Quyết định 1918/QĐ-UBND năm 2025 công bố Danh mục thủ tục hành chính và phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Đăng ký, quản lý cư trú thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
| Số hiệu | 1918/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 30/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 30/12/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ngãi |
| Người ký | Nguyễn Hoàng Giang |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Quyền dân sự |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1918/QĐ-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 30 tháng 12 năm 2025 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính; Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 9354/QĐ-BCA-C06 ngày 20 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an về công bố danh mục thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng ký, quản lý cư trú thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Công an;
Căn cứ Quyết định số 44/2022/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Quyết định số 34/2023/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Quảng Ngãi;
Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ trình số 4623/TTr-CAT-TM(QLHC) ngày 18 tháng 12 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính (TTHC) và phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết TTHC trong lĩnh vực đăng ký, quản lý cư trú thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, cụ thể như sau:
1. Danh mục TTHC tại Phụ lục I.
2. Quy trình nội bộ giải quyết TTHC tại Phụ lục II.
Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan
1. Công an tỉnh
a) Đăng tải công khai, đầy đủ Danh mục, nội dung của từng TTHC trên Trang thông tin điện tử Công an tỉnh; đồng thời, chỉ đạo Công an cấp xã thực hiện niêm yết, công khai TTHC tại nơi tiếp công dân của đơn vị. Thường xuyên theo dõi, cập nhật, điều chỉnh Danh mục, Quy trình theo đúng quy định hiện hành.
b) Gửi nội dung cụ thể của TTHC đến Sở Khoa học và Công nghệ để cập nhật lên Hệ thống giải quyết TTHC của tỉnh và gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để theo dõi, kiểm soát nội dung.
c) Thực hiện đăng nhập TTHC đã được công bố tại Quyết định này vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC.
2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định này xây dựng, thiết lập quy trình điện tử giải quyết TTHC và đăng tải công khai dữ liệu nội dung cụ thể của từng TTHC được công bố trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thực hiện niêm yết công khai kịp thời, đầy đủ Danh mục và nội dung cụ thể từng TTHC theo quy định; đăng tải công khai trên Trang thông tin điện tử của địa phương; thực hiện tiếp nhận, giải quyết TTHC theo quy định của pháp luật và nội dung công bố tại Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; thay thế các Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi: Số 204/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2025 về công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực đăng ký, quản lý cư trú thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; số 362/QĐ-UBND ngày 06 tháng 3 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng ký, quản lý cư trú thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH |
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ, QUẢN
LÝ CƯ TRÚ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1918/QĐ-UBND ngày 30/12/2025 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1918/QĐ-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 30 tháng 12 năm 2025 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính; Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 9354/QĐ-BCA-C06 ngày 20 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an về công bố danh mục thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng ký, quản lý cư trú thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Công an;
Căn cứ Quyết định số 44/2022/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Quyết định số 34/2023/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Quảng Ngãi;
Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ trình số 4623/TTr-CAT-TM(QLHC) ngày 18 tháng 12 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính (TTHC) và phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết TTHC trong lĩnh vực đăng ký, quản lý cư trú thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, cụ thể như sau:
1. Danh mục TTHC tại Phụ lục I.
2. Quy trình nội bộ giải quyết TTHC tại Phụ lục II.
Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan
1. Công an tỉnh
a) Đăng tải công khai, đầy đủ Danh mục, nội dung của từng TTHC trên Trang thông tin điện tử Công an tỉnh; đồng thời, chỉ đạo Công an cấp xã thực hiện niêm yết, công khai TTHC tại nơi tiếp công dân của đơn vị. Thường xuyên theo dõi, cập nhật, điều chỉnh Danh mục, Quy trình theo đúng quy định hiện hành.
b) Gửi nội dung cụ thể của TTHC đến Sở Khoa học và Công nghệ để cập nhật lên Hệ thống giải quyết TTHC của tỉnh và gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để theo dõi, kiểm soát nội dung.
c) Thực hiện đăng nhập TTHC đã được công bố tại Quyết định này vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC.
2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định này xây dựng, thiết lập quy trình điện tử giải quyết TTHC và đăng tải công khai dữ liệu nội dung cụ thể của từng TTHC được công bố trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thực hiện niêm yết công khai kịp thời, đầy đủ Danh mục và nội dung cụ thể từng TTHC theo quy định; đăng tải công khai trên Trang thông tin điện tử của địa phương; thực hiện tiếp nhận, giải quyết TTHC theo quy định của pháp luật và nội dung công bố tại Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; thay thế các Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi: Số 204/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2025 về công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực đăng ký, quản lý cư trú thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; số 362/QĐ-UBND ngày 06 tháng 3 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng ký, quản lý cư trú thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH |
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ, QUẢN
LÝ CƯ TRÚ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1918/QĐ-UBND ngày 30/12/2025 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh)
|
TT |
Tên thủ tục hành chính |
Thời gian giải quyết |
Địa điểm, cách thức thực hiện |
Phí, lệ phí |
Căn cứ thực hiện |
|
1 |
Xác nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ; sử dụng phương tiện vào mục đích để ở |
02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ khai đề nghị xác nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ; sử dụng phương tiện vào mục đích để ở |
Nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết tại Cơ quan đăng ký cư trú cấp xã, thông qua các hình thức: - Trực tiếp; - Qua dịch vụ bưu chính; - Trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công. |
Không |
- Luật Cư trú năm 2020 (Luật số 68/2020/QH14). - Nghị định số 154/2024/NĐ-CP ngày 26/11/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú. |
|
2 |
Xác nhận về điều kiện diện tích bình quân nhà ở để đăng ký thường trú vào chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ; nhà ở, đất ở không có tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở, không thuộc địa điểm không được đăng ký thường trú mới |
02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp, diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú |
Không |
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG
LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ CƯ TRÚ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN
DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1918/QĐ-UBND ngày 30/12/2025 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh)
Lưu ý quy cách thực hiện và quy ước viết tắt trong quy trình
- Khi chuyển hồ sơ giấy: Chuyển đầy đủ Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (Mẫu số 01 - Quyết định số 750/QĐ-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh); Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (Mẫu số 04 - Quyết định số 750/QĐ-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh) và kèm theo hồ sơ của công dân (trong quy trình viết gọn là “Hồ sơ”).
- Khi phân công xử lý hồ sơ, chuyển tiếp hồ sơ từ bộ phận này sang bộ phận khác xử lý: Phải ký, ghi rõ tên người phân công/người chuyển tiếp, người nhận trên Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (Mẫu số 04). Đồng thời, phải xử lý phân công/chuyển tiếp trên phần mềm điện tử, trùng khớp với Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (Mẫu số 04).
- Xử lý việc dừng giải quyết hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ còn thiếu thông tin, chưa đầy đủ, chưa hợp lệ: Trong thời hạn quy định, kể từ ngày nhận được hồ sơ từ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển đến phải ban hành Thông báo bổ sung, hoàn thiện lại hồ sơ theo đúng mẫu (Mẫu số 07 - Quyết định số 750/QĐ-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh).
+ Trường hợp không đủ cơ sở để giải quyết theo quy định: Ban hành Thông báo trả hồ sơ (Mẫu số 08 - Quyết định số 750/QĐ-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh).
+ Việc ký ban hành thông báo Mẫu số 07, Mẫu số 08: Lãnh đạo cơ quan, đơn vị có thẩm quyền đang trực tiếp xử lý, thẩm định tại các bước của quy trình giải quyết các thủ tục hoặc ủy quyền cho cơ quan, đơn vị cấp dưới có thẩm quyền trực tiếp ký ban hành thông báo.
- Quy ước viết tắt trong Quy trình giải quyết:
+ Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, viết tắt là: “Mẫu số 01”.
+ Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ, viết là: “Mẫu số 04”.
+ Thông báo bổ sung, hoàn thiện lại hồ sơ, viết tắt là: “Mẫu số 07”.
+ Thông báo trả hồ sơ, viết tắt là: “Mẫu số 08”.
1. Thủ tục: Xác nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ; sử dụng phương tiện vào mục đích để ở.
Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ khai đề nghị xác nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ; sử dụng phương tiện vào mục đích để ở.
|
Các bước thực hiện |
Nội dung công việc |
Đơn vị/người thực hiện |
Thời gian thực hiện |
Kết quả thực hiện |
|
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ |
Cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ đăng ký cư trú và Tờ khai theo quy định của pháp luật; nộp hồ sơ đến Công an cấp xã (cơ quan đăng ký cư trú) bằng hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính. |
Cá nhân, tổ chức |
Giờ hành chính các ngày làm việc (trừ các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật) |
- Hồ sơ. - Tờ khai đề nghị xác nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ; sử dụng phương tiện vào mục đích để ở. (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 154/2024/NĐ-CP). |
|
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ. |
Công an cấp xã |
|||
|
Bước 2: Chuyển Tờ khai đến UBND cấp xã |
Chuyển Tờ khai đến UBND cấp xã |
Công an cấp xã |
02 giờ làm việc |
- Tờ khai. - Văn bản trả lời. |
|
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ tại UBND cấp xã |
- Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ. - Nhập dữ liệu thông tin hồ sơ vào Phần mềm. - Thực hiện số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử. - Chuyển hồ sơ (giấy, điện tử) tới lãnh đạo Phòng chuyên môn UBND cấp xã. |
Công chức thực hiện nhiệm vụ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã |
02 giờ làm việc |
- Hồ sơ. - Tờ khai. |
|
Bước 4: Phân công xử lý |
Lãnh đạo Phòng chuyên môn UBND cấp xã phân công công chức xử lý hồ sơ. |
Lãnh đạo Phòng chuyên môn UBND cấp xã |
02 giờ làm việc |
- Hồ sơ. - Tờ khai. |
|
Bước 5: Xử lý hồ sơ |
Kiểm tra, xử lý hồ sơ theo quy định: - Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì trình lãnh đạo UBND cấp xã xác nhận. - Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì tham mưu lãnh đạo UBND cấp xã từ chối giải quyết và ban hành văn bản trả lời, nêu rõ lý do. |
Công chức Phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã |
06 giờ làm việc |
- Tờ khai. - Văn bản trả lời. |
|
Bước 6: Ký duyệt hồ sơ |
Lãnh đạo UBND cấp xã xem xét, ký duyệt hồ sơ (hoặc văn bản trả lời). |
Lãnh đạo UBND cấp xã |
02 giờ làm việc |
- Tờ khai. - Văn bản trả lời. |
|
Bước 7: Phát hành kết quả giải quyết |
- Văn thư vào sổ, đóng dấu. - Chuyển kết quả giải quyết đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã. - Công chức thực hiện nhiệm vụ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã chuyển kết quả giải quyết cho Công an cấp xã. - Kết thúc hồ sơ trên phần mềm. |
Văn thư UBND cấp xã |
02 giờ làm việc |
- Tờ khai. - Văn bản trả lời. |
|
Bước 8: Trả kết quả |
Công an cấp xã trả kết quả giải quyết cho cá nhân, tổ chức. |
Công an cấp xã |
Giờ hành chính các ngày làm việc (trừ các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật) |
Trả kết quả giải quyết cho cá nhân, tổ chức. |
Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp, diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú.
|
Các bước thực hiện |
Nội dung công việc |
Đơn vị/người thực hiện |
Thời gian thực hiện |
Kết quả thực hiện |
|
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ |
Cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc tới Công an cấp xã (cơ quan đăng ký cư trú) cùng hồ sơ đăng ký thường trú, tạm trú. |
Cá nhân, tổ chức |
Giờ hành chính các ngày làm việc (trừ các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật) |
- Hồ sơ. - Tờ khai xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp, diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú (Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 154/2024/NĐ-CP). |
|
- Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ. - Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ đến UBND cấp xã (áp dụng đối với công dân nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký cư trú). |
Công chức thực hiện nhiệm vụ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã. - Cán bộ Công an cấp xã. |
|||
|
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ tại UBND cấp xã |
- Chuyển Hồ sơ và Tờ khai đến Ủy ban nhân dân cấp xã. - Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ. - Nhập dữ liệu thông tin hồ sơ vào Phần mềm. - Thực hiện số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử. - Chuyển hồ sơ (giấy, điện tử) tới lãnh đạo Phòng chuyên môn UBND cấp xã. |
Công chức thực hiện nhiệm vụ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã |
02 giờ làm việc |
- Hồ sơ. - Tờ khai. |
|
Bước 3: Phân công xử lý |
Lãnh đạo Phòng chuyên môn UBND cấp xã phân công công chức xử lý hồ sơ. |
Lãnh đạo Phòng chuyên môn UBND cấp xã |
02 giờ làm việc |
- Hồ sơ. - Tờ khai. |
|
Bước 4: Xử lý hồ sơ |
Kiểm tra, xử lý hồ sơ theo quy định: - Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì trình lãnh đạo UBND cấp xã xác nhận và cấp giấy hẹn trả kết quả cho công dân. - Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì tham mưu lãnh đạo UBND cấp xã từ chối tiếp nhận và văn bản trả lời, nêu rõ lý do. |
Công chức Phòng chuyên môn UBND cấp xã |
08 giờ làm việc |
- Hồ sơ. - Văn bản trả lời. |
|
Bước 5: Ký duyệt hồ sơ |
Lãnh đạo UBND cấp xã xem xét, ký duyệt hồ sơ (hoặc văn bản trả lời). |
Lãnh đạo UBND cấp xã |
02 giờ làm việc |
- Hồ sơ. - Văn bản trả lời. |
|
Bước 6: Phát hành kết quả giải quyết |
- Văn thư vào sổ, đóng dấu. - Chuyển kết quả giải quyết đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã. |
Văn thư UBND cấp xã |
02 giờ làm việc |
- Tờ khai. - Văn bản trả lời. |
|
Bước 7: Trả kết quả |
- Kết thúc hồ sơ trên phần mềm một cửa điện từ. - Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. - Ký xác nhận việc trả kết quả trên Mẫu số 04. - Mời cá nhân đánh giá mức độ hài lòng. |
- Cá nhân. - Công chức thực hiện nhiệm vụ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã. |
Giờ hành chính các ngày làm việc (trừ các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật) |
Trả kết quả giải quyết cho cá nhân, tổ chức. |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh