Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Quyết định 1665/QĐ-UBND năm 2026 về Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng Ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Số hiệu 1665/QĐ-UBND
Ngày ban hành 05/05/2026
Ngày có hiệu lực 05/05/2026
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan ban hành Tỉnh Quảng Trị
Người ký Hoàng Nam
Lĩnh vực Tài chính nhà nước

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1665/QĐ-UBND

Quảng Trị, ngày 05 tháng 5 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH DANH MỤC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22/5/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Theo đề nghị của Giám Đốc, Thủ trưởng các sở, ban ngành, đơn vị[1] và ý kiến thẩm định của Sở Tài chính tại các Công văn: số 2951/STC-HCSN ngày 22/4/2026, số 3134/STC-HCSN ngày 29/4/2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

(Phụ lục Danh mục kèm theo).

Điều 2. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập được giao thực hiện công việc thuộc Danh mục dịch vụ sự nghiệp công quy định tại Điều 1 Quyết định này tổ chức triển khai lựa chọn đơn vị cung cấp các sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công theo đúng quy định; theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện; kịp thời báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung danh mục cho phù hợp với từng giai đoạn.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban ngành; Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực XII; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, THPL, THH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hoàng Nam

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
(Kèm theo Quyết định số: 1665/QĐ-UBND ngày 05/5/2026 của UBND tỉnh)

BIỂU 01. DANH MỤC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG

TT

Tên dịch vụ

I

Lĩnh vực quản lý đất đai

1

Xác định giá đất, giá đất cụ thể

2

Xây dựng, cập nhật, chỉnh lý bảng giá đất

3

Xây dựng, điều chỉnh hệ số điều chỉnh giá đất

4

Hoạt động điều tra, đánh giá đất đai; bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất. Điều tra, đánh giá tính chất lý, hoá học; xây dựng bản đồ nông hoá thổ nhưỡng vùng đất chuyên trồng lúa

5

Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai, thoái hóa đất, ô nhiễm đất, phân hạng đất

6

Điều tra, khảo sát, cắm mốc ranh giới bảo vệ và xây dựng bản đồ sử dụng đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng

7

Lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

8

Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

9

Thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

10

Xây dựng, cập nhật, chỉnh lý, quản lý vận hành cơ sở dữ liệu đất đai

11

Thu nhận, bảo quản, chỉnh lý, số hóa tài liệu, dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính lưu trữ; cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai

12

Tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất

13

Quản lý, khai thác quỹ đất

14

Quản lý, khai thác tài sản công (đất và tài sản gắn liền với đất)

15

Tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

II

Lĩnh vực đo đạc, bản đồ và viễn thám

1

Đo đạc, thành lập lưới địa chính, lập bản đồ địa chính, chỉnh lý bản đồ địa chính, thành lập bản đồ địa hình

2

Đo đạc, thành lập, cập nhật bản đồ và hồ sơ địa giới hành chính phục vụ việc phân định, chia tách, sáp nhập, điều chỉnh địa giới hành chính

3

Xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá; lập đề án, dự án, phương án, thiết kế kỹ thuật - dự toán các công trình thuộc các lĩnh vực: đo đạc và bản đồ; quản lý đất đai

4

Xây dựng mạng lưới tọa độ, độ cao chuyên ngành

5

Đo đạc, thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1.000; 1:2.000; 1:5.000

6

Xây dựng, chỉnh lý, cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000

7

Lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính

8

Thành lập, chỉnh lý bản đồ và hồ sơ địa giới hành chính

9

Đo đạc xác định vị trí và cắm các loại mốc: Mốc địa giới hành chính; mốc quy hoạch sử dụng đất; mốc giải phóng mặt bằng; mốc phân lô; mốc phục vụ công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, khoanh định ranh giới sử dụng đất; mốc chỉ giới về giao thông, xây dựng, thủy lợi; mốc giới và vùng hoạt động khoáng sản, tài nguyên nước; các loại mốc giới về biển, đảo, khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu

10

Điều tra, khảo sát, xác định ranh giới, cắm mốc ranh giới, lập hồ sơ ranh giới sử dụng đất, đo đạc lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận cho các nông, lâm trường quốc doanh, Ban quản lý rừng và các tổ chức sự nghiệp khác

11

Kiểm tra chất lượng công trình, sản phẩm về đo đạc và bản đồ; quản lý đất đai và công trình, sản phẩm khác có liên quan

III

Lĩnh vực khoáng sản

1

Đánh giá tiềm năng khoáng sản đối với khoáng sản nhóm III, nhóm IV

2

Khoanh định khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động

3

Khoanh định khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ

4

Khoanh định, điều chỉnh khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh

5

Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chất, khoáng sản

IV

Lĩnh vực quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo

1

Quan trắc, giám sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo

2

Điều tra, đánh giá tài nguyên, môi trường biển và hải đảo

3

Thiết lập, điều chỉnh hành lang bảo vệ bờ biển; cắm mốc hành lang bảo vệ bờ biển

4

Lập, điều chỉnh chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ; lập hồ sơ tài nguyên hải đảo

5

Xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo

6

Lập báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo

V

Lĩnh vực tài nguyên nước

1

Điều tra, đánh giá tài nguyên nước

2

Kiểm kê tài nguyên nước

3

Lập Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất

4

Lập, điều chỉnh danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ; xây dựng phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước

5

Điều tra, đánh giá, xác định dòng chảy tối thiểu trên các sông, suối nội tỉnh

6

Khoanh định vùng cấm, vùng hạn chế, vùng đăng ký khai thác nước dưới đất, vùng cần bổ sung nhân tạo nước dưới đất và xác định ngưỡng khai thác nước dưới đất

7

Xây dựng và vận hành mạng quan trắc tài nguyên nước; quan trắc, giám sát tài nguyên nước; dự báo, cảnh báo nguồn nước; kiểm soát các hoạt động có nguy cơ ô nhiễm nguồn nước

8

Điều tra, đánh giá sức chịu tải của nguồn nước mặt; Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước

9

Điều tra, xác định danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp

10

Điều tra, khảo sát, đo đạc, lập hồ sơ xác định ranh giới, cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước, vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt và cắm mốc ranh giới bảo vệ nguồn nước, công trình thủy lợi

VI

Lĩnh vực khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu

1

Cập nhật đánh giá tác động tính dễ bị tổn thương, rủi ro, tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu và xây dựng bản đồ đánh giá chi tiết tính dễ bị tổn thương và rủi ro do biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

2

Lập báo cáo về ứng phó với biến đổi khí hậu

3

Quan trắc mặn và điều tra, khảo sát xâm nhập mặn tại các vùng sông ven biển

4

Xây dựng và thực hiện Đề án tăng cường năng lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị cho mạng lưới trạm quan trắc, cảnh báo, dự báo và thông tin, dữ liệu khí tượng chuyên dùng trên địa bàn tỉnh

5

Xây dựng, cập nhật Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2030-2035, tầm nhìn đến 2050

6

Cập nhật đánh giá khí hậu tỉnh Quảng Trị

7

Cập nhật Báo cáo kiểm kê khí nhà kính và đề xuất giải pháp quản lý giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

8

Xây dựng kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

9

Cập nhật điều tra xói lở bờ sông, bờ biển và lập bản đồ nguy cơ sạt lở bờ sông, bờ biển; đề xuất giải pháp ổn định hướng tới phát triển bền vững khu vực ven sông, ven biển trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

10

Rà soát, cập nhật Kế hoạch thích ứng với biến đổi khí hậu (NAP) phù hợp với mục tiêu cam kết trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

11

Triển khai kế hoạch hành động thực hiện cam kết của Việt Nam tại COP26 trong lĩnh vực nông nghiệp, tài nguyên và môi trường

12

Truyền thông nâng cao nhận thức cho doanh nghiệp và cộng đồng về thị trường các bon, các cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon; các quy định pháp luật về bảo vệ tầng ô-dôn; trách nhiệm thực hiện loại trừ các chất được kiểm soát, tầm quan trọng của làm mát bền vững

13

Triển khai thực hiện các chiến dịch truyền thông thúc đẩy thay đổi hành vi tiêu dùng, sản xuất của doanh nghiệp, cộng đồng, hướng dẫn chuyển đổi sang các thiết bị, sản phẩm sử dụng các môi chất lạnh thân thiện với khí hậu, các hệ thống làm mát tập trung và giải pháp làm mát thụ động

14

Điều tra, đánh giá tiềm năng giảm phát thải khí nhà kính, tạo tín chỉ các-bon trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, đề xuất giải pháp, lộ trình hỗ trợ doanh nghiệp địa phương tham gia thị trường các-bon trong nước và quốc tế

15

Điều tra, đánh giá trữ lượng các-bon trong các thảm thực vật trên cạn và dưới nước phục vụ việc xác định cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

VII

Lĩnh vực môi trường

1

Quan trắc môi trường

2

Xây dựng/điều chỉnh chương trình/đề án mạng lưới quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh

3

Quản lý, vận hành hệ thống nhận, truyền dữ liệu quan trắc tự động, liên tục; Vận hành, bảo trì, bảo dưỡng các trạm quan trắc tự động, liên tục

4

Phân tích, kiểm định môi trường

5

Xây dựng cơ sở dữ liệu môi trường

6

Điều tra, đánh giá hiện trạng môi trường

7

Phân vùng môi trường trên địa bàn tỉnh

8

Điều tra, kiểm kê nguồn thải; Điều tra, khảo sát và đề xuất phương án giải quyết các vấn đề cấp bách để xử lý quá tải tại các khu xử lý rác thải, xử lý đóng cửa các bãi rác ngừng hoạt động; Điều tra, đánh giá, xác định và khoanh vùng các khu vực có nguy cơ ô nhiễm môi trường đất, khu vực ô nhiễm môi trường đất, xây dựng kế hoạch xử lý

9

Đánh giá, xử lý và phục hồi khu vực ô nhiễm môi trường; Điều tra, xác định vị trí, ranh giới của vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải trên địa bàn quản lý đã được xác định trong quy hoạch tỉnh

10

Lập báo cáo tổng quan về hiện trạng môi trường và báo cáo chuyên đề về hiện trạng môi trường; báo cáo công tác bảo vệ môi trường

11

Xây dựng quy hoạch, kế hoạch bảo vệ môi trường, bản đồ môi trường

12

Truyền thông, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường; giáo dục môi trường; phổ biến kiến thức, tuyên truyền pháp luật về bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học

13

Xây dựng các mô hình về bảo vệ môi trường; Đánh giá tác động của chất thải sản xuất nông nghiệp đến môi trường và đề xuất giải pháp kiểm soát ô nhiễm

14

Phòng ngừa, ứng phó khắc phục sự cố môi trường; xây dựng, cập nhật kế hoạch ứng phó sự cố chất thải, sự cố môi trường, sự cố tràn dầu

15

Dịch vụ phân loại tại nguồn, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và các loại chất thải khác, vệ sinh công cộng

16

Quản lý, vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu đô thị, khu dân cư tập trung và trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt cố định

17

Đánh giá sức chịu tải môi trường

Vlll

Lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học

1

Quan trắc, thống kê, quản lý thông tin, dữ liệu về đa dạng sinh học; xây dựng cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học

2

Xây dựng nội dung bảo tồn đa dạng sinh học; điều tra, lập danh mục, đánh giá khả năng xâm nhập để có biện pháp phòng ngừa, kiểm soát loài ngoại lai xâm hại; điều tra, thống kê, kiểm kê, quan trắc, đánh giá và lập báo cáo hiện trạng, xây dựng cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học

3

Điều tra cơ bản về đa dạng sinh học; phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên; bảo tồn loài thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; thực hiện các chương trình kiểm soát, cô lập, diệt trừ các loài ngoại lai xâm hại

4

Điều tra, đánh giá, quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên; xác lập, thẩm định và công nhận di sản thiên nhiên; Xây dựng quy chế, kế hoạch quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên

5

Bảo vệ và cứu hộ thực vật, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; phục hồi sinh thái và tài nguyên rừng

6

Đầu tư dự án phục hồi hệ sinh thái tự nhiên bị suy thoái, bảo tồn đa dạng sinh học; đầu tư dự án chuyển đổi công nghệ loại trừ, giảm thiểu sử dụng các chất làm suy giảm tầng ô-dôn, chất gây hiệu ứng nhà kính được kiểm soát, thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính

7

Đánh giá việc thực hiện phương án bảo vệ môi trường và bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học

IX

Lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật

1

Điều tra, thống kê lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật

2

Thu thập, bảo quản mẫu chuẩn giống trồng trọt

3

Nghiên cứu chọn tạo, phục tráng giống cây trồng

4

Sản xuất, cung ứng, lưu giữ giống gốc giống cây trồng

5

Đánh giá, thống kê dịch bệnh, sâu bệnh ảnh hưởng đến sản xuất

6

Phân tích nguy cơ dịch hại đối với thực vật, sản phẩm thực vật nhập khẩu

7

Giám định sinh vật gây hại lạ, sinh vật là đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam

8

Khảo nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định thuốc bảo vệ thực vật

9

Khảo sát nhằm đưa ra biện pháp phòng trừ sinh vật hại thực vật bảo vệ sản xuất

10

Sản xuất, tuyển chọn các giống lúa thuần mới; giống Ngô, khoai lang, đậu xanh, lạc, chuối, ...có triển vọng trên địa bàn tỉnh

11

Phục tráng, chọn tạo các giống lúa đặc sản địa phương

12

Trình diễn và nhân rộng các giống mới trong lĩnh vực trồng trọt có triển vọng trên địa bàn tỉnh

13

Quan trắc môi trường phục vụ quản lý lĩnh vực trồng trọt - bảo vệ thực vật

X

Lĩnh vực thủy lợi, phòng chống thiên tai

1

Giám sát, dự báo chất lượng nước trong hệ thống công trình thủy lợi, nước sạch nông thôn

2

Đánh giá, dự báo nguồn nước và xây dựng kế hoạch quản lý, sử dụng nguồn nước phục vụ chỉ đạo, điều hành cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt nông thôn và các ngành kinh tế khác trên các lưu vực sông

3

Điều tra, thống kê, đánh giá, xây dựng cơ sở dữ liệu, thông tin; xây dựng kế hoạch, phương án phục vụ công tác quản lý, định hướng phát triển thuộc lĩnh vực thủy lợi, phòng chống thiên tai

4

Xây dựng bản đồ phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo điều hành thuộc lĩnh vực thủy lợi, phòng chống thiên tai

5

Duy tu, sửa chữa, bảo dưỡng, bảo trì, quản lý, vận hành các công trình thủy lợi, đê điều, phòng chống thiên tai, nước sạch nông thôn

6

Thu thập số liệu, phân tích để dự báo, cảnh báo về rủi ro thiên tai

7

Tập huấn, đào tạo, truyền thông trong lĩnh vực thủy lợi và phòng chống thiên tai

8

Giám sát, dự báo chất lượng nước trong hệ thống công trình thủy lợi, nước sạch nông thôn

9

Quan trắc môi trường phục vụ quản lý lĩnh vực thủy lợi, phòng chống thiên tai

XI

Lĩnh vực thủy sản, kiểm ngư

1

Tuần tra, kiểm tra, giám sát và bảo vệ Khu bảo tồn biển đảo Cồn Cỏ

2

Quan trắc, giám sát hệ sinh thái và nguồn lợi thủy sản trong Khu bảo tồn biển

3

Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo tồn và phát triển nguồn lợi thủy sản

4

Phối hợp quản lý, kiểm soát hoạt động khai thác thủy sản trong Khu bảo tồn biển

5

Thu thập, quản lý và cập nhật cơ sở dữ liệu Khu bảo tồn biển đảo Cồn Cỏ

6

Hỗ trợ quản lý hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong Khu bảo tồn biển đảo Cồn Cỏ

7

Quan trắc, cảnh báo môi trường phục vụ quản lý lĩnh vực thủy sản, diêm nghiệp

8

Điều tra, quy hoạch thuộc lĩnh vực thủy sản

9

Điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản và đa dạng sinh học biển

10

Ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số để theo dõi diễn biến môi trường biển, hoạt động khai thác, nuôi trồng thủy sản và các hoạt động dịch vụ khác trong Khu bảo tồn biển

11

Quan trắc chất lượng môi trường nước biển trong Khu bảo tồn biển đảo Cồn Cỏ

12

Sản xuất, nuôi giữ, lưu giữ giống gốc, giống bố mẹ trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản

13

Sản xuất, trình diễn và nhân rộng các giống trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản

14

Hoạt động tái tạo nguồn lợi thủy sản và phục hồi hệ sinh thái thủy sinh

XII

Lĩnh vực chăn nuôi, thú y

1

Điều tra, thống kê lĩnh vực chăn nuôi

2

Khảo nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, môi trường chăn nuôi

3

Đánh giá, giám sát chất lượng giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi và chế phẩm sinh học xử lý cải tạo môi trường trong chăn nuôi

4

Điều tra, thống kê lĩnh vực thú y

5

Chẩn đoán thú y, thẩm định an toàn dịch bệnh

6

Đánh giá an toàn dịch bệnh

7

Sản xuất, cung ứng, nuôi giữ giống gốc giống vật nuôi; nuôi bảo tồn và phát triển giống vật nuôi bản địa

8

Quan trắc, cảnh báo và giám sát môi trường phục vụ quản lý trong lĩnh vực chăn nuôi - thú y

9

Chẩn đoán bệnh động vật: Trên cạn, thủy sản

10

Sản xuất, trình diễn và nhân rộng các giống trong lĩnh vực chăn nuôi

XIII

Lĩnh vực Lâm nghiệp

1

Điều tra, thống kê, kiểm kê, theo dõi diễn biến rừng của tỉnh, xã các cơ quan đơn vị

2

Điều tra xây dựng phương án quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ gỗ rừng trồng gắn với chế biến, thương mại lâm sản; đánh giá lâm sản ngoài gỗ; Xây dựng Phương án phòng cháy chữa cháy rừng của cấp tỉnh, cấp xã, đơn vị lâm nghiệp

3

Điều tra, khảo sát chuyên về bảo vệ và phát triển rừng: Trữ lượng rừng, trữ lượng các bon, tổ thành, đa dạng sinh học, diện tích, sâu bệnh hại, diễn thế rừng; Sinh trưởng phát triển rừng trồng, các loài cây bản địa, tăng trưởng rừng

4

Điều tra định giá rừng, định khung giá rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân

5

Rà soát quy hoạch lâm nghiệp, ba loại rừng (đặc dụng, phòng hộ, sản xuất), đánh giá hiện trạng rừng. Lập Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng rừng, giao rừng, thuê rừng của cấp xã

6

Xác định ranh giới, vị trí cắm mốc ranh giới các loại rừng đặc dụng, phòng hộ của các cơ quan đơn vị lâm nghiệp

7

Điều tra, khảo sát, đề xuất các giải pháp kỹ thuật. Lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật, dự toán các công trình lâm sinh

8

Lập hồ sơ giao rừng, thuê rừng

9

Quản lý, bảo vệ, trồng và chăm sóc rừng trồng, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng

10

Đánh giá các điều kiện lập địa, sinh thái, đề xuất giải pháp kỹ thuật, lập phương án phát triển rừng trồng gỗ lớn cho các địa phương, đơn vị

11

Rà soát, điều chỉnh ranh giới tiểu khu, khoảnh của xã, các đơn vị lâm nghiệp phù hợp theo ranh giới hành chính của chính quyền 2 cấp

12

Xây dựng cơ sở dữ liệu, lập bản đồ lâm nghiệp của các địa phương, đơn vị

13

Bảo vệ rừng sản xuất là rừng tự nhiên trong thời gian đóng cửa rừng, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ

14

Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; tăng cường năng lực cho lực lượng bảo vệ rừng

15

Xây dựng, bảo trì, bảo dưỡng, nâng cấp, cải tạo kết cấu hạ tầng phục vụ cho bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ

16

Xây dựng cơ sở dữ liệu giống cây lâm nghiệp

17

Quan trắc môi trường phục vụ quản lý lĩnh vực lâm nghiệp

18

Bảo vệ rừng chuyên trách rừng đặc dụng

19

Dịch vụ cứu hộ, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học

20

Dịch vụ nghiên cứu khoa học liên quan đến bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng

21

Quản lý, bảo tồn di tích lịch sử - văn hóa trong Vườn Quốc gia

XIV

Lĩnh vực nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

1

Xây dựng mạng lưới quan trắc và hệ thống giám sát hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước và kết nối, truyền dữ liệu về Hệ thống cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia

2

Dịch vụ cung cấp nước sạch cho khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo

3

Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá nước sạch nông thôn

4

Dịch vụ thu gom, phân loại, vận chuyển, xử lý rác thải, vệ sinh công cộng trên địa bàn cấp xã

XV

Lĩnh vực quản lý cảng cá và đăng kiểm tàu cá

1

Quản lý Cảng cá

2

Thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản

3

Quản lý dịch vụ hậu cần nghề cá trong Cảng cá

4

Đăng kiểm an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết bị nghề cá

5

Thực hiện nhiệm vụ chống khai thác thủy sản bất hợp pháp (IUU)

6

Tổ chức neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trong tình huống thiên tai

XVI

Hoạt động sự nghiệp khác

1

Xây dựng, vận hành và cập nhật cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường của tỉnh: Đất đai, tài nguyên nước, địa chất và khoáng sản, môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, khí tượng thủy văn, đo đạc bản đồ và thông tin địa lý, tài nguyên môi trường biển và hải đảo, biến đổi khí hậu và viễn thám theo quy định của pháp luật chuyên ngành

2

Xây dựng và duy trì hoạt động hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu; Tích hợp, kết nối, chia sẻ với cơ sở dữ liệu quốc gia về nông nghiệp, phát triển nông thôn, tài nguyên, môi trường

3

Thu thập, quản lý, lưu trữ, cung cấp và sử dụng nguồn thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường

4

Điều tra, quy hoạch thuộc lĩnh vực nông nghiệp, phát triển nông thôn và chế biến

5

Thông tin, tuyên truyền, đào tạo, tập huấn, xây dựng mô hình, dự án khuyến nông; tư vấn chuyển giao KHCN, hợp tác quốc tế về khuyến nông.

 

BIỂU 02. DANH MỤC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG

TT

Tên dịch vụ

I

Lập đồ án quy hoạch theo phân cấp không thuộc phạm vi hệ thống quy hoạch quốc gia theo luật quy hoạch

1

Công tác tổ chức lập quy hoạch xây dựng

2

Lập, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch quản lý chất thải rắn, các mỏ vật liệu xây dựng

II

Nghiên cứu thiết kế điển hình, thiết kế mẫu trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành xây dựng

1

Nghiên cứu thiết kế điển hình, thiết kế mẫu trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng

III

Xây dựng cơ sở dữ liệu đo đạc, thành lập bản đồ chuyên ngành xây dựng

1

Xây dựng cơ sở dữ liệu, đo đạc, thành lập bản đồ chuyên ngành Xây dựng

2

Xây dựng, thu thập, duy trì hệ thống cơ sở dữ liệu trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành xây dựng, phát triển Cổng Thông tin điện tử

IV

Dịch vụ hạ tầng, đô thị, nông thôn

1

Dịch vụ chiếu sáng đô thị

2

Dịch vụ cây xanh đô thị

V

Điều tra thống kê

1

Điều tra thống kê số liệu xây dựng

2

Thu thập, số hóa các dữ liệu quy hoạch, dữ liệu hạ tầng.

 

BIỂU 03. DANH MỤC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ GIAO THÔNG VẬN TẢI

TT

Tên dịch vụ

I

Dịch vụ lĩnh vực đường bộ

1

Quản lý, bảo dưỡng thường xuyên công trình đường bộ

2

Sửa chữa định kỳ công trình đường bộ

3

Sửa chữa đột xuất; khắc phục hậu quả lụt, bão đảm bảo giao thông đường bộ

4

Quản lý, bảo trì trạm kiểm tra tải trọng xe

II

Dịch vụ lĩnh vực đường thủy nội địa

1

Quản lý, bảo dưỡng thường xuyên công trình đường thủy nội địa

2

Sửa chữa định kỳ công trình đường thủy nội địa

3

Sửa chữa đột xuất; khắc phục hậu quả lụt, bão đảm bảo giao thông đường thủy nội địa.

 

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...