Quyết định 1687/QĐ-UBND năm 2026 về Quy trình quản lý tàu cá không đủ điều kiện hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
| Số hiệu | 1687/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 07/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 07/05/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Trị |
| Người ký | Lê Văn Bảo |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1687/QĐ-UBND |
Quảng Trị, ngày 07 tháng 5 năm 2026 |
BAN HÀNH QUY TRÌNH QUẢN LÝ TÀU CÁ KHÔNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
Căn cứ Thông báo số 159/TB-VPCP ngày 31/3/2026 của Văn phòng Chính phủ về Kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Hồng Hà tại Phiên họp lần thứ 33 của Ban Chỉ đạo về các nhiệm vụ, giải pháp cấp bách khắc phục tồn tại, hạn chế theo kiến nghị của Ủy ban Châu Âu về chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU);
Căn cứ Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT ngày 01/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về đăng kiểm viên tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ thuật; đăng ký, xóa đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản; treo cờ và đánh dấu tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản; nhập khẩu tàu cá; phân loại cảng cá; công bố mở, đóng cảng cá;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 541/TTr- SNNMT ngày 29 tháng 4 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình quản lý tàu cá không đủ điều kiện hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 2. Trách nhiệm trong quản lý tàu cá không đủ điều kiện hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Trị:
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Là cơ quan thường trực, chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện quản lý tàu cá không đủ điều kiện hoạt động trên địa bàn tỉnh, cụ thể:
a) Quản lý cơ sở dữ liệu tàu cá không đủ điều kiện hoạt động trên địa bàn tỉnh; định kỳ Thứ Ba hàng tuần cập nhật danh sách tàu cá không đủ điều kiện hoạt động gửi Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị có liên quan (Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh, các cảng cá…) để theo dõi, quản lý.
b) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã: Tổng hợp, xác định cụ thể nguyên nhân tàu cá chưa đủ điều kiện (đăng ký, đăng kiểm, giấy phép khai thác, an toàn thực phẩm, thiết bị giám sát hành trình VMS…); hướng dẫn chủ tàu hoàn thiện hồ sơ theo quy định; đồng thời tổng hợp theo dõi, kiểm tra việc khắc phục của chủ tàu.
c) Chỉ đạo Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư, Ban Quản lý Cảng cá và Đăng kiểm tàu cá cập nhật kịp thời và đầy đủ các loại giấy tờ do cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cấp cho từng tàu cá khi có thông tin được cung cấp.
d) Tổng hợp danh sách tàu cá đã bán hoặc đang neo đậu ngoài tỉnh để phối hợp với các cơ quan quản lý thủy sản các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khẩn trương, đôn đốc, hướng dẫn chủ tàu và người mua thực hiện các thủ tục đăng ký sang tên, đổi chủ tàu cá và quản lý theo quy định.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Tuyên truyền, vận động chủ tàu cá thực hiện đầy đủ các thủ tục (về đăng ký, đăng kiểm, cấp giấy phép khai thác, cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm, lắp đặt thiết bị VMS…) trước khi đưa tàu cá tham gia hoạt động khai thác thủy sản.
b) Thành lập và duy trì Tổ quản lý tàu cá không đủ điều kiện hoạt động tại địa phương.
c) Thực hiện rà soát, phân loại tàu cá, xác định nguyên nhân tàu chưa đủ điều kiện hoạt động để phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện và quản lý thông tin tàu cá trên địa bàn[1].
d) Thường xuyên rà soát, nắm tình hình địa bàn, tuyệt đối không để phát sinh tàu cá “3 không”; thực hiện nghiêm túc quản lý tàu cá không đủ điều kiện hoạt động (bao gồm cả tàu cá neo đậu ngoài tỉnh), tổ chức niêm phong, đóng bảng nhận diện, cử cán bộ theo dõi giám sát chặt chẽ, niêm yết công khai danh sách tại cộng đồng, không để ngư lưới cụ, trang thiết bị khai thác trên tàu, trường hợp chủ tàu cá không đủ điều kiện nhưng cố tình không thực hiện thủ tục cấp các loại giấy tờ, lắp VMS thì bố trí, kéo về khu neo đậu tập trung; báo cáo cập nhật hàng tuần (ảnh chụp tàu, vị trí neo đậu cụ thể, cán bộ theo dõi) gửi Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư định kỳ vào thứ Năm hằng tuần và sẵn sàng cung cấp thông tin, tài liệu chứng minh việc giám sát nhanh chóng, kịp thời khi có yêu cầu.
e) Thành lập nhóm Zalo đối với chủ tàu cá của địa phương hoạt động, neo đậu tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác, yêu cầu chủ tàu định kỳ hàng tuần cập nhật hình ảnh có vị trí tọa độ, khu vực neo đậu và thông báo cho cán bộ quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã khi tàu đủ điều kiện hoạt động khai thác trở lại.
f) Đối với tàu cá đã bán nhưng chưa xác định được người mua phải làm việc với từng chủ tàu (cũ) đã bán để truy vết và cung cấp thông tin cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tàu cá mua về để quản lý. Trường hợp truy tìm không thấy, phối hợp với Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư thông báo mất tích để thực hiện xóa đăng ký theo quy định.
g) Đối với tàu cá đã bán sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác nhưng chưa thực hiện thủ tục đăng ký sang tên do vướng tiêu chí đặc thù của địa phương mua tàu, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã của người mua tàu phối hợp quản lý chặt, bố trí nơi neo đậu, không cho tàu đi hoạt động khai thác và hỗ trợ cập nhật hình ảnh neo đậu (có vị trí, tọa độ) hàng tuần; đồng thời gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường (qua Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư) để phối hợp với cơ quan chuyên môn của tỉnh bạn thực hiện quản lý theo quy định.
h) Trường hợp tàu cá thuộc địa phương quản lý nhưng hiện đang neo đậu tại địa phương khác trong địa bàn tỉnh: Ủy ban nhân dân cấp xã có tàu cá quản lý chủ động, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã có tàu cá hiện đang neo đậu thực hiện xác nhận bàn giao cho địa phương khác quản lý. Địa phương khác có trách nhiệm quản lý trên địa bàn và kịp thời thông tin đến địa phương bàn giao trước đó về mọi thông tin, tình hình quản lý tàu cá.
3. Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1687/QĐ-UBND |
Quảng Trị, ngày 07 tháng 5 năm 2026 |
BAN HÀNH QUY TRÌNH QUẢN LÝ TÀU CÁ KHÔNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
Căn cứ Thông báo số 159/TB-VPCP ngày 31/3/2026 của Văn phòng Chính phủ về Kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Hồng Hà tại Phiên họp lần thứ 33 của Ban Chỉ đạo về các nhiệm vụ, giải pháp cấp bách khắc phục tồn tại, hạn chế theo kiến nghị của Ủy ban Châu Âu về chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU);
Căn cứ Thông tư số 02/2026/TT-BNNMT ngày 01/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về đăng kiểm viên tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ thuật; đăng ký, xóa đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản; treo cờ và đánh dấu tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản; nhập khẩu tàu cá; phân loại cảng cá; công bố mở, đóng cảng cá;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 541/TTr- SNNMT ngày 29 tháng 4 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình quản lý tàu cá không đủ điều kiện hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 2. Trách nhiệm trong quản lý tàu cá không đủ điều kiện hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Trị:
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Là cơ quan thường trực, chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện quản lý tàu cá không đủ điều kiện hoạt động trên địa bàn tỉnh, cụ thể:
a) Quản lý cơ sở dữ liệu tàu cá không đủ điều kiện hoạt động trên địa bàn tỉnh; định kỳ Thứ Ba hàng tuần cập nhật danh sách tàu cá không đủ điều kiện hoạt động gửi Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị có liên quan (Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh, các cảng cá…) để theo dõi, quản lý.
b) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã: Tổng hợp, xác định cụ thể nguyên nhân tàu cá chưa đủ điều kiện (đăng ký, đăng kiểm, giấy phép khai thác, an toàn thực phẩm, thiết bị giám sát hành trình VMS…); hướng dẫn chủ tàu hoàn thiện hồ sơ theo quy định; đồng thời tổng hợp theo dõi, kiểm tra việc khắc phục của chủ tàu.
c) Chỉ đạo Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư, Ban Quản lý Cảng cá và Đăng kiểm tàu cá cập nhật kịp thời và đầy đủ các loại giấy tờ do cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cấp cho từng tàu cá khi có thông tin được cung cấp.
d) Tổng hợp danh sách tàu cá đã bán hoặc đang neo đậu ngoài tỉnh để phối hợp với các cơ quan quản lý thủy sản các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khẩn trương, đôn đốc, hướng dẫn chủ tàu và người mua thực hiện các thủ tục đăng ký sang tên, đổi chủ tàu cá và quản lý theo quy định.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Tuyên truyền, vận động chủ tàu cá thực hiện đầy đủ các thủ tục (về đăng ký, đăng kiểm, cấp giấy phép khai thác, cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm, lắp đặt thiết bị VMS…) trước khi đưa tàu cá tham gia hoạt động khai thác thủy sản.
b) Thành lập và duy trì Tổ quản lý tàu cá không đủ điều kiện hoạt động tại địa phương.
c) Thực hiện rà soát, phân loại tàu cá, xác định nguyên nhân tàu chưa đủ điều kiện hoạt động để phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện và quản lý thông tin tàu cá trên địa bàn[1].
d) Thường xuyên rà soát, nắm tình hình địa bàn, tuyệt đối không để phát sinh tàu cá “3 không”; thực hiện nghiêm túc quản lý tàu cá không đủ điều kiện hoạt động (bao gồm cả tàu cá neo đậu ngoài tỉnh), tổ chức niêm phong, đóng bảng nhận diện, cử cán bộ theo dõi giám sát chặt chẽ, niêm yết công khai danh sách tại cộng đồng, không để ngư lưới cụ, trang thiết bị khai thác trên tàu, trường hợp chủ tàu cá không đủ điều kiện nhưng cố tình không thực hiện thủ tục cấp các loại giấy tờ, lắp VMS thì bố trí, kéo về khu neo đậu tập trung; báo cáo cập nhật hàng tuần (ảnh chụp tàu, vị trí neo đậu cụ thể, cán bộ theo dõi) gửi Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư định kỳ vào thứ Năm hằng tuần và sẵn sàng cung cấp thông tin, tài liệu chứng minh việc giám sát nhanh chóng, kịp thời khi có yêu cầu.
e) Thành lập nhóm Zalo đối với chủ tàu cá của địa phương hoạt động, neo đậu tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác, yêu cầu chủ tàu định kỳ hàng tuần cập nhật hình ảnh có vị trí tọa độ, khu vực neo đậu và thông báo cho cán bộ quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã khi tàu đủ điều kiện hoạt động khai thác trở lại.
f) Đối với tàu cá đã bán nhưng chưa xác định được người mua phải làm việc với từng chủ tàu (cũ) đã bán để truy vết và cung cấp thông tin cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tàu cá mua về để quản lý. Trường hợp truy tìm không thấy, phối hợp với Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư thông báo mất tích để thực hiện xóa đăng ký theo quy định.
g) Đối với tàu cá đã bán sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác nhưng chưa thực hiện thủ tục đăng ký sang tên do vướng tiêu chí đặc thù của địa phương mua tàu, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã của người mua tàu phối hợp quản lý chặt, bố trí nơi neo đậu, không cho tàu đi hoạt động khai thác và hỗ trợ cập nhật hình ảnh neo đậu (có vị trí, tọa độ) hàng tuần; đồng thời gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường (qua Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư) để phối hợp với cơ quan chuyên môn của tỉnh bạn thực hiện quản lý theo quy định.
h) Trường hợp tàu cá thuộc địa phương quản lý nhưng hiện đang neo đậu tại địa phương khác trong địa bàn tỉnh: Ủy ban nhân dân cấp xã có tàu cá quản lý chủ động, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã có tàu cá hiện đang neo đậu thực hiện xác nhận bàn giao cho địa phương khác quản lý. Địa phương khác có trách nhiệm quản lý trên địa bàn và kịp thời thông tin đến địa phương bàn giao trước đó về mọi thông tin, tình hình quản lý tàu cá.
3. Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
Tổ chức kiểm tra, kiểm soát 100% tàu cá xuất, nhập bến; tuyệt đối không cho xuất bến đối với tàu cá không đủ điều kiện hoạt động; tăng cường tuần tra, kiểm soát tại các bãi ngang, cửa sông không để tàu cá không đủ điều kiện hoạt động lợi dụng sơ hở để trốn tránh, neo đậu tại các bãi ngang, cửa sông, cửa biển hoặc tham gia hoạt động khai thác thủy sản trái phép; kịp thời phát hiện, ngăn chặn, phối hợp xử lý nghiêm các trường hợp theo quy định.
4. Công an tỉnh
Chỉ đạo các lực lượng, trên cơ sở đề xuất của UBND cấp xã, thực hiện xác minh, làm rõ thông tin về việc chuyển nhượng tàu cá (đã bán cho tổ chức, cá nhân nào, tại địa bàn nào); rà soát, xác minh các trường hợp chưa xác định được chủ tàu hoặc tàu cá. Cập nhật thông tin chủ tàu trên hệ thống VNeID và cung cấp cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để cập nhật vào hệ thống phần mềm quản lý tàu cá quốc gia (VN Fishbase).
5. Các Tổ chức quản lý cảng cá trên địa bàn tỉnh
Thường xuyên cập nhật thông tin khai báo tàu cá cập cảng, rời cảng, không giải quyết thủ tục rời cảng đối với tàu cá không đủ điều kiện hoạt động. Phối hợp với chính quyền cấp xã, lực lượng Biên phòng, Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư trong quản lý tàu cá không đủ điều kiện hoạt động đang neo đậu tại khu vực vùng nước thuộc cảng quản lý; phối hợp xác minh, cung cấp thông tin tàu cá không đủ điều kiện hoạt động nhưng tham gia hoạt động đánh bắt cho các lực lượng chức năng để phối hợp xử lý vi phạm theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Công an tỉnh, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường có tàu cá và đặc khu Cồn Cỏ; các Tổ chức quản lý cảng cá trên địa bàn tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
QUY TRÌNH QUẢN LÝ TÀU CÁ KHÔNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
(kèm theo Quyết định số:
QĐ/UBND-NNMT ngày
tháng năm 2026 của UBND tỉnh)
|
Tên bước |
Nội dung công việc |
Đơn vị thực hiện |
Thời gian thực hiện |
|
Bước 1 Lập danh sách, gửi danh sách |
- Cập nhật, lập danh sách tàu cá không đủ điều kiện hoạt động. - Cung cấp danh sách để phối hợp theo dõi, quản lý cho: + Ủy ban nhân dân cấp xã có quản lý tàu cá; + Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh; + Các Văn phòng thanh tra, kiểm tra, kiểm soát nghề cá; + Các tổ chức quản lý cảng cá trên địa bàn tỉnh. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Thứ Ba hằng tuần |
|
Bước 2 Tổ chức rà soát, quản lý |
- Tổ chức quản lý tàu cá không đủ điều kiện hoạt động. - Niêm phong, đóng bảng nhận diện, cử cán bộ theo dõi giám sát chặt chẽ, niêm yết công khai danh sách tại cộng đồng, không để ngư lưới cụ, trang thiết bị khai thác trên tàu, trường hợp chủ tàu cá không đủ điều kiện nhưng cố tình không thực hiện thủ tục cấp các loại giấy tờ, lắp VMS thì bố trí, kéo về khu neo đậu tập trung. - Báo cáo kết quả rà soát, theo dõi, quản lý tàu cá không đủ điều kiện, cập nhật hàng tuần (ảnh chụp tàu, vị trí neo đậu cụ thể, cán bộ theo dõi) gửi Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư. |
Ủy ban nhân dân cấp xã |
Thứ Năm hằng tuần |
|
Bước 3 Kiểm tra, kiểm soát |
- Không giải quyết thủ tục rời cảng, xuất bến đối với tàu cá không đủ điều kiện hoạt động. - Tăng cường kiểm tra, kiểm soát tại cửa sông, cửa biển, bãi ngang. |
- Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh. - Tổ chức quản lý Cảng cá trên địa bàn tỉnh. |
Hằng ngày |
|
- Xác minh thông tin đối với các trường hợp tàu cá không liên hệ được chủ tàu; làm rõ thông tin, nơi cư trú. - Phối hợp chính quyền địa phương tiếp tục rà soát, cập nhật thông tin phục vụ công tác quản lý. - Cung cấp kết quả xác minh cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để tiếp tục theo dõi. |
Công an tỉnh |
|
|
|
Bước 4 Cập nhật kết quả xử lý, Báo cáo tổng hợp |
- Tiếp nhận báo cáo từ địa phương và các đơn vị liên quan. - Cập nhật, tổng hợp thông tin tàu cá không đủ điều kiện hoạt động. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (thông qua Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư) |
|
[1] Cụ thể: (1) Đối với nhóm tàu đủ điều kiện thực hiện các thủ tục theo quy định thì khẩn trương hướng dẫn chủ tàu thực hiện đăng ký, đăng kiểm, cấp giấy phép khai thác thủy sản, cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm tàu cá, lắp thiết bị VMS, …; (2) Đối với nhóm tàu đã bán ra khỏi địa phương nhưng chưa hoàn thành việc đăng ký tàu cá lại thì tiến hành rà soát xem đã bán cho ai, hiện tại tàu đang neo đậu ở đâu để có giải pháp quản lý phù hợp; (3) Đối với nhóm tàu có số đăng ký nhưng thực tế không còn tàu thì tiến hành xác minh và hướng dẫn chủ tàu thực hiện thủ tục xóa đăng ký tàu cá theo đúng quy định; (4) Đối với nhóm tàu có nhu cầu giải bản thì phân loại và tổng hợp, báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường và phối hợp hướng dẫn các thủ tục giải bản, xóa đăng ký theo quy định.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh