Quyết định 1683/QĐ-UBND năm 2015 về Chương trình hành động nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2016 - 2020
| Số hiệu | 1683/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 29/07/2015 |
| Ngày có hiệu lực | 29/07/2015 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Ninh Thuận |
| Người ký | Lưu Xuân Vĩnh |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1683/QĐ-UBND |
Ninh Thuận, ngày 29 tháng 7 năm 2015 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2015-2016;
Căn cứ Chỉ thị số 59-CT/TU ngày 07/10/2014 của Ban Thường vụ tỉnh ủy tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong thực hiện các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI);
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 1646/SKHĐT-EDO ngày 15 tháng 7 năm 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI) tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2016 - 2020.
Điều 2. Căn cứ vào nội dung Chương trình hành động này và các nhiệm vụ được giao, các Sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch hàng năm của cơ quan, đơn vị mình, nhằm cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, kinh doanh trên các lĩnh vực; đồng thời xác định rõ từng mục tiêu, nhiệm vụ, đề ra các biện pháp thực hiện cụ thể và phân công người chịu trách nhiệm từng phần việc.
Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình hành động được phân công cho các Sở, ban ngành và địa phương, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
CHỦ TỊCH |
NÂNG
CAO CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH (PCI) TỈNH NINH THUẬN GIAI ĐOẠN 2016 -
2020
(Ban hành kèm theo Quyết định 1683/QĐ-UBND ngày 29/7/2015 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH (PCI) TỈNH NINH THUẬN GIAI ĐOẠN 2010-2014
Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) do Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) và Dự án Nâng cao Năng lực Cạnh tranh Việt Nam (VNCI) do Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ (USAID) tài trợ, được thực hiện từ năm 2005 nhằm đánh giá chất lượng điều hành kinh tế và môi trường kinh doanh của các tỉnh, thành phố trong cả nước. Kết quả đánh giá được công bố hàng năm dựa trên cơ sở kết quả điều tra, khảo sát cảm nhận của các doanh nghiệp (DN) trong nước.
Nhận thức và xác định rõ tầm quan trọng việc nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh là một trong những khâu đột phá trong phát triển kinh tế của tỉnh, trong những năm qua, Ủy ban nhân dân tỉnh đã chỉ đạo quyết liệt các cấp, ngành và địa phương trong triển khai thực hiện tốt công tác chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương mình nhằm cải thiện mạnh mẽ chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thông thoáng, thuận lợi để nhà đầu tư kinh doanh, đầu tư tại tỉnh.
Theo đó, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành trình hành động nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (Quyết định số 1356/QĐ-UBND ngày 19/8/2010); Chỉ thị về nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (Chỉ thị số 23/CT-UBND ngày 7/9/2012); tham mưu Tỉnh ủy ban hành Chỉ thị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (Chỉ thị 59-CT/TU ngày 07/10/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy) và các văn bản chỉ đạo khác. Ngoài ra, hàng năm Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành kế hoạch thực hiện nâng cao chỉ số PCI, trong đó có phân công lãnh đạo các Sở, ngành chịu trách nhiệm đối với từng chỉ số thành phần cụ thể và đề ra các giải pháp nhằm tập trung duy trì và phát huy các chỉ số có điểm số cao, cải thiện những chỉ số có điểm số thấp với mục tiêu là không ngừng cải thiện và nâng cao chỉ số PCI của tỉnh. Bên cạnh đó, để chỉ đạo các Sở, ngành, địa phương triển khai thực hiện nghiêm túc các chương trình hành động, kế hoạch nâng cao PCI của tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh đã thành lập Ban chỉ đạo, tổ giúp việc thực hiện Chương trình nâng cao PCI. Kết quả là chỉ số PCI của tỉnh trong giai đoạn 2010-2014 đã có những cải thiện và chuyển biến đáng khích lệ.
2. Kết quả chỉ số PCI Ninh Thuận qua các năm:
Bảng 1: SO SÁNH PCI NINH THUẬN QUA CÁC NĂM
|
Năm |
Điểm tổng hợp |
Kết quả xếp hạng |
Nhóm điều hành |
|
2014 |
56,88 |
43 |
Trung bình |
|
2013 |
54,22 |
52 |
Tương đối thấp |
|
2012 |
59,76 |
18 |
Khá |
|
2011 |
57,00 |
46 |
Khá |
|
2010 |
56,61 |
41 |
Khá |
|
2009 |
54,91 |
48 |
Khá |
|
2008 |
47,82 |
48 |
Tương đối thấp |
|
2007 |
47,33 |
55 |
Tương đối thấp |
|
2006 |
45,82 |
53 |
Tương đối thấp |
|
2005 |
44,45 |
40 |
Nhóm thấp |
Bảng 2: SO SÁNH CHỈ SỐ THÀNH PHẦN QUA CÁC NĂM
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1683/QĐ-UBND |
Ninh Thuận, ngày 29 tháng 7 năm 2015 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2015-2016;
Căn cứ Chỉ thị số 59-CT/TU ngày 07/10/2014 của Ban Thường vụ tỉnh ủy tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong thực hiện các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI);
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 1646/SKHĐT-EDO ngày 15 tháng 7 năm 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI) tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2016 - 2020.
Điều 2. Căn cứ vào nội dung Chương trình hành động này và các nhiệm vụ được giao, các Sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch hàng năm của cơ quan, đơn vị mình, nhằm cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, kinh doanh trên các lĩnh vực; đồng thời xác định rõ từng mục tiêu, nhiệm vụ, đề ra các biện pháp thực hiện cụ thể và phân công người chịu trách nhiệm từng phần việc.
Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình hành động được phân công cho các Sở, ban ngành và địa phương, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
CHỦ TỊCH |
NÂNG
CAO CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH (PCI) TỈNH NINH THUẬN GIAI ĐOẠN 2016 -
2020
(Ban hành kèm theo Quyết định 1683/QĐ-UBND ngày 29/7/2015 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH (PCI) TỈNH NINH THUẬN GIAI ĐOẠN 2010-2014
Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) do Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) và Dự án Nâng cao Năng lực Cạnh tranh Việt Nam (VNCI) do Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ (USAID) tài trợ, được thực hiện từ năm 2005 nhằm đánh giá chất lượng điều hành kinh tế và môi trường kinh doanh của các tỉnh, thành phố trong cả nước. Kết quả đánh giá được công bố hàng năm dựa trên cơ sở kết quả điều tra, khảo sát cảm nhận của các doanh nghiệp (DN) trong nước.
Nhận thức và xác định rõ tầm quan trọng việc nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh là một trong những khâu đột phá trong phát triển kinh tế của tỉnh, trong những năm qua, Ủy ban nhân dân tỉnh đã chỉ đạo quyết liệt các cấp, ngành và địa phương trong triển khai thực hiện tốt công tác chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương mình nhằm cải thiện mạnh mẽ chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thông thoáng, thuận lợi để nhà đầu tư kinh doanh, đầu tư tại tỉnh.
Theo đó, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành trình hành động nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (Quyết định số 1356/QĐ-UBND ngày 19/8/2010); Chỉ thị về nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (Chỉ thị số 23/CT-UBND ngày 7/9/2012); tham mưu Tỉnh ủy ban hành Chỉ thị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (Chỉ thị 59-CT/TU ngày 07/10/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy) và các văn bản chỉ đạo khác. Ngoài ra, hàng năm Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành kế hoạch thực hiện nâng cao chỉ số PCI, trong đó có phân công lãnh đạo các Sở, ngành chịu trách nhiệm đối với từng chỉ số thành phần cụ thể và đề ra các giải pháp nhằm tập trung duy trì và phát huy các chỉ số có điểm số cao, cải thiện những chỉ số có điểm số thấp với mục tiêu là không ngừng cải thiện và nâng cao chỉ số PCI của tỉnh. Bên cạnh đó, để chỉ đạo các Sở, ngành, địa phương triển khai thực hiện nghiêm túc các chương trình hành động, kế hoạch nâng cao PCI của tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh đã thành lập Ban chỉ đạo, tổ giúp việc thực hiện Chương trình nâng cao PCI. Kết quả là chỉ số PCI của tỉnh trong giai đoạn 2010-2014 đã có những cải thiện và chuyển biến đáng khích lệ.
2. Kết quả chỉ số PCI Ninh Thuận qua các năm:
Bảng 1: SO SÁNH PCI NINH THUẬN QUA CÁC NĂM
|
Năm |
Điểm tổng hợp |
Kết quả xếp hạng |
Nhóm điều hành |
|
2014 |
56,88 |
43 |
Trung bình |
|
2013 |
54,22 |
52 |
Tương đối thấp |
|
2012 |
59,76 |
18 |
Khá |
|
2011 |
57,00 |
46 |
Khá |
|
2010 |
56,61 |
41 |
Khá |
|
2009 |
54,91 |
48 |
Khá |
|
2008 |
47,82 |
48 |
Tương đối thấp |
|
2007 |
47,33 |
55 |
Tương đối thấp |
|
2006 |
45,82 |
53 |
Tương đối thấp |
|
2005 |
44,45 |
40 |
Nhóm thấp |
Bảng 2: SO SÁNH CHỈ SỐ THÀNH PHẦN QUA CÁC NĂM
|
Số TT |
Các chỉ số thành phần |
So cả nước (63 tỉnh, thành phố) |
||||
|
2010 |
2011 |
2012 |
2013 |
2014 |
||
|
Điểm số |
Điểm số |
Điểm số |
Điểm số |
Điểm số |
||
|
1 |
Chi phí gia nhập thị trường |
6,85 |
8,55 |
8,89 |
8,59 |
7,75 |
|
2 |
Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất |
5,80 |
5,45 |
6,84 |
6,52 |
6,57 |
|
3 |
Tính minh bạch |
6,12 |
5,75 |
5,63 |
5,97 |
6,03 |
|
4 |
Chi phí thời gian để thực hiện các quy định của Nhà nước |
6,10 |
7,00 |
7.21 |
6,79 |
7,12 |
|
5 |
Chi phí không chính thức |
5,68 |
5,72 |
5,78 |
5,11 |
6 |
|
6 |
Tính năng động và tiên phong của chính quyền tỉnh |
4,24 |
4,27 |
5,22 |
4,28 |
4,73 |
|
7 |
Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp |
5,76 |
4,07 |
3,67 |
4,3 |
4,77 |
|
8 |
Đào tạo lao động |
5,32 |
4,27 |
5,27 |
5,16 |
5,19 |
|
9 |
Thiết chế pháp lý |
4,06 |
5,57 |
4,06 |
6,65 |
5,74 |
|
10 |
Cạnh tranh bình đẳng |
- |
- |
- |
3,69 |
5,86 |
Theo kết quả chỉ số PCI do VCCI công bố qua các năm, điểm số PCI của tỉnh liên tục tăng điểm qua các năm 2010 - 2013 và ở nhóm điều hành Khá; đặc biệt năm 2012 là năm có sự chuyển biến lớn về cải thiện điểm số và thứ hạng PCI của tỉnh, cụ thể, điểm số PCI đạt 59,76 điểm, tăng 2,76 điểm so với năm 2011 và vươn lên thứ hạng 18 (tăng 28 bậc so với năm 2011).
Tuy nhiên, việc thay đổi trọng số, cách tính điểm các chỉ số thành phần PCI, việc bổ sung chỉ số thành phần mới (Cạnh tranh bình đẳng) trong khảo sát PCI năm 2013 và các yếu tố chủ quan khác trong chỉ đạo thực hiện, đã làm ảnh hưởng đến số điểm số và thứ hạng PCI của tỉnh năm 2013.
Được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, cùng với sự nỗ lực cố gắng của các Sở, ban ngành và địa phương, PCI của tỉnh năm 2014 đã có chuyển biến tích cực trở lại. Theo đó, điểm số PCI đạt 56,88 điểm (tăng 2,66 điểm so với năm 2013) và xếp thứ hạng 43 (tăng 09 bậc so với năm 2013), được xếp hạng ở đầu nhóm điều hành Trung bình.
Qua đó cho thấy, Tỉnh đã triển khai rất nhiều giải pháp và không ngừng nỗ lực trong việc cải thiện PCI, kết quả PCI của tỉnh có chuyển biến, nhưng chưa thật sự bền vững qua các năm.
Để khắc phục các mặt tồn tại, hạn chế, tập trung tiếp tục cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, kinh doanh nhằm nâng cao chỉ số PCI của tỉnh trong thời gian tới, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chương trình hành động nâng cao PCI của tỉnh giai đoạn 2016 - 2020 để các Sở, ban ngành và địa phương căn cứ triển khai thực hiện.
NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH GIAI ĐOẠN 2016-2020
a) Mục tiêu chung:
Tăng cường xây dựng môi trường kinh doanh của tỉnh thực sự thông thoáng, minh bạch, hấp dẫn và thuận lợi cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, sản xuất, kinh doanh; nỗ lực đẩy mạnh cải cách hành chính, điều chỉnh, thay đổi, ban hành mới những cơ chế, chính sách cần thiết và phù hợp, thống nhất và đồng bộ thực thi hành động trong bộ máy chính quyền của tỉnh nhằm cải thiện chất lượng điều hành kinh tế; tiếp tục cải thiện mạnh mẽ chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, phấn đấu tăng thứ bậc xếp hạng hàng năm, tạo động lực cho thu hút đầu tư, phát triển doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tỉnh.
b) Mục tiêu cụ thể:
Tiếp tục duy trì phát huy những chỉ số thành phần có điểm số cao, tăng thứ hạng và phấn đấu cải thiện đáng kể các chỉ số thành phần có điểm số thấp, giảm điểm và tụt thứ hạng; nâng cao vị trí xếp hạng trong bảng xếp hạng PCI hàng năm; phấn đấu đến năm 2020 nằm trong nhóm 15 tỉnh có vị trí xếp hạng PCI cao của cả nước.
a) Tiếp tục tổ chức quán triệt và triển khai nội dung Chỉ thị số 59-CT/TU ngày 07/10/2014 của Ban Thường vụ tỉnh ủy về tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong thực hiện các giải pháp nâng cao PCI gắn với thực hiện Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2015-2016, nhằm tạo chuyển biến mạnh mẽ trong việc nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức về tầm quan trọng của việc cải thiện, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh đối với việc thu hút đầu tư nhằm thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao ý thức trách nhiệm và chất lượng phục vụ trong hoạt động công vụ của cán bộ, công chức, viên chức, nhất là nêu cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị. Chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao nhận thức, kỹ năng giao tiếp hành chính đối với cán bộ, công chức, nhất là những cán bộ, công chức thường xuyên tiếp xúc với người dân và doanh nghiệp...
b) Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, nhất là các thủ tục liên quan đến thành lập, phá sản doanh nghiệp, đất đai, đầu tư, xây dựng, kê khai nộp thuế, hải quan, bảo hiểm xã hội...; tổ chức sơ kết công tác cải cách hành chính giai đoạn 2011-2015 và xây dựng Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2016-2020 của tỉnh; trong đó, coi trọng việc xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, xem đây là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu trong công tác cải cách hành chính của tỉnh thời gian đến, nhằm tạo bước đột phá trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tỉnh nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức viên chức có đạo đức, vững vàng về chuyên môn nghiệp vụ, có tinh thần trách nhiệm, tận tâm, tận tụy với công việc và nhân dân. Bên cạnh đó, tập trung đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước, xem đây là phương pháp chính để cải tiến lề lối làm việc, là công cụ quyết định để nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác, nâng cao năng suất, chất lượng công việc.
c) Nâng cao hiệu quả các hoạt động liên quan đến vấn đề đất đai như: Công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng; rà soát lại quỹ đất, lập và hướng dẫn lập điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, công khai điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016-2020); chú trọng công khai quỹ đất chưa giao sử dụng (bao gồm đất chưa sử dụng và quỹ đất đã hoàn thành công tác thu hồi, bồi thường, giải phóng mặt bằng), nhằm minh bạch hóa việc tiếp cận nguồn lực đất đai, mặt bằng sản xuất, đảm bảo cơ sở cho việc giao đất, cho thuê đất, giúp cho các doanh nghiệp dân doanh bình đẳng trong việc tiếp cận đất đai phục vụ sản xuất; kiên quyết thu hồi đất sử dụng không hiệu quả, không đúng mục đích; cấp huyện định kỳ rà soát, kiểm tra việc thực hiện các dự án đầu tư, sử dụng quỹ đất Nhà nước giao trên địa bàn; phân loại và báo cáo UBND tỉnh để kịp thời xử lý những trường hợp dự án không triển khai hoặc chậm triển khai; đẩy nhanh đầu tư cơ sở hạ tầng các Khu, Cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh để giải quyết vấn đề mặt bằng phục vụ sản xuất kinh doanh nhằm hỗ trợ doanh nghiệp có được mặt bằng đầu tư, kinh doanh.
d) Đẩy mạnh việc công khai, minh bạch hóa thông tin cho cộng đồng doanh nghiệp và người dân. Nâng cao chất lượng hoạt động của Cổng thông tin điện tử tỉnh và Trang thông tin điện tử của các sở, ban, ngành; phổ biến, công khai các văn bản pháp quy do các cơ quan Trung ương ban hành; các quy hoạch, kế hoạch, thủ tục hành chính và các văn bản chỉ đạo điều hành của tỉnh trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, trang thông tin điện tử của các đơn vị và tại địa điểm làm thủ tục để nhà đầu tư, doanh nghiệp dễ tiếp cận, không mất thời gian tìm kiếm.
đ) Tăng cường hoạt động tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện các thủ tục hành chính, đẩy mạnh triển khai các chương trình khuyến công, xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp; đổi mới phương thức, nội dung đào tạo nghề, nâng cao chất lượng đào tạo nghề, chú trọng đào tạo các nghề gắn với nhu cầu của doanh nghiệp.
e) Nâng cao tính năng động và tiên phong của cán bộ lãnh đạo các cấp; tăng cường đồng hành cùng doanh nghiệp, kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn cho doanh nghiệp; thường xuyên tổ chức đối thoại doanh nghiệp, đối thoại theo chuyên đề, nhất là các lĩnh vực doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn như đất đai, giải phóng mặt bằng, thực hiện các chính sách thuế, tín dụng...và định kỳ tổ chức Hội nghị gặp mặt doanh nghiệp, nhằm lắng nghe những phản ánh, kiến nghị, đề xuất của doanh nghiệp, qua đó tập trung giải quyết kịp thời, thỏa đáng, đúng quy định pháp luật về các khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp thuộc trách nhiệm của nhà nước, tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh, đồng thời góp phần nâng cao cảm nhận của doanh nghiệp về hỗ trợ của các cấp chính quyền tại tỉnh đối với DN.
g) Tăng cường sự phổi họp của các ngành, các cấp trong việc thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, tránh trùng lắp, phiền hà cho các doanh nghiệp; xây dựng kế hoạch thanh tra doanh nghiệp bảo đảm đúng quy định pháp luật; hạn chế việc thanh, kiểm tra nhiều lần, bảo đảm nguyên tắc không làm cản trở hoạt động bình thường của doanh nghiệp.
h) Tập trung đầu tư kết cấu hạ tầng, ưu tiên các dự án giao thông quan trọng; tranh thủ và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, đẩy mạnh thu hút đầu tư, sử dụng cơ chế tạo vốn từ quỹ đất để xây dựng hạ tầng.
i) Tiếp tục nâng cao hiệu quả và chất lượng hoạt động của các thiết chế pháp lý ở địa phương nhằm tạo sự tin tưởng của doanh nghiệp; triển khai thực hiện tốt chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; nâng cao chất lượng trong hoạt động xét xử các vụ kiện của doanh nghiệp, tạo sự tin tưởng cho doanh nghiệp; củng cố vai trò của Đoàn Luật sư, các Phòng công chứng, các Công ty Luật, các tổ chức tư vấn pháp lý, trong việc hỗ trợ và tư vấn pháp lý, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp; tăng cường công tác rà soát, loại bỏ và thay thế các văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực thi hành, xem xét ban hành các văn bản mới thay thế, đảm bảo phù hợp các quy định hiện hành của Chính phủ.
3. Phân công triển khai một số nhiệm vụ trọng tâm:
a) Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Chủ trì và phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm về theo dõi, tham mưu cải thiện chỉ số “chi phí gia nhập thị trường” và chỉ số “cạnh tranh bình đẳng”.
- Tiếp nhận, tổng hợp những vướng mắc, kiến nghị của nhà đầu tư, doanh nghiệp liên quan triển khai dự án đầu tư để phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu UBND tỉnh giải quyết kịp thời vướng mắc cho các doanh nghiệp; quản lý tốt doanh nghiệp sau đăng ký kinh doanh; xây dựng hoàn thiện cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp; tăng cường trợ giúp pháp lý cho các doanh nghiệp; tham mưu UBND tỉnh xây dựng chương trình gặp mặt đối thoại với doanh nghiệp theo định kỳ hàng năm.
- Chủ động rà soát các dự án đầu tư chậm tiến độ, vi phạm các cam kết tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã cấp để trình UBND tỉnh xem xét hủy bỏ chủ trương, tạo quỹ đất cho các doanh nghiệp khác có dự án mang tính khả thi, phù hợp.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Phát triển kinh tế (EDO), hướng đến tính chuyên nghiệp cao; tiếp tục rà soát, bổ sung, sửa đổi các thủ tục hành chính theo Luật Đầu tư, Luật doanh nghiệp sửa đổi 2014 và các văn bản quy phạm pháp quy mới liên quan; tham mưu UBND tỉnh sửa đổi, ban hành Quy định về giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa liên thông” tại EDO theo hướng tất cả thủ tục liên quan đến doanh nghiệp, nhà đầu tư đều được tiếp nhận và giải quyết tập trung tại EDO, giúp cho doanh nghiệp, nhà đầu tư không phải tiếp xúc với nhiều cơ quan; nâng cao sự phối hợp giữa các Sở, ban, ngành, địa phương theo cơ chế “một cửa liên thông” trên các lĩnh vực đầu tư, đất đai, xây dựng, kinh doanh.... Tiếp tục phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông và các ngành liên quan xây dựng và triển khai mô hình “một cửa điện tử hiện đại” trong xử lý các thủ tục đầu tư tại EDO;
- Tăng cường hoạt động tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện các thủ tục hành chính, triển khai thực hiện cơ chế hỗ trợ đăng ký thành lập doanh nghiệp qua mạng và phối hợp với Bưu điện tỉnh thực hiện dịch vụ giao trả hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên lĩnh vực đầu tư, đăng ký kinh doanh tại nhà, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho nhà đầu tư, doanh nghiệp; tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động tại EDO, đăng tải, công khai đầy đủ các thông tin về thu hút đầu tư, quy hoạch, chính sách pháp luật, dịch vụ hỗ trợ cho doanh nghiệp, nhà đầu tư trên Trang thông tin điện tử của Sở Kế hoạch và Đầu tư, EDO.
- Tiếp tục triển khai chương trình trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa. Phối hợp với các Viện nghiên cứu, cơ quan Trung ương triển khai các chương trình hỗ trợ đào tạo cho các doanh nghiệp.
- Tham mưu UBND tỉnh giải pháp huy động tối đa các nguồn lực xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo quy hoạch, kế hoạch nhất là hệ thống đường giao thông, điện, phát triển hạ tầng đô thị... tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai các dự án đầu tư, phục vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Sở Nội vụ:
- Chủ trì và phối hợp với Cục Trưởng Cục thuế, Giám đốc Sở Xây dựng, Chánh thanh tra tỉnh, Trưởng ban BQL các Khu công nghiệp chịu trách nhiệm theo dõi, tham mưu cải thiện chỉ số “Chi phí thời gian thực hiện các quy định của nhà nước” và chỉ số “Chi phí không chính thức”.
- Tiếp tục triển khai thực hiện chế độ khảo sát về sự hài lòng của doanh nghiệp đối với cơ quan quản lý nhà nước, qua đó kịp thời chỉ đạo chấn chỉnh, khắc phục những tồn tại, yếu kém của các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố trong việc phục vụ nhân dân và doanh nghiệp.
- Tiếp tục đổi mới toàn diện, tạo sự chuyển biến căn bản về chất lượng bộ máy hành chính; tiếp tục nâng cao nhận thức, trách nhiệm, sự năng động, sáng tạo và tiên phong của lãnh đạo các cấp chính quyền và đội ngũ cán bộ công chức trong việc hỗ trợ doanh nghiệp; quán triệt tới từng cán bộ công chức về quan điểm cần sáng tạo vận dụng các cơ chế chính sách trong việc giải quyết các công việc nói chung, đặc biệt là tháo gỡ các trở ngại đối với doanh nghiệp theo hướng tạo thuận lợi nhất cho doanh nghiệp trong khuôn khổ pháp luật cho phép.
- Thường xuyên bồi dưỡng, đào tạo cán bộ công chức nắm vững các chính sách, quy định hiện hành trong khuôn khổ pháp luật để giải quyết khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp được kịp thời, hiệu quả; đổi mới phương pháp, nội dung và chương trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ theo yêu cầu vị trí công tác (về kiến thức, kỹ năng, thái độ hành vi ứng xử).
c) Sở Công Thương:
- Chịu trách nhiệm chính trong việc theo dõi, tham mưu cải thiện chỉ số “dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp”;
- Chủ động, thường xuyên phối hợp chặt chẽ giữa các Sở, ngành và địa phương thực hiện tốt các chương trình, kế hoạch nhằm phát triển thương mại; tuyên truyền, nâng cao nhận thức doanh nghiệp về chú trọng xây dựng và phát triển thương hiệu, ứng dụng thương mại điện tử; đầu tư và nâng tầm hoạt động xúc tiến thương mại, trong đó tập trung đẩy mạnh công tác thông tin kinh doanh, hoạt động đầu tư kết cấu hạ tầng thương mại nông thôn; đồng thời xúc tiến quảng bá, kết nối thị trường liên kết vùng, hợp tác với các tỉnh trong khâu tiêu thụ hàng hóa nông sản, sản phẩm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đặc trưng của tỉnh.
- Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường, nhằm ngăn chặn kịp thời các hiện tượng đầu cơ, găm hàng, nâng giá, ép giá, hàng giả, hàng kém chất lượng và gian lận thương mại; bảo vệ hoạt động thương mại hợp pháp và lợi ích người tiêu dùng,... đảm bảo cạnh tranh lành mạnh, tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển.
- Đẩy mạnh lồng ghép các chương trình, tận dụng các nguồn vốn để phát triển mạng lưới chợ, mở rộng hệ thống kênh phân phối hàng hóa, thực hiện tốt các nhiệm vụ hưởng ứng Cuộc vận động Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam do Bộ Chính trị phát động.
- Thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức về tình hình hội nhập kinh tế quốc tế, các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Tập trung xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch ngành công thương triển khai công tác hội nhập kinh tế quốc tế giai đoạn 2016 - 2020 tỉnh Ninh Thuận.
- Triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình khuyến công quốc gia và khuyến công địa phương, chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, kế hoạch hành động sản xuất sạch hơn trong công nghiệp,... nhằm tuyên truyền, hỗ trợ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, cơ sở trong việc đổi mới, ứng dụng máy móc thiết bị trong sản xuất, để tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất tăng năng lực cạnh tranh,...
d) Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Chịu trách nhiệm chính trong việc theo dõi, tham mưu cải thiện chỉ số “tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất”;
- Tổ chức rà soát, cập nhật và đăng ký nhu cầu sử dụng đất để điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, xây dựng Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016-2020) cấp tỉnh; hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (kỳ cuối) và kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện theo quy định của Luật Đất đai năm 2013.
- Tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết về việc chuyển mục đích sử dụng dưới 10 ha đất trồng lúa, dưới 20 ha đất rừng đặc dụng và rừng phòng hộ để thực hiện các dự án năm 2016 trên địa bàn tỉnh; Nghị quyết về việc chấp thuận các dự án thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng năm 2016 trên địa bàn tỉnh.
- Hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, đẩy mạnh công tác đôn đốc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân.
- Thực hiện việc công khai điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh đến năm 2020 và cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật mới liên quan đến lĩnh vực đất đai để cho Doanh nghiệp và người dân cập nhật, tra cứu; mở chuyên mục hỏi đáp để tiếp thu ý kiến của người dân và Doanh nghiệp phản ánh liên quan đến các nội dung quản lý nhà nước của ngành Tài nguyên và Môi trường trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;
- Tiến hành rà soát, kiến nghị bãi bỏ các thủ tục không cần thiết trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; đồng thời, đơn giản hóa thủ tục và rút ngắn thời gian giải quyết đất đai cho doanh nghiệp để sớm có mặt bằng triển khai dự án đầu tư, mở rộng sản xuất, kinh doanh.
- Tăng cường chức năng nhiệm vụ của Trung tâm Phát triển quỹ đất ở các cấp, bảo đảm thực hiện nhiệm vụ đáp ứng chức năng tạo quỹ đất sạch và phát triển quỹ đất để đấu giá quyền sử dụng đất phục vụ phát triển hạ tầng giao thông, phát triển kinh tế - xã hội, môi trường và các nhu cầu khác của tỉnh.
- Rà soát và có biện pháp hỗ trợ nhà đầu tư giải quyết các khó khăn vướng mắc đẩy nhanh tiến độ triển khai dự án; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra sử dụng đất của các tổ chức và kiên quyết thu hồi đất đối với các doanh nghiệp được giao đất, cho thuê đất, nhưng chậm triển khai hoặc vi phạm các quy định của Luật Đất đai.
- Tiếp tục phối hợp với Văn phòng Phát triển kinh tế (EDO) trong việc tiếp nhận, xử lý và giải quyết các thủ tục hành chính theo mô hình một cửa liên thông.
đ) Sở Lao động, Thương binh và Xã hội:
- Chịu trách nhiệm chính trong việc theo dõi, tham mưu cải thiện chỉ số “đào tạo lao động”; tổ chức, hướng dẫn triển khai nội dung liên quan quan đào tạo nghề và giải quyết việc làm;
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các nội dung quan trọng và các điểm mới đáng chú ý của Bộ luật Lao động năm 2012 để người lao động, người sử dụng lao động biết và thực hiện tốt;
- Tạo mọi điều kiện để doanh nghiệp thực hiện tốt trách nhiệm xã hội thông qua tuyên truyền, tập huấn, hỗ trợ, kiểm tra, đối thoại...; giải quyết tốt quyền lợi người lao động, xử lý kịp thời và phòng ngừa các vấn đề bức xúc của người lao động cũng như của người sử dụng lao động.
- Tăng cường công tác phối hợp giữa các cơ sở giáo dục nghề nghiệp với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trên địa bàn để đào tạo nguồn nhân lực có tay nghề cao. Khuyến khích, ưu tiên các doanh nghiệp trực tiếp tham gia cùng với cơ sở giáo dục nghề nghiệp tổ chức đào tạo nghề phù hợp với lĩnh vực ngành nghề sản xuất, kinh doanh gắn với việc giải quyết việc làm của doanh nghiệp. Kết nối, hỗ trợ doanh nghiệp trong công tác tuyển dụng lao động.
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh, tạo cơ hội thuận lợi để người lao động, người sử dụng lao động tuyển dụng thông qua sàn giao dịch việc làm. Đẩy mạnh công tác dự báo nguồn nhân lực ngắn hạn, trung hạn và dài hạn nhằm định hướng cung cầu lao động. Xây dựng hệ thống thông tin nhu cầu nhân lực theo các cấp trình độ, ngành nghề và thường xuyên cập nhật kịp thời để các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ quan quản lý đào tạo sử dụng có hiệu quả.
- Tổ chức gặp gỡ, trao đổi, nắm bắt nhu cầu sử dụng lao động của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng nhiều lao động, thực hiện ký kết các chương trình phối hợp đào tạo với các doanh nghiệp ở cả 3 cấp trình độ cao đẳng, trung cấp và sơ cấp nghề theo địa chỉ sử dụng.
- Có kế hoạch khảo sát đánh giá nguồn lao động và nhu cầu sử dụng lao động của tỉnh để có cơ sở xây dựng các cơ chế khuyến khích xã hội hóa về đào tạo nghề; đồng thời có sự hỗ trợ các Trường, Trung tâm dạy nghề nâng cao chất lượng đào tạo nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.
- Tiếp tục phối hợp với Văn phòng Phát triển kinh tế (EDO) trong việc tiếp nhận, xử lý và giải quyết các thủ tục hành chính theo mô hình một cửa liên thông.
e) Văn phòng UBND tỉnh:
- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu tổ chức các cuộc họp, đối thoại chuyên đề giữa cộng đồng DN, nhà đầu tư với lãnh đạo UBND tỉnh và các cơ quan quản lý Nhà nước (định I kỳ 2 lần/năm). Duy trì hoạt động của Tổ hỗ trợ doanh nghiệp tại Văn phòng UBND tỉnh để kịp thời nắm bắt và giải quyết những vấn đề bức xúc của doanh nghiệp, tạo mối quan hệ gần gũi, thân thiện giữa lãnh đạo tỉnh và các ngành với cộng đồng doanh nghiệp;
- Duy trì công bố số “đường dây nóng” của Văn phòng UBND tỉnh trên các phương tiện truyền thông, trên Cổng thông tin điện tử để các doanh nghiệp kịp thời phản ánh các bức xúc, khó khăn đến lãnh đạo tỉnh;
- Phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông đăng tải các văn bản của UBND tỉnh (quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, báo cáo,...) có liên quan đến DN lên Cổng thông tin điện tử của tỉnh.
g) Sở Tư pháp:
- Chịu trách nhiệm chính trong theo dõi, tham mưu cải thiện chỉ số “Thiết chế pháp lý”;
- Nâng cao chất lượng thẩm định, đảm bảo tiến độ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) phục vụ cho công tác lãnh đạo, chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh. Tăng cường công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL, kịp thời phát hiện tham mưu UBND tỉnh xử lý kịp thời những văn bản trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế-xã hội địa phương.
- Tiếp tục tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo củng cố các tổ chức pháp chế các Sở, ngành, doanh nghiệp theo Quyết định số 59/2013/QĐ-UBND ngày 09/9/2013 của UBND tỉnh phê duyệt Đề án kiện toàn tổ chức và nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức pháp chế tại các cơ quan chuyên môn và doanh nghiệp nhà nước thuộc UBND tỉnh;
- Nâng cao chất lượng hoạt động công tác kiểm soát nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính; xác định công tác kiểm soát thủ tục hành chính là nhiệm vụ trực tiếp, cụ thể, thiết thực, có hiệu quả, góp phần đảm bảo thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu về cải cách TTHC, bảo đảm thực hiện quyền và lợi ích hợp pháp của người dân, tổ chức và doanh nghiệp;
- Chủ trì phối hợp cùng các Sở, ngành liên quan tiến hành rà soát, tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung hoặc bãi bỏ những văn bản do UBND tỉnh ban hành không còn phù hợp, gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh và sự phát triển của doanh nghiệp.
- Nâng cao vai trò hoạt động của Trung tâm trợ giúp pháp lý, mở rộng phạm vi hoạt động để người dân có thể dễ dàng tiếp cận và nhận được những hỗ trợ thực sự cần thiết.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật, công tác hòa giải ở cơ sở nhằm nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, các doanh nghiệp và các tầng lớp nhân dân.
- Đẩy mạnh công tác kiểm soát thủ tục hành chính ở các cấp, nhất là kiểm soát chặt chẽ việc ban hành mới các thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật; tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính; đồng thời giám sát việc thực hiện thủ tục hành chính ở các cấp;
- Thường xuyên rà soát, hoàn thiện các thủ tục hành chính thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị và địa phương; nâng cao chất lượng việc giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông ở các cấp, các ngành.
h) Sở Thông tin và Truyền thông:
- Chịu trách nhiệm chính trong việc theo dõi, tham mưu cải thiện chỉ số “Tính minh bạch và tiếp cận thông tin”;
- Tăng cường thực hiện công khai các thông tin hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính liên quan đến đầu tư, đất đai, các thông tin quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch phát triển ngành, các chương trình thực thi chủ trương, chính sách của tỉnh, các chính sách liên quan đến hoạt động doanh nghiệp, các dịch vụ công .... trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh và Trang thông tin điện tử của các Sở, ban ngành, địa phương.
- Tiếp tục duy trì hoạt động hiệu quả của Cổng thông tin điện tử tỉnh, đặc biệt là kênh trao đổi thông tin hữu ích giữa chính quyền tỉnh và cộng đồng doanh nghiệp; nâng cao chất lượng của Cổng thông tin điện tử tỉnh và Trang tin điện tử của các sở, ban, ngành; nhân rộng phần mềm "một cửa" và dịch vụ công trực tuyến tại các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố; tăng cường tuyên truyền về các giải pháp của tỉnh trong việc cải thiện môi trường đầu tư, sản xuất kinh doanh, hỗ trợ doanh nghiệp.
i) Sở Xây dựng:
- Tập trung rà soát, đẩy nhanh xây dựng và hoàn thiện các quy hoạch xây dựng của tỉnh. Kịp thời cung cấp thông tin, giải quyết các thủ tục hành chính trong quy hoạch xây dựng liên quan đến các dự án đầu tư cho doanh nghiệp.
- Tham mưu trình thẩm định phê duyệt các đồ án Quy hoạch: Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Phan Rang - Tháp Chàm; Quy hoạch vùng tỉnh; Quy hoạch phân khu phát triển khu vực ven Đầm Nại; Dải ven biển khu vực Phước Dinh huyện Thuận Nam; Khu vực phía Nam và phía Bắc thành phố Phan Rang - Tháp Chàm... Quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) Khu công viên Trung tâm thành phố Phan Rang - Tháp Chàm. Rà soát và kiến nghị UBND tỉnh cho chủ trương lập quy hoạch phân khu đối với các khu vực chưa có quy hoạch trên địa bàn tỉnh. Qua đó, tạo quỹ đất hợp lý để thu hút đầu tư, nhất là các lĩnh vực xã hội hóa như: giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường.
- Nâng cao chất lượng, rút ngắn thời gian và tăng cường hướng dẫn công tác cấp phép xây dựng để tạo điều kiện cho các tổ chức, công dân xây dựng đúng quy hoạch. Kết hợp tăng cường kiểm tra, giám sát xây dựng theo giấy phép xây dựng và phối hợp xử lý kiên quyết, dứt điểm các vi phạm theo đúng quy định;
- Tham mưu UBND tỉnh ban hành các cơ chế hỗ trợ các doanh nghiệp hoạt động xây dựng trên địa bàn, từng bước hình thành các doanh nghiệp hoạt động xây dựng có năng lực về tài chính, nguồn nhân lực mạnh, chuyên môn cao để thực hiện các công trình dự án có quy mô lớn, yêu cầu kỹ thuật phức tạp. Phối hợp các doanh nghiệp tổ chức các hội thảo, hội nghị khoa học về ứng dụng công nghệ xây dựng mới trong xây dựng các công trình trên địa bàn. Khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng các vật liệu xây dựng.
- Tiếp tục phối hợp với Văn phòng Phát triển kinh tế (EDO) trong việc tiếp nhận, xử lý và giải quyết các TTHC theo mô hình một cửa liên thông.
k) Sở Khoa học và Công nghệ:
- Thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, xây dựng thương hiệu, xây dựng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến. Tạo điều kiện phát triển thị trường khoa học công nghệ.
Mở rộng phạm vi hỗ trợ và đẩy mạnh hoạt động của Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp về khoa học và công nghệ theo hướng hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng công nghệ mới, hiện đại, công nghệ cao; hỗ trợ doanh nghiệp liên kết, hợp tác với viện nghiên cứu, trường đại học trong việc đổi mới công nghệ, phát triển sản phẩm, đào tạo nhân lực, thuê chuyên gia tư vấn giải pháp khoa học và công nghệ nhằm phát triển sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực ưu tiên phát triển của tỉnh; đẩy mạnh hỗ trợ bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ các sản phẩm lợi thế của địa phương;
- Chủ động tìm hiểu, nắm bắt thông tin về các chương trình, dự án hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ của Chính phủ, bộ, ngành, các viện nghiên cứu để đề xuất triển khai các họp phần công việc phù hợp trên địa bàn tỉnh; chủ động xây dựng các chương trình, dự án khoa học và công nghệ để đề xuất tài trợ, hỗ trợ thông qua các chương trình hợp tác quốc tế của Trung ương về điện hạt nhân, điện gió, điện mặt trời, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, sản xuất sạch hơn, biến đổi khí hậu, phòng tránh thiên tai, bảo vệ môi trường; thực hiện tốt công tác quản lý các quy chuẩn, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng như như quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật địa phương, quốc gia, khu vực, quốc tế và nước ngoài; công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; công bố họp chuẩn của tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động sản xuất, đăng ký kinh doanh; tổ chức tốt trong việc hướng dẫn, áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN-ISO 9001 vào hoạt động của cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước.
- Tranh thủ đa dạng hóa các nguồn vốn để đầu tư mới và nâng cấp hiện đại hóa các trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật tại các trung tâm, đơn vị trực thuộc các ngành nông nghiệp, y tế, xây dựng, tài nguyên và môi trường; xây dựng quy hoạch các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, để nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập.
- Khuyến khích thành lập các doanh nghiệp khoa học công nghệ và thành lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp để huy động nguồn vốn doanh nghiệp đầu tư phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh.
l) Thanh tra tỉnh:
- Phối hợp các ngành liên quan theo dõi, tham mưu cải thiện chỉ số “Chi phí thời gian thực hiện các quy định của nhà nước” và chỉ số “Chi phí không chính thức”.
- Làm đầu mối điều phối kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm của các ngành, các cấp đối với doanh nghiệp, tránh trùng lắp; hạn chế việc thanh tra, kiểm tra nhiều lần trong một năm đối với một doanh nghiệp; bảo đảm hoạt động thanh tra, kiểm tra thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
m) Ban Quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh:
- Tiếp tục thực hiện cải cách thủ tục hành chính, công khai các thủ tục, các chính sách liên quan đến hoạt động doanh nghiệp. Thực hiện tốt cơ chế “một cửa liên thông” trên các lĩnh vực. Tăng cường hoạt động tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện các thủ tục hành chính. Đăng tải đầy đủ các thông tin hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính liên quan đến doanh nghiệp trên Trang thông tin điện tử của Ban.
- Nâng cao ý thức trách nhiệm và chất lượng phục vụ trong hoạt động công vụ của cán bộ, công chức, viên chức. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao nhận thức, kỹ năng giao tiếp hành chính đối với cán bộ, công chức, nhất là những cán bộ, công chức thường xuyên tiếp xúc với người dân và doanh nghiệp.
- Trên cơ sở quy định hiện hành, có biện pháp rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính; nghiêm túc chấn chỉnh những cán bộ công chức, viên chức có thái độ cửa quyền, nhằm tránh phát sinh những chi phí không chính thức mà doanh nghiệp phải chịu; thẳng thắn nhìn nhận được những hạn chế để từng bước có biện pháp khắc phục.
- Tăng cường đối thoại, nắm bắt kịp thời, chủ động giải quyết khó khăn, hỗ trợ doanh nghiệp trong các khụ, cụm công nghiệp đẩy mạnh hoạt động sản xuất, kinh doanh, góp phần củng cố niềm tin của nhân dân và các doanh nghiệp. Xây dựng kế hoạch thanh tra doanh nghiệp bảo đảm đúng quy định pháp luật; hạn chế việc thanh, kiểm tra nhiều lần, bảo đảm nguyên tắc không làm cản trở hoạt động bình thường của doanh nghiệp.
- Chủ động rà soát tình hình triển khai những dự án đầu tư trong khu, cụm công nghiệp (do Ban quản lý) để có biện pháp tháo gỡ cho nhà đầu tư hoặc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án không có khả năng thực hiện hoặc chậm triển khai, vi phạm tiến độ nhằm tạo quỹ đất cho các doanh nghiệp khác có dự án mang tính khả thi, hiệu quả hơn.
- Triển khai thực hiện tốt Chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trong các khu, cụm công nghiệp. Tổ chức lấy ý kiến doanh nghiệp, các tổ chức đại diện doanh nghiệp đối với dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật, các chính sách, quy hoạch, kế hoạch liên quan đến doanh nghiệp.
n) Cục Thuế:
- Phối hợp các ngành liên quan trong việc theo dõi, tham mưu cải thiện chỉ số “Chi phí thời gian thực hiện các quy định của nhà nước”.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và tăng cường việc cung cấp hệ thống dịch vụ công trực tuyến, công khai, minh bạch tài liệu pháp lý, có biện pháp ngăn ngừa việc cán bộ sử dụng quy định đôi khi chưa rõ ràng của trung ương để trục lợi, hướng dẫn tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp khi thực hiện các thủ tục hành chính.
- Triển khai kịp thời, đầy đủ tất cả các văn bản pháp luật về thuế cho người nộp thuế biết, thực hiện các buổi tập huấn về chính sách thuế cho doanh nghiệp. Tăng cường hướng dẫn các chính sách, pháp luật thuế của Nhà nước và các thủ tục hành chính về thuế. Rà soát xóa bỏ các thủ tục, hồ sơ gây khó khăn phiền hà, giảm bớt thời gian chờ đợi giải quyết công việc của người nộp thuế.
- Tăng cường tổ chức Hội nghị đối thoại doanh nghiệp theo định kỳ hàng năm để hỗ trợ kịp thời và tháo gỡ khó khăn vướng mắc trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp, đảm bảo tính công bằng, công khai, minh bạch các chính sách về thuế.
- Công bố rộng rãi Kế hoạch thanh tra thuế cho các doanh nghiệp, hộ kinh doanh biết (trừ trường hợp thanh tra đột xuất).
- Tiếp tục phối hợp với Văn phòng Phát triển kinh tế (EDO) trong việc tiếp nhận, xử lý và giải quyết các TTHC theo mô hình một cửa liên thông.
o) Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh:
- Chủ động quán triệt, nghiên cứu để cụ thể hóa thành chương trình, kế hoạch tổ chức thực hiện tại địa phương các Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ, cấp ủy, chính quyền địa phương về phát triển kinh tế - xã hội và mục tiêu, nhiệm vụ của ngành Ngân hàng;
- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng đảm bảo ổn định thị trường tiền tệ, các Tổ chức tín dụng hoạt động đúng pháp luật, an toàn, hiệu quả góp phần thực hiện mục tiêu kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh;
- Khuyến khích, hỗ trợ các ngân hàng mở rộng mạng lưới chi nhánh, huy động vốn, giảm chi phí, ổn định và giảm lãi suất... để phục vụ kịp thời nguồn vốn đảm bảo chu kỳ sản xuất kinh doanh, đồng hành với doanh nghiệp, người dân.
- Ngân hàng Nhà nước và các Ngân hàng thương mại phối hợp với các Sở, ngành liên quan thực hiện tốt việc đơn giản hoá và hướng dẫn khách hàng về thủ tục vay vốn theo hướng rõ ràng, minh bạch và thuận tiện; ưu tiên vốn và thực hiện cho vay không có tài sản bảo đảm phục vụ sản xuất kinh doanh đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa phù hợp với quy định hiện hành.
p) Tòa án nhân dân tỉnh: xây dựng và triển khai thực hiện tốt kế hoạch đổi mới, nâng cao chất lượng trong hoạt động xét xử các vụ kiện của doanh nghiệp, tạo sự tin tưởng cho doanh nghiệp nhằm nâng cao điểm số của chỉ số Thiết chế pháp lý.
q) Báo Ninh Thuận, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh:
- Tăng cường tuyên truyền về vai trò, vị thế, sự đóng góp, quá trình xây dựng và trưởng thành của các doanh nghiệp, doanh nhân trên địa bàn tỉnh; đồng thời tăng cường tuyên truyền các chủ trương, chính sách của tỉnh phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn mới về cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh và phát triển doanh nghiệp để doanh nghiệp kịp thời nắm bắt, tạo môi trường ổn định, thuận lợi, đồng hành, thực hiện có hiệu quả mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, xây dựng hình ảnh về môi trường đầu tư, kinh doanh hấp dẫn.
- Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh phối hợp với các cơ quan liên quan tiếp tục xây dựng chuyên mục cải thiện chỉ số PCI, phát sóng định kỳ 01 lần/tháng.
s) UBND các huyện và thành phố:
- Tập trung thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng; phối hợp với các sở, ngành liên quan hỗ trợ, hướng dẫn các chủ đầu tư và doanh nghiệp trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, bàn giao đất theo tiến độ dự án; giải quyết kịp thời, đúng pháp luật các khiếu nại, tố cáo; tạo điều kiện cho nhà đầu tư triển khai dự án đúng tiến độ và hiệu quả.
- Thường xuyên tiếp xúc, nắm tình hình hoạt động và có giải pháp hỗ trợ thiết thực giúp các doanh nghiệp phát triển sản xuất, kinh doanh trên địa bàn.
- Rà soát, kiến nghị loại bỏ các thủ tục rườm rà, dễ bị lợi dụng để gây nhũng nhiễu với nhân dân, tập trung vào các lĩnh vực đang có nhiều bức xúc trong xã hội như: cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chế độ, chính sách...
- Nâng cao kỷ luật, kỷ cương hành chính; bố trí cán bộ giải quyết thủ tục hành chính thật sự am hiểu chuyên môn nghiệp vụ, có đạo đức công vụ. Có trách nhiệm giáo dục đạo đức công vụ để chuyển nhận thức và hành động hàng ngày của cán bộ, công chức từ “quản lý doanh nghiệp,” sang “phục vụ doanh nghiệp”.
t) Các Sở, ban ngành còn lại:
- Tiếp tục rà soát, bổ sung, sửa đổi, công khai các thủ tục hành chính, quy trình xử lý đảm bảo nhanh gọn, thuận lợi cho nhân dân và doanh nghiệp.
- Nâng cao kỷ luật, kỷ cương hành chính; bố trí cán bộ giải quyết thủ tục hành chính thật sự am hiểu chuyên môn nghiệp vụ, có đạo đức công vụ.
1. Giao các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố:
- Căn cứ vào Chương trình hành động này, xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện nghiêm túc, có chất lượng các nhiệm vụ cụ thể của đơn vị mình nhằm cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh trên các lĩnh vực, địa bàn quản lý; tập trung vào các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hiệu quả, đảm bảo môi trường đầu tư bền vững, trong đó xác định rõ từng mục tiêu, nhiệm vụ, biện pháp thực hiện cụ thể và phân công người chịu trách nhiệm từng phần việc nhằm đạt mục tiêu chung đề ra của tỉnh;
- Trước ngày 01 tháng 12 hàng năm, các Sở, ngành, UBND huyện, thành phố đánh giá kết quả thực hiện Chương trình hành động này và Kế hoạch hành động của ngành, địa phương mình, báo cáo UBND tỉnh và gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, theo dõi.
- Phải xác định việc cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong hoạt động điều hành và thực hiện nhiệm vụ chính trị của ngành, địa phương; tăng cường công tác giáo dục, quán triệt nâng cao nhận thức, tinh thần trách nhiệm trong cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, nhất là người đứng đầu cơ quan, đơn vị mình về mục đích, yêu cầu, nhiệm vụ của Chương trình hành động nâng cao PCI của tỉnh để có những chuyển biến tích cực trong cải thiện mạnh mẽ chỉ số PCI của tỉnh trong năm 2015 và những năm tiếp theo; đồng thời, kịp thời phản ảnh các kiến nghị, đề xuất cũng như các phản ánh của các doanh nghiệp trong quá trình thực hiện Chương trình hành động để UBND tỉnh có chỉ đạo kịp thời.
- Tăng cường thông tin, tuyên truyền về nhiệm vụ và giải pháp của tỉnh nhằm cải thiện chỉ số PCI, nhằm góp phần nâng cao nhận thức, tinh thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ công chức trong tỉnh và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiếp cận với các thông tin về các nỗ lực của tỉnh nhằm nâng cao chỉ số PCI, tạo sự đồng thuận, ủng hộ và quyết tâm cao của các cấp ngành, doanh nghiệp trong thực hiện Chương trình hành động.
2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện theo Chương trình của các Sở, ban, ngành và các địa phương trong tỉnh; định kỳ tổ chức họp, đánh giá kết quả thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua các cuộc họp định kỳ Ban Chỉ đạo để kịp thời chỉ đạo.
3. Giao Sở Tài chính tham mưu bố trí kinh phí phù hợp cho các cơ quan, đơn vị có liên quan để thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp đề ra trong Chương trình hành động này.
4. Đề nghị các Hội doanh nghiệp và các doanh nghiệp trên địa bàn tích cực hợp tác, tăng cường đối thoại vợi các cấp chính quyền, các Sở, ban, ngành, tạo cơ chế thông tin hiệu quả, góp phần xây dựng bộ máy các cơ quan quản lý nhà nước của Ninh Thuận thành chính quyền thân thiện và đồng hành cùng doanh nghiệp, cùng đóng góp vào sự phát triển của tỉnh.
5. Hàng năm, trên cơ sở kết quả chỉ số PCI do VCCI công bố, Ban chỉ đạo PCI của tỉnh sẽ tổ chức họp nhằm phân tích, đánh giá thực trạng và tìm ra nguyên nhân, trách nhiệm của các cấp, ngành trong việc thực hiện nâng hạng PCI của tỉnh; kịp thời biểu dương các cơ quan, đơn vị có nhiều nỗ lực thực hiện tốt trách nhiệm của mình; đồng thời nhắc nhở, phê bình các cơ quan đơn vị chưa thực hiện tốt nhiệm vụ được giao trong Chương trình này; gắn kết quả thực hiện nhiệm vụ nâng hạng PCI của tỉnh với bình xét thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị hàng năm./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh