Quyết định 1936/QĐ-BCT năm 2026 về Kế hoạch cải cách hành chính trọng tâm của Bộ Công Thương giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 1936/QĐ-BCT |
| Ngày ban hành | 30/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 30/07/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bộ Công thương |
| Người ký | Phan Thị Thắng |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
BỘ CÔNG THƯƠNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1936/QĐ-BCT |
Hà Nội, ngày 30 tháng 7 năm 2026 |
BAN HÀNH KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TRỌNG TÂM CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP và Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Quyết định số 282/QĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước trọng tâm giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 2169/QĐ-BCT ngày 20 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính của Bộ Công Thương giai đoạn 2021 - 2030;
Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
|
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG |
CẢI
CÁCH HÀNH CHÍNH TRỌNG TÂM CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 1936/QĐ-BCT ngày 30 tháng 7 năm 2026 của Bộ
Công Thương)
I. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Mục tiêu
- Tiếp tục quán triệt, thể chế hóa đầy đủ các quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước về xây dựng, hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam; đẩy mạnh triển khai, bảo đảm hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ tại Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030.
- Kịp thời khắc phục triệt để những tồn tại, hạn chế trong quá trình triển khai thực hiện cải cách hành chính giai đoạn 2021 - 2025.
- Nâng cao vai trò, trách nhiệm người đứng đầu và hiệu quả phối hợp giữa các đơn vị; tăng cường đổi mới sáng tạo, hành động quyết liệt nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng, hiệu quả cải cách hành chính, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2030, lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ; đẩy mạnh chuyển đổi số, quản trị dữ liệu và đổi mới sáng tạo trong quản lý nhà nước.
2. Một số chỉ tiêu cụ thể
- Giai đoạn 2026 - 2027:
+ Hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung hệ thống thể chế về tổ chức và hoạt động của bộ máy hành chính, bảo đảm cơ sở pháp lý thống nhất, đồng bộ, ổn định, khả thi đảm bảo hoạt động quản lý được thông suốt, liên tục, hiệu lực và hiệu quả.
+ Hoàn thiện thể chế, chính sách về đổi mới cơ chế quản lý, cơ chế tự chủ tài chính đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm kịp thời, đúng chủ trương của Đảng.
+ 100% các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của Bộ Công Thương phục vụ Chính phủ số được hoàn thành và đưa vào sử dụng thống nhất.
+ Mức độ trưởng thành về quản trị dữ liệu của Bộ đạt cấp độ 3.
|
BỘ CÔNG THƯƠNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1936/QĐ-BCT |
Hà Nội, ngày 30 tháng 7 năm 2026 |
BAN HÀNH KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TRỌNG TÂM CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP và Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Quyết định số 282/QĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước trọng tâm giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 2169/QĐ-BCT ngày 20 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính của Bộ Công Thương giai đoạn 2021 - 2030;
Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
|
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG |
CẢI
CÁCH HÀNH CHÍNH TRỌNG TÂM CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 1936/QĐ-BCT ngày 30 tháng 7 năm 2026 của Bộ
Công Thương)
I. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Mục tiêu
- Tiếp tục quán triệt, thể chế hóa đầy đủ các quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước về xây dựng, hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam; đẩy mạnh triển khai, bảo đảm hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ tại Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030.
- Kịp thời khắc phục triệt để những tồn tại, hạn chế trong quá trình triển khai thực hiện cải cách hành chính giai đoạn 2021 - 2025.
- Nâng cao vai trò, trách nhiệm người đứng đầu và hiệu quả phối hợp giữa các đơn vị; tăng cường đổi mới sáng tạo, hành động quyết liệt nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng, hiệu quả cải cách hành chính, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2030, lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ; đẩy mạnh chuyển đổi số, quản trị dữ liệu và đổi mới sáng tạo trong quản lý nhà nước.
2. Một số chỉ tiêu cụ thể
- Giai đoạn 2026 - 2027:
+ Hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung hệ thống thể chế về tổ chức và hoạt động của bộ máy hành chính, bảo đảm cơ sở pháp lý thống nhất, đồng bộ, ổn định, khả thi đảm bảo hoạt động quản lý được thông suốt, liên tục, hiệu lực và hiệu quả.
+ Hoàn thiện thể chế, chính sách về đổi mới cơ chế quản lý, cơ chế tự chủ tài chính đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm kịp thời, đúng chủ trương của Đảng.
+ 100% các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của Bộ Công Thương phục vụ Chính phủ số được hoàn thành và đưa vào sử dụng thống nhất.
+ Mức độ trưởng thành về quản trị dữ liệu của Bộ đạt cấp độ 3.
+ 100% thủ tục hành chính có đủ điều kiện được cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
+ Tỷ lệ cấp kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử đạt 100%.
+ 95% người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến của Bộ Công Thương.
- Giai đoạn 2028 - 2030:
+ Có hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đồng bộ, thống nhất, công khai, minh bạch và khả thi.
+ Xây dựng được đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp, có chất lượng cao, có số lượng, cơ cấu hợp lý, đủ phẩm chất, năng lực và uy tín đáp ứng tốt yêu cầu nhiệm vụ thời kỳ mới.
+ Mức độ hài lòng trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính của người dân, doanh nghiệp đạt tối thiểu 95%.
+ Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu đã được số hóa trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công đạt 90%.
+ Tỷ lệ thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia trên tổng số giao dịch thanh toán của dịch vụ công đạt 80%.
+ Mức độ trưởng thành về quản trị dữ liệu của Bộ đạt cấp độ 4.
+ Xếp hạng về phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số của Bộ Công Thương thuộc nhóm các Bộ, ngành dẫn đầu.
+ Mức độ hài lòng của người dân về cung cấp dịch vụ công đạt tối thiểu 90%.
3. Nhiệm vụ trọng tâm
Chi tiết các nhiệm vụ trọng tâm tại Phụ lục kèm theo.
1. Văn phòng Bộ
- Là đơn vị đầu mối phụ trách công tác cải cách hành chính của Bộ Công Thương, đầu mối triển khai thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021- 2030.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, đánh giá, kiểm tra việc triển khai thực hiện Kế hoạch cải cách hành chính trọng tâm của Bộ Công Thương giai đoạn 2026 - 2030 bảo đảm chất lượng, hiệu quả và tiến độ theo quy định.
- Tổng hợp, báo cáo tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch theo quy định. Nghiên cứu, đề xuất với Lãnh đạo Bộ giải pháp xử lý những khó khăn, vướng mắc và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả triển khai thực hiện các nhiệm vụ trong Kế hoạch.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thực hiện thủ tục hành chính triển khai các nội dung trong công tác cải cách thủ tục hành chính.
- Chủ trì triển khai công tác chấm điểm Chỉ số cải cách hành chính của Bộ Công Thương.
- Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn công tác cải cách hành chính cho cán bộ, công chức tại các đơn vị thuộc Bộ.
- Chủ trì, phối hợp với Báo Công Thương, Tạp chí Công Thương và các đơn vị thuộc Bộ đẩy mạnh triển khai công tác thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính.
2. Vụ Pháp chế
- Theo dõi, tổng hợp việc triển khai thực hiện nhiệm vụ cải cách thể chế.
- Chủ trì triển khai nhiệm vụ đổi mới và nâng cao chất lượng công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật và công tác tổ chức thi hành pháp luật.
3. Vụ Tổ chức cán bộ
- Chủ trì triển khai các nội dung cải cách tổ chức bộ máy, cải cách chế độ công vụ tại Kế hoạch.
- Phối hợp với Văn phòng Bộ thực hiện các nhiệm vụ trong công tác cải cách hành chính của Bộ Công Thương.
4. Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp
- Chủ trì triển khai các nội dung công tác cải cách tài chính công tại Kế hoạch.
- Chủ trì theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện các quy định về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quản lý, sử dụng kinh phí quản lý hành chính của các đơn vị thuộc Bộ.
- Tổng hợp đề xuất của các đơn vị để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định bố trí dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ được giao.
5. Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số
- Chủ trì triển khai nội dung xây dựng, phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số của Bộ Công Thương.
- Chủ trì xây dựng, quản lý, vận hành, theo dõi Hệ thống giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Công Thương; hướng dẫn, triển khai kết nối Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành qua nền tảng điều phối, chia sẻ dữ liệu phục vụ giải quyết thủ tục hành chính.
6. Các đơn vị liên quan thuộc Bộ
- Trên cơ sở nội dung, nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, Lãnh đạo các đơn vị thuộc Bộ cụ thể hóa thành các nhiệm vụ trong kế hoạch công tác hàng năm của đơn vị để triển khai thực hiện phù hợp với yêu cầu thực tế.
- Chủ động chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các công chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính được phân công, bảo đảm chất lượng, tiến độ đề ra.
- Ưu tiên bố trí nguồn lực tài chính để triển khai thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính. Đổi mới phương pháp theo dõi, đánh giá định kỳ kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cán bộ, công chức, viên chức tại đơn vị./.
PHỤ LỤC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1936/QĐ-BCT ngày 30 tháng 7 năm 2026 của
Bộ Công Thương)
|
Nội dung |
Nhiệm vụ |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Dự kiến kết quả |
Thời gian |
|
1. Thực hiện đầy đủ vai trò, trách nhiệm của Lãnh đạo Bộ và thủ trưởng đơn vị đối với công tác cải cách hành chính. |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị liên quan |
Chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ tại Thông báo Kết luận, văn bản chỉ đạo; của Thủ trưởng đơn vị tại các văn bản chỉ đạo |
Thường xuyên |
|
|
2. Tăng cường thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính, tạo chuyển biến mạnh mẽ, tích cực về nhận thức, hành động và trách nhiệm trong toàn bộ các công chức, viên chức, người lao động thuộc Bộ. |
Báo Công Thương, Tạp chí Công Thương |
Văn phòng Bộ và các đơn vị liên quan |
Chuyên trang, Chuyên mục, Bản tin, Bài viết, Cuộc thi.... |
Hàng năm |
|
|
3. Tiếp tục đổi mới công tác theo dõi, đánh giá định kỳ kết quả cải cách hành chính. |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị liên quan |
Báo cáo định kỳ về CCHC theo quy định |
Hàng năm |
|
|
4. Tăng cường năng lực đội ngũ công chức thực hiện công tác cải cách hành chính giai đoạn 2026- 2030. |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị liên quan |
Các lớp, hội nghị tập huấn; Tổ chức các đoàn học tập, nghiên cứu về CCHC |
2026 - 2030 |
|
|
I. Tiếp tục đột phá xây dựng và hoàn thiện thể chế, hoàn thiện thể chế về sở hữu và phát triển các thành phần kinh tế, bảo đảm thực chất quyền tự do kinh doanh, quyền sở hữu tài sản và quyền tự do hợp đồng, sự bình đẳng giữa các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế. |
|||||
|
1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật, kịp thời tháo gỡ các điểm nghẽn về thể chế và triển khai đồng bộ các giải pháp để thúc đẩy phát triển kinh tế, thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa. |
Vụ Pháp chế |
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ |
Các Đề án, văn bản QPPL được sửa đổi, bổ sung, ban hành mới |
2026 - 2030 |
|
|
2. Tiếp tục rà soát, hoàn thiện thể chế về sở hữu và phát triển các thành phần kinh tế, bảo đảm thực chất quyền tự do kinh doanh, quyền sở hữu tài sản và quyền tự do hợp đồng, sự bình đẳng giữa các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế. |
Vụ Pháp chế |
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ |
Các văn bản quy phạm pháp luật được ban hành |
2026 - 2030 |
|
|
3. Rà soát, hoàn thiện thể chế để tiếp tục đẩy mạnh phân cấp, phân quyền triệt để theo hướng “Trung ương tăng cường quản lý vĩ mô, xây dựng thể chế, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đồng bộ, thống nhất, giữ vai trò kiến tạo và tăng cường kiểm tra, giám sát; địa phương quyết, địa phương làm, địa phương chịu trách nhiệm”. |
Vụ Pháp chế |
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ |
Các văn bản quy phạm pháp luật được ban hành |
2026 - 2030 |
|
|
4. Hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung, ban hành các quy định pháp luật, giải quyết triệt để các vướng mắc phát sinh để vận hành mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp thông suốt, hiệu quả |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ |
Các văn bản quy phạm pháp luật được ban hành |
Năm 2026 |
|
|
II. Tạo đột phá trong tổ chức thi hành pháp luật, bảo đảm pháp luật được thực hiện công bằng, nghiêm minh, nhất quán, kịp thời, hiệu lực và hiệu quả; gắn kết chặt chẽ giữa xây dựng và thi hành pháp luật. |
|||||
|
1. Thực hiện thường xuyên, hiệu quả công tác kiểm tra, xử lý; rà soát, hợp nhất, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật theo quy định. |
Vụ Pháp chế |
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ |
Báo cáo kết quả kiểm tra, rà soát, xử lý VBQPPL; kết quả hợp nhất, hệ thống hóa VBQPPL |
Thường xuyên |
|
|
2. Đổi mới, đa dạng hóa phương thức phổ biến, giáo dục pháp luật, trong đó chú trọng ứng dụng công nghệ số để mở rộng khả năng tiếp cận và nâng cao hiệu quả tuyên truyền, phổ biến pháp luật. |
Vụ Pháp chế |
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ |
Đề án/Kế hoạch chuyển đổi số công tác phổ biến, giáo dục pháp luật |
2026 - 2030 |
|
|
III. Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất đổi mới, hoàn thiện quy trình lập pháp, lập quy theo hướng khoa học, hiện đại, chuyên nghiệp, tăng cường tham vấn ý kiến chuyên gia, tổ chức và người dân, bảo đảm pháp luật minh bạch, nhất quán, ổn định và có tính dự báo cáo |
|||||
|
1. Nghiên cứu, xây dựng các hệ thống nội bộ về phân tích dữ liệu trí tuệ nhân tạo trong công tác xây dựng, kiểm tra và rà soát văn bản quy phạm pháp luật. |
Vụ Pháp chế |
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ |
Kế hoạch hoặc phương án triển khai |
2026 - 2030 |
|
|
2. Thực hiện nghiêm trình tự, thủ tục xây dựng và ban hành văn bản theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành. |
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ |
Vụ Pháp chế |
Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được xây dựng, trình ban hành đúng trình tự, thủ tục theo quy định |
Thường xuyên |
|
|
3. Thu hút, tiếp nhận chuyên gia, nhà khoa học pháp lý, luật gia, luật sư giỏi vào khu vực công. |
Vụ Pháp chế |
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ |
Chuyên gia, nhà khoa học pháp lý, luật gia, luật sư giỏi được thu hút, tiếp nhận |
Thường xuyên |
|
|
I. Cải cách quy định thủ tục hành chính |
|||||
|
1. Kiểm soát chặt chẽ quy định thủ tục hành chính ngay từ khâu dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, bảo đảm thủ tục hành chính mới ban hành phải thực sự cần thiết và đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện. |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị liên quan |
Các kết quả thẩm định, đánh giá tác động TTHC |
Thường xuyên |
|
|
2. Rà soát, phê duyệt phương án phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện đầu tư kinh doanh không cần thiết hoặc mâu thuẫn, chồng chéo hoặc quy định chung chung, không rõ ràng. |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị liên quan |
Các văn bản ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành |
Thường xuyên |
|
|
3. Sửa đổi, bổ sung các văn bản để thực thi các phương án phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. |
Các đơn vị thực hiện TTHC liên quan |
Văn phòng Bộ |
Các văn bản QPPL được sửa đổi, bổ sung để thực thi |
Thường xuyên |
|
|
4. Tổ chức triển khai có hiệu quả việc cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu theo quy định tại Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 và các quy định khác có liên quan. |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị liên quan |
Các nhiệm vụ được triển khai đúng tiến độ |
2026 - 2030 |
|
|
II. Đổi mới toàn diện việc giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công |
|||||
|
1. Xây dựng, hoàn thiện hệ thống thanh toán điện tử trong cung cấp dịch vụ công; kết nối đồng bộ với các hệ thống tài chính, ngân hàng, trung gian thanh toán, tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp. |
Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số |
Các đơn vị thực hiện TTHC |
Các tiện ích được hoàn thiện, cung cấp |
2026 - 2030 |
|
|
2. Thực hiện việc số hóa, cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác dữ liệu hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định. |
Các đơn vị thực hiện TTHC |
Văn phòng Bộ, Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số |
Các dữ liệu được số hóa, cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời. |
Thường xuyên |
|
|
3. Rà soát, hoàn thiện các quy định để nâng cao hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông; bảo đảm công khai, minh bạch, tối ưu hóa quy trình, nâng cao năng suất lao động, hiệu lực, hiệu quả quản lý, nâng cao sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp. |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị liên quan |
Các quy định, quy trình giải quyết thủ tục hành chính được rà soát, hoàn thiện |
Thường xuyên |
|
|
4. Tăng cường kiểm tra trách nhiệm thực hiện công vụ của công chức trong giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công cho người dân, doanh nghiệp. |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị liên quan |
Báo cáo kết quả kiểm tra |
Theo Kế hoạch hàng năm hoặc đột xuất |
|
|
5. Thực hiện rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước và trong từng cơ quan hành chính nhà nước |
Văn phòng Bộ |
Các đơn vị liên quan |
Số lượng thủ tục hành chính nội bộ được cắt giảm, đơn giản hóa |
Thường xuyên |
|
|
6. Tiếp tục đẩy mạnh phân cấp, phân quyền trong thực hiện thủ tục hành chính. |
Các đơn vị thực hiện thủ tục hành chính liên quan |
Văn phòng Bộ |
Các văn bản quy phạm pháp luật được ban hành |
2026 - 2030 |
|
|
7. Triển khai có hiệu quả việc thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc địa giới hành chính; công bố kịp thời, đầy đủ, chính xác các TTHC theo quy định; tổ chức thực hiện nghiêm việc tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức liên quan đến TTHC. |
Các đơn vị thực hiện thủ tục hành chính liên quan |
Văn phòng Bộ |
Các Quyết định công bố TTHC được ban hành |
Thường xuyên |
|
|
1. Nghiên cứu, đề xuất phương án kiện toàn bộ máy tổ chức của Bộ Công Thương, cải cách nâng cao hiệu quả chỉ đạo, điều hành của Bộ Công Thương. |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ |
Các văn bản quy phạm pháp luật được ban hành |
Thường xuyên |
|
|
2. Rà soát, hoàn thiện thể chế để tiếp tục đẩy mạnh phân cấp, phân quyền triệt để theo hướng “Trung ương tăng cường quản lý vĩ mô, xây dựng thể chế, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đồng bộ, thống nhất, giữ vai trò kiến tạo và tăng cường kiểm tra, giám sát; địa phương quyết, địa phương làm, địa phương chịu trách nhiệm”. |
Vụ Pháp chế |
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ |
Các văn bản quy phạm pháp luật được ban hành |
2026 - 2030 |
|
|
3. Nghiên cứu, đề xuất phương án sắp xếp tinh gọn các đầu mối tổ chức bên trong, các doanh nghiệp trực thuộc bảo đảm tinh gọn, mạnh, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả. |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Các đơn vị liên quan thuộc Bộ |
Số lượng các đơn vị, được sắp xếp |
Thường xuyên |
|
|
1. Rà soát, hoàn thiện các quy định về vị trí việc làm của công chức, viên chức |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Các đơn vị liên quan |
Thông tư, Quyết định được ban hành |
Năm 2027 |
|
|
2. Triển khai chương trình đào tạo bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ cơ bản, phục vụ chuyển đổi số quốc gia. |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Các đơn vị liên quan |
Chương trình/Kế hoạch đào tạo bồi dưỡng |
Thường xuyên |
|
|
3. Đổi mới chương trình, tài liệu, phương pháp bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức từ tiếp cận theo nội dung sang tiếp cận theo vị trí việc làm và khung năng lực của vị trí việc làm. |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Các đơn vị liên quan |
Chương trình, Tài liệu |
2026 - 2030 |
|
|
4. Xây dựng, ban hành các quy định về kiểm soát tài sản của người có chức vụ, quyền hạn. |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Các đơn vị liên quan |
Các quy định được ban hành |
Năm 2026 |
|
|
1. Tổ chức triển khai có hiệu quả các quy định về quản lý, sử dụng tài sản công đã được Chính phủ quy định tại Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025, Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 và các quy định có liên quan. Tăng cường đôn đốc, kiểm tra công tác quản lý, sử dụng tài sản công. |
Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Các văn bản, báo cáo; các văn bản đôn đốc, kiểm tra |
2026 - 2030 |
|
|
2. Rà soát, bố trí đủ kinh phí phục vụ số hóa tài liệu, đầu tư trang thiết bị, cải tạo cơ sở vật chất. |
Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Kinh phí được bố trí đủ, cơ sở vật chất được nâng cấp |
Thường xuyên |
|
|
3. Tham mưu cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành danh mục sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước. |
Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Các Quyết định, Thông tư được ban hành |
2026 - 2030 |
|
|
4. Chuyển đổi các đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện sang mô hình doanh nghiệp; tự chủ hoàn toàn cả về chi đầu tư, chi thường xuyên. |
Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền |
2026-2030 |
|
|
I. Tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý |
|||||
|
1. Ban hành các chính sách thúc đẩy phát triển Chính phủ điện tử và Chuyển đổi số tại Bộ Công Thương. |
Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số |
Các đơn vị liên quan |
Các quy định được ban hành |
2026 - 2030 |
|
|
2. Xây dựng các Chiến lược/Định hướng phát triển Chính phủ điện tử và Chuyển đổi số tại Bộ Công Thương. |
Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số |
Các đơn vị liên quan |
Chiến lược/Định hướng |
Năm 2026 |
|
|
II. Phát triển dữ liệu số, ứng dụng, nền tảng số và hạ tầng phục vụ cho phát triển Chính phủ số |
|||||
|
1. Hoàn thiện triển khai xây dựng, đưa vào khai thác sử dụng các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu dùng chung; đồng bộ dữ liệu về Trung tâm dữ liệu quốc gia để xây dựng cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, phục vụ chuyển đổi số quốc gia |
Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số |
Các đơn vị liên quan |
Hoàn thành các CSDL quốc gia; Các CSDL dùng chung |
Theo lộ trình được phê duyệt |
|
|
2. Tập trung số hóa dữ liệu, khai thác tái sử dụng dữ liệu để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính. |
Các đơn vị thực hiện thủ tục hành chính thuộc Bộ |
Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số |
Hoàn thành, khai thác sử dụng |
Thường xuyên |
|
|
3. Phát triển, hoàn thiện trục liên thông văn bản, hệ thống thông tin phục vụ họp và xử lý công việc của Lãnh đạo Bộ, các cán bộ công chức, viên chức thuộc Bộ, Hệ thống quản lý cán bộ, công chức, viên chức, Hệ thống báo cáo, Hệ thống quản lý văn bản điện tử iMOIT, Hệ thống Dịch vụ công trực tuyến. Hệ thống Một cửa quốc gia của Bộ Công Thương. |
Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số |
Các đơn vị liên quan |
Hệ thống vận hành ổn định, đáp ứng mục tiêu đề ra |
Thường xuyên |
|
|
4. Xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số sử dụng ngân sách nhà nước. |
Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số |
Các đơn vị thuộc Bộ |
Dự toán được ban hành |
Năm 2027 |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh