Quyết định 1965/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Cao Bằng thời kỳ 2021-2030, định hướng đến năm 2050
| Số hiệu | 1965/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 29/12/2022 |
| Ngày có hiệu lực | 29/12/2022 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cao Bằng |
| Người ký | Hoàng Xuân Ánh |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1965/QĐ-UBND |
Cao Bằng, ngày 29 tháng 12 năm 2022 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 09/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định số 1266/QĐ-TTg ngày 18 tháng 8 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030, định hướng đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 2171/QĐ-TTg ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển vật liệu xây dựng không nung tại Việt Nam đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 350/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2022 của Chủ tịch UBND tỉnh Cao Bằng phê duyệt đề cương và dự toán lập Kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Cao Bằng thời kỳ 2021-2030, định hướng đến năm 2050; Quyết định số 1114/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2022 của Chủ tịch UBND tỉnh Cao Bằng phê duyệt điều chỉnh Quyết định số 350/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2022;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2755/TTr-SXD ngày 23 tháng 12 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Cao Bằng thời kỳ 2021-2030, định hướng đến năm 2050 (có Kế hoạch chi tiết kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công Thương, Khoa học và Công nghệ, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và phát triển nông thôn; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Cao Bằng và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHÁT
TRIỂN VẬT LIỆU XÂY DỰNG TỈNH CAO BẰNG THỜI KỲ 2021-2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM
2050
(Kèm theo Quyết định số 1965/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng)
- Phát triển vật liệu xây dựng (VLXD) tỉnh Cao Bằng thời kỳ 2021 - 2030, định hướng đến năm 2050 phải phù hợp với Chiến lược phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030, định hướng đến năm 2050 và Quy hoạch tỉnh Cao Bằng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và các quy hoạch khác có liên quan.
- Khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm VLXD gắn với phát triển bền vững, bảo đảm hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh; đảm bảo an ninh, quốc phòng; đảm bảo hài hòa giữa lợi ích của tỉnh và doanh nghiệp.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1965/QĐ-UBND |
Cao Bằng, ngày 29 tháng 12 năm 2022 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 09/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định số 1266/QĐ-TTg ngày 18 tháng 8 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030, định hướng đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 2171/QĐ-TTg ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển vật liệu xây dựng không nung tại Việt Nam đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 350/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2022 của Chủ tịch UBND tỉnh Cao Bằng phê duyệt đề cương và dự toán lập Kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Cao Bằng thời kỳ 2021-2030, định hướng đến năm 2050; Quyết định số 1114/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2022 của Chủ tịch UBND tỉnh Cao Bằng phê duyệt điều chỉnh Quyết định số 350/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2022;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2755/TTr-SXD ngày 23 tháng 12 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Cao Bằng thời kỳ 2021-2030, định hướng đến năm 2050 (có Kế hoạch chi tiết kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công Thương, Khoa học và Công nghệ, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và phát triển nông thôn; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Cao Bằng và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHÁT
TRIỂN VẬT LIỆU XÂY DỰNG TỈNH CAO BẰNG THỜI KỲ 2021-2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM
2050
(Kèm theo Quyết định số 1965/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng)
- Phát triển vật liệu xây dựng (VLXD) tỉnh Cao Bằng thời kỳ 2021 - 2030, định hướng đến năm 2050 phải phù hợp với Chiến lược phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030, định hướng đến năm 2050 và Quy hoạch tỉnh Cao Bằng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và các quy hoạch khác có liên quan.
- Khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm VLXD gắn với phát triển bền vững, bảo đảm hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh; đảm bảo an ninh, quốc phòng; đảm bảo hài hòa giữa lợi ích của tỉnh và doanh nghiệp.
- Đa dạng hóa các hình thức đầu tư, thu hút mọi nguồn lực vào phát triển VLXD; khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, phát triển ngành công nghiệp VLXD trên địa bàn tỉnh.
- Phân bố đồng đều mạng lưới cơ sở khai thác, sản xuất VLXD trên địa bàn tỉnh, phù hợp với nguồn lực của từng địa phương đảm bảo sử dụng hiệu quả tài nguyên, triệt để tiết kiệm năng lượng, nguyên liệu, nhiên liệu; phải sử dụng công nghệ, thiết bị tiên tiến phù hợp với quy mô và chủng loại khoáng sản; khai thác khoáng sản phải gắn với chế biến, tạo sản phẩm có hiệu quả kinh tế cao; ưu tiên phân bổ vào các khu, cụm công nghiệp.
- Khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm VLXD đảm bảo cân đối cung - cầu trên cơ sở đáp ứng nhu cầu khoáng sản làm nguyên liệu cho sản xuất VLXD trên địa bàn tỉnh; cân đối sử dụng để đảm bảo dự trữ tài nguyên khoáng sản phục vụ nhu cầu phát triển ngành VLXD trước mắt và lâu dài.
- Đầu tư phát triển các cơ sở sản xuất VLXD có quy mô công suất phù hợp với điều kiện phát triển của địa phương cũng như phù hợp để ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại vào sản xuất nhằm giảm tiêu hao năng lượng, nhiên liệu, đồng thời, tăng năng suất lao động cũng như chất lượng sản phẩm. Đầu tư phát triển VLXD dựng trên địa bàn tỉnh theo nhu cầu của thị trường và các quy hoạch, đề án, kế hoạch được duyệt.
- Không đầu tư các dự án sản xuất VLXD ở các vùng ảnh hưởng đến hành lang bảo vệ công trình quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi, đê điều, năng lượng, khu di tích, lịch sử - văn hóa và khu vực bảo vệ công trình khác theo quy định của pháp luật.
- Tạo điều kiện cho các cơ sở công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường và hiệu quả kinh tế thấp được chuyển đổi công nghệ, đầu tư thiết bị tiên tiến.
- Chỉ đạo quyết liệt, tập trung tất cả các nguồn để cung cấp đầy đủ các loại khoáng sản làm VLXD thông thường cho các dự án, công trình trọng điểm trên địa bàn tỉnh được hoàn thành theo kế hoạch đã đề ra.
- Tiếp cận trình độ khoa học công nghệ khu vực và thế giới, ứng dụng nhanh các thành tựu khoa học công nghệ trong sản xuất VLXD.
- Sử dụng tiết kiệm tài nguyên khoáng sản, tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải khí nhà kính, bảo vệ tầng Ôzon; gắn sản xuất VLXD với tái chế, tái sử dụng các chất thải công nghiệp, nông nghiệp, xử lý rác thải và bảo vệ môi trường.
- Đẩy mạnh sản xuất các chủng loại VLXD có giá trị kinh tế cao; nâng cao năng lực cạnh tranh của các sản phẩm VLXD trên thị trường trong nước và quốc tế.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, sản xuất VLXD; phát triển cơ khí chế tạo cho công nghiệp VLXD.
2. Đối tượng cụ thể: Xi măng; Gạch đất sét nung; Vật liệu xây không nung; Gạch gốm ốp lát; Đá ốp lát; Sứ vệ sinh; Kính xây dựng; Vật liệu lợp; Đá xây dựng; Cát, sỏi xây dựng; Bê tông; Vật liệu san lấp; Các loại vật liệu hữu cơ, vật liệu thay thế.
3.1. Mục tiêu tổng quát
- Tập trung đầu tư và phát triển các sản phẩm VLXD có thế mạnh của tỉnh. Nghiên cứu phát triển sản xuất đa dạng các sản phẩm VLXD mới, có hiệu quả kinh tế cao. Đưa công nghệ tiên tiến hiện đại vào sản xuất VLXD để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường nội tỉnh, trong khu vực và xuất khẩu, góp phần vào tăng trưởng GRDP, nâng cao vị thế của ngành VLXD trong nền kinh tế.
- Từng bước loại bỏ hoàn toàn công nghệ sản xuất VLXD lạc hậu, tiêu tốn nhiều tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về khoáng sản, cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản làm VLXD phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và làm cơ sở cho các nhà đầu tư trong việc tiếp cận dự án phát triển VLXD.
3.2. Mục tiêu cụ thể
Các mục tiêu cụ thể về đầu tư, công nghệ, khai thác, sử dụng tài nguyên bảo vệ môi trường, sản phẩm và xuất khẩu của từng loại VLXD cho từng giai đoạn: Có các Phụ lục chi tiết kèm theo.
4.1. Giải pháp về hoàn thiện cơ chế, chính sách
- Phổ biến rộng rãi Kế hoạch phát triển VLXD của tỉnh cho các ngành, các cấp chính quyền, các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh biết, hiểu rõ nội dung Kế hoạch và thực hiện.
- Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư để phát triển công nghiệp thăm dò, khai thác khoáng sản làm VLXD.
- Khuyến khích và tạo điều kiện về chính sách ưu đãi vốn, mặt bằng đồng thời có các chính sách hỗ trợ đầu tư cho các tổ chức, cá nhân nghiên cứu phát triển, ứng dụng khoa học và công nghệ, đầu tư sản xuất VLXD tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường.
- Phân cấp để tăng cường hiệu lực quản lý hoạt động sản xuất và kinh doanh, khai thác khoáng sản làm VLXD trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát để chấm dứt các hoạt động sản xuất VLXD không phép, trái phép và sử dụng công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường;
4.2. Khai thác tài nguyên khoáng sản hiệu quả, tiết kiệm
- Tăng cường công tác điều tra cơ bản đối với các chủng loại khoáng sản làm VLXD.
- Thực hiện cấp phép đúng theo quy hoạch được duyệt, tuân thủ các nội dung trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường ở các cơ sở khai thác và chế biến khoáng sản theo đúng Luật Bảo vệ môi trường.
- Thực hiện đấu giá quyền khai thác khoáng sản, gắn khai thác khoáng sản với chế biến khoáng sản.
- Chỉ đạo thu thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường, đồng thời ký quỹ phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản.
- Tổ chức thanh, kiểm tra theo định kỳ và đột xuất các cơ sở khai thác theo quy hoạch được duyệt và các quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản.
- Hạn chế tiến đến không sử dụng đất canh tác nông nghiệp để sản xuất gạch, ngói nung, nâng mức phí bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên với việc khai thác đất sét sản xuất gạch, ngói.
- Hình thành các khu vực, bến bãi tập kết VLXD theo quy hoạch, cơ sở chuyên gia công chế biến nguyên liệu đảm bảo cung cấp ổn định về chất lượng, số lượng cho cơ sở sản xuất VLXD.
- Khai thác cát phải đảm bảo tuân thủ theo các quy định tại Nghị định số 23/2020/NĐ-CP ngày 24/02/2020 của Chính phủ về quản lý cát, sỏi lòng sông và bảo vệ lòng, bờ bãi sông.
- Các khoáng sản làm VLXD (đất san lấp, đá xây dựng, sét gạch ngói) phải đảm bảo tuân thủ theo các quy chuẩn về an toàn trong hoạt động khai thác mỏ lộ thiên; hoạt động khai thác phải đảm bảo về các yếu tố môi trường, công nghệ sản xuất theo hướng tiên tiến, hiện đại.
- Sử dụng tro xỉ của nhà máy luyện kim làm nguồn nguyên liệu, nhiên liệu, thay thế cho một số nguyên liệu chính trong sản xuất VLXD như: gạch đất sét nung, xi măng, cát, cốt liệu, bê tông,… làm vật liệu san lấp tạo thành nguồn cung cấp nguyên liệu ổn định, bền vững cho phát triển sản xuất VLXD tại địa phương.
4.3. Giải pháp về khoa học công nghệ
- Đẩy mạnh việc vận động các doanh nghiệp nghiên cứu khoa học công nghệ, nâng cao chất lượng, tính năng sản phẩm, nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các sản phẩm VLXD thông thường với hàng nhập khẩu từ địa phương khác.
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ khai thác mô tiên tiến, an toàn, hiệu quả đối với các cơ sở được cấp phép mới nhằm giảm thiểu các yếu tố ảnh hưởng đến cảnh quan môi trường.
- Đối với các mô đã và đang tiến hành khai thác cần đánh giá lại trình độ công nghệ để có phương án đầu tư mới hoặc cải tạo nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
- Đẩy mạnh việc triển khai các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư sản xuất VLXD công nghệ cao, đặc biệt là VLXD từ phế thải công nghiệp và sinh hoạt….
- Nghiên cứu phát triển các loại VLXD phù hợp với công nghệ thi công xây dựng hiện đại, tăng năng suất lao động, giảm giá thành công trình.
- Khuyến khích doanh nghiệp tham gia hội nghị, hội thảo KHCN quốc tế, hợp tác nghiên cứu khoa học; tham gia các tổ chức về tiêu chuẩn, đo lường, các hiệp hội VLXD để học hỏi, trao đổi các tiến bộ KHCN trong sản xuất các VLXD mới.
- Liên kết với các Viện nghiên cứu về VLXD, các trung tâm tư vấn đầu tư phát triển VLXD ở Hà Nội và các địa phương trong vùng có ngành VLXD phát triển để nghiên cứu ứng dụng các loại công nghệ sản xuất VLXD mới.
4.4. Giải pháp về nhân lực
- Tiến hành đào tạo gắn với yêu cầu, mục tiêu của sự phát triển, đảm bảo sau đào tạo có thể sớm phát huy được kiến thức đào tạo trong thực tiễn.
- Tập trung đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật, đồng thời có kế hoạch đào tạo cho đội ngũ quản lý và các chủ doanh nghiệp các kiến thức về quản lý kinh tế, về sản xuất kinh doanh, hội nhập, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp chủ động trong cạnh tranh và hội nhập.
- Đa dạng hoá và mở rộng các hình thức hợp tác trong đào tạo nguồn nhân lực theo hướng gắn kết giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp, từng bước đào tạo theo yêu cầu và địa chỉ, nhằm đảm bảo cho lao động đào tạo ra được sử dụng đúng với chương trình đã đào tạo. Kết hợp đào tạo nghề dài hạn để có đội ngũ công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ lành nghề đủ khả năng tiếp cận và sử dụng thành thạo các phương tiện kỹ thuật, công nghệ hiện đại với việc mở rộng loại hình đào tạo nghề ngắn hạn tạo các cơ hội cho mọi người lao động đều được học nghề.
4.5. Giải pháp về môi trường
- Tăng cường phổ biến rộng rãi các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Thực hiện giám sát công tác bảo vệ môi trường tại các cơ sở khai thác khoáng sản, chế biến nguyên vật liệu, các nhà máy sản xuất VLXD theo đúng quy định; tiến tới áp dụng các phương pháp giám sát hiện đại, tự động, kết nối trực tuyến với cơ quan chức năng quản lý môi trường.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực hiện các cam kết trong đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường và an toàn lao động của các cơ sở khai thác nguyên liệu và sản xuất VLXD.
- Xử lý nghiêm các cơ sở sản xuất không thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
4.6. Giải pháp về nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về phát triển vật liệu xây dựng
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khai thác khoáng sản, sản xuất VLXD; triển khai kịp thời có hiệu quả các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý hoạt động khai thác khoáng sản, sản xuất VLXD, nhất là lĩnh vực thăm dò, đầu tư xây dựng, khai thác và chế biến khoáng sản.
- Tăng cường công tác quản lý và công bố giá VLXD đặc biệt là các vật liệu được khai thác, sản xuất từ khoáng sản.
- Đánh giá đầy đủ trữ lượng, chất lượng các vị trí mỏ, giúp các nhà đầu tư lựa chọn phương án và giải pháp công nghệ phù hợp; sử dụng tài nguyên tiết kiệm, hiệu quả và bền vững; công bố rộng rãi danh mục tài nguyên các vị trí mỏ đã được quy hoạch để kêu gọi đầu tư.
- Tăng cường công tác thanh tra, giám sát công tác thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản làm VLXD. Phân công cụ thể chức năng quản lý hoạt động khoáng sản đối với các cấp chính quyền, các ban, ngành có liên quan trong lĩnh vực khai thác khoáng sản, sản xuất VLXD.
5.1. Sở Xây dựng
- Công bố, phổ biến Kế hoạch phát triển VLXD tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021 - 2030, định hướng đến năm 2050 được UBND tỉnh phê duyệt đến các Sở, ngành, UBND các cấp, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh dễ dàng tiếp cận, nghiên cứu, đầu tư và khai thác, sản xuất VLXD.
- Chủ trì quản lý và tổ chức thực hiện các quy hoạch khoáng sản làm VLXD được cấp thẩm quyền phê duyệt trên địa bàn tỉnh; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo UBND tỉnh kịp thời bổ sung, hoặc đề xuất bổ sung các mỏ mới phát hiện đủ điều kiện khai thác, chế biến làm VLXD vào quy hoạch (gồm quy hoạch khoáng sản trung ương và địa phương), nhằm tăng nguồn vật liệu dự trữ phục vụ công trình xây dựng trọng điểm và trong tương lai.
- Tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, đề xuất và tổ chức hướng dẫn các chính sách liên quan đến lĩnh vực VLXD, khai thác khoáng sản làm VLXD để phát triển ổn định và bền vững ngành VLXD.
- Hướng dẫn kêu gọi đầu tư đồng thời có ý kiến với Sở Kế hoạch và đầu tư trong quá trình thẩm định trình UBND tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuất VLXD thuộc đối tượng phải chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật, các loại vật liệu mới, vật liệu cao cấp, thân thiện với môi trường, vật liệu sử dụng nguyên liệu phế thải công nghiệp, vật liệu san lấp công trình, tiết kiệm tài nguyên khoáng sản không tái tạo.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị có liên quan tuyên truyền ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất và khai thác khoáng sản làm VLXD, sử dụng công nghệ tiên tiến sản xuất VLXD, đặc biệt là nhóm vật liệu có giá trị cao.
- Theo dõi, thống kê, tổng hợp tình hình hoạt động trong lĩnh vực sản xuất VLXD và khai thác khoáng sản làm VLXD tại địa phương, định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Bộ Xây dựng, UBND tỉnh theo quy định.
- Tiếp nhận các kiến nghị, phản ánh của các tổ chức, cá nhân có liên quan để hướng dẫn, xử lý các vướng mắc trong quá trình thực hiện và kiến nghị UBND tỉnh xem xét quyết định bổ sung hoặc điều chỉnh Kế hoạch nhằm phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh và theo quy định Trung ương.
5.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan nghiên cứu chính sách hỗ trợ, ưu đãi đối với dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuất VLXD theo quy định.
- Lấy ý kiến Sở Xây dựng trong quá trình tham mưu UBND tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuất VLXD thuộc thẩm quyền phải chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- Định kỳ cung cấp thông tin doanh nghiệp theo đúng Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong việc quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Cao Bằng hoặc đột xuất theo đề nghị của cơ quan chức năng.
5.3. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, địa phương tuyên truyền phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường, tài nguyên khoáng sản và các quy định của pháp luật có liên quan.
- Chủ trì thẩm định cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản làm VLXD thông thường phù hợp với quy hoạch, hồ sơ môi trường.
- Kiểm soát chặt chẽ công tác xây dựng, thực hiện phương án cải tạo phục hồi môi trường sau khai thác mỏ, xác định mức ký quỹ phù hợp, đảm bảo việc cải tạo phục hồi môi trường sau khai thác.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ các quy định của pháp luật trong hoạt động khai thác khoáng sản làm VLXD trên địa bàn tỉnh; thanh tra, kiểm tra công tác bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác, chế biến, sản xuất VLXD phù hợp với Kế hoạch phát triển VLXD được duyệt và hướng dẫn các nhà máy sản xuất lắp đặt hệ thống giám sát môi trường trực tuyến.
- Hướng dẫn các nhà máy khai thác, sản xuất VLXD, chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh tận thu tối đa tài nguyên khoáng sản, an toàn và bảo vệ môi trường cảnh quan.
- Giám sát chặt chẽ việc thực hiện các nội dung trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Kiên quyết xử lý nghiêm theo quy định đối với các hành vi vi phạm khai thác khoáng sản làm nguyên liệu sản xuất VLXD trái phép và kinh doanh không có nguồn gốc hợp pháp.
- Rà soát đề xuất Bộ, ngành kịp thời sửa đổi các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường trong sản xuất VLXD.
- Tham mưu UBND tỉnh xem xét việc cấp quyền khai thác khoáng sản để làm nguyên liệu sản xuất VLXD theo trình tự, thủ tục quy định của pháp luật và phù hợp với quy hoạch khoáng sản.
5.4. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thẩm định công nghệ hoặc có ý kiến công nghệ đối với các dự án đầu tư sản xuất VLXD, dự án khai thác và chế biến khoáng sản làm VLXD để bảo đảm các dự án sử dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch, công nghệ cao.
- Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh bố trí nguồn vốn để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, chuyển giao, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ trong khai thác, sản xuất VLXD.
- Có ý kiến về công nghệ đối với dự án đầu tư sản xuất VLXD sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc có nguy cơ tác động xấu đến môi trường; đảm bảo công nghệ khai thác, chế biến VLXD phù hợp với Kế hoạch phát triển VLXD được duyệt.
- Phối hợp với Sở Kế hoạch và đầu tư, Ban quản lý Khu kinh tế kiểm tra, giám sát công nghệ và chuyển giao công nghệ đối với dự án đầu tư sản xuất VLXD cùng với việc kiểm tra, giám sát đầu tư theo quy định của pháp luật;
- Kiểm tra các doanh nghiệp không thực hiện đúng mục tiêu dự án, không thực hiện nghiêm lộ trình chuyển đổi công nghệ để báo cáo UBND tỉnh xem xét chấm dứt hoạt động của dự án theo quy định của pháp luật; tham mưu UBND tỉnh xem xét, chấp thuận việc chuyển đổi mục tiêu dự án cho các doanh nghiệp sản xuất VLXD trong trường hợp các đơn vị có nhu cầu.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở: Xây dựng, Công Thương, Tài nguyên và Môi trường trong việc hướng dẫn đầu tư công nghệ khai thác khoáng sản làm VLXD nhằm nâng cao hiệu quả khai thác, hạn chế sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trong khai thác khoáng sản.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan tham mưu UBND tỉnh ban hành văn bản có lộ trình cải tạo công nghệ hoặc dừng hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất VLXD có công nghệ lạc hậu, hiệu quả kinh tế kém, ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện cung cấp thông tin về chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ nghệ trong sản xuất VLXD gửi Sở Xây dựng.
5.5. Sở Giao thông Vận tải
- Tham mưu cho UBND tỉnh và phối hợp với các Sở, ban, ngành, chủ đầu tư hoàn thiện, nâng cấp mạng lưới giao trên địa bàn tỉnh để kết nối thuận lợi giữa các khu, cụm công nghiệp, nơi sản xuất với nơi tiêu thụ cũng như xuất hàng hóa đi các tỉnh trong nước và ngoài nước.
- Phối hợp với Sở Xây dựng triển khai, tính toán việc sử dụng, nhu cầu cung cấp các loại VLXD, vật liệu san lấp trong xây dựng công trình giao thông, đặc biệt là các công trình trọng điểm quốc gia, của tỉnh để kịp thời báo cáo UBND tỉnh có kế hoạch điều chỉnh bổ sung Kế hoạch đảm bảo tiến độ dự án và nguồn cung VLXD cho các công trình.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng thanh tra, kiểm tra hoạt động các bến bãi, bến thủy nội địa của tỉnh có tập kết các loại sản phẩm, hàng hóa VLXD xử lý vi phạm theo quy định.
5.6. Sở Công Thương
- Chủ trì tổ chức hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý, cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp cho các doanh nghiệp khai thác khoáng sản làm VLXD trên địa bàn tỉnh.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại, quảng bá, triển lãm hàng hóa và hội chợ VLXD giúp phát triển và mở rộng thị trường VLXD của tỉnh đặc biệt là các sản phẩm VLXD mới.
- Hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư sản xuất VLXD tiết kiệm năng lượng hoặc đầu tư sản xuất các sản phẩm VLXD có tính năng tiết kiệm năng lượng vượt trội so với vật liệu cùng chủng loại thông qua chính sách khuyến công.
5.7. Sở Tài chính
- Phối hợp với các cơ quan liên quan có ý kiến đối với phương án về cơ chế chính sách hỗ trợ khai thác, chế biến khoáng sản.
- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư nghiên cứu cơ chế chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư sử dụng công nghệ, thiết bị tiên tiến tận thu nhiệt thừa để phát điện, nhằm tiết kiệm năng lượng; sử dụng phế thải công nghiệp, rác thải đô thị và nông thôn vào sản xuất VLXD nhằm tiết kiệm tài nguyên và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
- Tham mưu UBND tỉnh về nguồn vốn để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, chuyển giao, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ trong sản xuất VLXD.
5.8. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Tham mưu UBND tỉnh những nội dung liên quan đến xác định quy hoạch rừng, chủ trương chuyển đổi mục đích sử dụng rừng, thu hồi rừng, trồng rừng thay thế đối với các dự án khai thác, sản xuất VLXD theo thẩm quyền.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu UBND tỉnh nghiên cứu đề xuất các giống cây trồng phù hợp với thổ nhưỡng tại diện tích các mỏ khoáng sản đã dừng hoạt động, các bãi khai thác mỏ nhằm mang lại hiệu quả kinh tế, cảnh quan và bảo vệ môi trường.
- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xác định phạm vi, quy mô ranh giới trong việc khai thác cát, sỏi lòng sông để tránh sạt lở bờ sông.
5.9. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Cao Bằng
- Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật và cung cấp thông tin về lĩnh vực VLXD hoạt động trong các khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh.
- Khi xem xét để thẩm định đề chấp thuận chủ trương đầu tư dự án sản xuất VLXD phải lấy ý kiến Bộ Xây dựng hoặc Sở Xây dựng các nội dung theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 09/2021/NĐ-CP.
- Không chấp thuận các doanh nghiệp sản xuất VLXD không sử dụng dây chuyền công nghệ sạch, tiên tiến, không đảm bảo điều kiện về môi trường hoạt động trong khu công nghiệp, khu kinh tế.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra việc thực hiện quy định pháp luật về hoạt động sản xuất kinh doanh VLXD trong các khu công nghiệp, khu kinh tế.
- Thực hiện cung cấp thông tin về hoạt động đăng ký doanh nghiệp, đầu tư lĩnh vực VLXD trong các khu công nghiệp gửi Sở Xây dựng.
5.10. Các Sở, ban, ngành khác của tỉnh
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao và các quy định trong nội dung Kế hoạch phát triển VLXD tỉnh Cao Bằng thời kỳ 2021-2030, định hướng đến năm 2050, tổ chức thực hiện Kế hoạch đảm bảo hiệu quả và đúng các quy định của pháp luật.
5.11. Ủy ban nhân dân các huyện, Thành phố
- Quản lý, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất VLXD, thăm dò, khai thác chế biến khoáng sản làm VLXD trên địa bàn theo đúng Kế hoạch được duyệt, phù hợp với tình hình Kinh tế - Xã hội của địa phương.
- Phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện kiểm tra, giám sát các cơ sở sản xuất VLXD, khai thác, chế biến khoáng sản làm VLXD trong công tác bảo vệ tài nguyên khoáng sản, bảo vệ môi trường sinh thái, an toàn lao động; lộ trình chấm dứt hoạt động, di dời các cơ sở sản xuất VLXD theo quyết định của UBND tỉnh.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện đầu tư dự án, cải tạo công nghệ và xử lý môi trường, việc chấm dứt hoạt động di dời của các cơ sở sản xuất VLXD có công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn.
- Thực hiện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về sản xuất VLXD, khai thác, chế biến khoáng sản làm VLXD tại địa phương theo quy định.
5.12. Các doanh nghiệp khai thác sản xuất VLXD
- Thực hiện đầu tư đúng dự án được thẩm định, phê duyệt; áp dụng tối đa công nghệ tiên tiến vào khai thác, sản xuất VLXD; tiết kiệm tài nguyên khoáng sản; tăng cường công tác bảo vệ môi trường khu vực sản xuất; đảm bảo an toàn an ninh trật tự địa phương.
- Rà soát dây chuyền công nghệ, đánh giá tiêu chí về môi trường của dây chuyền sản xuất làm cơ sở điều chỉnh, bổ sung dây chuyền công nghệ, thiết bị đảm bảo phù hợp với tiêu chí về môi trường của kế hoạch được phê duyệt.
- Thực hiện chuyển đổi công nghệ sản xuất VLXD đảm bảo phù hợp theo Kế hoạch được duyệt và cam kết.
- Trước khi cung cấp VLXD ra thị trường phải thực hiện đầy đủ thủ tục về chất lượng sản phẩm hàng hóa như: công bố hợp chuẩn, hợp quy, thông báo tiếp nhận hợp chuẩn, hợp quy,… theo quy định hiện hành. Việc sản xuất VLXD phải đảm bảo đúng chất lượng như công bố.
- Lựa chọn các sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường và nền kinh tế, thực hiện tái cấu trúc doanh nghiệp; từng bước đổi mới công nghệ tiên tiến, hiện đại, tiêu hao năng lượng thấp, bảo vệ môi trường để tạo ra sản phẩm có năng suất, chất lượng, giá thành thấp tạo sức cạnh tranh;
- Thực hiện báo cáo về tình hình khai thác, sản xuất kinh doanh VLXD gửi UBND cấp huyện, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường,...../.
XI MĂNG
(Kèm theo Quyết định số 1965/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng)
I. Giai đoạn 2021 - 2030
1. Về đầu tư
Tiếp tục duy trì các cơ sở sản xuất hiện có, khuyến khích nhà máy thay đổi công nghệ, thiết bị để nâng công suất của trạm nghiền lên 50.000 - 100.000 tấn/năm nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trên địa bàn tỉnh, nguồn clanhke được cung ứng cho nhà máy là clanhke từ các nhà máy sản xuất xi măng lò quay từ Lạng Sơn, Thái Nguyên; khuyến khích kinh doanh các sản phẩm xi măng được cung ứng từ các tỉnh khác nhằm đa dạng hóa chủng loại xi măng nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng của xã hội, đặc biệt là xi măng mác cao để sản xuất bê tông chất lượng cao.
2. Về công nghệ sản xuất
- Trong giai đoạn 2021-2030, cần tiếp tục đầu tư công nghệ và môi trường để giảm năng lượng nghiền, giảm phát thải bụi và tiếng ồn nâng cao năng suất và chất lượng trạm nghiền hiện có để cung ứng xi măng trên địa bàn tỉnh.
- Khuyến khích trạm nghiền sử dụng phế thải công nghiệp làm phụ gia khoáng cho xi măng.
3. Về chất lượng sản phẩm
Đa dạng hóa chủng loại xi măng nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng của xã hội, đặc biệt là xi măng mác cao để sản xuất bê tông chất lượng cao.
4. Về bảo vệ môi trường trong sản xuất
Cải tiến công nghệ để đáp ứng các tiêu chuẩn về môi trường; phải có thiết bị giám sát nồng độ bụi, khí thải tại nguồn thải và kết nối trực tuyến các thiết bị này với bộ phận theo dõi môi trường tại địa phương.
II. Giai đoạn 2031 - 2050
- Duy trì và phát huy tối đa công suất tại cơ sở sản xuất trên địa bàn tỉnh.
- Nghiên cứu sản xuất đa dạng hóa các loại xi măng như: Xi măng Pooc lăng hỗn hợp, xi măng mác cao.
- Khuyến khích nhà máy kết hợp sản xuất xi măng với các sản phẩm VLXD chất lượng cao như Vữa khô trộn sẵn.
GẠCH ĐẤT SÉT NUNG
(Kèm theo Quyết định số 1965/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng)
I. Giai đoạn 2021 - 2030
1. Về đầu tư: Tỷ lệ gạch đất sét nung trên địa bàn tỉnh đến năm 2030 chiếm 50 - 60% trong tổng sản lượng vật liệu xây.
- Duy trì sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm của các cơ sở sản xuất đối với các cơ sở sản xuất bằng công nghệ lò tuynel hiện có, gắn các cơ sở sản xuất với vùng nguyên liệu hợp pháp.
- Tiếp tục đầu tư mới các cơ sở sản xuất gạch đất sét nung với công suất, công nghệ phù hợp với điều kiện phát triển và nhu cầu tiêu thụ trên địa bàn tỉnh. Tổng công suất các cơ sở đầu tư mới không vượt quá 100 triệu viên/năm.
- Khuyến khích các cơ sở sản xuất gạch đất sét nung đã đầu tư ở giai đoạn trước trên địa bàn tỉnh tiếp tục đầu tư cải tiến công nghệ nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường trên cơ sở có đủ điều kiện mặt bằng sản xuất và gắn với vùng nguyên liệu ổn định.
2. Về công nghệ sản xuất
- Tăng cường áp dụng khoa học, kỹ thuật, cải tiến công nghệ, cơ giới hóa để nâng cao chất lượng sản phẩm. Có trên 20% doanh nghiệp ứng dụng tự động hóa vào trong dây chuyền sản xuất.
- 100% các cơ sở sản xuất gạch đất sét nung xây dựng cam kết cải tiến tối thiểu 30% các công đoạn sản xuất của công nghệ hiện tại nhằm giảm tiêu hao nguyên, nhiên liệu, tiết kiệm tài nguyên.
- Các chỉ tiêu tiêu hao nguyên, nhiên liệu phải đáp ứng:
+ Tiêu hao nhiệt năng ≤ 360 kcal/kg sản phẩm;
+ Tiêu hao điện năng ≤ 0,022 kWh/kg sản phẩm
- Tiết kiệm tối đa sử dụng tài nguyên thiên nhiên. 100% các cơ sở sản xuất gạch đất sét nung phải sử dụng phế thải công, nông nghiệp thay thế nguyên, nhiên liệu tự nhiên để đảm bảo bình quân toàn ngành sử dụng tối đa các nguồn phế thải các ngành công nghiệp khác để thay thế 50% nguyên, nhiên liệu thiên nhiên trong sản xuất gạch đất sét nung.
3. Về khai thác và sử dụng tài nguyên
Khai thác hiệu quả nguồn đất sét tự nhiên và đất đồi (đất san lấp mặt bằng) để sản xuất sản phẩm gạch đất sét nung có giá trị gia tăng cao; 50% các cơ sở sản xuất gạch có vùng nguyên liệu (được cấp phép trong hoặc ngoài tỉnh);
Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng các chất thải làm nguyên liệu, nhiên liệu để thay thế nguồn nguyên liệu truyền thống.
4. Về bảo vệ môi trường
100% các cơ sở sản xuất gạch đất sét nung phải xây dựng hệ thống xử lý chất thải đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về bảo vệ môi trường; phải có trạm quan trắc khí thải tự động, kết nối trực tuyến với các cơ quan quản lý môi trường của địa phương.
5. Về sản phẩm
Tăng cường sản xuất các sản phẩm gạch đất sét nung rỗng, mỏng, nhẹ, gạch trang trí, gạch kích thước lớn, gạch không trát...
II. Giai đoạn 2031 - 2050
- Tỷ lệ gạch đất sét nung chiếm nhỏ hơn 50% trong tổng sản lượng vật liệu xây trên địa bàn tỉnh. Tỷ lệ sản phẩm gạch nung trang trí, mỏng, rỗng ... giá trị gia tăng cao chiếm 80%.
- Giảm mức tiêu hao nhiệt, mức phát thải CO2 từ 20% đến 30% so với mức trung bình hiện nay.
- 100% các cơ sở sản xuất gạch đất sét nung phải xây dựng hệ thống xử lý chất thải đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về bảo vệ môi trường; phải có trạm quan trắc khí thải tự động, kết nối trực tuyến với các cơ quan quản lý môi trường của địa phương.
VẬT LIỆU XÂY KHÔNG NUNG
(Kèm theo Quyết định số 1965/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng)
I. Giai đoạn 2021 - 2030
1. Về đầu tư
- Phát triển đầu tư sản xuất vật liệu xây không nung (VLXKN) thay thế gạch đất sét nung đạt tỷ lệ 40 - 50% vào năm 2030; đảm bảo tỷ lệ sử dụng vật liệu xây không nung trong các công trình xây dựng theo quy định.
- Đầu tư sản xuất các loại VLXKN có kích thước lớn, các sản phẩm sử dụng nguyên liệu là chất thải công nghiệp (tro, xỉ nhiệt điện, xỉ luyện kim...); các sản phẩm nhẹ; các sản phẩm đáp ứng các yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngành xây dựng.
- Khuyến khích đầu tư mới các cơ sở sản xuất gạch không nung với công suất phù hợp, công nghệ hiện đại để đáp ứng được nhu cầu trên địa bàn tỉnh cũng như cung cấp một phần cho thị trường các tỉnh lân cận. Tổng công suất các cơ sở đầu tư mới khoảng 100 triệu viên/năm.
- Khuyến khích các cơ sở đầu tư mới đầu tư xây dựng tại các cơ sở đầu tư mới phải nằm trong các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh nhằm hình thành mạng lưới cung ứng hợp lý cho nhu cầu tiêu thụ trên địa bàn tỉnh và hạn chế ô nhiễm môi trường.
2. Về công nghệ sản xuất
- Các cơ sở đang hoạt động phải cải tiến các công đoạn sản xuất nhằm nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm như: Xây dựng hệ thống phễu cấp liệu, băng tải liệu, cân định lượng, bộ phận cài đặt phối liệu; hệ thống tự động chuyển palet và tự động chuyển gạch...
- Các dây chuyền đầu tư mới phải sử dụng dây chuyền thiết bị tiên tiến, hiện đại cơ giới hóa, tự động hóa từ công đoạn cấp liệu, định lượng, phối trộn và ép sản phẩm.
- Phấn đấu hơn 50% nhà máy ứng dụng tự động hóa trong dây chuyền sản xuất.
3. Về khai thác và sử dụng tài nguyên
- Sử dụng tối đa các loại chất thải của các ngành công nghiệp (tro, xỉ nhiệt điện; xỉ luyện thép...) làm nguyên liệu để sản xuất VLXKN, tiết kiệm tài nguyên khoáng sản.
4. Về bảo vệ môi trường
Các cơ sở sản xuất có hệ thống xử lý chất thải đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về bảo vệ môi trường.
5. Về sản phẩm
Đa dạng hóa các sản phẩm gạch không nung kích thước lớn, cấu kiện, tấm tường, vật liệu nhẹ nhằm giảm thời gian thi công, hạ giá thành xây dựng, giảm thiểu phát thải trong quá trình xây dựng.
II. Giai đoạn 2031 - 2050
- Tỷ lệ VLXKN chiếm khoảng > 50% trong tổng sản lượng vật liệu xây.
- Sử dụng tối đa lượng chất thải công nghiệp (tro, xỉ than, xỉ luyện kim,...) để sản xuất VLXKN.
- Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động sản xuất gạch không nung, ưu tiên đầu tư mới các cơ sở sản xuất có công nghệ hiện đại, tăng công suất, đáp ứng được các tiêu chí về vật liệu thân thiện môi trường. Khuyến khích các cơ sở đã có trên địa bàn tỉnh cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm và phát huy tối đa năng lực sản xuất để đáp ứng nhu cầu nội tỉnh và cung cấp cho các tỉnh thành lân cận.
VẬT LIỆU LỢP
(Kèm theo Quyết định số 1965/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng)
I. Giai đoạn 2021 - 2030
1. Về đầu tư
- Tiếp tục duy trì phát triển làng nghề sản xuất ngói nung (ngói âm dương) phục vụ cho xây dựng trong dân cư và các công trình như biệt thự, khách sạn cao cấp, khu du lịch và trùng tu di tích lịch sử, văn hóa...
- Phát triển sản xuất đa dạng các sản phẩm tấm lợp kim loại, tonmat, tấm lợp composite, tấm lợp polycarbonate, tấm lợp polycarbonate - hợp kim nhôm, tấm lợp từ sợi hữu cơ và bitum, tấm lợp acrylic có phủ các hạt đá tự nhiên...
- Tiếp tục khuyến khích đầu tư phát triển sản xuất các loại ngói không nung có chất lượng cao, màu sắc đa dạng dùng để trang trí, các loại ngói giả cổ phục vụ công trình đặc biệt. Phát triển sản xuất các loại tấm lợp thông minh, tấm lợp sinh thái, tấm lợp nhựa cao cấp lấy ánh sáng tự nhiên. Tổng công suất các cơ sở đầu tư mới khoảng 100 - 500 nghìn m²/năm.
2. Về công nghệ
- Đối với các cơ sở sản xuất gạch ngói nung: Nghiên cứu cải tiến các công đoạn còn sử dụng phương thức thủ công trong sản xuất.
- Sử dụng công nghệ tiên tiến với mức độ tự động hoá cao, tiết kiệm tối đa nguyên liệu, nhiên liệu và năng lượng, sử dụng chất thải làm nguyên, nhiên liệu thay thế nhằm tiết kiệm tài nguyên, giảm ô nhiễm môi trường.
- Khuyến khích ứng dụng công nghệ mới trong sản xuất tấm lợp để sử dụng sợi an toàn với sức khoẻ con người, thân thiện môi trường, phù hợp với thời tiết khí hậu và công trình xây dựng đặc thù.
3. Về bảo vệ môi trường
Các cơ sở sản xuất có hệ thống xử lý chất thải đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về bảo vệ môi trường.
4. Về sản phẩm
- Phát triển đa dạng hóa các chủng loại và mẫu mã sản phẩm, nhất là các sản phẩm vật liệu lợp thông minh, tiết kiệm năng lượng; 100% các doanh nghiệp áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng (ISO 9001) và môi trường (ISO 14001), 70% các doanh nghiệp áp dụng các hệ thống quản lý về sức khỏe & an toàn nghề nghiệp (ISO 45001); năng lượng (ISO 50001).
II. Giai đoạn 2031 - 2050
- Công nghệ sản xuất có mức độ tự động hoá cao, tỉnh tập trung sản xuất tấm lợp kim loại và các loại ngói không nung, ngói màu chất lượng cao phục vụ nhu cầu trong tỉnh và các tỉnh lân cận.
- 100% các doanh nghiệp áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng (ISO 9001); môi trường (ISO 14001); sức khỏe & an toàn nghề nghiệp (ISO 45001) và năng lượng (ISO 50001).
ĐÁ XÂY DỰNG
(Kèm theo Quyết định số 1965/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng)
I. Giai đoạn 2021 - 2030
1. Về đầu tư
- Duy trì sản xuất và đầu tư mới các cơ sở khai thác, chế biến đá xây dựng trên địa bàn tỉnh để cung ứng cho nhu cầu đá và các sản phẩm từ đá xây dựng của tỉnh.
- Thăm dò, đánh giá trữ lượng, chất lượng các mỏ, điểm mỏ đá có tiềm năng để khai thác, chế biến đá xây dựng để cân đối cấp phép trong thời gian tới đáp ứng nhu cầu xây dựng tại địa phương.
- Ưu tiên đầu tư mới các dự án chế biến đá xây dựng trên địa bàn tỉnh ở các vùng có tiềm năng lớn, các mỏ đá chiến lược nhằm phục vụ cho các dự án trọng điểm của tỉnh trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn từ nay đến 2030; các dự án đầu tư mở rộng sản xuất; các dự án công suất lớn sử dụng công nghệ hiện đại. Đối với những dự án đang hoạt động khai thác hoặc đang đầu tư xây dựng, khuyến khích đầu tư dây chuyền khai thác, chế biến đá xây dựng sử dụng công nghệ tiên tiến, công suất lớn (từ 50.000 m3 đá nguyên khối/năm trở lên).
- Kết hợp khai thác, sản xuất đá xây dựng với sản xuất cát nghiền nhân tạo.
- Khuyến khích các cơ sở khai thác, sản xuất đá làm VLXD thông thường phối hợp đầu tư hoặc liên kết với cơ sở sản xuất cát nghiền, gạch không nung, vữa khô trộn sẵn nhằm tận dụng nguyên liệu, giảm ô nhiễm môi trường…
- Không đầu tư các dự án sản xuất đá xây dựng ở chân sườn đồi, núi, dọc theo các tuyến đường quốc lộ, các khu vực có ảnh hưởng đến cảnh quan thiên nhiên, các di sản văn hóa, phát triển du lịch, an ninh, quốc phòng. Đối với các dự án đã cấp phép khai thác, hiện nay có ảnh hưởng đến cảnh quan thiên nhiên hoặc nằm gần các tuyến đường phải thực hiện cam kết đóng cửa mỏ theo đúng kế hoạch.
2. Về công nghệ
- Đối với các cơ sở đầu tư mới: Sử dụng dây chuyền công nghệ sản xuất phải hiện đại, tiên tiến, đồng bộ, bao gồm các thiết bị gia công sàng, vận chuyển và các thiết bị xử lý môi trường, phối hợp công nghệ chế biến cốt liệu lớn và cát nghiền. Khuyến khích áp dụng các giải pháp công nghệ như: Mở vỉa bằng đường hào vận tải ô tô và áp dụng hệ thống khai thác khấu theo lớp bằng vận tải; Nổ bãi mìn lớn áp dụng phương pháp nổ mìn vi sai điện hoặc vi sai phi điện…..
- Đối với các cơ sở đang hoạt động: Đầu tư chiều sâu, cải tiến công nghệ khai thác đá xây dựng ở tất cả các cơ sở sản xuất hiện có, nhằm giảm tiêu hao nguyên liệu, nhiên liệu, nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường
- Nâng cao tỷ lệ nội địa hóa trong chế tạo các thiết bị, phụ tùng thay thế trong dây chuyền công nghệ khai thác và chế biến đá xây dựng.
3. Về khai thác và sử dụng tài nguyên
- Hoạt động khai thác, chế biến đá xây dựng theo các giấy phép được cấp và tuân thủ các quy định pháp luật.
- Sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên khoáng sản, nhiên liệu và năng lượng; sử dụng các loại phế thải công nghiệp, xây dựng, giao thông thay thế một phần đá xây dựng trong quá trình sử dụng.
4. Về môi trường
- Các cơ sở sản xuất đá xây dựng đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về bảo vệ môi trường; phải tiến hành cải tạo phục hồi môi trường theo quy định của pháp luật trong khai thác, chế biến khoáng sản.
- Các cơ sở khai thác đá xây dựng phải lắp đặt hệ thống quản lý sản lượng mỏ, hệ thống thiết bị quan trắc tự động bụi xung quanh diện phát thải và kết nối trực tuyến với cơ quan quản lý môi trường tại địa phương theo quy định của pháp luật về khoáng sản và môi trường.
5. Về chủng loại sản phẩm
- Tăng cường sản xuất các sản phẩm đá xây dựng bảo đảm các yêu cầu của quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành đối với từng mục đích sử dụng, phục vụ nhu cầu xây dựng.
- Tăng cường sử dụng, tận dụng, tái sử dụng phế thải công nghiệp, xây dựng, giao thông làm cốt liệu thay thế một phần đá xây dựng tự nhiên.
II. Giai đoạn 2031 - 2050
- Phát triển ngành đá xây dựng bảo đảm nhu cầu tiêu thụ nội tỉnh.
- Khuyến khích phát triển các tổ hợp, các liên minh sản xuất đá xây dựng tập trung có công suất lớn, công nghệ hiện đại, tiên tiến, đồng bộ có mức độ cơ giới hoá cao và ứng dụng tối đa tự động hoá vào sản xuất.
- Khuyến khích đầu tư các dây chuyền khai thác, chế biến đá xây dựng công suất lớn, hiện đại nhằm nâng cao sản lượng, chất lượng sản phẩm, bảo vệ môi trường; phối hợp sản xuất đá xây dựng và cát nghiền; liên kết với các dây chuyền sản xuất bê tông, gạch không nung và các VLXD khác.
- Các cơ sở khai thác, chế biến đá xây dựng phải có hệ thống quản lý sản lượng mỏ, quan trắc môi trường tự động.
- Tăng cường sử dụng, tận dụng, tái sử dụng phụ phẩm thải bỏ trong công nghiệp, xây dựng, giao thông làm cốt liệu thay thế một phần sản phẩm đá xây dựng tự nhiên.
CÁT XÂY DỰNG
(Kèm theo Quyết định số 1965/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng)
I. Giai đoạn 2021 - 2030
1. Về đầu tư
- Duy trì công suất khai thác của một số mỏ cát xây dựng trên địa bàn tỉnh theo các giấy phép được cấp và có lộ trình kết thúc khai thác, đóng cửa mỏ khi giấy phép hết hạn để bảo vệ môi trường.
- Ưu tiên thăm dò, khai thác đối với các mỏ cát, sỏi đồi đã được quy hoạch để đảm bảo nguồn nguyên vật liệu cát, sỏi cung ứng nhu cầu trên địa bàn tỉnh.
- Khuyến khích đầu tư nghiên cứu, chuyển giao công nghệ sản xuất cát nghiền từ đá cát kết tại các bãi thải mỏ; các dây chuyền chế biến cát nghiền, cát mịn thành cát đủ tiêu chuẩn sử dụng cho bê tông và vữa.
- Tiếp tục đầu tư cấp phép thăm dò để tiến hành cấp phép khai thác khi các mỏ đã được cấp phép hết trữ lượng khai thác.
- Đầu tư các cơ sở sản xuất cát nghiền tại các khu vực có nguồn nguyên liệu để thay thế một phần cát tự nhiên trong xây dựng. Công suất tối thiểu của 1 cơ sở sản xuất cát nhân tạo không nhỏ hơn 50.000 m3/năm.
- Khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất cát nghiền nhân tạo đầu tư dây chuyền sản xuất vữa khô xây, trát đóng bao, cung cấp cho thị trường xây dựng trong tỉnh để tăng tốc độ, giảm chi phí xây dựng, bảo vệ môi trường xung quanh công trình xây dựng.
- Điều tra đánh giá trữ lượng, chất lượng xây dựng phương án khai thác cát tại các lòng hồ thủy điện trên địa bàn tỉnh, khi có nhu cầu có thể cấp phép tận thu phục vụ nhu cầu xây dựng trên địa bàn tỉnh.
2. Về công nghệ
- Đối với khai thác, chế biến cát tự nhiên: Cần có hệ thống xử lý để giảm hàm lượng bùn, bụi, sét trong những loại cát có lẫn nhiều sét; phế thải sinh ra trong quá trình xử lý phải được thu gom, tồn chứa đúng kỹ thuật hoặc tái sử dụng; phải có bãi chứa đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
- Đối với khai thác, chế biến cát nghiền: Dây chuyền công nghệ sản xuất cát nghiền phải tiên tiến, đồng bộ, bao gồm các thiết bị gia công, sàng, vận chuyển và các thiết bị xử lý môi trường.
3. Về khai thác và sử dụng tài nguyên
- Sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên khoáng sản, nhiên liệu và năng lượng; sử dụng các loại phế thải công nghiệp, xây dựng để sản xuất cát xây dựng.
4. Về môi trường
- Đối với các cơ sở khai thác, chế biến cát tự nhiên: Phải đảm bảo khai thác đúng những vị trí được các cơ quan quản lý cho phép, không gây ảnh hưởng đến môi trường sinh thái, dòng chảy và không gây sạt lở bờ các dòng sông. Phải xử lý nước thải rửa cát trước khi thải vào môi trường, đảm bảo nồng độ phát tán bụi theo yêu cầu của các tiêu chuẩn tại bãi chứa khi bảo quản và vận chuyển. Quy hoạch và cấp phép khai thác cát trên các sông kết hợp với khai thác, khơi thông dòng chảy, tránh sạt lở bờ.
- Đối với các cơ sở khai thác, chế biến cát nghiền: Đảm bảo các yêu cầu về môi trường khu sản xuất và giảm thiểu gây ô nhiễm ra các vùng xung quanh theo quy định của các tiêu chuẩn về môi trường, y tế. Đảm bảo sử dụng hiệu quả tài nguyên, thực hiện hoàn nguyên mỏ theo yêu cầu, có bãi chứa phù hợp.
5. Về chủng loại sản phẩm
- Tăng cường phát triển các sản phẩm cát nhân tạo đáp ứng nhu cầu sử dụng;
- Chất lượng các sản phẩm phải đáp ứng các yêu cầu của quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành đối với từng mục đích sử dụng, phục vụ nhu cầu sử dụng;
II. Giai đoạn 2031 - 2050
Hạn chế tối đa sử dụng cát tự nhiên trong xây dựng; nâng cao sử dụng cát nhân tạo (cát nghiền từ đá), cát tái chế từ phế thải công nghiệp và xây dựng, lên tối thiểu 60% tổng lượng cát dùng trong xây dựng trên địa bàn tỉnh.
VẬT LIỆU ỐP LÁT
(Kèm theo Quyết định số 1965/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng)
I. Giai đoạn 2021 - 2030
- Đầu tư thăm dò, khai thác các mỏ đá ốp, lát tự nhiên trên địa bàn tỉnh theo Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm VLXD Việt Nam, thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 cung cấp nhu cầu của tỉnh, các tỉnh lân cận và xuất khẩu.
- Các loại sản phẩm vật liệu ốp lát khác (gồm: gạch gốm ốp lát, đá ốp lát nhân tạo, các vật liệu ốp lát khác như sàn gỗ, nhựa giả gỗ…) được cung ứng từ các khu vực kinh tế lớn như Hà Nội, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên và nhập khẩu.
II. Giai đoạn 2030 - 2050:
1. Về đầu tư:
- Chỉ đầu tư các dự án sản xuất đá ốp, lát áp dụng công nghệ hiện đại tại các khu vực sau khi đã đánh giá đầy đủ quy mô, chất lượng, trữ lượng mỏ khoáng sản, hiệu quả kinh tế, đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu về công nghệ và môi trường.
- Quy mô công suất của một cơ sở sản xuất đá ốp lát phù hợp với trữ lượng khoáng sản được phê duyệt.
- Khuyến khích các cơ sở, tăng cường đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, đa dạng hóa mẫu mã, nâng cao sản lượng, chất lượng sản phẩm, tiết kiệm nguyên liệu, nhiên liệu, đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu về công nghệ và môi trường.
2. Về công nghệ:
Sản xuất đá ốp lát với công nghệ tiên tiến, hiện đại, sử dụng công nghệ khoan, nêm tách, cắt dây kim cương và cưa đĩa trong khai thác đá, hạn chế tối đa nổ mìn; áp dụng các giải pháp sử dụng công nghệ thông tin vào quản lý và sản xuất; tiêu hao điện ≤ 0,6 kWh/m² sản phẩm: Chỉ tiêu phát thải bụi không lớn hơn 30 mg/Nm³; hàm lượng các chất vô cơ không lớn hơn 100 mg/Nm³.
3. Về khai thác và sử dụng tài nguyên: Tận dụng tối đa tài nguyên khoáng sản.
4. Về bảo vệ môi trường:
- 100% các cơ sở sản xuất phải có hệ thống xử lý các chất thải đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về bảo vệ môi trường.
- Các cơ sở sản xuất đá ốp lát tự nhiên phải có hệ thống thiết bị quan trắc nước thải, nồng độ bụi.
5. Về sản phẩm:
- Sản xuất đa dạng các chủng loại, mẫu mã các sản phẩm;
- Chú trọng phát triển các sản phẩm có giá trị kinh tế cao để phục vụ thị trường trong tỉnh.
KÍNH XÂY DỰNG VÀ CÁC SẢN PHẨM SAU KÍNH
(Kèm theo Quyết định số 1965/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng)
I. Giai đoạn 2021 - 2030
1. Về đầu tư
Khuyến khích các dự án đầu tư mới, đầu tư xây dựng trong các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh nhằm hình thành mạng lưới cung ứng hợp lý cho nhu cầu tiêu thụ trên địa bàn tỉnh và hạn chế ô nhiễm môi trường.
2. Về công nghệ
Sản xuất kính an toàn bằng công nghệ sản xuất tiên tiến, hiện đại như: công nghệ đối lưu nhiệt tiên tiến trong sản xuất kính tôi nhiệt; kính dán an toàn nhiều lớp được sản xuất trên dây chuyền tự động nạp và dán kính; kính hộp cách âm cách nhiệt sản xuất trên dây chuyền tự động bơm khí và bôi keo.
3. Về bảo vệ môi trường
Nhà máy phải được đầu tư đồng bộ về công nghệ, xây dựng hệ thống thu gom, phương án xử lý chất thải theo đúng quy định, bảo vệ môi trường.
4. Về sản phẩm
Tập trung đầu tư, sản xuất các sản phẩm sau kính đang có nhu cầu cao tại thị trường nội tỉnh và các tỉnh thành lân cận trong khu vực như:
- Kính xây dựng cường lực thông thường với các độ dày từ 4mm đến 25mm, kích thước lớn tới 4x6 m phục vụ cho xây dựng và làm đồ nội thất.
- Kính xây dựng cường lực cho trang trí nội ngoại thất với nhiều màu sắc.
- Kính an toàn dùng làm cửa sổ, hệ thống bao che, mặt dụng các nhà cao tầng và làm các vách ngăn trong xây dựng (kính dán, kính tôi…).
II. Giai đoạn 2031 - 2050
Tiếp tục đầu tư chiều sâu cho các cơ sở sản xuất sản phẩm sau kính đã được đầu tư ở giai đoạn trước, đầu tư mới một số sản phẩm chất lượng cao, giá trị kinh tế cao, đặc biệt sản phẩm kính phù hợp với kiến trúc xanh, tiết kiệm năng lượng như:
+ Kính hấp thụ nhiệt nhằm hạn chế năng lượng mặt trời đối với công trình.
+ Kính cách âm, cách nhiệt, kính chịu lửa.
+ Kính nghệ thuật (gạch mosaic thủy tinh), kính tự rửa.
+ Block thủy tinh nhằm lấy ánh sáng, cách âm, cách nhiệt.
BÊ TÔNG
(Kèm theo Quyết định số 1965/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng)
I. Giai đoạn 2021 - 2030
1. Về đầu tư
a) Bê tông thương phẩm:
- Tiếp tục đầu tư các trạm trộn bê tông thương phẩm để thay thế cho chế tạo bê tông thủ công, đơn giản, phân tán, không đảm bảo chất lượng và gây ô nhiễm môi trường.
- Khuyến khích các nhà máy bê tông thương phẩm đầu tư thêm các dây chuyền sản xuất cấu kiện bê tông các loại (bê tông nhẹ; bê tông cường độ cao, bê tông xuyên nước chống ngập úng, giảm tiếng ồn cho các đô thị,...)
- Căn cứ vào nhu cầu xây dựng, phát triển đô thị, có thể bố trí tạm trạm trộn bê tông phục vụ một số dự án đầu tư xây dựng trọng điểm của tỉnh khi có ý kiến tham vấn thống nhất của Cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành và cơ quan quản lý Nhà nước tại địa phương, nhằm đảm bảo khoảng cách vận chuyển phù hợp bê tông thương phẩm đến công trình để có thể duy trì và đảm bảo chất lượng bê tông. Trạm trộn bố trí tạm phải tuân thủ việc bảo vệ môi trường, an toàn vệ sinh lao động và nghĩa vụ của doanh nghiệp sản xuất VLXD theo quy định.
b) Bê tông cấu kiện:
Từ nay đến 2030, cần đẩy mạnh phát triển các nhà máy sản xuất cấu kiện bê tông cấu kiện, nhằm phục vụ nhu cầu trong tỉnh và các địa phương trong vùng. Khuyến khích các đơn vị đầu tư tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp hoặc các vực ven đô thị, thuận lợi về giao thông và xa khu dân cư tập trung.
2. Về công nghệ
Các cơ sở sản xuất bê tông phải đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về bảo vệ môi trường, phải có trạm quan trắc bụi tự động và nước thải.
3. Về bảo vệ môi trường
Các cơ sở sản xuất bê tông phải đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về bảo vệ môi trường, phải có trạm quan trắc bụi tự động và nước thải.
4. Về sản phẩm
- Nghiên cứu, sản xuất đa dạng hóa các sản phẩm bê tông: bê tông mác cao (máu 400, 600, 800), bê tông chất lượng siêu cao, bê tông đóng rắn nhanh cường độ cao, bê tông geopolymer, bê tông cốt sợi, bê tông tự lèn, các loại bê tông nhẹ, bê tông cách âm, cách nhiệt, bê tông chống cháy, bê tông dự ứng lực, cấu kiện bê tông, bê tông bán lắp ghép, bê tông thương phẩm ... đáp ứng tiêu chuẩn xây dựng các công trình cao tầng và các công trình xây dựng khác.
- Ứng dụng các loại phụ gia khoáng, phụ gia hóa học để tối ưu hóa chất lượng bê tông nhằm thích ứng với khí hậu và đạt độ bền lâu dài.
II. Giai đoạn 2031 - 2050
- Nâng cao mức độ tự động hóa, hiện đại hóa, áp dụng tối đa công nghệ thông tin trong quản lý và sản xuất bê tông.
- Sử dụng các cốt liệu từ nguyên liệu tái chế, phế thải để thay thế nguyên liệu thiên nhiên; Phát triển các loại phụ gia khoáng và phụ gia hóa học để đưa vào làm thành phần bắt buộc trong sản xuất bê tông nhằm nâng cao chất lượng các sản phẩm bê tông.
- Tiếp tục đẩy mạnh phát triển các nhà máy sản xuất cấu kiện bê tông tiền chế, phát triển các cấu kiện bê tông tiền chế, lắp ghép theo mô-đun. Tiếp tục phát triển các trạm trộn bê tông thương phẩm. Giảm tỷ lệ bê tông trộn thủ công xuống dưới 25% tổng sản lượng bê tông.
VẬT LIỆU SAN LẤP
(Kèm theo Quyết định số 1965/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng)
I. Giai đoạn 2021 - 2030
1. Về đầu tư
- Đầu tư, khai thác các mỏ vật liệu san lấp phục vụ đường cao tốc Đồng Đăng (Lạng Sơn) - Trà Lĩnh (Cao Bằng) và phục vụ phát triển các đô thị trên địa bàn tỉnh.
- Bố trí nguồn tài chính hợp lý cho việc điều tra, khảo sát, thăm dò, tối thiểu mỗi huyện/thị trên địa bàn tỉnh có 01 khu vực khoáng sản được quy hoạch làm vật liệu san lấp. Khuyến khích các doanh nghiệp liên doanh, liên kết huy động vốn điều tra thăm dò khoáng sản nói chung và vật liệu san lấp nói riêng dưới nhiều hình thức. Công bố rộng rãi danh mục tài nguyên các mỏ đã được dự kiến quy hoạch thăm dò để mời gọi đầu tư;
2. Về công nghệ
- Đối với khai thác tự nhiên: Khuyến khích đẩy mạnh hoạt động ứng dụng, chuyển giao công nghệ tiên tiến, hiện đại vào khai thác, chế biến đất làm VLXD thông thường, để nâng cao hiệu suất và chất lượng sản phẩm, tiêu tốn ít năng lượng và nguyên liệu hơn, hạn chế ô nhiễm môi trường; phê thải sinh ra trong quá trình xử lý phải được thu gom, tồn chứa đúng kỹ thuật hoặc tái sử dụng.
- Đối với các loại phế thải: Nghiên cứu công nghệ thi công và tỷ lệ sử dụng phù hợp đối với từng chủng loại phế thải để đảm bảo tính khả thi và không gây ảnh hưởng đến môi trường trong quá trình thi công sử dụng.
3. Về khai thác và sử dụng tài nguyên
- Sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên khoáng sản, nhiên liệu và năng lượng.
- Khuyến khích các đơn vị xây dựng trên địa bàn tỉnh nghiên cứu sử dụng đa dạng các loại vật liệu san lấp.
- Sử dụng đất làm vật liệu san lấp tại các mỏ đã được Quy hoạch, thăm dò, đánh giá trữ lượng, cấp phép.
- Vật liệu san lấp từ các loại phế thải công nghiệp như: Các sản phẩm tro của nhà máy luyện thép; xà bần hay phế thải từ việc phá dỡ các công trình cũ.
- Vật liệu san lấp từ lớp đất phủ và bột sét không đủ tiêu chuẩn làm gạch đất sét nung tại các bãi thải của các mỏ cát, sỏi đồi.
4. Về chỉ tiêu quy định cho vật liệu san lấp
- Các mỏ đất không nằm trong quy hoạch nhưng không đủ điều kiện làm nguyên liệu sản xuất xi măng (Hàm lượng Al2O3 trung bình khoảng < 10-24%, Na2O+K2O trung bình khoảng > 3% không đủ tiêu chuẩn làm sét xi măng (tiêu chuẩn so sánh theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 49:2012/BTNMT kèm theo Thông tư số 23/2012/TT-BTNMT ngày 28/12/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)); không đủ điều làm nguyên liệu sản xuất sét gạch ngói theo TCVN 4353:1986 về đất sét để sản xuất gạch ngói nung - yêu cầu kỹ thuật; không đủ điều kiện sản xuất gạch gồm ốp lát và sứ vệ sinh theo tiêu chuẩn TCVN 6300 : 1997 nguyên liệu để sản xuất gốm xây dựng - đất sét - yêu cầu kỹ thuật.
Vật liệu san lấp từ các loại phế thải công nghiệp như: Các sản phẩm tro của nhà máy luyện thép; xà bần hay phế thải từ việc phá dỡ các công trình cũ.
5. Về bảo vệ môi trường
Các cơ sở sản xuất cát xây dựng đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về bảo vệ môi trường; phải tiến hành cải tạo phục hồi môi trường theo quy định của pháp luật trong khai thác, chế biến khoáng sản.
II. Giai đoạn 2031 - 2050
Sử dụng tối đa các loại phế thải công nghiệp, bùn thải làm vật liệu san lấp, không sử dụng cát lòng sông.
MỘT SỐ CHỦNG LOẠI VẬT LIỆU XÂY DỰNG KHÁC
(Kèm theo Quyết định số 1965/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng)
1. Vữa khô trộn sẵn
Vữa khô trộn sẵn là chủng loại VLXD mới, nhằm thay thế cho vữa truyền thống để phục vụ cho việc cơ giới hóa xây dựng tại các công trường, đây là chủng loại sản phẩm đảm bảo chất lượng và hạn chế một phần việc vận chuyển VLXD rời gây ô nhiễm môi trường. Định hướng phát triển trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn từ nay đến năm 2030 như sau:
a) Về đầu tư:
- Khuyến khích kêu gọi đầu phát triển sản phẩm vữa khô trộn sẵn nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng trên địa bàn tỉnh và cung ứng cho thị trường xây dựng trong nước.
- Khuyến khích các dự án đầu tư mới, đầu tư xây dựng tại các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh hoặc tại các trạm nghiền xi măng, cơ sở sản xuất cát nghiền, với công nghệ sản xuất tiên tiến, hiện đại.
b) Về công nghệ:
- Chất lượng các sản phẩm: Đạt và vượt yêu cầu của Tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam 9204:2012-Về vữa xi măng trộn khô và các quy định hiện hành.
- Đầu tư sản xuất bằng công nghệ hiện đại với hệ thống đồng bộ từ các công đoạn: sấy, sàng tuyển, trộn, cân định lượng, đóng bao được xây dựng khép kín. Áp dụng công nghệ thông tin và sản xuất để nâng cao năng suất chất lượng của sản phẩm
c) Về chủng loại sản phẩm: Sản xuất các loại vữa xây, trát, vữa dán gạch ... đáp ứng nhu cầu cho xây dựng;
d) Về môi trường: Các nhà máy phải có hệ thống lọc bụi theo tiêu chuẩn nhằm hạn chế tối đa phát thải bụi ra môi trường xung quanh.
2. Gạch Terrazzo
Gạch Terrazzo là sản phẩm gạch không nung, dùng để lát vỉa hè, sân vườn. Gạch Terrazzo được sản xuất từ các nguyên liệu như xi măng, cát, đá bụi, đá mi, bột đá, bột màu và hạt đá granite. Gạch được ép dưới áp lực cao nên có khả năng chịu lực tốt. Hiện nay, gạch terrazzo hiện nay được dùng cho các công trình vỉa hè đường, lát sân nhà, lát công viên, sân trường học, resort, khu đô thị, khu dân cư, nơi sinh hoạt công cộng, bể bơi, khu chung cư, .... So với các loại gạch vỉa hè khác thì Gạch Terrazzo có nhiều ưu điểm như bề mặt gạch đẹp, đa dạng về màu sắc và hoa văn, khả năng chịu lực tốt, sạch sẽ dễ lau chùi, không ứ nước, dễ thi công và giá thành không quá cao. Định hướng phát triển trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn từ nay đến năm 2030 như sau:
a) Về đầu tư:
- Khuyến khích kêu gọi đầu tư sản xuất gạch lát terrazzo nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng trên địa bàn tỉnh và cung ứng cho các tỉnh thành lân cận.
- Khuyến khích các dự án đầu tư xây dựng tại các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh nhằm xây dựng hệ thống cung ứng nguyên vật liệu phù hợp và đảm bảo các chỉ tiêu môi trường.
- Công suất mỗi cơ sở không nhỏ hơn 500.000 m2/năm.
b) Về công nghệ:
- Chất lượng sản phẩm: Đạt và vượt yêu cầu của Tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam TCVN 7744:2013 về gạch Terrazzo.
- Đầu tư sản xuất bằng công nghệ hiện đại (hệ thống cấp liệu, trộn liệu tự động, hệ thống máy ép, máy mài, đánh bóng tiên tiến, hiện đại) đảm bảo chất lượng sản phẩm, điều kiện lao động và giảm thiểu tác động gây ô nhiễm môi trường.
c) Về môi trường: Xây dựng hệ thống xử lý nước thải, chất thải rắn đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường.
3. Một số loại vật liệu trang trí hoàn thiện
Ngoài các loại vật liệu đã nêu trên, còn một số chủng loại vật liệu khác không thể thiếu được trong xây dựng như sứ vệ sinh, vôi công nghiệp, các loại sơn, bột màu, ma tít, vật liệu tiểu ngũ kim xây dựng ... Cần cù vào lợi thế về nguồn nguyên liệu, thị trường và khả năng cung ứng hiện tại trong nước, không khuyến khích đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn từ nay đến năm 2025, nhu cầu các loại vật liệu này, sẽ được cung ứng từ các tỉnh thành khác hoặc từ nguồn nhập khẩu.
4. Khai thác đất sét làm gạch ngói
- Tăng cường điều tra, thăm dò, khai thác đất sét đồi làm nguyên liệu sản xuất gạch, ngói đất sét nung. Đảm bảo đến năm 2030 lượng đất sét được cấp phép phục vụ sản xuất gạch ngói đất sét nung chiếm khoảng 30 - 50% nhu cầu. Phần nguyên liệu còn thiếu được cung ứng từ nguồn đất sét dự trữ của các doanh nghiệp hoặc đất sét tại các khu vực hoang hoá không có khả năng canh tác, đất sét nạo vét, khơi sâu ao, hồ, sông suối; đất ven sông ngoài hành lang bảo vệ đê, ven ngòi không dùng để sản xuất nông nghiệp; đất đê đã hủy bỏ.
- Tổ chức thăm dò, khai thác đất sét tại các điểm mỏ đất sét trong quy hoạch được phê duyệt, đảm bảo mỗi địa phương có cơ sở sản xuất gạch, ngói đất sét nung phải có điểm mỏ đất sét để khai thác cung cấp nguyên liệu sản xuất;
- Không sử dụng đất nông nghiệp; chỉ sử dụng đất sét mỏ, đất đồi làm nguyên liệu sản xuất gạch, ngói đất sét nung; việc khai thác đất sét không ảnh hưởng đến cảnh quan di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, du lịch, tác động xấu đến cảnh quan và môi trường;
- Ưu tiên tổ chức khai thác các điểm mỏ đất có diện tích lớn để đảm bảo sau khi kết thúc khai thác sử dụng thuận lợi cho các mục đích khác phục vụ phát triển kinh tế địa phương./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh