Quyết định 177/QĐ-BCĐPTDS năm 2025 về Chương trình công tác năm 2026 của Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia
| Số hiệu | 177/QĐ-BCĐPTDS |
| Ngày ban hành | 11/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 11/12/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia |
| Người ký | Phạm Minh Chính |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
BAN CHỈ ĐẠO
PHÒNG THỦ DÂN SỰ QUỐC GIA |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 177/QĐ-BCĐPTDS |
Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2025 |
BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC NĂM 2026 CỦA BAN CHỈ ĐẠO PHÒNG THỦ DÂN SỰ QUỐC GIA
TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO PHÒNG THỦ DÂN SỰ QUỐC GIA
Căn cứ Luật Phòng thủ dân sự ngày 20 tháng 6 năm 2023; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật về quân sự, quốc phòng ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 200/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng thủ dân sự;
Căn cứ Quyết định số 1585/QĐ-TTg ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức lại Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia; Quyết định số 107/QĐ-BCĐ ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Trưởng Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
|
|
TRƯỞNG BAN |
CÔNG TÁC NĂM 2026 CỦA BAN CHỈ ĐẠO PHÒNG THỦ DÂN SỰ QUỐC GIA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 177/QĐ-BCĐPTDSQG ngày 11 tháng 12 năm 2025
của Trưởng Ban Chỉ đạo PTDS quốc gia)
|
STT |
Nội dung công việc |
Cơ quan thực hiện |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
|
I |
Xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản |
|
|
|
|
1 |
Rà soát, đề nghị sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến phòng thủ dân sự để phù hợp với tổ chức, bộ máy của hệ thống chính trị và tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp |
Các bộ, ngành, địa phương |
Bộ: Tư pháp, Quốc phòng; các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Thường xuyên |
|
2 |
Xây dựng Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Tình trạng khẩn cấp |
Bộ Quốc phòng |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Quý II |
|
3 |
Hướng dẫn một số nội dung chi, mức chi đặc thù trong nội dung chi ngân sách cho hoạt động phòng thủ dân sự |
Bộ Tài chính |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Quý I |
|
4 |
Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền cơ chế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh, xử lý môi trường, phòng, chống dịch bệnh nguy hiểm trong phòng thủ dân sự |
Bộ Y tế |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Quý II |
|
II |
Xây dựng, điều chỉnh kế hoạch ứng phó sự cố, thảm họa các cấp |
|
||
|
1 |
Rà soát, điều chỉnh, bổ sung, hoàn chỉnh và triển khai thực hiện kế hoạch phòng thủ dân sự của các bộ, ngành, địa phương |
Các bộ, ngành, địa phương các cấp |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương các cấp có liên quan |
Thường xuyên |
|
2 |
Nghiên cứu, phân tích các loại hình sự cố, thảm họa có thể xảy ra trên địa bàn; lập bản đồ phân vùng rủi ro sự cố, thảm họa để theo dõi, giám sát |
Các bộ, ngành, địa phương |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Thường xuyên |
|
3 |
Rà soát, bổ sung, điều chỉnh quy chế phối hợp giữa các bộ, ngành, địa phương trong hoạt động phòng thủ dân sự |
Các bộ, ngành, địa phương |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Thường xuyên |
|
4 |
Xây dựng Kế hoạch bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong vùng, khu vực xảy ra sự cố, thảm họa |
Bộ Công an |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Quý IV |
|
5 |
Xây dựng Kế hoạch quốc gia ứng phó sự cố cháy lớn; ứng phó sự cố an ninh mạng |
Bộ Công an |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Quý III |
|
6 |
Xây dựng kế hoạch phòng, chống thiên tai quốc gia đến năm 2030 |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Quý III |
|
7 |
Xây dựng Kế hoạch quốc gia ứng phó thảm họa do ô nhiễm môi trường |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Quý III |
|
8 |
Xây dựng Kế hoạch quốc gia ứng phó thảm họa rò rỉ chất phóng xạ |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Quý III |
|
9 |
Xây dựng Kế hoạch bảo đảm an ninh nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và phát triển nông thôn đáp ứng yêu cầu về phòng thủ dân sự |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Quý IV |
|
10 |
Ban hành tiêu chuẩn về môi trường trong các hoạt động kinh tế - xã hội |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Quý IV |
|
11 |
Ban hành Kế hoạch bảo đảm quyền ưu tiên sử dụng các phương tiện thông tin liên lạc phục vụ chỉ đạo, điều hành trên các lĩnh vực về phòng thủ dân sự |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Quý II |
|
12 |
Rà soát, ban hành quy định các số, tần số trực canh, cấp cứu khẩn cấp |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Quý II |
|
13 |
Xây dựng phương án ứng phó thảm họa do sập đổ công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng |
Bộ Xây dựng |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Quý III |
|
14 |
Ban hành kế hoạch, phương án về sử dụng hạ tầng giao thông, các trang thiết bị trong phạm vi quản lý để thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự |
Bộ Xây dựng |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Quý IV |
|
15 |
Xây dựng Kế hoạch quốc gia ứng phó thảm họa sinh học, dịch bệnh nguy hiểm trên người |
Bộ Y tế |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Quý III |
|
16 |
Ban hành kế hoạch dự trữ nguồn năng lượng để duy trì các hoạt động quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội và phục vụ nhiệm vụ phòng thủ dân sự |
Bộ Công Thương |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Quý IV |
|
CHỈ ĐẠO KIỆN TOÀN HỆ THỐNG TỔ CHỨC, LỰC LƯỢNG PHÒNG THỦ DÂN SỰ |
||||
|
1 |
Kiện toàn Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia |
Bộ Quốc phòng |
Bộ Nội vụ; các bộ, ngành liên quan |
Thường xuyên |
|
2 |
Kiện toàn Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp |
Các bộ, ngành, địa phương |
Các bộ, ngành liên quan |
Thường xuyên |
|
3 |
Rà soát, kiện toàn lực lượng phòng thủ dân sự chuyên trách, kiêm nhiệm theo hướng tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả, phân cấp, phân quyền cho các đơn vị trực tiếp thực hiện nhiệm vụ |
Các bộ, ngành, địa phương |
Bộ: Quốc phòng, Nội vụ; các bộ, ngành liên quan |
Thường xuyên |
|
4 |
Xây dựng Đề án kiện toàn tổ chức, biên chế, bổ sung chức năng, nhiệm vụ, tên gọi các cơ quan, đơn vị chuyên trách, kiêm nhiệm làm nhiệm vụ phòng thủ dân sự trong Quân đội |
Bộ Quốc phòng |
Các bộ, ngành, cơ quan liên quan |
Quý I |
|
5 |
Ban hành biểu tổ chức, biên chế Cổng Thông tin điện tử Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia |
Bộ Quốc phòng |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Quý I, II |
|
CHỈ ĐẠO CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, TẬP HUẤN, HUẤN LUYỆN, HỘI THAO, DIỄN TẬP |
||||
|
I |
Đào tạo, huấn luyện |
|||
|
1 |
Nghiên cứu nội dung giáo dục, bồi dưỡng kiến thức về phòng thủ dân sự đưa vào môn học giáo dục quốc phòng và an ninh trong nhà trường, chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh theo quy định của Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh |
Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Bộ: Quốc phòng, Công an; các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Thường xuyên |
|
2 |
Xây dựng nội dung, chương trình đào tạo, huấn luyện phòng thủ dân sự cho lực lượng phòng thủ dân sự chuyên trách thuộc quyền |
Các bộ, ngành |
Bộ Quốc phòng; các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Quý I |
|
3 |
Ban hành nội dung, chương trình đào tạo, huấn luyện phòng thủ dân sự cho lực lượng Công an |
Bộ Công an |
Các bộ, ngành, địa phương |
Quý I |
|
II |
Tập huấn, huấn luyện |
|||
|
1 |
Tổ chức tập huấn về phòng thủ dân sự cho các lực lượng thuộc quyền |
Các bộ, ngành, địa phương |
Bộ Quốc phòng, các bộ, ngành |
Thường xuyên |
|
2 |
Tập huấn, huấn luyện phòng thủ dân sự cho lực lượng phòng thủ dân sự chuyên trách, kiêm nhiệm; 05 đội tham gia hoạt động hỗ trợ nhân đạo và cứu trợ thảm họa |
Bộ Quốc phòng |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Theo kế hoạch |
|
III |
Hội thi, Hội thao |
|||
|
1 |
Hội thao Phòng thủ dân sự, nội dung Ứng phó khắc phục sự cố hóa chất độc xạ, môi trường |
Bộ Quốc phòng |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Quý III |
|
2 |
Hội thi, hội thao về phòng thủ dân sự cho các lực lượng thuộc quyền |
Các bộ, ngành, địa phương |
Bộ Quốc phòng; các bộ, ngành |
Thường xuyên |
|
IV |
Diễn tập |
|||
|
1 |
Diễn tập phòng thủ dân sự các cấp |
Các bộ; UBND cấp tỉnh, cấp xã |
Bộ Quốc phòng, các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Theo kế hoạch |
|
2 |
Diễn tập khu vực phòng thủ trong đó có nội dung phòng thủ dân sự |
Bộ Quốc phòng |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Theo kế hoạch |
|
3 |
Diễn tập phòng thủ dân sự chung giữa Quân đội 03 nước Việt Nam - Lào - Campuchia |
Bộ Quốc phòng |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Quý IV |
|
4 |
Diễn tập phòng thủ dân sự, nội dung ứng phó với lũ ống, lũ quét, sạt lở đất tại tỉnh Lào Cai |
Bộ Quốc phòng |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Quý II, III |
|
5 |
Diễn tập phòng thủ dân sự, nội dung ứng phó với bão mạnh và siêu bão tại tỉnh Ninh Bình |
Bộ Quốc phòng |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Quý II |
|
6 |
Diễn tập phòng thủ dân sự, nội dung ứng phó với tình huống khẩn cấp về y tế tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 |
Bộ Quốc phòng |
Bộ Y tế; các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Quý II |
|
1 |
Tuyên truyền Luật Phòng thủ dân sự, Luật Tình trạng khẩn cấp và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan |
Bộ Quốc phòng |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Thường xuyên |
|
2 |
Thông tin tuyên truyền về phòng thủ dân sự; phát sóng các chương trình dự báo, cảnh báo về khí hậu, thời tiết, kỹ năng phòng, tránh khi gặp hình thái thời tiết nguy hiểm trên biển, trên đất liền và các chuyên đề pháp luật về phòng thủ dân sự |
Đài THVN, Đài TNVN, TXVN |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Thường xuyên |
|
3 |
Thông tin, truyền thông về hoạt động phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa, thiên tai, dịch bệnh, môi trường |
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Thường xuyên |
|
4 |
Tuyên truyền, vận động Nhân dân phát huy dân chủ trong thực hiện quy định pháp luật về phòng thủ dân sự, tăng cường sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân |
Bộ Dân tộc và Tôn giáo |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Thường xuyên |
|
5 |
Quản lý, vận hành Cổng Thông tin điện tử Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia |
Bộ Quốc phòng |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Thường xuyên |
|
6 |
Xây dựng và công bố sách trắng về phòng, chống thiên tai |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Quý I |
|
7 |
Xây dựng tài liệu, hướng dẫn, tập huấn, phổ biến, thông tin truyền thông qua nền tảng mạng xã hội, nâng cao nhận thức cộng đồng về phòng, chống thiên tai |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Thường xuyên |
|
8 |
Thông tin, tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về phòng thủ dân sự theo chức năng quản lý Nhà nước và địa bàn quản lý |
Các bộ, UBND cấp tỉnh, cấp xã |
Bộ Quốc phòng, các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Theo kế hoạch |
|
CHỈ ĐẠO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH, MUA SẮM TRANG BỊ, PHƯƠNG TIỆN PHÒNG THỦ DÂN SỰ |
||||
|
1 |
Tiếp tục triển khai Đề án Phát triển, nâng cao năng lực ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn đến năm 2030, định hướng đến năm 2045 |
Các bộ, ngành; UBND cấp tỉnh |
Bộ Quốc phòng; các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Theo kế hoạch |
|
2 |
Đầu tư mua sắm trang thiết bị phòng thủ dân sự cho các cơ quan, đơn vị, lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm phòng thủ dân sự |
Các bộ, ngành, địa phương |
Bộ Quốc phòng, các bộ, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị liên quan |
Theo Kế hoạch |
|
3 |
Đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp hệ thống thao trường, cơ sở huấn luyện, các công trình bảo đảm cho huấn luyện, tập huấn, diễn tập phòng thủ dân sự, ứng phó sự cố, thảm họa. |
Các bộ, ngành, địa phương |
Bộ Quốc phòng, các bộ, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị liên quan |
Theo kế hoạch đầu tư trung hạn |
|
4 |
Xây dựng Đề án quy hoạch, đầu tư hệ thống các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quân dân y khu vực biên giới, trên biển, đảo, tăng cường năng lực hệ thống y tế phòng thủ dân sự |
Bộ Y tế |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Quý III |
|
5 |
Chuẩn bị cơ số thuốc, trang thiết bị y tế phục vụ cho nhiệm vụ phòng thủ dân sự, ứng phó sự cố, thảm họa, thiên tai và TKCN |
Bộ Y tế |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Thường xuyên |
|
6 |
Cân đối, ngân sách đầu tư phát triển trong dự toán ngân sách hằng năm bố trí cho các dự án đầu tư phát triển thuộc lĩnh vực phòng thủ dân sự; bổ sung vốn bảo đảm cho các dự án đột xuất để ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa; theo dõi sử dụng nguồn vốn đầu tư theo quy định |
Bộ Tài chính |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Thường xuyên |
|
7 |
Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch dự trữ quốc gia cho nhiệm vụ phòng thủ dân sự |
Bộ Tài chính |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Thường xuyên |
|
8 |
Xuất cấp kịp thời hàng dự trữ quốc gia phục vụ công tác phòng thủ dân sự |
Bộ Tài chính |
Bộ Quốc phòng, các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Thường xuyên |
|
9 |
Triển khai các đề án, dự án, kế hoạch đảm bảo an toàn thông không gian mạng |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Thường xuyên |
|
10 |
Triển khai các đề án, dự án, kế hoạch quốc gia ứng phó sự cố an ninh mạng |
Bộ Công an |
Các bộ, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
|
11 |
Rà soát, tổng hợp danh mục các công trình có công năng phòng thủ dân sự trong phạm vi quản lý, báo cáo Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia |
Các bộ, ngành; UBND cấp tỉnh |
Bộ Quốc phòng; các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Quý IV |
|
1 |
Duy trì trực phòng thủ dân sự ở các cấp |
Ban Chỉ đạo |
Các bộ, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
|
2 |
Duy trì trực Tổng đài 112 tiếp nhận, xử lý thông tin, tham mưu điều động lực lượng, phương tiện ứng phó sự cố, thiên tai, thảm họa, những nguy cơ xảy ra, yêu cầu trợ giúp của tổ chức, cá nhân |
Văn phòng BCĐ PTDS quốc gia, Bộ Chỉ huy Quân sự cấp tỉnh |
Các bộ, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
|
3 |
Trực ban 24/24 theo dõi diễn biến thiên tai; tham mưu chỉ đạo, triển khai công tác ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Các bộ, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
|
4 |
Cập nhật Hệ thống giám sát thiên tai Việt Nam (VNDMS) phục vụ chỉ đạo điều hành phòng, chống thiên tai |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Các bộ, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
|
5 |
Chuẩn bị lực lượng, phương tiện, cơ sở vật chất, hậu cần, kỹ thuật phục vụ công tác phòng thủ dân sự |
Các bộ, ngành, địa phương |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Thường xuyên |
|
6 |
Điều động lực lượng, phương tiện, ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố thiên tai, thảm họa và tìm kiếm cứu nạn |
Các bộ, ngành, địa phương |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Khi có tình huống |
|
CHỈ ĐẠO NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ PHÒNG THỦ DÂN SỰ |
||||
|
1 |
Nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ trong công tác quản lý, vận hành, khai thác Tổng đài 112 |
Bộ Quốc phòng |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Thường xuyên |
|
2 |
Trao đổi thông tin về huấn luyện, diễn tập ứng phó sự cố, thiên tai với các nước trong khối ASEAN, ARF, ADMM+…; tìm kiếm sự hỗ trợ, hợp tác của các quốc gia, vùng lãnh thổ, các tổ chức khu vực và quốc tế về ứng phó tình huống sự cố, thiên tai, thảm họa và tìm kiếm cứu nạn |
Bộ Quốc phòng |
Bộ Ngoại giao, các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Theo Kế hoạch |
|
3 |
Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và triển khai các giải pháp thông minh trong quan trắc, giám sát, quản lý, xử lý sự cố môi trường, cảnh báo sớm thiên tai |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Thường xuyên |
|
4 |
Xây dựng Đề án Ứng dụng công nghệ số, công nghệ viễn thông tăng cường kết nối, đa dạng hóa các phương thức tiếp cận với người dân để thông tin, cảnh báo các nguy cơ sự cố, thảm họa và phổ biến các kỹ năng cần thiết cho cộng đồng |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Quý IV |
|
5 |
Xây dựng Đề án Ứng dụng khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu phục vụ hoạt động phòng thủ dân sự |
Bộ Công an |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Quý IV |
|
6 |
Nghiên cứu triển khai Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030 theo Quyết định số 569/QĐ-TTg ngày 11/5/2022 của Thủ tướng Chính phủ trong hoạt động phòng thủ dân sự |
Các bộ, ngành, UBND cấp tỉnh |
Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Thường xuyên |
|
7 |
Tiếp tục triển khai nhiệm vụ hợp tác quốc tế theo Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược quốc gia phòng thủ dân sự đến năm 2030 và những năm tiếp theo |
Các bộ, ngành, địa phương |
Bộ Quốc phòng; các bộ, ngành |
Theo kế hoạch |
|
8 |
Thực hiện nhiệm vụ đầu mối hợp tác quốc tế trong phòng, chống thiên tai |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Các bộ, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
|
9 |
Chuẩn bị lực lượng, phương tiện, sẵn sàng tham gia các hoạt động hỗ trợ nhân đạo, cứu trợ thảm họa quốc tế |
Các bộ, ngành, địa phương |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Khi có tình huống |
|
1 |
Kiểm tra công tác phòng thủ dân sự tại các bộ, ngành, địa phương |
Ban Chỉ đạo |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Quý II, III |
|
2 |
Kiểm tra phương án đảm bảo an toàn công trình phòng, chống thiên tai trước mùa mưa lũ; chỉ đạo xử lý các sự cố do thiên tai đối với công trình đê điều, hồ đập |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Các bộ, ngành, địa phương |
Quý II, III |
|
3 |
Kiểm tra, xác định khu vực bị ô nhiễm môi trường, hướng dẫn xác định thiệt hại và việc tổ chức khắc phục ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Thường xuyên |
|
4 |
Kiểm tra địa bàn có nguy cơ xảy ra sự cố, thảm họa |
Các bộ, ngành, địa phương |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Thường xuyên |
|
5 |
Kiểm tra trang thiết bị phòng thủ dân sự; bổ sung trang thiết bị cho các khu vực trọng yếu; địa điểm sơ tán, tập kết và vật chất đảm bảo tại địa điểm tập kết, tránh trú cho Nhân dân |
Các bộ, ngành, địa phương |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Thường xuyên |
|
6 |
Kiểm tra công tác quản lý, sử dụng công trình phòng thủ dân sự chuyên dụng thuộc quyền; sửa chữa, bảo dưỡng, nâng cấp công trình |
Các bộ, ngành; UBND cấp tỉnh |
Bộ Quốc phòng; các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Thường xuyên |
|
|
Hội nghị toàn quốc tổng kết nhiệm vụ phòng thủ dân sự năm 2025 triển khai công tác phòng thủ dân sự năm 2026 |
Ban Chỉ đạo |
Thành viên Ban Chỉ đạo, các bộ, ngành, địa phương |
Quý I, II |
|
BAN CHỈ ĐẠO
PHÒNG THỦ DÂN SỰ QUỐC GIA |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 177/QĐ-BCĐPTDS |
Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2025 |
BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC NĂM 2026 CỦA BAN CHỈ ĐẠO PHÒNG THỦ DÂN SỰ QUỐC GIA
TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO PHÒNG THỦ DÂN SỰ QUỐC GIA
Căn cứ Luật Phòng thủ dân sự ngày 20 tháng 6 năm 2023; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật về quân sự, quốc phòng ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 200/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng thủ dân sự;
Căn cứ Quyết định số 1585/QĐ-TTg ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức lại Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia; Quyết định số 107/QĐ-BCĐ ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Trưởng Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
|
|
TRƯỞNG BAN |
CÔNG TÁC NĂM 2026 CỦA BAN CHỈ ĐẠO PHÒNG THỦ DÂN SỰ QUỐC GIA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 177/QĐ-BCĐPTDSQG ngày 11 tháng 12 năm 2025
của Trưởng Ban Chỉ đạo PTDS quốc gia)
|
STT |
Nội dung công việc |
Cơ quan thực hiện |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
|
I |
Xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản |
|
|
|
|
1 |
Rà soát, đề nghị sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến phòng thủ dân sự để phù hợp với tổ chức, bộ máy của hệ thống chính trị và tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp |
Các bộ, ngành, địa phương |
Bộ: Tư pháp, Quốc phòng; các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Thường xuyên |
|
2 |
Xây dựng Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Tình trạng khẩn cấp |
Bộ Quốc phòng |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Quý II |
|
3 |
Hướng dẫn một số nội dung chi, mức chi đặc thù trong nội dung chi ngân sách cho hoạt động phòng thủ dân sự |
Bộ Tài chính |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Quý I |
|
4 |
Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền cơ chế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh, xử lý môi trường, phòng, chống dịch bệnh nguy hiểm trong phòng thủ dân sự |
Bộ Y tế |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Quý II |
|
II |
Xây dựng, điều chỉnh kế hoạch ứng phó sự cố, thảm họa các cấp |
|
||
|
1 |
Rà soát, điều chỉnh, bổ sung, hoàn chỉnh và triển khai thực hiện kế hoạch phòng thủ dân sự của các bộ, ngành, địa phương |
Các bộ, ngành, địa phương các cấp |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương các cấp có liên quan |
Thường xuyên |
|
2 |
Nghiên cứu, phân tích các loại hình sự cố, thảm họa có thể xảy ra trên địa bàn; lập bản đồ phân vùng rủi ro sự cố, thảm họa để theo dõi, giám sát |
Các bộ, ngành, địa phương |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Thường xuyên |
|
3 |
Rà soát, bổ sung, điều chỉnh quy chế phối hợp giữa các bộ, ngành, địa phương trong hoạt động phòng thủ dân sự |
Các bộ, ngành, địa phương |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Thường xuyên |
|
4 |
Xây dựng Kế hoạch bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong vùng, khu vực xảy ra sự cố, thảm họa |
Bộ Công an |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Quý IV |
|
5 |
Xây dựng Kế hoạch quốc gia ứng phó sự cố cháy lớn; ứng phó sự cố an ninh mạng |
Bộ Công an |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Quý III |
|
6 |
Xây dựng kế hoạch phòng, chống thiên tai quốc gia đến năm 2030 |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Quý III |
|
7 |
Xây dựng Kế hoạch quốc gia ứng phó thảm họa do ô nhiễm môi trường |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Quý III |
|
8 |
Xây dựng Kế hoạch quốc gia ứng phó thảm họa rò rỉ chất phóng xạ |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Quý III |
|
9 |
Xây dựng Kế hoạch bảo đảm an ninh nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và phát triển nông thôn đáp ứng yêu cầu về phòng thủ dân sự |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Quý IV |
|
10 |
Ban hành tiêu chuẩn về môi trường trong các hoạt động kinh tế - xã hội |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Quý IV |
|
11 |
Ban hành Kế hoạch bảo đảm quyền ưu tiên sử dụng các phương tiện thông tin liên lạc phục vụ chỉ đạo, điều hành trên các lĩnh vực về phòng thủ dân sự |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Quý II |
|
12 |
Rà soát, ban hành quy định các số, tần số trực canh, cấp cứu khẩn cấp |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Quý II |
|
13 |
Xây dựng phương án ứng phó thảm họa do sập đổ công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng |
Bộ Xây dựng |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Quý III |
|
14 |
Ban hành kế hoạch, phương án về sử dụng hạ tầng giao thông, các trang thiết bị trong phạm vi quản lý để thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự |
Bộ Xây dựng |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Quý IV |
|
15 |
Xây dựng Kế hoạch quốc gia ứng phó thảm họa sinh học, dịch bệnh nguy hiểm trên người |
Bộ Y tế |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Quý III |
|
16 |
Ban hành kế hoạch dự trữ nguồn năng lượng để duy trì các hoạt động quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội và phục vụ nhiệm vụ phòng thủ dân sự |
Bộ Công Thương |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Quý IV |
|
CHỈ ĐẠO KIỆN TOÀN HỆ THỐNG TỔ CHỨC, LỰC LƯỢNG PHÒNG THỦ DÂN SỰ |
||||
|
1 |
Kiện toàn Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia |
Bộ Quốc phòng |
Bộ Nội vụ; các bộ, ngành liên quan |
Thường xuyên |
|
2 |
Kiện toàn Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp |
Các bộ, ngành, địa phương |
Các bộ, ngành liên quan |
Thường xuyên |
|
3 |
Rà soát, kiện toàn lực lượng phòng thủ dân sự chuyên trách, kiêm nhiệm theo hướng tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả, phân cấp, phân quyền cho các đơn vị trực tiếp thực hiện nhiệm vụ |
Các bộ, ngành, địa phương |
Bộ: Quốc phòng, Nội vụ; các bộ, ngành liên quan |
Thường xuyên |
|
4 |
Xây dựng Đề án kiện toàn tổ chức, biên chế, bổ sung chức năng, nhiệm vụ, tên gọi các cơ quan, đơn vị chuyên trách, kiêm nhiệm làm nhiệm vụ phòng thủ dân sự trong Quân đội |
Bộ Quốc phòng |
Các bộ, ngành, cơ quan liên quan |
Quý I |
|
5 |
Ban hành biểu tổ chức, biên chế Cổng Thông tin điện tử Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia |
Bộ Quốc phòng |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Quý I, II |
|
CHỈ ĐẠO CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, TẬP HUẤN, HUẤN LUYỆN, HỘI THAO, DIỄN TẬP |
||||
|
I |
Đào tạo, huấn luyện |
|||
|
1 |
Nghiên cứu nội dung giáo dục, bồi dưỡng kiến thức về phòng thủ dân sự đưa vào môn học giáo dục quốc phòng và an ninh trong nhà trường, chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh theo quy định của Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh |
Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Bộ: Quốc phòng, Công an; các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Thường xuyên |
|
2 |
Xây dựng nội dung, chương trình đào tạo, huấn luyện phòng thủ dân sự cho lực lượng phòng thủ dân sự chuyên trách thuộc quyền |
Các bộ, ngành |
Bộ Quốc phòng; các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Quý I |
|
3 |
Ban hành nội dung, chương trình đào tạo, huấn luyện phòng thủ dân sự cho lực lượng Công an |
Bộ Công an |
Các bộ, ngành, địa phương |
Quý I |
|
II |
Tập huấn, huấn luyện |
|||
|
1 |
Tổ chức tập huấn về phòng thủ dân sự cho các lực lượng thuộc quyền |
Các bộ, ngành, địa phương |
Bộ Quốc phòng, các bộ, ngành |
Thường xuyên |
|
2 |
Tập huấn, huấn luyện phòng thủ dân sự cho lực lượng phòng thủ dân sự chuyên trách, kiêm nhiệm; 05 đội tham gia hoạt động hỗ trợ nhân đạo và cứu trợ thảm họa |
Bộ Quốc phòng |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Theo kế hoạch |
|
III |
Hội thi, Hội thao |
|||
|
1 |
Hội thao Phòng thủ dân sự, nội dung Ứng phó khắc phục sự cố hóa chất độc xạ, môi trường |
Bộ Quốc phòng |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Quý III |
|
2 |
Hội thi, hội thao về phòng thủ dân sự cho các lực lượng thuộc quyền |
Các bộ, ngành, địa phương |
Bộ Quốc phòng; các bộ, ngành |
Thường xuyên |
|
IV |
Diễn tập |
|||
|
1 |
Diễn tập phòng thủ dân sự các cấp |
Các bộ; UBND cấp tỉnh, cấp xã |
Bộ Quốc phòng, các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Theo kế hoạch |
|
2 |
Diễn tập khu vực phòng thủ trong đó có nội dung phòng thủ dân sự |
Bộ Quốc phòng |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Theo kế hoạch |
|
3 |
Diễn tập phòng thủ dân sự chung giữa Quân đội 03 nước Việt Nam - Lào - Campuchia |
Bộ Quốc phòng |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Quý IV |
|
4 |
Diễn tập phòng thủ dân sự, nội dung ứng phó với lũ ống, lũ quét, sạt lở đất tại tỉnh Lào Cai |
Bộ Quốc phòng |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Quý II, III |
|
5 |
Diễn tập phòng thủ dân sự, nội dung ứng phó với bão mạnh và siêu bão tại tỉnh Ninh Bình |
Bộ Quốc phòng |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Quý II |
|
6 |
Diễn tập phòng thủ dân sự, nội dung ứng phó với tình huống khẩn cấp về y tế tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 |
Bộ Quốc phòng |
Bộ Y tế; các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Quý II |
|
1 |
Tuyên truyền Luật Phòng thủ dân sự, Luật Tình trạng khẩn cấp và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan |
Bộ Quốc phòng |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Thường xuyên |
|
2 |
Thông tin tuyên truyền về phòng thủ dân sự; phát sóng các chương trình dự báo, cảnh báo về khí hậu, thời tiết, kỹ năng phòng, tránh khi gặp hình thái thời tiết nguy hiểm trên biển, trên đất liền và các chuyên đề pháp luật về phòng thủ dân sự |
Đài THVN, Đài TNVN, TXVN |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Thường xuyên |
|
3 |
Thông tin, truyền thông về hoạt động phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa, thiên tai, dịch bệnh, môi trường |
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Thường xuyên |
|
4 |
Tuyên truyền, vận động Nhân dân phát huy dân chủ trong thực hiện quy định pháp luật về phòng thủ dân sự, tăng cường sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân |
Bộ Dân tộc và Tôn giáo |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Thường xuyên |
|
5 |
Quản lý, vận hành Cổng Thông tin điện tử Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia |
Bộ Quốc phòng |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Thường xuyên |
|
6 |
Xây dựng và công bố sách trắng về phòng, chống thiên tai |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Quý I |
|
7 |
Xây dựng tài liệu, hướng dẫn, tập huấn, phổ biến, thông tin truyền thông qua nền tảng mạng xã hội, nâng cao nhận thức cộng đồng về phòng, chống thiên tai |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Thường xuyên |
|
8 |
Thông tin, tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về phòng thủ dân sự theo chức năng quản lý Nhà nước và địa bàn quản lý |
Các bộ, UBND cấp tỉnh, cấp xã |
Bộ Quốc phòng, các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Theo kế hoạch |
|
CHỈ ĐẠO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH, MUA SẮM TRANG BỊ, PHƯƠNG TIỆN PHÒNG THỦ DÂN SỰ |
||||
|
1 |
Tiếp tục triển khai Đề án Phát triển, nâng cao năng lực ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn đến năm 2030, định hướng đến năm 2045 |
Các bộ, ngành; UBND cấp tỉnh |
Bộ Quốc phòng; các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Theo kế hoạch |
|
2 |
Đầu tư mua sắm trang thiết bị phòng thủ dân sự cho các cơ quan, đơn vị, lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm phòng thủ dân sự |
Các bộ, ngành, địa phương |
Bộ Quốc phòng, các bộ, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị liên quan |
Theo Kế hoạch |
|
3 |
Đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp hệ thống thao trường, cơ sở huấn luyện, các công trình bảo đảm cho huấn luyện, tập huấn, diễn tập phòng thủ dân sự, ứng phó sự cố, thảm họa. |
Các bộ, ngành, địa phương |
Bộ Quốc phòng, các bộ, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị liên quan |
Theo kế hoạch đầu tư trung hạn |
|
4 |
Xây dựng Đề án quy hoạch, đầu tư hệ thống các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quân dân y khu vực biên giới, trên biển, đảo, tăng cường năng lực hệ thống y tế phòng thủ dân sự |
Bộ Y tế |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Quý III |
|
5 |
Chuẩn bị cơ số thuốc, trang thiết bị y tế phục vụ cho nhiệm vụ phòng thủ dân sự, ứng phó sự cố, thảm họa, thiên tai và TKCN |
Bộ Y tế |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Thường xuyên |
|
6 |
Cân đối, ngân sách đầu tư phát triển trong dự toán ngân sách hằng năm bố trí cho các dự án đầu tư phát triển thuộc lĩnh vực phòng thủ dân sự; bổ sung vốn bảo đảm cho các dự án đột xuất để ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa; theo dõi sử dụng nguồn vốn đầu tư theo quy định |
Bộ Tài chính |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Thường xuyên |
|
7 |
Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch dự trữ quốc gia cho nhiệm vụ phòng thủ dân sự |
Bộ Tài chính |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Thường xuyên |
|
8 |
Xuất cấp kịp thời hàng dự trữ quốc gia phục vụ công tác phòng thủ dân sự |
Bộ Tài chính |
Bộ Quốc phòng, các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Thường xuyên |
|
9 |
Triển khai các đề án, dự án, kế hoạch đảm bảo an toàn thông không gian mạng |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Thường xuyên |
|
10 |
Triển khai các đề án, dự án, kế hoạch quốc gia ứng phó sự cố an ninh mạng |
Bộ Công an |
Các bộ, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
|
11 |
Rà soát, tổng hợp danh mục các công trình có công năng phòng thủ dân sự trong phạm vi quản lý, báo cáo Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia |
Các bộ, ngành; UBND cấp tỉnh |
Bộ Quốc phòng; các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Quý IV |
|
1 |
Duy trì trực phòng thủ dân sự ở các cấp |
Ban Chỉ đạo |
Các bộ, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
|
2 |
Duy trì trực Tổng đài 112 tiếp nhận, xử lý thông tin, tham mưu điều động lực lượng, phương tiện ứng phó sự cố, thiên tai, thảm họa, những nguy cơ xảy ra, yêu cầu trợ giúp của tổ chức, cá nhân |
Văn phòng BCĐ PTDS quốc gia, Bộ Chỉ huy Quân sự cấp tỉnh |
Các bộ, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
|
3 |
Trực ban 24/24 theo dõi diễn biến thiên tai; tham mưu chỉ đạo, triển khai công tác ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Các bộ, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
|
4 |
Cập nhật Hệ thống giám sát thiên tai Việt Nam (VNDMS) phục vụ chỉ đạo điều hành phòng, chống thiên tai |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Các bộ, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
|
5 |
Chuẩn bị lực lượng, phương tiện, cơ sở vật chất, hậu cần, kỹ thuật phục vụ công tác phòng thủ dân sự |
Các bộ, ngành, địa phương |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Thường xuyên |
|
6 |
Điều động lực lượng, phương tiện, ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố thiên tai, thảm họa và tìm kiếm cứu nạn |
Các bộ, ngành, địa phương |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Khi có tình huống |
|
CHỈ ĐẠO NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ PHÒNG THỦ DÂN SỰ |
||||
|
1 |
Nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ trong công tác quản lý, vận hành, khai thác Tổng đài 112 |
Bộ Quốc phòng |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Thường xuyên |
|
2 |
Trao đổi thông tin về huấn luyện, diễn tập ứng phó sự cố, thiên tai với các nước trong khối ASEAN, ARF, ADMM+…; tìm kiếm sự hỗ trợ, hợp tác của các quốc gia, vùng lãnh thổ, các tổ chức khu vực và quốc tế về ứng phó tình huống sự cố, thiên tai, thảm họa và tìm kiếm cứu nạn |
Bộ Quốc phòng |
Bộ Ngoại giao, các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Theo Kế hoạch |
|
3 |
Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và triển khai các giải pháp thông minh trong quan trắc, giám sát, quản lý, xử lý sự cố môi trường, cảnh báo sớm thiên tai |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Thường xuyên |
|
4 |
Xây dựng Đề án Ứng dụng công nghệ số, công nghệ viễn thông tăng cường kết nối, đa dạng hóa các phương thức tiếp cận với người dân để thông tin, cảnh báo các nguy cơ sự cố, thảm họa và phổ biến các kỹ năng cần thiết cho cộng đồng |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Quý IV |
|
5 |
Xây dựng Đề án Ứng dụng khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu phục vụ hoạt động phòng thủ dân sự |
Bộ Công an |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Quý IV |
|
6 |
Nghiên cứu triển khai Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030 theo Quyết định số 569/QĐ-TTg ngày 11/5/2022 của Thủ tướng Chính phủ trong hoạt động phòng thủ dân sự |
Các bộ, ngành, UBND cấp tỉnh |
Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Thường xuyên |
|
7 |
Tiếp tục triển khai nhiệm vụ hợp tác quốc tế theo Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược quốc gia phòng thủ dân sự đến năm 2030 và những năm tiếp theo |
Các bộ, ngành, địa phương |
Bộ Quốc phòng; các bộ, ngành |
Theo kế hoạch |
|
8 |
Thực hiện nhiệm vụ đầu mối hợp tác quốc tế trong phòng, chống thiên tai |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Các bộ, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
|
9 |
Chuẩn bị lực lượng, phương tiện, sẵn sàng tham gia các hoạt động hỗ trợ nhân đạo, cứu trợ thảm họa quốc tế |
Các bộ, ngành, địa phương |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Khi có tình huống |
|
1 |
Kiểm tra công tác phòng thủ dân sự tại các bộ, ngành, địa phương |
Ban Chỉ đạo |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Quý II, III |
|
2 |
Kiểm tra phương án đảm bảo an toàn công trình phòng, chống thiên tai trước mùa mưa lũ; chỉ đạo xử lý các sự cố do thiên tai đối với công trình đê điều, hồ đập |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Các bộ, ngành, địa phương |
Quý II, III |
|
3 |
Kiểm tra, xác định khu vực bị ô nhiễm môi trường, hướng dẫn xác định thiệt hại và việc tổ chức khắc phục ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Thường xuyên |
|
4 |
Kiểm tra địa bàn có nguy cơ xảy ra sự cố, thảm họa |
Các bộ, ngành, địa phương |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Thường xuyên |
|
5 |
Kiểm tra trang thiết bị phòng thủ dân sự; bổ sung trang thiết bị cho các khu vực trọng yếu; địa điểm sơ tán, tập kết và vật chất đảm bảo tại địa điểm tập kết, tránh trú cho Nhân dân |
Các bộ, ngành, địa phương |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Thường xuyên |
|
6 |
Kiểm tra công tác quản lý, sử dụng công trình phòng thủ dân sự chuyên dụng thuộc quyền; sửa chữa, bảo dưỡng, nâng cấp công trình |
Các bộ, ngành; UBND cấp tỉnh |
Bộ Quốc phòng; các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Thường xuyên |
|
|
Hội nghị toàn quốc tổng kết nhiệm vụ phòng thủ dân sự năm 2025 triển khai công tác phòng thủ dân sự năm 2026 |
Ban Chỉ đạo |
Thành viên Ban Chỉ đạo, các bộ, ngành, địa phương |
Quý I, II |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh