Quyết định 1832/QĐ-UBND năm 2026 công bố Danh mục đô thị loại II, loại III và phường đạt mức trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính trong đô thị trên địa bàn tỉnh Gia Lai
| Số hiệu | 1832/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 24/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 24/04/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Gia Lai |
| Người ký | Nguyễn Tự Công Hoàng |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1832/QĐ-UBND |
Gia Lai, ngày 24 tháng 4 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 1664/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Gia Lai năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 ngày 24/12/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị;
Căn cứ Nghị định số 35/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết về phân loại đô thị;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 130/TTr-SXD ngày 24/3/2026 và thực hiện Kết luận số 162-KL/TU ngày 17/4/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố danh mục đô thị loại II, loại III và phường đạt mức trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính trong đô thị trên địa bàn tỉnh Gia Lai (chi tiết tại Phụ lục I và Phụ lục II kèm theo).
1. Sở Xây dựng:
- Tổ chức thực hiện rà soát các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị đối với các trường hợp chuyển tiếp để tham mưu UBND tỉnh xem xét, quyết định lập mới hoặc điều chỉnh chương trình phát triển đô thị và các quy hoạch, kế hoạch khác có liên quan để bảo đảm hoàn thiện chất lượng đô thị theo quy định làm cơ sở đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị đồng bộ.
- Định kỳ rà soát, đánh giá chất lượng đô thị theo quy định tại Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15; tổ chức rà soát, công khai công bố các chỉ tiêu phát triển đô thị cần đạt được theo từng giai đoạn của chương trình phát triển đô thị, kế hoạch phát triển đô thị.
2. UBND các xã, phường:
- Thực hiện rà soát các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị đối với các trường hợp chuyển tiếp để lập mới hoặc điều chỉnh, tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển đô thị và các quy hoạch, kế hoạch khác có liên quan để bảo đảm hoàn thiện chất lượng đô thị theo quy định làm cơ sở đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị đồng bộ.
- Định kỳ rà soát, đánh giá chất lượng đô thị theo quy định tại Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15; tổ chức rà soát, công khai công bố các chỉ tiêu phát triển đô thị cần đạt được theo từng giai đoạn của kế hoạch phát triển đô thị.
3. Sở Tài chính:
Phối hợp với Sở Xây dựng tham mưu việc bố trí kinh phí đảm bảo thực hiện chương trình, kế hoạch phát triển đô thị, tổ chức lập đề án công nhận loại đô thị và công bố việc công nhận loại đô thị trên địa bàn đúng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật hiện hành, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của ngân sách địa phương.
4. Các Sở: Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Khoa học và Công nghệ; UBND các xã, phường và các cơ quan liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp, hoàn thiện các tiêu chuẩn về cơ sở hạ tầng đô thị, nhất là hạ tầng về y tế, giáo dục và đào tạo và công trình văn hóa cấp đô thị.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Nội vụ, Tài chính, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch UBND các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
DANH MỤC ĐÔ THỊ LOẠI II, LOẠI III TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA
LAI
(TỪ NGÀY 01/01/2026)
(Kèm theo Quyết định số 1832/QĐ-UBND ngày 24/4/2026 của UBND tỉnh)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1832/QĐ-UBND |
Gia Lai, ngày 24 tháng 4 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 1664/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Gia Lai năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 ngày 24/12/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị;
Căn cứ Nghị định số 35/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết về phân loại đô thị;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 130/TTr-SXD ngày 24/3/2026 và thực hiện Kết luận số 162-KL/TU ngày 17/4/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố danh mục đô thị loại II, loại III và phường đạt mức trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính trong đô thị trên địa bàn tỉnh Gia Lai (chi tiết tại Phụ lục I và Phụ lục II kèm theo).
1. Sở Xây dựng:
- Tổ chức thực hiện rà soát các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị đối với các trường hợp chuyển tiếp để tham mưu UBND tỉnh xem xét, quyết định lập mới hoặc điều chỉnh chương trình phát triển đô thị và các quy hoạch, kế hoạch khác có liên quan để bảo đảm hoàn thiện chất lượng đô thị theo quy định làm cơ sở đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị đồng bộ.
- Định kỳ rà soát, đánh giá chất lượng đô thị theo quy định tại Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15; tổ chức rà soát, công khai công bố các chỉ tiêu phát triển đô thị cần đạt được theo từng giai đoạn của chương trình phát triển đô thị, kế hoạch phát triển đô thị.
2. UBND các xã, phường:
- Thực hiện rà soát các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị đối với các trường hợp chuyển tiếp để lập mới hoặc điều chỉnh, tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển đô thị và các quy hoạch, kế hoạch khác có liên quan để bảo đảm hoàn thiện chất lượng đô thị theo quy định làm cơ sở đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị đồng bộ.
- Định kỳ rà soát, đánh giá chất lượng đô thị theo quy định tại Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15; tổ chức rà soát, công khai công bố các chỉ tiêu phát triển đô thị cần đạt được theo từng giai đoạn của kế hoạch phát triển đô thị.
3. Sở Tài chính:
Phối hợp với Sở Xây dựng tham mưu việc bố trí kinh phí đảm bảo thực hiện chương trình, kế hoạch phát triển đô thị, tổ chức lập đề án công nhận loại đô thị và công bố việc công nhận loại đô thị trên địa bàn đúng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật hiện hành, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của ngân sách địa phương.
4. Các Sở: Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Khoa học và Công nghệ; UBND các xã, phường và các cơ quan liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp, hoàn thiện các tiêu chuẩn về cơ sở hạ tầng đô thị, nhất là hạ tầng về y tế, giáo dục và đào tạo và công trình văn hóa cấp đô thị.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Nội vụ, Tài chính, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch UBND các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
DANH MỤC ĐÔ THỊ LOẠI II, LOẠI III TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA
LAI
(TỪ NGÀY 01/01/2026)
(Kèm theo Quyết định số 1832/QĐ-UBND ngày 24/4/2026 của UBND tỉnh)
|
TRƯỚC CHUYỂN TIẾP |
SAU CHUYỂN TIẾP |
||||||
|
STT |
Tên đô thị |
Loại đô thị |
Quyết định công nhận loại đô thị |
STT |
Tên đô thị |
Loại đô thị |
Ghi chú |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
|
|
1 |
Thành phố Quy Nhơn |
I |
Quyết định số 159/QĐ- TTg ngày 25/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ |
1 |
Đô thị Quy Nhơn |
II |
|
|
2 |
Thành phố Pleiku |
I |
Quyết định số 146/QĐ- TTg ngày 22/01/2020 của Thủ tướng Chính phủ |
2 |
Đô thị Pleiku |
II |
Căn cứ phạm vi ranh giới thành phố Pleiku trước đây so với đô thị Pleiku sau chuyển tiếp: đối với xã Biển Hồ hiện nay, phạm vi ranh giới diện tích chỉ bao gồm xã Biển Hồ trước đây; đối với xã Gào hiện nay, phạm vi ranh giới diện tích chỉ bao gồm xã Gào và xã Ia Kênh trước đây |
|
3 |
Thị xã An Nhơn |
III |
Quyết định số 219/QĐ-BXD ngày 02/3/2021 của Bộ Xây dựng |
3 |
Đô thị An Nhơn |
II |
|
|
4 |
Thị xã Hoài Nhơn |
IV |
Quyết định số 879/QĐ- BXD ngày 25/10/2019 của Bộ Xây dựng |
4 |
Đô thị Hoài Nhơn |
III |
|
|
5 |
Thị xã An Khê |
IV |
Quyết định số 31/QĐ- BXD ngày 13/01/2003 của Bộ Xây dựng |
5 |
Đô thị An Khê |
III |
Căn cứ phạm vi ranh giới thị xã An Khê trước đây so với đô thị An Khê sau chuyển tiếp: đối với phường An Bình hiện nay, phạm vi ranh giới diện tích chỉ bao gồm phường An Bình trước đây |
|
6 |
Thị xã Ayun Pa |
IV |
Quyết định số 1901/2005/QĐ-BXD ngày 07/10/2005 của Bộ Xây dựng |
6 |
Đô thị Ayun Pa |
III |
|
|
7 |
Thị trấn Chư Sê |
IV |
Quyết định số 210/QĐ-BXD ngày 12/2/2015 của Bộ Xây dựng |
7 |
Đô thị Chư Sê |
III |
|
|
8 |
Thị trấn Phú Phong |
IV |
Quyết định số 748/QĐ-BXD ngày 25/6/2015 của Bộ Xây dựng |
8 |
Đô thị Phú Phong |
III |
|
|
9 |
Thị trấn Vĩnh Thạnh |
|
Thị trấn trước khi sắp xếp chưa được công nhận loại đô thị |
9 |
Đô thị Vĩnh Thạnh |
III |
|
|
10 |
Thị trấn Vân Canh |
V |
Quyết định số 2176/QĐ-UBND ngày 19/6/2017 của UBND tỉnh Bình Định |
10 |
Đô thị Vân Canh |
III |
|
|
11 |
Thị trấn An Lão |
V |
Quyết định số 06/QĐ- UBND ngày 3/1/2007 của UBND tỉnh Bình Định |
11 |
Đô thị An Lão |
III |
|
|
12 |
Xã An Hòa |
V |
Quyết định số 2693/QĐ-UBND ngày 28/6/2021 của UBND tỉnh Bình Định |
12 |
Đô thị An Hòa |
III |
|
|
13 |
Thị trấn Tăng Bạt Hổ |
V |
Quyết định số 2682/QĐ-UBND ngày 28/7/2017 của UBND tỉnh Bình Định |
13 |
Đô thị Tăng Bạt Hổ |
III |
|
|
14 |
Thị trấn Tuy Phước |
V |
Quyết định số 1905/QĐ-UBND ngày 30/5/2017 của UBND tỉnh Bình Định |
14 |
Đô thị Tuy Phước |
III |
|
|
15 |
Thị trấn Diêu Trì |
V |
Quyết định số 1904/QĐ-UBND ngày 30/5/2017 của UBND tỉnh Bình Định |
15 |
Đô thị Diêu Trì |
III |
|
|
16 |
Xã Phước Lộc |
V |
Quyết định số 4819/QĐ-UBND ngày 23/11/2020 của UBND tỉnh Bình Định |
16 |
Đô thị Phước Lộc |
III |
|
|
17 |
Xã Phước Hòa |
V |
Quyết định số 3881/QĐ-UBND ngày 20/9/2021 của UBND tỉnh Bình Định |
17 |
Đô thị Phước Hòa |
III |
|
|
18 |
Xã Phước Sơn |
V |
Quyết định số 4534/QĐ-UBND ngày 30/12/2024 của UBND tỉnh Bình Định |
18 |
Đô thị Phước Sơn |
III |
|
|
19 |
Thị trấn Phù Mỹ |
V |
Quyết định số 2051/QĐ-UBND ngày 08/6/2017 của UBND tỉnh Bình Định |
19 |
Đô thị Phù Mỹ |
III |
|
|
20 |
Thị trấn Bình Dương |
V |
Quyết định số 2052/QĐ-UBND ngày 08/6/2017 của UBND tỉnh Bình Định |
20 |
Đô thị Bình Dương |
III |
|
|
21 |
Xã Mỹ Chánh |
V |
Quyết định số 2812/QĐ-UBND ngày 06/8/2024 của UBND tỉnh Bình Định |
21 |
Đô thị Mỹ Chánh |
III |
|
|
22 |
Thị trấn Ngô Mây |
V |
Quyết định số 1756/QĐ-UBND ngày 22/5/2017 của UBND tỉnh Bình Định |
22 |
Đô thị Ngô Mây |
III |
|
|
23 |
Thị trấn Cát Tiến |
V |
Quyết định số 4814/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của UBND tỉnh Bình Định |
23 |
Đô thị Cát Tiến |
III |
|
|
24 |
Thị trấn Cát Khánh |
V |
Quyết định số 5094/QĐ-UBND ngày 21/12/2021 của UBND tỉnh Bình Định |
24 |
Đô thị Cát Khánh |
III |
|
|
25 |
Xã Tây Giang |
V |
Quyết định số 4069/QĐ-UBND ngày 30/10/2017 của UBND tỉnh Bình Định |
25 |
Đô thị Tây Giang |
III |
|
|
26 |
Thị trấn Kbang |
V |
Quyết định số 642/QĐ-UBND ngày 7/7/2017 của UBND tỉnh Gia Lai |
26 |
Đô thị Kbang |
III |
|
|
27 |
Thị trấn Đak Đoa |
V |
Quyết định số 640/QĐ-UBND ngày 07/7/2017 của UBND tỉnh Gia Lai |
27 |
Đô thị Đak Đoa |
III |
|
|
28 |
Thị trấn Ia Ly |
V |
Quyết định số 43/2006/QĐ-UBND ngày 30/6/2006 của UBND tỉnh Gia Lai |
28 |
Đô thị Ia ly |
III |
|
|
29 |
Thị trấn Phú Hoà |
V |
Quyết định số 636/QĐ-UBND ngày 7/7/2017 của UBND tỉnh Gia Lai |
29 |
Đô thị Phú Hoà |
III |
|
|
30 |
Thị trấn Ia Kha |
V |
Quyết định số 635/QĐ-UBND ngày 07/07/2017 của UBND tỉnh Gia Lai |
30 |
Đô thị Ia Kha |
III |
|
|
31 |
Thị trấn Kon Dơng |
V |
Quyết định số 639/QĐ-UBND ngày 07/07/2017 của UBND tỉnh Gia Lai |
31 |
Đô thị Kon Dơng |
III |
|
|
32 |
Thị trấn Kông Chro |
V |
Quyết định số 637/QĐ-UBND ngày 07/07/2017 của UBND tỉnh Gia Lai |
32 |
Đô thị Kông Chro |
III |
|
|
33 |
Thị trấn Chư Ty |
V |
Quyết định số 634/QĐ-UBND ngày 07/07/2017 của UBND tỉnh Gia Lai |
33 |
Đô thị Chư Ty |
III |
|
|
34 |
Thị trấn Chư Prông |
V |
Quyết định số 638/QĐ-UBND ngày 07/07/2017 của UBND tỉnh Gia Lai |
34 |
Đô thị Chư Prông |
III |
|
|
35 |
Thị trấn Đak Pơ |
V |
Quyết định số 30/2008/QĐ-UBND ngày 17/6/2008 của UBND tỉnh Gia Lai |
35 |
Đô thị Đak Pơ |
III |
|
|
36 |
Thị trấn Phú Túc |
V |
Quyết định số 641/QĐ-UBND ngày 7/7/2017 của UBND tỉnh Gia Lai |
36 |
Đô thị Phú Túc |
III |
|
|
37 |
Thị trấn Phú Thiện |
V |
Quyết định số 633/QĐ-UBND ngày 07/7/2017 của UBND tỉnh Gia Lai |
37 |
Đô thị Phú Thiện |
III |
|
|
38 |
Thị trấn Nhơn Hòa |
V |
Quyết định số 88/2006/QĐ-UBND ngày 27/10/2006 của UBND tỉnh Gia Lai |
38 |
Đô thị Nhơn Hoà |
III |
|
|
39 |
Trung tâm huyện Ia Pa |
V |
Quyết định số 635/QĐ-UBND ngày 07/07/2017 của UBND tỉnh Gia Lai |
39 |
Đô thị Ia Pa |
III |
|
Ghi chú:
Phạm vi đô thị sau chuyển tiếp phải trùng với phạm vi đô thị đã được cấp có thẩm quyền công nhận loại đô thị (hoặc thành lập thị trấn).
(2, 3) Đô thị được công nhận loại đô thị đến trước thời điểm ngày 01/7/2025.
(6) Tên đô thị sau chuyển tiếp theo tên đô thị, đơn vị hành chính đô thị trước chuyển tiếp.
(7) Loại đô thị sau chuyển tiếp được xác định theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 15 Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15.
DANH MỤC PHƯỜNG ĐẠT TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH GIA LAI
(từ ngày 01/01/2026)
(Kèm theo Quyết định số 1832/QĐ-UBND ngày 24/4/2026 của UBND tỉnh)
|
TRƯỚC CHUYỂN TIẾP |
SAU CHUYỂN TIẾP |
|
|||||
|
STT |
Tên phường |
Mức trình độ phát triển cơ sở hạ tầng đô thị loại |
STT |
Tên phường |
Đạt trình độ phát triển đô thị trong đô thị loại |
Ghi chú |
|
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
|
|
|
1 |
Phường Hải Cảng, phường Thị Nại, phường Trần Phú, phường Đống Đa |
I |
1 |
Phường Quy Nhơn |
II |
|
|
|
2 |
Phường Nhơn Bình, xã Nhơn Hội, xã Nhơn Lý, xã Nhơn Hải |
I |
2 |
Phường Quy Nhơn Đông |
III |
Có thực hiện nhập, điều chỉnh địa giới với đơn vị hành chính nông thôn (xã Nhơn Hội, xã Nhơn Lý, xã Nhơn Hải) |
|
|
|
|||||||
|
|
|||||||
|
|
|||||||
|
|
|||||||
|
|
|||||||
|
|
|||||||
|
3 |
Phường Bùi Thị Xuân, xã Phước Mỹ |
I |
3 |
Phường Quy Nhơn Tây |
III |
Có thực hiện nhập, điều chỉnh địa giới với đơn vị hành chính nông thôn (xã Phước Mỹ) |
|
|
|
|||||||
|
4 |
Phường Ngô Mây, phường Nguyễn Văn Cừ, phường Quang Trung, phường Ghềnh Ráng |
I |
4 |
Phường Quy Nhơn Nam |
II |
|
|
|
5 |
Phường Trần Quang Diệu, phường Nhơn Phú |
I |
5 |
Phường Quy Nhơn Bắc |
II |
|
|
|
6 |
Phường Bình Định, xã Nhơn Khánh, xã Nhơn Phúc |
III |
6 |
Phường Bình Định |
III |
|
|
|
7 |
Phường Đập Đá, xã Nhơn Mỹ, xã Nhơn Hậu |
III |
7 |
Phường An Nhơn |
III |
|
|
|
8 |
Phường Nhơn Hưng, xã Nhơn An |
III |
8 |
Phường An Nhơn Đông |
III |
|
|
|
9 |
Phường Nhơn Hòa, xã Nhơn Thọ |
III |
9 |
Phường An Nhơn Nam |
III |
|
|
|
10 |
Phường Nhơn Thành, xã Nhơn Phong, xã Nhơn Hạnh |
III |
10 |
Phường An Nhơn Bắc |
III |
|
|
|
11 |
Phường Bồng Sơn, phường Hoài Đức |
IV |
11 |
Phường Bồng Sơn |
III |
|
|
|
12 |
Phường Hoài Thanh, phường Tam Quan Nam, phường Hoài Thanh Tây |
IV |
12 |
Phường Hoài Nhơn |
III |
|
|
|
13 |
Phường Tam Quan, xã Hoài Châu |
IV |
13 |
Phường Tam Quan |
III |
|
|
|
14 |
Phường Hoài Hương, xã Hoài Hải, xã Hoài Mỹ |
IV |
14 |
Phường Hoài Nhơn Đông |
III |
|
|
|
15 |
Phường Hoài Hảo, xã Hoài Phú |
IV |
15 |
Phường Hoài Nhơn Tây |
III |
|
|
|
16 |
Phường Hoài Tân, phường Hoài Xuân |
IV |
16 |
Phường Hoài Nhơn Nam |
III |
|
|
|
17 |
Phường Tam Quan Bắc, xã Hoài Sơn, xã Hoài Châu Bắc |
IV |
17 |
Phường Hoài Nhơn Bắc |
III |
|
|
|
18 |
Phường Tây Sơn, phường Hội Thương, phường Hoa Lư, phường Phù Đổng, xã Trà Đa |
I |
18 |
Phường Pleiku |
III |
Có thực hiện nhập, điều chỉnh địa giới với đơn vị hành chính nông thôn (xã Trà Đa) |
|
|
|
|||||||
|
19 |
Phường Trà Bá, phường Chi Lăng, phường Hội Phú |
I |
19 |
Phường Hội Phú |
II |
|
|
|
20 |
Phường Yên Thế, phường Đống Đa, phường Thống Nhất |
I |
20 |
Phường Thống Nhất |
II |
|
|
|
21 |
Phường Yên Đỗ, phường Diên Hồng, phường Ia Kring, xã Diên Phú |
I |
21 |
Phường Diên Hồng |
III |
Có thực hiện nhập, điều chỉnh địa giới với đơn vị hành chính nông thôn (xã Diên Phú) |
|
|
|
|||||||
|
22 |
Phường Thắng Lợi, xã Chư Á, xã An Phú |
I |
22 |
Phường An Phú |
III |
Có thực hiện nhập, điều chỉnh địa giới với đơn vị hành chính nông thôn (xã Chư Á, xã An Phú) |
|
|
|
|||||||
|
|
|||||||
|
23 |
Phường Tây Sơn, phường An Phú, phường Ngô Mây, phường An Phước, phường An Tân, xã Thành An |
IV |
23 |
Phường An Khê |
III |
|
|
|
24 |
Phường An Bình, xã Tân An, xã Cư An |
IV |
24 |
Phường An Bình |
III |
|
|
|
25 |
Phường Đoàn Kết, phường Sông Bờ, phường Cheo Reo, phường Hòa Bình |
IV |
25 |
Phường Ayun Pa |
III |
|
|
Ghi chú:
(2, 3) Tên gọi và mức trình độ phát triển đô thị cơ sở hạ tầng đô thị của phường được cấp có thẩm quyền công nhận xác định đến trước thời điểm ngày 01/7/2025.
(5) Tên của phường sau chuyển tiếp xác định tại Nghị quyết số 1664/NQ- UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Gia Lai năm 2025.
(6) Phường trong đô thị loại nào sau chuyển tiếp thì được xác định đạt mức trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính trong đô thị loại đó.
Phường trong đô thị loại I, loại II được sắp xếp vào thời điểm ngày 01/7/2025 mà có thực hiện nhập, điều chỉnh địa giới với đơn vị hành chính nông thôn thì được xác định đạt trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính trong đô thị loại III.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh