Quyết định 1689/QĐ-UBND năm 2026 về giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt áp dụng đối với chủ đầu tư, cơ sở cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa (trừ trường hợp thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu)
| Số hiệu | 1689/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 20/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 20/05/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Khánh Hòa |
| Người ký | Lê Huyền |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước,Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1689/QĐ-UBND |
Khánh Hòa, ngày 20 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH GIÁ TỐI ĐA DỊCH VỤ THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CHỦ ĐẦU TƯ, CƠ SỞ CUNG CẤP DỊCH VỤ THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA (TRỪ TRƯỜNG HỢP THỰC HIỆN THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ ĐẤU THẦU)
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11/12/2025;
Căn cứ Luật Giá được sửa đổi bổ sung bởi Luật sửa đổi bổ sung Luật Giá ngày 10/12/2025;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 và Nghị định số 48/2026/NĐ- CP ngày 29/01/2026;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 128/2026/NĐ-CP ngày 06/4/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá số 16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 44/2024/QH15, Luật số 61/2024/QH15, Luật số 95/2025/QH15 và Luật số 140/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06/11/2019 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT- BTNMT ngày 28/02/2025 và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày 29/01/2026;
Căn cứ Thông tư số 45/2024/TT-BTC ngày 01/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá;
Căn cứ Thông tư số 35/2024/TT-BTNMT ngày 19/12/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy trình kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt;
Căn cứ Quyết định số 41/2024/QĐ-UBND ngày 29/11/2024 của UBND tỉnh Khánh Hòa quy định Quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;
Căn cứ Quyết định số 36/2025/QĐ-UBND ngày 09/12/2025 của UBND tỉnh Khánh Hòa ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;
Căn cứ Quyết định số 24/2026/QĐ-UBND ngày 17/3/2026 của UBND tỉnh Khánh Hòa quy định Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương để làm cơ sở xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;
Căn cứ Quyết định số 755/QĐ-UBND ngày 09/3/2026 của UBND tỉnh Khánh Hòa Công bố danh mục đô thị loại II, loại III, phường đạt mức quy định trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính trong đô thị loại II, loại III trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;
Căn cứ Báo cáo số 333/BC-SNNMT-CCKSBVMT ngày 29/4/2026 của Sở Nông nghiệp và Môi trường về việc thẩm định giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt áp dụng đối với chủ đầu tư, cơ sở cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa (trừ trường hợp thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu);
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 303/TTr-SNNMT-CCKSBVMT ngày 29/4/2026 và văn bản số 6514/SNNMT- CCKSBVMT ngày 12/5/2026 về việc đề nghị ban hành Giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt áp dụng đối với chủ đầu tư, cơ sở cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt áp dụng đối với chủ đầu tư, cơ sở cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa (trừ trường hợp thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu) tại Phụ lục kèm theo.
Các nội dung liên quan đến giá tối đa đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa chưa được quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định hiện hành do cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền ban hành.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. UBND các xã, phường, đặc khu và các đơn vị có liên quan có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện theo đúng quy định; bảo đảm việc áp dụng mức giá dịch vụ phù hợp với điều kiện thực tế trên địa bàn, không vượt mức giá tối đa do UBND tỉnh ban hành, đảm bảo hiệu quả; thường xuyên theo dõi, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện; kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) các khó khăn, vướng mắc và đề xuất biện pháp xử lý để đảm bảo thực hiện thống nhất.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
- Chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND tỉnh về tính chính xác, tính pháp lý của nội dung thẩm định của Sở tại Báo cáo số 333/BC-SNNMT-CCKSBVMT ngày 29/4/2026 và hồ sơ đề nghị ban hành giá tối đa dịch vụ.
- Chủ trì hướng dẫn UBND các xã, phường, đặc khu và các đơn vị cung ứng dịch vụ triển khai thực hiện mức giá phù hợp với phương thức phân loại chất thải tại nguồn, đảm bảo công khai, minh bạch; đồng thời thiết lập cơ chế tiếp nhận thông tin, thường xuyên kiểm tra và giám sát việc thực hiện giá dịch vụ trên địa bàn; kịp thời tổng hợp, báo cáo và tham mưu UBND tỉnh biện pháp xử lý dứt điểm các vướng mắc, vấn đề phát sinh vượt thẩm quyền.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1689/QĐ-UBND |
Khánh Hòa, ngày 20 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH GIÁ TỐI ĐA DỊCH VỤ THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CHỦ ĐẦU TƯ, CƠ SỞ CUNG CẤP DỊCH VỤ THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA (TRỪ TRƯỜNG HỢP THỰC HIỆN THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ ĐẤU THẦU)
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11/12/2025;
Căn cứ Luật Giá được sửa đổi bổ sung bởi Luật sửa đổi bổ sung Luật Giá ngày 10/12/2025;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 và Nghị định số 48/2026/NĐ- CP ngày 29/01/2026;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 128/2026/NĐ-CP ngày 06/4/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá số 16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 44/2024/QH15, Luật số 61/2024/QH15, Luật số 95/2025/QH15 và Luật số 140/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06/11/2019 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT- BTNMT ngày 28/02/2025 và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày 29/01/2026;
Căn cứ Thông tư số 45/2024/TT-BTC ngày 01/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá;
Căn cứ Thông tư số 35/2024/TT-BTNMT ngày 19/12/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy trình kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt;
Căn cứ Quyết định số 41/2024/QĐ-UBND ngày 29/11/2024 của UBND tỉnh Khánh Hòa quy định Quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;
Căn cứ Quyết định số 36/2025/QĐ-UBND ngày 09/12/2025 của UBND tỉnh Khánh Hòa ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;
Căn cứ Quyết định số 24/2026/QĐ-UBND ngày 17/3/2026 của UBND tỉnh Khánh Hòa quy định Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương để làm cơ sở xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;
Căn cứ Quyết định số 755/QĐ-UBND ngày 09/3/2026 của UBND tỉnh Khánh Hòa Công bố danh mục đô thị loại II, loại III, phường đạt mức quy định trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính trong đô thị loại II, loại III trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;
Căn cứ Báo cáo số 333/BC-SNNMT-CCKSBVMT ngày 29/4/2026 của Sở Nông nghiệp và Môi trường về việc thẩm định giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt áp dụng đối với chủ đầu tư, cơ sở cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa (trừ trường hợp thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu);
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 303/TTr-SNNMT-CCKSBVMT ngày 29/4/2026 và văn bản số 6514/SNNMT- CCKSBVMT ngày 12/5/2026 về việc đề nghị ban hành Giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt áp dụng đối với chủ đầu tư, cơ sở cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt áp dụng đối với chủ đầu tư, cơ sở cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa (trừ trường hợp thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu) tại Phụ lục kèm theo.
Các nội dung liên quan đến giá tối đa đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa chưa được quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định hiện hành do cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền ban hành.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. UBND các xã, phường, đặc khu và các đơn vị có liên quan có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện theo đúng quy định; bảo đảm việc áp dụng mức giá dịch vụ phù hợp với điều kiện thực tế trên địa bàn, không vượt mức giá tối đa do UBND tỉnh ban hành, đảm bảo hiệu quả; thường xuyên theo dõi, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện; kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) các khó khăn, vướng mắc và đề xuất biện pháp xử lý để đảm bảo thực hiện thống nhất.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
- Chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND tỉnh về tính chính xác, tính pháp lý của nội dung thẩm định của Sở tại Báo cáo số 333/BC-SNNMT-CCKSBVMT ngày 29/4/2026 và hồ sơ đề nghị ban hành giá tối đa dịch vụ.
- Chủ trì hướng dẫn UBND các xã, phường, đặc khu và các đơn vị cung ứng dịch vụ triển khai thực hiện mức giá phù hợp với phương thức phân loại chất thải tại nguồn, đảm bảo công khai, minh bạch; đồng thời thiết lập cơ chế tiếp nhận thông tin, thường xuyên kiểm tra và giám sát việc thực hiện giá dịch vụ trên địa bàn; kịp thời tổng hợp, báo cáo và tham mưu UBND tỉnh biện pháp xử lý dứt điểm các vướng mắc, vấn đề phát sinh vượt thẩm quyền.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện, trường hợp có sự thay đổi về quy định pháp luật, căn cứ áp dụng hoặc điều kiện triển khai hoặc có khó khăn, vướng mắc, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm rà soát, tính toán, tổng hợp, kịp thời đề xuất, báo cáo UBND tỉnh xem xét điều chỉnh mức giá bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
GIÁ
TỐI ĐA DỊCH VỤ THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT ÁP DỤNG ĐỐI
VỚI CHỦ ĐẦU TƯ, CƠ SỞ CUNG CẤP DỊCH VỤ THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI
RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA (TRỪ TRƯỜNG HỢP THỰC HIỆN THEO QUY
ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ ĐẤU THẦU)
(Kèm theo Quyết định số 1689/QĐ-UBND ngày 20/5/2026 của UBND tỉnh Khánh Hòa)
I. Giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt
|
Mã hiệu |
Công tác |
Đơn vị |
Giá tối đa đề xuất |
||
|
Vùng II |
Vùng III |
Vùng IV |
|||
|
TG.1.1 |
Thu gom thủ công chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế từ hộ gia đình, cá nhân tại đường, phố đến điểm tập kết |
đồng/km |
|
|
|
|
|
Đô thị loại I (Kkv=0,95) |
|
86.799 |
77.276 |
67.752 |
|
|
Đô thị loại II (Kkv=0,85) |
|
77.662 |
69.142 |
60.620 |
|
|
Đô thị loại III; IV; V (Kkv=0,8) |
|
73.094 |
65.074 |
57.054 |
|
|
Khu vực dân cư nông thôn tập trung (Kkv=0,7) |
|
63.957 |
56.940 |
49.923 |
|
|
Khu vực miền núi, vùng cao có địa hình dốc (Kkv=1,2) |
|
109.640 |
97.612 |
85.582 |
|
TG.1.2 |
Thu gom thủ công chất thải thực phẩm từ hộ gia đình, cá nhân tại đường, phố đến điểm tập kết |
đồng/km |
|
|
|
|
|
Đô thị loại I (Kkv=0,95) |
|
347.889 |
309.720 |
271.551 |
|
|
Đô thị loại II (Kkv=0,85) |
|
311.270 |
277.118 |
242.967 |
|
|
Đô thị loại III; IV; V (Kkv=0,8) |
|
292.960 |
260.817 |
228.674 |
|
|
Khu vực dân cư nông thôn tập trung (Kkv=0,7) |
|
256.340 |
228.215 |
200.090 |
|
|
Khu vực miền núi, vùng cao có địa hình dốc (Kkv=1,2) |
|
439.439 |
391.225 |
343.012 |
|
TG.1.3 |
Thu gom thủ công chất thải khác còn lại từ hộ gia đình, cá nhân tại đường, phố đến điểm tập kết |
đồng/km |
|
|
|
|
|
Đô thị loại I (Kkv=0,95) |
|
433.993 |
386.377 |
338.760 |
|
|
Đô thị loại II (Kkv=0,85) |
|
388.309 |
345.706 |
303.101 |
|
|
Đô thị loại III; IV; V (Kkv=0,8) |
|
365.468 |
325.370 |
285.272 |
|
|
Khu vực dân cư nông thôn tập trung (Kkv=0,7) |
|
319.784 |
284.699 |
249.613 |
|
|
Khu vực miền núi, vùng cao có địa hình dốc (Kkv=1,2) |
|
548.202 |
488.055 |
427.908 |
|
TG.1.4 |
Thu gom thủ công chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế từ hộ gia đình, cá nhân trong ngõ, ngách, hẻm đến điểm tập kết |
đồng/km |
|
|
|
|
|
Đô thị loại I (Kkv=0,95) |
|
95.826 |
85.312 |
74.799 |
|
|
Đô thị loại II (Kkv=0,85) |
|
85.739 |
76.331 |
66.925 |
|
|
Đô thị loại III; IV; V (Kkv=0,8) |
|
80.695 |
71.841 |
62.988 |
|
|
Khu vực dân cư nông thôn tập trung (Kkv=0,7) |
|
70.608 |
62.861 |
55.115 |
|
|
Khu vực miền núi, vùng cao có địa hình dốc (Kkv=1,2) |
|
121.043 |
107.762 |
94.483 |
|
TG.1.5 |
Thu gom thủ công chất thải thực phẩm từ hộ gia đình, cá nhân trong ngõ, ngách, hẻm đến điểm tập kết; |
đồng/km |
|
|
|
|
|
Đô thị loại I (Kkv=0,95) |
|
381.914 |
340.012 |
298.109 |
|
|
Đô thị loại II (Kkv=0,85) |
|
341.712 |
304.221 |
266.729 |
|
|
Đô thị loại III; IV; V (Kkv=0,8) |
|
321.612 |
286.326 |
251.039 |
|
|
Khu vực dân cư nông thôn tập trung (Kkv=0,7) |
|
281.410 |
250.535 |
219.659 |
|
|
Khu vực miền núi, vùng cao có địa hình dốc (Kkv=1,2) |
|
482.417 |
429.489 |
376.559 |
|
TG.1.6 |
Thu gom thủ công chất thải khác còn lại từ hộ gia đình, cá nhân trong ngõ, ngách, hẻm đến điểm tập kết |
đồng/km |
|
|
|
|
|
Đô thị loại I (Kkv=0,95) |
|
456.908 |
406.778 |
356.647 |
|
|
Đô thị loại II (Kkv=0,85) |
|
408.812 |
363.959 |
319.106 |
|
|
Đô thị loại III; IV; V (Kkv=0,8) |
|
384.764 |
342.550 |
300.335 |
|
|
Khu vực dân cư nông thôn tập trung (Kkv=0,7) |
|
336.669 |
299.731 |
262.793 |
|
|
Khu vực miền núi, vùng cao có địa hình dốc (Kkv=1,2) |
|
577.147 |
513.824 |
450.502 |
|
TG.1.7 |
Thu gom thủ công đồng thời chất thải rắn sinh hoạt tại đường, phố đến điểm tập kết |
đồng/km |
|
|
|
|
|
Đô thị loại I (Kkv=0,95) |
|
833.961 |
742.462 |
650.963 |
|
|
Đô thị loại II (Kkv=0,85) |
|
746.176 |
664.308 |
582.440 |
|
|
Đô thị loại III; IV; V (Kkv=0,8) |
|
702.283 |
625.231 |
548.179 |
|
|
Khu vực dân cư nông thôn tập trung (Kkv=0,7) |
|
614.498 |
547.077 |
479.657 |
|
|
Khu vực miền núi, vùng cao có địa hình dốc (Kkv=1,2) |
|
1.053.425 |
937.846 |
822.269 |
|
TG.1.8 |
Thu gom thủ công đồng thời chất thải rắn sinh hoạt trong ngõ, ngách, hẻm đến điểm tập kết |
đồng/km |
|
|
|
|
|
Đô thị loại I (Kkv=0,95) |
|
903.400 |
804.283 |
705.164 |
|
|
Đô thị loại II (Kkv=0,85) |
|
808.306 |
719.621 |
630.936 |
|
|
Đô thị loại III; IV; V (Kkv=0,8) |
|
760.758 |
677.291 |
593.822 |
|
|
Khu vực dân cư nông thôn tập trung (Kkv=0,7) |
|
665.663 |
592.629 |
519.595 |
|
|
Khu vực miền núi, vùng cao có địa hình dốc (Kkv=1,2) |
|
1.141.137 |
1.015.936 |
890.733 |
|
TG.2.1 |
Thu gom cơ giới chất thải thực phẩm từ hộ gia đình, cá nhân đến cơ sở tiếp nhận bằng xe ô tô tải thùng tải trọng ≤ 1,5 tấn (Cự ly thu gom 15km < L ≤ 20km) |
đồng/tấn |
752.512 |
685.012 |
617.511 |
|
TG.2.2 |
Thu gom cơ giới chất thải thực phẩm từ hộ gia đình, cá nhân đến cơ sở tiếp nhận bằng xe cuốn ép tải trọng ≤ 5 tấn (Cự ly thu gom 15km < L ≤ 20km) |
đồng/tấn |
377.246 |
362.029 |
346.814 |
|
TG.2.3 |
Thu gom cơ giới chất thải khác còn lại từ hộ gia đình, cá nhân đến cơ sở tiếp nhận bằng xe ô tô tải thùng tải trọng ≤ 1,5 tấn (Cự ly thu gom 15km < L ≤ 20km) |
đồng/tấn |
691.156 |
629.159 |
567.163 |
|
TG.2.4 |
Thu gom cơ giới chất thải khác còn lại từ hộ gia đình, cá nhân đến cơ sở tiếp nhận bằng xe cuốn ép tải trọng ≤ 5 tấn (Cự ly thu gom 15km < L ≤ 20km) |
đồng/tấn |
345.140 |
331.219 |
317.298 |
|
TG.2.5 |
Thu gom cơ giới chất thải khác còn lại từ hộ gia đình, cá nhân đến cơ sở tiếp nhận bằng xe cuốn ép tải trọng > 5 tấn đến ≤ 10 tấn (Cự ly thu gom 15km < L ≤ 20km) |
đồng/tấn |
316.898 |
306.053 |
295.208 |
|
VC1.1 |
Vận chuyển chất thải có khả năng tái chế, tái sử dụng từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe ô tô tải thùng tải trọng ≤ 1,5 tấn (Cự ly thu gom 15km < L ≤ 20km) |
đồng/tấn |
1.164.510 |
1.060.102 |
955.695 |
|
VC1.2 |
Vận chuyển chất thải có khả năng tái chế, tái sử dụng từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe cuốn ép tải trọng ≤ 5 tấn (Cự ly thu gom 15km < L ≤ 20km) |
đồng/tấn |
582.046 |
558.574 |
535.104 |
|
VC1.3a |
Vận chuyển chất thải có khả năng tái chế, tái sử dụng từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe ô tô tải thùng rời tải trọng ≤ 5 tấn (Cự ly thu gom 15km < L ≤ 20km) (Sử dụng xe ô tô tải thùng rời tải trọng 2 tấn) |
đồng/tấn |
431.073 |
399.669 |
368.266 |
|
VC1.3b |
Vận chuyển chất thải có khả năng tái chế, tái sử dụng từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe ô tô tải thùng rời tải trọng ≤ 5 tấn (Cự ly thu gom 15km < L ≤ 20km) (Sử dụng xe ô tô tải thùng rời tải trọng 2,5 tấn) |
đồng/tấn |
446.557 |
415.153 |
383.750 |
|
VC1.3c |
Vận chuyển chất thải có khả năng tái chế, tái sử dụng từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe ô tô tải thùng rời tải trọng ≤ 5 tấn (Cự ly thu gom 15km < L ≤ 20km) (Sử dụng xe ô tô tải thùng rời tải trọng 5 tấn) |
đồng/tấn |
508.342 |
476.938 |
445.535 |
|
VC1.4a |
Vận chuyển chất thải thực phẩm từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe ô tô tải thùng tải trọng ≤ 5 tấn (Cự ly thu gom 15km < L ≤ 20km) (Sử dụng xe ô tô tải thùng tải trọng 2 tấn) |
đồng/tấn |
258.150 |
238.240 |
218.329 |
|
VC1.4b |
Vận chuyển chất thải thực phẩm từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe ô tô tải thùng tải trọng ≤ 5 tấn (Cự ly thu gom 15km < L ≤ 20km) (Sử dụng xe ô tô tải thùng tải trọng 2,5 tấn) |
đồng/tấn |
267.967 |
248.057 |
228.147 |
|
VC1.4c |
Vận chuyển chất thải thực phẩm từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe ô tô tải thùng tải trọng ≤ 5 tấn (Cự ly thu gom 15km < L ≤ 20km) (Sử dụng xe ô tô tải thùng tải trọng 5 tấn) |
đồng/tấn |
307.140 |
287.230 |
267.319 |
|
VC1.5 |
Vận chuyển chất thải thực phẩm từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe cuốn ép tải trọng ≤ 5 tấn (Cự ly thu gom 15km < L ≤ 20km) |
đồng/tấn |
373.313 |
358.258 |
343.204 |
|
VC1.6 |
Vận chuyển chất thải thực phẩm từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe cuốn ép tải trọng > 5 tấn đến ≤ 10 tấn (Cự ly thu gom 15km < L ≤ 20km) |
đồng/tấn |
392.635 |
375.207 |
357.778 |
|
VC1.7 |
Vận chuyển chất thải thực phẩm từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe cuốn ép > 10 tấn (Cự ly thu gom 15km < L ≤ 20km) |
đồng/tấn |
316.420 |
304.074 |
291.728 |
|
VC1.8 |
Vận chuyển chất thải thực phẩm từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe ô tô tải thùng rời tải trọng ≤ 10 tấn (Cự ly thu gom 15km < L ≤ 20km) |
đồng/tấn |
204.174 |
194.138 |
184.102 |
|
VC1.9 |
Vận chuyển chất thải thực phẩm từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe ô tô tải thùng rời tải trọng > 10 tấn (Cự ly thu gom 15km < L ≤ 20km) |
đồng/tấn |
202.237 |
191.587 |
180.936 |
|
VC1.10a |
Vận chuyển chất thải khác còn lại từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe ô tô tải thùng tải trọng ≤ 5 tấn (Cự ly thu gom 15km < L ≤ 20km) (Sử dụng xe ô tô tải thùng tải trọng 2 tấn) |
đồng/tấn |
235.062 |
216.933 |
198.804 |
|
VC1.10b |
Vận chuyển chất thải khác còn lại từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe ô tô tải thùng tải trọng ≤ 5 tấn (Cự ly thu gom 15km < L ≤ 20km) (Sử dụng xe ô tô tải thùng tải trọng 2,5 tấn) |
đồng/tấn |
244.002 |
225.873 |
207.743 |
|
VC1.10c |
Vận chuyển chất thải khác còn lại từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe ô tô tải thùng tải trọng ≤ 5 tấn (Cự ly thu gom 15km < L ≤ 20km) (Sử dụng xe ô tô tải thùng tải trọng 5 tấn) |
đồng/tấn |
279.671 |
261.542 |
243.413 |
|
VC1.11 |
Vận chuyển chất thải khác còn lại từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe cuốn ép tải trọng ≤ 5 tấn (Cự ly thu gom 15km < L ≤ 20km) |
đồng/tấn |
337.185 |
323.588 |
309.991 |
|
VC1.12 |
Vận chuyển chất thải khác còn lại từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe cuốn ép tải trọng > 5 tấn đến ≤ 10 tấn (Cự ly thu gom 15km < L ≤ 20km) |
đồng/tấn |
354.463 |
338.728 |
322.994 |
|
VC1.13 |
Vận chuyển chất thải khác còn lại từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe cuốn ép tải trọng > 10 tấn (Cự ly thu gom 15km < L ≤ 20km) |
đồng/tấn |
291.602 |
280.225 |
268.848 |
|
VC1.14 |
Vận chuyển chất thải khác còn lại từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe ô tô tải thùng rời tải trọng ≤ 10 tấn (Cự ly thu gom 15km < L ≤ 20km) |
đồng/tấn |
184.415 |
175.350 |
166.286 |
|
VC1.15 |
Vận chuyển chất thải khác còn lại từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe ô tô tải thùng rời tải trọng > 10 tấn (Cự ly thu gom 15km < L ≤ 20km) |
đồng/tấn |
154.948 |
148.474 |
141.999 |
|
VC1.16 |
Vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ trạm trung chuyển đến cơ sở xử lý bằng xe ô tô tải thùng rời tải trọng > 10 tấn (Cự ly thu gom 15km < L ≤ 20km) |
đồng/tấn |
112.338 |
107.643 |
102.950 |
|
VC1.17 |
Vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ trạm trung chuyển đến cơ sở xử lý bằng xe cuốn ép tải trọng > 10 tấn (Cự ly thu gom 15km < L ≤ 20km) |
đồng/tấn |
164.452 |
159.595 |
154.739 |
|
VC.2.0a |
Vận chuyển chất thải cồng kềnh từ điểm thu gom đến cơ sở xử lý bằng xe ô tô tải thùng tải trọng ≤ 5 tấn (Cự ly thu gom 15km < L ≤ 20km) (Sử dụng xe ô tô tải thùng tải trọng 2 tấn) |
đồng/tấn |
643.011 |
587.819 |
532.628 |
|
VC.2.0b |
Vận chuyển chất thải cồng kềnh từ điểm thu gom đến cơ sở xử lý bằng xe ô tô tải thùng tải trọng ≤ 5 tấn (Cự ly thu gom 15km < L ≤ 20km) (Sử dụng xe ô tô tải thùng tải trọng 2,5 tấn) |
đồng/tấn |
661.209 |
606.017 |
550.826 |
|
VC.2.0c |
Vận chuyển chất thải cồng kềnh từ điểm thu gom đến cơ sở xử lý bằng xe ô tô tải thùng tải trọng ≤ 5 tấn (Cự ly thu gom 15km < L ≤ 20km) (Sử dụng xe ô tô tải thùng tải trọng 5 tấn) |
đồng/tấn |
733.822 |
678.630 |
623.439 |
|
VS.1.0 |
Vệ sinh điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt |
đồng/điểm |
79.358 |
70.938 |
62.518 |
|
XL.1.1 |
Vận hành cơ sở xử lý chất thải thực phẩm thành mùn công suất ≤ 100 tấn/ngày |
đồng/tấn |
241.710 |
226.334 |
210.956 |
|
XL.1.2 |
Vận hành cơ sở xử lý chất thải thực phẩm thành mùn công suất > 100 tấn/ngày đến ≤ 200 tấn/ngày |
đồng/tấn |
270.266 |
252.327 |
234.387 |
|
XL.2.1 |
Vận hành cơ sở chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt hợp vệ sinh công suất ≤ 250 tấn/ngày; sử dụng vật liệu phủ bằng đất |
đồng/tấn |
132.384 |
125.749 |
119.115 |
|
XL.2.2 |
Vận hành cơ sở chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt hợp vệ sinh công suất > 250 tấn/ngày đến ≤ 500 tấn/ngày; sử dụng vật liệu phủ bằng đất |
đồng/tấn |
111.530 |
106.047 |
100.562 |
|
XL.2.3 |
Định mức vận hành cơ sở chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt hợp vệ sinh công suất > 500 tấn/ngày đến ≤ 750 tấn/ngày, sử dụng vật liệu phủ bằng đất |
đồng/tấn |
104.526 |
99.391 |
94.256 |
|
XL.4.1 |
Vận hành cơ sở đốt chất thải rắn sinh hoạt không thu hồi năng lượng công suất ≤ 100 tấn/ngày |
đồng/tấn |
479.845 |
469.584 |
459.323 |
|
XL.5.1 |
Định mức vận hành cơ sở xử lý nước thải công suất ≤ 100 m3/ngày bằng công nghệ hóa - sinh có sử dụng xúc tác quang hóa đạt QCVN 25:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của bãi chôn lấp chất thải rắn (thay thế bởi QCVN 40:2025/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp kể từ ngày 01/9/2025), cột A |
đồng/m3 nước thải |
253.349 |
245.283 |
237.218 |
|
XL.5.7 |
Định mức vận hành cơ sở xử lý nước thải công suất ≤ 100 m3/ngày bằng công nghệ xử lý sinh học hiếu khí kết hợp hóa lý đạt QCVN 25:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của bãi chôn lấp chất thải rắn, cột B1 |
đồng/m3 nước thải |
118.645 |
112.302 |
105.959 |
|
XL.5.8 |
Định mức vận hành cơ sở xử lý nước thải công suất > 100 m3/ngày đến ≤ 300 m3/ngày bằng công nghệ xử lý sinh học hiếu khí kết hợp hóa lý đạt QCVN 25:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của bãi chôn lấp chất thải rắn, cột B1 |
đồng/m3 nước thải |
65.081 |
61.913 |
58.745 |
II. Hệ số cự ly
|
STT |
Cự ly (Km) |
Hệ số (KĐC) |
|
1. |
Cự ly từ 0km đến <15km |
0,95 |
|
2. |
Cự ly từ 15km đến <20km |
1,00 |
|
3. |
Cự ly từ 20km đến <25km |
1,11 |
|
4. |
Cự ly từ 25km đến <30km |
1,22 |
|
5. |
Cự ly từ 30km đến <35km |
1,30 |
|
6. |
Cự ly từ 35km đến <40km |
1,38 |
|
7. |
Cự ly từ 40km đến <45km |
1,45 |
|
8. |
Cự ly từ 45km đến <50km |
1,51 |
|
9. |
Cự ly từ 50km đến <55km |
1,57 |
|
10. |
Cự ly từ 55km đến <60km |
1,62 |
|
11. |
Cự ly từ 60km đến <65km |
1,66 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh