũng Tàu |
Đinh Bích Diệp |
Hiệu trưởng |
|
Đinh Văn Thắng |
Trưởng phòng Hành chính Tổng hợp |
||
|
Hồ Thị Bình |
Phó trưởng phòng Đào tạo, Quản lý Khoa học và Hợp tác Quốc tế |
||
|
43 |
Trường Trung cấp Múa Thành phố Hồ Chí Minh |
Đào Thị Phương Điểm |
Trưởng phòng Hành chính, Tổng hợp |
|
Lê Anh Tài |
Chuyên viên Phòng Hành chính, Tổng hợp |
||
|
44 |
Trường Trung cấp Nghệ thuật Xiếc và Tạp kỹ Việt Nam |
Ngô Lê Thắng |
Hiệu trưởng |
|
Hoàng Thị Hương |
Trưởng Phòng Đào tạo, QLKH&HTQT |
||
|
45 |
Nhà hát Ca, Múa, Nhạc Quốc gia Việt Nam |
Triệu Việt Anh |
Phó Giám đốc |
|
Nguyễn Thị Thu Nga |
Chuyên viên |
||
|
46 |
Nhà hát Múa rối Việt Nam |
Lê Đức Anh |
Phó Giám đốc |
|
Hoàng Hải Đăng |
Chuyên viên |
||
|
47 |
Nhà hát Nghệ thuật đương đại Việt Nam |
Bùi Thị Thanh Huệ |
Phó Giám đốc |
|
Nguyễn Anh Tuấn |
Phó trưởng phòng HCTC |
||
|
Trần Toàn Thắng |
Kỹ thuật âm thanh |
||
|
48 |
Nhà hát Tuổi trẻ |
Nguyễn Thế Toàn |
Phó trưởng phòng Nghệ thuật và Tổ chức biểu diễn |
|
Nguyễn Quốc Bảo |
Nhân viên Truyền thông phòng Nghệ thuật và Tổ chức biểu diễn |
||
|
49 |
Liên đoàn Xiếc Việt Nam |
Trần Quang Vinh |
Phó Giám đốc |
|
Quách Hoàng Anh |
Phó Trưởng phòng Tổ chức Biểu diễn |
||
|
50 |
Nhà hát Lớn Hà Nội |
Đỗ Mạnh Hà |
Phó Giám đốc |
|
Vũ Hoàng Hải |
Phó Trưởng phòng Kỹ thuật |
||
|
51 |
Bảo tàng Lịch sử quốc gia |
Nguyễn Thị Thu Hoan |
Phó Giám đốc |
|
Phạm Thị Mai Thủy |
Trưởng phòng Giáo dục, Truyền thông |
||
|
52 |
Khu Di tích Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Phủ Chủ tịch |
Lê Thị Phượng |
Giám đốc |
|
Nguyễn Thành Trang |
Kỹ sư hạng II |
||
|
53 |
Thư viện Quốc gia Việt Nam |
Nguyễn Xuân Dũng |
Giám đốc |
|
Lê Đức Thắng |
Trưởng phòng Tin học |
||
|
54 |
Quỹ hỗ trợ phát triển Du lịch |
Trần Hoàng Nam |
Chủ tịch kiêm Giám đốc |
|
Hoàng Thanh Tâm |
Trưởng Phòng Hành chính, Nhân sự |
||
|
55 |
Trường Đại học TDTT Thành phố Hồ Chí Minh |
Võ Quốc Thắng |
Hiệu trưởng |
|
Nguyễn Cảnh Công |
Giảng viên Trung tâm Thông tin, Thư viện và Tạp chí |
||
|
56 |
Trường Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng |
TS. Võ Văn Vũ |
Phó Hiệu trưởng |
|
TS. Huỳnh Việt Nam |
Trưởng phòng Khoa học, Thông tin thư viện và Hợp tác quốc tế |
||
|
57 |
Viện Bảo tồn di tích |
Trần Quốc Tuấn |
Phó Viện trưởng |
|
Đỗ An Tiêm |
Nhân viên |
||
|
58 |
Học viện Múa Việt Nam |
Nguyễn Thúy Nga |
Giám đốc Học Viện |
|
Trần Hải Yến |
Phó Trưởng phòng Hành chính, Tổng hợp |
||
|
1 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Lạng Sơn |
Lê Hải Yến |
Phó Giám đốc |
|
Nguyễn Thị Hoàng Anh |
Chuyên viên |
||
|
2 |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch Hải Phòng |
Đỗ Thanh Bình |
Phó Giám đốc |
|
Đỗ Thị Mỹ Hạnh |
Phó Chánh Văn phòng Sở |
||
|
3 |
Sở Du lịch tỉnh An Giang |
Nguyễn Thành Quốc |
Phó Giám đốc |
|
Lưu Bích Tuyền |
Chuyên viên chính Phòng TTHTKDL |
||
|
4 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thái Nguyên |
Vũ Thị Thu Hường |
Phó Giám đốc |
|
Đinh Quốc Tuấn |
Phó Trưởng phòng Tổ chức - Hành chính |
||
|
5 |
Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình |
Phạm Duy Phong |
Phó Giám đốc |
|
Nguyễn Văn Minh |
Giám đốc Trung tâm Thông tin xúc tiến du lịch |
||
|
6 |
Sở Văn hóa và Thể thao Đà Nẵng |
Tán Văn Vương |
Phó Giám đốc |
|
Châu Uy |
Chuyên viên chính |
||
|
7 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Lào Cai |
Bà Trần Xuân Huệ |
Phó Giám đốc |
|
Bà Trịnh Thị Thu Hiền |
Chuyên viên |
||
|
8 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Khánh Hòa |
Cung Quỳnh Anh |
Phó Giám đốc |
|
Diệp Nhật Tuấn |
Chuyên viên phòng Quản lý Thông tin - Báo chí và Xuất bản |
||
|
9 |
Sở Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh |
Nguyễn Thị Minh Phương |
Chánh Văn phòng |
|
Lê Hồng Hạnh |
Chuyên viên |
||
|
10 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hưng Yên |
Hoàng Văn Duyệt |
Phó Giám đốc |
|
Doãn Tất Thành |
Chuyên viên |
||
|
11 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Lai Châu |
Trần Quang Kháng |
Phó Giám đốc |
|
Nguyễn Quỳnh Nam |
Chuyên viên Văn phòng Sở |
||
|
12 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Nghệ An |
Hoàng Văn Phúc |
Phó Giám đốc |
|
Trần Trung Đức |
Chuyên viên |
||
|
13 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Sơn La |
Phạm Hồng Thu |
Phó Giám đốc |
|
Phạm Thị Hồng Hạnh |
Chuyên viên |
||
|
14 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Tuyên Quang |
Nguyễn Thị Hoài |
Phó giám đốc |
|
Tống Hữu Trí |
Chuyên viên Văn phòng Sở |
||
|
15 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Cà Mau |
Nguyễn Văn Đen |
Phó Giám đốc |
|
Nguyễn Sa Đam |
Chuyên viên |
||
|
16 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hà Tĩnh |
Nguyễn Công Thành |
Phó Giám đốc |
|
Lương Thị Thanh Ngân |
Chuyên viên Văn phòng |
||
|
17 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa |
Vương Thị Hải Yến |
Phó Giám đốc |
|
Nguyễn Văn Cường |
Phó Chánh Văn phòng |
||
|
18 |
Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh Ninh Bình |
Nguyễn Đức Cường |
Phó Giám đốc |
|
Vũ Thành Trung |
Chuyên viên Phòng Thông tin, Báo chí và Xuất bản |
||
|
19 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Bắc Ninh |
Nguyễn Trung Khuê |
Phó Giám đốc |
|
Chu Thống Nhất |
Chuyên viên |
||
|
20 |
Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh An Giang |
Huỳnh Thị Như Lam |
Phó Giám đốc |
|
Bùi Tuấn Anh |
Phó Chánh Văn phòng |
||
|
21 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Đắk Lắk |
Nguyễn Lê Vũ |
Phó Giám đốc |
|
Võ Khánh Ngọc |
Chuyên viên |
||
|
22 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Điện Biên |
Nguyễn Thị Thanh Chuyên |
Phó Giám đốc |
|
Như Ngọc Khánh |
Chuyên viên |
||
|
23 |
Sở Du lịch Hà Nội |
Hoàng Lê Việt Anh |
Phó Giám đốc |
|
Nguyễn Thu Giang |
Chuyên viên phòng Truyền thông và Hợp tác du lịch |
||
|
24 |
Sở Du lịch Thành phố Huế |
Dương Thị Thu Truyền |
Phó Giám đốc |
|
Đặng Hoàn Thế |
Chuyên viên |
||
|
25 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Đồng Tháp |
Nguyễn Bình Minh |
Phó Giám đốc |
|
Phạm Thị Hồng Mai |
Chuyên viên |
||
|
26 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch TP. Cần Thơ |
Sầm Long Giang |
Phó Giám đốc |
|
Trần Văn Nguyên |
Phó Chánh Văn phòng |
||
|
27 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Ngãi |
Phạm Thị Trung |
Giám đốc |
|
Huỳnh Tuấn Vũ |
Chuyên viên Văn phòng Sở |
||
|
28 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Trị |
Hoàng Thanh Hiến |
Phó Giám đốc |
|
Trần Đăng Bình |
Chuyên viên |
||
|
29 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Cao Bằng |
Vũ Văn Chung |
Phó Giám đốc |
|
Nông Văn Toàn |
Chuyên viên |
||
|
30 |
Sở Văn hóa và Thể thao Hà Nội |
Nguyễn Đình Nam |
Phó Chánh Văn phòng |
|
Ngô Văn Duy |
Chuyên viên Văn phòng |
||
|
31 |
Sở Văn hóa và Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh |
Ngô Tố Quyên |
Phó Chánh Văn phòng |
|
Lâm Hoài Phong |
Chuyên viên Văn phòng |
||
|
32 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Phú Thọ |
Nguyễn Thị Hồng Thúy |
Phó Giám đốc |
|
Bùi Ngọc Tú |
Phó Chánh Văn phòng |
||
|
33 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Tây Ninh |
Huỳnh Cao Chánh |
Phó Giám đốc |
|
Trần Quang Phong |
Chuyên viên |
||
|
34 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Lâm Đồng |
Phan Sỹ Thống |
Phó Giám đốc |
|
Trần Hà Phước Trương |
Chuyên viên Văn phòng Sở |
||
|
|
Tổng III và IV |
92 đơn vị |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh