Quyết định 1749/QĐ-UBND năm 2026 giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026-2030 tỉnh Cao Bằng
| Số hiệu | 1749/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 10/09/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 10/09/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cao Bằng |
| Người ký | Lê Hải Hòa |
| Lĩnh vực | Thương mại,Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1749/QĐ-UBND |
Cao Bằng, ngày 10 tháng 9 năm 2026 |
VỀ VIỆC GIAO CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2026 - 2030 TỈNH CAO BẰNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 169/NQ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ về mục tiêu tăng trưởng của các địa phương năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030 để thực hiện Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương, Nghị quyết số 25/2026/QH16 của Quốc hội và Nghị quyết số 109/NQ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 68/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030 tỉnh Cao Bằng;
Căn cứ Nghị quyết số 42/NQ-HĐND ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng về bổ sung mục tiêu tăng trưởng năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030 tỉnh Cao Bằng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 4455/TTr-STC ngày 19 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030
Giao các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và UBND các xã, phường tổ chức thực hiện hệ thống chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030 tỉnh Cao Bằng tại 05 Phụ lục kèm theo Quyết định này, gồm:
1. Phụ lục I - Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu 5 năm 2026 - 2030, gồm:
a) 11 chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết nghị tại Nghị quyết số 68/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025, thống nhất với hệ thống chỉ tiêu chủ yếu tại Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Cao Bằng lần thứ XX, nhiệm kỳ 2025 - 2030;
b) 30 chỉ tiêu tăng trưởng giai đoạn 2026 - 2030 được Hội đồng nhân dân tỉnh bổ sung tại Nghị quyết số 42/NQ-HĐND ngày 28 tháng 7 năm 2026 trên cơ sở mục tiêu tăng trưởng Chính phủ giao tại Nghị quyết số 169/NQ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2026.
Các chỉ tiêu tại Phụ lục I là hệ thống mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030, làm căn cứ trọng tâm để chỉ đạo, điều hành, theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch 5 năm của tỉnh.
2. Phụ lục II - Các chỉ tiêu kinh tế - tài chính 5 năm 2026 - 2030.
3. Phụ lục III - Các chỉ tiêu về sản xuất, kinh doanh 5 năm 2026 - 2030.
4. Phụ lục IV - Các chỉ tiêu văn hóa, xã hội chủ yếu 5 năm 2026 - 2030.
5. Phụ lục V - Các chi tiêu về môi trường 5 năm 2026 - 2030.
Các chỉ tiêu tại Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV và Phụ lục V là hệ thống chi tiêu ngành, lĩnh vực cụ thể hóa các mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu tại Phụ lục I và các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; làm cơ sở để các cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện, theo dõi tiến độ, đánh giá khả năng hoàn thành mục tiêu của từng ngành, lĩnh vực và của cả giai đoạn.
Điều 2. Nguyên tắc tổ chức thực hiện và rà soát, cập nhật kế hoạch hằng năm
1. Các mục tiêu, chỉ tiêu 5 năm 2026 - 2030 và kế hoạch thực hiện từng năm tại các Phụ lục kèm theo Quyết định này là căn cứ để các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và UBND các xã, phường xây dựng chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ, giải pháp thuộc ngành, lĩnh vực và địa bàn quản lý; bảo đảm tiến độ thực hiện hằng năm và hoàn thành mục tiêu của cả giai đoạn.
2. Hằng năm, căn cứ kết quả thực hiện, tình hình phát triển kinh tế - xã hội, dự báo bối cảnh, khả năng huy động nguồn lực và các mục tiêu, nhiệm vụ mới được Trung ương, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh giao, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm rà soát tiến độ thực hiện các chỉ tiêu thuộc phạm vi phụ trách; đề xuất cập nhật mức thực hiện của năm kế hoạch và các năm còn lại, bảo đảm bám sát và hoàn thành hoặc phấn đấu hoàn thành ở mức cao hơn mục tiêu 5 năm 2026 - 2030.
3. Việc rà soát, cập nhật kế hoạch từng năm phải bảo đảm tính kế thừa, thống nhất giữa kế hoạch hằng năm và kế hoạch 5 năm; không làm giảm mục tiêu 5 năm 2026 - 2030 đã được cấp có thẩm quyền quyết nghị, giao. Trường hợp phát sinh yêu cầu điều chỉnh mục tiêu thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc cơ quan có thẩm quyền khác, cơ quan chủ trì báo cáo UBND tỉnh để thực hiện trình tự, thủ tục trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
4. Đối với chỉ tiêu tăng trưởng GRDP và các chỉ tiêu có quan hệ trực tiếp với tăng trưởng kinh tế, các cơ quan, đơn vị căn cứ kịch bản tăng trưởng được UBND tỉnh xây dựng, rà soát, cập nhật hằng năm và trong quá trình điều hành để tổ chức thực hiện; kịp thời đánh giá phần mục tiêu còn phải thực hiện, xác định dư địa, động lực tăng trưởng và đề xuất các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp, bảo đảm hoàn thành mục tiêu tăng trưởng từng năm và bình quân cả giai đoạn.
Điều 3. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường
1. Cơ quan chủ trì thực hiện chỉ tiêu:
a) Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về việc tổ chức thực hiện và kết quả thực hiện các chỉ tiêu được phân công chủ trì tại các Phụ lục kèm theo Quyết định này;
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1749/QĐ-UBND |
Cao Bằng, ngày 10 tháng 9 năm 2026 |
VỀ VIỆC GIAO CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2026 - 2030 TỈNH CAO BẰNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 169/NQ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ về mục tiêu tăng trưởng của các địa phương năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030 để thực hiện Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương, Nghị quyết số 25/2026/QH16 của Quốc hội và Nghị quyết số 109/NQ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 68/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030 tỉnh Cao Bằng;
Căn cứ Nghị quyết số 42/NQ-HĐND ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng về bổ sung mục tiêu tăng trưởng năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030 tỉnh Cao Bằng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 4455/TTr-STC ngày 19 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030
Giao các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và UBND các xã, phường tổ chức thực hiện hệ thống chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030 tỉnh Cao Bằng tại 05 Phụ lục kèm theo Quyết định này, gồm:
1. Phụ lục I - Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu 5 năm 2026 - 2030, gồm:
a) 11 chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết nghị tại Nghị quyết số 68/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025, thống nhất với hệ thống chỉ tiêu chủ yếu tại Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Cao Bằng lần thứ XX, nhiệm kỳ 2025 - 2030;
b) 30 chỉ tiêu tăng trưởng giai đoạn 2026 - 2030 được Hội đồng nhân dân tỉnh bổ sung tại Nghị quyết số 42/NQ-HĐND ngày 28 tháng 7 năm 2026 trên cơ sở mục tiêu tăng trưởng Chính phủ giao tại Nghị quyết số 169/NQ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2026.
Các chỉ tiêu tại Phụ lục I là hệ thống mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030, làm căn cứ trọng tâm để chỉ đạo, điều hành, theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch 5 năm của tỉnh.
2. Phụ lục II - Các chỉ tiêu kinh tế - tài chính 5 năm 2026 - 2030.
3. Phụ lục III - Các chỉ tiêu về sản xuất, kinh doanh 5 năm 2026 - 2030.
4. Phụ lục IV - Các chỉ tiêu văn hóa, xã hội chủ yếu 5 năm 2026 - 2030.
5. Phụ lục V - Các chi tiêu về môi trường 5 năm 2026 - 2030.
Các chỉ tiêu tại Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV và Phụ lục V là hệ thống chi tiêu ngành, lĩnh vực cụ thể hóa các mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu tại Phụ lục I và các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; làm cơ sở để các cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện, theo dõi tiến độ, đánh giá khả năng hoàn thành mục tiêu của từng ngành, lĩnh vực và của cả giai đoạn.
Điều 2. Nguyên tắc tổ chức thực hiện và rà soát, cập nhật kế hoạch hằng năm
1. Các mục tiêu, chỉ tiêu 5 năm 2026 - 2030 và kế hoạch thực hiện từng năm tại các Phụ lục kèm theo Quyết định này là căn cứ để các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và UBND các xã, phường xây dựng chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ, giải pháp thuộc ngành, lĩnh vực và địa bàn quản lý; bảo đảm tiến độ thực hiện hằng năm và hoàn thành mục tiêu của cả giai đoạn.
2. Hằng năm, căn cứ kết quả thực hiện, tình hình phát triển kinh tế - xã hội, dự báo bối cảnh, khả năng huy động nguồn lực và các mục tiêu, nhiệm vụ mới được Trung ương, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh giao, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm rà soát tiến độ thực hiện các chỉ tiêu thuộc phạm vi phụ trách; đề xuất cập nhật mức thực hiện của năm kế hoạch và các năm còn lại, bảo đảm bám sát và hoàn thành hoặc phấn đấu hoàn thành ở mức cao hơn mục tiêu 5 năm 2026 - 2030.
3. Việc rà soát, cập nhật kế hoạch từng năm phải bảo đảm tính kế thừa, thống nhất giữa kế hoạch hằng năm và kế hoạch 5 năm; không làm giảm mục tiêu 5 năm 2026 - 2030 đã được cấp có thẩm quyền quyết nghị, giao. Trường hợp phát sinh yêu cầu điều chỉnh mục tiêu thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc cơ quan có thẩm quyền khác, cơ quan chủ trì báo cáo UBND tỉnh để thực hiện trình tự, thủ tục trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
4. Đối với chỉ tiêu tăng trưởng GRDP và các chỉ tiêu có quan hệ trực tiếp với tăng trưởng kinh tế, các cơ quan, đơn vị căn cứ kịch bản tăng trưởng được UBND tỉnh xây dựng, rà soát, cập nhật hằng năm và trong quá trình điều hành để tổ chức thực hiện; kịp thời đánh giá phần mục tiêu còn phải thực hiện, xác định dư địa, động lực tăng trưởng và đề xuất các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp, bảo đảm hoàn thành mục tiêu tăng trưởng từng năm và bình quân cả giai đoạn.
Điều 3. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường
1. Cơ quan chủ trì thực hiện chỉ tiêu:
a) Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về việc tổ chức thực hiện và kết quả thực hiện các chỉ tiêu được phân công chủ trì tại các Phụ lục kèm theo Quyết định này;
b) Cụ thể hóa các chỉ tiêu được giao thành chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ, giải pháp, đề án, dự án và các hoạt động cụ thể; xác định rõ tiến độ, nguồn lực, sản phẩm đầu ra và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan;
c) Chủ động theo dõi, đánh giá tiến độ; phối hợp với cơ quan theo dõi, tổng hợp/công bố số liệu để thống nhất nội hàm, phương pháp tính, nguồn số liệu, kỳ đánh giá và kết quả thực hiện chỉ tiêu;
d) Hằng năm rà soát mức độ hoàn thành, khả năng thực hiện mục tiêu của cả giai đoạn; đối với chỉ tiêu có tiến độ thấp hơn yêu cầu, phải xác định rõ nguyên nhân, phần còn thiếu và đề xuất bổ sung nhiệm vụ, giải pháp, nguồn lực để bảo đảm hoàn thành mục tiêu đến năm 2030;
đ) Chủ động giải quyết khó khăn, vướng mắc theo thẩm quyền; trường hợp vượt thẩm quyền, kịp thời báo cáo, đề xuất UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo.
2. Cơ quan phối hợp thực hiện:
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động phối hợp với cơ quan chủ trì trong xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, cung cấp thông tin, số liệu và đề xuất các nhiệm vụ, giải pháp nhằm bảo đảm hoàn thành các chỉ tiêu được giao.
3. Cơ quan theo dõi, tổng hợp/công bố số liệu:
Thực hiện theo dõi, tổng hợp, tính toán và công bố số liệu theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và quy định hiện hành; phối hợp với cơ quan chủ trì bảo đảm thống nhất về nội hàm, phương pháp tính, nguồn số liệu, kỳ đánh giá và kết quả thực hiện chỉ tiêu.
4. Đối với các cơ quan trung trong đóng trên địa bàn được xác định tại các Phụ lục kèm theo Quyết định này, UBND tỉnh đề nghị phối hợp thực hiện, cung cấp, xác nhận số liệu và thực hiện các nhiệm vụ thuộc chức năng, thẩm quyền; việc phân công tại Quyết định này không làm thay đổi chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và quan hệ quản lý theo quy định.
Điều 4. Trách nhiệm của Sở Tài chính
1. Chủ trì theo dõi, đôn đốc, tổng hợp và đánh giá tình hình thực hiện hệ thống chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định.
2. Hằng năm, trên cơ sở kết quả thực hiện và đề xuất của các cơ quan, đơn vị, chủ trì rà soát tổng thể tiến độ thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu của cả giai đoạn; tham mưu UBND tỉnh xác định, cập nhật mức chỉ tiêu kế hoạch năm tiếp theo và tiến độ thực hiện các năm còn lại, bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế và hoàn thành mục tiêu 5 năm 2026 - 2030.
3. Chủ trì tham mưu UBND tỉnh xây dựng, rà soát, cập nhật kịch bản tăng trưởng; theo dõi, đánh giá tiến độ thực hiện mục tiêu tăng trưởng GRDP, các cân đối lớn và các chỉ tiêu có ảnh hưởng trực tiếp đến tăng trưởng; kịp thời tham mưu các nhiệm vụ, giải pháp chỉ đạo, điều hành.
4. Tổng hợp khó khăn, vướng mắc và kiến nghị của các cơ quan, đơn vị; tham mưu UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh xử lý theo thẩm quyền. Trường hợp cần điều chỉnh mục tiêu đã được Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc cơ quan có thẩm quyền quyết nghị, giao, tham mưu UBND tỉnh thực hiện trình tự, thủ tục báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Điều 5. Mối quan hệ giữa kế hoạch 5 năm và kế hoạch hằng năm
1. Hệ thống mục tiêu, chỉ tiêu tại Quyết định này là căn cứ để xây dựng, giao và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm trong giai đoạn 2026 - 2030.
2. Khi xây dựng kế hoạch hằng năm, các cơ quan, đơn vị phải căn cứ kết quả thực hiện các năm trước, mục tiêu của năm kế hoạch và phần mục tiêu còn phải thực hiện của cả giai đoạn để xác định mức phấn đấu phù hợp; ưu tiên nguồn lực, nhiệm vụ, giải pháp đối với các chỉ tiêu còn thấp so với tiến độ yêu cầu.
3. Chỉ tiêu kế hoạch hằng năm được UBND tỉnh giao sau khi rà soát, cập nhật là căn cứ trực tiếp để các cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện trong năm, đồng thời phải bảo đảm hướng tới hoàn thành hoặc vượt mục tiêu 5 năm 2026 - 2030 đã được cấp có thẩm quyền quyết nghị, giao.
Điều 6. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI CHỦ YẾU 5 NĂM 2026-2030
ĐƯỢC GIAO TẠI NGHỊ QUYẾT 68/NQ-HĐND VÀ NGHỊ QUYẾT 42/NQ-HĐND CỦA HĐND TỈNH
(Kèm theo Quyết định số 1749/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2026 của UBND tỉnh
Cao Bằng)
|
STT |
Tên chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Thực hiện giai đoạn 2021- 2025 |
Kế hoạch thực hiện các năm |
Mục tiêu kế hoạch 2026- 2030 |
Cơ quan chủ trì thực hiện |
Cơ quan phối hợp thực hiện |
Cơ quan theo dõi, công bố số liệu |
||||
|
2026 |
2027 |
2028 |
2029 |
2030 |
||||||||
|
A |
11 CHỈ TIÊU KTXH CHỦ YẾU ĐƯỢC GIAO TẠI NGHỊ QUYẾT 68/NQ-HĐND |
|||||||||||
|
1 |
Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân |
%/năm |
4,27 |
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Thống kê tỉnh |
|
GRDP bình quân đầu người đến năm 2030 |
Triệu đồng |
49,62 |
56,13 |
62,95 |
71,05 |
80,53 |
91,57 |
75-80 |
||||
|
2 |
Cơ cấu GRDP |
% |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khu vực Dịch vụ và công nghiệp |
% |
69,25 |
77,51 |
78,44 |
79,36 |
80,30 |
81,94 |
>80 |
Các sở quản lý ngành dịch vụ |
Sở Công Thương, Sở Xây dựng, các sở, ban, ngành và địa phương |
||
|
Khu vực Nông, Lâm nghiệp và thủy sản |
% |
19,62 |
18,97 |
18,16 |
17,35 |
16,52 |
14,98 |
<15 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
||
|
3 |
Thu ngân sách trên địa bàn tăng bình quân |
%/năm |
26,86 |
12 |
12 |
12 |
12 |
12 |
12 |
Sở Tài chính |
Thuế tỉnh Cao Bằng; Chi cục Hải quan Khu vực XVI; các cơ quan liên quan |
Sở Tài chính |
|
4 |
Vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn tăng bình quân |
%/năm |
3,16 |
11 |
11,05 |
11,12 |
11,16 |
11,22 |
11 |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Thống kê tỉnh |
|
5 |
Đến năm 2030, đóng góp của kinh tế số trong GRDP |
% |
7,57 |
9 |
12 |
15 |
18 |
20 |
20 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
|
|
Trong đó: kinh tế số nền tảng |
% |
- |
3 |
5 |
6,5 |
7,5 |
8 |
7-10 |
||||
|
6 |
Tỉ lệ hộ nghèo đa chiều giảm bình quân |
%/năm |
4,25 |
>3 |
>3 |
>3 |
>3 |
>3 |
>3 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
7 |
Tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới đến năm 2030 |
% |
- |
- |
- |
- |
5,66 (3/53%) |
39,62 (21/53) |
39,62 (21/53) |
|||
|
Tỷ lệ xã, phường không có ma túy, đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội |
% |
25 (14/56 xã, phường) |
32 (18/56 xã, phường) |
39 (22/56 xã, phường) |
46 (26/56 xã, phường) |
50 (28/56 xã, phường) |
54 (30/56 xã, phường) |
>50 (28/56 xã phường ) |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Công an tỉnh |
|
|
8 |
Đến năm 2030: |
|
|
|
|
|
|
|
|
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
Tỷ lệ giảm số lượng điểm trường |
% |
28 |
8 |
8 |
8 |
8 |
8 |
40 |
||||
|
Tỷ lệ xã có trường bán trú hoặc nội trú |
% |
65 |
71 |
74 |
78 |
82 |
84 |
80 |
||||
|
Tỷ lệ xã biên giới có trường phổ thông nội trú liên cấp |
% |
- |
47,6 |
70 |
80 |
90 |
100 |
100 |
||||
|
Xây dựng mới 01 Bệnh viện Đa khoa tuyến tỉnh quy mô 1000 giường, có khả năng nâng cấp lên 1500 giường sau năm 2030, được đầu tư đồng bộ về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và nguồn nhân lực |
Bệnh viện |
|
Khởi công xây dựng |
Trong quá trình xây dựng |
Hoàn thành |
1 |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Sở Y tế |
|||
|
Tỷ lệ giảm chi phí thanh toán dịch vụ y tế ngoài tỉnh |
% |
- |
5 |
10 |
15 |
20 |
30 |
30 |
|
Bảo hiểm xã hội tỉnh; các sở, ban, ngành, địa phương |
|
|
|
9 |
Đến năm 2030, tỷ lệ số xã có điểm Chỉ số Hạnh phúc của người dân (CB-HPI) từ 90 điểm trở lên. |
% |
- |
- |
75 |
80 |
85 |
90 |
90 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
10 |
Tỷ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của người dân và doanh nghiệp |
% |
61,46 |
65 |
70 |
75 |
80 |
90 |
90 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Văn phòng UBND tỉnh; Công an tỉnh; các sở, ban, ngành, địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
Tỷ lệ cơ sở dữ liệu chuyên ngành kết nối, xác thực với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư qua nền tảng số |
% |
50 |
70 |
80 |
85 |
90 |
100 |
100 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Công an tỉnh; các sở, ban, ngành, địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
11 |
Xếp hạng Chỉ số cải cách hành chính (PAR Index) |
xếp thứ |
34/34 |
29 |
28 |
27 |
26 |
25 |
25/34 trở lên |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Sở Nội vụ |
|
Xếp hạng chỉ số chuyển đổi số (DTI) |
xếp thứ |
62/63 |
32 |
31/34 |
28/34 |
26/34 |
25/34 |
25/34 trở lên |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
B |
30 CHỈ TIÊU TĂNG TRƯỞNG ĐƯỢC GIAO TẠI NGHỊ QUYẾT 42/NQ-HĐND |
|||||||||||
|
I |
VỀ KINH TẾ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân/năm |
% |
4,27 |
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Thống kê tỉnh |
|
1.1 |
Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản |
% |
2,8 |
4,45 |
4,51 |
4,83 |
4,95 |
5,21 |
4,79 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các cơ quan, đơn vị và địa phương liên quan |
|
|
1.2 |
Khu vực công nghiệp và xây dựng |
% |
0,19 |
23,46 |
21,96 |
19,99 |
18,61 |
16,96 |
20,17 |
Sở Công Thương (công nghiệp); Sở Xây dựng (xây dựng) |
Sở Tài chính; các cơ quan, đơn vị và địa phương liên quan |
|
|
|
- Công nghiệp |
% |
9,66 |
9,26 |
9,76 |
10,38 |
10,85 |
11,22 |
10,29 |
Sở Công Thương |
Các cơ quan, đơn vị và địa phương liên quan |
|
|
|
- Trong đó: Công nghiệp chế biến, chế tạo |
% |
|
5,26 |
9,06 |
8,18 |
9,27 |
9,71 |
8,29 |
Sở Công Thương |
Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và địa phương liên quan |
|
|
|
- Xây dựng |
% |
-6,13 |
40,91 |
33,58 |
27,52 |
23,87 |
20,44 |
29,06 |
Sở Xây dựng |
Sở Tài chính; các chủ đầu tư; các cơ quan, đơn vị và địa phương liên quan |
|
|
1.3 |
Khu vực dịch vụ |
% |
6,28 |
8,28 |
8,12 |
8,15 |
8,2 |
8,41 |
8,23 |
Sở Tài chính |
Các sở quản lý ngành dịch vụ, các cơ quan, đơn vị và địa phương |
Thống kê tỉnh |
|
|
Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô... |
% |
|
12,27 |
13,68 |
12,44 |
11,34 |
11,98 |
12,24 |
Sở Công Thương |
Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và địa phương liên quan |
Thống kê tỉnh |
|
|
- Vận tải, kho bãi |
% |
|
10,06 |
7,33 |
6,41 |
7,43 |
7,22 |
7,68 |
Sở Xây dựng |
Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp vận tải và địa phương |
|
|
|
- Dịch vụ lưu trú và ăn uống |
% |
|
7,62 |
9,62 |
10,63 |
12,55 |
12,21 |
10,51 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ sở lưu trú, ăn uống; các cơ quan, đơn vị và địa phương liên quan |
|
|
|
- Tài chính, ngân hàng và bảo hiểm |
% |
|
6,55 |
8,79 |
9,07 |
10,31 |
10,38 |
9,01 |
Ngân hàng Nhà nước Khu vực 5 |
Sở Tài chính; Bảo hiểm xã hội tỉnh; các tổ chức tín dụng, bảo hiểm và đơn vị liên quan |
|
|
|
- Hoạt động chuyên môn khoa học và Công nghệ |
% |
|
7,32 |
10,22 |
10,05 |
10,17 |
10,72 |
9,69 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, đơn vị và địa phương liên quan |
|
|
1.4 |
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm |
% |
5,29 |
7 |
7,3 |
7,6 |
8 |
9 |
7,78 |
Sở Tài chính |
Thuế tỉnh Cao Bằng; Chi cục Hải quan Khu vực XVI; các cơ quan liên quan |
|
|
2 |
GRDP bình quân đầu người |
USD |
|
2.149 |
2.518 |
2.842 |
3.221 |
3.662 |
3.000 |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
||
|
3 |
Tốc độ tăng chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) |
% |
7,09 |
6,08 |
6,51 |
7,03 |
7,56 |
8,16 |
7,07 (cao hơn mục tiêu được giao (6,79 %) |
Sở Công Thương |
Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và địa phương liên quan |
Thống kê tỉnh |
|
4 |
Tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong GRDP |
% |
|
3,94 |
|
|
|
|
4,4 |
Sở Tài chính; các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và địa phương liên quan |
||
|
5 |
Giá trị tăng thêm ngành chế biến, chế tạo bình quân đầu người |
USD |
|
69,43 |
|
|
|
|
166,88 |
Sở Tài chính; các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và địa phương liên quan |
||
|
6 |
Tăng trưởng tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng |
% |
|
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và địa phương liên quan |
||
|
7 |
Tăng trưởng giá trị kim ngạch xuất khẩu |
% |
|
10 |
8,5 |
8,5 |
9 |
9 |
9 |
Chi cục Hải quan Khu vực XVI; các doanh nghiệp và cơ quan, địa phương liên quan |
Chi Cục Hải quan Khu vực XVI |
|
|
8 |
Tăng trưởng giá trị kim ngạch nhập khẩu |
% |
|
10 |
15 |
17 |
17,5 |
19,5 |
15,8 |
Chi cục Hải quan Khu vực XVI; các doanh nghiệp và cơ quan, địa phương liên quan |
||
|
9 |
Tăng trưởng bình quân ngành công nghiệp văn hóa |
% |
|
9 |
4,1 |
4,2 |
4,4 |
5 |
5,3 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Công Thương; Sở Khoa học và Công nghệ; các cơ quan, đơn vị và địa phương liên quan |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
10 |
Số lượt khách quốc tế do các cơ sở lưu trú phục vụ |
Triệu lượt |
|
0,22 |
0,245 |
0,268 |
0,293 |
0,321 |
1,347 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Công an tỉnh; các cơ sở lưu trú; các cơ quan, đơn vị và địa phương liên quan |
Thống kê tỉnh |
|
11 |
Tổng vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn |
Nghìn tỷ |
52,12 |
13,02 |
24,38 |
30,76 |
37,84 |
40,46 |
146,46 |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành, chủ đầu tư, doanh nghiệp và địa phương |
|
|
|
Tỷ lệ tổng vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội/GRDP |
% |
|
41,03 |
|
|
|
|
35,44 |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành, chủ đầu tư, doanh nghiệp và địa phương |
|
|
12 |
Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân/năm |
% |
|
12,55 |
12,35 |
12,47 |
13,3 |
13,08 |
12,75 |
Sở Tài chính |
Sở Nội vụ; Sở Giáo dục và Đào tạo; các sở, ban, ngành và địa phương |
|
|
13 |
Tỉ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo/tổng số doanh nghiệp trên địa bàn |
% |
|
10 |
15 |
20 |
30 |
40 |
≥ 40 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính; Thống kê tỉnh; các hiệp hội, doanh nghiệp và cơ quan liên quan |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
14 |
Tăng trưởng điện thương phẩm bình quân |
% |
7,2 |
5 |
3,5 |
4,4 |
4,5 |
5 |
4,4 |
Sở Công Thương |
Công ty Điện lực Cao Bằng; các cơ quan, đơn vị và địa phương liên quan |
Sở Công Thương |
|
15 |
Số doanh nghiệp đang hoạt động |
Nghìn DN |
1,499 |
1,808 |
1,978 |
2,148 |
2,318 |
2,49 |
2,49 |
Sở Tài chính |
Thuế tỉnh Cao Bằng; Thống kê tỉnh; các sở, ban, ngành và địa phương |
Sở Tài chính |
|
16 |
Tỉ lệ đô thị hóa |
% |
25,5 |
26 |
26,5 |
27 |
27,5 |
28 |
28 |
Sở Xây dựng |
Các sở, ban, ngành và địa phương |
Sở Xây dựng |
|
II |
VỀ VĂN HÓA, XÃ HỘI |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
17 |
Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh |
Tuổi |
71,925 |
72,5 |
73 |
73,5 |
74 |
75 |
75 |
Sở Y tế |
Thống kê tỉnh; Công an tỉnh; các cơ quan và địa phương liên quan |
Thống kê tỉnh |
|
18 |
Tỉ trọng lao động nông nghiệp trong tổng lao động có việc làm trên địa bàn tỉnh |
% |
|
60,32 |
65,83 |
62,96 |
60,92 |
59,16 |
59,16 |
Sở Nội vụ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Giáo dục và Đào tạo; các địa phương |
Thống kê tỉnh |
|
19 |
Tỉ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ |
% |
26,24 |
26,6 |
27 |
27,4 |
27,9 |
28,4 |
28,4 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Nội vụ; các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; các cơ quan, đơn vị và địa phương |
Thống kê tỉnh |
|
20 |
Tỉ lệ lao động có kỹ năng công nghệ thông tin |
% |
50 |
54,96 |
58,7 |
62,4 |
66,4 |
70 |
70 |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nội vụ; các cơ quan, đơn vị và địa phương |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
|
21 |
Tỉ trọng quy mô đào tạo các ngành STEM |
% |
0 |
5 |
5,5 |
6 |
7 |
8 |
8 |
Sở Khoa học và Công nghệ; các cơ sở giáo dục, đào tạo và đơn vị liên quan |
||
|
22 |
Tỉ lệ đào tạo lại, đào tạo thường xuyên cho lực lượng lao động |
% |
50 |
50 |
50 |
50 |
50 |
50 |
50 |
Sở Nội vụ; các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; doanh nghiệp và địa phương |
||
|
23 |
Số bác sĩ/vạn dân |
Người |
15 |
15 |
15 |
17 |
17 |
17 |
17 |
Sở Y tế |
Các cơ sở y tế; các cơ quan và địa phương liên quan |
Sở Y tế |
|
24 |
Tỉ lệ người dân được hưởng chính sách khám sức khỏe hằng năm |
% |
- |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
Sở Y tế |
Bảo hiểm xã hội tỉnh; các cơ sở y tế; các cơ quan và địa phương liên quan |
Sở Y tế |
|
25 |
Tỉ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế toàn dân |
% |
98,7 |
99,36 |
99,52 |
99,68 |
99,8 |
100 |
100 |
Sở Y tế |
Bảo hiểm xã hội tỉnh; các sở, ban, ngành và địa phương |
Bảo hiểm xã hội tỉnh |
|
26 |
Chỉ số phát triển con người (HDI) |
|
0,684 |
0,694 |
0,702 |
0,71 |
0,719 |
0,728 |
0,728 |
Sở Tài chính |
Sở Y tế; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Nội vụ; các cơ quan, địa phương liên quan |
Thống kê tỉnh |
|
III |
VỀ MÔI TRƯỜNG, THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
27 |
Tỉ lệ Khu công nghiệp, Khu chế xuất có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường |
% |
|
0 |
- |
- |
- |
- |
100 |
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; các doanh nghiệp hạ tầng và đơn vị liên quan |
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh |
|
28 |
Tỉ lệ xử lý và tái sử dụng nước thải ra môi trường lưu vực các sông (%) |
% |
|
50 |
52 |
55 |
60 |
65 |
65 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Xây dựng; các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và địa phương liên quan |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
29 |
Tỉ lệ cơ sở sản xuất kinh doanh đạt quy chuẩn về môi trường |
% |
|
70 |
75 |
80 |
90 |
98 |
98 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Công Thương; Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; các cơ quan, doanh nghiệp và địa phương |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
30 |
Tỉ lệ doanh nghiệp công nghiệp áp dụng giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả |
% |
- |
100 |
62,5 |
75 |
87,5 |
100 |
100 |
Sở Công Thương |
Công ty Điện lực Cao Bằng; các doanh nghiệp công nghiệp; các cơ quan và địa phương liên quan |
Sở Công Thương |
CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ - TÀI CHÍNH 5 NĂM 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số 1749/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2026 của UBND tỉnh
Cao Bằng)
|
ST T |
Chỉ tiêu |
Đơn vị |
Thực hiện GĐ 2021- 2025 |
Kế hoạch thực hiện các năm |
Mục tiêu kế hoạch 2026-2030 |
Cơ quan chủ trì thực hiện |
Cơ quan phối hợp thực hiện |
Cơ quan theo dõi, công bố số liệu |
||||
|
2026 |
2027 |
2028 |
2029 |
2030 |
||||||||
|
I |
TỔNG SẢN PHẨM THEO GIÁ HIỆN HÀNH |
|
|
|
||||||||
|
1 |
- GRDP theo giá hiện hành |
Triệu đồng |
28.175.133 |
31.809.728 |
36.017.022 |
40.984.317 |
46.835.615 |
53.707.493 |
53.707.493 |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Thống kê tỉnh |
|
Nông, lâm nghiệp và thủy sản |
Triệu đồng |
5.570.063 |
6.033.997 |
6.540.193 |
7.109.783 |
7.737.510 |
8.045.382 |
8.045.382 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và địa phương liên quan |
||
|
Công nghiệp và xây dựng |
Triệu đồng |
5.923.191 |
7.599.486 |
9.685.636 |
12.270.662 |
15.445.248 |
19.259.507 |
19.259.507 |
Sở Công Thương (lĩnh vực công nghiệp); Sở Xây dựng (lĩnh vực xây dựng) |
Sở Tài chính; các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và địa phương liên quan |
||
|
Trong đó: + Công nghiệp |
Triệu đồng |
3.671.939 |
4.216.447 |
4.849.504 |
5.650.373 |
6.624.676 |
7.790.018 |
7.790.018 |
Sở Công Thương |
Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và địa phương liên quan |
||
|
+ Xây dựng |
Triệu đồng |
2.251.252 |
3.383.039 |
4.836.132 |
6.620.289 |
8.820.572 |
11.469.489 |
11.469.489 |
Sở Xây dựng |
Sở Tài chính; các chủ đầu tư; các cơ quan, đơn vị và địa phương liên quan |
||
|
Dịch vụ |
Triệu đồng |
15.658.294 |
17.057.194 |
18.564.408 |
20.255.301 |
22.165.014 |
24.748.413 |
24.748.413 |
Các sở quản lý ngành dịch vụ; |
Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và địa phương |
||
|
Thuế và trợ cấp sản phẩm |
Triệu đồng |
1.023.585 |
1.119.050 |
1.226.784 |
1.348.571 |
1.487.843 |
1.654.191 |
1.654.191 |
Sở Tài chính |
Thuế tỉnh Cao Bằng; Chi cục Hải quan Khu vực XVI; các cơ quan liên quan |
||
|
2 |
Cơ cấu GRDP |
|
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
100,00 |
100,00 |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
|
|
Nông, lâm nghiệp và thủy sản |
% |
19,77 |
18,97 |
18,16 |
17,35 |
16,52 |
14,98 |
14,98 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các cơ quan, đơn vị và địa phương liên quan |
||
|
Công nghiệp và xây dựng |
% |
21,02 |
23,89 |
26,89 |
29,94 |
32,98 |
35,86 |
35,86 |
Sở Công Thương (lĩnh vực công nghiệp); Sở Xây dựng (lĩnh vực xây dựng) |
Sở Tài chính; các cơ quan, đơn vị và địa phương liên quan |
||
|
Trong đó: + Công nghiệp |
% |
13,03 |
13,26 |
13,46 |
13,79 |
14,14 |
15,51 |
14,50 |
Sở Công Thương |
Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và địa phương liên quan |
||
|
+ Công nghiệp chế biến chế tạo |
% |
3,10 |
2,94 |
2,88 |
2,78 |
2,71 |
2,63 |
2,63 |
Sở Công Thương |
Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và địa phương liên quan |
||
|
+ Xây dựng |
% |
7,99 |
10,64 |
13,43 |
16,15 |
18,83 |
20,35 |
20,35 |
Sở Xây dựng |
Sở Tài chính; các chủ đầu tư; các cơ quan, đơn vị và địa phương liên quan |
||
|
Dịch vụ |
% |
55,57 |
53,62 |
51,54 |
49,42 |
47,33 |
46,08 |
46,08 |
Các sở quản lý ngành dịch vụ; |
Các cơ quan, đơn vị và địa phương |
||
|
Thuế và trợ cấp sản phẩm |
% |
3,63 |
3,52 |
3,41 |
3,29 |
3,18 |
3,08 |
3,08 |
Sở Tài chính |
Thuế tỉnh Cao Bằng; Chi cục Hải quan Khu vực XVI; các cơ quan liên quan |
||
|
3 |
Quy mô GRDP theo giá hiện hành so với GDP |
% |
0,22 |
|
|
|
|
0,28 |
|
Các sở, ban, ngành, địa phương |
||
|
II |
TỔNG SẢN PHẨM THEO GIÁ SO SÁNH |
|
|
|
||||||||
|
1 |
GRDP theo giá so sánh (2020) |
Triệu đồng |
24.654.641 |
27.120.105 |
29.832.116 |
32.815.327 |
36.096.860 |
39.706.546 |
39.706.546 |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Thống kê tỉnh |
|
Nông, lâm nghiệp và thủy sản |
Triệu đồng |
5.142.980 |
5.371.842 |
5.614.112 |
5.885.274 |
6.176.595 |
6.498.396 |
6.498.396 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các cơ quan, đơn vị và địa phương liên quan |
||
|
Công nghiệp và xây dựng |
Triệu đồng |
4.168.493 |
5.146.224 |
6.276.222 |
7.530.960 |
8.932.185 |
10.446.954 |
10.446.954 |
Sở Công Thương (lĩnh vực công nghiệp); Sở Xây dựng (lĩnh vực xây dựng) |
Sở Tài chính; các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và địa phương liên quan |
||
|
Trong đó: + Công nghiệp |
Triệu đồng |
2.298.880 |
2.511.833 |
2.757.088 |
3.043.209 |
3.373.320 |
3.751.685 |
3.751.685 |
Sở Công Thương |
Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và địa phương liên quan |
||
|
+ Xây dựng |
Triệu đồng |
1.869.613 |
2.634.391 |
3.519.134 |
4.487.751 |
5.558.865 |
6.695.269 |
6.695.269 |
Sở Xây dựng |
Sở Tài chính; các chủ đầu tư; các cơ quan, đơn vị và địa phương liên quan |
||
|
Dịch vụ |
Triệu đồng |
14.448.271 |
15.644.507 |
16.914.349 |
18.293.577 |
19.794.122 |
21.459.782 |
21.459.782 |
Các sở quản lý ngành dịch vụ; |
Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và địa phương |
||
|
Thuế và trợ cấp sản phẩm |
Triệu đồng |
894.897 |
957.532 |
1.027.432 |
1.105.517 |
1.193.958 |
1.301.414 |
1.301.414 |
Sở Tài chính |
Thuế tỉnh Cao Bằng; Chi cục Hải quan Khu vực XVI; các cơ quan liên quan |
||
|
III |
THU - CHI NGÂN SÁCH |
|
|
|
||||||||
|
1 |
Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn |
Tỷ đồng |
14.772 |
3.530 |
3.998 |
4.428 |
4.959 |
5.555 |
22.470 |
Sở Tài chính |
Thuế tỉnh Cao Bằng; Chi cục Hải quan Khu vực XVI; các sở, ngành và địa phương liên quan |
Sở Tài chính |
|
|
Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- |
Thu thuế xuất, nhập khẩu |
Tỷ đồng |
7.003 |
1.820 |
2.083 |
2.283 |
2.557 |
2.864 |
11.607 |
Chi cục Hải quan Khu vực XVI |
Sở Tài chính; Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; các cơ quan liên quan |
Chi cục Hải quan Khu vực XVI |
|
- |
Thu nội địa |
Tỷ đồng |
7.739 |
1.710 |
1.915 |
2.145 |
2.402 |
2.691 |
10.863 |
Thuế tỉnh Cao Bằng |
Sở Tài chính; các sở, ngành, địa phương và cơ quan liên quan |
Thuế tỉnh Cao Bằng |
|
|
Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Thu từ tiền sử dụng đất |
Tỷ đồng |
730 |
227 |
254 |
285 |
319 |
357 |
1.442 |
Thuế tỉnh Cao Bằng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Tài chính; UBND các địa phương và cơ quan liên quan |
Thuế tỉnh Cao Bằng |
|
|
+ Thu từ xổ số kiến thiết |
Tỷ đồng |
82 |
21 |
24 |
26 |
30 |
33 |
133,5 |
Sở Tài chính |
Công ty Xổ số kiến thiết; Thuế tỉnh Cao Bằng và cơ quan liên quan |
Sở Tài chính |
|
2 |
Thu Ngân sách địa phương hưởng theo phân cấp |
Tỷ đồng |
6.773 |
1.513 |
1.589 |
1.780 |
1.994 |
2.318 |
9.194 |
Thuế tỉnh Cao Bằng; Chi cục Hải quan Khu vực XVI; các cơ quan, địa phương liên quan |
||
|
|
+ Thu ngân sách địa phương hưởng 100% |
Tỷ đồng |
|
811,10 |
|
|
|
|
|
Thuế tỉnh Cao Bằng; các cơ quan, địa phương liên quan |
||
|
|
+ Thu ngân sách địa phương hưởng từ các khoản theo phân chia |
Tỷ đồng |
|
702,74 |
|
|
|
|
|
Thuế tỉnh Cao Bằng; Chi cục Hải quan Khu vực XVI; các cơ quan liên quan |
||
|
3 |
Chi ngân sách địa phương |
Tỷ đồng |
68.379 |
16.970,14 |
|
|
|
|
149.000 |
Các sở, ban, ngành, đơn vị dự toán và địa phương |
||
|
|
Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
a) |
Chi đầu tư phát triển do địa phương quản lý |
Tỷ đồng |
24.511 |
5.959,00 |
|
|
|
|
91.214 |
Các chủ đầu tư; các sở, ban, ngành và địa phương |
||
|
b) |
Chi thường xuyên |
Tỷ đồng |
43.850 |
10.094,771 |
|
|
|
|
57.786 |
Các sở, ban, ngành, đơn vị dự toán và địa phương |
||
|
4 |
Tỷ lệ thu ngân sách Nhà nước so với GRDP |
|
|
0,011 |
0,011 |
0,011 |
0,011 |
0,010 |
0,011 |
Thuế tỉnh Cao Bằng; Chi cục Hải quan Khu vực XVI; Thống kê tỉnh |
||
|
5 |
Bội chi ngân sách địa phương |
Tỷ đồng |
81,832 |
|
|
|
|
|
212 |
Các cơ quan, đơn vị và địa phương liên quan |
||
|
IV |
VỐN ĐẦU TƯ |
|
|
|
||||||||
|
1 |
Vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn theo giá hiện hành |
Nghìn tỷ đồng |
52,12 |
13,02 |
24,38 |
30,76 |
37,84 |
40,46 |
146,46 |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành, chủ đầu tư, doanh nghiệp và địa phương |
Thống kê tỉnh |
|
- |
Vốn khu vực Nhà nước |
Nghìn tỷ đồng |
32,65 |
8,16 |
18,98 |
24,81 |
30,73 |
32,65 |
115,33 |
Các sở, ban, ngành, chủ đầu tư và địa phương |
||
|
- |
Vốn Khu vực ngoài nhà nước |
Nghìn tỷ đồng |
19,44 |
4,85 |
5,38 |
5,93 |
7,09 |
7,78 |
31,03 |
Các sở, ban, ngành, hiệp hội doanh nghiệp và địa phương |
||
|
- |
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài |
Nghìn tỷ đồng |
0,03 |
0,01 |
0,02 |
0,02 |
0,02 |
0,03 |
0,10 |
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; các sở, ban, ngành và địa phương liên quan |
||
|
V |
XUẤT, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA |
|
|
|
||||||||
|
1 |
Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu qua địa bàn |
Triệu USD |
4.950 |
1752 |
1938 |
2159 |
2419 |
2732 |
10.998 |
|
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; Chi quan Khu vực XVI; các doanh nghiệp và địa phương liên quan |
Chi cục Hải quan Khu vực XVI |
|
- |
Tốc độ tăng |
% |
|
10 |
11 |
11 |
12 |
13 |
11 |
|
||
|
a) |
Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa |
Triệu USD |
2.359 |
1177 |
1277 |
1386 |
1510 |
1646 |
6.996 |
|||
|
- |
Tốc độ tăng |
% |
|
10 |
9 |
9 |
9 |
9 |
9 |
|||
|
b) |
Kim ngạch Nhập khẩu hàng hóa |
Triệu USD |
1.521 |
575 |
661 |
773 |
908 |
1085 |
4.002 |
|||
|
- |
Tốc độ tăng |
% |
|
10,0 |
15,0 |
17,0 |
17,5 |
19,5 |
15,8 |
|||
|
VI |
VỀ NGUỒN ĐIỆN |
|
|
|
||||||||
|
- |
Điện thương phẩm |
Tỷ KWh |
2,903 |
0,653 |
0,676 |
0,706 |
0,738 |
0,775 |
3,548 |
Sở Công Thương |
Công ty Điện lực Cao Bằng; các cơ quan, đơn vị và địa phương liên quan |
Sở Công Thương |
|
- |
Điện sản xuất và nhập khẩu toàn hệ thống |
Tỷ KWh |
3,079 |
0,704 |
0,744 |
0,784 |
0,834 |
0,884 |
3,95 |
|||
CÁC CHỈ TIÊU VỀ SẢN XUẤT, KINH DOANH 5 NĂM 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số 1749/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2026 của UBND tỉnh
Cao Bằng)
|
TT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị |
Thực hiện GĐ 2021- 2025 |
Kế hoạch thực hiện từng năm |
Mục tiêu kế hoạch 2026-2030 |
Cơ quan chủ trì thực hiện |
Cơ quan phối hợp thực hiện |
Cơ quan theo dõi, công bố số liệu |
||||
|
2026 |
2027 |
2028 |
2029 |
2030 |
||||||||
|
A |
NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN |
|
|
|
||||||||
|
1 |
Tổng giá trị sản xuất (theo giá cố định 2010) |
Tỷ đồng |
4.978,60 |
5.199,98 |
5.502,45 |
5.772,37 |
6.050,04 |
6.341,07 |
6.341,07 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, phường; các doanh nghiệp, HTX và cơ quan, đơn vị liên quan |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, phối hợp Thống kê tỉnh |
|
a |
Nông nghiệp |
Tỷ đồng |
4.514,69 |
4.715,76 |
4.898,73 |
5.048,75 |
5.207,11 |
5.378,27 |
5.378,27 |
|||
|
- |
Trồng trọt |
Tỷ đồng |
2.927,91 |
3.076,89 |
3.150,98 |
3.239,95 |
3.334,11 |
3.438,89 |
3.438,89 |
|||
|
- |
Chăn nuôi |
Tỷ đồng |
1.444 |
1.491 |
1.595 |
1.651 |
1.710 |
1.771 |
1.771 |
|||
|
- |
Dịch vụ và các hoạt động khác |
Tỷ đồng |
143,15 |
147,87 |
152,75 |
157,79 |
163,00 |
168,38 |
168,38 |
|||
|
b |
Lâm nghiệp |
Tỷ đồng |
438,91 |
457,92 |
575,92 |
693,92 |
811,92 |
930,00 |
930,00 |
|||
|
c |
Thủy sản |
Tỷ đồng |
20,00 |
26,30 |
27,80 |
29,70 |
31,00 |
32,80 |
32,80 |
|||
|
2 |
Sản lượng cây lương thực có hạt |
Tấn |
272.394,9 8 |
301.509,79 |
307.209,48 |
312.224,18 |
317.955,29 |
324.919,77 |
324.919,77 |
|||
|
|
Trong đó: - Thóc |
Tấn |
126.202,4 4 |
144.611,33 |
148.161,92 |
150.680,67 |
153.392,93 |
156.460,78 |
156.460,78 |
|||
|
|
- Ngô |
Tấn |
146.192,5 4 |
156.898,46 |
159.047,56 |
161.543,51 |
164.562,37 |
168.458,99 |
168.458,99 |
|||
|
3 |
Năng suất, sản lượng một số cây trồng chủ yếu trên địa bàn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
a |
Lúa |
ha |
27.053,00 |
29.997,43 |
30.279,75 |
30.279,75 |
30.279,75 |
30.279,75 |
30.279,75 |
|||
|
|
Năng suất |
Tạ/ha |
46,65 |
48,21 |
48,93 |
49,76 |
50,66 |
51,67 |
51,67 |
|||
|
|
Sản lượng |
Tấn |
126.202,4 4 |
144.611,33 |
148.161,92 |
150.680,67 |
153.392,93 |
156.460,78 |
156.460,78 |
|||
|
b |
Ngô |
ha |
38.915,00 |
40.206,43 |
40.154,83 |
40.103,23 |
40.051,63 |
40.000,00 |
40.000,00 |
|||
|
|
Năng suất |
Tạ/ha |
37,57 |
39,02 |
39,61 |
40,28 |
41,09 |
42,11 |
42,11 |
|||
|
|
Sản lượng |
Tấn |
146.192,5 4 |
156.898,46 |
159.047,56 |
161.543,51 |
164.562,37 |
168.458,99 |
168.458,99 |
|||
|
c |
Lạc vỏ |
ha |
1.406,00 |
1.590,23 |
1.642,73 |
1.695,23 |
1.747,73 |
1.800,00 |
1.800,00 |
|||
|
|
Năng suất |
Tạ/ha |
15,72 |
16,18 |
16,37 |
16,58 |
16,82 |
17,07 |
17,07 |
|||
|
|
Sản lượng |
Tấn |
2.210,33 |
2.572,47 |
2.689,29 |
2.811,31 |
2.938,95 |
3.072,25 |
3.072,25 |
|||
|
d |
Thuốc lá |
ha |
6.407,00 |
6.887,49 |
7.000,00 |
7.000,00 |
7.000,00 |
7.000,00 |
7.000,00 |
|||
|
|
Năng suất |
Tạ/ha |
26,45 |
26,47 |
27,00 |
27,54 |
28,09 |
28,65 |
28,65 |
|||
|
|
Sản lượng |
Tấn |
16.944,00 |
18.232,94 |
18.901,39 |
19.279,42 |
19.665,01 |
20.058,31 |
20.058,31 |
|||
|
e |
Đỗ tương |
ha |
1.657,00 |
1.803,00 |
1.801,00 |
1.802,00 |
1.800,00 |
1.800,00 |
1.800,00 |
|||
|
|
Năng suất |
Tạ/ha |
10,09 |
10,19 |
10,29 |
10,41 |
10,56 |
10,72 |
10,72 |
|||
|
|
Sản lượng |
Tấn |
1.672,59 |
1.836,64 |
1.852,95 |
1.876,22 |
1.900,38 |
1.928,88 |
1.928,88 |
|||
|
f |
Mía Cây |
ha |
2.885,00 |
2.862,20 |
2.896,65 |
2.931,10 |
2.965,55 |
3.000,00 |
3.000,00 |
|||
|
|
Năng suất |
Tạ/ha |
677,00 |
684,52 |
693,42 |
703,82 |
716,49 |
730,82 |
730,82 |
|||
|
|
Sản lượng |
Tấn |
195.314,50 |
195.922,80 |
200.858,62 |
206.296,15 |
212.477,78 |
219.245,00 |
219.245,00 |
|||
|
i |
Cây sắn |
ha |
3.181,17 |
3.197,00 |
3.147,75 |
3.098,50 |
3.049,25 |
3.000,00 |
3.000,00 |
|||
|
|
Năng suất |
Tạ/ha |
149,06 |
150,28 |
151,78 |
153,61 |
155,76 |
158,09 |
158,09 |
|||
|
|
Sản lượng |
Tấn |
47.418,52 |
48.045,13 |
47.778,04 |
47.594,87 |
47.494,09 |
47.427,90 |
47.427,90 |
|||
|
k |
Cây Dong riềng |
ha |
1.582,00 |
1.075,00 |
1.106,00 |
1.136,00 |
1.160,00 |
1.200,00 |
1.200,00 |
|||
|
|
Năng suất |
Tạ/ha |
554,00 |
561,02 |
569,43 |
578,54 |
588,96 |
600,74 |
600,74 |
|||
|
|
Sản lượng |
Tấn |
87.642,80 |
60.309,50 |
62.979,39 |
65.722,69 |
68.319,20 |
72.088,54 |
72.088,54 |
|||
|
l |
Thạch đen |
ha |
364,30 |
510,00 |
655,00 |
790,00 |
900,00 |
1.000,00 |
1.000,00 |
|||
|
|
Năng suất |
Tạ/ha |
57,48 |
58,01 |
58,88 |
59,82 |
60,90 |
62,11 |
62,11 |
|||
|
|
Sản lượng |
Tấn |
2.094,00 |
2.958,38 |
3.856,48 |
4.725,74 |
5.480,67 |
6.211,42 |
6.211,42 |
|||
|
m |
Gừng trâu |
ha |
164,20 |
191,35 |
243,60 |
295,85 |
348,10 |
400,35 |
400,35 |
|||
|
|
Năng suất |
Tạ/ha |
185,96 |
178,93 |
181,61 |
184,34 |
187,10 |
189,91 |
189,91 |
|||
|
|
Sản lượng |
Tấn |
3.053,46 |
3.423,79 |
4.424,07 |
5.453,59 |
6.513,00 |
7.602,96 |
7.602,96 |
|||
|
n |
Cỏ chăn nuôi |
ha |
1.627,27 |
1.702,27 |
1.777,27 |
1.852,27 |
1.927,27 |
2.000,00 |
2.000,00 |
|||
|
|
Năng suất |
Tạ/ha |
378,76 |
383,47 |
387,30 |
391,17 |
395,09 |
399,04 |
399,04 |
|||
|
|
Sản lượng |
Tấn |
61.634,48 |
65.276,45 |
68.833,98 |
72.456,13 |
76.143,84 |
79.807,48 |
79.807,48 |
|||
|
o |
Khoai tây |
ha |
140,25 |
180,00 |
190,00 |
210,00 |
228,00 |
250,00 |
250,00 |
|||
|
|
Năng suất |
Tạ/ha |
150,98 |
152,27 |
154,56 |
156,88 |
159,23 |
161,62 |
161,62 |
|||
|
|
Sản lượng |
Tấn |
2.117,49 |
2.740,94 |
2.936,61 |
3.294,41 |
3.630,44 |
4.040,46 |
4.040,46 |
|||
|
5 |
Chăn nuôi |
ha |
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
a) |
Tổng đàn vật nuôi |
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
|
- Đàn trâu |
con |
100.753 |
101.838 |
92.491 |
93.416 |
94.070 |
94.728 |
94.728 |
|
|
|
|
|
- Đàn bò |
con |
96.839 |
100.473 |
88.626 |
89.512 |
91.303 |
93.129 |
93.129 |
|||
|
|
- Đàn lợn |
con |
279.596 |
333.578 |
346.921 |
360.798 |
375.230 |
390.239 |
390.239 |
|||
|
|
- Đàn gia cầm |
nghìn con |
3.149,8 |
3.180 |
3.340,0 |
3.406,8 |
3.474,9 |
3.544,4 |
3.544 |
|||
|
b) |
Sản phẩm chăn nuôi chủ yếu |
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
- |
Thịt hơi các loại |
Tấn |
38.926 |
41.887 |
46.489 |
48.303 |
50.201 |
52.182 |
52.182 |
|||
|
|
Trong đó: Thịt lợn |
Tấn |
27.500 |
29.150 |
32.542 |
34.104 |
35.714 |
37.296 |
37.296 |
|||
|
6 |
Lâm nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
a) |
Lâm sinh |
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
|
- Bảo vệ rừng |
Nghìn ha |
273,29 |
322,0915 |
322,0915 |
322,0915 |
322,0915 |
322,0915 |
322,0915 |
|||
|
|
- Khoanh nuôi rừng tái sinh |
Nghìn ha |
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
- |
Diện tích rừng trồng mới tập trung |
ha |
4.561,38 |
300 |
250 |
250 |
250 |
250 |
1.300 |
|||
|
|
Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
- |
|||
|
|
+ Rừng sản xuất và trồng thay thế |
ha |
4.308,78 |
300 |
250 |
250 |
250 |
250 |
1.300 |
|||
|
7 |
Thủy sản |
|
613,00 |
624,00 |
632,20 |
647,82 |
663,89 |
680,40 |
680,40 |
|||
|
- |
Sản lượng khai thác |
tấn |
126 |
130 |
135 |
141 |
147 |
153 |
153 |
|||
|
- |
Sản lượng nuôi trồng |
tấn |
487 |
494 |
497 |
507 |
517 |
527 |
527 |
|||
|
|
Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
|
+ Cá nuôi |
tấn |
482 |
494 |
497 |
507 |
517 |
527 |
527 |
|||
|
B |
CÔNG NGHIỆP |
|
|
|
||||||||
|
I |
Giá trị sản xuất công nghiệp (Theo giá HH) |
Tỷ đồng |
- |
|
|
|
|
|
|
Sở Công Thương |
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Xây dựng; các doanh nghiệp và địa phương liên quan |
Sở Công Thương , phối hợp Thống kê tỉnh |
|
1 |
Phân theo loại hình kinh tế |
Tỷ đồng |
32.205,22 |
7.898,15 |
9.605,36 |
10.436,87 |
11.433,75 |
12.558,39 |
51.932,52 |
|||
|
* |
Kinh tế nhà nước |
Tỷ đồng |
12.985,87 |
2.763,14 |
3.039,47 |
3.343,41 |
3.677,75 |
4.045,53 |
16.869,29 |
|||
|
- |
- DNNN TW, C.ty CP NNTW >50% |
Tỷ đồng |
12.577,72 |
2.695,63 |
2.965,20 |
3.261,72 |
3.587,89 |
3.946,68 |
16.457,11 |
|||
|
- |
- C.ty CP NNĐF>50%, C.ty TNHH NN ĐF |
Tỷ đồng |
408,15 |
67,51 |
74,27 |
81,69 |
89,86 |
98,85 |
412,18 |
|||
|
* |
Kinh tế ngoài nhà nước |
Tỷ đồng |
19.219,35 |
5.135,01 |
6.565,89 |
7.093,46 |
7.756,00 |
8.512,86 |
35.063,23 |
|||
|
- |
Công ty, DN, HTX |
Tỷ đồng |
|
4.174,32 |
5.557,17 |
6.034,31 |
6.559,16 |
7.136,49 |
29.461,44 |
|||
|
- |
Tiểu thủ công nghiệp các huyện, TP (các xã, phường sau sắp xếp) |
Tỷ đồng |
|
960,69 |
1.008,72 |
1.059,16 |
1.196,85 |
1.376,38 |
5.601,79 |
|||
|
* |
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài |
Tỷ đồng |
5,51 |
1,7 |
1,8 |
1,8 |
1,8 |
1,8 |
8,70 |
|||
|
2 |
Phân theo ngành công nghiệp |
Tỷ đồng |
32.205,22 |
7.898,16 |
9.605,36 |
10.436,87 |
11.433,75 |
12.558,39 |
51.932,53 |
|||
|
- |
Khai khoáng |
Tỷ đồng |
3.845,92 |
1.736,51 |
1.871,8 |
2.020,6 |
2.184 |
2.364,39 |
10.177,64 |
|||
|
- |
Công nghiệp chế biến, chế tạo |
Tỷ đồng |
23.885,31 |
5.097,55 |
6.563,1 |
7.128,7 |
7.833 |
8.636,06 |
35.258,48 |
|||
|
- |
Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí |
Tỷ đồng |
4.088,14 |
1.001,12 |
1.101,23 |
1.211,36 |
1.332,49 |
1.465,74 |
6.111,94 |
|||
|
- |
Cung cấp nước, hoạt động thu gom, xử lý rác |
Tỷ đồng |
385,86 |
62,97 |
69,27 |
76,20 |
83,82 |
92,20 |
384,46 |
|||
|
II |
Sản lượng một số sản phẩm CN chủ yếu |
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
1 |
Quặng Mangan |
nghìn tấn |
228,94 |
48,108 |
50,51 |
53,04 |
55,69 |
58,48 |
265,83 |
|||
|
2 |
Phôi thép |
nghìn tấn |
880,97 |
190,068 |
200 |
210 |
221 |
221,00 |
1.042,07 |
|||
|
3 |
Tinh quặng Ni ken đồng |
nghìn tấn |
166,37 |
61 |
61,37 |
62,85 |
63,85 |
65,13 |
314,19 |
|||
|
4 |
Đường RE |
nghìn tấn |
68,88 |
13 |
13,7 |
14,3 |
15,0 |
15,8 |
71,83 |
|||
|
5 |
Gạch xây dựng bằng đất sét nung |
tr. Viên |
478,55 |
110 |
115,50 |
121,28 |
127,34 |
133,71 |
607,82 |
|||
|
7 |
Fero mangan các loại |
nghìn tấn |
81,17 |
21,550 |
21,76 |
21,97 |
22,19 |
22,41 |
109,88 |
|||
|
8 |
Điện sản xuất |
Tr. kwh |
3.306,53 |
765,889 |
804,18 |
844,39 |
886,61 |
930,94 |
4.232,02 |
|||
|
9 |
Nước máy thương phẩm |
nghìn m3 |
24.230,46 |
6.800 |
6.936 |
7.200 |
7.250 |
7.300 |
35.486,00 |
|||
|
10 |
Chiếu trúc |
nghìn cái |
|
21 |
50 |
50 |
50 |
50 |
221,00 |
|
|
|
|
11 |
Đá xây dựng |
nghìn m3 |
1.857,72 |
400 |
420 |
441 |
463 |
486 |
2.210,25 |
|||
|
12 |
Cát tự nhiên |
nghìn m3 |
638,01 |
135 |
143 |
150 |
158 |
166 |
751,78 |
|||
|
13 |
Rác thải không độc hại đã thu gom không thể tái chế |
tr. Đồng |
59,59 |
15.000 |
15.750 |
16.538 |
17.364 |
18.233 |
82.884,47 |
|||
|
C |
DỊCH VỤ |
|
|
|
||||||||
|
1 |
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng (giá hiện hành) |
Tỷ đồng |
50.956,10 |
14.696,70 |
16.166,30 |
17.783,00 |
19.561,30 |
21.517,40 |
89.724,70 |
Sở Công Thương |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh và địa phương liên quan |
Sở Công Thương ; phối hợp Thống kê tỉnh |
|
|
Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
- |
Bán lẻ hàng hóa |
Tỷ đồng |
39.832,80 |
11.047,30 |
12.152,00 |
13.367,20 |
14.704,00 |
16.174,40 |
67.444,90 |
|||
|
- |
Dịch vụ lưu trú, ăn uống |
Tỷ đồng |
7.709,70 |
2.669,41 |
2.938,80 |
3.232,70 |
3.556,00 |
3.911,60 |
16.308,51 |
|||
|
- |
Du lịch lữ hành |
Tỷ đồng |
50,90 |
17,996 |
17,30 |
19,00 |
20,90 |
23,00 |
98,20 |
|||
|
- |
Dịch vụ khác |
Tỷ đồng |
3.362,70 |
961,95 |
1.058,10 |
1.164,00 |
1.280,40 |
1.408,40 |
5.872,85 |
|||
|
2 |
Du lịch |
|
|
|
|
|
|
|
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Công Thương; các doanh nghiệp du lịch, cơ sở lưu trú và địa phương liên quan |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; phối hợp Thống kê tỉnh |
|
- |
Tổng số lượt khách |
Nghìn lượt |
7.800 |
3.120 |
3.313 |
3.643 |
4.006 |
4.405 |
18.487 |
|||
|
- |
Số lượt khách quốc tế |
Nghìn lượt |
300 |
220 |
245 |
268 |
293 |
321 |
1.347 |
|||
|
- |
Số lượt khách du lịch nội địa |
Lượt người |
7.500 |
2.900 |
3.048 |
3.375 |
3.712 |
4.084 |
17.119 |
|||
|
- |
Doanh thu từ du lịch |
Tỷ đồng |
5.570 |
3.350 |
3.849 |
4.688 |
5.710 |
6.954 |
24.551 |
|||
|
3 |
Vận tải |
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
- |
Khối lượng hàng hóa vận chuyển |
nghìn tấn |
1.480 |
1.685 |
1.786 |
1.893 |
2.007 |
2.127 |
2.127 |
Sở Xây dựng |
Sở Công Thương; Công an tỉnh; các doanh nghiệp vận tải và địa phương liên quan |
Sở Xây dựng; phối hợp Thống kê tỉnh |
|
- |
Số lượt hành khách vận chuyển |
nghìn người |
1.803 |
1.950 |
2.087 |
2.233 |
2.389 |
2.556 |
2.556 |
|||
|
- |
Doanh thu vận tải, kho bãi và dịch vụ hỗ và dịch vụ hỗ trợ vận tải |
Tỷ đồng |
121,67 |
133 |
144,55 |
157,56 |
171,75 |
187,20 |
187,20 |
|||
|
D |
PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP VÀ KINH TẾ TẬP THỂ |
|
|
|
||||||||
|
I |
PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP |
|
|
|
|
|
|
|
|
Sở Tài chính |
Thuế tỉnh Cao Bằng; Thống kê tỉnh; các sở, ban, ngành, doanh nghiệp và địa phương liên quan |
Sở Tài chính |
|
1 |
Doanh nghiệp 100% vốn nhà nước (DNNN) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
- |
Số lượng doanh nghiệp |
Doanh nghiệp |
5 |
5 |
5 |
5 |
5 |
5 |
5 |
|||
|
- |
Số vốn |
Triệu đồng |
764.658 |
764.658 |
764.658 |
764.658 |
764.658 |
764.658 |
764.658 |
|||
|
- |
Hình thức sắp xếp doanh nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
|
+ Số doanh nghiệp giữ nguyên 100% vốn nhà nước |
Doanh nghiệp |
3 |
3 |
3 |
3 |
3 |
3 |
3 |
|
|
|
|
|
+ Số doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa |
Doanh nghiệp |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
|||
|
|
+ Số doanh nghiệp sắp xếp theo hình thức khác (bán, hợp nhất, sáp nhập,…) |
Doanh nghiệp |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
|||
|
2 |
Doanh nghiệp ngoài nhà nước |
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
2.1 |
Tổng số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh |
Doanh nghiệp |
2332 |
2440 |
2590 |
2740 |
2890 |
3040 |
3068 |
|||
|
- |
Số doanh nghiệp đang hoạt động (lũy kế đến kỳ báo cáo) |
Doanh nghiệp |
1.449 |
1.808 |
1.978 |
2.148 |
2.318 |
2.490 |
2.488 |
|||
|
2.2 |
Số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới |
Doanh nghiệp |
777 |
170 |
170 |
170 |
170 |
170 |
850 |
|||
|
2.3 |
Tổng số vốn đăng ký của doanh nghiệp |
tỷ đồng |
26.748 |
28.182 |
28.932 |
29.682 |
30.432 |
31.182 |
148410 |
|||
|
2.4 |
Số doanh nghiệp giải thể |
Doanh nghiệp |
141 |
20 |
20 |
20 |
20 |
20 |
100 |
|||
|
II |
PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Liên minh Hợp tác xã tỉnh; các sở, ban, ngành, HTX và địa phương liên quan |
Sở Tài chính |
|
1 |
Tổng số hợp tác xã |
Hợp tác xã |
462 |
475 |
490 |
505 |
520 |
535 |
535 |
|||
|
|
Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
- |
Số hợp tác xã thành lập mới |
Hợp tác xã |
156 |
20 |
25 |
25 |
25 |
25 |
125 |
|||
|
- |
Số hợp tác xã giải thể |
Hợp tác xã |
51 |
5 |
10 |
10 |
10 |
10 |
50 |
|||
|
2 |
Tổng số thành viên hợp tác xã |
Người |
4007 |
4082 |
4200 |
4300 |
4400 |
4500 |
4500 |
|||
|
3 |
Tổng số lao động trong hợp tác xã |
Người |
3437 |
3500 |
3600 |
3650 |
3700 |
3750 |
3750 |
|||
|
|
Trong đó: Số lao động là thành viên hợp tác xã |
Người |
- |
1557 |
- |
- |
- |
- |
- |
|||
CÁC CHỈ TIÊU VĂN HÓA, XÃ HỘI 5 NĂM 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số 1749/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2026 của UBND tỉnh
Cao Bằng)
|
TT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị |
Thực hiện giai đoạn 2021- 2025 |
Kế hoạch thực hiện từng năm |
Mục tiêu 2026- 2030 |
Cơ quan theo dõi, đánh giá/thực hiện |
Cơ quan phối hợp thực hiện |
Cơ quan theo dõi, công bố số liệu |
||||
|
2026 |
2027 |
2028 |
2029 |
2030 |
||||||||
|
I |
DÂN SỐ |
|
|
|
||||||||
|
1 |
Dân số trung bình |
Nghìn người |
550,486 |
566,725 |
572,132 |
576,834 |
581,626 |
586,515 |
586,515 |
Thống kê tỉnh |
Sở Y tế; các sở, ngành và địa phương liên quan |
Thống kê tỉnh |
|
- |
Tỷ lệ dân số thành thị |
% |
24,16 |
14,84 |
14,85 |
14,87 |
14,89 |
14,91 |
14,91 |
|||
|
- |
Tốc độ tăng dân số trung bình |
% |
0,75 |
0,67 |
0,95 |
0,82 |
0,83 |
0,84 |
0,84 |
|||
|
- |
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên |
% |
0,84 |
0,65 |
|
|
|
|
|
Sở Y tế |
Thống kê tỉnh; các sở, ngành và địa phương liên quan |
|
|
2 |
Tổng tỷ suất sinh |
(Số con/phụ nữ) |
2,34 |
2,25 |
2,21 |
2,17 |
2,15 |
2,10 |
2,1 |
Sở Y tế |
||
|
3 |
Tỷ số giới tính khi sinh (số bé trai/100 bé gái) |
số bé trai/100 bé gái |
109,98 |
110,7 |
110,3 |
109,8 |
109,4 |
109,00 |
≤ 109 |
|||
|
4 |
Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh |
Tuổi |
71,925 |
72,5 |
73 |
73,5 |
74,00 |
75,00 |
75,00 |
|||
|
II |
LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM |
|
|
|
||||||||
|
1 |
Số lao động có việc làm trong nền kinh tế |
Ngh.người |
211,501 |
238,862 |
243,507 |
248,072 |
252,558 |
257,162 |
257,162 |
Sở Nội vụ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Giáo dục và Đào tạo; các sở, ngành và địa phương |
Thống kê tỉnh |
|
Tỷ trọng lao động có việc làm trong nền kinh tế |
% |
97,24 |
97,82 |
97,8 |
97,8 |
97,81 |
97,81 |
97,81 |
||||
|
2 |
Số lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng |
Người |
1.135 |
200 |
200 |
200 |
200 |
200 |
1.000 |
Các sở, ngành; doanh nghiệp dịch vụ; UBND các xã, phường |
Sở Nội vụ |
|
|
3 |
Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ |
% |
25,78 |
26,60 |
27,00 |
27,40 |
27,90 |
28,40 |
28,4 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Nội vụ; các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; các sở, ngành và địa phương |
Thống kê tỉnh |
|
4 |
Thu nhập bình quân đầu người 1 tháng |
triệu đồng |
2,78 |
2,840 |
2,983 |
3,140 |
3,308 |
3,502 |
3,502 |
Sở Tài chính |
Sở Nội vụ; các sở, ngành, doanh nghiệp và địa phương |
Thống kê tỉnh |
|
5 |
Năng suất lao động theo giá hiện hành |
Triệu đồng/lao động |
111 |
135,06 |
151,75 |
170,67 |
193,38 |
218,67 |
218,67 |
|||
|
6 |
Số người tham gia bảo hiểm xã hội |
Ngh. người |
58,4 |
61,4 |
70,7 |
80,5 |
91,7 |
106,0 |
106,0 |
Bảo hiểm xã hội tỉnh Cao Bằng |
Sở Nội vụ; các sở, ngành, đơn vị sử dụng lao động và địa phương |
Bảo hiểm xã hội tỉnh Cao Bằng |
|
|
Trong đó |
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
- |
Bảo hiểm xã hội bắt buộc |
Ngh. người |
38,8 |
38,3 |
46,0 |
53,8 |
62,9 |
74,7 |
74,7 |
|||
|
- |
Bảo hiểm xã hội tự nguyện |
Ngh. người |
19,6 |
23,1 |
24,7 |
26,7 |
28,8 |
31,3 |
31,3 |
|
|
|
|
- |
Tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội so với lực lượng lao động trong độ tuổi |
% |
22,9 |
27,8 |
31,8 |
35,9 |
40,5 |
46,5 |
46,5 |
|||
|
|
Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
|
+ Tỷ lệ tham gia BHXH bắt buộc |
% |
15,2 |
17,8 |
20,7 |
24,0 |
27,8 |
32,8 |
32,8 |
|||
|
|
+ Tỷ lệ tham gia BHXH tự nguyện |
% |
7,7 |
10,0 |
11,1 |
11,9 |
12,7 |
13,7 |
13,7 |
|||
|
6 |
Số người tham gia bảo hiểm thất nghiệp |
Ngh. người |
28,5 |
29,4 |
30,6 |
31,8 |
33,1 |
34,4 |
34,4 |
|||
|
- |
Tỷ lệ tham gia bảo hiểm thất nghiệp so với lực lượng lao động trong độ tuổi |
% |
11,2 |
13,3 |
13,7 |
14,2 |
14,6 |
15,1 |
15,1 |
|||
|
7 |
Tỷ lệ thất nghiệp |
% |
2,38 |
2,34 |
2,33 |
2,32 |
2,31 |
2,30 |
2,3 |
Sở Nội vụ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Giáo dục và Đào tạo; các sở, ngành và địa phương |
Thống kê tỉnh |
|
- |
Tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị |
% |
3,14 |
3,12 |
3,10 |
3,08 |
3,06 |
3,04 |
3,04 |
|||
|
III |
GIẢM NGHÈO |
|
|
|
||||||||
|
1 |
Số hộ nghèo |
Nghìn hộ |
20,855 |
41,585 |
37,670 |
33,755 |
29,840 |
25,925 |
25,925 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường và cơ quan liên quan |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
- |
Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều |
% |
16 |
32 |
29 |
26 |
23 |
20 |
20 |
|||
|
|
Giảm tỷ lệ hộ nghèo đa chiều |
% |
4,04 |
>3 |
>3 |
>3 |
>3 |
>3 |
>3 |
|||
|
2 |
Số hộ cận nghèo |
Nghìn hộ |
20,952 |
17 |
18 |
19 |
20 |
21 |
21 |
|||
|
- |
Tỷ lệ hộ cận nghèo |
% |
16,07 |
13,07 |
13,85 |
14,60 |
15,40 |
16 |
16 |
|||
|
3 |
Số hộ thoát nghèo |
Nghìn hộ |
|
3,915 |
3,915 |
3,915 |
3,915 |
3,915 |
3,915 |
|||
|
4 |
Số hộ tái nghèo |
Nghìn hộ |
0,12 |
0,1 |
0,1 |
0,1 |
0,1 |
0,1 |
0,1 |
|||
|
IV |
CUNG CẤP CÁC DỊCH VỤ CƠ SỞ HẠ TẦNG THIẾT YẾU |
|
|
|
||||||||
|
1 |
Số xã có chợ xã, liên xã |
xã |
|
46 |
46 |
46 |
48 |
48 |
48,00 |
Sở Công Thương |
UBND các xã, phường; các sở, ngành và đơn vị quản lý chợ |
Sở Công Thương |
|
- |
Tỷ lệ xã có chợ xã, liên xã |
% |
|
86,7 |
86,7 |
86,7 |
90,60 |
90,60 |
90,60 |
|||
|
2 |
Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh |
% |
|
|
|
|
|
|
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Xây dựng; Sở Y tế; UBND các xã, phường |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
- |
Tỷ lệ dân cư thành thị được sử dụng nước sạch (cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung) |
% |
84,6 |
87,4 |
86,5 |
87 |
87,5 |
88 |
88 |
Sở Xây dựng |
Sở Y tế; các đơn vị cấp nước; UBND các xã, phường |
Sở Xây dựng |
|
- |
Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước sạch đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn |
% |
|
27,1 |
36,57 |
46,04 |
55,51 |
65 |
65 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Xây dựng; Sở Y tế; UBND các xã, phường |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
3 |
Phát triển nhà ở xã hội |
căn hộ |
|
200 |
300 |
300 |
300 |
400 |
1.500 |
Sở Xây dựng |
Các sở, ban, ngành; chủ đầu tư và địa phương liên quan |
Sở Xây dựng |
|
4 |
Tỷ lệ đô thị hóa |
% |
25,5 |
26 |
26,5 |
27 |
27,5 |
28 |
28 |
|||
|
5 |
Tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng điện lưới quốc gia |
% |
95,6 |
95,8 |
96 |
96,2 |
96,4 |
98 |
98 |
Sở Công Thương |
Công ty Điện lực Cao Bằng; UBND các xã, phường |
Sở Công Thương |
|
VI |
Y TẾ |
|
|
|
||||||||
|
1 |
Số người tham gia bảo hiểm y tế |
Ngh. người |
555,5 |
563,1 |
569,39 |
574,99 |
580,70 |
586,52 |
586,5 |
Sở Y tế |
Bảo hiểm xã hội tỉnh Cao Bằng; các sở, ban, ngành và địa phương |
Bảo hiểm xã hội tỉnh Cao Bằng |
|
- |
Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế so với dân số |
% |
98,7 |
99,36 |
99,52 |
99,68 |
99,84 |
100 |
100 |
|||
|
2 |
Số trạm y tế xã, phường có bác sỹ làm việc (bao gồm cả hỗ trợ luân phiên) |
Trạm |
56 |
56 |
56 |
56 |
56 |
56 |
56 |
Các cơ sở y tế; các sở, ban, ngành và địa phương |
Sở Y tế |
|
|
- |
Tỷ lệ trạm y tế xã, phường có bác sỹ làm việc (bao gồm cả hỗ trợ luân phiên) |
Trạm |
100 |
100,0 |
100 |
100,0 |
100 |
100,0 |
100 |
|||
|
3 |
Số xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế xã |
Xã |
45 |
45 |
47 |
50 |
53 |
56 |
56 |
|||
|
- |
Tỷ lệ xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế |
% |
80,3 |
80,3 |
83,9 |
89,3 |
94,6 |
100,0 |
100,00 |
|||
|
4 |
Tổng số giường bệnh |
Giường |
1.875 |
1.875 |
1.875 |
1.875 |
1.875 |
2.315 |
2.315 |
|||
|
Số giường bệnh/1 vạn dân (không tính giường trạm y tế xã) |
Giường |
35 |
35 |
35 |
37 |
37 |
40 |
40 |
||||
|
5 |
Số bác sỹ/1 vạn dân |
Bác sỹ |
15 |
15 |
15 |
17 |
17 |
17 |
17 |
|||
|
6 |
Tỷ suất tử vong trẻ em dưới 1 tuổi |
‰ |
15 |
15 |
15 |
15 |
15,0 |
15,0 |
15,0 |
|||
|
7 |
Tỷ lệ tử vong của trẻ em dưới 5 tuổi |
‰ |
18,5 |
18,5 |
18,1 |
17,9 |
17,7 |
17,5 |
17,5 |
|||
|
8 |
Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi trẻ em dưới 5 tuổi (Chiều cao theo tuổi) |
% |
27,7 |
26,6 |
25,5 |
24,6 |
23,8 |
23,0 |
23,0 |
|||
|
Tỷ lệ suy dinh dưỡng gầy còm trẻ em dưới 5 tuổi (Cân nặng theo chiều cao) |
% |
11,1 |
9,8 |
8,5 |
7,3 |
6,1 |
5,0 |
5,0 |
||||
|
9 |
Số xã, phường đạt tiêu chuẩn phù hợp với trẻ em |
|
143 |
50 |
50 |
50 |
50 |
50 |
50 |
|||
|
- |
Tỷ lệ xã, phường đạt tiêu chuẩn phù hợp với trẻ em |
|
88,8 |
89,3 |
89,3 |
89,3 |
89,3 |
89,3 |
89,3 |
|||
|
10 |
Tỷ lệ người dân được khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm 1 lần |
% |
|
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
|||
|
VII |
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO |
|
|
|
||||||||
|
1 |
Tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ |
% |
26,76 |
28,82 |
30 |
30 |
30 |
30 |
29,76 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ban, ngành; các cơ sở giáo dục và UBND các xã, phường |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
2 |
Tỷ lệ huy động trẻ mẫu giáo |
% |
99,66 |
99,80 |
99,80 |
99,92 |
99,92 |
99,92 |
99,87 |
|||
|
3 |
Tỷ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi |
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
|
Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
|
- |
+ Cấp Tiểu học |
% |
98,79 |
99,96 |
99,99 |
100 |
100 |
100 |
100 |
|||
|
- |
+ Cấp Trung học cơ sở |
% |
99,26 |
99,54 |
99,70 |
99,84 |
99,98 |
99,98 |
Từ 99,69% |
|||
|
- |
+ Cấp Trung học phổ thông |
% |
70 |
69,87 |
73,63 |
77,40 |
80,17 |
85 |
77,20 |
|||
|
4 |
Số trường đạt chuẩn quốc gia tăng thêm |
Trường |
40 |
2 |
6 |
16 |
22 |
19 |
65 |
|||
|
5 |
Tỷ lệ trường học các cấp đạt chuẩn quốc gia |
% |
43,93 |
38,81 |
40,00 |
43,17 |
47,52 |
51,29 |
51,29 |
|||
|
Mầm non |
% |
46,34 |
45,1 |
45,7 |
50,29 |
55,49 |
60,69 |
60,69 |
||||
|
Tiểu học |
% |
29,05 |
47,2 |
48,0 |
49,59 |
50,41 |
51,22 |
51,22 |
||||
|
Trung học cơ sở |
% |
30 |
29,6 |
30,7 |
33,52 |
39,66 |
44,13 |
44,13 |
||||
|
Trung học phổ thông |
% |
38,42 |
30,0 |
30,0 |
33,33 |
36,67 |
40 |
40 |
||||
CÁC CHỈ TIÊU VỀ MÔI TRƯỜNG 5 NĂM 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số 1749/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2026 của UBND tỉnh
Cao Bằng)
|
TT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị |
Thực hiện giai đoạn 2021- 2025 |
Kế hoạch thực hiện từng năm |
Mục tiêu 5 năm 2026- 2030 |
Cơ quan chủ trì thực hiện |
Cơ quan phối hợp thực hiện |
Cơ quan theo dõi, công bố chỉ tiêu |
||||
|
2026 |
2027 |
2028 |
2029 |
2030 |
||||||||
|
1 |
Tỷ lệ che phủ rừng |
% |
54,64 |
55,43 |
55,68 |
55,84 |
56,08 |
56,15 |
56,15 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, phường; các đơn vị chủ rừng và cơ quan liên quan |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
2 |
Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý |
% |
90,27 |
90,5 |
91 |
91,5 |
92 |
93 |
91,6 |
Sở Công Thương; UBND các xã, phường; các cơ sở phát sinh, đơn vị thu gom, xử lý chất thải nguy hại |
||
|
3 |
Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực có đơn vị thu gom, vận chuyển, xử lý bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn |
% |
90,31 |
93 |
93,5 |
94 |
95 |
95 |
94,1 |
Sở Xây dựng; UBND các xã, phường; các đơn vị thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải |
||
|
4 |
Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý |
% |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
Sở Y tế; các cơ sở y tế; UBND các xã, phường; đơn vị thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải y tế |
||
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh