Quyết định 158/QĐ-BVHTTDL năm 2026 về Kế hoạch khung năm 2026 của Ban Chỉ đạo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính và Đề án 06 do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
| Số hiệu | 158/QĐ-BVHTTDL |
| Ngày ban hành | 26/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 26/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch |
| Người ký | Phan Tâm |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO VÀ DU LỊCH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 158/QĐ-BVHTTDL |
Hà Nội, ngày 26 tháng 01 năm 2026 |
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 2 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026;
Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 04 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Thông báo số 17-TB/CQTTBCĐ ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương thông báo kết luận của đồng chí Tổng Bí thư Tô Lâm, Trưởng Ban chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
Căn cứ Quyết định số 934/QĐ-BVHTTDL ngày 04 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về thành lập Ban chỉ đạo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính và Đề án 06;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ, Đào tạo và Môi trường và Giám đốc Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
KẾ HOẠCH KHUNG NĂM 2026 CỦA BAN CHỈ ĐẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH VỀ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO, CHUYỂN ĐỔI SỐ,
CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH VÀ ĐỀ ÁN 06
(Kèm theo Quyết định số 158/QĐ-BVHTTDL ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
I. PHƯƠNG CHÂM, MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1. Phương châm
Quán triệt sâu sắc và tổ chức triển khai đồng bộ phương châm hành động của năm 2026 là “Hành động đột phá, lan tỏa kết quả”, lấy hiệu quả thực chất làm thước đo xuyên suốt trong lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính và Đề án 06.
Chuyển mạnh từ tư duy làm theo kế hoạch sang làm theo mục tiêu và sản phẩm; từ báo cáo tiến độ sang báo cáo hiệu quả, tập trung lựa chọn đúng việc trọng tâm và tạo đột phá; xác định rõ vai trò người đứng đầu, phân công rõ trách nhiệm về tiến độ và kết quả; tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính.
Thiết lập nền móng vững chắc, chuyển từ nền tảng sang kết quả, từ chính sách sang sản phẩm, từ ý tưởng sang giá trị thực tế cho người dân, doanh nghiệp; bảo đảm các kết quả đạt được có khả năng lan tỏa, nhân rộng, gắn kết chặt chẽ giữa phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo với chuyển đổi số và cải cách hành chính, góp phần nâng cao năng lực quản trị ngành văn hóa, thông tin, thể thao và du lịch, đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh và bền vững trong giai đoạn mới.
2. Mục tiêu
a) Xác định đầy đủ các nhiệm vụ, tiến độ sản phẩm các công việc, nhất là những nhiệm vụ trọng tâm, cốt lõi để tập trung quyết liệt chỉ đạo các đơn vị thuộc Bộ thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp để đạt hiệu quả thực chất và tạo sức lan tỏa về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính và triển khai Đề án 06.
b) Nâng cao chất lượng công tác chỉ đạo, điều hành và trách nhiệm của người đứng đầu các đơn vị thuộc Bộ trong việc triển khai, ưu tiên bố trí đầy đủ, kịp thời nguồn lực để phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính và Đề án 06 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
c) Tiếp tục hoàn thiện, nâng cao chất lượng xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong các lĩnh vực văn hóa, thông tin, thể thao và du lịch gắn với mục tiêu, yêu cầu về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính và triển khai Đề án 06.
d) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ, thúc đẩy hoàn thành xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số, góp phần nâng cao năng suất, hiệu quả hoạt động; nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công cho người dân, doanh nghiệp, lấy sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp là thước đo kết quả thực hiện.
|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO VÀ DU LỊCH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 158/QĐ-BVHTTDL |
Hà Nội, ngày 26 tháng 01 năm 2026 |
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 2 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026;
Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 04 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Thông báo số 17-TB/CQTTBCĐ ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương thông báo kết luận của đồng chí Tổng Bí thư Tô Lâm, Trưởng Ban chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
Căn cứ Quyết định số 934/QĐ-BVHTTDL ngày 04 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về thành lập Ban chỉ đạo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính và Đề án 06;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ, Đào tạo và Môi trường và Giám đốc Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
KẾ HOẠCH KHUNG NĂM 2026 CỦA BAN CHỈ ĐẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH VỀ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO, CHUYỂN ĐỔI SỐ,
CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH VÀ ĐỀ ÁN 06
(Kèm theo Quyết định số 158/QĐ-BVHTTDL ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
I. PHƯƠNG CHÂM, MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1. Phương châm
Quán triệt sâu sắc và tổ chức triển khai đồng bộ phương châm hành động của năm 2026 là “Hành động đột phá, lan tỏa kết quả”, lấy hiệu quả thực chất làm thước đo xuyên suốt trong lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính và Đề án 06.
Chuyển mạnh từ tư duy làm theo kế hoạch sang làm theo mục tiêu và sản phẩm; từ báo cáo tiến độ sang báo cáo hiệu quả, tập trung lựa chọn đúng việc trọng tâm và tạo đột phá; xác định rõ vai trò người đứng đầu, phân công rõ trách nhiệm về tiến độ và kết quả; tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính.
Thiết lập nền móng vững chắc, chuyển từ nền tảng sang kết quả, từ chính sách sang sản phẩm, từ ý tưởng sang giá trị thực tế cho người dân, doanh nghiệp; bảo đảm các kết quả đạt được có khả năng lan tỏa, nhân rộng, gắn kết chặt chẽ giữa phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo với chuyển đổi số và cải cách hành chính, góp phần nâng cao năng lực quản trị ngành văn hóa, thông tin, thể thao và du lịch, đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh và bền vững trong giai đoạn mới.
2. Mục tiêu
a) Xác định đầy đủ các nhiệm vụ, tiến độ sản phẩm các công việc, nhất là những nhiệm vụ trọng tâm, cốt lõi để tập trung quyết liệt chỉ đạo các đơn vị thuộc Bộ thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp để đạt hiệu quả thực chất và tạo sức lan tỏa về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính và triển khai Đề án 06.
b) Nâng cao chất lượng công tác chỉ đạo, điều hành và trách nhiệm của người đứng đầu các đơn vị thuộc Bộ trong việc triển khai, ưu tiên bố trí đầy đủ, kịp thời nguồn lực để phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính và Đề án 06 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
c) Tiếp tục hoàn thiện, nâng cao chất lượng xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong các lĩnh vực văn hóa, thông tin, thể thao và du lịch gắn với mục tiêu, yêu cầu về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính và triển khai Đề án 06.
d) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ, thúc đẩy hoàn thành xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số, góp phần nâng cao năng suất, hiệu quả hoạt động; nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công cho người dân, doanh nghiệp, lấy sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp là thước đo kết quả thực hiện.
3. Yêu cầu
a) Bám sát nội dung, yêu cầu triển khai các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính và Đề án 06 tại các đơn vị thuộc Bộ.
b) Gắn kết chặt chẽ trong việc triển khai các nhiệm vụ, đề án, dự án; tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao, đồng thời đưa kết quả thực hiện vào tiêu chí đánh giá thi đua, khen thưởng và xử lý trách nhiệm khi chậm trễ; tăng cường chỉ đạo, sự phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ trong thực hiện nhiệm vụ, bảo đảm tiến độ, chất lượng và hiệu quả.
c) Các thành viên Ban chỉ đạo 934 nêu cao trách nhiệm trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính và Đề án 06; Các Tiểu ban giúp việc cho Ban Chỉ đạo 934 phát huy vai trò thường trực, thành viên của các Tiểu ban trong tổ chức, triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao, nâng cao hiệu quả công tác phối hợp, bảo đảm sự kết nối, lồng ghép các hoạt động.
d) Việc triển khai nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch gắn với việc đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các chiến lược, chương trình, cơ chế, chính sách, đề án, dự án, kế hoạch, giải pháp về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính và triển khai Đề án 06; có cơ chế kiểm soát, bảo đảm hiệu quả trong đầu tư thực hiện, kiên quyết chống lãng phí.
đ) Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng và chủ quyền số.
II. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ CỦA CÁC TIỂU BAN
Kế hoạch triển khai nhiệm vụ cụ thể của các Tiểu ban giúp việc cho Ban Chỉ đạo 934 thực hiện theo Phụ lục 1, 2, 3 kèm theo Kế hoạch này, như sau:
1. Nhóm nhiệm vụ về cải cách hành chính
Theo Danh mục tại Phụ lục 1.
2. Nhóm nhiệm vụ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
Theo Danh mục tại Phụ lục 2.
3. Nhóm nhiệm vụ về chuyển đổi số và Đề án 06
Theo Danh mục tại Phụ lục 3.
1. Các thành viên Ban Chỉ đạo 934
Căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn được giao thực hiện công việc tại Điều 3 Quyết định số 934/QĐ-BVHTTDL ngày 04/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của đơn vị mình được giao chủ trì, bảo đảm tiến độ, chất lượng sản phẩm, phối hợp để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
2. Các Tiểu ban giúp việc cho Ban Chỉ đạo 934
Căn cứ nhiệm vụ được giao tại khoản 3 Điều 4 Quyết định số 934/QĐ- BVHTTDL ngày 04/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các Tiểu ban xây dựng Kế hoạch chi tiết triển khai các nhiệm vụ tại phần II Kế hoạch này; đôn đốc các đơn vị thực hiện chế độ báo cáo, cập nhật tiến độ sản phẩm, bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch khung này và Kế hoạch chi tiết; đầu mối tổng hợp báo cáo trên Hệ thống theo dõi tình hình thực hiện nghị quyết, chỉ thị, kết luận của Trung ương (http://theodoinq.dcs.vn) đối với nhóm nhiệm vụ của Tiểu ban.
3. Các đơn vị thuộc Bộ
- Xây dựng Kế hoạch cải cách hành chính năm 2026 của đơn vị gửi Tiểu ban Cải cách hành chính, hoàn thành trước ngày 30 tháng 01 năm 2026.
- Căn cứ Danh mục nhiệm vụ trọng tâm năm 2026 tại Phụ lục 1, 2, 3 kèm theo Kế hoạch khung này, các đơn vị chủ động triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao, đảm bảo thực hiện hiệu quả, chất lượng, đúng tiến độ được phê duyệt.
- Thực hiện chế độ báo cáo trên Hệ thống theo dõi tình hình thực hiện nghị quyết, chỉ thị, kết luận của Trung ương (http://theodoinq.dcs.vn) gửi Tiểu ban giúp việc Ban chỉ đạo 934; định kỳ báo cáo quý, 6 tháng, quý III và năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của Ban Chỉ đạo Trung ương, Chính phủ, các Tổ công tác của Chính phủ, các bộ, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Căn cứ Quyết định giao dự toán chi Ngân sách nhà nước năm 2026, các đơn vị chủ động cân đối ưu tiên nguồn kinh phí để thực hiện nhiệm vụ của đơn vị, các Tiểu ban đã được phân công.
4. Văn phòng Bộ
- Là đơn vị thường trực của Tiểu ban cải cách hành chính, đầu mối tham mưu Lãnh đạo Bộ triển khai các nhiệm vụ của Tổ công tác cải cách hành chính của Chính phủ; xây dựng, tổng hợp, giám sát các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ triển khai thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm năm 2026 của Tiểu ban cải cách hành chính của Bộ.
- Chủ trì triển khai thực hiện sự chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Bộ trong công tác cải cách hành chính; theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ thực hiện các nhiệm vụ tại Phụ lục 1 kèm theo Kế hoạch này.
- Căn cứ các quy định hiện hành và hướng dẫn của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, phối hợp với Vụ Kế hoạch, Tài chính xây dựng dự toán kinh phí thực hiện cải cách hành chính và thực hiện các thủ tục thanh quyết toán kinh phí theo quy định.
5. Vụ Khoa học công nghệ, Đào tạo và Môi trường
- Là đơn vị thường trực của Tiểu ban Khoa học công nghệ, đầu mối tham mưu Lãnh đạo Bộ triển khai các nhiệm vụ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo của Bộ; xây dựng, tổng hợp, giám sát các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ triển khai thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm năm 2026 của Tiểu ban về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo của Bộ.
- Chủ trì triển khai sự chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Bộ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo; theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ thực hiện các nhiệm vụ tại Phụ lục 2 kèm theo Kế hoạch này.
- Căn cứ các quy định hiện hành và hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính, phối hợp với Vụ Kế hoạch, Tài chính hướng dẫn và tổng hợp dự toán kinh phí nguồn sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của Bộ, báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.
6. Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Là đơn vị thường trực của Tiểu ban chuyển đổi số và Đề án 06, đầu mối tham mưu Lãnh đạo Bộ triển khai các nhiệm vụ của Tổ công tác triển khai Đề án 06, cải cách thủ tục hành chính, chuyển đổi số gắn với Đề án 06; xây dựng, tổng hợp, giám sát các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ triển khai thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm năm 2026 của Tiểu ban về xây dựng Chính phủ điện tử, Chính phủ số, chuyển đổi số và Đề án 06.
- Chủ trì triển khai sự chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Bộ về phát triển chính phủ điện tử, chính phủ số, chuyển đổi số và Đề án 06; theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ thực hiện các nhiệm vụ tại Phụ lục 3 kèm theo Kế hoạch này.
- Căn cứ các quy định hiện hành và hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính, phối hợp với Vụ Kế hoạch, Tài chính xây dựng, hướng dẫn, tổng hợp, dự toán kinh phí thực hiện xây dựng Chính phủ điện tử, Chính phủ số, chuyển đổi số và Đề án 06 và thực hiện các thủ tục thanh quyết toán kinh phí theo quy định.
Từ nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp năm 2026 và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
Căn cứ Kế hoạch này, các cơ quan, đơn vị được phân công chủ động, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện các nhiệm vụ được giao, đảm bảo chất lượng, đúng tiến độ. Các vấn đề phát sinh khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện, báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ./.
DANH MỤC NHIỆM VỤ VỀ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số 158 /QĐ-BVHTTDL ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
|
TT |
Căn cứ tham chiếu |
Tên nhiệm vụ |
Nội dung triển khai |
Sản phẩm |
Cấp trình |
Thời gian hoàn thành |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Đơn vị kiểm tra, giám sát |
|
1 |
Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 |
Triển khai Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ |
Xây dựng Kế hoạch rà soát |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ VHTTDL |
Lãnh đạo Bộ |
Quý I/2026 |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị có liên quan |
Tiểu ban CCHC |
|
Rà soát 100% TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh |
- Báo cáo kết quả rà soát; - Quyết định, danh mục TTHC đã rà soát; - Các cuộc họp rà soát. |
Lãnh đạo Bộ |
Tháng 4/2026 |
Các Cục: Điện ảnh; Phát thanh truyền hình và Thông tin điện tử; Di sản văn hóa; Báo chí; Xuất bản, In và Phát hành; Nghệ thuật biểu diễn; Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm; Du lịch Quốc gia Việt Nam; Thể dục thể thao Việt Nam; Bản quyền tác giả; Văn hóa cơ sở, Gia đình và Thư viện |
- Văn phòng Bộ; - Vụ Pháp chế; - Vụ Kế hoạch, Tài chính |
Tiểu ban CCHC |
|||
|
Xây dựng Phiếu rà soát; Họp lấy ý kiến về rà soát TTHC. |
Phiếu rà soát TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh |
Lãnh đạo Bộ |
Tháng 5/2026 |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị có liên quan |
Tiểu ban CCHC |
|||
|
Tham vấn ý kiến của đối tượng chịu tác động TTHC |
Quyết định của Bộ VHTTDL tổ chức tham vấn - Các cuộc họp/tham vấn |
Lãnh đạo Bộ |
Tháng 5/2026 |
- Văn phòng Bộ; - Vụ Pháp chế; - Các Cục: Điện ảnh; Phát thanh truyền hình và Thông tin điện tử; Di sản văn hóa; Báo chí; Xuất bản, In và Phát hành; Nghệ thuật biểu diễn; Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm; Du lịch Quốc gia Việt Nam; Thể dục thể thao Việt Nam; Bản quyền tác giả; Văn hóa cơ sở, Gia đình và Thư viện |
Các đơn vị có liên quan |
Tiểu ban CCHC |
|||
|
Xây dựng báo cáo kết quả rà soát; Phương án đơn giản hóa TTHC trình Thủ tướng Chính phủ |
Hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Phương án |
Thủ tướng Chính phủ |
Trình Thủ tướng Chính phủ: tháng 6/2026 |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị có liên quan |
Tiểu ban CCHC |
|||
|
Thực hiện sửa đổi, bổ sung văn bản QPPL để thực thi phương án đã được phê duyệt |
Văn bản QPPL thực thi Phương án |
Chính phủ, Bộ trưởng Bộ VHTTDL |
Hoàn thành nhiệm vụ: tháng 12/2026 |
Vụ Pháp chế |
Các đơn vị có liên quan |
Tiểu ban CCHC |
|||
|
2 |
Thông báo số 17-TB/ CQTTBCĐ ngày 29/12/2025 |
Rà soát các TTHC thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ có thành phần hồ sơ có thể thay thế bằng dữ liệu |
Thực hiện rà soát, tổng hợp, đề xuất TTHC có thành phần hồ sơ có thể thay thế bằng dữ liệu |
- Các văn bản rà soát - Báo cáo kết quả |
Lãnh đạo Bộ |
Quý I/2026 |
Văn phòng Bộ |
- Các đơn vị có TTHC; - Vụ Pháp chế; - Trung tâm Chuyển đổi số VHTTDL; - Sở VHTTDL/Sở VHTT/Sở DL các tỉnh/thành phố |
Tiểu ban CCHC |
|
3 |
|
Rà soát các thành phần hồ sơ giấy, nghiên cứu đề xuất phát triển, hoàn thiện các trường thông tin trên các CSDL hiện có để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước và mục tiêu thay thế thông tin trong thành phần hồ sơ giấy bằng dữ liệu |
Thực hiện rà soát thành phần hồ sơ giấy, tổng hợp, đề xuất TTHC có thành phần hồ sơ có thể thay thế bằng dữ liệu |
- Các văn bản rà soát - Báo cáo kết quả |
Lãnh đạo Bộ |
Quý I/2026 |
Văn phòng Bộ |
- Các đơn vị có TTHC; - Vụ Pháp chế; - Trung tâm Chuyển đổi số VHTTDL; - Sở VHTTDL/Sở VHTT/Sở DL các tỉnh/thành phố |
Tiểu ban CCHC |
|
4 |
Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 14/3/2025 |
Xây dựng và đưa vào vận hành Hệ thống thông tin giải quyết TTHC theo mô hình thống nhất, dùng chung từ Trung ương đến địa phương đối với các TTHC thuộc phạm vi quản lý của Bộ VHTTDL |
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC được thực hiện theo mô hình thống nhất |
Hệ thống |
Lãnh đạo Bộ |
Tháng 3/2026 |
Trung tâm Chuyển đổi số VHTTDL |
Các đơn vị được giao thực hiện TTHC |
Tiểu ban CCHC |
|
5 |
Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/07/2021 |
Xây dựng Kế hoạch CCHC giai đoạn 2026- 2030 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (VHTTDL) |
- Đề xuất nhiệm vụ CCHC trọng tâm giai đoạn 2026-2030 - Xây dựng dự thảo Kế hoạch - Tổ chức họp góp ý Kế hoạch CCHC trọng tâm giai đoạn 2026-2030 - Ban hành Kế hoạch |
- Quyết định, Kế hoạch - Báo cáo sơ kết |
Lãnh đạo Bộ |
Quý I/2026 |
Văn phòng Bộ |
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; - Sở VHTTDL/Sở VHTT/Sở DL các tỉnh/thành phố |
Tiểu ban CCHC |
|
6 |
Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/07/2021 |
Khảo sát công tác CCHC, cải cách TTHC tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và một số địa phương |
- Thực hiện khảo sát thực tế tại các cơ quan, đơn vị; - Phát phiếu khảo sát; - Báo cáo kết quả khảo sát |
- Quyết định, Kế hoạch - Phiếu khảo sát - Báo cáo kết quả |
Lãnh đạo Bộ |
Quý III, IV/2026 |
Văn phòng Bộ |
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; - Sở VHTTDL/Sở VHTT/Sở DL các tỉnh/thành phố |
Tiểu ban CCHC |
|
7 |
Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/07/2021 |
Kiểm tra công tác CCHC |
- Xây dựng Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra; - Công văn gửi các đơn vị Đề cương báo cáo và thời gian kiểm tra; - Thực hiện kiểm tra công tác CCHC tại 07 Cục thuộc Bộ (Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam; Cục Thể dục thể thao Việt Nam; Cục Hợp tác quốc tế; Cục Di sản văn hóa; Cục Điện ảnh; Cục Nghệ thuật biểu diễn; Cục Văn hóa cơ sở, Gia đình và Thư viện) tại trụ sở đơn vị được kiểm tra; - Xây dựng biên bản làm việc và thông báo kết luận kiểm tra. |
- Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra - Các văn bản triển khai - Biên bản làm việc - Thông báo kết luận kiểm tra - Văn bản của đơn vị khắc phục sau kiểm tra (nếu có) |
Lãnh đạo Bộ |
Quý IV/2026 |
- Văn phòng Bộ; - Vụ Pháp chế; - Trung tâm Chuyển đổi số VHTTDL |
- Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam - Cục Thể dục thể thao Việt Nam - Cục Hợp tác quốc tế - Cục Di sản văn hóa - Cục Điện ảnh - Cục Nghệ thuật biểu diễn - Cục Văn hóa cơ sở, Gia đình và Thư viện |
Tiểu ban CCHC |
|
8 |
Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/07/2021 |
Triển khai đề án đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính Nhà nước |
- Xây dựng Quyết định; - Tổ chức phát phiếu khảo sát; - Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện khảo sát; - Tổng hợp kết quả; - Xây dựng báo cáo kết quả. |
- Các Quyết định, Kế hoạch - Phiếu khảo sát - Báo cáo kết quả |
Lãnh đạo Bộ |
Quý IV/2026 |
Văn phòng Bộ |
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; - Sở VHTTDL/Sở VHTT/Sở DL các tỉnh/thành phố |
Tiểu ban CCHC |
|
9 |
Quyết định số 49/QĐ- BNV ngày 01/3/2025 |
Thông tin, tuyên truyền CCHC |
Chủ trì, tham mưu Lãnh đạo Bộ phối hợp với Bộ Nội vụ chỉ đạo các cơ quan báo chí, đài phát thanh, đài truyền hình thành lập, duy trì các chuyên trang, chuyên mục CCHC để tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền CCHC nhà nước đến nhân dân. |
Các văn bản chỉ đạo |
Lãnh đạo Bộ |
Năm 2026 |
- Cục Báo chí; - Cục Phát thanh truyền hình và Thông tin điện tử |
- Văn phòng Bộ; - Các đơn vị có liên quan. |
Tiểu ban CCHC |
|
Quyết định số 49/QĐ- BNV ngày 01/3/2025 |
Đăng tải các tin, bài, các văn bản về CCHC; cập nhật Bộ TTHC mới ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế lên Cổng thông tin điện tử của Bộ, chuyên trang CCHC của Bộ |
Các tin, bài, các văn bản về CCHC được kịp thời đăng tải |
Lãnh đạo Bộ |
Thường xuyên |
- Trung tâm Chuyển đổi số VHTTDL; |
- Văn phòng Bộ; - Các đơn vị có liên quan. |
Tiểu ban CCHC |
||
|
Quyết định số 49/QĐ- BNV ngày 01/3/2025 |
Lồng ghép nội dung tuyên truyền CCHC trong các hội nghị tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật |
- Văn bản phối hợp, báo cáo - Nội dung được lồng ghép |
Lãnh đạo Bộ |
Năm 2026 |
- Văn phòng Bộ - Vụ Pháp chế |
Các đơn vị có liên quan. |
Tiểu ban CCHC |
||
|
Quyết định số 49/QĐ- BNV ngày 01/3/2025 |
Đưa nội dung CCHC, Chương trình tổng thể CCHC nhà nước một cách thích hợp vào công tác tuyển dụng công chức, viên chức và chương trình đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức |
Các văn bản triển khai |
Lãnh đạo Bộ |
Năm 2026 |
Vụ Tổ chức cán bộ |
- Văn phòng Bộ; - Các đơn vị có liên quan. |
Tiểu ban CCHC |
||
|
10 |
Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/07/2021 |
Kiểm soát TTHC trong quá trình xây dựng văn bản QPPL |
Đảm bảo sự tham gia của Văn phòng Bộ trong việc kiểm soát TTHC đối với quá trình xây dựng, ban hành văn bản QPPL có quy định về TTHC |
Danh sách Ban soạn thảo, Tổ biên tập, Hội đồng thẩm định có sự tham gia của Văn phòng Bộ |
Lãnh đạo Bộ |
Tháng 12/2026 |
Các cơ quan, đơn vị xây dựng văn bản QPPL có TTHC |
- Vụ Pháp chế; - Văn phòng Bộ. |
Tiểu ban CCHC |
|
11 |
Nghị định số 63/2010/NĐ-CP |
Tập huấn nghiệp vụ kiểm soát TTHC |
Tổ chức tập huấn cho cán bộ, công chức, viên chức về nghiệp vụ kiểm soát TTHC |
Quyết định Tập huấn |
Lãnh đạo Bộ |
Quý II, III/2026 |
Văn phòng Bộ |
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ |
Tiểu ban CCHC |
|
12 |
Nghị quyết số 144/NQ-CP |
Triển khai tiếp nhận thông tin, xử lý, tháo gỡ hoặc tham mưu xử lý các khó khăn, vướng mắc về cơ chế, chính sách, TTHC là rào cản cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và đời sống của người dân tại các địa phương |
- Xây dựng Kế hoạch - Trực tiếp làm việc tại địa phương (2 tỉnh) - Báo cáo kết quả |
- Kế hoạch - Báo cáo kết quả |
Lãnh đạo Bộ |
Năm 2026 |
Tiểu ban CCHC |
- Sở VHTTDL/ Sở VHTT/Sở DL các tỉnh/thành phố - Các Hiệp hội, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực VHTTDL |
Tiểu ban CCHC |
|
13 |
Nghị quyết số 144/NQ-CP |
Tham vấn ý kiến về các quy định TTHC lĩnh vực VHTTDL |
- Quyết định tham vấn - Tổ chức 02 tham vấn |
Quyết định |
Lãnh đạo Bộ |
Quý III, IV/2026 |
Tiểu ban CCHC |
- Sở VHTTDL/ Sở VHTT/Sở DL các tỉnh/thành phố - Các Hiệp hội, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực VHTTDL |
Tiểu ban CCHC |
|
14 |
Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/07/2021 Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/07/2021 |
Cải cách thể chế |
Xây dựng Chương trình xây dựng Thông tư của Bộ Theo dõi, đôn đốc nhiệm vụ xây dựng văn bản QPPL của Bộ theo Chương trình của Quốc hội, Chính phủ và của Bộ |
Quyết định ban hành Chương trình - Các văn bản đôn đốc - Báo cáo kết quả |
Lãnh đạo Bộ |
Quý I/2026 (đã hoàn thành) |
Vụ Pháp chế |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Tiểu ban CCHC |
|
Lãnh đạo Bộ |
Thường xuyên |
Vụ Pháp chế |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Tiểu ban CCHC |
|||||
|
Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/07/2021 |
Theo dõi thi hành pháp luật |
- Quyết định - Báo cáo kết quả |
Lãnh đạo Bộ |
Quý IV/2026 |
Vụ Pháp chế |
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ |
Tiểu ban CCHC |
||
|
Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/07/2021 |
Kiểm tra, xử lý văn bản QPPL |
- Quyết định; - Báo cáo kết quả. |
Lãnh đạo Bộ |
Quý IV/2026 |
Vụ Pháp chế |
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ |
Tiểu ban CCHC |
||
|
Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/07/2021 |
Thẩm định thông tư do Bộ trưởng Bộ VHTTDL ban hành theo quy định của Luật Ban hành VB QPPL |
Các báo cáo thẩm định |
Lãnh đạo Bộ |
Thường xuyên |
Vụ Pháp chế |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Tiểu ban CCHC |
||
|
Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/07/2021 |
Công bố danh mục văn bản QPPL hết hiệu lực, ngưng hiệu lực định kỳ hằng năm |
Quyết định công bố danh mục |
Lãnh đạo Bộ |
Quý I/2027 |
Vụ Pháp chế |
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ |
Tiểu ban CCHC |
||
|
15 |
Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/07/2021 |
Cải cách TTHC |
Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành các quy định TTHC |
Văn bản chỉ đạo, điều hành |
Lãnh đạo Bộ |
Thường xuyên |
- Vụ Pháp chế; - Văn phòng Bộ |
Các đơn vị được giao thực hiện TTHC |
Tiểu ban CCHC |
|
Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/07/2021 |
Cập nhật, công bố, niêm yết công khai TTHC theo quy định của Chính phủ |
Các TTHC được cập nhật, công bố, niêm yết công khai |
Lãnh đạo Văn phòng Bộ |
Thường xuyên |
Các đơn vị được giao thực hiện TTHC |
Văn phòng Bộ |
Tiểu ban CCHC |
||
|
Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/07/2021 |
Tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với TTHC ngành VHTTDL |
Các phản ánh, kiến nghị về TTHC của cá nhân, tổ chức được tiếp nhận và chuyển cho đơn vị có liên quan xử lý, giải quyết kịp thời |
Lãnh đạo Văn phòng Bộ |
Thường xuyên |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị được giao thực hiện TTHC |
Tiểu ban CCHC |
||
|
16 |
Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/07/2021 |
Cải cách tổ chức bộ máy |
Tiếp tục rà soát, thực hiện theo Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập |
- Các văn bản triển khai - Báo cáo |
Lãnh đạo Bộ |
Thường xuyên |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ |
Tiểu ban CCHC |
|
17 |
Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/07/2021 |
Cải cách chế độ công vụ |
Thực hiện quy định về bổ nhiệm các vị trí lãnh đạo, quản lý năm 2026 |
- Các Quyết định - Văn bản triển khai |
Lãnh đạo Bộ |
Thường xuyên |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ |
Tiểu ban CCHC |
|
18 |
Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/07/2021 |
Cải cách tài chính công |
Xây dựng và triển khai Chương trình hành động của Bộ VHTTDL thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 |
Quyết định ban hành Chương trình hành động - Các văn bản triển khai - Báo cáo kết quả |
Lãnh đạo Bộ |
Năm 2026 |
Vụ Kế hoạch, Tài chính |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Tiểu ban CCHC |
|
Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/07/2021 |
Triển khai tổng kiểm kê tài sản công do Nhà nước đầu tư, quản lý tại cơ quan, đơn vị thuộc Bộ |
Các Quyết định, công văn hoặc các văn bản |
Lãnh đạo Bộ |
Thường xuyên |
Vụ Kế hoạch, Tài chính |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Tiểu ban CCHC |
||
|
19 |
Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 14/3/2025 |
Xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số |
Công bố, công khai danh mục TTHC ưu tiên thực hiện trên môi trường điện tử thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ VHTTDL |
Cập nhật trên phần mềm |
Lãnh đạo Bộ |
Nhiệm vụ thường xuyên |
Trung tâm Chuyển đổi số VHTTDL |
Các đơn vị được giao thực hiện TTHC |
Tiểu ban CCHC |
|
NHÓM NHIỆM VỤ RÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ QUY ĐỊNH TTHC VÀ CHUẨN HÓA TTHC |
|||||||||
|
20 |
Nghị định số 63/2010/NĐ-CP |
Rà soát, đánh giá quy định TTHC của Bộ |
- Rà soát TTHC lĩnh vực du lịch - Xây dựng phiếu rà soát; - Họp lấy ý kiến về rà soát TTHC; - Xây dựng báo cáo kết quả rà soát; Phương án đơn giản hóa TTHC (nếu có). |
- Các cuộc họp; - Phiếu rà soát; - Báo cáo kết quả rà soát; Phương án đơn giản hóa TTHC (nếu có) |
Lãnh đạo Bộ |
Tháng 9/2026 |
- Văn phòng Bộ; - Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam |
Các đơn vị có liên quan |
Tiểu ban CCHC |
|
21 |
Nghị định số 63/2010/NĐ-CP |
Rà soát, đánh giá TTHC theo Nghị định số 118/2025/N Đ-CP thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia, Nghị định số 45/2020/NĐ-CP về thực hiện TTHC trên môi trường điện tử |
- Rà soát 100% TTHC; - Xây dựng phiếu rà soát; - Họp lấy ý kiến về rà soát TTHC; - Xây dựng báo cáo kết quả rà soát; Phương án đơn giản hóa TTHC (nếu có). |
- Các cuộc họp - Phiếu rà soát - Báo cáo kết quả rà soát; Phương án đơn giản hóa TTHC (nếu có) |
Lãnh đạo Bộ |
Tháng 12/2026 |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị có liên quan |
Tiểu ban CCHC |
DANH MỤC NHIỆM VỤ VỀ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI
MỚI SÁNG TẠO NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số 158/QĐ-BVHTTDL ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
|
TT |
Căn cứ tham chiếu |
Tên nhiệm vụ |
Nội dung triển khai |
Sản phẩm |
Cấp trình |
Thời gian hoàn thành |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Đơn vị kiểm tra, giám sát |
|
1 |
Thông báo số 17-TB/ CQTTBCĐ ngày 29/12/2025 |
Hướng dẫn, tổng hợp nhiệm vụ, kinh phí nguồn sự nghiệp KHCN, ĐMST và CĐS năm 2026 |
Hướng dẫn các đơn vị xây dựng, đăng ký nhiệm vụ và dự toán kinh phí sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; tổng hợp kế hoạch kinh phí và hồ sơ theo quy định của Bộ KHCN và Bộ Tài chính. (Nhiệm vụ thường xuyên) |
- Văn bản hướng dẫn - Báo cáo tổng hợp - Công văn, hồ sơ gửi liên Bộ.. |
Lãnh đạo Bộ |
Quý II/2026 và thường xuyên theo hướng dẫn của Bộ KHCN, Bộ TC, Ban Chỉ đạo TW về KHCN, ĐMST, CĐS |
Vụ KHCNĐTMT |
Vụ KHTC |
Tiểu ban Khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo (KHCN, ĐMST) |
|
2 |
Quyết định số 2486/QĐ- TTg ngày 14/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ |
Xây dựng Đề án nguồn nhân lực chất lượng cao cho công nghiệp nội dung số |
- Khảo sát, đánh giá hiện trạng nguồn nhân lực; - Xây dựng đề án phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ công nghiệp nội dung số ngành văn hóa, thể thao, du lịch |
Quyết định |
Bộ trưởng |
Tháng 12/2026 |
Tổng công ty truyền thông đa phương tiện (VTC) |
- Vụ KHCN ĐTMT; - Trung tâm CĐS VHTTDL; - Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Tiểu ban KHCN, ĐMST |
|
3 |
Thông báo số 17-TB/ CQTTBCĐ ngày 29/12/2025 |
Xây dựng Thông tư về quản lý chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Bộ VHTTDL |
Xây dựng quy định về trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, ban hành, quản lý và tổ chức thực hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo |
Thông tư của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Bộ trưởng |
Tháng 12/2026 |
Vụ KHCNĐTMT |
Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ |
Tiểu ban KHCN, ĐMST |
|
4 |
Thông báo số 17-TB/ CQTTBCĐ ngày 29/12/2025 ; Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07/01/2026 |
Xây dựng định hướng hoạt động KH,CN và ĐMST của Bộ giai đoạn 2026 -2030 |
- Xác định quan điểm, mục tiêu, những định hướng trọng tâm; - Xác định danh mục các nhiệm vụ KHCN, ĐMST trọng tâm của các ngành lĩnh vực làm căn cứ đê xuất cho các cơ quan đơn vị thuộc Bộ thực hiện; Xác định nhiệm vụ xây dựng TCVN, QCVN về dữ liệu của Bộ. - Bổ sung, cập nhật nội dung theo Luật KHCN&ĐMST và nội dung liên quan của Nghị quyết số 80-NQ/TW |
Quyết định |
Bộ trưởng |
Tháng 03/2026 |
Vụ KHCNĐTMT |
Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ |
Tiểu ban KHCN, ĐMST |
|
5 |
Thông báo số 17-TB/ CQTTBCĐ ngày 29/12/2025 |
Ban hành định mức lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước đối với một số nội dung chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán một số nội dung chi ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. |
Định mức của Bộ VHTTDL được xác định theo các Thông tư số 38,39/TT-BKHCN năm 2025 của Bộ KHCN |
Quyết định |
Bộ trưởng |
Tháng 12/2026 |
Vụ KHCNĐTMT |
Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ |
Tiểu ban KHCN, ĐMST |
|
6 |
Thông báo số 17-TB/ CQTTBCĐ ngày 29/12/2025 |
Khảo sát hạ tầng công nghệ của các Viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo phục vụ hoạt động đổi mới sáng tạo của Bộ |
Tổ chức khảo sát, đánh giá hiện trạng hạ tầng công nghệ tại các Viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ; Tổng hợp số liệu, đề xuất định hướng, phương án đầu tư, nâng cấp phục vụ phát triển KHCN, ĐMST và CĐS |
Báo cáo khảo sát và đề xuất giải pháp phát huy hiệu quả ứng dụng công nghệ cho hoạt động đổi mới sáng tạo của tổ chức KHCN, cơ sở đào tạo của Bộ VHTTDL. |
Bộ trưởng |
Quý II/2026 |
Vụ KHCNĐTMT |
- Trung tâm CĐS VHTTDL; - Các Viện - Các cơ sở đào tạo thuộc Bộ VHTTDL |
Tiểu ban KHCN, ĐMST |
|
7 |
Quyết định số 2918/QĐ- BVHTTDL ngày 13/8/2025 |
Kế hoạch tổ chức triển khai nhiệm vụ theo danh mục bài toán lớn của Bộ VHTTDL |
- Cập nhật bài toán lớn 2026 (nếu có) - Lập kế hoạch triển khai thực hiện từng bài toán lớn của Bộ VHTTDL |
Kế hoạch |
Bộ trưởng |
Quý III/2026 |
Các đơn vị có bài toán lớn theo QĐ 2918/QĐ- BVHTTDL |
- Vụ KHCN ĐTMT; - Trung tâm CĐS VHTTDL |
Tiểu ban KHCN, ĐMST |
|
8 |
Luật KHCN& ĐMST |
Xây dựng kế hoạch thành lập quỹ phát triển khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo. |
- Khảo sát, đánh giá thực tiễn để đảm bảo các điều kiện theo quy định về việc lập Quỹ (Nguồn kinh phí của quỹ được cấp hằng năm từ ngân sách nhà nước, các khoản đóng góp tự nguyện, hiến, tặng cho hợp pháp của tổ chức, cá nhân) - Trình lãnh đạo Bộ phương án thành lập Quỹ nếu đủ các điều kiện theo quy định |
Kế hoạch |
Bộ trưởng |
12/2026 |
Vụ KHCNĐTMT |
Vụ KHTC và các đơn vị liên quan |
Tiểu ban KHCN, ĐMST |
|
9 |
Nghị quyết số 80- NQ/TW ngày 07/01/2026 |
Nghiên cứu xây dựng, ban hành Bộ chỉ số văn hoá quốc gia, Bộ chỉ số thống kê về đóng góp của các ngành công nghiệp văn hoá đối với phát triển kinh tế theo chuẩn mực quốc tế |
- Xây dựng dự thảo các Bộ chỉ số; - Lấy ý kiến, hoàn thiện Quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ. - Trình Thủ tướng Chính phủ Quyết định ban hành Bộ chỉ số |
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
Thủ tướng Chính phủ |
12/2026 |
Viện Văn hóa, Nghệ thuật, Thể thao và Du lịch Việt Nam |
- Cục Bản quyền tác giả; - Vụ Kế hoạch, Tài chính |
Tiểu ban KHCN, ĐMST |
|
10 |
Nghị quyết số 80- NQ/TW ngày 07/01/2026 |
Nghiên cứu xây dựng thương hiệu quốc gia về công nghiệp văn hoá trong các lĩnh vực có tiềm năng, như: Điện ảnh, nghệ thuật biểu diễn, du lịch văn hoá, thiết kế và thời trang,... |
Xây dựng Đề án, chương trình triển khai |
Đề án |
Bộ trưởng |
Năm 2026 |
Viện Văn hóa, Nghệ thuật, Thể thao và Du lịch Việt Nam |
Cục Nghệ thuật biểu diễn, Cục Điện ảnh, Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm, các đơn vị có liên quan |
Tiểu ban KHCN, ĐMST |
|
11 |
Nghị quyết số 80- NQ/TW ngày 07/01/2026 |
Ứng dụng công nghệ số trong giám sát, định hướng nội dung văn hoá trực tuyến; ban hành tiêu chuẩn đối với sản phẩm và môi trường văn hoá số; phát triển dịch vụ văn hoá số gắn với cơ chế quản lý phù hợp, hiệu quả. |
Ứng dụng công nghệ số trong giám sát, định hướng nội dung văn hoá trực tuyến; phát triển dịch vụ văn hoá số gắn với cơ chế quản lý phù hợp, hiệu quả. |
Kế hoạch |
Bộ trưởng |
2026 và các năm tiếp theo |
Cục PTTH&TTĐT |
Các đơn vị liên quan |
Tiểu ban KHCN, ĐMST |
|
Ban hành tiêu chuẩn đối với sản phẩm và môi trường văn hoá số |
Quyết định |
Bộ trưởng |
2026 và các năm tiếp theo |
Vụ KHCNĐTMT |
Các đơn vị liên quan |
Tiểu ban KHCN, ĐMST |
|||
|
Nhiệm vụ chuyển tiếp từ năm 2025 |
|||||||||
|
12 |
NQ71 của Chính phủ |
Phổ biến Bộ quy tắc ứng xử văn hóa trên môi trường số |
Tổ chức Hội thảo phổ biến Bộ Quy tắc ứng xử văn hóa trên không gian mạng. |
- Quyết định tổ chức Hội thảo - Báo cáo tổng hợp kết quả |
Bộ trưởng |
Quý II 2026 |
Cục PTTH&TTĐT |
Vụ KHCN ĐTMT |
Tiểu ban Khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo |
|
13 |
NQ71 của Chính phủ |
Phấn đấu bố trí tỷ lệ phù hợp cán bộ có chuyên môn, kinh nghiệm về khoa học kỹ thuật trong đội ngũ lãnh đạo từng cơ quan, đơn vị nhà nước. |
Rà soát nguồn nhân lực khoa học kỹ thuật của Bộ VHTTDL. |
- Báo cáo rà soát hiện trạng nhân lực khoa học kỹ thuật của Bộ VHTTDL - Đề xuất giải pháp và lộ trình thực hiện nhiệm vụ. |
Bộ trưởng |
Thường xuyên |
Vụ Tổ chức cán bộ |
- Vụ KHCN ĐTMT - Trung tâm CĐS VHTTDL |
Tiểu ban Khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo |
DANH MỤC NHIỆM VỤ VỀ CHUYỂN ĐỔI SỐ VÀ ĐỀ ÁN 06 NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số 158 /QĐ-BVHTTDL ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
|
TT |
Căn cứ tham chiếu |
Tên nhiệm vụ |
Nội dung triển khai |
Sản phẩm |
Cấp trình |
Thời gian hoàn thành |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Đơn vị kiểm tra, giám sát |
|
1 |
Nghị định số 278/2025/ NĐ-CP |
Xây dựng kế hoạch triển khai Khung kiến trúc dữ liệu, khung quản trị, quản lý dữ liệu, từ điển dữ liệu dùng chung của Bộ, |
- Ban hành danh mục dữ liệu chủ chuyên ngành, danh mục dữ liệu mở, danh mục dữ liệu dùng chung - Xây dựng Khung kiến trúc dữ liệu của Bộ - Xây dựng khung quản trị, quản lý dữ liệu của Bộ - Xây dựng từ điển dữ liệu dùng chung của Bộ - Hoàn thành chuẩn hóa dữ liệu theo Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, từ điển dữ liệu dùng chung |
- Quyết định ban hành Khung kiến trúc dữ liệu - Quyết định ban hành Kế hoạch triển khai Khung kiến trúc dữ liệu của Bộ được phê duyệt. |
Lãnh đạo Bộ |
Năm 2026 |
Trung tâm CĐSVHTTDL |
Các cơ quan, đơn vị có CSDL |
Tiểu ban CĐS |
|
2 |
Chỉ thị số 07/CT- TTg ngày 14/3/2025 |
Xây dựng Khung kiến trúc số Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
- Khảo sát các đơn vị để Lập Khung kiến trúc số - Xây dựng Khung kiến trúc số của Bộ - Xin ý kiến thẩm định của Bộ Khoa học và Công nghệ. - Trình Lãnh đạo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt. |
Quyết định |
Lãnh đạo Bộ |
Năm 2026 |
Trung tâm Chuyển đổi số VHTTDL |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Tiểu ban CĐS |
|
3 |
Nghị quyết số 11/NQ- CP ngày 14/01/2026 |
Xây dựng, triển khai Đề án chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa |
- Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án. - Tổ chức công bố, quán triệt và phân công triển khai - Cụ thể hóa Đề án thành các chương trình, dự án, nhiệm vụ: xác định chương trình/dự án thành phần… - Chuẩn bị đầu tư các nhiệm vụ, dự án cụ thể - Lập, thẩm định và phê duyệt dự án/thiết kế - dự toán |
- Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt đề án chuyển đổi số lĩnh vực văn hóa. - Quyết định của Bộ trưởng Bộ VHTTDL ban hành Kế hoạch triển khai Đề án - Các đơn vị liên quan Ban hành Kế hoạch triển khai |
Thủ tướng Chính phủ |
Năm 2026 |
Trung tâm Chuyển đổi số VHTTDL |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Tiểu ban CĐS |
|
4 |
|
Xây dựng quy trình tổ chức thực hiện dự án hoạt động phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số |
- Hướng dẫn quy trình xây dựng, đề xuất dự án; - Hướng dẫn quy trình tổ chức thực hiện. |
Văn bản hướng dẫn của Bộ |
Lãnh đạo Bộ |
Năm 2026 |
Vụ Kế hoạch, Tài chính |
- Trung tâm CĐSVHTTDL - Vụ KHCNĐTMT - Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Tiểu ban CĐS |
|
5 |
Nghị quyết số 11/NQ- CP ngày 14/01/2026 |
Rà soát, xây dựng, hoàn thiện thể chế về môi trường số để đảm bảo hành lang pháp lý cho các lĩnh vực thuộc bộ |
- Rà soát hệ thống văn bản hiện hành, Đánh giá mức độ phù hợp với môi trường số. Chỉ rõ các vấn đề chồng chéo thiếu quy định, chưa theo kịp thực tiễn. - Xác định điểm nghẽn pháp lý về quản lý, khai thác dữ liệu số chuyên ngành. - Xây dựng sửa đổi bổ sung thể chế. |
Báo cáo kết quả thực hiện |
Lãnh đạo Bộ |
Năm 2026 |
Các cơ quan, tham mưu quản lý nhà nước thuộc Bộ |
- Vụ Pháp chế; - Trung tâm Chuyển đổi số VHTTDL. |
Tiểu ban CĐS |
|
6 |
Nghị quyết số 80- NQ/TW ngày 07/01/2026 |
Đảm bảo an ninh và chủ quyền văn hóa số, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, thương hiệu sáng tạo, an ninh văn hóa trên môi trường mạng. |
- Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật, quy định chuyên ngành. - Lồng ghép yêu cầu bảo đảm an ninh, chủ quyền văn hóa số trong các chiến lược, quy hoạch, chương trình phát triển văn hóa, thể thao, du lịch. |
Văn bản chỉ đạo |
Lãnh đạo Bộ |
Năm 2026 |
Trung tâm CĐS VHTTDL |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Tiểu ban CĐS |
|
7 |
Nghị quyết 124/NQ- CP ngày 08/5/2025 |
Thực hiện lộ trình không duy trì Cổng Dịch vụ công cấp bộ (chuyển sang hệ thống thống nhất từ Trung ương đến địa phương). |
- Khởi tạo các TTHC, cấu hình quy trình chung cho các địa phương, khởi tạo tài khoản và tiến hành tập huấn toàn quốc. - Kết nối Hệ thống với các Ứng dụng - Thu thập, tạo lập tài khoản trên Hệ thống cho địa phương. - Công khai TTHC - Thử nghiệm ngắt chuyển hệ thống để triển khai chính thức |
Báo cáo kết quả triển khai |
Lãnh đạo Bộ |
Năm 2026 |
Trung tâm Chuyển đổi số VHTTDL |
Văn phòng Bộ và các đơn vị có TTHC |
Tiểu ban CĐS |
|
8 |
Nghị quyết số 11/NQ- CP ngày 14/01/2026 |
Xây dựng Mô hình du lịch thông minh ứng dụng các tiện ích của Đề án 06, bảo đảm kết nối với Đề án 06 |
Kết nối dữ liệu ngành du lịch với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, định danh và xác thực điện tử đáp ứng hướng dẫn kỹ thuật triển khai Đề án 06, hướng đến mô hình du lịch thông minh ứng dụng các tiện ích của Đề án 06 |
Kết nối, liên thông dữ liệu hướng dẫn viên du lịch với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư |
Lãnh đạo Bộ |
31/12/2026 |
Cục Du lịch quốc gia Việt Nam |
- Trung tâm Chuyển đổi số VHTTDL; - Vụ Kế hoạch, Tài chính |
Tiểu ban CĐS |
|
9 |
Nghị quyết số 11/NQ- CP ngày 14/01/2026 |
Hoàn thành triển khai xây dựng, đưa vào khai thác cơ sở dữ liệu chuyên ngành và đồng bộ với CSDL quốc gia. |
- Các đơn vị xây dựng quy trình đảm bảo dữ liệu đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung. - Kết nối trục LGSP và Kho của Bộ VHTTDL - Thực hiện liên thông kết nối với CSDLQG |
|
|
Theo lộ trình |
|
|
|
|
9.1 |
|
|
CSDL Cơ quan Báo chí |
Hoàn thành, khai thác sử dụng |
|
2026-2028 |
Cục Báo chí |
Trung tâm Chuyển đổi số VHTTDL |
Tiểu ban CĐS |
|
9.2 |
|
|
CSDL Phòng chống bạo lực gia đình. |
Báo cáo kết quả điều tra, khảo sát đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp xây dựng, vận hành phần mềm quản lý Cơ sở dữ liệu về PCBLGĐ |
Lãnh đạo Bộ |
2026-2028 |
Cục Văn hóa cơ sở, Gia đình và Thư viện |
Trung tâm Chuyển đổi số VHTTDL |
Tiểu ban CĐS |
|
9.3 |
|
|
CSDL Sản phẩm quảng cáo. |
Hệ thống được xây mới, kết nối cổng dịch vụ công liên thông dữ liệu. |
Lãnh đạo Bộ |
2026-2028 |
Cục Văn hóa cơ sở, Gia đình và Thư viện |
Trung tâm Chuyển đổi số VHTTDL |
Tiểu ban CĐS |
|
9.4 |
|
|
CSDL Thành tích thể thao. |
Hoàn thành, đồng bộ dữ liệu về Kho CSDL của Bộ để khai thác. |
Lãnh đạo Bộ |
2026-2027 |
Cục Thể dục thể thao Việt Nam |
Trung tâm Chuyển đổi số VHTTDL |
Tiểu ban CĐS |
|
10 |
Nghị quyết số 11/NQ- CP ngày 14/01/2026 |
Hoàn thành kết nối, khai thác, chia sẻ hiệu quả dữ liệu; triển khai các sáng kiến mở dữ liệu. |
Công bố mở dữ liệu và kết nối với Cổng dữ liệu mở của Bộ |
Quyết định ban hành mở dữ liệu. |
Lãnh đạo Bộ |
Năm 2026 |
Trung tâm CĐSVHTTDL |
Các cơ quan, đơn vị có CSDL chuyên ngành |
Tiểu ban CĐS |
|
11 |
Nghị quyết số 11/NQ- CP ngày 14/01/2026 |
Hoàn thành và đưa vào khai thác hiệu quả các CSDL quốc gia, CSDL dùng chung theo danh mục đã ban hành của bộ, ngành, địa phương để phát triển kinh tế-xã hội |
Thực hiện liên thông kết nối CSDL dùng chung |
CSDL hoàn thiện, đồng bộ về Kho CSDL của Bộ để khai thác |
Lãnh đạo Bộ |
Năm 2026 |
Trung tâm CĐSVHTTDL |
Các cơ quan, đơn vị có CSDL chuyên ngành |
Tiểu ban CĐS |
|
12 |
Nghị quyết số 11/NQ- CP ngày 14/01/2026 |
Phát triển một số mạng xã hội Việt Nam, xây dựng xã hội số an toàn, lành mạnh |
Xây dựng văn bản định hướng nội dung văn hóa cho các mạng xã hội Việt Nam |
Kế hoạch, Chương trình |
Lãnh đạo Bộ |
2026 và các năm tiếp theo |
Cục Phát thanh truyền hình |
Trung tâm CĐS và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Tiểu ban CĐS |
|
13 |
Nghị quyết số 11/NQ- CP ngày 14/01/2026 |
Tổ chức ứng dụng trí tuệ nhân tạo dựa trên dữ liệu lớn trong một số lĩnh vực quan trọng của Bộ |
- Xây dựng kế hoạch triển khai ứng dụng AI trong một số lĩnh vực của bộ (hệ thống thông tin giải quyết TTHC, di sản, bảo tàng, thể thao, hành chính, du lịch) - Triển khai theo kế hoạch. |
- Quyết định. - Báo cáo. |
Lãnh đạo Bộ |
Năm 2026 |
Trung tâm CĐS |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Tiểu ban CĐS |
|
14 |
Nghị quyết số 11/NQ- CP ngày 14/01/2026 |
Triển khai các nền tảng số quốc gia, nền tảng dùng chung của ngành VHTTDL theo danh mục đã được ban hành đảm bảo hoạt động thống nhất, liên thông của các ngành, lĩnh vực trên môi trường số (theo Quyết định số 2618/QĐ-BKHCN |
Nền tảng số du lịch Việt Nam |
- Xây dựng và công bố kế hoạch triển khai chi tiết nền tảng số - Khảo sát nhu cầu nghiệp vụ, người dùng - Xây dựng và vận hành nền tảng số - Báo cáo kết quả thực hiện |
Lãnh đạo Bộ |
2026-2027 |
Cục Du lịch quốc gia Việt nam |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Tiểu ban CĐS |
|
Nền tảng quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa |
Năm 2026: Báo cáo khảo sát, đánh giá sự phù hợp của Nền tảng với các nền tảng, csdl đang được triển khai thực hiện và chuẩn bị được đưa vào thực hiện. |
Lãnh đạo Bộ |
2026-2030 |
Cục Di sản văn hóa |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Tiểu ban CĐS |
|||
|
15 |
Nghị quyết số 11/NQ- CP ngày 14/01/2026 |
Triển khai đào tạo, bồi dưỡng ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo cho công chức, viên chức thuộc Bộ |
Xây dựng kế hoạch, nội dung bài giảng và tổ chức lớp học |
Quyết định |
Lãnh đạo Bộ |
Thường xuyên |
Trung tâm CĐSVHTTDL |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Tiểu ban CĐS |
|
16 |
Nghị quyết số 11/NQ- CP ngày 14/01/2026 |
Xây dựng chương trình, kế hoạch phát động phong trào học tập trên các nền tảng số để trở thành phong trào “học tập số” thường xuyên, liên tục, phổ cập, nâng cao kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản trong cán bộ, công chức |
Triển khai chương trình, kế hoạch phát động phong trào học tập trên các Nền tảng số |
Báo cáo |
Lãnh đạo Bộ |
Thường xuyên |
Trung tâm CĐSVHTTDL |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Tiểu ban CĐS |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh