Quyết định 1420/QĐ-UBND năm 2026 về Kế hoạch cấp nước an toàn khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Điện Biên giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 1420/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 03/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 03/07/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Điện Biên |
| Người ký | Nguyễn Minh Phú |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1420/QĐ-UBND |
Điện Biên, ngày 03 tháng 7 năm 2026 |
BAN HÀNH KẾ HOẠCH CẤP NƯỚC AN TOÀN KHU VỰC NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN GIAI ĐOẠN 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Nghị định số 98/2019/NĐ-CP ngày 27/12/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định thuộc lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật;
Căn cứ Chỉ thị số 34/CT-TTg ngày 28/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh nước sạch, bảo đảm cấp nước an toàn liên tục;
Căn cứ Quyết định số 1978/QĐ-TTg ngày 24/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Thông tư số 23/2022/TT-BNNPTNT ngày 29/12/2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện bảo đảm cấp nước an toàn khu vực nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 52/2024/TT-BYT ngày 31/12/2024 của Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt;
Căn cứ Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 29/12/2023 của UBND tỉnh ban hành Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Điện Biên (QCĐP 01:2023/ĐB);
Căn cứ Quyết định số 308/QĐ-UBND ngày 12/02/2026 của UBND tỉnh Công bố danh mục đô thị, phường đạt mức quy định trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính trong đô thị trên địa bàn tỉnh Điện Biên;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 4232/TTr-SNNMT ngày 30/6/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch cấp nước an toàn khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Điện Biên giai đoạn 2026-2030.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Tài chính, Y tế, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh; Giám đốc Công ty Điện lực Điện Biên; Giám đốc Công ty cổ phần cấp nước Điện Biên; Giám đốc Trung tâm Kỹ thuật nông nghiệp, tài nguyên và môi trường; Chủ tịch UBND các xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CẤP NƯỚC AN TOÀN KHU VỰC NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN
BIÊN GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1420 ngày 03 tháng 7 năm 2026 của UBND tỉnh
Điện Biên)
- Nước sạch có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sức khỏe con người, đời sống dân sinh và phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, nguồn nước không bảo đảm chất lượng hoặc bị ô nhiễm có thể là nguyên nhân làm phát sinh, lây lan dịch bệnh, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và môi trường. Do đó, việc quản lý, vận hành bền vững các công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung, bảo đảm cung cấp nước ổn định, liên tục, đạt quy chuẩn kỹ thuật là yêu cầu cấp thiết nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của Nhân dân, phục vụ sản xuất, kinh doanh, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Nhằm triển khai thực hiện Chỉ thị số 34/CT-TTg ngày 28/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh nước sạch, bảo đảm cấp nước an toàn, liên tục và Thông tư số 23/2022/TT- BNNPTNT ngày 29/12/2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện bảo đảm cấp nước an toàn khu vực nông thôn… Vì vậy, việc ban hành Kế hoạch bảo đảm cấp nước an toàn đối với các công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung có công suất từ 100 m³/ngày đêm trở lên trên địa bàn tỉnh Điện Biên giai đoạn 2026-2030 là cần thiết.
II. Thực trạng công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung
- Đến hết năm 2025, trên địa bàn tỉnh có 1.030 công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung, gồm 1.021 công trình cấp nước tự chảy (chiếm 99,1%) và 09 công trình cấp nước sử dụng công nghệ bơm dẫn (chiếm 0,9%). Trong đó, 662 công trình hoạt động bền vững hoặc tương đối bền vững, 368 công trình hoạt động kém bền vững hoặc không hoạt động; 1.004 công trình do UBND cấp xã quản lý (chiếm 97,48%), 26 công trình do hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp quản lý (chiếm 2,52%).
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1420/QĐ-UBND |
Điện Biên, ngày 03 tháng 7 năm 2026 |
BAN HÀNH KẾ HOẠCH CẤP NƯỚC AN TOÀN KHU VỰC NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN GIAI ĐOẠN 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Nghị định số 98/2019/NĐ-CP ngày 27/12/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định thuộc lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật;
Căn cứ Chỉ thị số 34/CT-TTg ngày 28/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh nước sạch, bảo đảm cấp nước an toàn liên tục;
Căn cứ Quyết định số 1978/QĐ-TTg ngày 24/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Thông tư số 23/2022/TT-BNNPTNT ngày 29/12/2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện bảo đảm cấp nước an toàn khu vực nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 52/2024/TT-BYT ngày 31/12/2024 của Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt;
Căn cứ Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 29/12/2023 của UBND tỉnh ban hành Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Điện Biên (QCĐP 01:2023/ĐB);
Căn cứ Quyết định số 308/QĐ-UBND ngày 12/02/2026 của UBND tỉnh Công bố danh mục đô thị, phường đạt mức quy định trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính trong đô thị trên địa bàn tỉnh Điện Biên;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 4232/TTr-SNNMT ngày 30/6/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch cấp nước an toàn khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Điện Biên giai đoạn 2026-2030.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Tài chính, Y tế, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh; Giám đốc Công ty Điện lực Điện Biên; Giám đốc Công ty cổ phần cấp nước Điện Biên; Giám đốc Trung tâm Kỹ thuật nông nghiệp, tài nguyên và môi trường; Chủ tịch UBND các xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CẤP NƯỚC AN TOÀN KHU VỰC NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN
BIÊN GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1420 ngày 03 tháng 7 năm 2026 của UBND tỉnh
Điện Biên)
- Nước sạch có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sức khỏe con người, đời sống dân sinh và phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, nguồn nước không bảo đảm chất lượng hoặc bị ô nhiễm có thể là nguyên nhân làm phát sinh, lây lan dịch bệnh, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và môi trường. Do đó, việc quản lý, vận hành bền vững các công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung, bảo đảm cung cấp nước ổn định, liên tục, đạt quy chuẩn kỹ thuật là yêu cầu cấp thiết nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của Nhân dân, phục vụ sản xuất, kinh doanh, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Nhằm triển khai thực hiện Chỉ thị số 34/CT-TTg ngày 28/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh nước sạch, bảo đảm cấp nước an toàn, liên tục và Thông tư số 23/2022/TT- BNNPTNT ngày 29/12/2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện bảo đảm cấp nước an toàn khu vực nông thôn… Vì vậy, việc ban hành Kế hoạch bảo đảm cấp nước an toàn đối với các công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung có công suất từ 100 m³/ngày đêm trở lên trên địa bàn tỉnh Điện Biên giai đoạn 2026-2030 là cần thiết.
II. Thực trạng công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung
- Đến hết năm 2025, trên địa bàn tỉnh có 1.030 công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung, gồm 1.021 công trình cấp nước tự chảy (chiếm 99,1%) và 09 công trình cấp nước sử dụng công nghệ bơm dẫn (chiếm 0,9%). Trong đó, 662 công trình hoạt động bền vững hoặc tương đối bền vững, 368 công trình hoạt động kém bền vững hoặc không hoạt động; 1.004 công trình do UBND cấp xã quản lý (chiếm 97,48%), 26 công trình do hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp quản lý (chiếm 2,52%).
- Các công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh chủ yếu có quy mô nhỏ, phân tán, khai thác nguồn nước từ khe suối, mạch lộ, hang ngầm; được đầu tư bằng nhiều loại hình như công trình tự chảy, bơm điện, giếng khoan, giếng đào và bể chứa. Do điều kiện kinh tế - xã hội của khu vực nông thôn còn nhiều khó khăn, nhiều công trình đã xuống cấp, hư hỏng, hiệu quả khai thác thấp, một số công trình ngừng hoạt động; nguồn thu từ dịch vụ cấp nước chưa đủ bù đắp chi phí quản lý, vận hành, duy tu, sửa chữa, ảnh hưởng đến tính bền vững và khả năng bảo đảm cấp nước an toàn
- Hiện nay, phần lớn các công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung do UBND cấp xã quản lý. Sau khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, nhiều xã chưa thành lập ban quản lý nước, chưa thu tiền sử dụng nước của người dân, dẫn đến thiếu nguồn kinh phí phục vụ quản lý, vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa công trình.
- Đến hết năm 2025, tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 96,89%, trong đó tỷ lệ hộ dân được sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn đạt 20,01%.
1. Mục tiêu tổng quát
- Thực hiện cấp nước an toàn khu vực nông thôn nhằm phát hiện, phòng ngừa, giảm thiểu và loại bỏ các nguy cơ gây mất an toàn cấp nước từ nguồn nước, hệ thống thu, xử lý, dự trữ nước và hệ thống truyền dẫn, phân phối nước đến khách hàng sử dụng.
- Cung cấp nước ổn định, duy trì đủ áp lực, liên tục, đủ số lượng, bảo đảm chất lượng nước theo quy định của pháp luật góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và bảo vệ sức khỏe con người.
2. Mục tiêu cụ thể
- Công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung có công suất từ 100 m3/ngày đêm trở lên được lập và thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn (21 công trình chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
- Bảo đảm cấp nước liên tục, ổn định, đáp ứng yêu cầu về số lượng và chất lượng theo quy định của pháp luật.
- Các hạng mục công trình thu, xử lý, trữ, phân phối nước sạch đến khách hàng được quản lý, vận hành, bảo dưỡng theo quy trình và tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Có phương án kiểm soát các nguy hại, rủi ro, sự cố có thể xảy ra trong hệ thống từ nguồn nước đến khách hàng và biện pháp cấp nước dự phòng trường hợp xảy ra gián đoạn cấp nước trên 48 giờ.
- Có cơ chế quản lý tài chính rõ ràng, doanh thu đủ bù đắp chi phí và có tích lũy phục vụ công tác duy tu, sửa chữa nhỏ và khắc phục sự cố.
1. Nội dung thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn
- Tổ chức lập, phê duyệt, thực hiện và kiểm tra, đánh giá về kế hoạch cấp nước an toàn đối với từng công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung và thực hiện quy trình kiểm soát và ứng phó trong trường hợp công trình cấp nước nông thôn tập trung gặp sự cố theo quy định tại Mục 2 Thông tư số 23/2022/TT-BNNPTNT.
- Kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch dùng cho sinh hoạt khu vực nông thôn theo Quy chuẩn kỹ thuật địa phương QCĐP 01:2023/ĐB - Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Điện Biên ban hành theo Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 29/12/2023 của UBND tỉnh Điện Biên và Công văn số 5165/CV-KGVX ngày 26/9/2025 của UBND tỉnh về việc áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
- Huy động, lồng ghép các nguồn lực, đầu tư cải tạo, sửa chữa, nâng cấp công trình cấp nước bị hư hỏng, xuống cấp nhằm cung ứng đầy đủ, liên tục và bảo đảm chất lượng nguồn nước sạch phục vụ nhu cầu sinh hoạt của nhân dân, nhất là khu vực khó khăn về nguồn nước, vùng sâu, vùng xa.
- Quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung: Rà soát, phân loại các công trình để thực hiện việc giao tài sản theo quy định tại Nghị định số 43/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch. Việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch phải thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và các quy định pháp luật có liên quan. Đối với các công trình đầu tư mới, xác định rõ đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản, chịu trách nhiệm quản lý, vận hành, khai thác và bảo vệ công trình sau đầu tư. Tăng cường kiểm tra, giám sát, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm trong quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch theo quy định của pháp luật.
- Quản lý khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn nước: Tăng cường công tác quản lý, sử dụng nước hiệu quả, tiết kiệm nguồn nước; bảo vệ chất lượng nguồn nước; xử lý nghiêm các vi phạm về xả thải, gây ô nhiễm nguồn nước, khai thác, sử dụng nguồn nước trái phép. Có phương án khai thác nguồn nước khác để thay thế trong trường hợp xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt đang khai thác.
- Đầu tư xây dựng sửa chữa, nâng cấp công trình cấp nước sạch tập trung quy mô lớn, đồng bộ, liên xã, kết nối với hệ thống cấp nước đô thị ở những nơi phù hợp để đảm bảo công trình hoạt động hiệu quả, bền vững; ưu tiên sử dụng nguồn nước từ hệ thống công trình thủy lợi, hồ chứa, đập dâng cho cấp nước sinh hoạt.
- Khuyến khích, ứng dụng tiến bộ khoa học trong đầu tư xây dựng, trong sản xuất, cung cấp nước sạch nông thôn bảo đảm chất lượng, an toàn, giảm tỷ lệ thất thoát nước và kịp thời ứng phó, xử lý sự cố.
- Ứng dụng công nghệ, giải pháp cấp nước và vệ sinh thân thiện với môi trường, không ảnh hưởng đến sức khỏe người dân, ưu tiên công nghệ đơn giản; tăng cường sử dụng vật liệu mới, vật liệu địa phương trong xây dựng công trình, bảo đảm chất lượng, kỹ thuật, mỹ quan và cảnh quan công trình.
- Tăng cường công tác truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ nguồn nước, công trình cấp nước và sử dụng nước sạch tiết kiệm, hiệu quả như: Đa dạng hóa các hình thức tổ chức tuyên truyền, vận động, khuyến khích người dân tích cực sử dụng các nguồn nước sạch sinh hoạt; nâng cao nhận thức về nước sạch, vệ sinh môi trường nông thôn, trách nhiệm bảo vệ nguồn nước là bảo vệ sức khỏe đến người sử dụng nước.
- Tổ chức tập huấn cho người trực tiếp quản lý, vận hành khai thác công trình nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý công trình.
- Rà soát năng lực của các đơn vị cấp nước trực thuộc UBND cấp xã để sắp xếp củng cố, kiện toàn đảm bảo năng lực quản lý công trình theo quy định.
- Thu hút các doanh nghiệp cung cấp nước sạch vào đầu tư theo hình thức PPP.
- Đối với các công trình không thể sửa chữa được hoặc việc sửa chữa không có hiệu quả hoặc đã được công trình mới thay thế: Khẩn trương tổng hợp, báo cáo kết quả rà soát, xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm của các bên có liên quan trước khi đề nghị thanh lý theo quy định của pháp luật.
2. Giải pháp thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn
2.1. Truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng
- Hằng năm xây dựng kế hoạch truyền thông về bảo đảm an ninh nguồn nước, cấp nước an toàn. Tổ chức thực hiện các hoạt động truyền thông trên cơ sở kế hoạch đã lập với các nội dung: Tuyên truyền, giáo dục về Luật Tài nguyên nước, bảo vệ nguồn nước, sử dụng nước tiết kiệm; giới thiệu, phổ biến chương trình bảo đảm cấp nước an toàn, giới thiệu nhân rộng các mô hình, kinh nghiệm về thực hiện tốt cấp nước an toàn để người dân, các cơ sở cấp nước, chính quyền các cấp nâng cao trách nhiệm, tự giác thực hiện các nhiệm vụ bảo đảm cấp nước an toàn, bền vững.
- Đẩy mạnh truyền thông thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng (phát thanh, truyền hình…), pa nô, băng rôn, các loại ấn phẩm (báo, tạp chí, tờ rơi…); tập trung tuyên truyền cao điểm dịp Tuần lễ Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường hằng năm, Ngày Môi trường Thế giới…
2.2. Xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các quy định hiện hành.
- Xây dựng các nội dung quy định trong việc kiểm tra, giám sát chất lượng nước phù hợp với phạm vi trong tỉnh.
2.3. Thực hiện quản lý, khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn nước
- Lập hành lang bảo vệ nguồn nước và xây dựng các phương án bảo vệ, cải tạo chất lượng nguồn nước.
- Giải pháp mua nước thô, mua buôn nước sạch đối với các công trình cấp nước gặp trường hợp khó khăn về nguồn nước, công suất nhà máy...
- Đầu tư các hệ thống quan trắc, giám sát chất lượng nguồn nước; kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm.
- Siết chặt quản lý việc khai thác nước ngầm; kiểm soát, ngăn chặn kịp thời các hoạt động gây tác hại đến nguồn nước ngầm.
- Thực hiện kiểm tra, xử lý các vi phạm về xả thải, gây ô nhiễm nguồn nước, khai thác, sử dụng nguồn nước trái phép...
2.4. Thực hiện bảo đảm cấp nước an toàn và đầu tư, nâng cấp, phát triển hệ thống cấp nước
- Lập và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch bảo đảm cấp nước an toàn cho từng hệ thống cấp nước.
- Đấu nối, mở rộng mạng lưới tuyến ống cấp nước cho các khu vực cấp nước không ổn định từ các công trình cấp nước tập trung có đủ năng lực.
- Thực hiện duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa, nâng cấp các hệ thống cấp nước tập trung (đặc biệt đối với các công trình cấp nước tự nguồn vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia, Chương trình vốn vay Ngân hàng Thế giới).
- Thực hiện chuyển giao các công trình cấp nước sạch tập trung từ nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình vốn vay Ngân hàng Thế giới khi đủ điều kiện.
2.5. Đào tạo, nâng cao năng lực về bảo đảm cấp nước an toàn
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ trực tiếp quản lý lĩnh vực cấp nước trong việc tổ chức quản lý thực hiện bảo đảm cấp nước an toàn, kiểm soát chất lượng nước, thực hiện thỏa thuận dịch vụ cấp nước trên địa bàn.
- Đối với các đơn vị cấp nước: Tập huấn, hướng dẫn lập, phê duyệt, tổ chức thực hiện kế hoạch bảo đảm cấp nước an toàn; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ, người lao động trong đơn vị; tổ chức các hội thảo, hội nghị hướng dẫn, trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm thực hiện kế hoạch bảo đảm cấp nước an toàn.
2.6. Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá chất lượng nước của các đơn vị cấp nước theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành
- Thực hiện nội kiểm chất lượng nước: Các đơn vị cấp nước tự thực hiện theo quy định.
- Thực hiện ngoại kiểm chất lượng nước: Sở Y tế cùng với Sở Nông nghiệp và Môi trường tăng cường kiểm tra, giám sát chất lượng nước của các công trình cấp nước sạch định kỳ hoặc đột xuất theo quy định.
2.7. Kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn
Hằng năm thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá việc lập và thực hiện các nội dung kế hoạch cấp nước an toàn của các hệ thống cấp nước, bao gồm: Phạm vi được cung cấp bảo đảm cấp nước an toàn; các chỉ số liên quan đến kiểm soát rủi ro, chất lượng nước, chất lượng dịch vụ cấp nước (áp lực, tính liên tục,...).
2.8. Ứng dụng công nghệ trong thực hiện cấp nước an toàn
- Ứng dụng công nghệ, thiết bị thông minh trong quản lý, vận hành hệ thống cấp nước.
- Nghiên cứu lựa chọn công nghệ và thiết bị xử lý nước hiện đại, thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng và thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu.
V. Danh mục công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn khu vực nông thôn (Phụ lục kèm theo)
Kinh phí thực hiện Kế hoạch cấp nước an toàn khu vực nông thôn tỉnh Điện Biên, giai đoạn 2026-2030, gồm:
- Nguồn của các đơn vị cấp nước: Các đơn vị cấp nước sử dụng nguồn kinh phí của đơn vị mình để thực hiện các nhiệm vụ về bảo đảm cấp nước an toàn khu vực nông thôn.
- Nguồn ngân sách nhà nước: Theo khả năng cân đối, trên cơ sở lồng ghép các nhiệm vụ chi và quy định về phân cấp hiện hành để thực hiện các nhiệm vụ thuộc chức năng quản lý nhà nước của các cơ quan có liên quan theo quy định.
- Các nguồn huy động hợp pháp khác.
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Ban hành tài liệu hướng dẫn, tổ chức tập huấn cho các đơn vị cấp nước, phê duyệt kế hoạch cấp nước an toàn đối với từng công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung; thu, xử lý và trữ nước an toàn hộ gia đình.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan kiểm tra, đánh giá việc xây dựng, thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn các công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn các đơn vị cấp nước, các hộ gia đình theo dõi, giám sát và duy trì số lượng, chất lượng nước; tập huấn cho các cán bộ quản lý trực tiếp công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn tập trung nhằm nâng cao năng lực quản lý, khai thác và sử dụng công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng thông tin, dữ liệu bảo đảm cấp nước an toàn khu vực nông thôn.
- Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và phối hợp với các sở, ngành hướng dẫn Ủy ban nhân dân các xã, các đơn vị cấp nước và các cơ quan có liên quan trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ được nêu trong Kế hoạch; định kỳ hằng năm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch cấp nước an toàn cấp tỉnh cho UBND tỉnh và Cục Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi theo Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 23/2022/TT-BNNPTNT.
- Theo dõi, giám sát hoạt động khai thác, sử dụng nguồn nước, kiểm tra hướng dẫn việc lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát các hoạt động trong vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt, hành lang bảo vệ nguồn nước; xử lý nghiêm các hành vi gây ô nhiễm nguồn nước theo quy định.
- Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị và UBND xã tổ chức ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước; thẩm định hồ sơ trình UBND tỉnh cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép về tài nguyên nước và cho phép chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước theo thẩm quyền; hướng dẫn việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước.
- Thẩm định nhu cầu sử dụng đất xây dựng công trình cấp nước để cập nhật vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định.
2. Sở Y tế
- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt; phối hợp tuyên truyền nâng cao nhận thức về sử dụng nước sạch và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
- Thực hiện kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt theo quy định của Bộ Y tế; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan liên quan trong công tác thanh tra, kiểm tra chất lượng nước tại các đơn vị cấp nước.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí, hệ thống thông tin cơ sở tăng cường tuyên truyền nhằm xây dựng ý thức cộng đồng về việc bảo vệ nguồn nước, hệ thống cấp nước, sử dụng nước tiết kiệm, an toàn.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ngành liên quan ưu tiên đề xuất các nhiệm vụ về nghiên cứu công nghệ xử lý nước thích hợp áp dụng ở khu vực khó khăn về nguồn nước, vùng sâu, vùng xa
5. Sở Tài chính
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong việc thẩm định phương án giá và quy định giá nước sạch sinh hoạt do các đơn vị cấp nước đề xuất; tham gia ý kiến thẩm định theo chức năng, nhiệm vụ được giao; tham mưu UBND tỉnh phương án hỗ trợ giá nước (nếu có) theo quy định.
- Trên cơ sở đề xuất của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo khả năng cân đối ngân sách địa phương và theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Trên cơ sở đề xuất của Sở Nông nghiệp và Môi trường, chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách thuộc lĩnh vực tài chính nhằm huy động các nguồn lực hợp pháp đầu tư phát triển hệ thống cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí vốn đầu tư thực hiện Kế hoạch theo khả năng cân đối ngân sách địa phương và lồng ghép các nội dung của Kế hoạch cấp nước an toàn cấp tỉnh vào các chương trình, dự án thuộc kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư công hằng năm của tỉnh theo quy định của pháp luật.
6. Sở Xây dựng
- Thực hiện nhiệm vụ thường trực của Ban Chỉ đạo cấp nước an toàn và chống thất thoát, thất thu nước sạch tỉnh Điện Biên và chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nội dung tại Chỉ thị số 34/CT-TTg ngày 28/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác quản lý, hoạt động sản xuất, kinh doanh nước sạch, đảm bảo cấp nước an toàn, liên tục.
- Chủ trì thẩm định các công trình nước sạch nông thôn tập trung theo thẩm quyền và có ý kiến đơn vị quản lý vận hành công trình sau đầu tư.
7. Công ty Điện lực Điện Biên
Ưu tiên nguồn điện, thỏa thuận đấu nối nguồn điện để cấp cho các nhà máy cấp nước.
8. Công an tỉnh
Chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ, Công an các xã, phường chủ động xây dựng, triển khai các phương án bảo đảm an ninh, an toàn cho các công trình cung cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn quản lý; tăng cường công tác nắm tình hình, kịp thời phát hiện, đấu tranh, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về tài nguyên nước, hành vi xả thải trái phép chất thải độc hại, chất thải nguy hại vào nguồn nước, các hành vi phá hoại công trình cấp nước. Phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trên địa bàn, phát huy vai trò của quần chúng nhân dân trong bảo vệ các công trình nước sạch, phát hiện, tố giác các hành vi vi phạm pháp luật về tài nguyên nước.
9. Ủy ban nhân dân các xã
- Phối hợp thực hiện và giám sát thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn đối với các công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn.
- Phối hợp xây dựng thông tin, dữ liệu về bảo đảm cấp nước an toàn khu vực nông thôn.
- Hằng năm, báo cáo kết quả thực hiện cấp nước an toàn cho Sở Nông nghiệp và Môi trường theo Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 23/2022/TT-BNNPTNT.
- Chủ trì hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra thực hiện thu, xử lý và trữ nước an toàn hộ gia đình:
+ Theo dõi, kiểm tra, giám sát chất lượng nước hộ gia đình đảm bảo an toàn;
+ Tuyên truyền, phổ biến kiến thức và hướng dẫn hộ gia đình thực hiện thu, xử lý và trữ nước an toàn hộ gia đình;
+ Thông báo kịp thời cho các cá nhân, hộ gia đình sử dụng công trình cấp nước hộ gia đình khi nhận được khuyến cáo của cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến chất lượng nguồn nước và nước cấp;
- Thống kê danh sách hộ gia đình thực hiện thu, xử lý và trữ nước an toàn hộ gia đình trên địa bàn quản lý.
- Thực hiện nội dung được quy định tại Điều 20 Thông tư số 23/2022/TT-BNNPTNT khi được giao nhiệm vụ là đơn vị cấp nước.
10. Các đơn vị cấp nước sạch sinh hoạt nông thôn
- Tổ chức, lập và phê duyệt kế hoạch cấp nước an toàn đối với công trình do đơn vị mình quản lý; kiểm tra, đánh giá nội bộ thực hiện quy trình kiểm soát và ứng phó trong trường hợp công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung gặp sự cố theo quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 12 Thông tư số 23/2022/TT-BNNPTNT.
- Thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 20 Thông tư số 23/2022/TT- BNNPTNT.
- Hằng năm lập kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa các công trình được giao quản lý gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp.
- Hằng năm chủ động rà soát việc thực hiện phương án giá và giá nước sạch sinh hoạt dự kiến cho năm tiếp theo để xây dựng phương án giá nước điều chỉnh (nếu có) của các công trình được giao quản lý trình Sở Nông nghiệp và Môi trường thẩm định.
Trên đây là Kế hoạch cấp nước an toàn khu vực nông thôn tỉnh Điện Biên giai đoạn 2026-2030. Yêu cầu các sở, ban, ngành, địa phương, các đơn vị cấp nước và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm chủ động triển khai thực hiện bảo đảm về thời gian, chất lượng và hiệu quả. Định kỳ hằng năm, tổng hợp báo cáo kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch này về UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 30/11) để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Cục Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi trước ngày 15/12; trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
|
TT |
Tên công trình |
Năm đưa vào sử dụng |
Công suất phục vụ (m3/ ngày đêm) |
Số hộ cấp nước |
Nguồn nước cấp |
Phạm vi cấp nước |
Thời gian thực hiện cấp nước an toàn |
Đơn vị thực hiện cấp nước an toàn |
Nội dung chính |
|
1 |
Cấp nước sinh hoạt trung tâm xã Mường Đun và các bản lân cận huyện Tủa Chùa. |
2019 |
192 |
301 |
Nước mặt - Suối Hô Ta; Suối Huổi Cơ Món. |
Trung tâm xã và các bản lân cận |
2026-2030 |
Trung tâm Kỹ thuật nông nghiệp, tài nguyên và môi trường. |
Cấp nước sinh hoạt |
|
2 |
Cấp nước sinh hoạt trung tâm xã Nà Sáy và các bản lân cận huyện Tuần Giáo. |
2021 |
240 |
281 |
Nước mặt - Suối Huổi Xứng. |
Trung tâm xã và các bản lân cận |
2026-2030 |
Trung tâm Kỹ thuật nông nghiệp, tài nguyên và môi trường. |
Cấp nước sinh hoạt |
|
3 |
Cấp nước sinh hoạt trung tâm xã Quài Tở và các bản lân cận huyện Tuần Giáo. |
2021 |
576 |
1124 |
Nước mặt - Suối Huổi Ca. |
Trung tâm xã và các bản lân cận |
2026-2030 |
Trung tâm Kỹ thuật nông nghiệp, tài nguyên và môi trường. |
Cấp nước sinh hoạt |
|
4 |
Cấp nước sinh hoạt trung tâm xã Quài Nưa và các bản lân cận huyện Tuần Giáo. |
2020 |
240 |
402 |
Nước mặt - Suối Mạ Khúa |
Trung tâm xã và các bản lân cận |
2026-2030 |
Trung tâm Kỹ thuật nông nghiệp, tài nguyên và môi trường. |
Cấp nước sinh hoạt |
|
5 |
Cấp nước sinh hoạt trung tâm xã Pú Nhung và các bản lân cận huyện Tuần Giáo. |
2021 |
288 |
395 |
Nước mặt - Suối Bản Chăn. |
Trung tâm xã và các bản lân cận |
2026-2030 |
Trung tâm Kỹ thuật nông nghiệp, tài nguyên và môi trường. |
Cấp nước sinh hoạt |
|
6 |
Cấp nước sinh hoạt trung tâm xã Mường Lạn và các bản lân cận huyện Mường Ảng. |
2019 |
168 |
356 |
Nước mặt - Suối Nậm Lạn. |
Trung tâm xã và các bản lân cận |
2026-2030 |
Trung tâm Kỹ thuật nông nghiệp, tài nguyên và môi trường. |
Cấp nước sinh hoạt |
|
7 |
Cấp nước sinh hoạt trung tâm xã Ngối Cáy và các bản lân cận, huyện Mường Ảng. |
2020 |
240 |
293 |
Nước mặt - Suối Huổi Co Bạ. |
Trung tâm xã và các bản lân cận |
2026-2030 |
Trung tâm Kỹ thuật nông nghiệp, tài nguyên và môi trường. |
Cấp nước sinh hoạt |
|
8 |
Cấp nước sinh hoạt trung tâm xã Chà Cang và các bản lân cận huyện Nậm Pồ. |
2019 |
120 |
246 |
Nước mặt - Suối Huổi Sứng. |
Trung tâm xã và các bản lân cận |
2026-2030 |
Trung tâm Kỹ thuật nông nghiệp, tài nguyên và môi trường. |
Cấp nước sinh hoạt |
|
9 |
Cấp nước sinh hoạt trung tâm xã Mường Nhà và các bản lân cận huyện Điện Biên. |
2019 |
264 |
539 |
Nước mặt - Suối Huổi Chai; Suối Huổi Xa Lăng. |
Trung tâm xã và các bản lân cận |
2026-2030 |
Trung tâm Kỹ thuật nông nghiệp, tài nguyên và môi trường |
Cấp nước sinh hoạt |
|
10 |
Cấp nước sinh hoạt trung tâm xã Na Tông và các bản lân cận huyện Điện Biên. |
2022 |
288 |
480 |
Nước mặt - Suối Huổi Chanh. |
Trung tâm xã và các bản lân cận |
2026-2030 |
Trung tâm Kỹ thuật nông nghiệp, tài nguyên và môi trường. |
Cấp nước sinh hoạt |
|
11 |
Cấp nước sinh hoạt liên bản xã Thanh Chăn, huyện Điện Biên. |
2021 |
720 |
1603 |
Nước mặt - Suối Huổi Bẻ; Suối Huổi Cưởm. |
Trung tâm xã và các bản lân cận |
2026-2030 |
Trung tâm Kỹ thuật nông nghiệp, tài nguyên và môi trường. |
Cấp nước sinh hoạt |
|
12 |
Cấp nước sinh hoạt bản Sư Lư 1,2,3,4,5 xã Na Son, huyện Điện Biên Đông. |
2020 |
240 |
302 |
Nước mặt - Suối Huổi Khỉ Bổng. |
Trung tâm xã và các bản lân cận |
2026-2030 |
Trung tâm Kỹ thuật nông nghiệp, tài nguyên và môi trường. |
Cấp nước sinh hoạt |
|
13 |
Cấp nước sinh hoạt trung tâm xã Núa Ngam và các bản lân cận huyện Điện Biên. |
2024 |
288 |
567 |
Nước mặt - Suối Huổi Sang. |
Trung tâm xã và các bản lân cận |
2026-2030 |
Trung tâm Kỹ thuật nông nghiệp, tài nguyên và môi trường. |
Cấp nước sinh hoạt |
|
14 |
Cấp nước sinh hoạt trung tâm xã Thanh Hưng, Thanh Luông và các bản lân cận huyện Điện Biên. |
2022 |
1.040 |
3975 |
Nước mặt - từ Nhà máy nước Điện Biên. |
Trung tâm xã và các bản lân cận |
2026-2030 |
Công ty cổ phần cấp nước Điện Biên. |
Cấp nước sinh hoạt |
|
15 |
Cấp nước sinh hoạt xã Thanh An, huyện Điện Biên. |
2021 |
537 |
1537 |
Nước mặt - từ Nhà máy nước Điện Biên. |
Trung tâm xã và các bản lân cận |
2026-2030 |
Công ty cổ phần cấp nước Điện Biên. |
Cấp nước sinh hoạt |
|
16 |
Cấp nước sinh hoạt trung tâm xã Noong Hẹt và các bản lân cận huyện Điện Biên. |
2020 |
937,89 |
1106 |
Nước mặt - từ Nhà máy nước Điện Biên. |
Trung tâm xã và các bản lân cận |
2026-2030 |
Công ty cổ phần cấp nước Điện Biên. |
Cấp nước sinh hoạt |
|
17 |
Cấp nước sinh hoạt xã Thanh Yên, huyện Điện Biên. |
2021 |
419,6 |
820 |
Nước mặt - từ Nhà máy nước Điện Biên. |
Trung tâm xã và các bản lân cận |
2026-2030 |
Công ty cổ phần cấp nước Điện Biên. |
Cấp nước sinh hoạt |
|
18 |
Cấp nước sinh hoạt Bản Phủ, huyện Điện Biên. |
2021 |
634,76 |
1243 |
Nước mặt - từ Nhà máy nước Điện Biên. |
Trung tâm xã và các bản lân cận |
2026-2030 |
Công ty cổ phần cấp nước Điện Biên. |
Cấp nước sinh hoạt |
|
19 |
Cấp nước sinh hoạt xã Sam Mứn, huyện Điện Biên. |
2021 |
490,7 |
1195 |
Nước mặt - từ Nhà máy nước Điện Biên. |
Trung tâm xã và các bản lân cận |
2026-2030 |
Công ty cổ phần cấp nước Điện Biên. |
Cấp nước sinh hoạt |
|
20 |
Nhà máy nước Nà Hỳ. |
2021 |
1200 |
2700 |
Nước mặt - Khe Suối Huổi Sang. |
Trung tâm xã |
2026-2030 |
Công ty cổ phần cấp nước Điện Biên |
Cấp nước sinh hoạt |
|
21 |
Nhà máy nước Mường Nhé. |
2020 |
1500 |
3400 |
Nước mặt - Khe suối Mường Nhé. |
Trung tâm xã |
2026-2030 |
Công ty cổ phần cấp nước Điện Biên. |
Cấp nước sinh hoạt |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh