Quyết định 1899/QĐ-BNNMT năm 2026 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia về động lực học sông biển do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
| Số hiệu | 1899/QĐ-BNNMT |
| Ngày ban hành | 25/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 25/05/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| Người ký | Trịnh Việt Hùng |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Tài nguyên - Môi trường |
|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1899/QĐ-BNNMT |
Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2026 |
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 283/2025/NĐ-CP ngày 31/10/2025;
Căn cứ Quyết định số 5759/QĐ-BNNMT ngày 29/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam;
Theo đề nghị của Giám đốc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Phòng Thí nghiệm trọng điểm Quốc gia về động lực học sông biển là đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập trực thuộc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Môi trường được thành lập theo quy định tại Quyết định số 850/QĐ-TTg ngày 07/9/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án xây dựng các phòng thí nghiệm trọng điểm.
2. Phòng Thí nghiệm trọng điểm Quốc gia về động lực học sông biển (sau đây viết tắt là Phòng TNTĐ) có chức năng nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng; phát triển, ứng dụng và chuyển giao công nghệ; đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; hội nhập và hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực: động lực học sông, cửa sông, ven biển và hải đảo; thủy lực; đê điều, chỉnh trị sông, bờ biển; phòng, chống thiên tai trong phạm vi cả nước phục vụ quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; cung cấp dịch vụ công, tư vấn, dịch vụ khoa học và công nghệ và các dịch vụ khác theo chuyên ngành, lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của Phòng TNTĐ và theo quy định của pháp luật.
3. Phòng Thí nghiệm trọng điểm Quốc gia về động lực học sông biển được xếp hạng tương đương với viện chuyên đề và viện vùng thuộc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam.
4. Phòng TNTĐ có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng để hoạt động theo quy định của pháp luật.
5. Kinh phí hoạt động của Phòng TNTĐ theo quy định của pháp luật.
6. Phòng TNTĐ có trụ sở chính đặt tại số 1 ngõ 165, phố Chùa Bộc, phường Kim Liên, thành phố Hà Nội.
7. Tên giao dịch bằng tiếng Anh: The Key Laboratory of River and Coastal Engineering (viết tắt là KLORCE).
1. Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chiến lược phát triển Phòng TNTĐ; kế hoạch nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; kế hoạch phát triển, ứng dụng, chuyển giao công nghệ; thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học; đề xuất và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (chương trình, đề án, dự án, đề tài khoa học và công nghệ) thuộc chức năng, nhiệm vụ của Phòng TNTĐ sau khi được phê duyệt.
2. Cung cấp luận cứ khoa học, các công cụ và giải pháp kỹ thuật, cơ sở dữ liệu thông tin thống kê phục vụ quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường thuộc phạm vi nhiệm vụ của Phòng TNTĐ.
3. Tham gia xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; văn bản quy phạm pháp luật; chương trình, đề án; tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; định mức kinh tế - kỹ thuật; quy trình, quy phạm, hướng dẫn kỹ thuật và chuyên môn, nghiệp vụ về các lĩnh vực hoạt động của Phòng TNTĐ.
4. Nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ theo Quy chế tổ chức và hoạt động của phòng thí nghiệm trọng điểm, gồm:
a) Tổ chức triển khai các nghiên cứu khoa học và công nghệ có tính nền tảng, tính đi trước và tính chiến lược, bám sát định hướng phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, yêu cầu quản lý nhà nước và xu thế phát triển khoa học - công nghệ tiên tiến trên thế giới;
b) Tập hợp và phát triển đội ngũ cán bộ khoa học công nghệ trình độ cao, tạo môi trường thuận lợi cho công tác nghiên cứu trong phòng thí nghiệm, hợp tác nghiên cứu với các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước;
c) Nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu làm chủ, ứng dụng và phát triển các công nghệ cốt lõi mang tính đột phá;
d) Triển khai các nghiên cứu cấp thiết, ngắn hạn nhằm kịp thời giải quyết các vấn đề đột xuất phát sinh trong thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh;
đ) Phát triển công nghệ, sản xuất thử nghiệm và triển khai các nghiên cứu ứng dụng khác.
5. Nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ đối với hệ thống sông
a) Chế độ thủy văn, thủy động lực sông và hệ thống sông; dòng chảy, bùn cát và thủy động lực lan truyền chất trong nước; xói lở, bồi lắng và diễn biến hình thái lòng, bờ, bãi sông, chỉnh trị sông;
|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1899/QĐ-BNNMT |
Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2026 |
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 283/2025/NĐ-CP ngày 31/10/2025;
Căn cứ Quyết định số 5759/QĐ-BNNMT ngày 29/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam;
Theo đề nghị của Giám đốc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Phòng Thí nghiệm trọng điểm Quốc gia về động lực học sông biển là đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập trực thuộc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Môi trường được thành lập theo quy định tại Quyết định số 850/QĐ-TTg ngày 07/9/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án xây dựng các phòng thí nghiệm trọng điểm.
2. Phòng Thí nghiệm trọng điểm Quốc gia về động lực học sông biển (sau đây viết tắt là Phòng TNTĐ) có chức năng nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng; phát triển, ứng dụng và chuyển giao công nghệ; đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; hội nhập và hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực: động lực học sông, cửa sông, ven biển và hải đảo; thủy lực; đê điều, chỉnh trị sông, bờ biển; phòng, chống thiên tai trong phạm vi cả nước phục vụ quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; cung cấp dịch vụ công, tư vấn, dịch vụ khoa học và công nghệ và các dịch vụ khác theo chuyên ngành, lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của Phòng TNTĐ và theo quy định của pháp luật.
3. Phòng Thí nghiệm trọng điểm Quốc gia về động lực học sông biển được xếp hạng tương đương với viện chuyên đề và viện vùng thuộc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam.
4. Phòng TNTĐ có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng để hoạt động theo quy định của pháp luật.
5. Kinh phí hoạt động của Phòng TNTĐ theo quy định của pháp luật.
6. Phòng TNTĐ có trụ sở chính đặt tại số 1 ngõ 165, phố Chùa Bộc, phường Kim Liên, thành phố Hà Nội.
7. Tên giao dịch bằng tiếng Anh: The Key Laboratory of River and Coastal Engineering (viết tắt là KLORCE).
1. Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chiến lược phát triển Phòng TNTĐ; kế hoạch nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; kế hoạch phát triển, ứng dụng, chuyển giao công nghệ; thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học; đề xuất và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (chương trình, đề án, dự án, đề tài khoa học và công nghệ) thuộc chức năng, nhiệm vụ của Phòng TNTĐ sau khi được phê duyệt.
2. Cung cấp luận cứ khoa học, các công cụ và giải pháp kỹ thuật, cơ sở dữ liệu thông tin thống kê phục vụ quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường thuộc phạm vi nhiệm vụ của Phòng TNTĐ.
3. Tham gia xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; văn bản quy phạm pháp luật; chương trình, đề án; tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; định mức kinh tế - kỹ thuật; quy trình, quy phạm, hướng dẫn kỹ thuật và chuyên môn, nghiệp vụ về các lĩnh vực hoạt động của Phòng TNTĐ.
4. Nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ theo Quy chế tổ chức và hoạt động của phòng thí nghiệm trọng điểm, gồm:
a) Tổ chức triển khai các nghiên cứu khoa học và công nghệ có tính nền tảng, tính đi trước và tính chiến lược, bám sát định hướng phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, yêu cầu quản lý nhà nước và xu thế phát triển khoa học - công nghệ tiên tiến trên thế giới;
b) Tập hợp và phát triển đội ngũ cán bộ khoa học công nghệ trình độ cao, tạo môi trường thuận lợi cho công tác nghiên cứu trong phòng thí nghiệm, hợp tác nghiên cứu với các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước;
c) Nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu làm chủ, ứng dụng và phát triển các công nghệ cốt lõi mang tính đột phá;
d) Triển khai các nghiên cứu cấp thiết, ngắn hạn nhằm kịp thời giải quyết các vấn đề đột xuất phát sinh trong thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh;
đ) Phát triển công nghệ, sản xuất thử nghiệm và triển khai các nghiên cứu ứng dụng khác.
5. Nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ đối với hệ thống sông
a) Chế độ thủy văn, thủy động lực sông và hệ thống sông; dòng chảy, bùn cát và thủy động lực lan truyền chất trong nước; xói lở, bồi lắng và diễn biến hình thái lòng, bờ, bãi sông, chỉnh trị sông;
b) Các giải pháp quản lý, bảo vệ, điều hòa, phân phối, phục hồi và phát triển nguồn nước; công trình chỉnh trị sông; tiêu, thoát nước, thoát lũ, chuyển lũ, chậm lũ, phân lũ, phân vùng tiêu thoát lũ; dòng chảy tối thiểu, lưu thông và phục hồi dòng chảy; chuyển nước giữa các lưu vực sông; bảo vệ đê điều;
c) Xây dựng bản đồ ngập lụt; phân vùng và quản lý rủi ro ngập lụt; bản sao số (Digital Twins) của hệ thống sông;
d) Đánh giá tác động của phát triển kinh tế - xã hội, biến đổi khí hậu, nước biển dâng, đô thị hóa và hạ tầng kỹ thuật đến dòng chảy và lòng dẫn; sử dụng hợp lý bãi sông, vùng đất ngập nước và bán ngập ven sông; các giải pháp bảo vệ, ổn định lòng dẫn, tuyến luồng giao thông thủy.
6. Nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ vùng cửa sông, ven biển và hải đảo
a) Chế độ thủy động lực dòng chảy, sóng, triều, vận chuyển bùn cát, thủy hải văn, diễn biến hình thái, bồi lắng, xói lở, sạt lở bờ; biến động các đặc trưng thủy hải văn do biến đổi khí hậu và nước biển dâng;
b) Các giải pháp chỉnh trị; công trình bảo vệ bờ, công trình hạ tầng ven biển và hải đảo; giải pháp quai đê, lấn biển, mở rộng vùng đất ven biển; công trình và vật liệu bảo vệ bờ biển theo hướng thuận thiên; ổn định công trình;
c) Xây dựng bản đồ ngập lụt; dự tính, dự báo, cảnh báo, ứng phó rủi ro tổng hợp vùng ven biển; đánh giá tác động của thủy động lực biển đến công trình và bờ biển;
d) Khai thác và quản lý tổng hợp; năng lượng mới từ thủy động lực, môi trường sinh thái; đánh giá tác động của phát triển kinh tế - xã hội, các công trình đến chế độ thủy, hải văn, chất lượng nước và môi trường biển ven bờ; các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm nước biển gắn với quản lý tổng hợp vùng bờ.
7. Nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ về thủy lực
a) Nghiên cứu xác định qui luật của các hiện tượng thủy lực, các tác động dòng chảy lên lòng dẫn, công trình; tối ưu hóa hình dạng, bố trí tổng mặt bằng, hướng tuyến công trình dưới tác động của dòng chảy.
b) Chế độ thủy lực, tiêu năng, nối tiếp dòng chảy, bồi lắng, xói lở và ổn định lòng dẫn thượng hạ lưu công trình thủy lợi, thủy điện, công trình xây dựng trên sông, hệ thống dẫn chuyển nước, công trình đặc biệt;
c) Các vấn đề thủy lực đặc thù như dòng chảy lưu tốc cao, hàm khí, khí thực, dòng thấm, sự cố vỡ đập; các công trình tháo nước; áp dụng công nghệ mới trong thiết kế, vận hành hệ thống công trình thủy lợi, thủy điện;
d) Động thái nước dưới đất, mối liên hệ giữa dòng chảy nước dưới đất và dòng chảy mặt; chuyển động của dòng chảy trong các hang ngầm, dòng thấm qua công trình.
8. Nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ về phòng, chống thiên tai
a) Nghiên cứu nguyên nhân, cơ chế, diễn biến các loại hình thiên tai do nước gây ra; đánh giá rủi ro, phân vùng rủi ro thiên tai; xây dựng bản đồ cảnh báo, rủi ro thiên tai; đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến rủi ro thiên tai;
b) Nghiên cứu, phát triển các mô hình, công nghệ tính toán, dự báo, cảnh báo, ứng phó thiên tai; xây dựng hệ thống công cụ hỗ trợ ra quyết định vận hành, ứng phó theo các loại hình thiên tai do nước gây ra;
c) Nghiên cứu, xây dựng, tích hợp và vận hành hệ thống quan trắc, thu thập, cập nhật, theo dõi, giám sát, xử lý thông tin, dữ liệu và cơ sở dữ liệu về thiên tai; phục vụ theo dõi, giám sát, dự tính, dự báo, cảnh báo và cung cấp thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai;
d) Nghiên cứu, đề xuất giải pháp công trình và phi công trình bảo đảm yêu cầu về phòng, chống thiên tai; xây dựng kế hoạch phòng, chống thiên tai; xây dựng quy trình vận hành công trình, hệ thống công trình; hỗ trợ khắc phục hậu quả và cung cấp cơ sở khoa học phục vụ quản lý rủi ro thiên tai.
9. Nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ về sông, suối biên giới
a) Cơ sở khoa học phân định biên giới quốc gia, lãnh thổ trên sông, suối; xây dựng và triển khai các biện pháp quản lý, bảo vệ sông, suối khu vực biên giới trên đất liền; cơ sở dữ liệu về sông, suối biên giới; các vấn đề khoa học liên quan đến khai thác, sử dụng và quản lý nguồn nước khu vực biên giới phục vụ sản xuất và dân sinh;
b) Dòng chảy xuyên biên giới, tác động của các hoạt động khai thác, sử dụng nước thượng lưu đến hạ du; đề xuất giải pháp góp phần bảo đảm an ninh nguồn nước và góp phần bảo vệ chủ quyền lãnh thổ theo quy định của pháp luật;
c) Thực hiện các nhiệm vụ về phân giới, cắm mốc biên giới trên sông, suối; xác định địa giới hành lang bảo vệ các hệ thống công trình thủy lợi, đê điều, phòng, chống thiên tai.
10. Quản lý, khai thác hiệu quả và phát triển các cơ sở thí nghiệm mô hình vật lý, hạ tầng và công nghệ nghiên cứu phục vụ hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo của phòng thí nghiệm trọng điểm
a) Thí nghiệm mô hình vật lý về thủy lực sông, cửa sông, ven biển và hải đảo; thủy lực công trình phục vụ thiết kế, xây dựng và vận hành các công trình thủy; phòng, chống thiên tai, giao thông thủy, công trình bảo vệ bờ, cảng và công trình biến phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh;
b) Ứng dụng và phát triển mô hình toán, mô hình số; công nghệ viễn thám, GIS, công nghệ số và trí tuệ nhân tạo phục vụ nghiên cứu thủy văn, thủy lực, động lực học sông - biển và phòng, chống thiên tai; kiểm chứng, hiệu chỉnh và chuẩn hóa các mô hình, phương pháp nghiên cứu thông qua thí nghiệm mô hình vật lý;
c) Phát triển các giải pháp, mô hình hạ tầng thủy lực thông minh theo hướng thích ứng với môi trường, biến đổi khí hậu và thuận thiên; đề xuất các giải pháp khoa học - công nghệ phục vụ thiết kế, vận hành và nâng cao hiệu quả khai thác hệ thống công trình thủy;
d) Nghiên cứu, chế tạo, cải tiến, hiệu chỉnh và kiểm định thiết bị đo, quan trắc khí tượng thủy văn, thủy văn chuyên dùng trong phòng thí nghiệm và thiết bị khảo sát hiện trường; khai thác, sử dụng hiệu quả cơ sở hạ tầng, phòng thí nghiệm và trang thiết bị của Phòng TNTĐ để phục vụ nghiên cứu, đào tạo và cung cấp dịch vụ khoa học và công nghệ theo cơ chế tự chủ và quy định của pháp luật.
11. Xây dựng, quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu; thực hiện quan trắc, dự tính và dự báo trong lĩnh vực thủy động lực học sông, biển, thủy lợi, đê điều, phòng, chống thiên tai, khí tượng thủy văn, bảo vệ môi trường, nông thôn; phát triển, ứng dụng các mô hình số và công cụ hỗ trợ ra quyết định, thuộc nhiệm vụ của Phòng TNTĐ.
12. Tham gia đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực khoa học và công nghệ phù hợp với lĩnh vực chuyên ngành của Phòng TNTĐ.
13. Hội nhập và hợp tác quốc tế trong nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ, chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo.
14. Cung cấp và tổ chức triển khai các dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực thủy lực, sông, biển, đê điều, phòng, chống thiên tai, tài nguyên nước thuộc nhiệm vụ của Phòng TNTĐ.
15. Cung cấp dịch vụ khoa học và công nghệ, tư vấn chuyển giao; thực hiện xây dựng, thí nghiệm mô hình, thử nghiệm công trình và các dịch vụ khác phục vụ nghiên cứu, hoạch định chính sách và quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng TNTĐ và quy định của pháp luật, bao gồm:
a) Xây dựng, thí nghiệm mô hình vật lý, mô hình toán học, mô hình số trị và mô hình thử nghiệm; thực hiện tính toán thủy lực, thủy văn, thủy hải văn đối với sông, cửa sông, ven biển và hải đảo;
b) Thực hiện tư vấn, lập dự án và tư vấn xây dựng các công trình, hạng mục công trình thuộc các lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, giao thông, hạ tầng kỹ thuật, phòng chống thiên tai, công trình bờ biển và cảng biển, công trình chỉnh trị, ổn định và bảo vệ bờ, phòng chống bồi lắng và xói lở; lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công; khảo sát, thẩm tra khảo sát địa hình, địa chất, thủy văn, hải văn, bùn cát; thiết kế, thẩm tra thiết kế, tư vấn giám sát xây dựng; lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và thực hiện quan trắc, giám sát môi trường; tính toán, khảo sát, thiết kế khai thác cát sỏi lòng sông và cát biển, nhận chìm ở biển;
c) Thực hiện hoạt động đo đạc và bản đồ; giải đoán, phân tích ảnh viễn thám; xây dựng, quản lý và khai thác hệ thống thông tin địa lý (GIS), WebGIS và các nền tảng dữ liệu số phục vụ công tác quản lý, giám sát và hỗ trợ ra quyết định;
d) Thực hiện điều tra cơ bản, khảo sát chuyên ngành về khí tượng, thủy văn, hải văn, địa hình, địa chất, bùn cát, động lực sông, biển, công trình trên sông; điều tra các yếu tố động lực dòng chảy, sóng, gió, thủy triều, diễn biến hình thái, xâm nhập mặn, môi trường sinh thái và hiện trạng các công trình thủy lợi, đê sông, đê biển trên các lưu vực sông, vùng cửa sông, ven biển và hải đảo; điều tra, đánh giá tài nguyên và môi trường biển, hải đảo theo quy định của pháp luật;
đ) Tham gia lập, tư vấn, thẩm tra và giám sát thực hiện các quy hoạch về tài nguyên nước, thủy lợi, phòng, chống thiên tai, cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão, vùng bờ biển và hải đảo trên phạm vi toàn quốc theo quy định;
e) Thực hiện tư vấn quản lý tổng hợp tài nguyên nước; bảo vệ môi trường biển và hải đảo; đề xuất các giải pháp khoa học và công nghệ phục vụ phát triển bền vững; hải dương học.
16. Lập dự án đầu tư, tư vấn quy hoạch; khảo sát, thiết kế; thẩm tra hồ sơ; giám sát và đánh giá an toàn công trình thủy lợi, tài nguyên nước trong nước và quốc tế; tham gia tư vấn thẩm tra, thẩm định các dự án, công trình quan trọng quốc gia; thực hiện đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, các nhiệm vụ thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, nhiệm vụ chuyên môn theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng và phân công của Giám đốc của Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam.
17. Liên doanh, liên kết trong nghiên cứu khoa học, phát triển, chuyển giao công nghệ, thử nghiệm kỹ thuật; tham gia sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh và thương mại hóa các sản phẩm, kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo.
18. Đăng tải và công bố các ấn phẩm thông tin khoa học và công nghệ, kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ; thông tin về hoạt động nghiên cứu khoa học của Phòng TNTĐ theo quy định của pháp luật; thực hiện đăng ký bảo hộ và khai thác quyền sở hữu đối với các sản phẩm nghiên cứu khoa học công nghệ; thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao.
19. Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp; số lượng người làm việc, viên chức, người lao động; tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, trang thiết bị và các nguồn lực khác được giao; thực hiện trách nhiệm của đơn vị sử dụng ngân sách theo quy định của pháp luật; thực hiện cải cách hành chính; thực hành tiết kiệm; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định và theo chương trình, kế hoạch của Bộ và Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam.
20. Tham gia các hoạt động phòng, chống thiên tai; công tác biên giới, cắm mốc trên đất liền thuộc nhiệm vụ của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
21. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng và Giám đốc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam giao.
1. Phòng TNTĐ có Giám đốc và các Phó Giám đốc theo quy định.
2. Giám đốc Phòng TNTĐ chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Bộ trưởng và trước Giám đốc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam về các nhiệm vụ được phân công và toàn bộ hoạt động của Phòng; ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Phòng; trình Giám đốc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Phòng theo quy định.
3. Phó Giám đốc Phòng TNTĐ giúp Giám đốc theo dõi, chỉ đạo một số mặt công tác theo sự phân công của Giám đốc Phòng TNTĐ; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Phòng TNTĐ và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách hoặc ủy quyền.
1. Phòng Tổng hợp.
2. Trung tâm Động lực sông.
3. Trung tâm Động lực cửa sông ven biển và hải đảo.
4. Trung tâm Thủy lực.
5. Trung tâm Phòng, chống thiên tai.
6. Trung tâm Kỹ thuật sông suối biên giới và Tư vấn quy hoạch.
Điều 5. Các Hội đồng của Phòng TNTĐ
1. Hội đồng chuyên ngành Phòng thí nghiệm trọng điểm Động lực học sông biển (sau đây gọi tắt là Hội đồng Phòng TNTĐ)
Hội đồng chuyên ngành Phòng TNTĐ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập. Hội đồng Phòng TNTĐ có chức năng tư vấn và giám sát hoạt động chuyên môn của Phòng TNTĐ theo quy định tại Quy chế tổ chức và hoạt động của phòng thí nghiệm trọng điểm do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
2. Các hội đồng tư vấn khác
Giám đốc Phòng TNTĐ quyết định thành lập các hội đồng tư vấn khác để phục vụ công tác quản lý và hoạt động khoa học và công nghệ của Phòng TNTĐ theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2609/QĐ-BNN-TCCB ngày 25/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Thí nghiệm trọng điểm Quốc gia về động lực học sông biển.
2. Chánh Văn phòng Bộ; Vụ trưởng các Vụ: Tổ chức cán bộ, Kế hoạch - Tài chính, Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam; Giám đốc Phòng Thí nghiệm trọng điểm Quốc gia về động lực học sông biển và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
BỘ TRƯỞNG |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh