Quyết định 1891/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt vị trí việc làm, tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm và lao động hợp đồng của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên
| Số hiệu | 1891/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 16/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 16/06/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Hưng Yên |
| Người ký | Phạm Văn Nghiêm |
| Lĩnh vực | Lao động - Tiền lương,Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1891/QĐ-UBND |
Hưng Yên, ngày 16 tháng 6 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 361/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm công chức;
Căn cứ Nghị quyết số 696/NQ-HĐND ngày 01/7/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVII, nhiệm kỳ 2021-2026 về thành lập Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên;
Căn cứ Quyết định số 16/2026/QĐ-UBND ngày 10/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế, tuyển dụng và sử dụng cán bộ, công chức, người lao động trong các cơ quan hành chính của tỉnh Hưng Yên.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 532/TTr-SNV ngày 22/5/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Vị trí việc làm
Tổng số vị trí việc làm là: 22 vị trí, trong đó:
- Vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý: 04 vị trí (từ mã VPĐĐBQH&HĐND-01 đến mã VPĐĐBQH&HĐND-04).
- Vị trí việc làm công chức chuyên môn, nghiệp vụ: 16 vị trí (từ mã VPĐĐBQH&HĐND-05 đến mã VPĐĐBQH&HĐND-20).
- Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ: 02 vị trí (từ mã VPĐĐBQH&HĐND-21 đến mã VPĐĐBQH&HĐND-22).
2. Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm và lao động hợp đồng
a) Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm
Tổng số biên chế công chức tối đa theo vị trí việc làm là 42 biên chế (không bao gồm biên chế Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh; Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; Ủy viên chuyên trách Ban Hội đồng nhân dân tỉnh) và thực hiện tinh giản biên chế (nếu có) theo quy định, trong đó tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm được xác định như sau:
- Ngạch chuyên viên cao cấp: 02 người, chiếm tỷ lệ 4,76%.
- Ngạch chuyên viên chính và tương đương: 21 người, chiếm tỷ lệ 50%.
- Ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống: 19 người, chiếm tỷ lệ 45,24%.
b) Số lao động hợp đồng hưởng lương từ ngân sách nhà nước tối đa là 22 người.
(Chi tiết có phụ lục kèm theo)
1. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh:
a) Căn cứ vị trí việc làm, tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm và lao động hợp đồng của Văn phòng đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt thực hiện các nội dung sau:
- Quyết định phê duyệt bản mô tả công việc, khung năng lực của từng vị trí việc làm theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 361/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm công chức; hoàn thành trong thời hạn chậm nhất 30 ngày kể từ khi có Quyết định phê duyệt vị trí việc làm của Ủy ban nhân dân tỉnh; gửi Sở Nội vụ để theo dõi, kiểm tra, tổng hợp báo cáo theo quy định.
- Xây dựng kế hoạch biên chế công chức hằng năm để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý đối với công chức, người lao động của Văn phòng.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1891/QĐ-UBND |
Hưng Yên, ngày 16 tháng 6 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 361/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm công chức;
Căn cứ Nghị quyết số 696/NQ-HĐND ngày 01/7/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVII, nhiệm kỳ 2021-2026 về thành lập Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên;
Căn cứ Quyết định số 16/2026/QĐ-UBND ngày 10/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế, tuyển dụng và sử dụng cán bộ, công chức, người lao động trong các cơ quan hành chính của tỉnh Hưng Yên.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 532/TTr-SNV ngày 22/5/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Vị trí việc làm
Tổng số vị trí việc làm là: 22 vị trí, trong đó:
- Vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý: 04 vị trí (từ mã VPĐĐBQH&HĐND-01 đến mã VPĐĐBQH&HĐND-04).
- Vị trí việc làm công chức chuyên môn, nghiệp vụ: 16 vị trí (từ mã VPĐĐBQH&HĐND-05 đến mã VPĐĐBQH&HĐND-20).
- Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ: 02 vị trí (từ mã VPĐĐBQH&HĐND-21 đến mã VPĐĐBQH&HĐND-22).
2. Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm và lao động hợp đồng
a) Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm
Tổng số biên chế công chức tối đa theo vị trí việc làm là 42 biên chế (không bao gồm biên chế Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh; Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; Ủy viên chuyên trách Ban Hội đồng nhân dân tỉnh) và thực hiện tinh giản biên chế (nếu có) theo quy định, trong đó tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm được xác định như sau:
- Ngạch chuyên viên cao cấp: 02 người, chiếm tỷ lệ 4,76%.
- Ngạch chuyên viên chính và tương đương: 21 người, chiếm tỷ lệ 50%.
- Ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống: 19 người, chiếm tỷ lệ 45,24%.
b) Số lao động hợp đồng hưởng lương từ ngân sách nhà nước tối đa là 22 người.
(Chi tiết có phụ lục kèm theo)
1. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh:
a) Căn cứ vị trí việc làm, tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm và lao động hợp đồng của Văn phòng đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt thực hiện các nội dung sau:
- Quyết định phê duyệt bản mô tả công việc, khung năng lực của từng vị trí việc làm theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 361/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm công chức; hoàn thành trong thời hạn chậm nhất 30 ngày kể từ khi có Quyết định phê duyệt vị trí việc làm của Ủy ban nhân dân tỉnh; gửi Sở Nội vụ để theo dõi, kiểm tra, tổng hợp báo cáo theo quy định.
- Xây dựng kế hoạch biên chế công chức hằng năm để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý đối với công chức, người lao động của Văn phòng.
- Thực hiện việc bố trí công chức và người lao động vào vị trí việc làm theo đúng tỷ lệ đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và bố trí công chức đảm nhiệm tại các vị trí việc làm kiêm nhiệm.
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đối với các vị trí việc làm để đảm bảo tiêu chuẩn trình độ theo quy định của pháp luật.
- Thường xuyên rà soát, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và vị trí việc làm của Văn phòng khi có thay đổi bảo đảm theo đúng quy định.
b) Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem xét điều chỉnh vị trí việc làm, tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm của Văn phòng khi có sự điều chỉnh về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức hoặc có điều chỉnh về biên chế theo quy định.
2. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng và thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức, lao động hợp đồng của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh theo đúng vị trí việc làm, tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
Sau khi bố trí công chức vào vị trí việc làm và xếp ngạch tương ứng, trường hợp Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh có số lượng thực tế vượt quá tỷ lệ quy định tại Quyết định này thì phải thực hiện việc sắp xếp, bố trí để bảo đảm sau ngày 01/7/2027 thực hiện đúng tỷ lệ quy định. Trong thời gian này, không thực hiện việc thay đổi vị trí việc làm có ngạch công chức xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ từ thấp lên cao đối với những vị trí việc làm đã vượt quá tỷ lệ theo quy định.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 1776/QĐ-UBND ngày 11/11/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên về việc phê duyệt danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, biên chế công chức và lao động hợp đồng của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, giai đoạn 2025-2026.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
VỊ TRÍ VIỆC LÀM, TỶ LỆ CÔNG CHỨC BỐ TRÍ THEO VỊ TRÍ VIỆC
LÀM VÀ LAO ĐỘNG HỢP ĐỒNG CỦA VĂN PHÒNG ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI VÀ HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN TỈNH
(Kèm theo Quyết định số 1886/QĐ-UBND ngày 15/6/2026 của UBND tỉnh)
|
TT |
Mã VTVL |
Tên vị trí việc làm |
Biên chế công chức |
Ngạch công chức tương ứng |
Hợp đồng lao động |
Ghi chú |
|
|
TỔNG |
|
42 |
|
22 |
|
|
I |
Vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý |
14 |
|
|
|
|
|
1 |
VPĐĐBQH &HĐND-01 |
Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND |
01 |
Chuyên viên cao cấp |
|
|
|
2 |
VPĐĐBQH &HĐND-02 |
Phó Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND |
01 |
Chuyên viên cao cấp |
|
|
|
02 |
Chuyên viên chính |
|
|
|||
|
3 |
VPĐĐBQH &HĐND-03 |
Trưởng phòng |
04 |
Chuyên viên chính |
|
|
|
4 |
VPĐĐBQH &HĐND-04 |
Phó Trưởng phòng |
06 |
Chuyên viên chính |
|
|
|
II |
Vị trí việc làm công chức chuyên môn, nghiệp vụ |
28 |
|
|
|
|
|
1 |
VPĐĐBQH &HĐND-05 |
Chuyên viên chính về Công tác Quốc hội |
02 |
Chuyên viên chính |
|
|
|
2 |
VPĐĐBQH &HĐND-06 |
Chuyên viên chính về Công tác Hội đồng nhân dân |
04 |
Chuyên viên chính |
|
|
|
3 |
VPĐĐBQH &HĐND-07 |
Chuyên viên chính về hành chính - văn phòng |
01 |
Chuyên viên chính |
|
|
|
4 |
VPĐĐBQH &HĐND-8 |
Chuyên viên chính về tổ chức cán bộ |
01 |
Chuyên viên chính |
|
|
|
5 |
VPĐĐBQH &HĐND-9 |
Chuyên viên chính về thi đua, khen thưởng |
01 |
Chuyên viên chính |
|
|
|
6 |
VPĐĐBQH &HĐND-10 |
Chuyên viên về Công tác Quốc hội |
05 |
Chuyên viên |
|
|
|
7 |
VPĐĐBQH &HĐND-11 |
Chuyên viên về Công tác Hội đồng nhân dân |
06 |
Chuyên viên |
|
|
|
8 |
VPĐĐBQH &HĐND-12 |
Chuyên viên về hành chính - văn phòng |
01 |
Chuyên viên |
|
|
|
9 |
VPĐĐBQH &HĐND-13 |
Chuyên viên về tổng hợp |
01 |
Chuyên viên |
|
|
|
10 |
VPĐĐBQH &HĐND-14 |
Chuyên viên về quản trị công sở |
01 |
Chuyên viên |
|
|
|
11 |
VPĐĐBQH &HĐND-15 |
Chuyên viên về công nghệ thông tin và chuyển đổi số |
01 |
Chuyên viên |
|
|
|
12 |
VPĐĐBQH &HĐND-16 |
Chuyên viên về lưu trữ |
01 |
Chuyên viên |
|
|
|
13 |
VPĐĐBQH &HĐND-17 |
Văn thư viên |
01 |
Văn thư viên |
|
|
|
14 |
VPĐĐBQH &HĐND-18 |
Phụ trách kế toán |
01 |
Kế toán viên |
|
|
|
15 |
VPĐĐBQH &HĐND-19 |
Cán sự về hành chính - văn phòng |
01 |
Cán sự |
|
|
|
16 |
VPĐĐBQH &HĐND-20 |
Cán sự về thủ quỹ |
Kiêm nhiệm |
Cán sự |
|
Vị trí việc làm Văn thư viên kiêm nhiệm |
|
III |
Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ |
|
|
22 |
|
|
|
1 |
VPĐĐBQH &HĐND-21 |
Nhân viên phục vụ |
|
|
10 |
|
|
2 |
VPĐĐBQH &HĐND-22 |
Nhân viên lái xe |
|
|
12 |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh