Quyết định 1629/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Đề án thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại vùng biển ven bờ tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2030
| Số hiệu | 1629/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 23/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 23/06/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Hà Tĩnh |
| Người ký | Hồ Huy Thành |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1629/QĐ-UBND |
Hà Tĩnh, ngày 23 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN THỰC HIỆN ĐỒNG QUẢN LÝ TRONG BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN TẠI VÙNG BIỂN VEN BỜ TỈNH HÀ TĨNH ĐẾN NĂM 2030
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22 tháng 10 năm 2018 của Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 1665/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Hà Tĩnh năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ ban hành Kế hoạch tổng thể và kế hoạch 5 năm của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22 tháng 10 năm 2018 của Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 41/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản; số 126/2024/NĐ- CP ngày 08/10/2024 quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; số 03/2026/NĐ- CP ngày 09/01/2026 về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện;
Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 339/QĐ-TTg ngày 11 tháng 3 năm 2021 về phê duyệt Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; số 208/QĐ-TTg ngày 10/3/2023 về phê duyệt Đề án chuyển đổi một số nghề khai thác hải sản ảnh hưởng đến nguồn lợi và môi trường sinh thái; số 76/QĐ-TTg ngày 18/01/2024 về phê duyệt Chương trình Quốc gia bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản đến năm 2030; số 389/QĐ-TTg ngày 9/5/2024 về phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản;
Căn cứ Quyết định số 2781/QĐ-BNN-KN ngày 11/7/2023 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Ban hành “Hướng dẫn thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản”;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 657/TTr- SNNMT ngày 15/6/2026 (sau khi tổng hợp ý kiến các sở, ngành liên quan); ý kiến đồng ý của Ban Thường vụ Đảng uỷ UBND tỉnh, các Thành viên UBND tỉnh qua Phiếu biểu quyết.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt Đề án thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại vùng biển ven bờ tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2030, với các nội dung chính như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung:
- Trao quyền cho tổ chức cộng đồng tại các xã, phường trên tinh thần tự chủ, tự nguyện tham gia bảo vệ nguồn lợi thủy sản cùng với nhà nước, hướng tới chấm dứt khai thác tận diệt, phục hồi hệ sinh thái và bảo đảm sinh kế bền vững lâu dài cho ngư dân.
- Tăng nhanh về phạm vi, số lượng khu vực; số lượng các tổ chức cộng đồng được công nhận và quyết định giao quyền thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên toàn tỉnh.
- Thúc đẩy mạnh mẽ xã hội hóa công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản, từng bước chuyển từ mô hình quản lý thuần túy của Nhà nước sang mô hình quản trị dựa vào cộng đồng, trong đó cộng đồng ngư dân là hạt nhân trung tâm, trực tiếp tham gia bảo vệ nguồn lợi thủy sản và phục hồi hệ sinh thái biển (rạn đá, thảm cỏ biển, rong biển, bãi đẻ…) tại các vùng biển đã được giao quyền.
- Khuyến khích, nâng cao vai trò tham gia, chia sẻ quyền và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp (đặc biệt là các đối tượng thu mua, chế biến, tiêu thụ thủy hải sản) hỗ trợ cộng đồng thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
- Nâng cao nhận thức, năng lực của cộng đồng ngư dân; huy động sự tham gia tích cực của các bên liên quan, tạo sự đồng thuận xã hội, qua đó khẳng định vai trò, ý nghĩa và lợi ích lâu dài của tổ chức cộng đồng trong bảo vệ, phục hồi và phát triển bền vững nguồn lợi thủy sản; nâng cao hiệu quả công tác quản lý, bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại các vùng biển được giao quyền.
- Tái tạo, phục hồi và phát triển nguồn lợi thủy sản tại các vùng biển được giao quyền theo hướng lựa chọn loài phù hợp, thả giống đúng thời điểm, gắn với quản lý khai thác hợp lý nhằm nâng cao giá trị và hiệu quả kinh tế; góp phần tăng thu nhập cho cộng đồng ngư dân.
- Chuyển đổi một số nghề khai thác thủy sản có ảnh hưởng lớn đến ngư trường, nguồn lợi thủy sản, có định mức tiêu thụ nhiên liệu lớn như lưới kéo sang làm các nghề khác như: lưới vây, lồng bẫy, câu hoặc khai thác kết hợp với nuôi trồng thủy sản trên biển, du lịch, chế biến, v.v.; giảm thiểu áp lực khai thác thủy sản vùng biển ven bờ, tình trạng khai thác thủy sản sai quy định tại vùng biển ven bờ.
- Từng bước hình thành nguồn tài chính ổn định, bền vững, hợp pháp cho cộng đồng thông qua Quỹ cộng đồng và các mô hình sinh kế gắn liền với vùng biển được giao quyền.
- Gắn thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản với công tác phòng, chống khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU); nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của ngư dân, từng bước chấm dứt tình trạng khai thác sai quy định tại vùng biển ven bờ.
2. Mục tiêu cụ thể:
- Đến hết năm 2026, toàn tỉnh có 07 tổ chức cộng đồng được công nhận và giao quyền tham gia bảo vệ nguồn lợi thủy sản hoạt động theo chính quyền địa phương hai cấp và các quy định nhà nước có liên quan, nâng tổng số các xã, phường thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản lên 07/16 xã, phường ven biển; Tổ chức triển khai thí điểm thành lập 02 Tổ chức đồng quản lý tại 2 xã Kỳ Xuân và Thiên Cầm để đánh giá rút kinh nghiệm trước khi triển khai diện rộng.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1629/QĐ-UBND |
Hà Tĩnh, ngày 23 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN THỰC HIỆN ĐỒNG QUẢN LÝ TRONG BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN TẠI VÙNG BIỂN VEN BỜ TỈNH HÀ TĨNH ĐẾN NĂM 2030
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22 tháng 10 năm 2018 của Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 1665/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Hà Tĩnh năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ ban hành Kế hoạch tổng thể và kế hoạch 5 năm của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22 tháng 10 năm 2018 của Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 41/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản; số 126/2024/NĐ- CP ngày 08/10/2024 quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; số 03/2026/NĐ- CP ngày 09/01/2026 về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện;
Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 339/QĐ-TTg ngày 11 tháng 3 năm 2021 về phê duyệt Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; số 208/QĐ-TTg ngày 10/3/2023 về phê duyệt Đề án chuyển đổi một số nghề khai thác hải sản ảnh hưởng đến nguồn lợi và môi trường sinh thái; số 76/QĐ-TTg ngày 18/01/2024 về phê duyệt Chương trình Quốc gia bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản đến năm 2030; số 389/QĐ-TTg ngày 9/5/2024 về phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Thông tư số 88/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản;
Căn cứ Quyết định số 2781/QĐ-BNN-KN ngày 11/7/2023 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Ban hành “Hướng dẫn thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản”;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 657/TTr- SNNMT ngày 15/6/2026 (sau khi tổng hợp ý kiến các sở, ngành liên quan); ý kiến đồng ý của Ban Thường vụ Đảng uỷ UBND tỉnh, các Thành viên UBND tỉnh qua Phiếu biểu quyết.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt Đề án thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại vùng biển ven bờ tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2030, với các nội dung chính như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung:
- Trao quyền cho tổ chức cộng đồng tại các xã, phường trên tinh thần tự chủ, tự nguyện tham gia bảo vệ nguồn lợi thủy sản cùng với nhà nước, hướng tới chấm dứt khai thác tận diệt, phục hồi hệ sinh thái và bảo đảm sinh kế bền vững lâu dài cho ngư dân.
- Tăng nhanh về phạm vi, số lượng khu vực; số lượng các tổ chức cộng đồng được công nhận và quyết định giao quyền thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên toàn tỉnh.
- Thúc đẩy mạnh mẽ xã hội hóa công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản, từng bước chuyển từ mô hình quản lý thuần túy của Nhà nước sang mô hình quản trị dựa vào cộng đồng, trong đó cộng đồng ngư dân là hạt nhân trung tâm, trực tiếp tham gia bảo vệ nguồn lợi thủy sản và phục hồi hệ sinh thái biển (rạn đá, thảm cỏ biển, rong biển, bãi đẻ…) tại các vùng biển đã được giao quyền.
- Khuyến khích, nâng cao vai trò tham gia, chia sẻ quyền và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp (đặc biệt là các đối tượng thu mua, chế biến, tiêu thụ thủy hải sản) hỗ trợ cộng đồng thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
- Nâng cao nhận thức, năng lực của cộng đồng ngư dân; huy động sự tham gia tích cực của các bên liên quan, tạo sự đồng thuận xã hội, qua đó khẳng định vai trò, ý nghĩa và lợi ích lâu dài của tổ chức cộng đồng trong bảo vệ, phục hồi và phát triển bền vững nguồn lợi thủy sản; nâng cao hiệu quả công tác quản lý, bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại các vùng biển được giao quyền.
- Tái tạo, phục hồi và phát triển nguồn lợi thủy sản tại các vùng biển được giao quyền theo hướng lựa chọn loài phù hợp, thả giống đúng thời điểm, gắn với quản lý khai thác hợp lý nhằm nâng cao giá trị và hiệu quả kinh tế; góp phần tăng thu nhập cho cộng đồng ngư dân.
- Chuyển đổi một số nghề khai thác thủy sản có ảnh hưởng lớn đến ngư trường, nguồn lợi thủy sản, có định mức tiêu thụ nhiên liệu lớn như lưới kéo sang làm các nghề khác như: lưới vây, lồng bẫy, câu hoặc khai thác kết hợp với nuôi trồng thủy sản trên biển, du lịch, chế biến, v.v.; giảm thiểu áp lực khai thác thủy sản vùng biển ven bờ, tình trạng khai thác thủy sản sai quy định tại vùng biển ven bờ.
- Từng bước hình thành nguồn tài chính ổn định, bền vững, hợp pháp cho cộng đồng thông qua Quỹ cộng đồng và các mô hình sinh kế gắn liền với vùng biển được giao quyền.
- Gắn thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản với công tác phòng, chống khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU); nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của ngư dân, từng bước chấm dứt tình trạng khai thác sai quy định tại vùng biển ven bờ.
2. Mục tiêu cụ thể:
- Đến hết năm 2026, toàn tỉnh có 07 tổ chức cộng đồng được công nhận và giao quyền tham gia bảo vệ nguồn lợi thủy sản hoạt động theo chính quyền địa phương hai cấp và các quy định nhà nước có liên quan, nâng tổng số các xã, phường thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản lên 07/16 xã, phường ven biển; Tổ chức triển khai thí điểm thành lập 02 Tổ chức đồng quản lý tại 2 xã Kỳ Xuân và Thiên Cầm để đánh giá rút kinh nghiệm trước khi triển khai diện rộng.
- Đến hết năm 2030, toàn tỉnh có 13 tổ chức cộng đồng được công nhận và giao quyền tham gia bảo vệ nguồn lợi thủy sản, nâng tổng số các xã, phường thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản lên 13/16 xã, phường ven biển.
- Tất cả các tổ chức cộng đồng được giao quyền đều có Phương án khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản và Quy chế hoạt động được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận; tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các nội dung đã được phê duyệt. Khuyến khích thành lập Quỹ cộng đồng; các tổ chưa đủ điều kiện lập quỹ thực hiện quản lý tài chính theo hướng dẫn chung của địa phương, bảo đảm công khai, công bằng, minh bạch, đúng quy định pháp luật.
- Triển khai lắp đặt phao tiêu, biển báo tại các vùng biển được giao quyền đồng quản lý nhằm xác định ranh giới quản lý trên thực địa. Năm 2026 triển khai tại 2 xã Kỳ Xuân và Thiên Cầm; đến năm 2030 hoàn thành việc lắp đặt phao tiêu, biển báo đối với các khu vực biển được giao quyền đồng quản lý còn lại.
- Xây dựng ít nhất 02 mô hình chà rạn nhân tạo, 02 khu vực phục hồi rong biển, cỏ biển tại các vùng biển giao quyền để phục hồi hệ sinh thái và ngăn chặn lưới kéo đáy, 02 mô hình đồng quản lý gắn kết với nuôi trồng nhuyễn thể trên biển để phát triển sinh kế cộng đồng, thúc đẩy chuyển đổi nghề khai thác thủy sản phù hợp và tạo nguồn thu hợp pháp, bổ sung Quỹ hoạt động của các tổ chức cộng đồng.
- Hằng năm, giảm ít nhất 20% số vụ vi phạm IUU tại vùng biển giao quyền, 100% ngư dân trên địa bàn ký cam kết không vi phạm IUU; 100% khu vực biển được giao quyền phải được xác định rõ ranh giới bằng tọa độ và phao tiêu, biển báo. Thí điểm lắp đặt hệ thống phao tiêu, biển báo nhận diện ranh giới vùng biển thực hiện đồng quản lý tại một số khu vực trọng điểm nhằm phục vụ công tác quản lý, giám sát cộng đồng, phòng ngừa xung đột khai thác và ngăn chặn tàu cá hoạt động sai quy định xâm phạm vùng biển giao quyền.
- Từng bước hỗ trợ trang bị phương tiện tuần tra, quản lý phù hợp (ca nô, xuồng máy, thiết bị liên lạc, áo phao, drone tuần tra và thiết bị lưu trữ dữ liệu…) cho các tổ chức cộng đồng để nâng cao năng lực tuần tra, giám sát, bảo vệ nguồn lợi thủy sản và phối hợp phòng, chống khai thác IUU, tìm kiếm cứu nạn.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Tăng cường tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân, tổ chức và cá nhân về quản lý, khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; phát huy vai trò, trách nhiệm của cộng đồng trong việc chấp hành quy định pháp luật, tham gia giám sát, bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thủy sản.
2. Gắn thực hiện đồng quản lý với công tác phòng, chống khai thác IUU: Xác định chống khai thác IUU là nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách, gắn với trách nhiệm của chính quyền địa phương và cộng đồng ngư dân. Lồng ghép nội dung chống IUU vào phương án quản lý, quy chế hoạt động của các tổ chức cộng đồng; phát huy vai trò tự quản, giám sát, kịp thời phát hiện, cung cấp thông tin và phối hợp xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.
3. Thành lập Tổ công tác “Chỉ đạo triển khai thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn Hà Tĩnh” và kiện toàn Tổ công tác triển khai thực hiện “Đường dây nóng bảo vệ khai thác và nguồn lợi thủy sản tỉnh Hà Tĩnh” theo Quyết định số 3494/QĐ-UBND ngày 08/11/2013 của UBND tỉnh, để tăng cường sự chỉ đạo của nhà nước và hình thành mạng lưới kết nối, hỗ trợ và chia sẻ thông tin nhằm thúc đẩy thực hiện đồng quản lý trên toàn tỉnh.
4. Khảo sát, nắm bắt thông tin hoạt động khai thác thủy sản tại các cộng đồng ngư dân; hướng dẫn thành lập mới hoặc kiện toàn các tổ chức cộng đồng phù hợp với năng lực, nguồn lợi thủy sản của từng cộng đồng để công nhận và giao quyền tham gia bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại vùng biển xác định (ưu tiên các khu vực biển có đa dạng sinh học cao, khu vực nguồn lợi thủy sản đang bị suy giảm hoặc vùng đang có xung đột khai thác, vùng đang có các hoạt động khác trên biển); Thành lập các đội bảo vệ và khai thác (Đội bảo vệ và khai thác nhuyễn thể, Đội bảo vệ và khai thác ghẹ…); đội tuần tra, kiểm tra, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên trong Ban đại diện của tổ chức cộng đồng cũng như các thành viên trong tổ.
5. Hàng năm, tổ chức hội thảo, hội nghị, chia sẻ kinh nghiệm triển khai đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản; kiểm tra đôn đốc việc triển khai phương án đồng quản lý tại các địa phương trên toàn tỉnh.
6. Tăng cường phối hợp giữa các tổ chức cộng đồng với các cơ quan nhà nước liên quan (Chi cục Thủy sản, UBND các xã, phường ven biển, Bộ đội Biên phòng, Tiểu đội dân quân tự vệ biển, Công an các xã, phường ven biển) để: tổ chức tuần tra, kiểm tra, kiểm soát hoạt động khai thác thủy sản tại vùng biển đã được giao quyền; quản lý hoạt động khai thác thủy sản như: cấp giấy phép khai thác thủy sản, đăng ký, kẻ vẽ biển số tàu cá, khai thác đúng vùng, đúng mùa vụ, không sử dụng ngư cụ, thiết bị, phương tiện bị cấm; tổ chức tìm kiếm cứu nạn khi có sự cố xảy ra trên biển; xây dựng các mô hình phát triển sinh kế trong cộng đồng…
7. Tổ chức triển khai hiệu quả các chính sách hỗ trợ cho các tổ chức cộng đồng, chính sách hỗ trợ kinh phí thực hiện mua, thả các loại giống thủy sản để tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản; trình Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung các chính sách thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản phù hợp với từng địa phương, từng giai đoạn.
8. Thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản lồng ghép với các chương trình, dự án có liên quan; tuyên truyền, kêu gọi các tổ chức, cá nhân hỗ trợ nguồn lực để tham gia bảo vệ, phát triển và tái tạo nguồn lợi thủy sản.
9. Hỗ trợ phát triển sinh kế và nâng cao năng lực triển khai đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại các tổ chức cộng đồng.
10. Tổ chức rà soát, phân cấp quản lý tàu cá; quản lý chặt chẽ việc đóng mới, chuyển nhượng và hạn chế cấp giấy phép cho tàu cá khai thác ven bờ; chuyển đổi một số nghề khai thác thủy sản ven bờ có nguy cơ xâm hại đến ngư trường và nguồn lợi thủy sản, có định mức tiêu thụ nhiên liệu cao sang các nghề khác.
11. Xác định nhu cầu, khu vực thực hiện đồng quản lý, thành lập Ban vận động và xác định mô hình tổ chức cộng đồng (có tư cách pháp nhân hoặc không có tư cách pháp nhân); Tổ cộng đồng có tư cách pháp nhân được thành lập theo quy định của pháp luật, như quy định về thành lập Hội, thành lập Hợp tác xã,...
12. Thành lập Quỹ cộng đồng theo quy định của pháp luật về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện, là Quỹ có tư cách pháp nhân (có con dấu, có tài khoản riêng). Trường hợp chưa đủ điều kiện thành lập Quỹ, việc quản lý tài chính của tổ chức cộng đồng được thực hiện theo hướng dẫn của UBND cấp xã và được giám sát bởi cộng đồng.
III. CÁC NHIỆM VỤ ƯU TIÊN
1. Tuyên truyền, hướng dẫn, công nhận và giao quyền thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại vùng biển ven bờ đã xác định cho các tổ chức cộng đồng ngư dân; thả các loài thủy sản để tái tạo, phục hồi nhanh nguồn lợi thủy sản tại các vùng biển đã được giao quyền, đặc biệt đối với các loài thủy sản bản địa, ít di chuyển.
2. Tổ chức tập huấn, hỗ trợ kỹ thuật thực hiện đồng quản lý cho các tổ chức cộng đồng; sơ kết, tổng kết, hội thảo chia sẻ kinh nghiệm triển khai đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản giữa các xã, phường trong tỉnh và các tỉnh khác.
3. Tổ chức cộng đồng tổ chức tuần tra, kiểm tra, xử lý tàu cá hoạt động sai quy định tại các vùng biển đã được giao quyền; quản lý hoạt động thủy sản trong các tổ chức cộng đồng.
4. Hỗ trợ phát triển sinh kế và nâng cao năng lực thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại các tổ chức cộng đồng.
5. Tổ chức kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật, tuyên truyền, hướng dẫn các thành viên trong cộng đồng ngư dân về hoạt động sản xuất thủy sản.
6. Xây dựng cơ chế thông tin nhanh giữa Tổ cộng đồng và lực lượng Biên phòng, Tiểu đội dân quân tự vệ biển, Kiểm ngư qua các nhóm phản ứng nhanh (Zalo, bộ đàm, điện thoại) để xử lý kịp thời các tàu lưới kéo đáy, các tàu làm nghề cấm, xâm phạm vùng biển giao quyền.
7. Tăng cường tuyên truyền, vận động người dân tự giác giao nộp các loại vật liệu nổ, công cụ, dụng cụ và ngư cụ bị cấm sử dụng trong hoạt động khai thác thủy sản; đồng thời phối hợp kiểm tra, phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật.
8. Tăng cường tuyên truyền, vận động thành viên và ngư dân nâng cao nhận thức, trách nhiệm trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản; phối hợp huy động người và phương tiện tham gia các hoạt động bảo vệ nguồn lợi thủy sản, tham gia giám sát hoạt động khai thác thủy sản trên biển theo quy định. Đồng thời, từng bước phục hồi các nghề khai thác truyền thống thân thiện với môi trường, như nghề lưới rùng, nghề câu điểm; phát triển các mô hình khai thác kết hợp nuôi trồng thủy sản và dịch vụ sinh thái biển do cộng đồng quản lý, qua đó nâng cao hiệu quả sử dụng và giá trị vùng biển được giao quyền.
9. Xây dựng và nhân rộng mô hình “Dân vận khéo” về phòng, chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định.
10. Thành lập mới hoặc kiện toàn các tổ chức cộng đồng; thành lập các đội bảo vệ và khai thác (Đội bảo vệ và khai thác nhuyễn thể, Đội bảo vệ và khai thác ghẹ …); đội tuần tra, kiểm tra, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên trong Ban đại diện của tổ chức cộng đồng cũng như các thành viên trong tổ.
11. Thực hiện khảo sát, xác định vị trí và triển khai thí điểm lắp đặt phao tiêu, biển báo tại các vùng biển được giao quyền đồng quản lý nhằm xác định ranh giới quản lý trên thực địa; phục vụ công tác tuyên truyền, kiểm tra, giám sát hoạt động khai thác thủy sản và ngăn chặn tình trạng tàu cá khai thác sai vùng quy định. Việc lắp đặt phao tiêu bảo đảm phù hợp điều kiện tự nhiên, an toàn hàng hải và quy định pháp luật có liên quan.
12. Hỗ trợ trang bị ca nô tuần tra và các thiết bị phục vụ tuần tra, kiểm tra trên biển cho các tổ chức cộng đồng thực hiện đồng quản lý tại các địa bàn trọng điểm, khu vực thường xuyên xảy ra vi phạm khai thác ven bờ, khai thác IUU (trước mắt triển khai tại 2 xã Kỳ Xuân và Thiên Cầm).
(Có Phụ lục nội dung, nhiệm vụ ưu tiên kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy; các Sở: Tài chính, Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Công Thương, Tư pháp, Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; UBND các xã, phường có tàu cá và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện Đề án. Tổng hợp, đề xuất, trình UBND tỉnh quyết định những vấn đề phát sinh vượt thẩm quyền, bổ sung, điều chỉnh Đề án phù hợp với điều kiện thực tiễn.
- Tham mưu UBND tỉnh thành lập Tổ công tác “Chỉ đạo triển khai thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn Hà Tĩnh” và kiện toàn Tổ công tác triển khai thực hiện “Đường dây nóng bảo vệ khai thác và nguồn lợi thủy sản tỉnh Hà Tĩnh” theo Quyết định số 3494/QĐ-UBND ngày 08/11/2013 của UBND tỉnh với thành phần mời Lãnh đạo Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy và Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các sở, ngành: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Công an tỉnh, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; Thường trực Đảng ủy và UBND các xã, phường có tàu cá và các đơn vị liên quan.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu tổ chức đặt hàng, xác định nhiệm vụ và thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo về khai thác và bảo vệ, phát triển nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xác định phạm vi, tọa độ, xây dựng bản đồ toàn bộ khu vực biển trên địa bàn tỉnh dự kiến giao quyền đồng quản lý; hướng dẫn UBND các xã, phường chủ trì phối hợp với các địa phương, đơn vị liên quan hiệp thương xác định, thống nhất ranh giới các vùng biển giao quyền đồng quản lý; công khai để cộng đồng cùng giám sát; chủ trì phối hợp với các đơn vị, địa phương liên quan thẩm định dự án/phương án thiết kế phao tiêu, biển báo các khu vực giao đồng quản lý, khu vực khoanh nuôi bảo vệ, tái tạo, phục hồi hệ sinh thái biển.
- Tham mưu ban hành bộ tiêu chí định lượng để đánh giá hiệu quả đồng quản lý hàng năm.
- Kiểm soát, ngăn ngừa ô nhiễm môi trường trong các hoạt động khai thác, thu mua, chế biến, kinh doanh thủy hải sản; tiếp tục thực hiện Chương trình quan trắc chất lượng môi trường nước biển ven bờ; phòng ngừa và giải quyết các sự cố môi trường; bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản và môi trường sống, góp phần ngăn chặn suy giảm đa dạng sinh học.
- Phối hợp với UBND các xã, phường ven biển tuyên truyền, hướng dẫn các cộng đồng ngư dân, các hộ thu mua, chế biến, nhà hàng kinh doanh thủy sản trên địa bàn thành lập, kiện toàn các tổ chức cộng đồng theo quy định của Luật Thủy sản và các quy định hướng dẫn để được công nhận và giao quyền tham gia bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại các vùng biển xác định; đồng thời cung cấp tài liệu, nội dung tuyên truyền cho các sở, ngành và đơn vị liên quan nhằm bảo đảm thống nhất, đồng bộ trong công tác tuyên truyền, triển khai thực hiện.
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Đề án đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản của các tổ chức cộng đồng trên địa bàn toàn tỉnh để tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện, định kỳ tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Tổ chức sơ kết, tổng kết, chia sẻ kinh nghiệm triển khai đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản; kịp thời đề xuất biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân, mô hình đồng quản lý hoạt động hiệu quả, có nhiều đóng góp trong bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; đồng thời chấn chỉnh, xử lý hoặc kiến nghị xử lý đối với các tổ chức, cá nhân thiếu trách nhiệm, vi phạm quy định hoặc để xảy ra tồn tại, hạn chế trong quá trình tổ chức thực hiện Đề án.
- Làm đầu mối phối hợp, trao đổi thông tin với Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong quá trình tổ chức thực hiện đồng quản lý; tham mưu đề xuất các cơ chế, chính sách về hỗ trợ thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật và UBND tỉnh về tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, nội dung tham mưu và quá trình triển khai thực hiện đảm bảo đúng quy định pháp luật liên quan.
2. Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh:
- Tổ chức chỉ đạo các địa phương xây dựng phương án, kế hoạch tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên biển; sẵn sàng lực lượng, phương tiện ứng cứu khi cần; tổ chức huấn luyện, tập huấn kỹ thuật điều khiển phương tiện, kỹ năng cứu hộ, cứu nạn trên biển cho các thành viên làm nhiệm vụ đồng quản lý.
- Chỉ đạo các xã, phường thành lập (kiện toàn), hướng dẫn các Tiểu đội dân quân tự vệ biển tổ chức hoạt động, phối hợp với các Tổ chức cộng đồng để thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại các địa phương.
- Chỉ đạo các đồn, trạm ven biển hỗ trợ các tổ chức cộng đồng tuần tra, kiểm tra hoạt động thủy sản tại vùng biển được giao quyền; xây dựng và triển khai Bản thỏa thuận phối hợp tuần tra, kiểm tra, kiểm soát tàu cá hoạt động tại các vùng biển đã được giao quyền với các tổ chức cộng đồng, UBND các xã, phường ven biển.
- Phối hợp tuyên truyền các quy định pháp luật về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
- Xây dựng và nhân rộng mô hình Tổ tự quản phòng, chống khai thác IUU tại các xã, phường ven biển.
3. Công an tỉnh:
Chỉ đạo Công an xã, phường ven biển hỗ trợ các tổ chức cộng đồng triển khai Kế hoạch thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản hàng năm; phối hợp chính quyền địa phương và các cơ quan, lực lượng chức năng tổ chức kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm quy định về hoạt động thủy sản trong cộng đồng ngư dân, các hành vi sử dụng chất độc, chất nổ và ngư cụ bị cấm để khai thác thủy sản.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan, đơn vị và UBND các xã, phường có liên quan tổ chức triển khai Đề án thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản hàng năm; tuyên truyền, phổ biến Luật Thủy sản, các quy định về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản trên các phương tiện thông tin đại chúng, hệ thống thông tin cơ sở và mạng xã hội nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm của toàn dân trong công tác bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
- Phối hợp, hướng dẫn các xã, phường ven biển xây dựng các mô hình phát triển du lịch gắn với hoạt động sản xuất thủy sản như: làng nghề truyền thống thủy sản, trải nghiệm nghề cá, nuôi trồng thủy sản,…
- Hỗ trợ kết nối các doanh nghiệp lữ hành với các Tổ cộng đồng để khai thác dịch vụ du lịch sinh thái, câu cá giải trí tại các khu vực biển thực hiện đồng quản lý nhằm tạo nguồn thu cho Quỹ cộng đồng.
5. Sở Nội vụ:
- Hướng dẫn các xã, phường về hồ sơ, thủ tục thành lập quỹ cộng đồng; điều kiện công nhận quỹ; cơ cấu tổ chức, quản lý tài chính, chế độ công khai, minh bạch và cơ chế giám sát hoạt động quỹ theo quy định.
- Phối hợp với các sở, ngành và UBND các xã, phường hướng dẫn việc kiện toàn, thành lập mới các tổ chức cộng đồng đồng quản lý (tổ cộng đồng, ban điều hành, ban quản lý…), bảo đảm đúng quy định pháp luật về tổ chức và hoạt động của các tổ chức quần chúng, hội, nhóm tự quản tại cơ sở.
6. Sở Tài chính:
Hàng năm, trên cơ sở đề xuất của Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị có liên quan, tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền phương án cân đối, bố trí nguồn kinh phí hàng năm để thực hiện các nhiệm vụ tại Quyết định này phù hợp với các quy định của pháp luật và khả năng cân đối ngân sách địa phương.
7. Đề nghị Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy:
- Chỉ đạo, định hướng công tác tuyên truyền về chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước trong bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; vận động các cộng đồng ngư dân ven biển thành lập các tổ chức cộng đồng tham gia thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
- Nắm bắt, định hướng dư luận xã hội, nhất là đối với các vấn đề nhạy cảm như hoạt động đánh bắt thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU), bảo vệ nguồn lợi thủy sản và chủ quyền biển, đảo.
- Tuyên truyền, vận động ngư dân từng bước chuyển đổi các hình thức khai thác thủy sản có nguy cơ vi phạm cao, gây ảnh hưởng đến nguồn lợi thủy sản sang các nghề khai thác thân thiện với môi trường và phù hợp với ngư trường.
- Vận động ngư dân tự giác giao nộp các công cụ, ngư cụ khai thác thủy sản mang tính hủy diệt hoặc bị pháp luật cấm sử dụng như kích điện, chất nổ, chất độc… cho cơ quan chức năng có thẩm quyền xử lý theo quy định.
- Hướng dẫn các xã, phường ven biển xây dựng và nhân rộng các mô hình “Dân vận khéo” trong bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; tăng cường phối hợp giữa chính quyền, các tổ chức đoàn thể và cộng đồng ngư dân nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện đồng quản lý.
8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh:
- Tăng cường tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và ngư dân nâng cao nhận thức, trách nhiệm trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản; phối hợp huy động người và phương tiện tham gia các hoạt động bảo vệ nguồn lợi thủy sản, tham gia giám sát, tuần tra, kiểm tra hoạt động khai thác thủy sản trên biển theo quy định. Đồng thời vận động ngư dân chuyển đổi các hình thức khai thác có nguy cơ vi phạm cao sang các nghề khai thác thân thiện với môi trường, phù hợp với nguồn lợi và ngư trường; khuyến khích phát triển các mô hình khai thác kết hợp nuôi trồng thủy sản trên biển, dịch vụ du lịch, giải trí nhằm đa dạng sinh kế, giảm áp lực khai thác.
- Tuyên truyền, vận động ngư dân tự giác giao nộp các ngư cụ, công cụ khai thác thủy sản mang tính hủy diệt hoặc bị pháp luật cấm sử dụng như kích điện, chất nổ, chất độc cho các cơ quan có thẩm quyền; đồng thời tích cực tham gia phát hiện, tố giác các hành vi vi phạm pháp luật trong khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
- Phối hợp với các xã, phường chỉ đạo xây dựng, nhân rộng các mô hình “Dân vận khéo” về chống khai thác hải sản sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định.
- Tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân doanh nghiệp trên địa bàn, các đoàn thể chính trị - xã hội và các đơn vị có liên quan hỗ trợ các tổ chức cộng đồng triển khai phương án bảo vệ nguồn lợi thủy sản hàng năm.
9. Đề nghị Đảng ủy các xã, phường ven biển:
- Lãnh đạo, chỉ đạo hệ thống chính trị tại địa phương triển khai thực hiện hiệu quả Đề án đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản; đưa nội dung bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản vào chương trình, kế hoạch công tác của cấp ủy. Đồng thời, xem kết quả thực hiện nhiệm vụ chống khai thác IUU và triển khai Đề án đồng quản lý là một trong những tiêu chí để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm đối với tập thể, người đứng đầu, cán bộ, công chức trên địa bàn.
- Chỉ đạo các tổ chức đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội tăng cường tuyên truyền, vận động cán bộ, đảng viên và nhân dân, đặc biệt là cộng đồng ngư dân thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
- Chỉ đạo thực hiện xây dựng và nhân rộng các mô hình “Dân vận khéo” trong bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
- Phát huy vai trò của cán bộ, đảng viên trong việc gương mẫu thực hiện và vận động nhân dân tham gia các hoạt động bảo vệ nguồn lợi thủy sản, phòng, chống khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU).
10. Ủy ban nhân dân các xã, phường ven biển[1]:
- Trên cơ sở Đề án của tỉnh, xây dựng Kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện trên địa bàn (hoàn thành trong tháng 7/2026); công nhận và giao quyền tham gia bảo vệ nguồn lợi thủy sản cho các tổ chức cộng đồng trên địa bàn.
- Tổ chức hiệp thương với xã, phường liền kề, xác định vùng biển cộng đồng để tiến hành giao quyền tham gia bảo vệ nguồn lợi thủy sản cho tổ chức cộng đồng.
- Chỉ đạo các phòng chuyên môn, phối hợp với lực lượng Biên phòng ven biển các đơn vị liên quan trên địa bàn hỗ trợ các tổ chức cộng đồng thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản. Phân công cụ thể cán bộ tham gia vào Ban đại diện của tổ chức cộng đồng; thường xuyên phối hợp nắm tình hình, kịp thời hướng dẫn, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện đồng quản lý tại địa phương.
- Tổ chức thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản lồng ghép với chương trình xây dựng nông thôn mới và các dự án liên quan đến lĩnh vực thủy sản trên địa bàn; tuyên truyền, kêu gọi các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia, đóng góp nguồn lực bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
- Thành lập Hội đồng thu giữ, quản lý vật liệu nổ, công cụ, dụng cụ, ngư cụ bị cấm do các tổ chức, cá nhân và người dân tự giác giao nộp hoặc bị phát hiện, thu giữ trong quá trình kiểm tra, xử lý vi phạm trên địa bàn; tổ chức quản lý, bảo quản chặt chẽ theo đúng quy định của pháp luật. Chủ trì, phối hợp với các lực lượng chức năng tổ chức tiêu hủy công khai (mời các cơ quan thông tin, báo chí tham gia đưa tin, tuyên truyền) đối với các công cụ, dụng cụ, ngư cụ bị cấm sử dụng trong khai thác thủy sản; đồng thời thực hiện việc bàn giao, quản lý, xử lý vật liệu nổ, chất nổ và các tang vật nguy hiểm khác theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Chỉ đạo các lực lượng công an, tiểu đội dân quân tự vệ biển, Bí thư Chi bộ, Thôn/Tổ trưởng các thôn/TDP tổ chức rà soát lại các đối tượng trên địa bàn có tàng trữ, sử dụng vật liệu, công cụ, ngư cụ bị cấm trong khai thác thủy sản nhưng chưa giao nộp (lập danh sách theo dõi); đến tận nơi tuyên truyền, vận động giao nộp.
- Tham gia kiểm tra, đánh giá việc thực hiện mô hình tổ chức đồng quản lý và hoạt động của Quỹ (nếu có), kịp thời đề xuất điều chỉnh phù hợp với quy định pháp luật và thực tiễn.
- Chủ trì tham mưu phương án quản lý, sử dụng ca nô tuần tra và các trang thiết bị phục vụ tuần tra, kiểm tra cho các tổ chức cộng đồng; xây dựng quy chế quản lý, sử dụng bảo đảm đúng mục đích, hiệu quả, an toàn và tiết kiệm.
- Định kỳ tổ chức đối thoại với Ban đại diện tổ cộng đồng và ngư dân để kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình hoạt động. Giám sát chặt chẽ tính minh bạch trong việc sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ từ các nhà tài trợ và các nguồn đóng góp của dân.
- Hàng năm, căn cứ nhiệm vụ cụ thể, tình hình thực tế, các quy định hiện hành và khả năng cân đối ngân sách địa phương, chủ động tham mưu bố trí kinh phí thực hiện đảm bảo quy định.
10. Tổ chức cộng đồng:
- Xây dựng và thực hiện nghiêm túc Phương án bảo vệ và Quy chế hoạt động của tổ. Duy trì chế độ sinh hoạt định kỳ (vào ngày cố định hàng tháng) để thông tin về tình hình bảo vệ nguồn lợi thủy sản và quản lý Quỹ. Ban đại diện tổ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và UBND cấp xã về các hoạt động trong vùng biển được giao.
- Xây dựng các mô hình phát triển sinh kế tại cộng đồng gắn liền với tái tạo và bảo vệ nguồn lợi thủy sản như: mô hình khai thác kết hợp với nuôi trồng nhuyễn thể trên biển; phục hồi nghề câu điểm kết hợp với chà rạo; nghề khai thác thủy sản kết hợp với câu giải trí …
- Cung cấp thông tin tàu cá hoạt động tại vùng biển được giao quyền; phối hợp công an, đồn, trạm Biên phòng tuyến biển tổ chức xử lý đối với các trường hợp vi phạm khai thác IUU.
Điều 3. Kinh phí tổ chức thực hiện:
- Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường (cơ quan Thường trực) tổng hợp dự toán kinh phí tổ chức thực hiện Đề án hàng năm (nhiệm vụ cấp tỉnh), gửi Sở Tài chính soát xét, tham mưu UBND tỉnh bố trí để thực hiện nhiệm vụ đảm bảo có hiệu quả thiết thực.
- Huy động các nguồn lực xã hội hóa hợp pháp từ các quỹ, tổ chức phi chính phủ và các nguồn hỗ trợ khác của cộng đồng để thực hiện các nhiệm vụ của Đề án theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Hiệu lực thi hành:
- Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành và thay thế Quyết định số 1584/QĐ-UBND ngày 28/6/2024 về việc Phê duyệt Đề án thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại vùng biển ven bờ tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2030 của UBND tỉnh Hà Tĩnh.
- Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường ven biển, các đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực quản lý và tình hình thực tế của địa phương chủ động triển khai thực hiện các nội dung liên quan của Đề án; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 10/11 hàng năm để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Trong quá trình thực hiện, trường hợp có khó khăn, vướng mắc, vượt thẩm quyền, yêu cầu các sở, ngành, đơn vị, UBND các xã, phường kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp tham mưu UBND tỉnh xem xét bổ sung, sửa đổi đảm bảo phù hợp.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ngành: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Nội vụ, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Công an tỉnh, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường ven biển; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
NỘI
DUNG, NHIỆM VỤ ƯU TIÊN TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN ĐỒNG QUẢN LÝ TRONG BẢO VỆ
NGUỒN LỢI THỦY SẢN TẠI VÙNG BIỂN VEN BỜ TỈNH HÀ TĨNH ĐẾN NĂM 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2026 của UBND tỉnh Hà Tĩnh)
|
TT |
Nội dung |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
Nguồn kinh phí |
|
1 |
Tuyên truyền, hướng dẫn công nhận và giao quyền thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại vùng biển xác định cho các tổ chức cộng đồng ngư dân; thả các loài thủy sản để tái tạo, phục hồi nhanh nguồn lợi thủy sản tại các vùng biển đã được giao quyền, đặc biệt đối với các loài thủy sản bản địa, ít di chuyển. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Đảng ủy, UBND các xã, phường ven biển và các cơ quan có liên quan. |
Hàng năm |
Ngân sách tỉnh, ngân sách xã, phường |
|
2 |
Tổ chức tập huấn, hỗ trợ kỹ thuật thực hiện đồng quản lý; sơ kết, tổng kết, hội thảo chia sẻ kinh nghiệm thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản giữa các địa phương trên toàn tỉnh và toàn quốc. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, UBND các xã, phường ven biển. |
Hàng năm |
Ngân sách tỉnh, |
|
3 |
Tổ chức cộng đồng tổ chức tuần tra, kiểm tra hoạt động thủy sản tại các vùng biển đã được giao quyền; quản lý hoạt động thủy sản trong các tổ chức cộng đồng. |
Tổ chức cộng đồng nghề cá ven bờ |
Đồn Biên phòng ven biển, Chi cục Thủy sản; Công an các xã, phường ven biển. |
Hàng năm |
Ngân sách, Quỹ cộng đồng, xã hội hóa |
|
4 |
Phát triển sinh kế và nâng cao năng lực thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại các tổ chức cộng đồng. Xây dựng các mô hình phát triển sinh kế tại cộng đồng (nuôi nhuyễn thể tại vùng biển được giao quyền, hỗ trợ xây mới, phục hồi các cụm chà rạo cho các hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn…) |
Tổ chức cộng đồng nghề cá ven bờ |
UBND các xã, phường ven biển, Sở Nông nghiệp và Môi trường, các Sở, ban ngành và các đơn vị liên quan. |
Hàng năm |
Chương trình chuyển đổi nghề, ngân sách tỉnh, doanh nghiệp hỗ trợ, xã hội hóa |
|
5 |
Tổ chức tuần tra, kiểm tra, hoạt động thủy sản trong cộng đồng ngư dân. |
Tổ chức cộng đồng nghề cá ven biển |
Đồn Biên phòng ven biển, Công an các xã, phường ven biển, Chi cục Thủy sản, UBND các xã, phường ven biển. |
Hàng năm |
Quỹ cộng đồng, xã hội hóa |
|
6 |
Xây dựng cơ chế thông tin nhanh (kiện toàn “Đường dây nóng bảo vệ khai thác và nguồn lợi thủy sản tỉnh Hà Tĩnh” theo Quyết định số 3494/QĐ-UBND ngày 08/11/2013 của UBND tỉnh) giữa Tổ cộng đồng và lực lượng Biên phòng, Tiểu đội dân quân tự vệ biển, Kiểm ngư để xử lý kịp thời các tàu lưới kéo đáy, các tàu làm nghề cấm, xâm phạm vùng biển giao quyền. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Tổ chức cộng đồng nghề cá ven biển; Đồn, Trạm Biên phòng tuyến biển, Kiểm ngư, Công an các xã, phường ven biển |
2026 |
|
|
7 |
Xây dựng và nhân rộng mô hình “Dân vận khéo” về chống khai thác thủy sản IUU và tái tạo, phát triển các loài thủy sản bản địa ít di chuyển như nhuyễn thể, ghẹ..; Vận động người dân giao nộp các vật liệu nổ, công cụ, dụng cụ, ngư cụ bị cấm trong khai thác thủy sản và chấm dứt các hình thức hoạt động thủy sản bất hợp pháp. |
Ban đảng các xã, phường ven biển |
UBND các xã, phường ven biển, các Sở, ban ngành và các đơn vị liên quan. |
Hàng năm |
Ngân sách tỉnh, ngân sách xã, phường |
|
8 |
Thả giống phóng sinh, tái tạo nguồn lợi thủy sản |
Các Tổ chức cộng đồng nghề cá ven biển |
Đảng ủy, UBND các xã, phường ven biển, các Sở, ban ngành và các đơn vị liên quan. |
Hàng năm |
Ngân sách tỉnh, tài trợ doanh nghiệp, xã hội hóa |
|
9 |
Tham mưu xây dựng chính sách hỗ trợ đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, phường ven biển, các Sở, ban ngành và các đơn vị liên quan. |
2026 |
|
|
10 |
Thành lập Hội đồng thu giữ, quản lý vật liệu nổ, công cụ, dụng cụ, ngư cụ bị cấm trong khai thác thủy sản |
UBND các xã, phường ven biển |
Công an các xã, phường ven biển. |
Hàng năm |
|
|
11 |
Lắp đặt thí điểm hệ thống phao tiêu, biển báo xác định ranh giới vùng biển giao quyền đồng quản lý |
UBND các xã, phường ven biển |
Các Sở, ban ngành và các đơn vị liên quan. |
2026–2027 |
Tài trợ doanh nghiệp, xã hội hóa |
|
12 |
Hỗ trợ trang bị ca nô, xuồng máy, thiết bị liên lạc, áo phao, thiết bị bay không người lái (drone) tuần tra và thiết bị lưu trữ dữ liệu… phục vụ tuần tra, kiểm tra trên biển cho các tổ chức cộng đồng |
UBND các xã, phường ven biển |
Các Sở, ban ngành và các đơn vị liên quan. |
2026–2030 |
Tài trợ doanh nghiệp, xã hội hóa |
[1] Các xã: Đan Hải, Tiên Điền, Cổ Đạm, Lộc Hà, Thạch Khê, Thạch Lạc, Đồng Tiến, Yên Hòa, Thiên Cầm, Cẩm Trung, Kỳ Xuân, Kỳ Anh và Kỳ Khang; các phường Hải Ninh, Sông Trí, Vũng Áng và Hoành Sơn
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh