Quyết định 193/2026/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, phân công, phân cấp quản lý và thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn trên địa bàn tỉnh Cà Mau
| Số hiệu | 193/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 02/10/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 15/10/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Lâm Văn Bi |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 193/2026/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 02 tháng 10 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011, Nghị định số 98/2019/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 08/2012/TT-BXD ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện bảo đảm cấp nước an toàn, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 23/2022/TT-BNNPTNT ngày 29 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 20/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, phân công, phân cấp quản lý và triển khai thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Quyết định này quy định chức năng, nhiệm vụ, phân công, phân cấp quản lý cho các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) triển khai thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương.
1. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan có liên quan được phân công, phân cấp quản lý triển khai thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
2. Đơn vị cấp nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc triển khai thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
1. Sở Xây dựng
a) Là cơ quan đầu mối tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai quản lý thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn trên địa bàn tỉnh;
b) Chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Ban Chỉ đạo cấp nước an toàn cấp tỉnh và ban hành quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo;
c) Thực hiện nhiệm vụ Thường trực Ban Chỉ đạo cấp nước an toàn cấp tỉnh; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng về kết quả thực hiện; xây dựng kế hoạch hoạt động hàng năm của Ban Chỉ đạo cấp nước an toàn cấp tỉnh; đề xuất kiện toàn nội dung quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo cấp nước an toàn cấp tỉnh khi có thay đổi quy định, chính sách về quản lý cấp nước;
d) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển cấp nước đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế trên cơ sở nội dung quy hoạch cấp nước trong quy hoạch tỉnh được phê duyệt;
đ) Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch cấp nước an toàn đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế do đơn vị cấp nước đề nghị theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 7 Thông tư số 08/2012/TT-BXD ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện bảo đảm cấp nước an toàn;
e) Kiểm tra, đánh giá, tổng hợp, báo cáo hàng năm và đột xuất tình hình triển khai kế hoạch cấp nước an toàn đến Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng;
g) Thực hiện theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ được phân công, phân cấp theo Quyết định này; tổng hợp khó khăn, vướng mắc, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo; phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu bảo đảm các điều kiện cần thiết để triển khai thực hiện các nhiệm vụ được phân cấp theo quy định của pháp luật.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Thực hiện nhiệm vụ về đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn theo phân công của Ban Chỉ đạo cấp nước an toàn cấp tỉnh và quy định tại khoản 1 Điều 17 Thông tư số 23/2022/TT-BNNPTNT ngày 29 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 6 Thông tư số 20/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực thủy lợi;
b) Chủ trì xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch cấp nước an toàn nông thôn cấp tỉnh theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 23/2022/TT- BNNPTNT, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1, khoản 5 Điều 6 Thông tư số 20/2025/TT-BNNMT; hướng dẫn đơn vị trực thuộc lập, phê duyệt kế hoạch cấp nước an toàn đối với từng công trình cấp nước nông thôn tập trung có công suất từ 100 m3/ngày đêm trở lên theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Thông tư số 23/2022/TT- BNNPTNT;
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 193/2026/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 02 tháng 10 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011, Nghị định số 98/2019/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 08/2012/TT-BXD ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện bảo đảm cấp nước an toàn, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 23/2022/TT-BNNPTNT ngày 29 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 20/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, phân công, phân cấp quản lý và triển khai thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Quyết định này quy định chức năng, nhiệm vụ, phân công, phân cấp quản lý cho các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) triển khai thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương.
1. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan có liên quan được phân công, phân cấp quản lý triển khai thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
2. Đơn vị cấp nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc triển khai thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
1. Sở Xây dựng
a) Là cơ quan đầu mối tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai quản lý thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn trên địa bàn tỉnh;
b) Chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Ban Chỉ đạo cấp nước an toàn cấp tỉnh và ban hành quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo;
c) Thực hiện nhiệm vụ Thường trực Ban Chỉ đạo cấp nước an toàn cấp tỉnh; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng về kết quả thực hiện; xây dựng kế hoạch hoạt động hàng năm của Ban Chỉ đạo cấp nước an toàn cấp tỉnh; đề xuất kiện toàn nội dung quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo cấp nước an toàn cấp tỉnh khi có thay đổi quy định, chính sách về quản lý cấp nước;
d) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển cấp nước đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế trên cơ sở nội dung quy hoạch cấp nước trong quy hoạch tỉnh được phê duyệt;
đ) Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch cấp nước an toàn đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế do đơn vị cấp nước đề nghị theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 7 Thông tư số 08/2012/TT-BXD ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện bảo đảm cấp nước an toàn;
e) Kiểm tra, đánh giá, tổng hợp, báo cáo hàng năm và đột xuất tình hình triển khai kế hoạch cấp nước an toàn đến Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng;
g) Thực hiện theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ được phân công, phân cấp theo Quyết định này; tổng hợp khó khăn, vướng mắc, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo; phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu bảo đảm các điều kiện cần thiết để triển khai thực hiện các nhiệm vụ được phân cấp theo quy định của pháp luật.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Thực hiện nhiệm vụ về đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn theo phân công của Ban Chỉ đạo cấp nước an toàn cấp tỉnh và quy định tại khoản 1 Điều 17 Thông tư số 23/2022/TT-BNNPTNT ngày 29 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn khu vực nông thôn, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 6 Thông tư số 20/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực thủy lợi;
b) Chủ trì xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch cấp nước an toàn nông thôn cấp tỉnh theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 23/2022/TT- BNNPTNT, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1, khoản 5 Điều 6 Thông tư số 20/2025/TT-BNNMT; hướng dẫn đơn vị trực thuộc lập, phê duyệt kế hoạch cấp nước an toàn đối với từng công trình cấp nước nông thôn tập trung có công suất từ 100 m3/ngày đêm trở lên theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Thông tư số 23/2022/TT- BNNPTNT;
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra, giám sát việc bảo vệ nguồn nước phục vụ cấp nước an toàn theo quy định;
d) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng phương án ứng phó, xử lý khi xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn nước trên địa bàn tỉnh; tổ chức diễn tập xử lý sự cố ô nhiễm nguồn nước theo định kỳ hoặc đột xuất;
đ) Phối hợp với Sở Xây dựng thực hiện quy định điểm e khoản 1 Điều này.
3. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu xây dựng danh mục dự án đầu tư phát triển hệ thống cấp nước kêu gọi đầu tư theo quy hoạch, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;
b) Trên cơ sở dự toán kinh phí do Ban Chỉ đạo cấp nước an toàn cấp tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan đề xuất, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí từ ngân sách địa phương để thực hiện nhiệm vụ đảm bảo cấp nước an toàn và hoạt động của Ban Chỉ đạo theo quy định của pháp luật;
c) Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị liên quan tham gia ý kiến về phương án tài chính, cơ cấu nguồn vốn, khả năng cân đối vốn đối với các dự án đầu tư phát triển hệ thống cấp nước theo phân cấp;
d) Phối hợp với các sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan tham mưu lồng ghép các chương trình, dự án có liên quan để sử dụng hiệu quả nguồn lực phục vụ cấp nước an toàn trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Y tế
a) Chủ trì, tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện các quy định của pháp luật có liên quan của Bộ Y tế về kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh;
b) Chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động cấp nước sinh hoạt an toàn theo quy định của Bộ Y tế; chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tổ chức kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt định kỳ hoặc đột xuất theo quy định;
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị có liên quan rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, sửa đổi, bổ sung quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt phù hợp với tình hình thực tế.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành cấp tỉnh và các đơn vị có liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện quy định về đo lường đối với phương tiện đo sử dụng trong hoạt động cấp nước tại các đơn vị cấp nước;
b) Phối hợp với Công an tỉnh kiểm tra độ ổn định áp lực nước tại các họng cứu hỏa trong các khu vực đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu dân cư tập trung trên địa bàn tỉnh;
c) Phối hợp với Sở Y tế rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, sửa đổi, bổ sung quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt phù hợp với tình hình thực tế.
6. Công an tỉnh
a) Phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan bảo đảm an ninh, trật tự trong quản lý triển khai thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn trên địa bàn tỉnh;
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện quy định tại điểm b khoản 5 Điều này;
c) Chỉ đạo Công an cấp xã phối hợp phòng ngừa, phát hiện, xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm pháp luật và các sự cố, vụ việc ảnh hưởng đến an toàn cấp nước; theo chức năng, nhiệm vụ tham gia ứng phó, khắc phục sự cố, bảo vệ công trình, hệ thống cấp nước và nguồn nước trên địa bàn.
7. Ban Quản lý Khu kinh tế
a) Thỏa thuận dịch vụ cấp nước và nội dung kế hoạch cấp nước an toàn của đơn vị cấp nước tại các khu công nghiệp, khu kinh tế do mình quản lý, đảm bảo cung cấp nước đáp ứng nhu cầu sử dụng nước của tổ chức, cá nhân theo quy định;
b) Phối hợp với các đơn vị cấp nước bảo vệ an toàn hệ thống cấp nước trên địa bàn quản lý và tổ chức giám sát việc triển khai thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn trên địa bàn do mình quản lý theo Thông tư số 08/2012/TT-BXD;
c) Tổng hợp, báo cáo tình hình cấp nước sạch và triển khai kế hoạch cấp nước an toàn trong phạm vi quản lý về Sở Xây dựng định kỳ hoặc đột xuất khi có yêu cầu.
8. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan có liên quan trong triển khai thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn; tổ chức thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến đảm bảo cấp nước an toàn thuộc lĩnh vực quản lý; tham gia kiểm tra, giám sát, xử lý các vấn đề phát sinh theo thẩm quyền và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
Điều 4. Phân công, phân cấp quản lý cho Ủy ban nhân dân cấp xã và trách nhiệm của đơn vị cấp nước
1. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức bảo vệ nguồn nước phục vụ cấp nước sinh hoạt trên địa bàn; kiểm tra, giám sát hoạt động cung cấp nước sạch của các đơn vị cấp nước theo quy định;
b) Phối hợp với các đơn vị cấp nước bảo vệ an toàn hệ thống cấp nước và tổ chức giám sát việc triển khai thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn trên địa bàn do mình quản lý;
c) Theo thẩm quyền, phối hợp rà soát, đề xuất bố trí quỹ đất phục vụ việc xây dựng mới hoặc cải tạo, mở rộng công trình cấp nước phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và quy định của pháp luật về đất đai;
d) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và triển khai thực hiện các quy định về bảo đảm cấp nước an toàn; vận động người dân sử dụng nước tiết kiệm, bảo vệ công trình cấp nước và nguồn nước trên địa bàn;
đ) Tiếp nhận, xử lý kiến nghị, phản ánh; giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến hoạt động sản xuất, cung cấp nước sạch trên địa bàn theo thẩm quyền và quy định của pháp luật; trường hợp vượt thẩm quyền, kịp thời báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý;
e) Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn trên địa bàn; báo cáo kết quả thực hiện về Thường trực Ban Chỉ đạo cấp nước an toàn cấp tỉnh để theo dõi, quản lý.
2. Đơn vị cấp nước
a) Thực hiện xây dựng kế hoạch cấp nước an toàn cho hệ thống cấp nước, trong đó:
- Đơn vị cấp nước sạch đô thị và khu công nghiệp tổ chức lập kế hoạch cấp nước an toàn đối với hệ thống cấp nước do mình quản lý theo nội dung quy định tại Điều 4 Thông tư số 08/2012/TT-BXD, trình Sở Xây dựng thẩm định theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 3 Quyết định này;
- Đơn vị cấp nước sạch nông thôn tổ chức lập và phê duyệt kế hoạch cấp nước an toàn đối với từng công trình cấp nước do mình quản lý theo nội dung quy định tại Điều 8, Điều 9 Thông tư số 23/2022/TT-BNNPTNT;
b) Xây dựng và thực hiện lộ trình triển khai kế hoạch cấp nước an toàn phù hợp với điều kiện thực tế, quy mô hệ thống và quy hoạch cấp nước được phê duyệt; bảo đảm việc đấu nối kịp thời, đầy đủ các khách hàng trong phạm vi vùng phục vụ vào mạng lưới cấp nước theo quy định;
c) Tổ chức sản xuất, cung cấp ổn định dịch vụ cấp nước; bảo đảm chất lượng nước sạch, áp lực, lưu lượng và tính liên tục theo quy chuẩn kỹ thuật và hợp đồng dịch vụ cấp nước đã ký kết; ưu tiên áp dụng các phương pháp, phần mềm quản lý, vận hành hiện đại, sử dụng các thiết bị, vật tư ngành nước tiên tiến, có độ bền cao và không ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân; đẩy mạnh công tác chống thất thoát, thất thu nước sạch, bảo vệ an toàn nguồn nước; chủ động nghiên cứu, đầu tư lắp đặt đồng hồ đo nước công nghệ mới kết hợp ứng dụng công nghệ thông tin để tạo thuận lợi cho khách hàng, giảm chi phí trong việc quản lý và thu tiền sử dụng nước;
d) Chủ động thực hiện kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch theo tần suất và chỉ tiêu quy định của Bộ Y tế; thực hiện chế độ báo cáo và công bố thông tin về chất lượng nước sinh hoạt theo quy định;
đ) Xây dựng, quản lý, cập nhật và số hóa dữ liệu hệ thống cấp nước, bao gồm dữ liệu về cấp nước an toàn; đảm bảo tính đầy đủ, chính xác và thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu theo yêu cầu, tiêu chuẩn kỹ thuật và lộ trình do cơ quan có thẩm quyền quy định;
e) Định kỳ vào ngày 15 tháng 11 hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu, báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn, các sự cố phát sinh và kết quả khắc phục về về cơ quan quản lý theo phân cấp.
1. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra, giám sát việc xây dựng và thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn của các đơn vị sản xuất, cung cấp nước sạch tại khu vực đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra, giám sát việc xây dựng và thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn của các đơn vị sản xuất, cung cấp nước sạch tại khu vực nông thôn.
3. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh và đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp trong kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn theo quy định.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2026.
2. Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, phân công, phân cấp triển khai thực hiện Quy chế đảm bảo an toàn cấp nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
1. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
2. Trong quá trình thực hiện, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh