Quyết định 173/QĐ-UBND năm 2018 phê duyệt quy hoạch phát triển Cụm công nghiệp tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
| Số hiệu | 173/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 26/01/2018 |
| Ngày có hiệu lực | 26/01/2018 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Vĩnh Long |
| Người ký | Trần Hoàng Tựu |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 173/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 26 tháng 01 năm 2018 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương, ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP, ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP, ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 92/2006/NĐ-CP, ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
Căn cứ Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 15/2017/TT-BCT, ngày 31/8/2017 của Bộ Công Thương quy định, hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp;
Căn cứ Công văn số 12115/BCT-CTĐP, ngày 25/12/2017 của Bộ Công Thương về việc thỏa thuận quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 1920/TTr-SCT ngày 27/12/2017,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển Cụm công nghiệp tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 phải phù hợp với: Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp, quy hoạch sử dụng đất, định hướng phát triển Kinht tế - Xã hội của các địa phương và các quy hoạch khác có liên quan trên địa bàn tỉnh.
2. Đẩy mạnh phát triển các cụm công nghiệp tại địa phương có nhiều lợi thế và gắn việc phát triển với liên kết các ngành dịch vụ và thương mại, góp phần thúc đẩy quá trình Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn của tỉnh Vĩnh Long. Hướng tập trung và khuyến khích phát triển các cụm công nghiệp chuyên ngành và cụm công nghiệp đa ngành nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển và mở rộng sản xuất của doanh nghiệp, cũng như thu hút di dời các cơ sở sản xuất, tiểu thủ công nghiệp làng nghề gây ô nhiễm môi trường vào cụm công nghiệp.
3. Phát triển cụm công nghiệp cần gắn với khả năng đảm bảo tài chính và nguồn lực đầu tư. Đa dạng hóa các hình thức đầu tư, huy động nguồn lực tổng hợp của mọi thành phần kinh tế để thúc đẩy phát triển hạ tầng các cụm công nghiệp.
4. Tổ chức xây dựng từng cụm công nghiệp cụ thể, phân theo giai đoạn, theo thứ tự trước sau, tùy theo khả năng huy động vốn đầu tư. Phát triển cụm công nghiệp chú trọng bảo vệ môi trường và giải quyết các vấn đề xã hội.
1. Mục tiêu chung
- Hình thành một hệ thống các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, đảm bảo sự phát triển bền vững và góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa các địa phương và trong tăng trưởng chung của ngành công nghiệp toàn tỉnh;
- Tạo một kết cấu hạ tầng công nghiệp có giá trị lâu dài, góp phần hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng của tỉnh. Tạo việc làm, nâng cao thu nhập và tạo tác phong công nghiệp cho người lao động;
- Xác định và bố trí quỹ đất hợp lý trong đầu tư phát triển cụm công nghiệp, đáp ứng nhu cầu mặt bằng, hạ tầng kỹ thuật để phát triển sản xuất, góp phần hoàn thành các mục tiêu phát triển của ngành công nghiệp.
2. Mục tiêu cụ thể
Tiếp tục thu hút đầu tư và từng bước triển khai theo quy hoạch các cụm công nghiệp trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố đáp ứng nhu cầu phát triển đất phục vụ sản xuất công nghiệp -tiểu thủ công nghiệp và thực hiện chủ trương công nghiệp hóa nông nghiệp và nông thôn gắn với tiêu thụ các sản phẩm nông, thủy sản trên địa bàn các địa phương, cụ thể như sau:
- Giai đoạn từ nay đến năm 2020 phát triển 09 cụm công nghiệp với diện tích khoảng 492,56 ha;
- Giai đoạn từ sau năm 2020 đến 2030 phát triển 05 cụm công nghiệp với diện tích khoảng 165,49 ha.
(Đính kèm theo Phụ lục 1 Danh mục quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020, định hướng đến năm 2030)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 173/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 26 tháng 01 năm 2018 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương, ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP, ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP, ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 92/2006/NĐ-CP, ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
Căn cứ Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 15/2017/TT-BCT, ngày 31/8/2017 của Bộ Công Thương quy định, hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp;
Căn cứ Công văn số 12115/BCT-CTĐP, ngày 25/12/2017 của Bộ Công Thương về việc thỏa thuận quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 1920/TTr-SCT ngày 27/12/2017,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển Cụm công nghiệp tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 phải phù hợp với: Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp, quy hoạch sử dụng đất, định hướng phát triển Kinht tế - Xã hội của các địa phương và các quy hoạch khác có liên quan trên địa bàn tỉnh.
2. Đẩy mạnh phát triển các cụm công nghiệp tại địa phương có nhiều lợi thế và gắn việc phát triển với liên kết các ngành dịch vụ và thương mại, góp phần thúc đẩy quá trình Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn của tỉnh Vĩnh Long. Hướng tập trung và khuyến khích phát triển các cụm công nghiệp chuyên ngành và cụm công nghiệp đa ngành nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển và mở rộng sản xuất của doanh nghiệp, cũng như thu hút di dời các cơ sở sản xuất, tiểu thủ công nghiệp làng nghề gây ô nhiễm môi trường vào cụm công nghiệp.
3. Phát triển cụm công nghiệp cần gắn với khả năng đảm bảo tài chính và nguồn lực đầu tư. Đa dạng hóa các hình thức đầu tư, huy động nguồn lực tổng hợp của mọi thành phần kinh tế để thúc đẩy phát triển hạ tầng các cụm công nghiệp.
4. Tổ chức xây dựng từng cụm công nghiệp cụ thể, phân theo giai đoạn, theo thứ tự trước sau, tùy theo khả năng huy động vốn đầu tư. Phát triển cụm công nghiệp chú trọng bảo vệ môi trường và giải quyết các vấn đề xã hội.
1. Mục tiêu chung
- Hình thành một hệ thống các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, đảm bảo sự phát triển bền vững và góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa các địa phương và trong tăng trưởng chung của ngành công nghiệp toàn tỉnh;
- Tạo một kết cấu hạ tầng công nghiệp có giá trị lâu dài, góp phần hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng của tỉnh. Tạo việc làm, nâng cao thu nhập và tạo tác phong công nghiệp cho người lao động;
- Xác định và bố trí quỹ đất hợp lý trong đầu tư phát triển cụm công nghiệp, đáp ứng nhu cầu mặt bằng, hạ tầng kỹ thuật để phát triển sản xuất, góp phần hoàn thành các mục tiêu phát triển của ngành công nghiệp.
2. Mục tiêu cụ thể
Tiếp tục thu hút đầu tư và từng bước triển khai theo quy hoạch các cụm công nghiệp trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố đáp ứng nhu cầu phát triển đất phục vụ sản xuất công nghiệp -tiểu thủ công nghiệp và thực hiện chủ trương công nghiệp hóa nông nghiệp và nông thôn gắn với tiêu thụ các sản phẩm nông, thủy sản trên địa bàn các địa phương, cụ thể như sau:
- Giai đoạn từ nay đến năm 2020 phát triển 09 cụm công nghiệp với diện tích khoảng 492,56 ha;
- Giai đoạn từ sau năm 2020 đến 2030 phát triển 05 cụm công nghiệp với diện tích khoảng 165,49 ha.
(Đính kèm theo Phụ lục 1 Danh mục quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020, định hướng đến năm 2030)
Tổng khái toán nguồn vốn đầu tư phát triển các cụm công nghiệp giai đoạn từ nay đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 là 7.938,5 tỷ đồng, trong đó:
1. Nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn từ nay đến năm 2020 là 3.730 tỷ đồng, cụ thể:
- Nguồn vốn ngân sách Trung ương: 186,5 tỷ đồng.
- Nguồn vốn ngân sách địa phương: 298,4 tỷ đồng.
- Nguồn vốn từ Doanh nghiệp: 1.305,5 tỷ đồng.
- Nguồn vốn khác: 1.939,6 tỷ đồng.
2. Nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn từ nay đến năm 2021- 2025 là 3.131 tỷ đồng, cụ thể:
- Nguồn vốn ngân sách Trung ương: 156,5 tỷ đồng.
- Nguồn vốn ngân sách địa phương: 250,4 tỷ đồng.
- Nguồn vốn từ Doanh nghiệp: 1.095,5 tỷ đồng.
- Nguồn vốn khác: 1.627,6 tỷ đồng.
3. Nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn từ nay đến năm 2026 - 2030 là 1.078,5 tỷ đồng, cụ thể:
- Nguồn vốn ngân sách Trung ương: 53,925 tỷ đồng.
- Nguồn vốn ngân sách địa phương: 86,28 tỷ đồng.
- Nguồn vốn từ Doanh nghiệp: 377,475 tỷ đồng.
- Nguồn vốn khác: 560,82 tỷ đồng.
IV. Các giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch
1. Nhóm giải pháp chính sách, thu hút đầu tư
Vận dụng phù hợp các cơ chế chính sách của Trung ương ban hành, kết hợp với cơ chế, chính sách của tỉnh để có sức hấp dẫn các nhà đầu tư. Tập trung giải quyết các cơ chế chính sách về giao đất, cho thuê đất; chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư chuẩn bị mặt bằng; hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng vùng nguyên liệu; xúc tiến thị trường tiêu thụ sản phẩm; đào tạo lao động...
Tạo cơ hội thông thoáng, thuận lợi để các nhà đầu tư tiếp cận, đầu tư phát triển cụm công nghiệp; quan tâm đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, cải cách hành chính tạo môi trường thuận lợi, thân thiện để thu hút các nhà đầu tư đến sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Đẩy mạnh hoạt động tiếp thị, xúc tiến thương mại, thông tin thị trường; thông tin về cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư, xây dựng phát triển cụm công nghiệp của tỉnh đến các nhà đầu tư.
2. Nhóm giải pháp về dịch vụ công nghiệp
Phát triển tổng hợp các loại hình dịch vụ, đa dạng hóa quan hệ thị trường và đối tác hợp tác với sự tham gia của các doanh nghiệp trong lĩnh vực dịch vụ và lĩnh vực công nghiệp, thương mại. Trước hết, tập trung phát triển một số ngành dịch vụ quan trọng để phục vụ phát triển công nghiệp nói chung và cụm công nghiệp như: dịch vụ công quản lý nhà nước về đầu tư và quản lý sản xuất kinh doanh, dịch vụ tài chính, thuế quan, ngân hàng, viễn thông, mạng lưới vận tải, nhà ở, thương mại, dịch vụ hỗ trợ kinh doanh và dịch vụ công nghệ cao.
3. Nhóm giải pháp về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Mở rộng mạng lưới đào tạo nghề và thay đổi cơ cấu đào tạo nghề theo nhu cầu của thị trường lao động. Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề theo hướng xã hội hóa, đa dạng hóa hình thức đào tạo, linh hoạt và thiết thực. Tăng cường việc liên kết đào tạo nghề với các cơ sở đào tạo của Thành phố Hồ Chí Minh và các địa phương có thế mạnh.
Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp liên kết đào tạo nghề với các cơ sở đào tạo trong và ngoài tỉnh. Mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động xúc tiến việc làm.
4. Nhóm giải pháp về môi trường đầu tư
Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp và các dự án đầu tư vào cụm công nghiệp.
Tạo môi trường thông thoáng và thuận lợi, sự hỗ trợ, quan tâm đối với các nhà đầu tư ngay ở giai đoạn đầu thực hiện dự án nhằm tạo niềm tin để thu hút thêm những nhà đầu tư mới, cũng như củng cố niềm tin của nhà đầu tư hiện hữu.
5. Nhóm giải pháp về vốn đầu tư
Sử dụng hợp lý và có hiệu quả nguồn vốn từ Trung ương và địa phương để triển khai quy hoạch chi tiết, giải phóng mặt bằng, xây dựng đường giao thông đến địa điểm xây dựng cụm công nghiệp và hỗ trợ một phần kinh phí đầu tư hạ tầng và giải phóng mặt bằng.
Thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài nước, các nguồn vốn tín dụng đầu tư hạ tầng các cụm công nghiệp và các nhà đầu tư các cơ sở công nghiệp góp vốn đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp.
6. Giải pháp bảo vệ môi trường: chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp, chủ đầu tư dự án vào cụm công nghiệp chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
7. Nhóm giải pháp về quy hoạch và quản lý
Gắn kết chặt chẽ công tác quy hoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp đảm bảo sự lồng ghép hài hòa giữa phát triển cụm công nghiệp với phát triển công nghiệp, phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương, gắn việc bố trí các cơ sở công nghiệp với cơ sở dịch vụ để khai thác lợi thế và thu hút đầu tư.
Đẩy mạnh việc phân cấp, uỷ quyền quản lý các cụm công nghiệp cho chính quyền địa phương các cấp theo hướng đơn giản, hiệu quả và bền vững. Tiếp tục hoàn thiện bộ máy quản lý đối với các cụm công nghiệp. Tăng cường sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan chức năng có thẩm quyền.
1. Sở Công Thương
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương tổ chức công bố công bố, tuyên truyền và triển khai thực hiện nội dung của quy hoạch và triển khai các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách về phát triển cụm công nghiệp;
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có liên quan thẩm định hồ sơ bổ sung, điều chỉnh quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp; thẩm định hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp;
- Chủ trì hoặc tham gia thẩm định đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp, thiết kế cơ sở các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp và dự án đầu tư xây dựng công trình trong cụm công nghiệp, Báo cáo đánh giá tác động môi trường cụm công nghiệp; chủ trì hoặc tham gia các đoàn thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật tại các cụm công nghiệp trên địa bàn;
- Chủ trì tổ chức kiểm tra, đánh giá định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện quy hoạch, các quy định, chính sách của nhà nước về phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn; tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xử lý các vấn đề mới phát sinh;
- Hằng quý, hằng năm, báo cáo Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hoạt động sản xuất kinh doanh của các cụm công nghiệp trên địa bàn; cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin liên quan vào cơ sở dữ liệu quốc gia về cụm công nghiệp, đề xuất điều chỉnh bổ sung cụm công nghiệp phù hợp với tình hình phát triển kinh tế của Tỉnh phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và các ngành có liên quan xây dựng và cân đối nguồn vốn đầu tư để hỗ trợ phát triển kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp trong các kế hoạch hàng năm, kế hoạch dài hạn
- Tiếp nhận và xem xét cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư các dự án trong cụm công nghiệp; chủ trì tham mưu trình Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư thuộc thẩm quyền;
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào cụm công nghiệp. Tổ chức xúc tiến đầu tư, thu hút các nhà đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp.
3. Sở Tài chính
- Hướng dẫn các chủ đầu tư trong việc sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước được hỗ trợ phục vụ phát triển cụm công nghiệp; tổ chức thanh tra, kiểm tra, quyết toán đúng quy định; Đảm bảo kinh phí hoạt động về quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật.
- Hướng dẫn và tổ chức công tác thẩm tra, kiểm tra quyết toán vốn đầu tư của các dự án có sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
4. Sở Xây dựng
- Hướng dẫn lập, điều chỉnh dự án quy hoạch chi tiết xây dựng các CCN; chủ trì thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt dự án theo quy định;
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan giám định chất lượng các công trình xây dựng, giám định sự cố công trình tại các cụm công nghiệp theo đúng quy định hiện hành;
- Thẩm định thiết kế kỹ thuật các công trình xây dựng trong cụm công nghiệp và các công trình có liên quan đến các cụm công nghiệp theo phân cấp và quy hoạch của Nhà nước.
5. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Chủ trì, hướng dẫn các đơn vị và chủ đầu tư lập kế hoạch sử dụng đất trong các cụm công nghiệp; thực hiện quản lý và sử dụng lĩnh vực tài nguyên và môi trường;
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra về lĩnh vực Tài nguyên và môi trường trong các cụm công nghiệp;
- Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc nếu được ủy quyền, phê duyệt các Báo cáo đánh giá tác động môi trường tại mỗi cụm công nghiệp;
- Phối hợp với Sở Công Thương và UBND các địa phương tiến hành kiểm tra xác định mức độ gây ô nhiễm của các cơ sở sản xuất công nghiệp tại các địa phương để phân loại và xác định thứ tự trước sau phải di dời các cơ sở sản xuất đang hoạt động tại các khu vực dân cư vào các cụm công nghiệp.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
- Tiếp nhận hồ sơ đề nghị thẩm định và thực hiện thẩm định công nghệ của các dự án đầu tư khi có Văn bản đề nghị của Cơ quan chủ trì thẩm định dự án đầu tư;
- Tư vấn và hỗ trợ đầu tư đổi mới, chuyển giao công nghệ, hỗ trợ doanh nghiệp tham gia, chủ trì thực hiện các dự án sản xuất thử nghiệm giúp nâng cao chất lượng, hoàn thiện sản phẩm hàng hóa
- Tuyên truyền, tập huấn các văn bản quy phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, hàng rào kỹ thuật trong thương mại và các văn bản khác có liên quan đến lĩnh vực khoa học và công nghệ.
7. Sở Giao thông vận tải
- Chủ trì, phối hợp các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất quy hoạch, kế hoạch đầu tư phát triển các công trình đường bộ theo phân cấp đảm bảo giao thông thông suốt, liên hoàn đáp ứng tốt nhu cầu phát triển các cụm công nghiệp;
- Hướng dẫn các chủ đầu tư hoàn thiện các thủ tục để triển khai thực hiện công trình trong phạm vi đất dành cho đường bộ khi cụm công nghiệp có nhu cầu đấu nối vào các tuyến đường theo đúng quy định hiện hành.
8. Sở Lao động và Thương binh - Xã hội
Triển khai quy hoạch nguồn nhân lực đáp ứng cho nhu cầu phát triển công nghiệp. Lập kế hoạch đào tạo nghề, đào tạo kỹ thuật phục vụ quá trình phát triển của các ngành công nghiệp theo định hướng quy hoạch.
9. Các đơn vị: Công ty Điện lực Vĩnh Long, Công ty Cổ phần Cấp Nước Vĩnh Long, Bưu chính Viễn Thông Vĩnh Long
Có kế hoạch đưa điện, nước, đảm bảo thông tin liên lạc đến các khu công nghiệp nói chung và các cụm công nghiệp nói riêng, phù hợp với tiến độ thực hiện và đảm bảo nguồn cung cấp điện, nước theo nhu cầu phát triển.
10. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
- Tổ chức điều tra, khảo sát các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường hoặc có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn; lập, thực hiện kế hoạch di dời các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất vào cụm công nghiệp; đề xuất quy hoạch, bổ sung, rút khỏi quy hoạch cụm công nghiệp và chỉ đạo lập quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp trên địa bàn.
- Đề xuất ngân sách địa phương hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật bên trong và bên ngoài hàng rào cụm công nghiệp phù hợp với quy hoạch xây dựng trên địa bàn; chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc, Ủy ban nhân dân cấp xã hỗ trợ thực hiện công tác thu hồi đất, đền bù, giải phóng mặt bằng, tái định cư,... để nhanh chóng triển khai xây dựng cụm công nghiệp trên địa bàn.
- Chủ trì hoặc tham gia các đoàn thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật tại các cụm công nghiệp trên địa bàn theo quy định;
- Hằng quý, hằng năm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Công Thương tình hình quy hoạch, thành lập và hoạt động sản xuất kinh doanh của các cụm công nghiệp trên địa bàn; cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin liên quan vào cơ sở dữ liệu quốc gia về cụm công nghiệp; thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, vượt thẩm quyền, Sở Công thương trao đổi thống nhất với các sở ngành, địa phương có liên quan trước khi trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
(Kèm theo Quy hoạch phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030).
Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Giao thông vận tải, Lao động Thương binh và Xã hội, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Công ty Điện lực Vĩnh Long, Công ty Cổ phần cấp nước Vĩnh Long, Bưu chính Viễn Thông Vĩnh Long, và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
DANH MỤC QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CỤM
CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Quyết định số 173/QĐ-UBND ngày 26 /01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Vĩnh Long
|
TT |
Cụm công nghiệp |
Địa phương |
Quy mô quy hoạch (ha) |
Giai đoạn |
Dự kiến Ngành nghề |
|
1 |
CCN thành phố Vĩnh Long |
Ấp Tân Quới Hưng, xã Trường An, thành phố Vĩnh Long |
50 |
2017-2025 |
Chế biến nông sản, thực phẩm; chế biến rau quả; sản xuất gạch không nung; sản xuất cơ khí; phân bón từ phụ phẩm nông nghiệp; dệt may-da giày... |
|
2 |
CCN Phú Long B |
Ấp Phú Long B, xã Phú Quới, huyện Long Hồ |
35 |
2017-2025 |
Các ngành công nghiệp chế biến thủy sản, thực phẩm; thức ăn chăn nuôi; dệt may-da giày… |
|
3 |
CCN Phước Trường-Phước Thọ |
Ấp Phước Trường - Phước Thọ, xã Quới An, huyện Vũng Liêm |
48,7 |
2017-2025 |
Cụm công nghiệp chuyên ngành về lĩnh vực năng lượng |
|
4 |
CCN Trung Nghĩa |
Ấp Ba và Ấp Phú Tiên, Xã Trung Nghĩa - huyện Vũng Liêm |
60 |
2017-2025 |
Cụm công nghiệp chuyên ngành về lĩnh vực năng lượng |
|
5 |
CCN Thuận An |
Ấp Thuận Tiến, xã
Thuận An, |
72,9 |
2017-2025 |
Chế biến nông, thủy sản; cơ khí sửa chữa, cơ khí chế tạo; dệt may-da giày; chế biến đồ gỗ gia dụng; sản xuất hàng tiêu dùng; sản xuất bao bì; VLXD; lắp ráp điện-điện tử... |
|
6 |
CCN Phú An |
Ấp Phú An, xã Phú Thịnh, huyện Tam Bình |
64 |
2017-2025 |
Công nghiệp-TTCN hỗ trợ cho ngành nông nghiệp (máy sấy nông nghiệp, máy móc phục vụ sản xuất nông nghiệp, cơ khí nông nghiệp) và tập trung các ngành công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm; đóng mới và sửa chữa tàu thuyền; may mặc; sản phẩm TTCN... |
|
7 |
CCN Song Phú |
Ấp Phú Lợi, xã Song Phú, huyện Tam Bình |
52 |
2017-2025 |
Cụm công nghiệp Chế biến thực phẩm |
|
8 |
CCN Vĩnh Thành |
Ấp Vĩnh Thành, xã Hựu Thành, huyện Trà Ôn |
60 |
2017-2025 |
Cụm công nghiệp chuyên ngành về lĩnh vực năng lượng |
|
9 |
CCN Mỹ Lợi |
Ấp Mỹ Lợi, xã Thiện Mỹ, huyện Trà Ôn |
50 |
2017-2025 |
Cụm công nghiệp chuyên ngành về lĩnh vực năng lượng |
|
10 |
CCN Tân Quới |
Ấp Tân Hòa, xã Tân Quới, huyện Bình Tân |
43,74 |
2026-2030 |
Cơ khí sửa chữa, lắp ráp máy nông nghiệp và phương tiện vận tải, dệt may, bao bì, linh kiện điện tử, sản xuất thiết bị điện-điện tử; công nghiệp dược, mỹ phẩm và các sản phẩm thủ công mỹ nghệ. |
|
11 |
CCN Tân Bình |
Ấp Tân Thới, xã Tân Bình, huyện Bình Tân |
40,72 |
2026-2030 |
Cơ khí sửa chữa, lắp ráp máy nông nghiệp và phương tiện vận tải, dệt may, bao bì, linh kiện điện tử, sản xuất thiết bị điện-điện tử; công nghiệp dược, mỹ phẩm và các sản phẩm thủ công mỹ nghệ. |
|
12 |
CCN Phú Long A |
Ấp Phú Long A, xã Phú Quới, huyện Long Hồ |
35 |
2026-2030 |
Các ngành công nghiệp chế biến thủy sản, thực phẩm; thức ăn chăn nuôi; dệt may-da giày… |
|
13 |
CCN Ấp Ba |
Ấp Ba, xã Chánh Hội, huyện Mang Thít |
21,66 |
2026-2030 |
Các ngành chế biến nông sản, thực phẩm, đồ uống; chế biến thức ăn thủy sản; chế biến gỗ và sản phẩm từ gỗ; sản phẩm VLXD không nung;... |
|
14 |
CCN Ấp Nhất B |
Ấp Nhất B, xã Chánh Hội, huyện Mang Thít |
24,37 |
2026-2030 |
Các ngành chế biến nông sản, thực phẩm, đồ uống; chế biến thức ăn thủy sản; chế biến gỗ và sản phẩm từ gỗ; sản phẩm VLXD không nung;... |
|
|
Tổng cộng |
|
658,06 |
|
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh