Quyết định 1909/QĐ-BTC năm 2026 giao nhiệm vụ và chỉ tiêu cơ bản Chiến lược phát triển Tổng Công ty Lương thực miền Bắc giai đoạn 2026-2030 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
| Số hiệu | 1909/QĐ-BTC |
| Ngày ban hành | 17/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 17/07/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bộ Tài chính |
| Người ký | Nguyễn Đức Tâm |
| Lĩnh vực | Doanh nghiệp |
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1909/QĐ-BTC |
Hà Nội, ngày 17 tháng 7 năm 2026 |
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp ngày 14 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 366/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị quyết số 109/NQ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về cập nhật, bổ sung Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026-2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số”;
Căn cứ Chiến lược phát triển Tổng công ty Lương thực miền Bắc 05 năm 2026 - 2030 ban hành kèm theo Quyết định số 75/QĐ-TCTLTMB-HĐTV ngày 31 tháng 03 năm 2026 của Hội đồng thành viên Tổng công ty Lương thực miền Bắc và Tờ trình số 468/TTr-TCTLTMB-HĐTV ngày 22 tháng 5 năm 2026 về Chiến lược phát triển Tổng công ty Lương thực miền Bắc 05 năm giai đoạn 2026 - 2030.
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Mục tiêu và định hướng
- Xây dựng Tổng công ty là doanh nghiệp mạnh, có khả năng cạnh tranh trong nước và quốc tế về chế biến, kinh doanh, xuất khẩu lương thực, nông sản của Việt Nam; tăng trưởng bền vững, góp phần quan trọng trong việc giữ vững vị thế và uy tín gạo Việt Nam trên thị trường quốc tế.
- Thực hiện vai trò dẫn dắt trong lĩnh vực xuất khẩu gạo và nông sản của cả nước; tiêu thụ lương thực, muối, nông sản hàng hóa với số lượng lớn; góp phần nâng cao giá trị thương mại các mặt hàng nông sản của Việt Nam; giữ vững vị trí là doanh nghiệp hàng đầu của Việt Nam trong lĩnh vực thu mua và xuất khẩu gạo.
- Tham gia và đóng góp tích cực vào việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị được giao về thu mua hàng hóa cho nông dân; giữ vai trò chủ đạo trong việc thực hiện nhiệm vụ bình ổn giá lương thực, giá muối; góp phần đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, an ninh về muối, thực hiện các nhiệm vụ đối ngoại và điều tiết kinh tế vĩ mô theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
- Nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của Tổng công ty; bảo toàn và phát triển vốn nhà nước đầu tư tại Tổng công ty; đảm bảo tình hình tài chính lành mạnh.
2. Các chỉ tiêu sản lượng chủ yếu, doanh thu, lợi nhuận trước thuế của công ty mẹ và hợp nhất
|
STT |
Diễn giải |
Đvt |
Kế hoạch |
|||||
|
Năm 2026 |
Năm 2027 |
Năm 2028 |
Năm 2029 |
Năm 2030 |
5 năm 2026-2030 |
|||
|
A |
Tổ hợp công ty mẹ - con |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Tổng sản lượng |
Tấn |
2.160.820 |
2.403.865 |
2.598.005 |
2.820.458 |
3.048.500 |
13.031.648 |
|
2 |
Doanh thu |
Tỷ đồng |
21.355 |
22.636 |
23.994 |
25.434 |
27.087 |
120.506 |
|
3 |
Lợi nhuận trước thuế |
Tỷ đồng |
356 |
372 |
387 |
403 |
418 |
1.936 |
|
B |
Công ty mẹ |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Tổng sản lượng |
Tấn |
1.313.451 |
1.444.796 |
1.589.276 |
1.748.203 |
1.923.023 |
8.018.749 |
|
2 |
Doanh thu |
Tỷ đồng |
12.245 |
12.735 |
13.372 |
14.040 |
15.025 |
67.417 |
|
3 |
Lợi nhuận trước thuế |
Tỷ đồng |
311 |
322 |
332 |
343 |
350 |
1.658 |
3. Tổng vốn đầu tư dự kiến từ Quỹ đầu tư phát triển của Công ty mẹ - Vinafood1 là 1.038 tỷ đồng.
1. Hội đồng thành viên Tổng công ty Lương thực miền Bắc
- Điều chỉnh chiến lược phát triển của Vinafood1 trên cơ sở nhiệm vụ và một số chỉ tiêu cơ bản đã được cơ quan chủ sở hữu giao đảm bảo tính khả thi trong quá trình thực hiện, báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu để quản lý, giám sát theo quy định khoản 6 Điều 18 Nghị định số 366/2025/NĐ-CP.
- Phân công tổ chức thực hiện, xây dựng kế hoạch kinh doanh và triển khai các giải pháp trong Vinafood1 để thực hiện Chiến lược phát triển doanh nghiệp theo các nội dung tại Điều 1 Quyết định này, bảo đảm gắn với mục tiêu tăng trưởng “2 con số” giai đoạn 2026-2030, đảm bảo nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn Nhà nước tại Tổng công ty.
- Định kỳ hằng năm (trước ngày 30/6) báo cáo Bộ Tài chính và các cơ quan chức năng theo quy định về tình hình triển khai, kết quả thực hiện Quyết định này.
- Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác về nội dung và số liệu của Chiến lược phát triển 05 năm giai đoạn 2026-2030 báo cáo Bộ Tài chính và tại Tờ trình số 468/TTr-TCTLTMB-HĐTV ngày 22/5/2026.
2. Ban Kiểm soát Vinafood1 có trách nhiệm giám sát, đánh giá tình hình và kết quả thực hiện Chiến lược phát triển của Vinafood1 giai đoạn 2026-2030 theo quy định.
3. Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan để thực hiện công tác giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Chiến lược phát triển 05 năm giai đoạn 2026-2030 của Vinafood1 trên cơ sở báo cáo của Hội đồng thành viên Tổng công ty.
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1909/QĐ-BTC |
Hà Nội, ngày 17 tháng 7 năm 2026 |
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp ngày 14 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 366/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị quyết số 109/NQ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về cập nhật, bổ sung Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026-2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số”;
Căn cứ Chiến lược phát triển Tổng công ty Lương thực miền Bắc 05 năm 2026 - 2030 ban hành kèm theo Quyết định số 75/QĐ-TCTLTMB-HĐTV ngày 31 tháng 03 năm 2026 của Hội đồng thành viên Tổng công ty Lương thực miền Bắc và Tờ trình số 468/TTr-TCTLTMB-HĐTV ngày 22 tháng 5 năm 2026 về Chiến lược phát triển Tổng công ty Lương thực miền Bắc 05 năm giai đoạn 2026 - 2030.
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Mục tiêu và định hướng
- Xây dựng Tổng công ty là doanh nghiệp mạnh, có khả năng cạnh tranh trong nước và quốc tế về chế biến, kinh doanh, xuất khẩu lương thực, nông sản của Việt Nam; tăng trưởng bền vững, góp phần quan trọng trong việc giữ vững vị thế và uy tín gạo Việt Nam trên thị trường quốc tế.
- Thực hiện vai trò dẫn dắt trong lĩnh vực xuất khẩu gạo và nông sản của cả nước; tiêu thụ lương thực, muối, nông sản hàng hóa với số lượng lớn; góp phần nâng cao giá trị thương mại các mặt hàng nông sản của Việt Nam; giữ vững vị trí là doanh nghiệp hàng đầu của Việt Nam trong lĩnh vực thu mua và xuất khẩu gạo.
- Tham gia và đóng góp tích cực vào việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị được giao về thu mua hàng hóa cho nông dân; giữ vai trò chủ đạo trong việc thực hiện nhiệm vụ bình ổn giá lương thực, giá muối; góp phần đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, an ninh về muối, thực hiện các nhiệm vụ đối ngoại và điều tiết kinh tế vĩ mô theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
- Nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của Tổng công ty; bảo toàn và phát triển vốn nhà nước đầu tư tại Tổng công ty; đảm bảo tình hình tài chính lành mạnh.
2. Các chỉ tiêu sản lượng chủ yếu, doanh thu, lợi nhuận trước thuế của công ty mẹ và hợp nhất
|
STT |
Diễn giải |
Đvt |
Kế hoạch |
|||||
|
Năm 2026 |
Năm 2027 |
Năm 2028 |
Năm 2029 |
Năm 2030 |
5 năm 2026-2030 |
|||
|
A |
Tổ hợp công ty mẹ - con |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Tổng sản lượng |
Tấn |
2.160.820 |
2.403.865 |
2.598.005 |
2.820.458 |
3.048.500 |
13.031.648 |
|
2 |
Doanh thu |
Tỷ đồng |
21.355 |
22.636 |
23.994 |
25.434 |
27.087 |
120.506 |
|
3 |
Lợi nhuận trước thuế |
Tỷ đồng |
356 |
372 |
387 |
403 |
418 |
1.936 |
|
B |
Công ty mẹ |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Tổng sản lượng |
Tấn |
1.313.451 |
1.444.796 |
1.589.276 |
1.748.203 |
1.923.023 |
8.018.749 |
|
2 |
Doanh thu |
Tỷ đồng |
12.245 |
12.735 |
13.372 |
14.040 |
15.025 |
67.417 |
|
3 |
Lợi nhuận trước thuế |
Tỷ đồng |
311 |
322 |
332 |
343 |
350 |
1.658 |
3. Tổng vốn đầu tư dự kiến từ Quỹ đầu tư phát triển của Công ty mẹ - Vinafood1 là 1.038 tỷ đồng.
1. Hội đồng thành viên Tổng công ty Lương thực miền Bắc
- Điều chỉnh chiến lược phát triển của Vinafood1 trên cơ sở nhiệm vụ và một số chỉ tiêu cơ bản đã được cơ quan chủ sở hữu giao đảm bảo tính khả thi trong quá trình thực hiện, báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu để quản lý, giám sát theo quy định khoản 6 Điều 18 Nghị định số 366/2025/NĐ-CP.
- Phân công tổ chức thực hiện, xây dựng kế hoạch kinh doanh và triển khai các giải pháp trong Vinafood1 để thực hiện Chiến lược phát triển doanh nghiệp theo các nội dung tại Điều 1 Quyết định này, bảo đảm gắn với mục tiêu tăng trưởng “2 con số” giai đoạn 2026-2030, đảm bảo nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn Nhà nước tại Tổng công ty.
- Định kỳ hằng năm (trước ngày 30/6) báo cáo Bộ Tài chính và các cơ quan chức năng theo quy định về tình hình triển khai, kết quả thực hiện Quyết định này.
- Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác về nội dung và số liệu của Chiến lược phát triển 05 năm giai đoạn 2026-2030 báo cáo Bộ Tài chính và tại Tờ trình số 468/TTr-TCTLTMB-HĐTV ngày 22/5/2026.
2. Ban Kiểm soát Vinafood1 có trách nhiệm giám sát, đánh giá tình hình và kết quả thực hiện Chiến lược phát triển của Vinafood1 giai đoạn 2026-2030 theo quy định.
3. Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan để thực hiện công tác giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Chiến lược phát triển 05 năm giai đoạn 2026-2030 của Vinafood1 trên cơ sở báo cáo của Hội đồng thành viên Tổng công ty.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Cục trưởng Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Ban Kiểm soát Tổng công ty Lương thực miền Bắc, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh