Quyết định 1709/QĐ-BKHCN về Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí năm 2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ
| Số hiệu | 1709/QĐ-BKHCN |
| Ngày ban hành | 11/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 11/03/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bộ Khoa học và Công nghệ |
| Người ký | Bùi Hoàng Phương |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước |
|
BỘ
KHOA HỌC VÀ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1709/QĐ-BKHCN |
Hà Nội, ngày 11 tháng 3 năm 2026 |
BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ NĂM 2026 CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Luật Tiết kiệm, chống lãng phí năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 244/2025/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026;
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Quyết định số 1243/QĐ-BKHCN ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí đến năm 2035 của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
CHƯƠNG TRÌNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ NĂM 2026 CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1709/QĐ-BKHCN ngày 11 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
Tiết kiệm, chống lãng phí (TK, CLP) là trách nhiệm của tất cả các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, các dự án, doanh nghiệp thuộc và trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ (gọi tắt là các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ) và các công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ. Bộ Khoa học và Công nghệ (KH&CN) ban hành Chương trình TK, CLP năm 2026 để thực hiện trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ với các nội dung cụ thể như sau:
1. Mục tiêu
- Tăng cường ý thức, trách nhiệm về TK, CLP trong công tác chuyên môn nghiệp vụ; tạo chuyển biến thực chất hơn trong nhận thức và hành động của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc Bộ KH&CN về TK, CLP. Đưa công tác TK, CLP trở thành nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ.
- Phòng ngừa, ngăn chặn và đẩy lùi hiện tượng lãng phí, sử dụng tiết kiệm hiệu quả các nguồn lực, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính, tài sản, thời gian và nhân lực trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ KH&CN.
- Xác định biện pháp cần thực hiện để đạt được mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm của Bộ KH&CN trong năm 2026. Thực hiện đồng bộ các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác TK, CLP trên mọi lĩnh vực và bảo đảm mục tiêu, yêu cầu và các nhiệm vụ đã đề ra.
2. Yêu cầu
- Tiếp tục quán triệt, triển khai nghiêm túc, hiệu quả Chỉ thị số 27-CT/TW ngày 25/12/2023 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thực hành TK, CLP; chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư Tô Lâm về phòng chống lãng phí; Nghị quyết số 98/NQ-CP ngày 26/6/2024 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Chỉ thị số 27-CT/TW ngày 25/12/2023 của Bộ Chính trị. Tiếp tục thực hiện nghiêm Nghị quyết số 53/NQ-CP ngày 14/4/2023 của Chính phủ về triển khai Nghị quyết số 74/2022/QH15 ngày 15/11/2022 của Quốc hội về đẩy mạnh thực hiện chính sách, pháp luật về thực hành TK, CLP.
- Bám sát các yêu cầu, nhiệm vụ, chỉ tiêu, giải pháp tại Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí đến năm 2035 của Bộ KH&CN gắn với hoàn thành các nhiệm vụ chính trị của các đơn vị thuộc Bộ KH&CN trong năm 2026.
- Chương trình TK, CLP đảm bảo tính toàn diện, có trọng tâm, trọng điểm; xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm đối với từng cơ quan, đơn vị, đặc biệt là trách nhiệm của người đứng đầu trong việc xây dựng kế hoạch hành động, tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện theo quy định.
- Đưa việc thực hiện Chương trình TK, CLP năm 2026 vào nhiệm vụ trọng tâm trong năm của từng đơn vị, hướng tới hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm tại Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí đến năm 2035 của Bộ KH&CN.
|
BỘ
KHOA HỌC VÀ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1709/QĐ-BKHCN |
Hà Nội, ngày 11 tháng 3 năm 2026 |
BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ NĂM 2026 CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Luật Tiết kiệm, chống lãng phí năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 244/2025/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026;
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Quyết định số 1243/QĐ-BKHCN ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí đến năm 2035 của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
CHƯƠNG TRÌNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ NĂM 2026 CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1709/QĐ-BKHCN ngày 11 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
Tiết kiệm, chống lãng phí (TK, CLP) là trách nhiệm của tất cả các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, các dự án, doanh nghiệp thuộc và trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ (gọi tắt là các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ) và các công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ. Bộ Khoa học và Công nghệ (KH&CN) ban hành Chương trình TK, CLP năm 2026 để thực hiện trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ với các nội dung cụ thể như sau:
1. Mục tiêu
- Tăng cường ý thức, trách nhiệm về TK, CLP trong công tác chuyên môn nghiệp vụ; tạo chuyển biến thực chất hơn trong nhận thức và hành động của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc Bộ KH&CN về TK, CLP. Đưa công tác TK, CLP trở thành nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ.
- Phòng ngừa, ngăn chặn và đẩy lùi hiện tượng lãng phí, sử dụng tiết kiệm hiệu quả các nguồn lực, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính, tài sản, thời gian và nhân lực trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ KH&CN.
- Xác định biện pháp cần thực hiện để đạt được mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm của Bộ KH&CN trong năm 2026. Thực hiện đồng bộ các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác TK, CLP trên mọi lĩnh vực và bảo đảm mục tiêu, yêu cầu và các nhiệm vụ đã đề ra.
2. Yêu cầu
- Tiếp tục quán triệt, triển khai nghiêm túc, hiệu quả Chỉ thị số 27-CT/TW ngày 25/12/2023 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thực hành TK, CLP; chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư Tô Lâm về phòng chống lãng phí; Nghị quyết số 98/NQ-CP ngày 26/6/2024 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Chỉ thị số 27-CT/TW ngày 25/12/2023 của Bộ Chính trị. Tiếp tục thực hiện nghiêm Nghị quyết số 53/NQ-CP ngày 14/4/2023 của Chính phủ về triển khai Nghị quyết số 74/2022/QH15 ngày 15/11/2022 của Quốc hội về đẩy mạnh thực hiện chính sách, pháp luật về thực hành TK, CLP.
- Bám sát các yêu cầu, nhiệm vụ, chỉ tiêu, giải pháp tại Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí đến năm 2035 của Bộ KH&CN gắn với hoàn thành các nhiệm vụ chính trị của các đơn vị thuộc Bộ KH&CN trong năm 2026.
- Chương trình TK, CLP đảm bảo tính toàn diện, có trọng tâm, trọng điểm; xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm đối với từng cơ quan, đơn vị, đặc biệt là trách nhiệm của người đứng đầu trong việc xây dựng kế hoạch hành động, tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện theo quy định.
- Đưa việc thực hiện Chương trình TK, CLP năm 2026 vào nhiệm vụ trọng tâm trong năm của từng đơn vị, hướng tới hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm tại Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí đến năm 2035 của Bộ KH&CN.
- Có các giải pháp, biện pháp đột phá, quyết liệt, cách làm mới để thực hiện hiệu quả các mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm đề ra tại Chương trình TK, CLP năm 2026 của Bộ KH&CN.
- Đổi mới lề lối làm việc, nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ nhân dân, doanh nghiệp một cách chuyên nghiệp, văn minh, chu đáo, tận tình với tinh thần Nhà nước và Chính phủ kiến tạo; giải quyết công việc công vụ một cách triệt để, mang lại giá trị cao hơn năm 2025 để thúc đẩy sự phát triển trong lĩnh vực được giao phụ trách.
- Việc TK, CLP phải được tiến hành đồng bộ, thường xuyên, liên tục với các hoạt động khác với sự tham gia của tất cả cán bộ công chức, viên chức và người lao động.
- TK, CLP phải đi đôi với thực hiện có hiệu quả hiện đại hóa quản lý hành chính nhà nước thông qua hoàn thiện và đẩy mạnh hoạt động của mạng thông tin điện tử của Bộ. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, số hóa các quy trình nghiệp vụ trong công tác quản lý điều hành và thực thi trên mọi lĩnh vực.
- Đảm bảo bao quát hết các phạm vi, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý; phân công nhiệm vụ cụ thể trong tổ chức thực hiện, triển khai; gắn với các tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thúc đẩy cải cách hành chính, sắp xếp tổ chức bộ máy, phòng chống tham nhũng, tiêu cực.
- Đăng tải công khai trên Cổng thông tin của Bộ KH&CN.
II. MỘT SỐ CHỈ TIÊU, NHIỆM vụ TRỌNG TÂM
1. Về thực hiện dự toán thu, chi ngân sách nhà nước
Đảm bảo toàn bộ các khoản thu, chi ngân sách phải được dự toán, tổng hợp đầy đủ vào ngân sách nhà nước và được thực hiện theo đúng quy định. Bảo đảm ưu tiên bố trí ngân sách để thực hiện các chủ trương, chính sách lớn của Bộ, của Ngành trong năm 2026 như các nhiệm vụ về phát triển hạ tầng số và công nghệ, nhiệm vụ về thúc đẩy KHCN, ĐMST&CĐS...
a) Đối với thu ngân sách nhà nước
Các cơ quan, đơn vị được giao thu phí, lệ phí:
- Áp dụng các giải pháp, biện pháp để hoàn thành dự toán thu, phí, lệ phí được giao; tăng cường, đôn đốc và kiểm tra, chống thất thu và thu hồi các khoản nợ đọng; đồng thời tiến hành rà soát các quy định, chế độ thu nộp đảm bảo hiệu quả, đúng quy định và khả thi.
- Rà soát và đôn đốc tình trạng thu, nợ đọng phí, lệ phí; tổ chức thu đầy đủ, kịp thời các khoản phải thu theo kiến nghị của cơ quan kiểm toán, thanh tra, cơ quan bảo vệ pháp luật và các khoản thu phát sinh theo quy định của pháp luật.
- Rà soát cơ chế quản lý, sử dụng phí, lệ phí theo đúng quy định của pháp luật; rà soát các khoản phí được để lại theo chế độ hiện hành (nếu có), bảo đảm quản lý, sử dụng đúng mục đích, đúng quy định và tăng số nộp ngân sách nhà nước. Thực hiện rà soát, đề xuất xử lý các bất cập của pháp luật liên quan (nếu có) trong việc tổ chức, thực hiện và kê khai các chứng từ thu phí, lệ phí theo quy định.
b) Đối với chi ngân sách nhà nước
Tổ chức điều hành dự toán chi ngân sách nhà nước chủ động, linh hoạt, đảm bảo chặt chẽ, kỷ cương, kỷ luật tài chính, ngân sách. Trong đó cần lưu ý:
- 100% các đơn vị dự toán thuộc Bộ thực hiện nghiêm tài chính - ngân sách nhà nước, công khai, minh bạch trong sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
- 100% các đơn vị thuộc Bộ triệt để tiết kiệm các khoản chi thường xuyên chưa thực sự cần thiết (không kể tiền lương và các khoản có tính chất lương). Tiếp tục thực hiện chính sách tiết kiệm để tạo nguồn thực hiện chính sách cải cách tiền lương theo quy định: từ một phần nguồn thu được để lại theo chế độ (nguồn thu phí được để lại, nguồn thu hoạt động sự nghiệp của đơn vị), từ nguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên tăng thêm năm 2026 so với dự toán năm 2025 (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp, đóng góp theo lương, các khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ) dành cho cải cách tiền lương. Thực hiện tiết kiệm 10% chi thường xuyên (ngoài tiết kiệm tạo nguồn cải cách tiền lương) để bổ sung nguồn chi an sinh xã hội theo quy định tại Quyết định số 245/2025/QH15 của Quốc hội về dự toán NSNN năm 2026 và khoản 7 Điều 7 Thông tư số 133/2025/TT-BTC ngày 24/12/2025 của Bộ Tài chính quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2026. Thực hiện tiết kiệm chi thường xuyên NSNN khác theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền và của Bộ KH&CN.
- 100% các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo do Bộ KH&CN quản lý chỉ được tư vấn đặt hàng hoặc tư vấn xét tài trợ sau khi có tra cứu thông tin tại Cục Thông tin, Thống kê về các nhiệm vụ có liên quan đến đặt hàng hoặc đề xuất tài trợ đảm bảo không trùng lặp;
- Thực hiện rà soát toàn bộ các khoản chi chuyển nguồn ngân sách nhà nước đến ngày 31/12/2025 để hủy bỏ, thu hồi về ngân sách nhà nước các khoản chuyển nguồn không có nhu cầu sử dụng hoặc không đủ điều kiện chuyển nguồn theo quy định.
- Thực hiện xã hội hóa, đa dạng hóa nguồn kinh phí đối với một số nhiệm vụ chi có tính chất sự kiện, thúc đẩy phát triển các lĩnh vực.
- Rà soát, kịp thời theo quy định và theo thẩm quyền đối với các nhiệm vụ chi từ nguồn phí, nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác.
2. Về quản lý, sử dụng vốn đầu tư công
- Thực hiện tiết kiệm ngay từ khâu xem xét, quyết định chủ trương đầu tư; chỉ quyết định đầu tư các dự án có tính hiệu quả rõ ràng và phù hợp với khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công. Đảm bảo 100% các dự án đầu tư công được thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục theo quy định của Luật Đầu tư công, pháp luật chuyên ngành và các văn bản hướng dẫn thi hành. Mức vốn bố trí cho từng dự án phải đảm bảo phù hợp với tiến độ thực hiện và khả năng giải ngân thực tế trong từng năm.
- Kiên quyết khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải, kém hiệu quả, lãng phí; rà soát, cắt giảm các dự án chưa thực sự cần thiết hoặc chưa cấp bách; kiểm soát chặt chẽ số lượng các dự án khởi công mới. Đảm bảo mỗi dự án trước khi được phê duyệt phải có thuyết minh đầy đủ, cụ thể về: sự cần thiết của việc đầu tư; sự phù hợp với mục tiêu chiến lược, phương hướng, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật; nguồn vốn và khả năng cân đối vốn; tổng mức đầu tư; đánh giá hiệu quả đầu tư.
- Tăng cường quản lý, sử dụng hiệu quả vốn đầu tư công; xác định công tác đẩy mạnh giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu trong năm 2026. Tập trung xử lý, tháo gỡ kịp thời các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai dự án; áp dụng các giải pháp thiết thực, hiệu quả nhằm đảm bảo dự án hoàn thành đúng tiến độ, đạt chất lượng và đáp ứng các mục tiêu đề ra.
- Thực hiện nghiêm công tác giám sát đầu tư và quản lý đấu thầu; tổ chức kiểm tra, giám sát công tác đấu thầu và giám sát đầu tư theo đúng kế hoạch được phê duyệt.
- Triển khai hiệu quả kế hoạch đầu tư công hàng năm và kế hoạch đầu tư công trung hạn 2026-2030 theo quy định của pháp luật; hoàn thành việc giao kế hoạch đầu tư công hằng năm vốn ngân sách nhà nước và nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư theo đúng thẩm quyền và thời hạn quy định.
- Thực hiện tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư đúng quy định của pháp luật, đảm bảo tiến độ thực hiện dự án và thời hạn giải ngân; nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Đẩy mạnh công tác quyết toán dự án hoàn thành, xử lý dứt điểm tình trạng tồn đọng quyết toán kéo dài.
- Tăng cường kỷ luật, kỷ cương đầu tư công trong quản lý đầu tư công; xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm, cản trở hoặc gây chậm trễ trong công tác giao vốn và giải ngân vốn. Thực hiện cá thể hóa trách nhiệm của người đứng đầu đối với các trường hợp giải ngân chậm; gắn kết quả giải ngân vốn đầu tư công với việc đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan.
- Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực KH&CN. Xây dựng giá dịch vụ sự nghiệp công làm cơ sở đặt hàng, giao nhiệm vụ, đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công tại Bộ KH&CN theo đúng quy định của pháp luật về giá và NSNN; Giảm dần tỷ lệ giao nhiệm vụ trực tiếp không qua cạnh tranh.
- Tổ chức triển khai thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích giai đoạn 2026-2030.
- Ban hành Thông tư hướng dẫn một số điều Nghị định số 295/2025/NĐ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Viễn thông về hoạt động viễn thông công ích và cơ chế tài chính thực hiện hoạt động viễn thông công ích theo chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
- Ban hành Thông tư hướng dẫn hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
- Ban hành các văn bản hướng dẫn các nội dung liên quan đến chức năng quản lý nhà nước, nhiệm vụ Bộ được giao trong Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026-2030, Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích giai đoạn 2026-2030; giám sát việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích giai đoạn 2026-2030.
4. Trong quản lý, sử dụng tài sản công; quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên
a) Đối với đất đai, trụ sở làm việc
- 100% đất đai, trụ sở làm việc các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ phải quản lý, sử dụng đúng mục đích, hiệu quả, tiết kiệm. Các cơ quan, đơn vị phải đề xuất xử lý đối với trụ sở dôi dư, không còn nhu cầu sử dụng.
- 100% các đơn vị thuộc Bộ thực hiện nghiêm Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản hướng dẫn nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng tài sản công.
b) Đối với mua sắm tài sản công
- 100% các đơn vị thuộc Bộ KH&CN thực hiện mua sắm tài sản theo đúng tiêu chuẩn, định mức và chế độ quy định đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả. Trình tự, thủ tục mua sắm tài sản nhà nước phải đảm bảo thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Tài sản sau khi mua sắm phải hạch toán, báo cáo và quản lý, sử dụng theo đúng quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công. Thực hiện việc mua sắm theo phương thức tập trung đối với những hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải mua sắm tập trung theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
c) Triển khai Đề án tổng kiểm kê tài sản công tại các đơn vị thuộc Bộ KH&CN
- Hoàn thành công tác tổng kiểm kê tài sản công tại các đơn vị thuộc Bộ theo lộ trình được quy định tại Quyết định số 213/QĐ-TTg ngày 01/3/2024 và Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 26/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 3531/QĐ-BTC ngày 17/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- 100% các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ KH&CN cập nhật đầy đủ thông tin về tài sản vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công theo quy định.
5. Trong quản lý, sử dụng vốn và tài sản của nhà nước trong các doanh nghiệp trực thuộc Bộ
- Tiếp tục đẩy mạnh cơ cấu lại và nâng cao hiệu quả hoạt động các doanh nghiệp nhà nước theo tinh thần Nghị quyết 79-NQ/TW ngày 06/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước, các định hướng đề ra tại các Nghị quyết, Kết luận của Đảng và các cơ chế, chính sách pháp luật của Nhà nước; tập trung nguồn lực đầu tư nhà nước vào các lĩnh vực doanh nghiệp nhà nước có vị trí quan trọng của ngành.
- 100% các doanh nghiệp nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ KH&CN quản lý thực hiện tiết giảm chi phí quản lý so với kế hoạch, trong đó bao gồm chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới, chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị, chi chiết khấu thanh toán, chi phí năng lượng.
6. Trong quản lý, sử dụng lao động và thời gian lao động
- Tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả (theo tinh thần Nghị quyết số 18/NQ-TW của Ban Chấp hành Trung ương). Phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan, tổ chức, khắc phục tình trạng chồng chéo, trùng lặp hoặc bỏ sót chức năng, nhiệm vụ giữa các cơ quan, tổ chức.
- Đẩy mạnh tinh giản biên chế, cải cách quản lý biên chế theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo. Thực hiện nghiêm kế hoạch tinh giản biên chế theo Kế hoạch được phê duyệt.
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, phấn đấu hoàn thành 100% các chỉ tiêu, mục tiêu kế hoạch cải cách hành chính của Bộ.
- Thực hiện theo kế hoạch việc kiểm tra, giám sát được Bộ phê duyệt đảm bảo đúng tiến độ, kết quả đề ra.
- Tăng cường quản lý, sử dụng các nền tảng số để nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi ngân sách nhà nước.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN MỘT SỐ CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
- Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các quy định của pháp luật từ khâu lập, phân bổ và chấp hành dự toán ngân sách; xây dựng kế hoạch ngân sách hàng năm công khai, minh bạch, khách quan; thực hiện đúng quy định về lập và giao dự toán ngân sách; không bố trí dự toán các khoản chi chưa thực sự cần thiết và không hiệu quả; hạn chế bổ sung kinh phí ngoài dự toán đã được cấp có thẩm quyền giao, trừ những trường hợp thực sự cần thiết, cấp bách.
- Nghiên cứu, đề xuất xây dựng hệ thống, nền tảng quản lý kinh tế - tài chính của Bộ để có thể quản lý, giám sát trực tuyến từ Bộ đến từng đơn vị dự toán để kịp thời đôn đốc, nhắc nhở.
- Xây dựng kế hoạch thực hiện dự toán chi tiết đến từng loại khoản, từng nhiệm vụ được giao; tăng cường công tác thẩm tra, thẩm định phê duyệt dự toán; nâng cao năng lực và công tác kiểm tra quyết toán ngân sách nhà nước.
- Chỉ bố trí kinh phí chi thường xuyên cho các khoản chi mua sắm, sửa chữa đã đủ căn cứ, hồ sơ, quyết định phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thu chi ngân sách nhà nước.
- Rà soát, hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị sử dụng ngân sách đúng quy định của pháp luật và bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.
- Xây dựng cơ chế khuyến khích các sáng kiến, giải pháp sử dụng văn phòng phẩm, điện, điện thoại, nước sạch, nhiên liệu, sách báo tạp chí... tiết kiệm, hiệu quả, tránh thất thoát lãng phí.
- Hạn chế các hội nghị, hội thảo, họp không thực sự cần thiết; lồng ghép các công việc cần xử lý trong hoạt động hội nghị, hội thảo, họp; cân nhắc thành phần, số lượng người tham dự phù hợp, bảo đảm tiết kiệm hiệu quả.
- Rà soát, lồng ghép kinh phí đoàn ra, đoàn vào để bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.
- Công tác quyết toán bảo đảm đúng thời gian, thẩm quyền phân cấp, đúng chế độ kế toán theo quy định hiện hành.
2. Trong quản lý, sử dụng vốn đầu tư công
- Thực hiện nghiêm trình tự, thủ tục theo quy định của Luật Đầu tư công, pháp luật chuyên ngành và các văn bản hướng dẫn thi hành; xin ý kiến Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ về chủ trương đầu tư các dự án đầu tư công; đảm bảo tất cả các dự án được phê duyệt đúng và đầy đủ thủ tục theo quy định. Ưu tiên bố trí vốn đầu tư năm 2026 cho các dự án chuyển tiếp và hoàn thành trong năm, các dự án cấp bách theo chỉ đạo của Bộ trưởng, góp phần tạo đột phá phát triển ngành, lĩnh vực.
- Nâng cao chất lượng công tác chuẩn bị dự án; lựa chọn đơn vị tư vấn có đủ năng lực, kinh nghiệm theo quy định pháp luật; hạn chế tối đa tình trạng điều chỉnh dự án/thiết kế thi công khi đang triển khai, tránh phát sinh chậm trễ và ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân vốn.
- Rà soát toàn diện các khâu trong quản lý và thực hiện dự án, bao gồm: thẩm định, quyết định chủ trương, quyết định đầu tư; khảo sát, thiết kế, giải pháp thi công; thanh, quyết toán vốn đầu tư; tổ chức đấu thầu; kiểm tra và giám sát thực hiện dự án được triển khai đúng mục tiêu, quy mô và đạt hiệu quả đầu tư.
- Công khai, minh bạch thông tin trong thực hiện các dự án đầu tư công; tăng cường công tác giám sát, đánh giá và kiểm tra; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án nhằm thúc đẩy tiến độ giải ngân vốn. Áp dụng chế tài xử lý nghiêm theo quy định pháp luật đối với các chủ đầu tư, Ban quản lý dự án, tổ chức và cá nhân có hành vi cố tình gây cản trở, làm chậm tiến độ giao vốn, thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công. Kịp thời thay thế những cán bộ, công chức, viên chức yếu kém về năng lực, có biểu hiện trì trệ, nhũng nhiễu hoặc tiêu cực trong quản lý đầu tư công; xử lý theo quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm.
- Tăng cường theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện các dự án đầu tư công; đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật về đầu tư công, đáp ứng mục tiêu, tiến độ và hiệu quả đầu tư đề ra.
- Định kỳ hàng quý tổ chức đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công, tập trung và các nội dung: mức độ hoàn thành so với kế hoạch năm; tính khả thi của kế hoạch đầu tư; việc tuân thủ các quy định của pháp luật trong các khâu thực hiện; những tồn tại, hạn chế và vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai. Trên cơ sở đó, đề xuất giải pháp xử lý kịp thời, phù hợp với điều kiện thực tế.
- Sau khi kết thúc sáu tháng đầu năm, chủ động thực hiện rà soát điều chỉnh, cân đối lại kế hoạch vốn; điều chuyển vốn giữa các dự án chậm giải ngân sang các dự án có khả năng giải ngân tốt hơn và còn thiếu vốn theo quy định.
- Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện hệ thống các Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật cho từng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ KH&CN.
- Tăng cường công tác phối hợp xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc tổ chức thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, kế hoạch vốn cấp có thẩm quyền đã giao.
- Nâng cao hiệu quả công tác phối hợp giữa các bộ, cơ quan trung ương và địa phương trong công tác tham mưu Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ để quản lý, chỉ đạo, điều hành, triển khai thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
- Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát thực hiện Chương trình tại các bộ, ngành, địa phương; kịp thời giải quyết các kiến nghị của các bộ, ngành, địa phương theo thẩm quyền (nếu có).
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích giai đoạn mới; đảm bảo việc thực hiện Chương trình theo đúng mục tiêu, nhiệm vụ và đối tượng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
4. Trong quản lý, sử dụng tài sản công; quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên
a) Đối với đất đai, trụ sở làm việc
- Tiếp tục triển khai đồng bộ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản hướng dẫn nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định.
- Tiếp tục rà soát, sắp xếp, bố trí lại và xử lý nhà, đất dôi dư, không có nhu cầu sử dụng.
b) Đối với mua sắm tài sản công
- Thực hiện mua sắm, trang bị tài sản đảm bảo tuân thủ các quy định về tiêu chuẩn, định mức và các quy định tại Luật Đấu thầu, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả. Tài sản sau khi mua sắm được hạch toán, báo cáo và quản lý, sử dụng theo đúng quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
- Tiếp tục thực hiện việc sắp xếp lại xe ô tô hiện có theo tiêu chuẩn, định mức đã được cấp có thẩm quyền ban hành; thực hiện xử lý dứt điểm đối với xe ô tô hư hỏng, không sử dụng được.
- Tăng cường công tác kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất, giám sát quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị; kiểm điểm trách nhiệm, xử lý theo quy định của pháp luật liên quan đối với các tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý có hành vi vi phạm.
c) Triển khai Đề án tổng kiểm kê tài sản công tại các đơn vị thuộc Bộ KH&CN
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ KH&CN tiếp tục cập nhật đầy đủ thông tin về tài sản vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công theo quy định.
5. Trong quản lý, sử dụng vốn và tài sản của nhà nước trong các doanh nghiệp trực thuộc Bộ
- Quán triệt đầy đủ tinh thần chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công điện số 06/CĐ-TTg ngày 24/01/2026 về đẩy mạnh một số nhiệm vụ trọng tâm nhằm thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế năm 2026 đạt hai con số bằng các giải pháp quyết liệt, cụ thể; tiếp tục đẩy nhanh cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước tại các doanh nghiệp; thực hiện tiết kiệm chi phí, tối ưu hóa các nguồn lực về vốn, đất đai... của doanh nghiệp nhà nước.
- Đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước theo tinh thần Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06/01/2026. Đẩy mạnh cơ cấu lại, cổ phần hóa, thoái vốn; nâng cao hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước theo kế hoạch, không để xảy ra tiêu cực, thất thoát vốn, tài sản nhà nước.
6. Trong quản lý, sử dụng lao động và thời gian lao động
- Đảm bảo phân công nhiệm vụ trong Lãnh đạo và cán bộ, công chức đảm bảo phù hợp với nhiệm vụ được giao trong năm.
- Tiếp tục hoàn thiện các chỉ tiêu để kiểm tra, giám sát và đánh giá chất lượng và bảo đảm hiệu quả công việc của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại các cơ quan, công sở. Thực hiện công tác báo cáo, cập nhật tiến độ công việc theo Quý, tháng, tuần để đảm bảo công việc được thực hiện đúng tiến độ và có hiệu quả. Tập trung xử lý căn cơ các vướng mắc, khó khăn phát sinh.
- Rà soát trình độ đào tạo, năng lực của cán bộ, công chức, viên chức thuộc Bộ để có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, sắp xếp, bố trí sử dụng phù hợp với vị trí việc làm và yêu cầu chức trách, nhiệm vụ được giao; triển khai hiệu quả kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của Bộ nhằm nâng cao trình độ lý luận chính trị, kiến thức, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ, công chức, viên chức của Bộ, đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm.
a) Tiếp tục triển khai Chuyển đổi số trong các lĩnh vực quản lý kinh tế, tài chính, đầu tư của Bộ. Tiếp tục hoàn thiện và đồng bộ quản lý, thực hiện đối với các lĩnh vực về quản lý ngân sách, kế toán, tổng hợp quyết toán thông qua các giải pháp công nghệ thông tin.
b) Công tác đánh giá, rà soát, kiện toàn bộ máy tổ chức, công tác cán bộ, bộ máy quản lý kinh tế, tài chính, đầu tư của Bộ
Tiếp tục hoàn thiện các tiêu chí đánh giá trình độ năng lực, kinh nghiệm quản lý điều hành các lĩnh vực, đạo đức nghề nghiệp v.v... phục vụ cho việc đánh giá, bổ nhiệm, luân chuyển, huy động nguồn lực cán bộ trong lĩnh vực quản lý kinh tế, tài chính đầu tư.
Đào tạo, nâng cao năng lực chuyên môn cho bộ máy làm công tác quản lý kinh tế, tài chính, đầu tư của các đơn vị thuộc Bộ và hỗ trợ các Sở KH&CN nâng cao năng lực chuyên môn (tập huấn triển khai định mức kinh tế - kỹ thuật, xây dựng đơn giá; xác định dịch vụ công...).
c) Các cơ quan chức năng tham mưu của Bộ chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện công khai theo đúng quy định của pháp luật nhằm nâng cao hiệu quả và tiết kiệm ngân sách (trừ những nội dung thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật). Tăng cường kiểm tra hành chính, công vụ, tài chính nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả của việc sử dụng ngân sách nhà nước.
d) Có kế hoạch công tác kiểm tra, phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp sử dụng ngân sách còn lãng phí, không đúng chế độ chính sách, định mức, tiêu chuẩn, xử lý trên cơ sở kết luận của cơ quan có thẩm quyền các trường hợp vi phạm quy định pháp luật về quản lý và sử dụng ngân sách. Tăng cường công tác kiểm tra việc xây dựng và thực hiện các quy định của pháp luật về các lĩnh vực liên quan đến TK, CLP.
Kế hoạch kiểm tra tập trung vào các lĩnh vực: quản lý, sử dụng tài nguyên; các dự án đầu tư sử dụng ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; các chương trình mục tiêu quốc gia; mua sắm, trang bị, quản lý, sử dụng phương tiện đi lại; trang thiết bị làm việc; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thẩm định dự toán các công trình xây dựng cơ bản, xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan các trường hợp chất lượng xây dựng công trình kém, không đúng với dự toán được phê duyệt (trừ được điều chỉnh của cấp có thẩm quyền), chất lượng, tuổi thọ công trình.
1. Căn cứ Chương trình về TK, CLP năm 2026 của Bộ KH&CN và Phụ lục kèm theo, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ xây dựng Chương trình TK, CLP của đơn vị, trong đó chi tiết các mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm theo từng lĩnh vực, nhiệm vụ được phân công, gắn với công tác kiểm tra và thi đua khen thưởng.
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về việc triển khai Chương trình TK, CLP năm 2026 của Bộ và thực hiện sáng tạo phù hợp với điều kiện của đơn vị; khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong đơn vị gương mẫu trong việc chấp hành Luật TK, CLP; xử lý dứt điểm theo quy định của pháp luật có liên quan các trường hợp vi phạm quy định về TK, CLP.
3. Báo VnExpress, Trung tâm Truyền thông KH&CN tăng cường các bài viết, phóng sự, thực hiện tuyên truyền vận động về Chương trình TK, CLP của đất nước, của ngành đạt hiệu quả.
4. Văn phòng Bộ chủ trì tham mưu, tổ chức kiểm tra việc thực hiện TK, CLP tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và phối hợp xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
5. Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì theo dõi, đánh giá và báo cáo tình hình thực hiện của Bộ trong công tác quản lý, sử dụng lao động, sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế.
6. Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì hướng dẫn, theo dõi, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện Chương trình, định kỳ báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.
7. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ báo cáo tình hình và kết quả thực hiện Chương trình TK, CLP năm 2026 và thực hiện đánh giá kết quả TK, CLP trong chi thường xuyên theo quy định tại Thông tư số 129/2017/TT-BTC ngày 04/12/2017 của Bộ Tài chính quy định tiêu chí đánh giá kết quả TK, CLP trong chi thường xuyên về Bộ KH&CN trước ngày 31/01/2027.
DANH MỤC CÁC CHỈ TIÊU TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số 1709/QĐ-BKHCN ngày 11/3/2026 của Bộ Khoa học và Công
nghệ)
|
Stt |
Nội dung |
Đơn vị tính |
|
1 |
2 |
3 |
|
I |
Trong việc ban hành, thực hiện định mức, tiêu chuẩn, chế độ |
|
|
1 |
Số văn bản quy định tiêu chuẩn, định mức mới được ban hành |
văn bản |
|
2 |
Số văn bản quy định tiêu chuẩn, định mức được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp |
văn bản |
|
3 |
Số cuộc kiểm tra việc thực hiện các quy định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn |
cuộc |
|
4 |
Số vụ vi phạm các quy định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn đã được phát hiện và xử lý |
vụ |
|
5 |
Tổng giá trị các vi phạm về chế độ, định mức, tiêu chuẩn được kiến nghị thu hồi và bồi thường (nếu là ngoại tệ, tài sản thì quy đổi thành tiền) |
triệu đồng |
|
II |
Trong lập, thẩm định, phê duyệt dự toán, quyết toán, quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước (NSNN) |
|
|
1 |
Lập, thẩm định, phê duyệt, phân bổ dự toán NSNN |
|
|
1.1 |
Dự toán lập sai chế độ, sai đối tượng, sai tiêu chuẩn, định mức |
triệu đồng |
|
1.2 |
Số tiền tiết kiệm dự toán chi thường xuyên theo chỉ đạo, điều hành của Chính phủ |
triệu đồng |
|
1.3 |
Số tiền vi phạm đã xử lý, cắt giảm dự toán |
triệu đồng |
|
1.4 |
Các nội dung khác |
|
|
2 |
Sử dụng và thanh quyết toán NSNN |
|
|
2.1 |
Tiết kiệm chi quản lý hành chính, gồm: |
|
|
|
Tiết kiệm văn phòng phẩm |
triệu đồng |
|
|
Tiết kiệm cước phí thông tin liên lạc |
triệu đồng |
|
|
Tiết kiệm sử dụng điện |
triệu đồng |
|
|
Tiết kiệm xăng, dầu |
triệu đồng |
|
|
Tiết kiệm nước sạch |
triệu đồng |
|
|
Tiết kiệm công tác phí |
triệu đồng |
|
|
Tiết kiệm trong tổ chức hội nghị, hội thảo |
triệu đồng |
|
|
Tiết kiệm chi tiếp khách, khánh tiết, lễ hội, kỷ niệm |
triệu đồng |
|
|
Tiết kiệm trong mua sắm, sửa chữa tài sản, trang thiết bị làm việc, phương tiện thông tin, liên lạc |
triệu đồng |
|
2.2 |
Tiết kiệm trong mua sắm, sửa chữa phương tiện đi lại (ô tô, mô tô, xe gắn máy) |
|
|
a |
Số tiền sửa chữa, mua mới phương tiện đi lại đã chi |
triệu đồng |
|
b |
Kinh phí tiết kiệm được, gồm: |
|
|
|
Thẩm định, phê duyệt dự toán |
triệu đồng |
|
|
Thực hiện đấu thầu, chào hàng cạnh tranh... |
triệu đồng |
|
|
Thương thảo hợp đồng |
triệu đồng |
|
|
Các nội dung khác |
|
|
2.3 |
Tiết kiệm do thực hiện cơ chế khoán chi, giao quyền tự chủ cho cơ quan, tổ chức (Tiền lương và khoản phải trích nộp) |
triệu đồng |
|
2.4 |
Tiết kiệm kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia |
triệu đồng |
|
2.5 |
Tiết kiệm kinh phí nghiên cứu khoa học, công nghệ |
triệu đồng |
|
2.6 |
Tiết kiệm kinh phí giáo dục và đào tạo |
triệu đồng |
|
2.7 |
Tiết kiệm kinh phí y tế |
triệu đồng |
|
3 |
Sử dụng, quyết toán NSNN lãng phí, sai chế độ |
|
|
3.1 |
Tổng số cơ quan, tổ chức sử dụng NSNN |
đơn vị |
|
3.2 |
Số lượng cơ quan, tổ chức sử dụng NSNN lãng phí, sai chế độ đã phát hiện được |
đơn vị |
|
3.3 |
Số tiền vi phạm đã phát hiện |
triệu đồng |
|
4 |
Các nội dung khác |
|
|
III |
Trong mua sắm, sử dụng phương tiện đi lại và phương tiện, thiết bị làm việc của cơ quan, tổ chức trong khu vực nhà nước |
|
|
1 |
Phương tiện đi lại (ô tô, mô tô, xe gắn máy) |
|
|
1.1 |
Số lượng phương tiện hiện có đầu kỳ |
chiếc |
|
1.2 |
Số lượng phương tiện tăng thêm trong kỳ (mua mới, nhận điều chuyển) |
chiếc |
|
1.3 |
Số lượng phương tiện giảm trong kỳ (thanh lý, điều chuyển) |
chiếc |
|
1.4 |
Số lượng phương tiện sử dụng sai mục đích, sai tiêu chuẩn, chế độ |
chiếc |
|
1.5 |
Số tiền xử lý vi phạm về sử dụng phương tiện đi lại |
triệu đồng |
|
2 |
Tài sản khác |
|
|
2.1 |
Số lượng các tài sản khác được thanh lý, sắp xếp, điều chuyển, thu hồi |
tài sản |
|
2.2 |
Số lượng tài sản trang bị, sử dụng sai mục đích, sai chế độ phát hiện được |
tài sản |
|
2.3 |
Số tiền xử lý vi phạm về quản lý, sử dụng tài sản |
triệu đồng |
|
3 |
Các nội dung khác |
|
|
IV |
Trong đầu tư xây dựng; quản lý, sử dụng trụ sở làm việc |
|
|
1 |
Trong đầu tư xây dựng |
|
|
1.1 |
Số lượng dự án chưa cần thiết đã cắt giảm |
dự án |
|
1.2 |
Số kinh phí tiết kiệm được, gồm: |
triệu đồng |
|
|
- Thẩm định, phê duyệt dự án, tổng dự toán |
triệu đồng |
|
|
- Thực hiện đấu thầu, chào hàng cạnh tranh... |
triệu đồng |
|
|
- Thực hiện đầu tư, thi công |
triệu đồng |
|
|
- Thẩm tra, phê duyệt quyết toán |
triệu đồng |
|
1.3 |
Số vốn chậm giải ngân so với kế hoạch |
triệu đồng |
|
1.4 |
Các dự án thực hiện chậm tiến độ |
dự án |
|
1.5 |
Các dự án hoàn thành không sử dụng được hoặc có vi phạm pháp luật bị đình chỉ, hủy bỏ |
|
|
|
Số lượng |
dự án |
|
|
Giá trị đầu tư phải thanh toán |
triệu đồng |
|
2 |
Trụ sở làm việc |
|
|
2.1 |
Tổng diện tích trụ sở hiện có đầu kỳ |
m2 |
|
2.2 |
Diện tích trụ sở tăng thêm do xây dựng, mua mới, nhận điều chuyển |
m2 |
|
2.3 |
Diện tích trụ sở giảm do thanh lý, điều chuyển, sắp xếp lại |
m2 |
|
2.4 |
Diện tích trụ sở sử dụng sai mục đích, sai tiêu chuẩn, chế độ |
m2 |
|
2.5 |
Diện tích trụ sở sử dụng sai chế độ đã xử lý |
m2 |
|
2.6 |
Số tiền xử lý vi phạm, thanh lý trụ sở thu được |
triệu đồng |
|
3 |
Các nội dung khác |
|
|
V |
Trong quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên |
|
|
1 |
Quản lý, sử dụng đất |
|
|
1.1 |
Diện tích đất sử dụng sai mục đích, bỏ hoang hóa, có vi phạm pháp luật |
m2 |
|
1.2 |
Diện tích đất sử dụng sai mục đích, vi phạm pháp luật, bỏ hoang hóa đã xử lý, thu hồi |
m2 |
|
1.3 |
Số tiền xử phạt, xử lý vi phạm thu được |
triệu đồng |
|
1.4 |
Các nội dung khác |
|
|
2 |
Các nội dung khác |
|
|
VI |
Trong tổ chức bộ máy, quản lý, sử dụng lao động và thời gian lao động trong khu vực nhà nước |
|
|
1 |
Số lượng vụ việc vi phạm trong quản lý, sử dụng lao động, thời gian lao động |
vụ |
|
2 |
Số tiền xử lý vi phạm thu được |
triệu đồng |
|
3 |
Các nội dung khác |
|
|
VII |
Trong quản lý, sử dụng vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp |
|
|
1 |
Tiết kiệm chi phí, giá thành sản xuất kinh doanh |
|
|
1.1 |
Tiết kiệm nguyên, vật liệu |
triệu đồng |
|
1.2 |
Tiết kiệm nhiên liệu, năng lượng |
triệu đồng |
|
|
Tiết kiệm điện |
Kw/h |
|
|
Tiết kiệm xăng, dầu |
Tấn (lít) |
|
1.3 |
Tiết kiệm chi phí quản lý |
triệu đồng |
|
1.4 |
Tiết kiệm do áp dụng khoa học, công nghệ, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật |
triệu đồng |
|
1.5 |
Chi phí tiết giảm đã đăng ký |
triệu đồng |
|
1.6 |
Chi phí tiết giảm đã thực hiện |
triệu đồng |
|
2 |
Quản lý đầu tư xây dựng |
|
|
2.1 |
Tổng số dự án đầu tư, xây dựng đang thực hiện |
dự án |
|
2.2 |
Số lượng dự án thực hiện đúng tiến độ, có hiệu quả |
dự án |
|
3 |
Chi phí đầu tư tiết kiệm được |
|
|
|
Thẩm định, phê duyệt dự án, tổng dự toán |
triệu đồng |
|
|
Thực hiện đấu thầu, chào hàng cạnh tranh... |
triệu đồng |
|
|
Thực hiện đầu tư, thi công |
triệu đồng |
|
|
Thẩm tra, phê duyệt quyết toán |
triệu đồng |
|
4 |
Lãng phí, vi phạm, thất thoát vốn |
|
|
|
Số dự án chậm tiến độ, có lãng phí, vi phạm pháp luật |
dự án |
|
|
Số tiền bị thất thoát, lãng phí, vi phạm pháp luật |
triệu đồng |
|
2.5 |
Các nội dung khác |
|
|
3 |
Sử dụng các nguồn kinh phí được cấp từ NSNN |
|
|
|
Số tiền tiết kiệm được |
triệu đồng |
|
|
Số tiền chậm giải ngân, quyết toán so với thời hạn được duyệt |
triệu đồng |
|
|
Số tiền sử dụng sai chế độ, lãng phí |
triệu đồng |
|
4 |
Mua sắm tài sản, phương tiện |
|
|
4.1 |
Mua sắm, trang bị xe ô tô con |
|
|
|
Số lượng xe đầu kỳ |
chiếc |
|
|
Số lượng xe tăng trong kỳ (mua mới) |
chiếc |
|
|
Số tiền mua mới xe ô tô trong kỳ |
triệu đồng |
|
|
Số lượng xe giảm trong kỳ (thanh lý, chuyển nhượng) |
chiếc |
|
|
Số tiền thu hồi do thanh lý, chuyển nhượng |
triệu đồng |
|
4.2 |
Trang bị xe ô tô con sai tiêu chuẩn, chế độ |
chiếc |
|
|
Số lượng xe mua sắm, trang bị sai chế độ |
chiếc |
|
|
Số tiền mua xe trang bị sai chế độ |
triệu đồng |
|
5 |
Nợ phải thu khó đòi |
|
|
|
Số đầu kỳ |
triệu đồng |
|
|
Số cuối kỳ |
triệu đồng |
|
6 |
Vốn chủ sở hữu |
|
|
|
Số đầu năm |
triệu đồng |
|
|
Số cuối kỳ |
triệu đồng |
|
VIII |
Kết quả công tác kiểm tra, giám sát, kiểm toán về THTK, CLP |
|
|
1 |
Tổng số cuộc kiểm tra về THTK, CLP đã triển khai thực hiện |
cuộc |
|
2 |
Tổng số cuộc kiểm tra về THTK, CLP đã hoàn thành |
cuộc |
|
3 |
Số cơ quan, tổ chức, đơn vị được kiểm ra về THTK, CLP |
cơ quan/tổ chức/đơn vị |
|
4 |
Số cơ quan, tổ chức, đơn vị có lãng phí, vi phạm về THTK, CLP được phát hiện |
cơ quan/tổ chức/đơn vị |
|
5 |
Tổng giá trị tiền, tài sản bị lãng phí, sử dụng sai chế độ phát hiện được qua kiểm tra, giám sát |
triệu đồng |
|
6 |
Tổng giá trị tiền, tài sản lãng phí, vi phạm đã được kiến nghị xử lý, thu hồi |
triệu đồng |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh