Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Quyết định 172-QĐ/TW năm 2026 về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Đảng ủy Quốc hội do Ban Chấp hành Trung ương ban hành

Số hiệu 172-QĐ/TW
Ngày ban hành 20/05/2026
Ngày có hiệu lực 20/05/2026
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan ban hành Ban Chấp hành Trung ương
Người ký Trần Cẩm Tú
Lĩnh vực Bộ máy hành chính

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
*

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
---------------

Số 172-QĐ/TW

Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA ĐẢNG ỦY QUỐC HỘI
-----

- Căn cứ Điều lệ Đảng;

- Căn cứ Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư khoá XIV;

- Căn cứ Quy định số 20-QĐ/TW, ngày 08/4/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về thi hành Điều lệ Đảng;

- Căn cứ Kết luận 210-KL/TW, ngày 12/11/2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIII về tiếp tục xây dựng, hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị trong thời gian tới;

- Căn cứ Quyết định số 244-QĐ/TW, ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị thành lập Đảng bộ Quốc hội,

BỘ CHÍNH TRỊ QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Vị trí, chức năng

Đảng ủy Quốc hội là cấp ủy trực thuộc Ban Chấp hành Trung ương Đảng, chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, trực tiếp và thường xuyên là Bộ Chính trị, Ban Bí thư; có chức năng lãnh đạo, chỉ đạo Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, tổ đảng đoàn đại biểu Quốc hội và các tổ chức đảng trực thuộc theo quy định của Điều lệ Đảng và các quy định, hướng dẫn của Trung ương; lãnh đạo Đảng bộ thực hiện đúng đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Quốc hội; đề xuất, kiến nghị với Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư những vấn đề có liên quan đến sự lãnh đạo của Trung ương đối vi Quốc hội, Đảng bộ Quốc hội.

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Đảng ủy

1. Lãnh đạo Quốc hội thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Hiến pháp và pháp luật. Lãnh đạo cụ thể hoá các chủ trương, biện pháp triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ; quyết định Chương trình làm việc toàn khoá, Quy chế làm việc của Đảng ủy.

2. Lãnh đạo, chỉ đạo công tác chính trị, tư tưởng, học tập lý luận chính trị, tổng kết thực tiễn và nghiên cứu lý luận; bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch.

3. Lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng các tổ chức đảng trực thuộc trong sạch, vững mạnh, toàn diện; nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng và chất lượng đội ngũ đảng viên.

4. Lãnh đạo, chỉ đạo và thực hiện kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật đảng, giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng, giải quyết tố cáo đối với tổ chức đảng, đảng viên thuộc thm quyền trong việc chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tăng cường giám sát thường xuyên; chuyển trọng tâm sang phòng ngừa, cảnh báo vi phạm từ sớm, từ xa; giữ gìn đoàn kết nội bộ; tăng cường đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, lợi ích nhóm; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hoá" trong nội bộ.

5. Lãnh đạo, chỉ đạo các tổ chức đảng trực thuộc thực hiện tốt đường lối, chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác dân vận, thực hiện dân chủ ở cơ sở; lãnh đạo, chăm lo xây dựng các đoàn thể chính trị - xã hội trong các cơ quan bảo đảm thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ. Trực tiếp lãnh đạo tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (Đoàn Thanh niên) cùng cấp về phương hướng, nhiệm vụ, tư tưởng, tổ chức, cán bộ, định hướng hoạt động.

6. Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập Đại hội đại biểu Đảng bộ Quốc hội hoặc hội nghị đại biểu giữa nhiệm kỳ (nếu có) theo quy định, hướng dẫn của Trung ương.

7. Thực hiện tự phê bình và phê bình, chất vấn và lấy phiếu tín nhiệm đối với các chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý theo quy định. Lãnh đạo xây dựng củng cố, nâng cao chất lượng tổ chức đảng và cán bộ, đảng viên.

8. Quyết định các vấn đề liên quan đến quản lý tài chính, tài sản của Đảng bộ; xem xét, cho ý kiến về công tác tài chính đảng hằng năm và cuối nhiệm kỳ.

9. Xem xét, cho ý kiến về những công việc Ban Thường vụ đã giải quyết giữa hai kỳ hội nghị Đảng ủy; quyết định những vấn đề quan trọng do Ban Thường vụ trình.

10. Đảng ủy ủy quyền cho Ban Thường vụ, tập thể Thường trực Đảng ủy lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Đảng ủy phù hp đặc điểm, tình hình của Đảng bộ.

11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư giao.

Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thường vụ Đảng ủy

1. Lãnh đạo, chỉ đạo Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội trong việc cụ thể hoá, thể chế hoá và tổ chức thực hiện nghị quyết, chỉ thị, kết luận của Trung ương và Đảng ủy, bảo đảm hoạt động theo đúng đường lối, chủ trương, quy định của Đảng, Hiến pháp và pháp luật của Nhà nước.

Lãnh đạo các tổ chức đảng trực thuộc thực hiện các chủ trương của Trung ương về nhiệm vụ xây dựng Đảng và xây dựng hệ thống chính trị, phát triển kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, phát triển khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội, đề cao cảnh giác, giữ gìn bí mật của Đảng và Nhà nước.

2. Lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng quy chế phối hợp giữa Đảng ủy Quốc hội với các ban đảng, cơ quan đảng Trung ương.

3. Lãnh đạo nhiệm vụ lập hiến, lập pháp; hoạt động giám sát tối cao; xem xét, quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước:

a) Lãnh đạo Quốc hội thực hiện nhiệm vụ lập hiến, lập pháp theo đúng chủ trương, định hướng của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị; quyết định và thực hiện chương trình xây dựng pháp luật; có biện pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động lập pháp của Quốc hội; thể chế hoá Cương lĩnh, đường lối, chủ trương, chính sách, nghị quyết, chỉ thị, quyết định, quy định, kết luận của Đảng trong quá trình xây dựng, thẩm tra, xem xét và thông qua các dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...