Quyết định 1775/QĐ-TTPVHCC năm 2025 phê duyệt phương án tái cấu trúc thủ tục hành chính lĩnh vực Trồng trọt, bảo vệ thực vật và Khoa học công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội do Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội ban hành
| Số hiệu | 1775/QĐ-TTPVHCC |
| Ngày ban hành | 19/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 19/12/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hà Nội |
| Người ký | Cù Ngọc Trang |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1775/QĐ-TTPVHCC |
Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 2025 |
GIÁM ĐỐC
TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006;
Căn cứ Luật Chất lượng, sản phẩm, hàng hóa ngày 21/11/2007;
Căn cứ Luật Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật ngày 25/11/2013;
Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương ngày 12/6/2017;
Căn cứ Luật Trồng trọt ngày 19/11/2018;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22/6/2023;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ các Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ Quy định chi tiết các quy trình, thủ tục về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số 66/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư kinh doanh về bảo vệ và kiểm dịch thực vật; Giống cây trồng; Nuôi động vật rừng thông thường; Chăn nuôi; Thuỷ sản; Thực phẩm; Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương; Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số 84/2019/NĐ-CP ngày 14/11/2019 của Chính phủ quy định về quản lý phân bón; Nghị định số 94/2019/NĐ-CP, ngày 13/12/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Trồng trọt về giống cây trồng và canh tác;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Căn cứ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ về quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định Xây dựng quy trình nội bộ, quy trình điện tử trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Quyết định số 1716/QĐ-UBND ngày 25/3/2025 của Chủ tịch UBND Thành phố về việc Chủ tịch UBND Thành phố ủy quyền cho giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố thực hiện Phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính; Phê duyệt quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính; Phê duyệt phương án tái cấu trúc quy trình giải quyết Thủ tục hành chính; Phê duyệt quy trình điện tử thực hiện thủ tục hành chính nội bộ thuộc phạm vi quản lý của UBND Thành phố;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Văn bản số 10474/SNNMT-VP ngày 05 tháng 12 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này phương án tái cấu trúc đối với 06 thủ tục hành chính (TTHC) lĩnh vực Trồng trọt; Bảo vệ thực vật và Khoa học công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội để thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình - liền mạch - thực chất, cụ thể như sau:
- Danh mục TTHC lĩnh vực Trồng trọt, Bảo vệ thực vật và Khoa học công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội.
(Chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo).
- Phương án tái cấu trúc quy trình giải quyết TTHC lĩnh vực Trồng trọt, Bảo vệ thực vật và Khoa học công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội.
(Chi tiết tại Phụ lục 2 kèm theo)
1. Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Tổng công ty Mobifone (đơn vị phát triển Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính) và các cơ quan, đơn vị liên quan điện tử hóa mẫu đơn, mẫu tờ khai, hoàn thiện hệ thống, tích hợp, kiểm thử cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
|
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1775/QĐ-TTPVHCC |
Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 2025 |
GIÁM ĐỐC
TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006;
Căn cứ Luật Chất lượng, sản phẩm, hàng hóa ngày 21/11/2007;
Căn cứ Luật Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật ngày 25/11/2013;
Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương ngày 12/6/2017;
Căn cứ Luật Trồng trọt ngày 19/11/2018;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22/6/2023;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ các Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ Quy định chi tiết các quy trình, thủ tục về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số 66/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư kinh doanh về bảo vệ và kiểm dịch thực vật; Giống cây trồng; Nuôi động vật rừng thông thường; Chăn nuôi; Thuỷ sản; Thực phẩm; Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương; Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số 84/2019/NĐ-CP ngày 14/11/2019 của Chính phủ quy định về quản lý phân bón; Nghị định số 94/2019/NĐ-CP, ngày 13/12/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Trồng trọt về giống cây trồng và canh tác;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Căn cứ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ về quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định Xây dựng quy trình nội bộ, quy trình điện tử trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Quyết định số 1716/QĐ-UBND ngày 25/3/2025 của Chủ tịch UBND Thành phố về việc Chủ tịch UBND Thành phố ủy quyền cho giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố thực hiện Phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính; Phê duyệt quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính; Phê duyệt phương án tái cấu trúc quy trình giải quyết Thủ tục hành chính; Phê duyệt quy trình điện tử thực hiện thủ tục hành chính nội bộ thuộc phạm vi quản lý của UBND Thành phố;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Văn bản số 10474/SNNMT-VP ngày 05 tháng 12 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này phương án tái cấu trúc đối với 06 thủ tục hành chính (TTHC) lĩnh vực Trồng trọt; Bảo vệ thực vật và Khoa học công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội để thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình - liền mạch - thực chất, cụ thể như sau:
- Danh mục TTHC lĩnh vực Trồng trọt, Bảo vệ thực vật và Khoa học công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội.
(Chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo).
- Phương án tái cấu trúc quy trình giải quyết TTHC lĩnh vực Trồng trọt, Bảo vệ thực vật và Khoa học công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội.
(Chi tiết tại Phụ lục 2 kèm theo)
1. Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Tổng công ty Mobifone (đơn vị phát triển Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính) và các cơ quan, đơn vị liên quan điện tử hóa mẫu đơn, mẫu tờ khai, hoàn thiện hệ thống, tích hợp, kiểm thử cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Tổng công ty Mobifone hoàn thành việc tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo phương án tái cấu trúc này.
3. Nội dung tại mục 1, 2 Điều 2 hoàn thành chậm nhất 05 ngày kể từ ngày phê duyệt Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký
Các đơn vị có tên tại Điều 2, Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
GIÁM ĐỐC |
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC TRỒNG
TRỌT, BẢO VỆ THỰC VẬT VÀ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm
theo Quyết định số: 1775/QĐ-TTPVHCC ngày 19 tháng 12 năm 2025 của Giám đốc
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
|
STT |
Mã TTHC |
Tên thủ tục hành chính |
Cấp giải quyết |
|
I |
Lĩnh vực trồng trọt |
||
|
1 |
1.008003 |
Cấp Quyết định, phục hồi Quyết định công nhận cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng, cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm nhân giống bằng phương pháp vô tính |
Cấp tỉnh |
|
II |
Lĩnh vực Bảo vệ thực vật |
||
|
2 |
1.003971 |
Cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật |
Cấp tỉnh |
|
3 |
1.004363 |
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật |
Cấp tỉnh |
|
4 |
1.004346 |
Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật |
Cấp tỉnh |
|
5 |
1.007929 |
Cấp Giấy phép nhập khẩu phân bón |
Cấp tỉnh |
|
III |
Lĩnh vực Khoa học công nghệ |
||
|
6 |
1.009478 |
Đăng ký công bố hợp quy đối với các sản phẩm, hàng hoá sản xuất trong nước được quản lý bởi các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành |
Cấp tỉnh |
PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC/NHÓM THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT, BẢO VỆ THỰC VẬT VÀ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ
HÀ NỘI
(Kèm
theo Quyết định 1775/QĐ-TTPVHCC ngày 19 tháng 12 năm 2025 của Giám đốc Trung
tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội)
A. CƠ SỞ TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Phân tích, đánh giá hiện trạng thực hiện thủ tục hành chính/ nhóm TTHC.
TTHC lĩnh vực Trồng trọt; Bảo vệ thực vật và Khoa học công nghệ gồm:
- Cấp Quyết định, phục hồi Quyết định công nhận cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng, cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm nhân giống bằng phương pháp vô tính (số lượng khoảng 08 hồ sơ/năm);
- Cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật (số lượng khoảng 230 hồ sơ/năm);
- Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật (số lượng khoảng 127 hồ sơ/năm);
- Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật (số lượng khoảng 122 hồ sơ/năm);
- Cấp Giấy phép nhập khẩu phân bón (số lượng khoảng 86 hồ sơ/năm);
- Đăng ký công bố hợp quy đối với các sản phẩm, hàng hoá sản xuất trong nước được quản lý bởi các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành (số lượng khoảng 900 hồ sơ/năm);
Các TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội quy định mức độ dịch vụ công trực tuyến một phần, hiện nay có thể đáp ứng lên mức độ toàn trình để người dân khi thực hiện dịch vụ công trực tuyến được thuận tiện.
Hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến tiếp tục có thể cải thiện để nâng cao hiệu suất trong quá trình giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân như: Eform mẫu đơn, tổ chức, cá nhân đăng nhập bằng số CCCD/đăng ký doanh nghiệp thì hệ thống tự điền các thông tin của người dân, doanh nghiệp, không phải thực hiện ký số khi đăng nhập qua VNeID.
2. Cơ sở tái cấu trúc thủ tục hành chính
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;
Thông báo số 12-TB/BCĐ ngày 15/11/2025 của Ban Chỉ đạo 57 Thành ủy về kết luận của đồng chí Bí thư Thành ủy tại Hội nghị Ban Chỉ đạo 57 của Thành ủy Thông báo kết luận số 788/TB-VP ngày 05/12/2025 của UBND Thành phố tại cuộc họp về Tái cấu trúc thủ tục hành chính để thực hiện toàn trình
B. PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Tên thủ tục/nhóm thủ tục hành chính được tái cấu trúc
a) Mã thủ tục: 1.008003
b) Cấp giải quyết: Cấp tỉnh (Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường Hà Nội)
c) Phí, lệ phí: 1.500.000 đồng/ 01 lần bình tuyển, công nhận (Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND ngày 07/7/2020 của Hội đồng nhân dân Thành phố)
d) Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân
đ) Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử và các quy định khác có liên quan
Cụ thể:
|
STT |
Tên hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Hồ sơ điện tử |
Kết nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ |
|
* |
Hồ sơ cấp Quyết định công nhận cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng: |
||||
|
1 |
Văn bản đề nghị cấp Quyết định công nhận cây đầu dòng, Quyết định công nhận vườn cây đầu dòng theo mẫu số 01.CĐD Phụ lục VI Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày 13/12/2019 của Chính phủ. * Cá nhân phải có bản photocopy Giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân kèm theo đơn |
x |
|
Cổng Dịch vụ công cấu hình Đơn đề nghị dưới dạng E-Form điện tử. Tổ chức/cá nhân đăng nhập bằng VNeID không phải ký số *Lưu ý: Bỏ thành phần hồ sơ CMND/CCCD |
CSDLQG về dân cư/doanh nghiệp |
|
2 |
Báo cáo kết quả bình tuyển cây đầu dòng theo Mẫu số 02.CĐD Phụ lục VI Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày 13/12/2019 của Chính phủ; Báo cáo kết quả thiết lập vườn cây đầu dòng theo Mẫu số 03.CĐD Phụ lục VI Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày 13/12/2019 của Chính phủ. |
x |
|
Văn bản điện tử do tổ chức ký số phát hành hoặc bản sao có chữ ký số của đại diện doanh nghiệp, tổ chức khi nộp hồ sơ. |
Kho quản lý dữ liệu của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
|
* |
Hồ sơ phục hồi Quyết định công nhận cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng: |
||||
|
1 |
Văn bản đề nghị Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật phục hồi Quyết định công nhận cây đầu dòng, Quyết định công nhận vườn cây đầu dòng. |
|
|
Cổng Dịch vụ công cấu hình Đơn đề nghị dưới dạng E-Form điện tử. Tổ chức/cá nhân đăng nhập bằng VNeID không phải ký số |
CSDLQG về dân cư/doanh nghiệp |
4. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Tổ chức, cá nhân chuẩn bị thành phần hồ sơ theo nội dung hồ sơ điện tử. Tổ chức, cá nhân thực hiện scan, chụp tài liệu dưới dạng điện tử từ bản chính dạng văn bản giấy hoặc tập tin có nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung ghi trong sổ gốc, bản chính dạng văn bản giấy, upload lên thiết bị điện tử.
Bước 2: Nộp hồ sơ, phí/ lệ phí
Đăng nhập vào cổng dịch vụ công, chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện;
Hệ thống sẽ tự động kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu dân cư, điền thông tin của cá nhân vào eform điện tử. Hệ thống xác định các thành phần, tài liệu cần thiết phải nộp;
Tổ chức, cá nhân tái sử dụng dữ liệu đã được cung cấp từ Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính đối với các kết quả giải quyết TTHC trước đó hoặc tài liệu đã chuẩn bị đính kèm lên hệ thống.
Hệ thống tự động cập nhật mức phí/lệ phí theo quy định của TTHC và thông báo về tài khoản của người nộp hồ sơ trên Cổng DVC Quốc gia để yêu cầu thanh toán; Tổ chức, cá nhân theo đó thanh toán trực tuyến và báo “Đã thanh toán” khi thực hiện thành công.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ
Cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định thì hướng dẫn đại diện tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định và nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên tiếp nhận hồ sơ phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính.
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên tiếp nhận hồ sơ và lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả gửi về tài khoản của người nộp hồ sơ trên hệ thống đồng thời chuyển hồ sơ điện tử cho cơ quyên chuyên môn để tiếp tục giải quyết.
Bước 4: Thẩm định hồ sơ
Thẩm định hồ sơ theo quy định:
Hệ thống cung cấp biểu mẫu đối với các trường hợp: không đủ điều kiện giải quyết; Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; Kết quả giải quyết TTHC để giảm thời gian thực hiện của cán bộ, công chức trong quá trình thực hiện. Lãnh đạo cơ quan, đơn vị có thể thực hiện ký số trực tiếp trên Hệ thống thông tin quốc gia về TTHC và chuyển Bộ phận Văn thư để lấy số, vào sổ, đóng dấu, giảm sai sót, tăng tính thuận lợi khi giải quyết TTHC.
Sau khi đã có kết quả giải quyết TTHC; cán bộ, công chức xác nhận kết thúc quy trình giải quyết hồ sơ trên Hệ thống, tương ứng với trạng thái “Đã xử lý xong”. Hệ thống sẽ tự động chuyển kết quả giải quyết đến Kho cơ sở dữ liệu chuyên ngành để phục vụ cho mục tiêu quản lý; đồng thời chuyển đến tài khoản của cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ.
Bước 5: Nhận kết quả
Sau khi Hệ thống thông báo kết quả giải quyết TTHC, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC kiểm tra lại kết quả giải quyết;
+ Trường hợp kết quả giải quyết TTHC có sai sót hoặc không đúng quy trình giải quyết thì trả lại hồ sơ cho đơn vị giải quyết để giải quyết lại;
+ Trường hợp kết quả giải quyết đúng quy trình thì xác nhận trả kết quả trên Hệ thống, tương ứng với trạng thái “Đã trả kết quả”. Hệ thống sẽ tự chuyển kết quả giải quyết bản điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp tổ chức/cá nhân có nhu cầu nhận bản giấy thì kết quả được chuyển về địa chỉ đăng ký qua dịch vụ bưu chính.
1.2 Thủ tục: Cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật
a) Mã thủ tục: 1.003971
b) Cấp giải quyết: Cấp tỉnh (Chủ tịch UBND Thành phố đang ủy quyền theo Quyết định số 3977/QĐ-UBND ngày 29/7/2025 cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường).
c) Phí, lệ phí: 1.000.000 đồng/lần (Thông tư số 33/2022/TT-BTC ngày 17/5/2021).
d) Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân
đ) Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử và các quy định khác có liên quan
Cụ thể:
|
STT |
Tên hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Hồ sơ điện tử |
Kết nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ |
|
* |
Trường hợp 1: Nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật chưa có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam để tạm nhập, tái xuất hoặc nhập khẩu để sản xuất tại Việt Nam nhằm mục đích xuất khẩu theo hợp đồng đã ký với nước ngoài |
||||
|
1 |
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật (Mẫu số 01 Phụ lục I Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2025/TT-BNNMT) |
x |
|
Cổng Dịch vụ công cấu hình Đơn đề nghị dưới dạng E-Form điện tử. Tổ chức/cá nhân đăng nhập bằng VNeID không phải ký số |
CSDLQG về dân cư/doanh nghiệp |
|
2 |
- Hợp đồng nhập khẩu, hợp đồng xuất khẩu hoặc hợp đồng gia công với đối tác nước ngoài; |
|
x |
Bản sao điện tử |
Kho quản lý dữ liệu của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
|
3 |
- Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) tại nước xuất khẩu (chỉ nộp khi nhập khẩu lần đầu) |
|
x |
Bản sao điện tử |
|
|
* |
Trường hợp 2: Nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật để xông hơi khử trùng chứa hoạt chất Methyl bromide và các hoạt chất có độ độc cấp tính loại I, II (theo GHS) |
||||
|
1 |
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật (Mẫu số 01 Phụ lục I Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2025/TT-BNNMT) |
x |
|
Cổng Dịch vụ công cấu hình Đơn đề nghị dưới dạng E-Form điện tử. Cá nhân đăng nhập bằng VNeID không phải ký số |
CSDLQG về dân cư/doanh nghiệp |
|
2 |
- Báo cáo tình hình nhập khẩu, sử dụng và mua bán methylbromide (Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số12/2025/TT-BNNMT) |
x |
|
Văn bản điện tử do tổ chức ký số phát hành hoặc bản sao có chữ ký số của đại diện doanh nghiệp, tổ chức khi nộp hồ sơ. |
Kho quản lý dữ liệu của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
|
* |
Trường hợp 3: Nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật chưa có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam để khảo nghiệm nhằm mục đích đăng ký thuốc bảo vệ thực vật; thử nghiệm, nghiên cứu. |
||||
|
|
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật (Mẫu số 1 Phụ lục I Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2025/TT-BNNMT) |
x |
|
Cổng Dịch vụ công cấu hình Đơn đề nghị dưới dạng E-Form điện tử. Tổ chức/cá nhân đăng nhập bằng VNeID không phải ký số |
CSDLQG về dân cư/doanh nghiệp |
|
|
- Giấy phép khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật hoặc Phiếu an toàn hoá chất của thuốc mẫu khảo nghiệm, thử nghiệm |
|
x |
Bản sao điện tử |
Kho quản lý dữ liệu của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
|
|
- Đề cương nghiên cứu về thuốc bảo vệ thực vật đề nghị nhập khẩu (đối với trường hợp nhập khẩu để nghiên cứu) |
x |
|
Văn bản điện tử do tổ chức ký số phát hành hoặc bản sao có chữ ký số của đại diện doanh nghiệp, tổ chức khi nộp hồ sơ. |
|
|
* |
Trường hợp 4: Nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật trong dự án của nước ngoài tại Việt Nam; thuốc bảo vệ thực vật làm hàng mẫu, hàng phục vụ triển lãm, hội chợ và sử dụng trong một số trường hợp đặc biệt theo quyết định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) |
||||
|
|
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật (Mẫu số 01 Phụ lục I Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2025/TT-BNNMT) |
x |
|
Cổng Dịch vụ công cấu hình Đơn đề nghị dưới dạng E-Form điện tử. Tổ chức/cá nhân đăng nhập bằng VNeID không phải ký số |
CSDLQG về dân cư/doanh nghiệp |
|
|
- Hợp đồng nhập khẩu |
|
x |
Bản sao điện tử |
Kho quản lý dữ liệu của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
|
|
- Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CGS) tại nước xuất khẩu trong trường hợp nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật có hoạt chất chưa có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam |
|
x |
Bản sao điện tử |
|
|
|
Trường hợp 5: Nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam nhưng nhập khẩu để làm chất chuẩn |
||||
|
|
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật (Mẫu số 1 Phụ lục I Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2025/TT-BNNMT) |
x |
|
Cổng Dịch vụ công cấu hình Đơn đề nghị dưới dạng E-Form điện tử. Tổ chức/cá nhân đăng nhập bằng VNeID không phải ký số |
CSDLQG về dân cư/doanh nghiệp |
4. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Tổ chức, cá nhân chuẩn bị thành phần hồ sơ theo nội dung tái cấu trúc. Tổ chức, cá nhân thực hiện scan, chụp tài liệu dưới dạng điện tử từ bản chính dạng văn bản giấy hoặc tập tin có nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung ghi trong sổ gốc,bản chính dạng văn bản giấy, upload lên thiết bị điện tử.
Bước 2: Nộp hồ sơ; phí/ lệ phí
Đăng nhập vào cổng dịch vụ công, chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện;
Hệ thống sẽ tự động kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu dân cư, điền thông tin của cá nhân vào eform điện tử. Hệ thống xác định các thành phần, tài liệu cần thiết phải nộp;
Tổ chức, cá nhân tái sử dụng dữ liệu đã được cung cấp từ Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính đối với các kết quả giải quyết TTHC trước đó hoặc tài liệu đã chuẩn bị đính kèm lên hệ thống.
Hệ thống tự động cập nhật mức phí/lệ phí theo quy định của TTHC và thông báo về tài khoản của người nộp hồ sơ trên Cổng DVC Quốc gia để yêu cầu thanh toán; Tổ chức, cá nhân theo đó thanh toán trực tuyến và báo “Đã thanh toán” khi thực hiện thành công.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ
Cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định thì hướng dẫn đại diện tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định và nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên tiếp nhận hồ sơ phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính.
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên tiếp nhận hồ sơ và lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả gửi về tài khoản của người nộp hồ sơ trên hệ thống đồng thời chuyển hồ sơ điện tử cho cơ quyên chuyên môn để tiếp tục giải quyết.
Bước 4: Thẩm định hồ sơ
Thẩm định hồ sơ theo quy định:
Hệ thống cung cấp biểu mẫu đối với các trường hợp: không đủ điều kiện giải quyết; Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; Kết quả giải quyết TTHC để giảm thời gian thực hiện của cán bộ, công chức trong quá trình thực hiện. Lãnh đạo cơ quan, đơn vị có thể thực hiện ký số trực tiếp trên Hệ thống thông tin quốc gia về TTHC và chuyển Bộ phận văn thư để lấy số, vào sổ, đóng dấu để giảm sai sót, tăng tính thuận lợi khi giải quyết TTHC.
Sau khi đã có kết quả giải quyết TTHC; cán bộ, công chức xác nhận kết thúc quy trình giải quyết hồ sơ trên Hệ thống, tương ứng với trạng thái “Đã xử lý xong”. Hệ thống sẽ tự động chuyển kết quả giải quyết đến Kho cơ sở dữ liệu chuyên ngành để phục vụ cho mục tiêu quản lý; đồng thời chuyển đến tài khoản của cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ.
Bước 5: Nhận kết quả
Sau khi Hệ thống thông báo kết quả giải quyết TTHC, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC kiểm tra lại kết quả giải quyết;
+ Trường hợp kết quả giải quyết TTHC có sai sót hoặc không đúng quy trình giải quyết thì trả lại hồ sơ cho đơn vị giải quyết để giải quyết lại;
+ Trường hợp kết quả giải quyết đúng quy trình thì xác nhận trả kết quả trên Hệ thống, tương ứng với trạng thái “Đã trả kết quả”. Hệ thống sẽ tự chuyển kết quả giải quyết bản điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp tổ chức/cá nhân có nhu cầu nhận bản giấy thì kết quả được chuyển về địa chỉ đăng ký qua dịch vụ bưu chính.
1.3 Thủ tục: Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật
a) Mã thủ tục: 1.004363
b) Cấp giải quyết: Cấp tỉnh (Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường)
c) Phí, lệ phí: 800.000 đồng/01 cơ sở/lần (Thông tư 33/2021/TT BTC ngày 17/5/2021 của Bộ Tài chính).
d) Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân
đ) Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử và các quy định khác có liên quan
Cụ thể:
|
STT |
Tên hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Hồ sơ điện tử |
Kết nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ |
|
1 |
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật (Phụ lục XIV Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT ngày 08/6/2015) |
x |
|
Cổng Dịch vụ công cấu hình Đơn đề nghị dưới dạng E-Form điện tử. Tổ chức/cá nhân đăng nhập bằng VNeID không phải ký số |
CSDLQG về dân cư/doanh nghiệp |
|
2 |
- Bản thuyết minh điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật (Phụ lục XVI Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2015/TTBNNPTNT ngày 08/6/2015); |
x |
|
Văn bản điện tử do tổ chức ký số phát hành hoặc bản sao có chữ ký số của đại diện doanh nghiệp, tổ chức khi nộp hồ sơ. |
Kho quản lý dữ liệu của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
4. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Tổ chức, cá nhân chuẩn bị thành phần hồ sơ theo nội dung hồ sơ điện tử. Tổ chức, cá nhân thực hiện scan, chụp tài liệu dưới dạng điện tử từ bản chính dạng văn bản giấy hoặc tập tin có nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung ghi trong sổ gốc,bản chính dạng văn bản giấy, upload lên thiết bị điện tử.
Bước 2: Nộp hồ sơ, phí/ lệ phí
Đăng nhập vào cổng dịch vụ công, chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện;
Hệ thống sẽ tự động kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu dân cư, điền thông tin của cá nhân vào eform điện tử. Hệ thống xác định các thành phần, tài liệu cần thiết phải nộp;
Tổ chức, cá nhân tái sử dụng dữ liệu đã được cung cấp từ Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính đối với các kết quả giải quyết TTHC trước đó hoặc tài liệu đã chuẩn bị đính kèm lên hệ thống.
Hệ thống tự động cập nhật mức phí/lệ phí theo quy định của TTHC và thông báo về tài khoản của người nộp hồ sơ trên Cổng DVC Quốc gia để yêu cầu thanh toán; Tổ chức, cá nhân theo đó thanh toán trực tuyến và báo “Đã thanh toán” khi thực hiện thành công.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ
Cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định thì hướng dẫn đại diện tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định và nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên tiếp nhận hồ sơ phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính.
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên tiếp nhận hồ sơ và lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả gửi về tài khoản của người nộp hồ sơ trên hệ thống đồng thời chuyển hồ sơ điện tử cho cơ quyên chuyên môn để tiếp tục giải quyết.
Bước 4: Thẩm định hồ sơ
Thẩm định hồ sơ theo quy định:
Hệ thống cung cấp biểu mẫu đối với các trường hợp: không đủ điều kiện giải quyết; Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; Kết quả giải quyết TTHC để giảm thời gian thực hiện của cán bộ, công chức trong quá trình thực hiện. Lãnh đạo cơ quan, đơn vị có thể thực hiện ký số trực tiếp trên Hệ thống thông tin quốc gia về TTHC và chuyển Bộ phận Văn thư để lấy số, vào sổ, đóng dấu, giảm sai sót, tăng tính thuận lợi khi giải quyết TTHC.
Sau khi đã có kết quả giải quyết TTHC; cán bộ, công chức xác nhận kết thúc quy trình giải quyết hồ sơ trên Hệ thống, tương ứng với trạng thái “Đã xử lý xong”. Hệ thống sẽ tự động chuyển kết quả giải quyết đến Kho cơ sở dữ liệu chuyên ngành để phục vụ cho mục tiêu quản lý; đồng thời chuyển đến tài khoản của cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ.
Bước 5: Nhận kết quả
Sau khi Hệ thống thông báo kết quả giải quyết TTHC, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC kiểm tra lại kết quả giải quyết;
+ Trường hợp kết quả giải quyết TTHC có sai sót hoặc không đúng quy trình giải quyết thì trả lại hồ sơ cho đơn vị giải quyết để giải quyết lại;
+ Trường hợp kết quả giải quyết đúng quy trình thì xác nhận trả kết quả trên Hệ thống, tương ứng với trạng thái “Đã trả kết quả”. Hệ thống sẽ tự chuyển kết quả giải quyết bản điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp tổ chức/cá nhân có nhu cầu nhận bản giấy thì kết quả được chuyển về địa chỉ đăng ký qua dịch vụ bưu chính.
1.4 Thủ tục: Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật
a) Mã thủ tục: 1.004346
b) Cấp giải quyết: Cấp tỉnh (Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường)
c) Phí, lệ phí: 800.000 đồng/01 cơ sở/lần (Thông tư 33/2021/TT BTC ngày 17/5/2021 của Bộ Tài chính).
d) Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân
đ) Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử và các quy định khác có liên quan
Cụ thể:
|
STT |
Tên hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Hồ sơ điện tử |
Kết nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ |
|
1 |
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật (Phụ lục XIV Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2015/TT- BNNPTNT ngày 08/6/2015) |
x |
|
Cổng Dịch vụ công cấu hình Đơn đề nghị dưới dạng E-Form điện tử. Tổ chức/cá nhân đăng nhập bằng VNeID không phải ký số |
CSDLQG về dân cư/doanh nghiệp |
|
2 |
- Bản thuyết minh điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật (Phụ lục XVI Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2015/TTBNNPTNT ngày 08/6/2015); |
x |
|
Văn bản điện tử do tổ chức ký số phát hành hoặc bản sao có chữ ký số của đại diện doanh nghiệp, tổ chức khi nộp hồ sơ. |
Kho quản lý dữ liệu của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
4. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Tổ chức, cá nhân chuẩn bị thành phần hồ sơ theo nội dung hồ sơ điện tử. Tổ chức, cá nhân thực hiện scan, chụp tài liệu dưới dạng điện tử từ bản chính dạng văn bản giấy hoặc tập tin có nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung ghi trong sổ gốc,bản chính dạng văn bản giấy, upload lên thiết bị điện tử.
Bước 2: Nộp hồ sơ; phí/lệ phí
Đăng nhập vào cổng dịch vụ công, chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện;
Hệ thống sẽ tự động kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu dân cư, điền thông tin của cá nhân vào eform điện tử. Hệ thống xác định các thành phần, tài liệu cần thiết phải nộp;
Tổ chức, cá nhân tái sử dụng dữ liệu đã được cung cấp từ Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính đối với các kết quả giải quyết TTHC trước đó hoặc tài liệu đã chuẩn bị đính kèm lên hệ thống.
Hệ thống tự động cập nhật mức phí/lệ phí theo quy định của TTHC và thông báo về tài khoản của người nộp hồ sơ trên Cổng DVC Quốc gia để yêu cầu thanh toán; Tổ chức, cá nhân theo đó thanh toán trực tuyến và báo “Đã thanh toán” khi thực hiện thành công.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ
Cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định thì hướng dẫn đại diện tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định và nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên tiếp nhận hồ sơ phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính.
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên tiếp nhận hồ sơ và lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả gửi về tài khoản của người nộp hồ sơ trên hệ thống đồng thời chuyển hồ sơ điện tử cho cơ quyên chuyên môn để tiếp tục giải quyết.
Bước 4: Thẩm định hồ sơ
Thẩm định hồ sơ theo quy định:
Hệ thống cung cấp biểu mẫu đối với các trường hợp: không đủ điều kiện giải quyết; Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; Kết quả giải quyết TTHC để giảm thời gian thực hiện của cán bộ, công chức trong quá trình thực hiện. Lãnh đạo cơ quan, đơn vị có thể thực hiện ký số trực tiếp trên Hệ thống thông tin quốc gia về TTHC và chuyển Bộ phận văn thư để lấy số, vào sổ, đóng dấu giảm sai sót, tăng tính thuận lợi khi giải quyết TTHC.
Sau khi đã có kết quả giải quyết TTHC; cán bộ, công chức xác nhận kết thúc quy trình giải quyết hồ sơ trên Hệ thống, tương ứng với trạng thái “Đã xử lý xong”. Hệ thống sẽ tự động chuyển kết quả giải quyết đến Kho cơ sở dữ liệu chuyên ngành để phục vụ cho mục tiêu quản lý; đồng thời chuyển đến tài khoản của cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ.
Bước 5: Nhận kết quả
Sau khi Hệ thống thông báo kết quả giải quyết TTHC, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC kiểm tra lại kết quả giải quyết;
+ Trường hợp kết quả giải quyết TTHC có sai sót hoặc không đúng quy trình giải quyết thì trả lại hồ sơ cho đơn vị giải quyết để giải quyết lại;
+ Trường hợp kết quả giải quyết đúng quy trình thì xác nhận trả kết quả trên Hệ thống, tương ứng với trạng thái “Đã trả kết quả”. Hệ thống sẽ tự chuyển kết quả giải quyết bản điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp tổ chức/cá nhân có nhu cầu nhận bản giấy thì kết quả được chuyển về địa chỉ đăng ký qua dịch vụ bưu chính.
1.5 Thủ tục: Cấp Giấy phép nhập khẩu phân bón
a) Mã thủ tục: 1.007929
b) Cấp giải quyết: Cấp tỉnh (Chủ tịch UBND Thành phố đang ủy quyền theo Quyết định số 3977/QĐ-UBND ngày 29/7/2025 cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường).
c) Phí, lệ phí: Không
d) Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân
đ) Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử và các quy định khác có liên quan
Cụ thể:
|
STT |
Tên hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Hồ sơ điện tử |
Kết nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ |
|
1 |
- Đơn đăng ký nhập khẩu phân bón theo Mẫu số 14 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 12/2025/TT-BNNMT |
x |
|
Cổng Dịch vụ công cấu hình Đơn đề nghị dưới dạng E-Form điện tử. Tổ chức/cá nhân đăng nhập bằng VNeID không phải ký số |
CSDLQG về dân cư/doanh nghiệp |
|
2 |
- Tờ khai kỹ thuật theo Mẫu số 15 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 12/2025/TT-BNNMT |
x |
|
Văn bản điện tử do tổ chức ký số phát hành hoặc bản sao có chữ ký số của đại diện doanh nghiệp, tổ chức/cá nhân khi nộp hồ sơ. |
Kho quản lý dữ liệu của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
|
3 |
- Văn bản của nhà sản xuất về chỉ tiêu chất lượng, hướng dẫn sử dụng, cảnh báo an toàn và yếu tố hạn chế trong phân bón |
|
x |
Bản sao điện tử có ký số của tổ chức/cá nhân (Tổ chức/cá nhân chịu trách nhiệm trước pháp luật về tài liệu đã cung cấp) |
|
|
4 |
- Giấy chứng nhận lưu hành tự do của nước xuất khẩu cấp (Trường hợp nhập khẩu phân bón theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản 2 Điều 44 Luật Trồng trọt) |
|
x |
Bản sao điện tử |
|
|
5 |
- Giấy xác nhận hoặc Giấy mời tham gia hội chợ, triển lãm tại Việt Nam (Trường hợp nhập khẩu phân bón theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 44 Luật Trồng trọt) |
|
x |
Bản sao điện tử |
|
|
6 |
- Đề cương nghiên cứu về phân bón đề nghị nhập khẩu (Trường hợp nhập khẩu phân bón theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 44 Luật Trồng trọt). |
|
x |
Văn bản điện tử do tổ chức ký số phát hành hoặc bản sao có chữ ký số của đại diện doanh nghiệp, tổ chức khi nộp hồ sơ. |
|
|
7 |
- Hợp đồng nhập khẩu, hợp đồng xuất khẩu hoặc hợp đồng gia công với đối tác nước ngoài (Trường hợp nhập khẩu phân bón theo quy định tại điểm h khoản 2 Điều 44 Luật Trồng trọt). |
x |
|
Bản điện tử hoặc bản sao điện tử có chữ ký số của tổ chức, cá nhân |
4. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Tổ chức, cá nhân chuẩn bị thành phần hồ sơ theo nội dung hồ sơ điện tử. Tổ chức, cá nhân thực hiện scan, chụp tài liệu dưới dạng điện tử từ bản chính dạng văn bản giấy hoặc tập tin có nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung ghi trong sổ gốc,bản chính dạng văn bản giấy, upload lên thiết bị điện tử.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Đăng nhập vào cổng dịch vụ công, chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện;
Hệ thống sẽ tự động kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu dân cư, điền thông tin của cá nhân vào eform điện tử. Hệ thống xác định các thành phần, tài liệu cần thiết phải nộp;
Tổ chức, cá nhân tái sử dụng dữ liệu đã được cung cấp từ Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính đối với các kết quả giải quyết TTHC trước đó hoặc tài liệu đã chuẩn bị đính kèm lên hệ thống.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ
Cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định thì hướng dẫn đại diện tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định và nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên tiếp nhận hồ sơ phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính.
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên tiếp nhận hồ sơ và lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả gửi về tài khoản của người nộp hồ sơ trên hệ thống đồng thời chuyển hồ sơ điện tử cho cơ quyên chuyên môn để tiếp tục giải quyết.
Bước 4: Thẩm định hồ sơ
Thẩm định hồ sơ theo quy định:
Hệ thống cung cấp biểu mẫu đối với các trường hợp: không đủ điều kiện giải quyết; Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; Kết quả giải quyết TTHC để giảm thời gian thực hiện của cán bộ, công chức trong quá trình thực hiện. Lãnh đạo cơ quan, đơn vị có thể thực hiện ký số trực tiếp trên Hệ thống thông tin quốc gia về TTHC và chuyển Bộ phận Văn thư để lấy số, vào sổ, đóng dấu, giảm sai sót, tăng tính thuận lợi khi giải quyết TTHC.
Sau khi đã có kết quả giải quyết TTHC; cán bộ, công chức xác nhận kết thúc quy trình giải quyết hồ sơ trên Hệ thống, tương ứng với trạng thái “Đã xử lý xong”.
Hệ thống sẽ tự động chuyển kết quả giải quyết đến Kho cơ sở dữ liệu chuyên ngành để phục vụ cho mục tiêu quản lý; đồng thời chuyển đến tài khoản của cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ.
Bước 5: Nhận kết quả
Sau khi Hệ thống thông báo kết quả giải quyết TTHC, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC kiểm tra lại kết quả giải quyết;
+ Trường hợp kết quả giải quyết TTHC có sai sót hoặc không đúng quy trình giải quyết thì trả lại hồ sơ cho đơn vị giải quyết để giải quyết lại;
+ Trường hợp kết quả giải quyết đúng quy trình thì xác nhận trả kết quả trên Hệ thống, tương ứng với trạng thái “Đã trả kết quả”. Hệ thống sẽ tự chuyển kết quả giải quyết bản điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp tổ chức/cá nhân có nhu cầu nhận bản giấy thì kết quả được chuyển về địa chỉ đăng ký qua dịch vụ bưu chính.
a) Mã thủ tục: 1.009478
b) Cấp giải quyết: Cấp tỉnh
c) Phí/lệ phí: 150.000 đồng (Thông tư số 183/2016/TT- BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
d) Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân
đ) Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử và các quy định khác có liên quan
Cụ thể:
|
STT |
Tên hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
Hồ sơ điện tử |
Kết nối, chia sẻ dữ liệu và số hóa hồ sơ |
|
I |
Đối với trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân: |
||||
|
1 |
- Bản công bố hợp quy (Mẫu 2. CBHC/HQ ban hành kèm theo Thông tư 28/2012/TT- BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ) |
x |
|
Cổng Dịch vụ công cấu hình Đơn đề nghị dưới dạng E-Form điện tử. Tổ chức/cá nhân đăng nhập bằng VNeID không phải ký số |
CSDLQG về dân cư/doanh nghiệp |
|
2 |
- Báo cáo tự đánh giá gồm các thông tin sau: + Tên tổ chức, cá nhân; địa chỉ; điện thoại, fax; + Tên sản phẩm, hàng hóa, nhà sản xuất; + Số hiệu quy chuẩn kỹ thuật; + Kết quả thử nghiệm chất lượng sản phẩm hàng hóa nhóm 2 theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng; + Kết luận sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật; + Cam kết chất lượng sản phẩm hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn công bố áp dụng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và kết quả tự đánh giá. |
x |
|
Văn bản điện tử do tổ chức ký số phát hành hoặc bản sao có chữ ký số của đại diện doanh nghiệp, tổ chức khi nộp hồ sơ. |
Kho quản lý dữ liệu của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
|
II |
Đối với trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoặc tổ chức chứng nhận được chỉ định: |
||||
|
1 |
Bản công bố hợp quy (Mẫu 2. CBHC/HQ ban hành kèm theo Thông tư 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ) |
x |
|
Cổng Dịch vụ công cấu hình Đơn đề nghị dưới dạng E-Form điện tử. Tổ chức/cá nhân đăng nhập bằng VNeID không phải ký số |
CSDLQG về dân cư/doanh nghiệp |
|
2 |
Bản sao y bản chính Giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng kèm theo mẫu dấu hợp quy do tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoặc tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp cho tổ chức, cá nhân. |
|
x |
Bản sao điện tử |
Kho quản lý dữ liệu của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
4. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Tổ chức, cá nhân chuẩn bị thành phần hồ sơ theo nội dung hồ sơ điện tử. Tổ chức, cá nhân thực hiện scan, chụp tài liệu dưới dạng điện tử từ bản chính dạng văn bản giấy hoặc tập tin có nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung ghi trong sổ gốc,bản chính dạng văn bản giấy, upload lên thiết bị điện tử.
Bước 2: Nộp hồ sơ; phí/lệ phí
Đăng nhập vào cổng dịch vụ công, chọn thủ tục hành chính, chọn cơ quan, đơn vị thực hiện;
Hệ thống sẽ tự động kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu dân cư, điền thông tin của cá nhân vào eform điện tử. Hệ thống xác định các thành phần, tài liệu cần thiết phải nộp;
Tổ chức, cá nhân tái sử dụng dữ liệu đã được cung cấp từ Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính đối với các kết quả giải quyết TTHC trước đó hoặc tài liệu đã chuẩn bị đính kèm lên hệ thống.
Hệ thống tự động cập nhật mức phí/lệ phí theo quy định của TTHC và thông báo về tài khoản của người nộp hồ sơ trên Cổng DVC Quốc gia để yêu cầu thanh toán; Tổ chức, cá nhân theo đó thanh toán trực tuyến và báo “Đã thanh toán” khi thực hiện thành công.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ
Cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định thì hướng dẫn đại diện tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định và nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên tiếp nhận hồ sơ phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính.
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên tiếp nhận hồ sơ và lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả gửi về tài khoản của người nộp hồ sơ trên hệ thống đồng thời chuyển hồ sơ điện tử cho cơ quyên chuyên môn để tiếp tục giải quyết.
Bước 4: Thẩm định hồ sơ
Thẩm định hồ sơ theo quy định:
Hệ thống cung cấp biểu mẫu đối với các trường hợp: không đủ điều kiện giải quyết; Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; Kết quả giải quyết TTHC để giảm thời gian thực hiện của cán bộ, công chức trong quá trình thực hiện. Lãnh đạo cơ quan, đơn vị có thể thực hiện ký số trực tiếp trên Hệ thống thông tin quốc gia về TTHC và chuyển Bộ phận văn thư để lấy số, vào sổ, đóng dấu giảm sai sót, tăng tính thuận lợi khi giải quyết TTHC.
Sau khi đã có kết quả giải quyết TTHC; cán bộ, công chức xác nhận kết thúc quy trình giải quyết hồ sơ trên Hệ thống, tương ứng với trạng thái “Đã xử lý xong”. Hệ thống sẽ tự động chuyển kết quả giải quyết đến Kho cơ sở dữ liệu chuyên ngành để phục vụ cho mục tiêu quản lý; đồng thời chuyển đến tài khoản của cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ.
Bước 5: Nhận kết quả
Sau khi Hệ thống thông báo kết quả giải quyết TTHC, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC kiểm tra lại kết quả giải quyết;
+ Trường hợp kết quả giải quyết TTHC có sai sót hoặc không đúng quy trình giải quyết thì trả lại hồ sơ cho đơn vị giải quyết để giải quyết lại;
+ Trường hợp kết quả giải quyết đúng quy trình thì xác nhận trả kết quả trên Hệ thống, tương ứng với trạng thái “Đã trả kết quả”. Hệ thống sẽ tự chuyển kết quả giải quyết bản điện tử đến Kho cơ sở dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp tổ chức/cá nhân có nhu cầu nhận bản giấy thì kết quả được chuyển về địa chỉ đăng ký qua dịch vụ bưu chính.
Tiết kiệm thời gian và chi phí: Tổ chức, cá nhân không cần đến cơ quan, giảm thời gian chờ đợi, đi lại; có thể làm thủ tục 24/7 mọi lúc, mọi nơi.
Hệ thống được cải tiến theo hướng thân thiện, dễ làm, dễ hiểu
2. Tác động đối với cơ quan có thẩm quyền giải quyết
Hoàn toàn có thể thực hiện trên cổng dịch vụ công, từ việc soạn thảo văn bản đến kết quả giải quyết TTHC, cán bộ, lãnh đạo không cần upload văn bản dự thảo qua hệ thống QLVB; văn bản được hoàn thiện theo mẫu nên dễ dàng thực hiện.
3. Tác động đối với bộ phận một cửa
Kiểm soát được kết quả giải quyết TTHC cho người dân, doanh nghiệp một cách chi tiết
4. Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính
4.1 Đối với TTHC: Cấp Quyết định, phục hồi Quyết định công nhận cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng, cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm nhân giống bằng phương pháp vô tính
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Trước khi tái cấu trúc |
Sau khi tái cấu trúc |
||
|
(A) |
Chuẩn bị hồ sơ |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
|
(A1) |
Hồ sơ cấp Quyết định công nhận cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng: |
||||
|
1 |
Văn bản đề nghị cấp Quyết định công nhận cây đầu dòng, Quyết định công nhận vườn cây đầu dòng theo mẫu số 01.CĐD Phụ lục VI Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày 13/12/2019 của Chính phủ. |
2 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
2 |
Báo cáo kết quả bình tuyển cây đầu dòng theo Mẫu số 02.CĐD Phụ lục VI Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày 13/12/2019 của Chính phủ; Báo cáo kết quả thiết lập vườn cây đầu dòng theo Mẫu số 03.CĐD Phụ lục VI Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày 13/12/2019 của Chính phủ. |
2 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
(B1) |
Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77.000 |
2 |
77.000 |
|
(C1) |
Chi phí khác (xăng xe đi lại, tư vấn, hướng dẫn…) |
100.000 |
0 |
||
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ = (A1)+(B1) |
1.024.000 |
308.000 |
||
|
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/năm |
8 |
8 |
||
|
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
8.192.000 |
2.464.000 |
||
|
(A2) |
Hồ sơ phục hồi Quyết định công nhận cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng: |
||||
|
1 |
Văn bản đề nghị Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật phục hồi Quyết định công nhận cây đầu dòng, Quyết định công nhận vườn cây đầu dòng. |
2 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
(B2) |
Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77.000 |
2 |
77.000 |
|
(C2) |
Chi phí khác (xăng xe đi lại, tư vấn, hướng dẫn…) |
100.000 |
0 |
||
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ = (A2)+(B2)+(C2) |
0 |
0 |
||
|
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/năm |
0 |
0 |
||
|
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
0 |
0 |
||
|
Tổng |
(TH1+TH2) |
8.192.000 |
2.264.000 |
||
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc |
5.928.000 (tiết kiệm 72.4%) |
||||
4.2 Đối với TTHC: Cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Trước khi tái cấu trúc |
Sau khi tái cấu trúc |
||
|
(A) |
Chuẩn bị hồ sơ |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
|
(A1) |
Trường hợp 1: Nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật chưa có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam để tạm nhập, tái xuất hoặc nhập khẩu để sản sản xuất tại Việt Nam nhằm mục đích xuất khẩu theo hợp đồng đã ký với nước ngoài |
||||
|
1 |
Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật (Mẫu số 01 Phụ lục I Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2025/TT-BNNMT) |
2 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
2 |
Bản sao Hợp đồng nhập khẩu, hợp đồng xuất khẩu hoặc hợp đồng gia công với đối tác nước ngoài; |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
3 |
Bản sao Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) tại nước xuất khẩu (chỉ nộp khi nhập khẩu lần đầu |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
(B1) |
Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77.000 |
2 |
77.000 |
|
(C1) |
Chi phí khác (xăng xe đi lại, tư vấn, hướng dẫn…) |
100.000 |
0 |
||
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ = (A1)+(B1)+(C1) |
1.024.000 |
385.000 |
||
|
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/năm |
2 |
2 |
||
|
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
2.048.000 |
770.000 |
||
|
(A2) |
Trường hợp 2: Nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật để xông hơi khử trùng chứa hoạt chất Methyl bromide và các hoạt chất có độ độc cấp tính loại I, II (theo GHS) |
||||
|
1 |
Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật (Mẫu số 01 Phụ lục I Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2025/TT-BNNMT) |
2 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
2 |
Báo cáo tình hình nhập khẩu, sử dụng và mua bán methylbromide (Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số12/2025/TT-BNNMT) |
2 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
(B2) |
Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77.000 |
2 |
77.000 |
|
(C2) |
Chi phí khác (xăng xe đi lại, tư vấn, hướng dẫn…) |
100.000 |
0 |
||
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ = (A2)+(B2)+(C2) |
1.024.000 |
308.000 |
||
|
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/năm |
81 |
81 |
||
|
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
82.944.000 |
24.948.000 |
||
|
(A3) |
Trường hợp 3: Nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật chưa có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam để khảo nghiệm nhằm mục đích đăng ký thuốc bảo vệ thực vật; thử nghiệm, nghiên cứu. |
||||
|
1 |
Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật (Mẫu số 1 Phụ lục I Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2025/TT-BNNMT) |
2 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
2 |
Bản sao Giấy phép khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật hoặc Phiếu an toàn hoá chất của thuốc mẫu khảo nghiệm, thử nghiệm |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
3 |
Đề cương nghiên cứu về thuốc bảo vệ thực vật đề nghị nhập khẩu (đối với trường hợp nhập khẩu để nghiên cứu) |
2 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
(B3) |
Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77.000 |
2 |
77.000 |
|
(C3) |
Chi phí khác (xăng xe đi lại, tư vấn, hướng dẫn…) |
100.000 |
0 |
||
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ = (A3)+(B3)+(C3) |
1.101.000 |
385.000 |
||
|
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/năm |
139 |
139 |
||
|
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
139.139.000 |
53.515.000 |
||
|
(A4) |
Trường hợp 4: Nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật trong dự án của nước ngoài tại Việt Nam; thuốc bảo vệ thực vật làm hàng mẫu, hàng phục vụ triển lãm, hội chợ và sử dụng trong một số trường hợp đặc biệt theo quyết định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) |
||||
|
1 |
Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật (Mẫu số 01 Phụ lục I Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2025/TT-BNNMT) |
2 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
2 |
Bản sao Hợp đồng nhập khẩu |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
3 |
Bản sao Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CGS) tại nước xuất khẩu trong trường hợp nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật có hoạt chất chưa có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
(B4) |
Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77.000 |
2 |
77.000 |
|
(C4) |
Chi phí khác (xăng xe đi lại, tư vấn, hướng dẫn…) |
100.000 |
0 |
||
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ = (A4)+(B4)+(C4) |
1.024.000 |
385.000 |
||
|
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/năm |
7 |
7 |
||
|
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
7.168.000 |
2.695.000 |
||
|
(A5) |
Trường hợp 5: Nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam nhưng nhập khẩu để làm chất chuẩn |
||||
|
1 |
Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật (Mẫu số 1 Phụ lục I Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2025/TT-BNNMT) |
2 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
(B5) |
Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77.000 |
2 |
77.000 |
|
(C5) |
Chi phí khác (xăng xe đi lại, tư vấn, hướng dẫn…) |
100.000 |
0 |
||
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ = (A5)+(B5)+(C5) |
870.000 |
231.000 |
||
|
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/năm |
1 |
1 |
||
|
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
870.000 |
231.000 |
||
|
Tổng |
(TH1+TH2+TH3+TH4+TH5) |
232.169.000 |
82.195.000 |
||
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc |
149.974.000đ (tiết kiệm 64.6%) |
||||
4.3 Đối với TTHC: Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Trước khi tái cấu trúc |
Sau khi tái cấu trúc |
||
|
(A) |
Chuẩn bị hồ sơ |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
|
1 |
Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật (Phụ lục XIV Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT ngày 08/6/2015) |
2 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
2 |
Bản thuyết minh điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật (Phụ lục XVI Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2015/TTBNNPTNT ngày 08/6/2015); |
2 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
(B) |
Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77.000 |
2 |
77.000 |
|
(C) |
Chi phí khác (xăng xe đi lại, tư vấn, hướng dẫn…) |
100.000 |
0 |
||
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ = (A)+(B)+(C) |
1.024.000 |
308.000 |
||
|
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/năm |
127 |
127 |
||
|
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
130.048.000 |
39.116.000 |
||
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc |
90.932.000đ (tiết kiệm 69.9%) |
||||
4.4 Đối với TTHC: Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Trước khi tái cấu trúc |
Sau khi tái cấu trúc |
||
|
(A) |
Chuẩn bị hồ sơ |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
|
1 |
Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật (Phụ lục XIV Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT ngày 08/6/2015) |
2 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
2 |
Bản thuyết minh điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật (Phụ lục XVI Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2015/TTBNNPTNT ngày 08/6/2015); |
2 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
(B) |
Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77.000 |
2 |
77.000 |
|
(C) |
Chi phí khác (xăng xe đi lại, tư vấn, hướng dẫn…) |
100.000 |
0 |
||
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ = (A)+(B)+(C) |
1.024.000 |
308.000 |
||
|
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/năm |
122 |
122 |
||
|
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
124.928.000 |
37.576.000 |
||
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc |
87.352.000đ (tiết kiệm 69.9%) |
||||
4.5 Đối với TTHC: Cấp Giấy phép nhập khẩu phân bón
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Trước khi tái cấu trúc |
Sau khi tái cấu trúc |
||
|
(A) |
Chuẩn bị hồ sơ |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
|
1 |
Đơn đăng ký nhập khẩu phân bón theo Mẫu số 14 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 12/2025/TT- BNNMT |
2 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
2 |
Tờ khai kỹ thuật theo Mẫu số 15 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 12/2025/TT-BNNMT |
2 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
3 |
Bản chính Văn bản của nhà sản xuất về chỉ tiêu chất lượng, hướng dẫn sử dụng, cảnh báo an toàn và yếu tố hạn chế trong phân bón |
2 |
77.000 |
2 |
77.000 |
|
4 |
Bản sao Giấy chứng nhận lưu hành tự do của nước xuất khẩu cấp (Trường hợp nhập khẩu phân bón theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản 2 Điều 44 Luật Trồng trọt) |
2 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
5 |
Bản sao Giấy xác nhận hoặc Giấy mời tham gia hội chợ, triển lãm tại Việt Nam (Trường hợp nhập khẩu phân bón theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 44 Luật Trồng trọt) |
2 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
6 |
Đề cương nghiên cứu về phân bón đề nghị nhập khẩu (Trường hợp nhập khẩu phân bón theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 44 Luật Trồng trọt) |
2 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
7 |
Bản chính Hợp đồng nhập khẩu, hợp đồng xuất khẩu hoặc hợp đồng gia công với đối tác nước ngoài (Trường hợp nhập khẩu phân bón theo quy định tại điểm h khoản 2 Điều 44 Luật Trồng trọt). |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
(B) |
Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77.000 |
2 |
77.000 |
|
(C) |
Chi phí khác (xăng xe đi lại, tư vấn, hướng dẫn…) |
100.000 |
0 |
||
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ = (A)+(B)+(C) |
1.717.000 |
770.000 |
||
|
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/năm |
86 |
86 |
||
|
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
147.662.000 |
66.220.000 |
||
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc |
81.442.000đ (tiết kiệm 55.2%) |
||||
|
STT |
Thành phần hồ sơ |
Trước khi tái cấu trúc |
Sau khi tái cấu trúc |
||
|
(A) |
Chuẩn bị hồ sơ |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
Giờ |
Chi phí (đồng) |
|
(A1) |
Đối với trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân: |
||||
|
1 |
- Bản công bố hợp quy (Mẫu 2. CBHC/HQ ban hành kèm theo Thông tư 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ) |
2 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
2 |
- Báo cáo tự đánh giá (kèm thông tin theo yêu cầu) |
2 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
(B1) |
Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77.000 |
2 |
77.000 |
|
(C1) |
Chi phí khác (xăng xe đi lại, tư vấn, hướng dẫn…) |
100.000 |
0 |
||
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ = (A1)+(B1)+(C1) |
1.024.000 |
308.000 |
||
|
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/năm |
885 |
885 |
||
|
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
906.240.000 |
272.580.000 |
||
|
(A2) |
Đối với trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoặc tổ chức chứng nhận được chỉ định: |
||||
|
1 |
- Bản công bố hợp quy (Mẫu 2. CBHC/HQ ban hành kèm theo Thông tư 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ) |
2 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
2 |
- Bản sao y bản chính Giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng kèm theo mẫu dấu hợp quy do tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoặc tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp cho tổ chức, cá nhân. |
1 |
77.000 |
1 |
77.000 |
|
(B2) |
Nộp hồ sơ và nhận kết quả |
8 |
77.000 |
2 |
77.000 |
|
(C2) |
Chi phí khác (xăng xe đi lại, tư vấn, hướng dẫn…) |
100.000 |
0 |
||
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ = (A2)+(B2)+(C2) |
947.000 |
308.000 |
||
|
|
Số lượng đối tượng tuân thủ/năm |
15 |
15 |
||
|
|
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm |
14.205.000 |
4.620.000 |
||
|
Tổng |
(TH1+TH2) |
920.445.000 |
277.200.000 |
||
|
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc |
643.245.000đ (tiết kiệm 69.9%) |
||||
* Tổng chi phí tiết kiệm (6TTHC) là: 1.058.873.000 đồng
1. Thời gian triển khai
Sau khi phương án tái cấu trúc được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2. Trách nhiệm thực hiện
a) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Trung tâm phục vụ hành chính công, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Tổng Công ty Mobifone (đơn vị phát triển Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính) triển khai việc kết nối, chia sẻ cơ sở dữ liệu có liên quan để kết nối hệ thống trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày được phê duyệt
b) Trung tâm phục vụ hành chính công Thành phố chỉ đạo:
- Tổng Công ty Mobifone (đơn vị phát triển Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính) và các đơn vị có liên quan hoàn thiện hệ thống, tích hợp, kiểm thử, cung cấp dịch vụ công trực tuyến
- Đánh giá cải thiện chất lượng dịch vụ công trực tuyến theo quy định tại Điều 29 Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng Chính phủ;
- Tập huấn, tuyên truyền về phương án tái cấu trúc được phê duyệt.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh