Quyết định 1665/QĐ-UBND năm 2026 về Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng Ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
| Số hiệu | 1665/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 05/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 05/05/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Trị |
| Người ký | Hoàng Nam |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1665/QĐ-UBND |
Quảng Trị, ngày 05 tháng 5 năm 2026 |
BAN HÀNH DANH MỤC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22/5/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Theo đề nghị của Giám Đốc, Thủ trưởng các sở, ban ngành, đơn vị[1] và ý kiến thẩm định của Sở Tài chính tại các Công văn: số 2951/STC-HCSN ngày 22/4/2026, số 3134/STC-HCSN ngày 29/4/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
(Phụ lục Danh mục kèm theo).
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban ngành; Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực XII; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
DANH MỤC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
(Kèm theo Quyết định số: 1665/QĐ-UBND ngày 05/5/2026 của UBND tỉnh)
|
TT |
Tên dịch vụ |
|
I |
Lĩnh vực quản lý đất đai |
|
1 |
Xác định giá đất, giá đất cụ thể |
|
2 |
Xây dựng, cập nhật, chỉnh lý bảng giá đất |
|
3 |
Xây dựng, điều chỉnh hệ số điều chỉnh giá đất |
|
4 |
Hoạt động điều tra, đánh giá đất đai; bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất. Điều tra, đánh giá tính chất lý, hoá học; xây dựng bản đồ nông hoá thổ nhưỡng vùng đất chuyên trồng lúa |
|
5 |
Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai, thoái hóa đất, ô nhiễm đất, phân hạng đất |
|
6 |
Điều tra, khảo sát, cắm mốc ranh giới bảo vệ và xây dựng bản đồ sử dụng đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng |
|
7 |
Lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
8 |
Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất |
|
9 |
Thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất |
|
10 |
Xây dựng, cập nhật, chỉnh lý, quản lý vận hành cơ sở dữ liệu đất đai |
|
11 |
Thu nhận, bảo quản, chỉnh lý, số hóa tài liệu, dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính lưu trữ; cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai |
|
12 |
Tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất |
|
13 |
Quản lý, khai thác quỹ đất |
|
14 |
Quản lý, khai thác tài sản công (đất và tài sản gắn liền với đất) |
|
15 |
Tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất |
|
II |
Lĩnh vực đo đạc, bản đồ và viễn thám |
|
1 |
Đo đạc, thành lập lưới địa chính, lập bản đồ địa chính, chỉnh lý bản đồ địa chính, thành lập bản đồ địa hình |
|
2 |
Đo đạc, thành lập, cập nhật bản đồ và hồ sơ địa giới hành chính phục vụ việc phân định, chia tách, sáp nhập, điều chỉnh địa giới hành chính |
|
3 |
Xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá; lập đề án, dự án, phương án, thiết kế kỹ thuật - dự toán các công trình thuộc các lĩnh vực: đo đạc và bản đồ; quản lý đất đai |
|
4 |
Xây dựng mạng lưới tọa độ, độ cao chuyên ngành |
|
5 |
Đo đạc, thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1.000; 1:2.000; 1:5.000 |
|
6 |
Xây dựng, chỉnh lý, cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 |
|
7 |
Lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính |
|
8 |
Thành lập, chỉnh lý bản đồ và hồ sơ địa giới hành chính |
|
9 |
Đo đạc xác định vị trí và cắm các loại mốc: Mốc địa giới hành chính; mốc quy hoạch sử dụng đất; mốc giải phóng mặt bằng; mốc phân lô; mốc phục vụ công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, khoanh định ranh giới sử dụng đất; mốc chỉ giới về giao thông, xây dựng, thủy lợi; mốc giới và vùng hoạt động khoáng sản, tài nguyên nước; các loại mốc giới về biển, đảo, khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu |
|
10 |
Điều tra, khảo sát, xác định ranh giới, cắm mốc ranh giới, lập hồ sơ ranh giới sử dụng đất, đo đạc lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận cho các nông, lâm trường quốc doanh, Ban quản lý rừng và các tổ chức sự nghiệp khác |
|
11 |
Kiểm tra chất lượng công trình, sản phẩm về đo đạc và bản đồ; quản lý đất đai và công trình, sản phẩm khác có liên quan |
|
III |
Lĩnh vực khoáng sản |
|
1 |
Đánh giá tiềm năng khoáng sản đối với khoáng sản nhóm III, nhóm IV |
|
2 |
Khoanh định khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động |
|
3 |
Khoanh định khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ |
|
4 |
Khoanh định, điều chỉnh khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh |
|
5 |
Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chất, khoáng sản |
|
IV |
Lĩnh vực quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo |
|
1 |
Quan trắc, giám sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo |
|
2 |
Điều tra, đánh giá tài nguyên, môi trường biển và hải đảo |
|
3 |
Thiết lập, điều chỉnh hành lang bảo vệ bờ biển; cắm mốc hành lang bảo vệ bờ biển |
|
4 |
Lập, điều chỉnh chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ; lập hồ sơ tài nguyên hải đảo |
|
5 |
Xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo |
|
6 |
Lập báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo |
|
V |
Lĩnh vực tài nguyên nước |
|
1 |
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước |
|
2 |
Kiểm kê tài nguyên nước |
|
3 |
Lập Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất |
|
4 |
Lập, điều chỉnh danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ; xây dựng phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước |
|
5 |
Điều tra, đánh giá, xác định dòng chảy tối thiểu trên các sông, suối nội tỉnh |
|
6 |
Khoanh định vùng cấm, vùng hạn chế, vùng đăng ký khai thác nước dưới đất, vùng cần bổ sung nhân tạo nước dưới đất và xác định ngưỡng khai thác nước dưới đất |
|
7 |
Xây dựng và vận hành mạng quan trắc tài nguyên nước; quan trắc, giám sát tài nguyên nước; dự báo, cảnh báo nguồn nước; kiểm soát các hoạt động có nguy cơ ô nhiễm nguồn nước |
|
8 |
Điều tra, đánh giá sức chịu tải của nguồn nước mặt; Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước |
|
9 |
Điều tra, xác định danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp |
|
10 |
Điều tra, khảo sát, đo đạc, lập hồ sơ xác định ranh giới, cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước, vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt và cắm mốc ranh giới bảo vệ nguồn nước, công trình thủy lợi |
|
VI |
Lĩnh vực khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu |
|
1 |
Cập nhật đánh giá tác động tính dễ bị tổn thương, rủi ro, tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu và xây dựng bản đồ đánh giá chi tiết tính dễ bị tổn thương và rủi ro do biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Quảng Trị |
|
2 |
Lập báo cáo về ứng phó với biến đổi khí hậu |
|
3 |
Quan trắc mặn và điều tra, khảo sát xâm nhập mặn tại các vùng sông ven biển |
|
4 |
Xây dựng và thực hiện Đề án tăng cường năng lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị cho mạng lưới trạm quan trắc, cảnh báo, dự báo và thông tin, dữ liệu khí tượng chuyên dùng trên địa bàn tỉnh |
|
5 |
Xây dựng, cập nhật Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2030-2035, tầm nhìn đến 2050 |
|
6 |
Cập nhật đánh giá khí hậu tỉnh Quảng Trị |
|
7 |
Cập nhật Báo cáo kiểm kê khí nhà kính và đề xuất giải pháp quản lý giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trên địa bàn tỉnh Quảng Trị |
|
8 |
Xây dựng kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trên địa bàn tỉnh Quảng Trị |
|
9 |
Cập nhật điều tra xói lở bờ sông, bờ biển và lập bản đồ nguy cơ sạt lở bờ sông, bờ biển; đề xuất giải pháp ổn định hướng tới phát triển bền vững khu vực ven sông, ven biển trên địa bàn tỉnh Quảng Trị |
|
10 |
Rà soát, cập nhật Kế hoạch thích ứng với biến đổi khí hậu (NAP) phù hợp với mục tiêu cam kết trên địa bàn tỉnh Quảng Trị |
|
11 |
Triển khai kế hoạch hành động thực hiện cam kết của Việt Nam tại COP26 trong lĩnh vực nông nghiệp, tài nguyên và môi trường |
|
12 |
Truyền thông nâng cao nhận thức cho doanh nghiệp và cộng đồng về thị trường các bon, các cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon; các quy định pháp luật về bảo vệ tầng ô-dôn; trách nhiệm thực hiện loại trừ các chất được kiểm soát, tầm quan trọng của làm mát bền vững |
|
13 |
Triển khai thực hiện các chiến dịch truyền thông thúc đẩy thay đổi hành vi tiêu dùng, sản xuất của doanh nghiệp, cộng đồng, hướng dẫn chuyển đổi sang các thiết bị, sản phẩm sử dụng các môi chất lạnh thân thiện với khí hậu, các hệ thống làm mát tập trung và giải pháp làm mát thụ động |
|
14 |
Điều tra, đánh giá tiềm năng giảm phát thải khí nhà kính, tạo tín chỉ các-bon trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, đề xuất giải pháp, lộ trình hỗ trợ doanh nghiệp địa phương tham gia thị trường các-bon trong nước và quốc tế |
|
15 |
Điều tra, đánh giá trữ lượng các-bon trong các thảm thực vật trên cạn và dưới nước phục vụ việc xác định cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trên địa bàn tỉnh Quảng Trị |
|
VII |
Lĩnh vực môi trường |
|
1 |
Quan trắc môi trường |
|
2 |
Xây dựng/điều chỉnh chương trình/đề án mạng lưới quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh |
|
3 |
Quản lý, vận hành hệ thống nhận, truyền dữ liệu quan trắc tự động, liên tục; Vận hành, bảo trì, bảo dưỡng các trạm quan trắc tự động, liên tục |
|
4 |
Phân tích, kiểm định môi trường |
|
5 |
Xây dựng cơ sở dữ liệu môi trường |
|
6 |
Điều tra, đánh giá hiện trạng môi trường |
|
7 |
Phân vùng môi trường trên địa bàn tỉnh |
|
8 |
Điều tra, kiểm kê nguồn thải; Điều tra, khảo sát và đề xuất phương án giải quyết các vấn đề cấp bách để xử lý quá tải tại các khu xử lý rác thải, xử lý đóng cửa các bãi rác ngừng hoạt động; Điều tra, đánh giá, xác định và khoanh vùng các khu vực có nguy cơ ô nhiễm môi trường đất, khu vực ô nhiễm môi trường đất, xây dựng kế hoạch xử lý |
|
9 |
Đánh giá, xử lý và phục hồi khu vực ô nhiễm môi trường; Điều tra, xác định vị trí, ranh giới của vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải trên địa bàn quản lý đã được xác định trong quy hoạch tỉnh |
|
10 |
Lập báo cáo tổng quan về hiện trạng môi trường và báo cáo chuyên đề về hiện trạng môi trường; báo cáo công tác bảo vệ môi trường |
|
11 |
Xây dựng quy hoạch, kế hoạch bảo vệ môi trường, bản đồ môi trường |
|
12 |
Truyền thông, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường; giáo dục môi trường; phổ biến kiến thức, tuyên truyền pháp luật về bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học |
|
13 |
Xây dựng các mô hình về bảo vệ môi trường; Đánh giá tác động của chất thải sản xuất nông nghiệp đến môi trường và đề xuất giải pháp kiểm soát ô nhiễm |
|
14 |
Phòng ngừa, ứng phó khắc phục sự cố môi trường; xây dựng, cập nhật kế hoạch ứng phó sự cố chất thải, sự cố môi trường, sự cố tràn dầu |
|
15 |
Dịch vụ phân loại tại nguồn, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và các loại chất thải khác, vệ sinh công cộng |
|
16 |
Quản lý, vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu đô thị, khu dân cư tập trung và trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt cố định |
|
17 |
Đánh giá sức chịu tải môi trường |
|
Vlll |
Lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học |
|
1 |
Quan trắc, thống kê, quản lý thông tin, dữ liệu về đa dạng sinh học; xây dựng cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học |
|
2 |
Xây dựng nội dung bảo tồn đa dạng sinh học; điều tra, lập danh mục, đánh giá khả năng xâm nhập để có biện pháp phòng ngừa, kiểm soát loài ngoại lai xâm hại; điều tra, thống kê, kiểm kê, quan trắc, đánh giá và lập báo cáo hiện trạng, xây dựng cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học |
|
3 |
Điều tra cơ bản về đa dạng sinh học; phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên; bảo tồn loài thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; thực hiện các chương trình kiểm soát, cô lập, diệt trừ các loài ngoại lai xâm hại |
|
4 |
Điều tra, đánh giá, quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên; xác lập, thẩm định và công nhận di sản thiên nhiên; Xây dựng quy chế, kế hoạch quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên |
|
5 |
Bảo vệ và cứu hộ thực vật, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; phục hồi sinh thái và tài nguyên rừng |
|
6 |
Đầu tư dự án phục hồi hệ sinh thái tự nhiên bị suy thoái, bảo tồn đa dạng sinh học; đầu tư dự án chuyển đổi công nghệ loại trừ, giảm thiểu sử dụng các chất làm suy giảm tầng ô-dôn, chất gây hiệu ứng nhà kính được kiểm soát, thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính |
|
7 |
Đánh giá việc thực hiện phương án bảo vệ môi trường và bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học |
|
IX |
Lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật |
|
1 |
Điều tra, thống kê lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật |
|
2 |
Thu thập, bảo quản mẫu chuẩn giống trồng trọt |
|
3 |
Nghiên cứu chọn tạo, phục tráng giống cây trồng |
|
4 |
Sản xuất, cung ứng, lưu giữ giống gốc giống cây trồng |
|
5 |
Đánh giá, thống kê dịch bệnh, sâu bệnh ảnh hưởng đến sản xuất |
|
6 |
Phân tích nguy cơ dịch hại đối với thực vật, sản phẩm thực vật nhập khẩu |
|
7 |
Giám định sinh vật gây hại lạ, sinh vật là đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam |
|
8 |
Khảo nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định thuốc bảo vệ thực vật |
|
9 |
Khảo sát nhằm đưa ra biện pháp phòng trừ sinh vật hại thực vật bảo vệ sản xuất |
|
10 |
Sản xuất, tuyển chọn các giống lúa thuần mới; giống Ngô, khoai lang, đậu xanh, lạc, chuối, ...có triển vọng trên địa bàn tỉnh |
|
11 |
Phục tráng, chọn tạo các giống lúa đặc sản địa phương |
|
12 |
Trình diễn và nhân rộng các giống mới trong lĩnh vực trồng trọt có triển vọng trên địa bàn tỉnh |
|
13 |
Quan trắc môi trường phục vụ quản lý lĩnh vực trồng trọt - bảo vệ thực vật |
|
X |
Lĩnh vực thủy lợi, phòng chống thiên tai |
|
1 |
Giám sát, dự báo chất lượng nước trong hệ thống công trình thủy lợi, nước sạch nông thôn |
|
2 |
Đánh giá, dự báo nguồn nước và xây dựng kế hoạch quản lý, sử dụng nguồn nước phục vụ chỉ đạo, điều hành cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt nông thôn và các ngành kinh tế khác trên các lưu vực sông |
|
3 |
Điều tra, thống kê, đánh giá, xây dựng cơ sở dữ liệu, thông tin; xây dựng kế hoạch, phương án phục vụ công tác quản lý, định hướng phát triển thuộc lĩnh vực thủy lợi, phòng chống thiên tai |
|
4 |
Xây dựng bản đồ phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo điều hành thuộc lĩnh vực thủy lợi, phòng chống thiên tai |
|
5 |
Duy tu, sửa chữa, bảo dưỡng, bảo trì, quản lý, vận hành các công trình thủy lợi, đê điều, phòng chống thiên tai, nước sạch nông thôn |
|
6 |
Thu thập số liệu, phân tích để dự báo, cảnh báo về rủi ro thiên tai |
|
7 |
Tập huấn, đào tạo, truyền thông trong lĩnh vực thủy lợi và phòng chống thiên tai |
|
8 |
Giám sát, dự báo chất lượng nước trong hệ thống công trình thủy lợi, nước sạch nông thôn |
|
9 |
Quan trắc môi trường phục vụ quản lý lĩnh vực thủy lợi, phòng chống thiên tai |
|
XI |
Lĩnh vực thủy sản, kiểm ngư |
|
1 |
Tuần tra, kiểm tra, giám sát và bảo vệ Khu bảo tồn biển đảo Cồn Cỏ |
|
2 |
Quan trắc, giám sát hệ sinh thái và nguồn lợi thủy sản trong Khu bảo tồn biển |
|
3 |
Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo tồn và phát triển nguồn lợi thủy sản |
|
4 |
Phối hợp quản lý, kiểm soát hoạt động khai thác thủy sản trong Khu bảo tồn biển |
|
5 |
Thu thập, quản lý và cập nhật cơ sở dữ liệu Khu bảo tồn biển đảo Cồn Cỏ |
|
6 |
Hỗ trợ quản lý hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong Khu bảo tồn biển đảo Cồn Cỏ |
|
7 |
Quan trắc, cảnh báo môi trường phục vụ quản lý lĩnh vực thủy sản, diêm nghiệp |
|
8 |
Điều tra, quy hoạch thuộc lĩnh vực thủy sản |
|
9 |
Điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản và đa dạng sinh học biển |
|
10 |
Ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số để theo dõi diễn biến môi trường biển, hoạt động khai thác, nuôi trồng thủy sản và các hoạt động dịch vụ khác trong Khu bảo tồn biển |
|
11 |
Quan trắc chất lượng môi trường nước biển trong Khu bảo tồn biển đảo Cồn Cỏ |
|
12 |
Sản xuất, nuôi giữ, lưu giữ giống gốc, giống bố mẹ trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản |
|
13 |
Sản xuất, trình diễn và nhân rộng các giống trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản |
|
14 |
Hoạt động tái tạo nguồn lợi thủy sản và phục hồi hệ sinh thái thủy sinh |
|
XII |
Lĩnh vực chăn nuôi, thú y |
|
1 |
Điều tra, thống kê lĩnh vực chăn nuôi |
|
2 |
Khảo nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, môi trường chăn nuôi |
|
3 |
Đánh giá, giám sát chất lượng giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi và chế phẩm sinh học xử lý cải tạo môi trường trong chăn nuôi |
|
4 |
Điều tra, thống kê lĩnh vực thú y |
|
5 |
Chẩn đoán thú y, thẩm định an toàn dịch bệnh |
|
6 |
Đánh giá an toàn dịch bệnh |
|
7 |
Sản xuất, cung ứng, nuôi giữ giống gốc giống vật nuôi; nuôi bảo tồn và phát triển giống vật nuôi bản địa |
|
8 |
Quan trắc, cảnh báo và giám sát môi trường phục vụ quản lý trong lĩnh vực chăn nuôi - thú y |
|
9 |
Chẩn đoán bệnh động vật: Trên cạn, thủy sản |
|
10 |
Sản xuất, trình diễn và nhân rộng các giống trong lĩnh vực chăn nuôi |
|
XIII |
Lĩnh vực Lâm nghiệp |
|
1 |
Điều tra, thống kê, kiểm kê, theo dõi diễn biến rừng của tỉnh, xã các cơ quan đơn vị |
|
2 |
Điều tra xây dựng phương án quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ gỗ rừng trồng gắn với chế biến, thương mại lâm sản; đánh giá lâm sản ngoài gỗ; Xây dựng Phương án phòng cháy chữa cháy rừng của cấp tỉnh, cấp xã, đơn vị lâm nghiệp |
|
3 |
Điều tra, khảo sát chuyên về bảo vệ và phát triển rừng: Trữ lượng rừng, trữ lượng các bon, tổ thành, đa dạng sinh học, diện tích, sâu bệnh hại, diễn thế rừng; Sinh trưởng phát triển rừng trồng, các loài cây bản địa, tăng trưởng rừng |
|
4 |
Điều tra định giá rừng, định khung giá rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân |
|
5 |
Rà soát quy hoạch lâm nghiệp, ba loại rừng (đặc dụng, phòng hộ, sản xuất), đánh giá hiện trạng rừng. Lập Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng rừng, giao rừng, thuê rừng của cấp xã |
|
6 |
Xác định ranh giới, vị trí cắm mốc ranh giới các loại rừng đặc dụng, phòng hộ của các cơ quan đơn vị lâm nghiệp |
|
7 |
Điều tra, khảo sát, đề xuất các giải pháp kỹ thuật. Lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật, dự toán các công trình lâm sinh |
|
8 |
Lập hồ sơ giao rừng, thuê rừng |
|
9 |
Quản lý, bảo vệ, trồng và chăm sóc rừng trồng, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng |
|
10 |
Đánh giá các điều kiện lập địa, sinh thái, đề xuất giải pháp kỹ thuật, lập phương án phát triển rừng trồng gỗ lớn cho các địa phương, đơn vị |
|
11 |
Rà soát, điều chỉnh ranh giới tiểu khu, khoảnh của xã, các đơn vị lâm nghiệp phù hợp theo ranh giới hành chính của chính quyền 2 cấp |
|
12 |
Xây dựng cơ sở dữ liệu, lập bản đồ lâm nghiệp của các địa phương, đơn vị |
|
13 |
Bảo vệ rừng sản xuất là rừng tự nhiên trong thời gian đóng cửa rừng, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ |
|
14 |
Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; tăng cường năng lực cho lực lượng bảo vệ rừng |
|
15 |
Xây dựng, bảo trì, bảo dưỡng, nâng cấp, cải tạo kết cấu hạ tầng phục vụ cho bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ |
|
16 |
Xây dựng cơ sở dữ liệu giống cây lâm nghiệp |
|
17 |
Quan trắc môi trường phục vụ quản lý lĩnh vực lâm nghiệp |
|
18 |
Bảo vệ rừng chuyên trách rừng đặc dụng |
|
19 |
Dịch vụ cứu hộ, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học |
|
20 |
Dịch vụ nghiên cứu khoa học liên quan đến bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng |
|
21 |
Quản lý, bảo tồn di tích lịch sử - văn hóa trong Vườn Quốc gia |
|
XIV |
Lĩnh vực nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn |
|
1 |
Xây dựng mạng lưới quan trắc và hệ thống giám sát hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước và kết nối, truyền dữ liệu về Hệ thống cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia |
|
2 |
Dịch vụ cung cấp nước sạch cho khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo |
|
3 |
Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá nước sạch nông thôn |
|
4 |
Dịch vụ thu gom, phân loại, vận chuyển, xử lý rác thải, vệ sinh công cộng trên địa bàn cấp xã |
|
XV |
Lĩnh vực quản lý cảng cá và đăng kiểm tàu cá |
|
1 |
Quản lý Cảng cá |
|
2 |
Thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản |
|
3 |
Quản lý dịch vụ hậu cần nghề cá trong Cảng cá |
|
4 |
Đăng kiểm an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết bị nghề cá |
|
5 |
Thực hiện nhiệm vụ chống khai thác thủy sản bất hợp pháp (IUU) |
|
6 |
Tổ chức neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trong tình huống thiên tai |
|
XVI |
Hoạt động sự nghiệp khác |
|
1 |
Xây dựng, vận hành và cập nhật cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường của tỉnh: Đất đai, tài nguyên nước, địa chất và khoáng sản, môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, khí tượng thủy văn, đo đạc bản đồ và thông tin địa lý, tài nguyên môi trường biển và hải đảo, biến đổi khí hậu và viễn thám theo quy định của pháp luật chuyên ngành |
|
2 |
Xây dựng và duy trì hoạt động hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu; Tích hợp, kết nối, chia sẻ với cơ sở dữ liệu quốc gia về nông nghiệp, phát triển nông thôn, tài nguyên, môi trường |
|
3 |
Thu thập, quản lý, lưu trữ, cung cấp và sử dụng nguồn thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường |
|
4 |
Điều tra, quy hoạch thuộc lĩnh vực nông nghiệp, phát triển nông thôn và chế biến |
|
5 |
Thông tin, tuyên truyền, đào tạo, tập huấn, xây dựng mô hình, dự án khuyến nông; tư vấn chuyển giao KHCN, hợp tác quốc tế về khuyến nông. |
BIỂU 02. DANH MỤC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG
|
TT |
Tên dịch vụ |
|
I |
Lập đồ án quy hoạch theo phân cấp không thuộc phạm vi hệ thống quy hoạch quốc gia theo luật quy hoạch |
|
1 |
Công tác tổ chức lập quy hoạch xây dựng |
|
2 |
Lập, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch quản lý chất thải rắn, các mỏ vật liệu xây dựng |
|
II |
Nghiên cứu thiết kế điển hình, thiết kế mẫu trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành xây dựng |
|
1 |
Nghiên cứu thiết kế điển hình, thiết kế mẫu trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng |
|
III |
Xây dựng cơ sở dữ liệu đo đạc, thành lập bản đồ chuyên ngành xây dựng |
|
1 |
Xây dựng cơ sở dữ liệu, đo đạc, thành lập bản đồ chuyên ngành Xây dựng |
|
2 |
Xây dựng, thu thập, duy trì hệ thống cơ sở dữ liệu trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành xây dựng, phát triển Cổng Thông tin điện tử |
|
IV |
Dịch vụ hạ tầng, đô thị, nông thôn |
|
1 |
Dịch vụ chiếu sáng đô thị |
|
2 |
Dịch vụ cây xanh đô thị |
|
V |
Điều tra thống kê |
|
1 |
Điều tra thống kê số liệu xây dựng |
|
2 |
Thu thập, số hóa các dữ liệu quy hoạch, dữ liệu hạ tầng. |
|
TT |
Tên dịch vụ |
|
I |
Dịch vụ lĩnh vực đường bộ |
|
1 |
Quản lý, bảo dưỡng thường xuyên công trình đường bộ |
|
2 |
Sửa chữa định kỳ công trình đường bộ |
|
3 |
Sửa chữa đột xuất; khắc phục hậu quả lụt, bão đảm bảo giao thông đường bộ |
|
4 |
Quản lý, bảo trì trạm kiểm tra tải trọng xe |
|
II |
Dịch vụ lĩnh vực đường thủy nội địa |
|
1 |
Quản lý, bảo dưỡng thường xuyên công trình đường thủy nội địa |
|
2 |
Sửa chữa định kỳ công trình đường thủy nội địa |
|
3 |
Sửa chữa đột xuất; khắc phục hậu quả lụt, bão đảm bảo giao thông đường thủy nội địa. |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1665/QĐ-UBND |
Quảng Trị, ngày 05 tháng 5 năm 2026 |
BAN HÀNH DANH MỤC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22/5/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Theo đề nghị của Giám Đốc, Thủ trưởng các sở, ban ngành, đơn vị[1] và ý kiến thẩm định của Sở Tài chính tại các Công văn: số 2951/STC-HCSN ngày 22/4/2026, số 3134/STC-HCSN ngày 29/4/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
(Phụ lục Danh mục kèm theo).
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban ngành; Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực XII; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
DANH MỤC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
(Kèm theo Quyết định số: 1665/QĐ-UBND ngày 05/5/2026 của UBND tỉnh)
|
TT |
Tên dịch vụ |
|
I |
Lĩnh vực quản lý đất đai |
|
1 |
Xác định giá đất, giá đất cụ thể |
|
2 |
Xây dựng, cập nhật, chỉnh lý bảng giá đất |
|
3 |
Xây dựng, điều chỉnh hệ số điều chỉnh giá đất |
|
4 |
Hoạt động điều tra, đánh giá đất đai; bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất. Điều tra, đánh giá tính chất lý, hoá học; xây dựng bản đồ nông hoá thổ nhưỡng vùng đất chuyên trồng lúa |
|
5 |
Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai, thoái hóa đất, ô nhiễm đất, phân hạng đất |
|
6 |
Điều tra, khảo sát, cắm mốc ranh giới bảo vệ và xây dựng bản đồ sử dụng đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng |
|
7 |
Lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
|
8 |
Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất |
|
9 |
Thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất |
|
10 |
Xây dựng, cập nhật, chỉnh lý, quản lý vận hành cơ sở dữ liệu đất đai |
|
11 |
Thu nhận, bảo quản, chỉnh lý, số hóa tài liệu, dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính lưu trữ; cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai |
|
12 |
Tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất |
|
13 |
Quản lý, khai thác quỹ đất |
|
14 |
Quản lý, khai thác tài sản công (đất và tài sản gắn liền với đất) |
|
15 |
Tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất |
|
II |
Lĩnh vực đo đạc, bản đồ và viễn thám |
|
1 |
Đo đạc, thành lập lưới địa chính, lập bản đồ địa chính, chỉnh lý bản đồ địa chính, thành lập bản đồ địa hình |
|
2 |
Đo đạc, thành lập, cập nhật bản đồ và hồ sơ địa giới hành chính phục vụ việc phân định, chia tách, sáp nhập, điều chỉnh địa giới hành chính |
|
3 |
Xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá; lập đề án, dự án, phương án, thiết kế kỹ thuật - dự toán các công trình thuộc các lĩnh vực: đo đạc và bản đồ; quản lý đất đai |
|
4 |
Xây dựng mạng lưới tọa độ, độ cao chuyên ngành |
|
5 |
Đo đạc, thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1.000; 1:2.000; 1:5.000 |
|
6 |
Xây dựng, chỉnh lý, cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 |
|
7 |
Lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính |
|
8 |
Thành lập, chỉnh lý bản đồ và hồ sơ địa giới hành chính |
|
9 |
Đo đạc xác định vị trí và cắm các loại mốc: Mốc địa giới hành chính; mốc quy hoạch sử dụng đất; mốc giải phóng mặt bằng; mốc phân lô; mốc phục vụ công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, khoanh định ranh giới sử dụng đất; mốc chỉ giới về giao thông, xây dựng, thủy lợi; mốc giới và vùng hoạt động khoáng sản, tài nguyên nước; các loại mốc giới về biển, đảo, khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu |
|
10 |
Điều tra, khảo sát, xác định ranh giới, cắm mốc ranh giới, lập hồ sơ ranh giới sử dụng đất, đo đạc lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận cho các nông, lâm trường quốc doanh, Ban quản lý rừng và các tổ chức sự nghiệp khác |
|
11 |
Kiểm tra chất lượng công trình, sản phẩm về đo đạc và bản đồ; quản lý đất đai và công trình, sản phẩm khác có liên quan |
|
III |
Lĩnh vực khoáng sản |
|
1 |
Đánh giá tiềm năng khoáng sản đối với khoáng sản nhóm III, nhóm IV |
|
2 |
Khoanh định khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động |
|
3 |
Khoanh định khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ |
|
4 |
Khoanh định, điều chỉnh khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh |
|
5 |
Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chất, khoáng sản |
|
IV |
Lĩnh vực quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo |
|
1 |
Quan trắc, giám sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo |
|
2 |
Điều tra, đánh giá tài nguyên, môi trường biển và hải đảo |
|
3 |
Thiết lập, điều chỉnh hành lang bảo vệ bờ biển; cắm mốc hành lang bảo vệ bờ biển |
|
4 |
Lập, điều chỉnh chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ; lập hồ sơ tài nguyên hải đảo |
|
5 |
Xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo |
|
6 |
Lập báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo |
|
V |
Lĩnh vực tài nguyên nước |
|
1 |
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước |
|
2 |
Kiểm kê tài nguyên nước |
|
3 |
Lập Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất |
|
4 |
Lập, điều chỉnh danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ; xây dựng phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước |
|
5 |
Điều tra, đánh giá, xác định dòng chảy tối thiểu trên các sông, suối nội tỉnh |
|
6 |
Khoanh định vùng cấm, vùng hạn chế, vùng đăng ký khai thác nước dưới đất, vùng cần bổ sung nhân tạo nước dưới đất và xác định ngưỡng khai thác nước dưới đất |
|
7 |
Xây dựng và vận hành mạng quan trắc tài nguyên nước; quan trắc, giám sát tài nguyên nước; dự báo, cảnh báo nguồn nước; kiểm soát các hoạt động có nguy cơ ô nhiễm nguồn nước |
|
8 |
Điều tra, đánh giá sức chịu tải của nguồn nước mặt; Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước |
|
9 |
Điều tra, xác định danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp |
|
10 |
Điều tra, khảo sát, đo đạc, lập hồ sơ xác định ranh giới, cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước, vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt và cắm mốc ranh giới bảo vệ nguồn nước, công trình thủy lợi |
|
VI |
Lĩnh vực khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu |
|
1 |
Cập nhật đánh giá tác động tính dễ bị tổn thương, rủi ro, tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu và xây dựng bản đồ đánh giá chi tiết tính dễ bị tổn thương và rủi ro do biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Quảng Trị |
|
2 |
Lập báo cáo về ứng phó với biến đổi khí hậu |
|
3 |
Quan trắc mặn và điều tra, khảo sát xâm nhập mặn tại các vùng sông ven biển |
|
4 |
Xây dựng và thực hiện Đề án tăng cường năng lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị cho mạng lưới trạm quan trắc, cảnh báo, dự báo và thông tin, dữ liệu khí tượng chuyên dùng trên địa bàn tỉnh |
|
5 |
Xây dựng, cập nhật Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2030-2035, tầm nhìn đến 2050 |
|
6 |
Cập nhật đánh giá khí hậu tỉnh Quảng Trị |
|
7 |
Cập nhật Báo cáo kiểm kê khí nhà kính và đề xuất giải pháp quản lý giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trên địa bàn tỉnh Quảng Trị |
|
8 |
Xây dựng kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trên địa bàn tỉnh Quảng Trị |
|
9 |
Cập nhật điều tra xói lở bờ sông, bờ biển và lập bản đồ nguy cơ sạt lở bờ sông, bờ biển; đề xuất giải pháp ổn định hướng tới phát triển bền vững khu vực ven sông, ven biển trên địa bàn tỉnh Quảng Trị |
|
10 |
Rà soát, cập nhật Kế hoạch thích ứng với biến đổi khí hậu (NAP) phù hợp với mục tiêu cam kết trên địa bàn tỉnh Quảng Trị |
|
11 |
Triển khai kế hoạch hành động thực hiện cam kết của Việt Nam tại COP26 trong lĩnh vực nông nghiệp, tài nguyên và môi trường |
|
12 |
Truyền thông nâng cao nhận thức cho doanh nghiệp và cộng đồng về thị trường các bon, các cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon; các quy định pháp luật về bảo vệ tầng ô-dôn; trách nhiệm thực hiện loại trừ các chất được kiểm soát, tầm quan trọng của làm mát bền vững |
|
13 |
Triển khai thực hiện các chiến dịch truyền thông thúc đẩy thay đổi hành vi tiêu dùng, sản xuất của doanh nghiệp, cộng đồng, hướng dẫn chuyển đổi sang các thiết bị, sản phẩm sử dụng các môi chất lạnh thân thiện với khí hậu, các hệ thống làm mát tập trung và giải pháp làm mát thụ động |
|
14 |
Điều tra, đánh giá tiềm năng giảm phát thải khí nhà kính, tạo tín chỉ các-bon trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, đề xuất giải pháp, lộ trình hỗ trợ doanh nghiệp địa phương tham gia thị trường các-bon trong nước và quốc tế |
|
15 |
Điều tra, đánh giá trữ lượng các-bon trong các thảm thực vật trên cạn và dưới nước phục vụ việc xác định cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trên địa bàn tỉnh Quảng Trị |
|
VII |
Lĩnh vực môi trường |
|
1 |
Quan trắc môi trường |
|
2 |
Xây dựng/điều chỉnh chương trình/đề án mạng lưới quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh |
|
3 |
Quản lý, vận hành hệ thống nhận, truyền dữ liệu quan trắc tự động, liên tục; Vận hành, bảo trì, bảo dưỡng các trạm quan trắc tự động, liên tục |
|
4 |
Phân tích, kiểm định môi trường |
|
5 |
Xây dựng cơ sở dữ liệu môi trường |
|
6 |
Điều tra, đánh giá hiện trạng môi trường |
|
7 |
Phân vùng môi trường trên địa bàn tỉnh |
|
8 |
Điều tra, kiểm kê nguồn thải; Điều tra, khảo sát và đề xuất phương án giải quyết các vấn đề cấp bách để xử lý quá tải tại các khu xử lý rác thải, xử lý đóng cửa các bãi rác ngừng hoạt động; Điều tra, đánh giá, xác định và khoanh vùng các khu vực có nguy cơ ô nhiễm môi trường đất, khu vực ô nhiễm môi trường đất, xây dựng kế hoạch xử lý |
|
9 |
Đánh giá, xử lý và phục hồi khu vực ô nhiễm môi trường; Điều tra, xác định vị trí, ranh giới của vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải trên địa bàn quản lý đã được xác định trong quy hoạch tỉnh |
|
10 |
Lập báo cáo tổng quan về hiện trạng môi trường và báo cáo chuyên đề về hiện trạng môi trường; báo cáo công tác bảo vệ môi trường |
|
11 |
Xây dựng quy hoạch, kế hoạch bảo vệ môi trường, bản đồ môi trường |
|
12 |
Truyền thông, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường; giáo dục môi trường; phổ biến kiến thức, tuyên truyền pháp luật về bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học |
|
13 |
Xây dựng các mô hình về bảo vệ môi trường; Đánh giá tác động của chất thải sản xuất nông nghiệp đến môi trường và đề xuất giải pháp kiểm soát ô nhiễm |
|
14 |
Phòng ngừa, ứng phó khắc phục sự cố môi trường; xây dựng, cập nhật kế hoạch ứng phó sự cố chất thải, sự cố môi trường, sự cố tràn dầu |
|
15 |
Dịch vụ phân loại tại nguồn, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và các loại chất thải khác, vệ sinh công cộng |
|
16 |
Quản lý, vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu đô thị, khu dân cư tập trung và trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt cố định |
|
17 |
Đánh giá sức chịu tải môi trường |
|
Vlll |
Lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học |
|
1 |
Quan trắc, thống kê, quản lý thông tin, dữ liệu về đa dạng sinh học; xây dựng cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học |
|
2 |
Xây dựng nội dung bảo tồn đa dạng sinh học; điều tra, lập danh mục, đánh giá khả năng xâm nhập để có biện pháp phòng ngừa, kiểm soát loài ngoại lai xâm hại; điều tra, thống kê, kiểm kê, quan trắc, đánh giá và lập báo cáo hiện trạng, xây dựng cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học |
|
3 |
Điều tra cơ bản về đa dạng sinh học; phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên; bảo tồn loài thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; thực hiện các chương trình kiểm soát, cô lập, diệt trừ các loài ngoại lai xâm hại |
|
4 |
Điều tra, đánh giá, quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên; xác lập, thẩm định và công nhận di sản thiên nhiên; Xây dựng quy chế, kế hoạch quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên |
|
5 |
Bảo vệ và cứu hộ thực vật, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; phục hồi sinh thái và tài nguyên rừng |
|
6 |
Đầu tư dự án phục hồi hệ sinh thái tự nhiên bị suy thoái, bảo tồn đa dạng sinh học; đầu tư dự án chuyển đổi công nghệ loại trừ, giảm thiểu sử dụng các chất làm suy giảm tầng ô-dôn, chất gây hiệu ứng nhà kính được kiểm soát, thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính |
|
7 |
Đánh giá việc thực hiện phương án bảo vệ môi trường và bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học |
|
IX |
Lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật |
|
1 |
Điều tra, thống kê lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật |
|
2 |
Thu thập, bảo quản mẫu chuẩn giống trồng trọt |
|
3 |
Nghiên cứu chọn tạo, phục tráng giống cây trồng |
|
4 |
Sản xuất, cung ứng, lưu giữ giống gốc giống cây trồng |
|
5 |
Đánh giá, thống kê dịch bệnh, sâu bệnh ảnh hưởng đến sản xuất |
|
6 |
Phân tích nguy cơ dịch hại đối với thực vật, sản phẩm thực vật nhập khẩu |
|
7 |
Giám định sinh vật gây hại lạ, sinh vật là đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam |
|
8 |
Khảo nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định thuốc bảo vệ thực vật |
|
9 |
Khảo sát nhằm đưa ra biện pháp phòng trừ sinh vật hại thực vật bảo vệ sản xuất |
|
10 |
Sản xuất, tuyển chọn các giống lúa thuần mới; giống Ngô, khoai lang, đậu xanh, lạc, chuối, ...có triển vọng trên địa bàn tỉnh |
|
11 |
Phục tráng, chọn tạo các giống lúa đặc sản địa phương |
|
12 |
Trình diễn và nhân rộng các giống mới trong lĩnh vực trồng trọt có triển vọng trên địa bàn tỉnh |
|
13 |
Quan trắc môi trường phục vụ quản lý lĩnh vực trồng trọt - bảo vệ thực vật |
|
X |
Lĩnh vực thủy lợi, phòng chống thiên tai |
|
1 |
Giám sát, dự báo chất lượng nước trong hệ thống công trình thủy lợi, nước sạch nông thôn |
|
2 |
Đánh giá, dự báo nguồn nước và xây dựng kế hoạch quản lý, sử dụng nguồn nước phục vụ chỉ đạo, điều hành cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt nông thôn và các ngành kinh tế khác trên các lưu vực sông |
|
3 |
Điều tra, thống kê, đánh giá, xây dựng cơ sở dữ liệu, thông tin; xây dựng kế hoạch, phương án phục vụ công tác quản lý, định hướng phát triển thuộc lĩnh vực thủy lợi, phòng chống thiên tai |
|
4 |
Xây dựng bản đồ phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo điều hành thuộc lĩnh vực thủy lợi, phòng chống thiên tai |
|
5 |
Duy tu, sửa chữa, bảo dưỡng, bảo trì, quản lý, vận hành các công trình thủy lợi, đê điều, phòng chống thiên tai, nước sạch nông thôn |
|
6 |
Thu thập số liệu, phân tích để dự báo, cảnh báo về rủi ro thiên tai |
|
7 |
Tập huấn, đào tạo, truyền thông trong lĩnh vực thủy lợi và phòng chống thiên tai |
|
8 |
Giám sát, dự báo chất lượng nước trong hệ thống công trình thủy lợi, nước sạch nông thôn |
|
9 |
Quan trắc môi trường phục vụ quản lý lĩnh vực thủy lợi, phòng chống thiên tai |
|
XI |
Lĩnh vực thủy sản, kiểm ngư |
|
1 |
Tuần tra, kiểm tra, giám sát và bảo vệ Khu bảo tồn biển đảo Cồn Cỏ |
|
2 |
Quan trắc, giám sát hệ sinh thái và nguồn lợi thủy sản trong Khu bảo tồn biển |
|
3 |
Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo tồn và phát triển nguồn lợi thủy sản |
|
4 |
Phối hợp quản lý, kiểm soát hoạt động khai thác thủy sản trong Khu bảo tồn biển |
|
5 |
Thu thập, quản lý và cập nhật cơ sở dữ liệu Khu bảo tồn biển đảo Cồn Cỏ |
|
6 |
Hỗ trợ quản lý hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong Khu bảo tồn biển đảo Cồn Cỏ |
|
7 |
Quan trắc, cảnh báo môi trường phục vụ quản lý lĩnh vực thủy sản, diêm nghiệp |
|
8 |
Điều tra, quy hoạch thuộc lĩnh vực thủy sản |
|
9 |
Điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản và đa dạng sinh học biển |
|
10 |
Ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số để theo dõi diễn biến môi trường biển, hoạt động khai thác, nuôi trồng thủy sản và các hoạt động dịch vụ khác trong Khu bảo tồn biển |
|
11 |
Quan trắc chất lượng môi trường nước biển trong Khu bảo tồn biển đảo Cồn Cỏ |
|
12 |
Sản xuất, nuôi giữ, lưu giữ giống gốc, giống bố mẹ trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản |
|
13 |
Sản xuất, trình diễn và nhân rộng các giống trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản |
|
14 |
Hoạt động tái tạo nguồn lợi thủy sản và phục hồi hệ sinh thái thủy sinh |
|
XII |
Lĩnh vực chăn nuôi, thú y |
|
1 |
Điều tra, thống kê lĩnh vực chăn nuôi |
|
2 |
Khảo nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, môi trường chăn nuôi |
|
3 |
Đánh giá, giám sát chất lượng giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi và chế phẩm sinh học xử lý cải tạo môi trường trong chăn nuôi |
|
4 |
Điều tra, thống kê lĩnh vực thú y |
|
5 |
Chẩn đoán thú y, thẩm định an toàn dịch bệnh |
|
6 |
Đánh giá an toàn dịch bệnh |
|
7 |
Sản xuất, cung ứng, nuôi giữ giống gốc giống vật nuôi; nuôi bảo tồn và phát triển giống vật nuôi bản địa |
|
8 |
Quan trắc, cảnh báo và giám sát môi trường phục vụ quản lý trong lĩnh vực chăn nuôi - thú y |
|
9 |
Chẩn đoán bệnh động vật: Trên cạn, thủy sản |
|
10 |
Sản xuất, trình diễn và nhân rộng các giống trong lĩnh vực chăn nuôi |
|
XIII |
Lĩnh vực Lâm nghiệp |
|
1 |
Điều tra, thống kê, kiểm kê, theo dõi diễn biến rừng của tỉnh, xã các cơ quan đơn vị |
|
2 |
Điều tra xây dựng phương án quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ gỗ rừng trồng gắn với chế biến, thương mại lâm sản; đánh giá lâm sản ngoài gỗ; Xây dựng Phương án phòng cháy chữa cháy rừng của cấp tỉnh, cấp xã, đơn vị lâm nghiệp |
|
3 |
Điều tra, khảo sát chuyên về bảo vệ và phát triển rừng: Trữ lượng rừng, trữ lượng các bon, tổ thành, đa dạng sinh học, diện tích, sâu bệnh hại, diễn thế rừng; Sinh trưởng phát triển rừng trồng, các loài cây bản địa, tăng trưởng rừng |
|
4 |
Điều tra định giá rừng, định khung giá rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân |
|
5 |
Rà soát quy hoạch lâm nghiệp, ba loại rừng (đặc dụng, phòng hộ, sản xuất), đánh giá hiện trạng rừng. Lập Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng rừng, giao rừng, thuê rừng của cấp xã |
|
6 |
Xác định ranh giới, vị trí cắm mốc ranh giới các loại rừng đặc dụng, phòng hộ của các cơ quan đơn vị lâm nghiệp |
|
7 |
Điều tra, khảo sát, đề xuất các giải pháp kỹ thuật. Lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật, dự toán các công trình lâm sinh |
|
8 |
Lập hồ sơ giao rừng, thuê rừng |
|
9 |
Quản lý, bảo vệ, trồng và chăm sóc rừng trồng, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng |
|
10 |
Đánh giá các điều kiện lập địa, sinh thái, đề xuất giải pháp kỹ thuật, lập phương án phát triển rừng trồng gỗ lớn cho các địa phương, đơn vị |
|
11 |
Rà soát, điều chỉnh ranh giới tiểu khu, khoảnh của xã, các đơn vị lâm nghiệp phù hợp theo ranh giới hành chính của chính quyền 2 cấp |
|
12 |
Xây dựng cơ sở dữ liệu, lập bản đồ lâm nghiệp của các địa phương, đơn vị |
|
13 |
Bảo vệ rừng sản xuất là rừng tự nhiên trong thời gian đóng cửa rừng, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ |
|
14 |
Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; tăng cường năng lực cho lực lượng bảo vệ rừng |
|
15 |
Xây dựng, bảo trì, bảo dưỡng, nâng cấp, cải tạo kết cấu hạ tầng phục vụ cho bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ |
|
16 |
Xây dựng cơ sở dữ liệu giống cây lâm nghiệp |
|
17 |
Quan trắc môi trường phục vụ quản lý lĩnh vực lâm nghiệp |
|
18 |
Bảo vệ rừng chuyên trách rừng đặc dụng |
|
19 |
Dịch vụ cứu hộ, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học |
|
20 |
Dịch vụ nghiên cứu khoa học liên quan đến bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng |
|
21 |
Quản lý, bảo tồn di tích lịch sử - văn hóa trong Vườn Quốc gia |
|
XIV |
Lĩnh vực nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn |
|
1 |
Xây dựng mạng lưới quan trắc và hệ thống giám sát hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước và kết nối, truyền dữ liệu về Hệ thống cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia |
|
2 |
Dịch vụ cung cấp nước sạch cho khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo |
|
3 |
Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá nước sạch nông thôn |
|
4 |
Dịch vụ thu gom, phân loại, vận chuyển, xử lý rác thải, vệ sinh công cộng trên địa bàn cấp xã |
|
XV |
Lĩnh vực quản lý cảng cá và đăng kiểm tàu cá |
|
1 |
Quản lý Cảng cá |
|
2 |
Thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản |
|
3 |
Quản lý dịch vụ hậu cần nghề cá trong Cảng cá |
|
4 |
Đăng kiểm an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết bị nghề cá |
|
5 |
Thực hiện nhiệm vụ chống khai thác thủy sản bất hợp pháp (IUU) |
|
6 |
Tổ chức neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trong tình huống thiên tai |
|
XVI |
Hoạt động sự nghiệp khác |
|
1 |
Xây dựng, vận hành và cập nhật cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường của tỉnh: Đất đai, tài nguyên nước, địa chất và khoáng sản, môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, khí tượng thủy văn, đo đạc bản đồ và thông tin địa lý, tài nguyên môi trường biển và hải đảo, biến đổi khí hậu và viễn thám theo quy định của pháp luật chuyên ngành |
|
2 |
Xây dựng và duy trì hoạt động hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu; Tích hợp, kết nối, chia sẻ với cơ sở dữ liệu quốc gia về nông nghiệp, phát triển nông thôn, tài nguyên, môi trường |
|
3 |
Thu thập, quản lý, lưu trữ, cung cấp và sử dụng nguồn thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường |
|
4 |
Điều tra, quy hoạch thuộc lĩnh vực nông nghiệp, phát triển nông thôn và chế biến |
|
5 |
Thông tin, tuyên truyền, đào tạo, tập huấn, xây dựng mô hình, dự án khuyến nông; tư vấn chuyển giao KHCN, hợp tác quốc tế về khuyến nông. |
BIỂU 02. DANH MỤC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG
|
TT |
Tên dịch vụ |
|
I |
Lập đồ án quy hoạch theo phân cấp không thuộc phạm vi hệ thống quy hoạch quốc gia theo luật quy hoạch |
|
1 |
Công tác tổ chức lập quy hoạch xây dựng |
|
2 |
Lập, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch quản lý chất thải rắn, các mỏ vật liệu xây dựng |
|
II |
Nghiên cứu thiết kế điển hình, thiết kế mẫu trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành xây dựng |
|
1 |
Nghiên cứu thiết kế điển hình, thiết kế mẫu trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng |
|
III |
Xây dựng cơ sở dữ liệu đo đạc, thành lập bản đồ chuyên ngành xây dựng |
|
1 |
Xây dựng cơ sở dữ liệu, đo đạc, thành lập bản đồ chuyên ngành Xây dựng |
|
2 |
Xây dựng, thu thập, duy trì hệ thống cơ sở dữ liệu trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành xây dựng, phát triển Cổng Thông tin điện tử |
|
IV |
Dịch vụ hạ tầng, đô thị, nông thôn |
|
1 |
Dịch vụ chiếu sáng đô thị |
|
2 |
Dịch vụ cây xanh đô thị |
|
V |
Điều tra thống kê |
|
1 |
Điều tra thống kê số liệu xây dựng |
|
2 |
Thu thập, số hóa các dữ liệu quy hoạch, dữ liệu hạ tầng. |
|
TT |
Tên dịch vụ |
|
I |
Dịch vụ lĩnh vực đường bộ |
|
1 |
Quản lý, bảo dưỡng thường xuyên công trình đường bộ |
|
2 |
Sửa chữa định kỳ công trình đường bộ |
|
3 |
Sửa chữa đột xuất; khắc phục hậu quả lụt, bão đảm bảo giao thông đường bộ |
|
4 |
Quản lý, bảo trì trạm kiểm tra tải trọng xe |
|
II |
Dịch vụ lĩnh vực đường thủy nội địa |
|
1 |
Quản lý, bảo dưỡng thường xuyên công trình đường thủy nội địa |
|
2 |
Sửa chữa định kỳ công trình đường thủy nội địa |
|
3 |
Sửa chữa đột xuất; khắc phục hậu quả lụt, bão đảm bảo giao thông đường thủy nội địa. |
BIỂU 04. DANH MỤC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC CÔNG THƯƠNG
|
TT |
Tên dịch vụ |
|
I |
Dịch vụ Khuyến công |
|
|
Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp |
|
2 |
Hỗ trợ xây dựng các mô hình về áp dụng sản xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững cho các cơ sở sản xuất công nghiệp |
|
3 |
Hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động sản xuất kinh doanh |
|
4 |
Hỗ trợ đăng ký nhãn hiệu đối với các sản phẩm công nghiệp nông thôn |
|
5 |
Hỗ trợ thuê tư vấn, trợ giúp các cơ sở công nghiệp nông thôn |
|
6 |
Hỗ trợ đầu tư phòng trưng bày giới thiệu sản phẩm công nghiệp nông thôn |
|
7 |
Hỗ trợ tổ chức, bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu |
|
8 |
Hỗ trợ tổ chức thi thợ giỏi, thiết kế mẫu sản phẩm, các hoạt động xét tặng, trao tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ |
|
9 |
Hỗ trợ tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm sản và các hoạt động hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm công nghiệp nông thôn, sản phẩm thủ công mỹ nghệ trong, ngoài nước |
|
10 |
Hỗ trợ xử lý môi trường tại các cụm công nghiệp, cơ sở công nghiệp nông thôn |
|
11 |
Hỗ trợ đào tạo nghề của các cơ sở công nghiệp nông thôn |
|
12 |
Hỗ trợ xúc tiến đầu tư phát triển cụm công nghiệp |
|
13 |
Hỗ trợ nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công |
|
14 |
Tư vấn phát triển công nghiệp địa phương |
|
II |
Dịch vụ lĩnh vực Điện lực, tiết kiệm năng lượng, sử dụng năng lượng hiệu quả |
|
1 |
Tư vấn tổ chức thực hiện các hoạt động về sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và các chính sách về năng lượng khác theo quy định của pháp luật |
|
2 |
Tổ chức tuyên truyền (thực hiện các phóng sự, treo băng rôn, phướn, tờ rơi, tập gấp, pano, cung cấp thông tin, giải pháp tiết kiệm năng lượng, giới thiệu sản phẩm, thiết bị tiết kiệm năng lượng, tổ chức các phong trào tiết kiệm năng lượng ...) phổ biến các giải pháp, công nghệ, nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm về tiết kiệm năng lượng của cộng đồng, doanh nghiệp và xã hội. |
|
3 |
Hỗ trợ xây dựng các mô hình sử dụng công nghệ, thiết bị tiết kiệm năng lượng, năng lượng tái tạo |
|
4 |
Hỗ trợ đầu tư thay thế, cải thiện hiệu suất đối với các thiết bị cũ hoặc dây chuyền sản xuất thiết bị tiết kiệm năng lượng đạt tiêu chuẩn về hiệu suất năng lượng cho các tổ chức, cá nhân |
|
III |
Dịch vụ lĩnh vực Thương mại điện tử |
|
1 |
Hỗ trợ doanh nghiệp phát triển các sản phẩm, giải pháp thương mại điện tử, ứng dụng công nghệ mới |
|
2 |
Hỗ trợ các hoạt động ứng dụng, phát triển thương mại điện tử, chuyển đổi số, kinh tế số |
|
3 |
Quản lý và vận hành Sàn giao dịch thương mại điện tử tỉnh Quảng Trị |
|
IV |
Dịch vụ lĩnh vực Thông tin Công Thương |
|
1 |
Xây dựng, quản lý, khai thác và cung cấp cơ sở dữ liệu ngành Công Thương |
|
2 |
Xây dựng và phát hành các ấn phẩm, chương trình truyền thông về ngành Công Thương |
|
V |
Dịch vụ lĩnh vực Phát triển Công nghiệp hỗ trợ |
|
1 |
Tư vấn, hỗ trợ các doanh nghiệp hà sơ thủ tục tiếp cận các chính sách của Nhà nước về công nghiệp hỗ trợ theo quy định |
|
2 |
Hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao công nghệ, hỗ trợ chế tạo thử nghiệm sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển |
|
3 |
Hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng hệ thống quản trị sản xuất phù hợp tiêu chuẩn quốc tế |
|
4 |
Đào tạo nâng cao nhân lực quản lý kỹ thuật phục vụ sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ |
|
5 |
Tổ chức hoạt động tiêu thụ phát triển thị trường, hội chợ, triển lãm cho các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ |
|
6 |
Tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước để thúc đẩy hoạt động công nghiệp hỗ trợ |
|
7 |
Cung cấp thông tin về các chính sách, thị trường và năng lực các ngành công nghiệp hỗ trợ, thông qua các hình thức: Tổ chức hội thảo, xuất bản các bản tin, ấn phẩm và quảng bá trên các phương tiện thông tin đại chúng khác. |
|
TT |
Tên dịch vụ |
|
I |
Dịch vụ y tế dự phòng và chăm sóc sức khỏe ban đầu |
|
1 |
Dịch vụ tiêm chủng mở rộng đối với trẻ em, phụ nữ tuổi sinh đẻ, phụ nữ có thai phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc đối với bệnh truyền nhiễm thuộc Chương trình tiêm chủng mở rộng |
|
2 |
Dịch vụ tiêm chủng mở rộng đối với những người có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm tại vùng có dịch và đến vùng có dịch bắt buộc phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế đối với các bệnh có vắc xin, sinh phẩm y tế phòng bệnh theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
|
3 |
Dịch vụ tiêm chủng đối với người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cử đến vùng có dịch |
|
4 |
Các dịch vụ phục vụ công tác giám sát, điều tra, xác minh xử lý dịch |
|
5 |
Các dịch vụ xử lý y tế (thực hiện các biện pháp sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế, cách ly y tế, tẩy uế, diệt tác nhân gây bệnh truyền nhiễm, trung gian truyền bệnh và các biện pháp y tế khác) để cắt đứt nguồn lây tại khu vực nơi có người bệnh hoặc ổ dịch truyền nhiễm |
|
6 |
Quản lý, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại trạm y tế xã, phường |
|
7 |
Các dịch vụ phục vụ công tác kiểm tra, giám sát các điều kiện về vệ sinh lao động, môi trường làm việc của người lao động; phòng, chống bệnh nghề nghiệp; phòng, chống tai nạn thương tích; Y tế trường học, xử lý chất thải gây ô nhiễm môi trường |
|
8 |
Các dịch vụ kiểm dịch y tế quốc tế, y tế dự phòng |
|
9 |
Các dịch vụ về khám, theo dõi sức khỏe định kỳ cho trẻ em và phụ nữ mang thai; chăm sóc sức khỏe ban đầu; tư vấn, chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục phù hợp với độ tuổi trẻ em |
|
II |
Dịch vụ khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng |
|
1 |
Chăm sóc, nuôi dưỡng, điều trị người bệnh phong, tâm thần, HIV/AIDS giai đoạn cuối tại các cơ sở y tế |
|
2 |
Khám và điều trị người mắc bệnh dịch thuộc nhóm A và một số bệnh thuộc nhóm B đang lưu trú tại vùng có dịch bệnh, người đang bị áp dụng các biện pháp cách ly y tế nhưng có dấu hiệu tiến triển thành mắc bệnh truyền nhiễm theo quy định |
|
3 |
Cấp cứu, điều trị người bị thiên tai, thảm họa theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế, Chủ tịch UBND cấp tỉnh |
|
4 |
Khám và điều trị ARV cho người nhiễm HIV/AIDS và dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con |
|
5 |
Khám sức khỏe, chi phí điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện cho các đối tượng tham gia điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện trong cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng, trại tạm giam |
|
6 |
Khám và điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế Methadol theo quy định của Pháp luật |
|
7 |
Khám và điều trị bệnh Lao theo quy định của pháp luật |
|
8 |
Dịch vụ bảo vệ, chăm sóc và khám sức khỏe cán bộ; Khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự và nghĩa vụ tham gia công an nhân dân theo quy định của cấp có thẩm quyền |
|
9 |
Các dịch vụ khám, chữa bệnh trường hợp chưa tính đủ chi phí để thực hiện dịch vụ, nhà nước phải bảo đảm các chi phí chưa tính trong giá dịch vụ |
|
III |
Dịch vụ kiểm nghiệm, kiểm định |
|
1 |
Các dịch vụ lấy mẫu kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, an toàn thực phẩm, kiểm định vắc xin, sinh phẩm y tế (bao gồm chi phí mua, vận chuyển, bảo quản mẫu) theo quyết định của cấp có thẩm quyền để phục vụ công tác quản lý nhà nước (thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá chất lượng sản phẩm, hàng hóa) |
|
2 |
Dịch vụ kiểm định, giám định, đánh giá trang thiết bị y tế, chất dịch y tế theo quyết định của cấp thẩm quyền |
|
IV |
Dịch vụ giám định |
|
1 |
Các dịch vụ giám định y khoa |
|
2 |
Các dịch vụ giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần |
|
V |
Các dịch vụ y tế khác |
|
1 |
Dịch vụ truyền thông, giáo dục sức khỏe về: phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm, bệnh không lây nhiễm và bệnh chưa rõ nguyên nhân; phòng, chống bệnh nghề nghiệp; phòng, chống tai nạn thương tích; nâng cao sức khỏe; dinh dưỡng cộng đồng; an toàn thực phẩm và các yếu tố có hại đến sức khỏe và môi trường sống; sức khỏe trường học và phòng, chống bệnh tật học đường |
|
2 |
Các dịch vụ truyền thông giáo dục, tư vấn nâng cao nhận thức của người dân về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình, nâng cao chất lượng dân số, giảm tỷ lệ chênh lệch giới tính khi sinh, tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống, giảm tỷ lệ người chưa thành liên, thành niên mang thai ngoài ý muốn |
|
3 |
Các dịch vụ chỉ đạo tuyến, nâng cao năng lực cho tuyến dưới |
|
4 |
Các dịch vụ phục vụ sinh hoạt của người đang bị áp dụng các biện pháp cách ly y tế nhưng có dấu hiệu tiến triển thành mắc bệnh truyền nhiễm theo quy định Chính phủ |
|
5 |
Dịch vụ chế máu và các chế phẩm máu trong khi chưa được tính đủ chi phí |
|
6 |
Hoạt động thường trực cấp cứu tại các địa điểm, tổ chức các sự kiện khi được yêu cầu |
|
VII |
Nhóm dịch vụ trợ giúp xã hội và bảo vệ chăm sóc trẻ em |
|
1 |
Dịch vụ chăm sóc đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp |
|
2 |
Dịch vụ chăm sóc dài hạn cho đối tượng bảo trợ xã hội |
|
Vlll |
Nhóm dịch vụ lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội |
|
1 |
Dịch vụ hỗ trợ cho người bán dâm tại cộng đồng và Trung tâm công tác xã hội |
|
2 |
Dịch vụ hỗ trợ khẩn cấp, hỗ trợ phục hồi và hòa nhập cộng đồng cho nạn nhân bị mua bán. |
|
TT |
Tên dịch vụ |
|
I |
Lĩnh vực Văn hóa |
|
1 |
Tổ chức chương trình nghệ thuật phục vụ kỷ niệm những ngày lễ lớn; ngày sinh của các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước và các đồng chí lãnh đạo bậc tiền bối tiêu biểu; năm mất của các danh nhân đã được Đảng, Nhà nước công nhận; phục vụ nhiệm vụ chính trị, đối ngoại ở trong nước và quốc tế |
|
2 |
Bảo tồn, phục dựng, dàn dựng và tổ chức cuộc thi, liên hoan,biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp truyền thống, tiêu biểu, đặc thù |
|
3 |
Sưu tầm, bảo tồn, truyền dạy và phát huy các loại hình nghệ thuật dân gian, truyền thống, tiêu biểu và đặc thù của các dân tộc Việt Nam |
|
4 |
Phát động, tổ chức sáng tác tác phẩm tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị, tác phẩm nghệ thuật tham gia các cuộc thi, liên hoan, hội thi, hội diễn nghệ thuật chuyên nghiệp toàn quốc |
|
5 |
Tổ chức các hoạt động văn hóa văn nghệ, hội thi, hội diễn, liên hoan văn nghệ quần chúng; tuyên truyền lưu động, cổ động trực quan phục vụ nhiệm vụ chính trị |
|
6 |
Hỗ trợ đội văn nghệ, câu lạc bộ văn nghệ dân gian trên địa bàn được cử tham gia các sự kiện văn hóa ngoài tỉnh, khu vực và toàn quốc |
|
7 |
Tổ chức triển lãm, thi, liên hoan tác phẩm mỹ thuật, nhiếp ảnh phục vụ nhiệm vụ chính trị |
|
8 |
Hoạt động sưu tầm, kiểm kê, nghiên cứu, bảo quản, trưng bày, giáo dục, truyền thông của bảo tàng công lập |
|
9 |
Bảo vệ, kiểm kê, lập hồ sơ xếp hạng, sưu tầm, nghiên cứu, bảo quản và phát huy giá trị di tích |
|
10 |
Tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị di tích đã được kiểm kê, xếp hạng |
|
11 |
Nghiên cứu, sưu tầm, kiểm kê, lập hồ sơ khoa học, tổ chức thực hành, trình diễn và truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể |
|
12 |
Giám định tài liệu, di vật, cổ vật phục vụ công tác quản lý và các hoạt động của bảo tàng |
|
13 |
Tổ chức hoạt động giám định tài liệu, di vật, cổ vật theo đề nghị hoặc đơn đặt hàng của cá nhân, tổ chức phục vụ nhiệm vụ quản lý nhà nước |
|
14 |
Nghiên cứu, sưu tầm, bảo quản, số hóa, biên dịch và phát huy giá trị di sản tư liệu |
|
15 |
Xây dựng cơ sở dữ liệu, bộ máy tra cứu, lập báo cáo các loại dữ liệu về di tích và bảo tồn di tích |
|
16 |
Lập dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích |
|
17 |
Kiểm kê, đăng ký, lập hồ sơ đề nghị công nhận bảo vật quốc gia |
|
18 |
Tổ chức các chương trình văn hóa nghệ thuật, ngày hội giao lưu văn hóa, thể thao và du lịch phục vụ đồng bào đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, tại xã đảo, huyện đảo |
|
19 |
Bảo tồn, phục dựng, tái hiện và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống đặc sắc; sưu tầm, bảo quản, trưng bày giới thiệu các tài liệu, hiện vật văn hóa vật thể và phi vật thể của đồng bào các dân tộc Việt Nam |
|
20 |
Bảo tồn làng, bản văn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số có nguy cơ mai một |
|
21 |
Tổ chức các sự kiện, hoạt động phục vụ nhiệm vụ chính trị tại Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam |
|
22 |
Hỗ trợ chi phí sinh hoạt hằng ngày cho đồng bào các dân tộc được mời tham gia hoạt động tại Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam |
|
23 |
Hỗ trợ các hoạt động sáng tác của văn nghệ sỹ nhằm khuyến khích các tài năng sáng tạo, góp phần hình thành các tác phẩm văn học nghệ thuật có giá trị về nội dung, tư tưởng và nghệ thuật tại các trại sáng tác phục vụ nhiệm vụ chính trị |
|
24 |
Xây dựng, xử lý, bảo quản tài nguyên thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống tra cứu thông tin tại thư viện công lập |
|
25 |
Cung cấp tài nguyên thông tin tại thư viện và phục vụ lưu động ngoài thư viện, phục vụ người khuyết tật |
|
26 |
Hỗ trợ về chuyên môn, nghiệp vụ thư viện và dịch vụ hỗ trợ học tập, nghiên cứu |
|
27 |
Tổ chức sự kiện, biên soạn thư mục, trưng bày, triển lãm, tuyên truyền, giới thiệu sách, báo, tư liệu thư viện phục vụ kỷ niệm những ngày lễ lớn trong nước và quốc tế |
|
28 |
Tổ chức dịch vụ thư viện lưu động, luân chuyển tài nguyên thông tin, tiện ích thư viện phục vụ đồng bào đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, tại xã đảo, huyện đảo |
|
29 |
Sưu tầm, bảo quản và phát huy giá trị tài liệu cổ, quý hiếm, các bộ sưu tập tài liệu có giá trị đặc biệt về lịch sử, văn hóa, khoa học |
|
30 |
Hỗ trợ thông tin theo yêu cầu phục vụ nghiên cứu, quản lý chuyên biệt; tổ chức các sự kiện văn hóa phục vụ học tập suốt đời và các hoạt động phát triển văn hóa đọc |
|
31 |
Phát triển thư viện số, tài nguyên thông tin dùng chung, tài nguyên thông tin mở, liên thông thư viện trong nước và nước ngoài |
|
32 |
Sản xuất phim truyện, phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình, phim kết hợp nhiều loại hình phục vụ nhiệm vụ chính trị về đề tài lịch sử, cách mạng, lãnh tụ, danh nhân, anh hùng dân tộc, trẻ em, vùng cao, miền núi, biên giới hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa Việt Nam; quay tư liệu phim các sự kiện lớn của đất nước theo yêu cầu, đề nghị của Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Quốc hội |
|
33 |
Phát hành, phổ biến phim phục vụ nhiệm vụ chính trị |
|
34 |
Lưu trữ, bảo quản khai thác các bối cảnh lớn của trường quay quốc gia, cung cấp dịch vụ làm phim lịch sử |
|
35 |
Nghiên cứu, sưu tầm, cập nhật, phổ biến thông tin về trang thiết bị, công nghệ chuyên ngành điện ảnh, cung cấp dịch vụ, kỹ thuật điện ảnh phục vụ nhiệm vụ chính trị, công tác đối ngoại và quản lý |
|
II |
Lĩnh vực gia đình |
|
1 |
Hỗ trợ các hoạt động của các mô hình về phòng, chống bạo lực gia đình |
|
2 |
Cung cấp các sản phẩm truyền thông về giáo dục đời sống, đạo đức, lối sống trong gia đình; phòng, chống bạo lực gia đình |
|
III |
Lĩnh vực thể dục, thể thao |
|
1 |
Tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện vận động viên, huấn luyện viên thể thao quốc gia |
|
2 |
Thực hiện giám định khoa học đánh giá trình độ tập luyện thể thao cho vận động viên thể thao thanh tích cao |
|
3 |
Phòng, chống doping trong hoạt động thể thao |
|
4 |
Khám, chữa bệnh, điều trị chấn thương cho huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập huấn và thi đấu (ngoài danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ Y tế chủ trì) |
|
5 |
Tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho hướng dẫn viên, cộng tác viên thể dục, thể thao |
|
6 |
Bảo đảm điều kiện tập luyện thể dục, thể thao cho các đối tượng chính sách tại thiết chế thể thao cơ sở |
|
7 |
Bảo tồn và phát triển các môn thể thao dân tộc, thể thao đặc thù |
|
8 |
Tổ chức các đại hội thể thao, các giải thi đấu thể thao trong nước và quốc tế do Việt Nam đăng cai |
|
9 |
Hướng dẫn phòng tránh chấn thương trong tập luyện thể dục, thể thao |
|
10 |
Hướng dẫn chế độ dinh dưỡng đặc thù trong tập luyện thể dục, thể thao (đối với lực lượng vũ trang là dịch vụ thiết yếu) |
|
IV |
Lĩnh vực du lịch |
|
1 |
Xúc tiến, quảng bá du lịch ở trong nước và ngoài nước |
|
2 |
Phát triển thương hiệu du lịch quốc gia và địa phương |
|
3 |
Tổ chức, tham gia các sự kiện du lịch quy mô liên vùng, quốc gia |
|
4 |
Bảo vệ, tôn tạo, phát triển giá trị tài nguyên du lịch |
|
5 |
Tổ chức thông tin hỗ trợ khách du lịch và phát triển du lịch cộng đồng |
|
6 |
Tổ chức khảo sát, thu thập dữ liệu, tài liệu, điều tra tài nguyên du lịch, thị trường du lịch |
|
V |
Dịch vụ khác thuộc lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch |
|
(i) |
Đào tạo |
|
1 |
Đào tạo nguồn nhân lực tài năng trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể thao ở trong nước và nước ngoài |
|
2 |
Đào tạo nhân lực các ngành hiếm, chuyên sâu, chất lượng cao, khó tuyển và truyền thống, đặc thù thuộc các trình độ trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật |
|
3 |
Tổ chức hội thi tài năng học sinh, sinh viên trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật |
|
4 |
Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và phương pháp giảng dạy sư phạm chuyên ngành đối với giảng viên, giáo viên, huấn luyện viên trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch |
|
5 |
Đào tạo nhân lực chuyên sâu, chất lượng cao trong lĩnh vực du lịch, thể thao |
|
6 |
Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, các đối tượng liên quan thuộc các lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch |
|
(ii) |
Khoa học, công nghệ và môi trường |
|
1 |
Nghiên cứu các chương trình, đề tài, dự án, đề án, nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp (cấp quốc gia, cấp bộ và cơ sở) các lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch |
|
(iii) |
Các dịch vụ khác |
|
1 |
Quảng bá về văn hóa, gia đình, thể thao Việt Nam ở nước ngoài |
|
2 |
Xuất bản, công bố sản phẩm, ấn phẩm thuộc các lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch phục vụ nhiệm vụ chính trị |
|
3 |
Xây dựng, duy trì hoạt động, cung cấp thông tin của hệ thống thông tin và truyền thông quản lý nhà nước về văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch |
|
VI |
Lĩnh vực báo chí và xuất bản |
|
(i) |
Lĩnh vực báo chí |
|
1 |
Dịch vụ báo chí tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị, an ninh, quốc phòng, thông tin đối ngoại, phục vụ thiếu niên, nhi đồng, người khiếm thính, khiếm thị, đồng bào vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, miền núi, biên giới, hải đảo và các nhiệm vụ trọng yếu khác phù hợp với từng giai đoạn theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, bao gồm các nội dung sau: - Sản xuất các tác phẩm báo chí; chương trình phát thanh, truyền hình. - In, phát hành (đối với báo in, tạp chí in); đăng tải lên Internet không khóa mã (đối với báo điện tử, tạp chí điện tử) |
|
2 |
Dịch vụ sản xuất nội dung và đăng, phát thông tin phục vụ nhiệm vụ chính trị, truyền thông chính sách của các cơ quan báo chí trên nền tảng số, mạng xã hội và trang thông tin điện tử |
|
(ii) |
Lĩnh vực xuất bản |
|
1 |
Tổ chức bản thảo và xuất bản tác phẩm, tài liệu phục vụ nhiệm vụ chính trị, an ninh, quốc phòng, thông tin đối ngoại, phục vụ đồng bào vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, miền núi, biên giới, hải đảo, thiếu niên, nhi đồng, người khiếm thính, khiếm thị và các nhiệm vụ trọng yếu khác; bao gồm các nội dung sau: - Tổ chức bản thảo (bản mẫu), biên tập nội dung theo quy trình xuất bản. - In, phát hành (đối với xuất bản phẩm in). - Đăng tải lên Internet không khóa mã (đối với xuất bản phẩm điện tử). |
|
(iii) |
Lĩnh vực thông tin cơ sở: Dịch vụ thông tin cơ sở cung cấp thông tin thiết yếu, phục vụ nhiệm vụ chính trị, an ninh, quốc phòng, bao gồm: |
|
1 |
Dịch vụ sản xuất, phát sóng các chương trình phát thanh do đài truyền thanh - truyền hình cấp xã hoặc bộ phận chuyên biệt làm công tác thông tin cơ sở thuộc Trung tâm Văn hóa, Thông tin và Thể thao, Trung tâm Truyền thông và Văn hóa hoặc Trung tâm có tên gọi khác “làm công tác thông tin cơ sở” của cấp xã thực hiện nay là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu |
|
2 |
Dịch vụ sản xuất, phát hành bản tin Thông tin cơ sở |
|
3 |
Dịch vụ sản xuất, phát hành tài liệu không kinh doanh hoạt động thông tin cơ sở |
|
(iv) |
Lĩnh vực thông tin đối ngoại |
|
1 |
Dịch vụ thông tin, tuyên truyền đối ngoại, quảng bá hình ảnh Việt Nam, bao gồm: sản xuất sản phẩm và nội dung thông tin; in, phát hành, truyền dẫn, phát sóng và đăng phát trên mạng Internet |
|
2 |
Dịch vụ tổ chức và sản xuất nội dung thông tin đối ngoại; duy trì, vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu lĩnh vực thông tin đối ngoại |
|
3 |
Dịch vụ tổ chức sự kiện phục vụ công tác thông tin đối ngoại, dịch vụ truyền thông, tuyên truyền đối ngoại và tổ chức hoạt động hỗ trợ, hợp tác với các cơ quan thông tấn, báo chí, công ty truyền thông, phóng viên nước ngoài để quảng bá Việt Nam tại nước ngoài |
|
4 |
Dịch vụ đo lường mức độ tiếp cận, sử dụng thông tin của khán giả, công chúng để đánh giá hiệu quả nội dung thông tin tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị, an ninh - quốc phòng, thông tin đối ngoại và phát triển kinh tế - xã hội. |
|
TT |
Tên dịch vụ |
|
I |
Dịch vụ giáo dục Mầm non và Phổ thông |
|
1 |
Nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em từ 3 tháng đến 6 tuổi |
|
|
- Hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ bao gồm: chăm sóc dinh dưỡng; chăm sóc giấc ngủ; chăm sóc vệ sinh; chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn. |
|
|
- Hoạt động giáo dục trẻ bao gồm: hoạt động chơi; hoạt động học; hoạt động lao động; hoạt động ngày hội, ngày lễ... |
|
2 |
Giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật trong nhà trường |
|
3 |
Giáo dục tiểu học được thực hiện trong 5 năm học, từ lớp một đến lớp năm |
|
|
- Hoạt động dạy học các môn học bắt buộc và tự chọn trong Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành |
|
|
- Hoạt động giáo dục trải nghiệm bao gồm: hoạt động vui chơi, thể dục thể thao, tham quan du lịch, giao lưu văn hóa; các hoạt động xã hội khác |
|
4 |
Giáo dục trung học cơ sở được thực hiện trong 4 năm học, từ lớp sáu đến lớp chín. Học sinh vào học lớp sáu phải hoàn thành chương trình tiểu học |
|
|
- Hoạt động giáo dục trong giờ lên lớp được tiến hành thông qua việc dạy học các môn học bắt buộc và tự chọn trong chương trình giáo dục của cấp học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành |
|
|
- Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp bao gồm: các hoạt động ngoại khóa về khoa học, văn học, nghệ thuật, thể dục thể thao, an toàn giao thông, phòng chống tệ nạn xã hội, giáo dục giới tính, giáo dục pháp luật, giáo dục hướng nghiệp, giáo dục kỹ năng sống nhằm phát triển toàn diện và bồi dưỡng năng khiếu; các hoạt động vui chơi, tham quan, du lịch, giao lưu văn hóa, giáo dục môi trường; hoạt động từ thiện và các hoạt động xã hội khác phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh |
|
5 |
Giáo dục trung học phổ thông được thực hiện trong 3 năm học, từ lớp mười đến lớp mười hai. Học sinh vào học lớp mười phải hoàn thành chương trình trung học cơ sở hoặc tương đương[2] |
|
|
- Hoạt động giáo dục trong giờ lên lớp được tiến hành thông qua việc dạy học các môn học bắt buộc và tự chọn trong chương trình giáo dục của cấp học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành |
|
|
- Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp bao gồm các hoạt động ngoại khóa về khoa học, văn học, nghệ thuật, thể dục thể thao, an toàn giao thông, phòng chống tệ nạn xã hội, giáo dục giới tính, giáo dục pháp luật, giáo dục hướng nghiệp, giáo dục kỹ năng sống nhằm phát triển toàn diện và bồi dưỡng năng khiếu; các hoạt động vui chơi, tham quan, du lịch, giao lưu văn hóa, giáo dục môi trường; hoạt động từ thiện và các hoạt động xã hội khác phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh |
|
6 |
Giáo dục chuyên biệt |
|
|
- Hoạt động giáo dục trong trường phổ thông dân tộc nội trú |
|
|
- Hoạt động giáo dục trong trường phổ thông dân tộc bán trú |
|
|
- Hoạt động giáo dục trong trường phổ thông nội trú[3] |
|
|
- Hoạt động giáo dục Trường chuyên[4] |
|
|
- Hoạt động giáo dục chuyên biệt dành cho người khuyết tật[5] |
|
II |
Dịch vụ giáo dục Cao đẳng sư phạm |
|
1 |
Giáo dục cao đẳng ngành sư phạm mầm non |
|
III |
Giáo dục Đại học |
|
1 |
Đào tạo trình độ Đại học đối với ngành Sư phạm và tất cả các ngành khác |
|
IV |
Giáo dục nghề nghiệp |
|
1 |
Đào tạo trình độ cao đẳng |
|
2 |
Đào tạo trình độ trung cấp |
|
3 |
Đào tạo sơ cấp nghề, đào tạo nghề dưới 3 tháng cho phụ nữ, lao động nông thôn, người khuyết tật, người thuộc hộ nghèo, cận nghèo, lao động đang làm việc trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa, thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an và thanh niên tình nguyện hoàn thành chương trình dự án phát triển kinh tế - xã hội địa phương |
|
4 |
Đào tạo nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm |
|
V |
Dịch vụ giáo dục thường xuyên |
|
1 |
Chương trình xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau: khi biết chữ |
|
2 |
Chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của người đọc, cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ |
|
3 |
Chương trình đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ, bao gồm: Chương trình bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học ứng dụng, công nghệ thông tin - truyền thông; chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn; chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ; chương trình dạy tiếng dân tộc thiểu số cho cán bộ, công chức công tác tại vùng dân tộc, miền núi theo kế hoạch hằng năm của địa phương |
|
4 |
Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông dành riêng cho các đối tượng được hưởng chính sách xã hội, người tàn tật, khuyết tật, theo kế hoạch hằng năm của địa phương |
|
5 |
Chương trình dạy và thực hành kỹ thuật nghề nghiệp, các hoạt động lao động sản xuất và các hoạt động khác phục vụ học tập |
|
VI |
Nhóm dịch vụ khác |
|
1 |
Kiểm định chất lượng giáo dục |
|
2 |
Bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục |
|
3 |
Đào tạo theo diện hợp tác: Lưu học sinh, cán bộ Lào |
|
4 |
Cấp phát các loại phôi văn bằng, chứng chỉ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. |
BIỂU 08. DANH MỤC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC NỘI VỤ
|
TT |
Tên dịch vụ |
|
I |
Dịch vụ về lưu trữ |
|
1 |
Dịch vụ chỉnh lý tài liệu nền giấy |
|
2 |
Dịch vụ vệ sinh kho Bảo quản tài liệu lưu trữ và vệ sinh tài liệu lưu trữ nền giấy |
|
3 |
Dịch vụ bồi nền tài liệu lưu trữ |
|
4 |
Dịch vụ tạo lập cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ |
|
II |
Dịch vụ về chăm sóc người có công với cách mạng |
|
1 |
Dịch vụ điều dưỡng luân phiên người có công với cách mạng |
|
2 |
Dịch vụ nuôi dưỡng người có công với cách mạng |
|
III |
Dịch vụ về việc làm |
|
1 |
Dịch vụ tư vấn việc làm |
|
2 |
Dịch vụ giới thiệu việc làm |
|
3 |
Dịch vụ cung ứng và giới thiệu lao động cho người sử dụng lao động |
|
4 |
Dịch vụ thu thập, phân tích, lưu trữ và cung cấp thông tin thị trường lao động |
|
IV |
Dịch vụ về đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC |
|
1 |
Dịch vụ bồi dưỡng theo yêu cầu của vị trí, việc làm lãnh đạo, quản lý |
|
2 |
Dịch vụ bồi dưỡng theo yêu cầu của vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ ngành, lĩnh vực Nội vụ./. |
[1] Tại: Công văn số 2173/SXD-KHTC ngày 27/3/2026 của Sở Xây dựng; số 855/SCT-VP ngày 30/3/2026 của Sở Công Thương; số 1286/SGDĐT-KHTC ngày 30/3/2026 và số 1812/SGDĐT-KHTC ngày 22/4/2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo; số 1296/TTr-SVHTTDL ngày 30/3/2026 của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; số 425/TTr-SNNMT ngày 09/4/2026 của Sở Nông nghiệp và Môi trường; số 388/VQG-KHTC ngày 26/3/2026 của BQL Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng; số 454/CĐYT-ĐTHTQT ngày 17/4/2026 của Trường Cao đẳng Y tế Quảng Trị; số 1774/SNV-VP ngày 21/4/2026 của Sở Nội vụ.
[2] Luật Giáo dục sửa đổi
[3] Thông tư số 12/2026/TT-BGDĐT
[4] Thông tư số 05/2023/TT-BGDĐT
[5] Thông tư số 27/2024/TT-BGDĐT
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh