Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Quyết định 1749/QĐ-UBND năm 2026 giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026-2030 tỉnh Cao Bằng

Số hiệu 1749/QĐ-UBND
Ngày ban hành 10/09/2026
Ngày có hiệu lực 10/09/2026
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan ban hành Tỉnh Cao Bằng
Người ký Lê Hải Hòa
Lĩnh vực Thương mại,Văn hóa - Xã hội

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1749/QĐ-UBND

Cao Bằng, ngày 10 tháng 9 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC GIAO CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2026 - 2030 TỈNH CAO BẰNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Nghị quyết số 169/NQ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ về mục tiêu tăng trưởng của các địa phương năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030 để thực hiện Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương, Nghị quyết số 25/2026/QH16 của Quốc hội và Nghị quyết số 109/NQ-CP của Chính phủ;

Căn cứ Nghị quyết số 68/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030 tỉnh Cao Bằng;

Căn cứ Nghị quyết số 42/NQ-HĐND ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng về bổ sung mục tiêu tăng trưởng năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030 tỉnh Cao Bằng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 4455/TTr-STC ngày 19 tháng 8 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030

Giao các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và UBND các xã, phường tổ chức thực hiện hệ thống chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030 tỉnh Cao Bằng tại 05 Phụ lục kèm theo Quyết định này, gồm:

1. Phụ lục I - Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu 5 năm 2026 - 2030, gồm:

a) 11 chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết nghị tại Nghị quyết số 68/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025, thống nhất với hệ thống chỉ tiêu chủ yếu tại Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Cao Bằng lần thứ XX, nhiệm kỳ 2025 - 2030;

b) 30 chỉ tiêu tăng trưởng giai đoạn 2026 - 2030 được Hội đồng nhân dân tỉnh bổ sung tại Nghị quyết số 42/NQ-HĐND ngày 28 tháng 7 năm 2026 trên cơ sở mục tiêu tăng trưởng Chính phủ giao tại Nghị quyết số 169/NQ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2026.

Các chỉ tiêu tại Phụ lục I là hệ thống mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030, làm căn cứ trọng tâm để chỉ đạo, điều hành, theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch 5 năm của tỉnh.

2. Phụ lục II - Các chỉ tiêu kinh tế - tài chính 5 năm 2026 - 2030.

3. Phụ lục III - Các chỉ tiêu về sản xuất, kinh doanh 5 năm 2026 - 2030.

4. Phụ lục IV - Các chỉ tiêu văn hóa, xã hội chủ yếu 5 năm 2026 - 2030.

5. Phụ lục V - Các chi tiêu về môi trường 5 năm 2026 - 2030.

Các chỉ tiêu tại Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV và Phụ lục V là hệ thống chi tiêu ngành, lĩnh vực cụ thể hóa các mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu tại Phụ lục I và các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; làm cơ sở để các cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện, theo dõi tiến độ, đánh giá khả năng hoàn thành mục tiêu của từng ngành, lĩnh vực và của cả giai đoạn.

Điều 2. Nguyên tắc tổ chức thực hiện và rà soát, cập nhật kế hoạch hằng năm

1. Các mục tiêu, chỉ tiêu 5 năm 2026 - 2030 và kế hoạch thực hiện từng năm tại các Phụ lục kèm theo Quyết định này là căn cứ để các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và UBND các xã, phường xây dựng chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ, giải pháp thuộc ngành, lĩnh vực và địa bàn quản lý; bảo đảm tiến độ thực hiện hằng năm và hoàn thành mục tiêu của cả giai đoạn.

2. Hằng năm, căn cứ kết quả thực hiện, tình hình phát triển kinh tế - xã hội, dự báo bối cảnh, khả năng huy động nguồn lực và các mục tiêu, nhiệm vụ mới được Trung ương, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh giao, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm rà soát tiến độ thực hiện các chỉ tiêu thuộc phạm vi phụ trách; đề xuất cập nhật mức thực hiện của năm kế hoạch và các năm còn lại, bảo đảm bám sát và hoàn thành hoặc phấn đấu hoàn thành ở mức cao hơn mục tiêu 5 năm 2026 - 2030.

3. Việc rà soát, cập nhật kế hoạch từng năm phải bảo đảm tính kế thừa, thống nhất giữa kế hoạch hằng năm và kế hoạch 5 năm; không làm giảm mục tiêu 5 năm 2026 - 2030 đã được cấp có thẩm quyền quyết nghị, giao. Trường hợp phát sinh yêu cầu điều chỉnh mục tiêu thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc cơ quan có thẩm quyền khác, cơ quan chủ trì báo cáo UBND tỉnh để thực hiện trình tự, thủ tục trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

4. Đối với chỉ tiêu tăng trưởng GRDP và các chỉ tiêu có quan hệ trực tiếp với tăng trưởng kinh tế, các cơ quan, đơn vị căn cứ kịch bản tăng trưởng được UBND tỉnh xây dựng, rà soát, cập nhật hằng năm và trong quá trình điều hành để tổ chức thực hiện; kịp thời đánh giá phần mục tiêu còn phải thực hiện, xác định dư địa, động lực tăng trưởng và đề xuất các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp, bảo đảm hoàn thành mục tiêu tăng trưởng từng năm và bình quân cả giai đoạn.

Điều 3. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường

1. Cơ quan chủ trì thực hiện chỉ tiêu:

a) Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về việc tổ chức thực hiện và kết quả thực hiện các chỉ tiêu được phân công chủ trì tại các Phụ lục kèm theo Quyết định này;

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...