Quyết định 1617/QĐ-UBND năm 2026 về Quy chế phối hợp trong công tác quản lý thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 1617/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 13/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 13/05/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ninh |
| Người ký | Bùi Văn Khắng |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1617/QĐ-UBND |
Quảng Ninh, ngày 13 tháng 5 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước năm 2025;
Căn cứ Luật Quản lý Thuế năm 2019; sửa đổi, bổ sung năm 2024;
Theo đề nghị của Thuế tỉnh Quảng Ninh tại công văn số 1601/QNI-NVDTPC ngày 22/4/2026 và ý kiến thống nhất của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỐI
HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1617/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)
Quy chế này quy định cơ chế phối hợp giữa các cơ quan có liên quan trong công tác quản lý thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026-2030.
1. Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu trong công tác quản lý thu ngân sách nhà nước (viết tắt là NSNN) trên địa bàn tỉnh.
2. Tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
1. Mục đích
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước của các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu trong công tác thu ngân sách nhằm ngăn ngừa và chống thất thu thuế trên địa bàn tỉnh một cách hiệu quả, góp phần hoàn thành mục tiêu tăng trưởng kinh tế (GRDP) giai đoạn 2026-2030.
- Nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước, tăng cường công tác quản lý, giám sát và ngăn chặn kịp thời các hành vi gian lận, trốn thuế, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho người nộp thuế (viết tắt là NNT), thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh, góp phần thực hiện công bằng nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước.
- Nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế của NNT, với mục tiêu tăng tính tuân thủ tự nguyện trong việc thực hiện các quy định của pháp luật nói chung và chính sách thuế nói riêng. Kịp thời chấn chỉnh, xử lý các hành vi sai phạm trong hoạt động kinh doanh.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1617/QĐ-UBND |
Quảng Ninh, ngày 13 tháng 5 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước năm 2025;
Căn cứ Luật Quản lý Thuế năm 2019; sửa đổi, bổ sung năm 2024;
Theo đề nghị của Thuế tỉnh Quảng Ninh tại công văn số 1601/QNI-NVDTPC ngày 22/4/2026 và ý kiến thống nhất của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỐI
HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1617/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)
Quy chế này quy định cơ chế phối hợp giữa các cơ quan có liên quan trong công tác quản lý thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026-2030.
1. Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu trong công tác quản lý thu ngân sách nhà nước (viết tắt là NSNN) trên địa bàn tỉnh.
2. Tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
1. Mục đích
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước của các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu trong công tác thu ngân sách nhằm ngăn ngừa và chống thất thu thuế trên địa bàn tỉnh một cách hiệu quả, góp phần hoàn thành mục tiêu tăng trưởng kinh tế (GRDP) giai đoạn 2026-2030.
- Nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước, tăng cường công tác quản lý, giám sát và ngăn chặn kịp thời các hành vi gian lận, trốn thuế, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho người nộp thuế (viết tắt là NNT), thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh, góp phần thực hiện công bằng nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước.
- Nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế của NNT, với mục tiêu tăng tính tuân thủ tự nguyện trong việc thực hiện các quy định của pháp luật nói chung và chính sách thuế nói riêng. Kịp thời chấn chỉnh, xử lý các hành vi sai phạm trong hoạt động kinh doanh.
2. Yêu cầu
- Đảm bảo tuân thủ nghiêm các chính sách, quy định của pháp luật, không gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh, bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của NNT; Đặc biệt, không làm phát sinh thêm thủ tục hành chính, gây phiền hà cho NNT.
- Phân công rõ trách nhiệm, nhiệm vụ cụ thể và tiến độ thực hiện của các sở, ban ngành, UBND các xã, phường, đặc khu.
- Quá trình triển khai thực hiện phải có sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên khoa học giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương liên quan nhằm đánh giá kết quả những nội dung thực hiện được và chưa được; những tồn tại, khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện, tổng hợp, tham mưu, đề xuất UBND tỉnh chỉ đạo giải quyết hoặc sửa đổi, bổ sung Đề án đảm bảo theo quy định của pháp luật hiện hành và phù hợp với thực tiễn.
- Ứng dụng công nghệ thông tin, đẩy mạnh cải cách hành chính trong quản lý thu ngân sách để quản lý bao quát nguồn thu, chống thất thu ngân sách; trong đó quản lý thu thuế tốt các hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số theo kịp sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ.
NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP
Điều 4. Nội dung và trách nhiệm phối hợp của cơ quan thuế
1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương để triển khai có hiệu quả Quy chế này.
2. Phối hợp với các đơn vị liên quan đánh giá kết quả những nội dung thực hiện được và chưa được; những tồn tại, khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện, tổng hợp, tham mưu, đề xuất UBND tỉnh/Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo giải quyết hoặc sửa đổi, bổ sung Quy chế đảm bảo theo quy định của pháp luật hiện hành và phù hợp với thực tiễn.
3. Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền chính sách pháp luật thuế, cung cấp dịch vụ hỗ trợ chất lượng nhằm giúp toàn bộ NNT nắm bắt, tiếp cận thông tin, chính sách pháp luật thuế thuận tiện và nhanh chóng. Chú trọng phát triển các dịch vụ hỗ trợ điện tử phát triển nhằm thúc đẩy sự tuân thủ tự nguyện của từng nhóm NNT.
4. Thường xuyên thực hiện kiểm tra, giám sát nghĩa vụ khai thuế của NNT.
5. Xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát việc kê khai, nộp thuế, phí của NNT kinh doanh trên địa bàn; xử lý nghiêm các hành vi gian lận, trốn tránh nghĩa vụ thuế, phí.
6. Thu hồi tiền nợ thuế đúng, đủ, kịp thời, giảm nợ đọng thuế và chống thất thu NSNN. Thực hiện kịp thời các thủ tục khoanh nợ, xoá nợ theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành; triển khai xử lý quyết liệt các trường hợp cố tình chây ì, nợ thuế kéo dài; tổ chức cưỡng chế thu hồi nợ ngay sau khi ban hành quyết định cưỡng chế, đảm bảo không để thất thu ngân sách nhà nước và hạn chế tối đa việc phát sinh nghĩa vụ tài chính kéo dài.
7. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 4/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân và Quyết định số 3389/QĐ-BTC ngày 6/10/2025 của Bộ Tài chính về phê duyệt Đề án “Chuyển đổi mô hình và phương pháp quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, xóa bỏ thuế khoản”, đảm bảo 100% hộ kinh doanh được tiếp cận thông tin và nhận được sự hỗ trợ của cơ quan thuế.
8. Đẩy mạnh triển khai chuyển đổi số, phát triển khoa học công nghệ một cách đồng bộ, toàn diện theo tinh thần Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, trọng tâm là đẩy mạnh kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ phát triển thương mại điện tử, chống thất thu thuế, nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế, ứng dụng khoa học công nghệ nhằm nâng cao tính tuân thủ, phát hiện và ngăn chặn kịp thời các gian lận về thuế của NNT.
9. Ứng dụng các công nghệ mới như Trí tuệ nhân tạo (AI), Chuỗi khối (Blockchain) trong việc phân tích dữ liệu lớn (Big Data) để dự báo nguồn thu và phát hiện các hành vi gian lận thuế tinh vi trên môi trường mạng.
10. Chế độ cung cấp thông tin:
- Định kỳ trước ngày 01/10 hàng năm phối hợp cung cấp thông tin các loại tài nguyên mới chưa có trong Bảng giá tính thuế tài nguyên cho Sở Tài chính để đề xuất điều chỉnh, bổ sung theo quy định.
- Định kỳ xây dựng, sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất, Hệ số điều chỉnh giá đất trình Hội đồng thẩm định Bảng giá đất, thẩm định Hệ số điều chỉnh giá đất tỉnh làm cơ sở đê Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định theo thẩm quyền.
- Định kỳ trước ngày 01/10 hàng năm cung cấp thông tin cho Sở Nông nghiệp và Môi trường thông tin người sử dụng đất không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã bị cưỡng chế thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định nhưng không chấp hành.
- Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi hết thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuê tài nguyên, tờ khai quyết toán phí bảo vệ môi trường, căn cứ hồ sơ kê khai của NNT chuyên Sở Nông nghiệp và Môi trường thông tin chi tiết về sản lượng khai thác tài nguyên trong năm theo từng mỏ của các đơn vị khai thác khoáng sản trên địa bàn.
11. Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Nội dung và trách nhiệm phối hợp của Sở Tài chính
1. Là đầu mối tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến đăng ký thành lập doanh nghiệp, kiểm tra sau đăng ký thành lập doanh nghiệp.
2. Hướng dẫn các thủ tục để các doanh nghiệp, nhà thầu tỉnh ngoài thành lập công ty con, chi nhánh hạch toán độc lập tại Quảng Ninh để tăng thu NSNN.
3. Phối hợp với các sở, ngành có liên quan, hướng dẫn các NNT thực hiện nghiêm việc niêm yết giá và cung cấp dịch vụ theo giá niêm yết. Tăng cường phối hợp với các sở ngành liên quan kiểm tra việc thực hiện kê khai giá, niêm yết giá theo quy định.
4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan giải quyết các vướng mắc về cơ chê, chính sách phát triển kinh tế nhà nước, kinh tế tư nhân, kinh tế tập thể, hộ kinh doanh có tính chất liên ngành; tham mưu xây dựng các chương trình, dự án trợ giúp, thu hút vốn và các nguồn lực phục vụ phát triển doanh nghiệp tư nhân, kinh tế tập thể, hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh, trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt;
5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát lại các văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh ban hành đối với đối với cơ chế, chính sách về đầu tư, tham mưu sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ những quy định không còn phù hợp. Nghiên cứu tham mưu xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư, cơ chế huy động các nguồn lực, khuyến khích và xã hội hoá việc đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh, trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt;
6. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan rà soát, xây dựng và tham mưu UBND tỉnh ban hành, điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên hàng năm, kịp thời, đảm bảo quy định của pháp luật hiện hành.
7. Là đơn vị đầu mối chủ trì công tác tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với các dự án tồn đọng, kéo dài trên Hệ thống cơ sở dữ liệu của Ban Chỉ đạo 751 Trung ương (Hệ thống 751) trên địa bàn tỉnh, cụ thể: (a) Tổng hợp, báo cáo và trình phê duyệt phương án xử lý: Định kỳ tổng hợp kết quả xử lý từ các sở, ban, ngành, địa phương; cập nhật tiến độ tháo gỡ từng dự án trên Hệ thống 751; báo cáo UBND tỉnh và đề xuất các giải pháp xử lý theo quy định tại Văn bản số 1595/UBND-XDMT ngày 22/4/2026 của UBND tỉnh và các chỉ đạo có liên quan; (b) Tham mưu áp dụng cơ chế, chính sách đặc thù: Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan rà soát, đánh giá điều kiện áp dụng các cơ chế, chính sách đặc thù theo Nghị quyết số 29/2026/QH16 ngày 24/4/2026 của Quốc hội, Nghị định số 147/2026/NĐ-CP ngày 07/5/2026 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành để tháo gỡ vướng mắc cho từng dự án thuộc Hệ thống 751; (c) Đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan chủ trì xử lý: Đôn đốc các sở, ban, ngành, địa phương căn cứ chức năng, thẩm quyền được phân công chủ động xử lý theo đúng tiến độ; hướng dẫn đề xuất bổ sung vào Hệ thống 751 các dự án có khó khăn, vướng mắc mới phát sinh trên địa bàn tỉnh để áp dụng cơ chế tháo gỡ phù hợp.
8. Chế độ cung cấp thông tin: Định kỳ ngày 30 tháng cuối quý phối hợp cung cấp thông tin cho Thuế tỉnh:
- Các dự án đầu tư mới, đầu tư mở rộng trên địa bàn để theo dõi quản lý thuế kịp thời (giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư...);
- Các công trình, dự án được trình thẩm tra phê duyệt quyết toán định kỳ để quản lý thuế, chống thất thu ngân sách trên lĩnh vực xây dựng cơ bản đối với các công trình, dự án sử dụng nguồn vốn NSNN;
9. Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Nội dung và trách nhiệm phối hợp của Sở Nông nghiệp và Môi trường
1. Kịp thời luân chuyển hồ sơ nghĩa vụ tài chính về đất kịp thời, đúng quy định, đầy đủ thông tin để cơ quan thuế ban hành thông báo nộp tiền. Cung cấp thông tin thuộc lĩnh vực của ngành cho cơ quan Thuế, Sở Tài chính về thông tin liên quan đến chấp hành nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất, cấp quyền khai thác khoáng sản...khi có yêu cầu.
2. Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và Thuế tỉnh tham mưu cho UBND tỉnh kịp thời xác định, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản trên địa bàn Tỉnh, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 131 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và Khoáng sản; khoản 48 Điều 1 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025.
3. Phối hợp cung cấp thông tin theo đúng quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31/5/2023 của Chính phủ và khoản 6 Điều 5 Thông tư số 152/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính (sau khi nhận được thông tin của người nộp thuế kê khai do cơ quan Thuế cung cấp) cho cơ quan thuế biết để xử lý theo quy định. Cung cấp thông tin về nhóm loại tài nguyên mới để Sở Tài chính đề xuất bổ sung vào Bảng giá tính thuế tài nguyên phù hợp.
4. Tham mưu kịp thời bảng giá đất đối với các các tuyến đường chưa có trong bảng giá đất để làm căn cứ thu các loại thuế, phí khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất.
5. Tăng cường công tác kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất các dự án đầu tư ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh; việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã; việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
6. Chế độ cung cấp thông tin:
- Định kỳ ngày 30 của tháng cuối quý phối hợp cung cấp thông tin cho Thuế tỉnh: Các tổ chức vi phạm pháp luật về đất đai; văn bản tạm dừng khai thác của các tổ chức, cá nhân để cơ quan thuế theo dõi, quản lý thuế và các nghĩa vụ tài chính có liên quan đến hoạt động khai thác khoáng sản.
- Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin do cơ quan thuế chuyển đến (Biểu tổng hợp sản lượng khoáng sản thực tế khai thác trong năm theo từng mỏ tại Bảng kê được nộp cùng với Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên của các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn Tỉnh) Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm rà soát, đối chiếu để chuyển thông tin cho cơ quan thuế theo quy định.
- Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin do cơ quan thuế chuyển đến (thông tin chi tiết về khối lượng đất đá bóc, đất đá thải và khối lượng khoáng sản nguyên khai thực tế khai thác đã kê khai nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trong năm theo từng Giấy phép khai thác khoáng sản trên địa bàn) Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm rà soát, đối chiếu để chuyển thông tin cho cơ quan thuế theo quy định.
7. Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Nội dung và trách nhiệm phối hợp của Sở Công Thương
1. Tăng cường công tác quản lý, đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh hàng hóa, việc chấp hành quy định về nguồn gốc xuất xứ, hóa đơn, chứng từ và thực hiện niêm yết giá của các tổ chức, cá nhân kinh doanh; kịp thời xử lý hoặc kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
2. Theo dõi, thống kê, kiểm tra, giám sát hoạt động của những đơn vị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh được Bộ Công Thương cấp mới, cấp bổ sung, sửa đổi và cấp lại Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu; Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân phân phối xăng dầu; Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu, Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu... Hướng dẫn thực hiện hoạt động kinh doanh, phân phối xăng dầu. Tham mưu đề xuất UBND tỉnh có cơ chế khuyến khích doanh nghiệp mua xăng dầu của các doanh nghiệp trong tỉnh.
3. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham gia kiểm tra thực tế tại kho, bãi, địa điểm livestream bán hàng và các địa điểm có liên quan theo kế hoạch hoặc đề nghị của cơ quan có thẩm quyền, nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước và làm cơ sở để cơ quan Thuế xác định nghĩa vụ thuế theo quy định. Cung cấp, chia sẻ thông tin theo chức năng, nhiệm vụ được giao về các tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh không có địa diêm kinh doanh cố định; các trường hợp vi phạm quy định về đăng ký kinh doanh được phát hiện trong quá trình theo dõi, quản lý để cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.
4. Chế độ cung cấp thông tin: Định kỳ ngày 30 tháng cuối quý cung cấp cho Thuế tỉnh:
- Danh sách các doanh nghiệp, hộ kinh doanh vi phạm về niêm yết giá, gian lận thương mại để rà soát, đối chiếu.
- Tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động kinh doanh thương mại điện tử có đăng ký với Bộ Công Thương trên địa bàn tỉnh cho cơ quan Thuế để quản lý thuế.
5. Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Nội dung và trách nhiệm phối hợp của Sở Xây dựng
1. Hướng dẫn các ngành liên quan giải quyết những biến động về thành phần đơn giá vật liệu xây dựng, đơn giá nhân công... trong quá trình thực hiện đơn giá xây dựng công trình. Kiểm tra, kiểm soát các nhà thầu xây dựng hoạt động không có giấy phép xây dựng hoặc giấy phép xây dựng đã hết hạn để xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Thường xuyên rà soát, thống kê các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép kinh doanh vận tải, các phương tiện được cấp phù hiệu, thu hồi phù hiệu; phối hợp với cơ quan công an kiểm tra xử lý tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải vi phạm theo quy định. Trong quá trình quản lý hoạt động kinh doanh vận tải theo chức năng, kết hợp tuyên truyền, hướng dẫn doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh kê khai giá cước, niêm yết giá cước và thực hiện giá cước vận tải theo quy định và chấp hành tố chính sách, pháp luật thuế.
3. Định kỳ ngày 30 tháng cuối quý cung cấp cho Thuế tỉnh danh sách tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép kinh doanh vận tải, các phương tiện được cấp phù hiệu, thu hồi phù hiệu
4. Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Nội dung và trách nhiệm phối hợp của Sở Khoa học và Công nghệ
1. Chủ trì, phối hợp sở, ngành liên quan nghiên cứu giải pháp nhằm xây dựng nên tảng số để phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.
2. Phối hợp với cơ quan Hải Quan thẩm định, ý kiến về công nghệ đối với các dự án đầu tư có sử dụng công nghệ chuyển giao, nhằm ngăn chặn việc nâng khống giá trị thiết bị, công nghệ để trốn thuế hoặc chuyển giá.
3. Phối hợp kiểm tra việc chấp hành quy định về đo lường đối với các đơn vị kinh doanh xăng dầu, khí hóa lỏng, khoáng sản... nhằm đảm bảo tính chính xác của sản lượng hàng hóa làm căn cứ tính thuế.
4. Phối hợp với cơ quan Thuế ứng dụng các công nghệ mới như Trí tuệ nhân tạo (AI), Chuỗi khối (Blockchain) trong việc phân tích dữ liệu lớn (Big Data) để dự báo nguồn thu và phát hiện các hành vi gian lận thuế tinh vi trên môi trường mạng.
5. Phối hợp với cơ quan Thuế và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện tuyên truyền, phổ biến thường xuyên, liên tục chính sách pháp luật thuế, nghĩa vụ kê khai, nộp thuế đối với hoạt động kinh doanh để các tổ chức, cá nhân kinh doanh nắm rõ và tự giác thực hiện kê khai, nộp thuế theo quy định.
6. Định kỳ ngày 30 tháng cuối quý cung cấp cho Thuế tỉnh thông tin liên quan đến NNT đăng ký hoạt động kinh doanh thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh, cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng.
7. Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Nội dung và trách nhiệm phối hợp của Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch
1. Thực hiện các giải pháp kích cầu khách du lịch, nghiên cứu các điểm quy hoạch để mở rộng một số các sản phẩm (dù lượn, kinh khí cầu, lướt ván...) trên biển nhằm thu hút khách du lịch.
2. Đẩy mạnh các giải pháp nhằm phát triển các ngành công nghiệp văn hóa, từng bước hình thành hệ sinh thái khởi nghiệp và sáng tạo văn hóa trên cơ sở khai thác lợi the về di sản, du lịch, dịch vụ và nền tảng công nghệ cao; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực lĩnh vực văn hóa; chủ động, tích cực hội nhập quốc tế, hướng tới xây dựng trung tâm văn hóa, nghệ thuật cấp vùng, trở thành điểm đến hấp dẫn của khu vực châu Á và thế giới.
3. Phối hợp với cơ quan thuế thực hiện tuyên truyền bằng các hình thức, thời lượng phù hợp về quyền lợi, nghĩa vụ chấp hành quy định pháp luật về thuế.
4. Chế độ cung cấp thông tin: Định kỳ ngày 30 tháng cuối quý cung cấp cho Thuế tỉnh:
- Cung cấp danh sách các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống đã được cấp quyết định công nhận đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch theo quy định tại Điều 56 Luật Du lịch năm 2017; thông tin gồm: tên cơ sở, tên người nộp thuế, mã số thuế, địa chỉ, số điện thoại, website (nếu có), quy mô phục vụ.
- Chủ trì, phối hợp với UBND các xã, phường, đặc khu rà soát, tổng hợp, cập nhật danh sách các cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch trên địa bàn; cung cấp thông tin cho cơ quan thuế gồm: tên cơ sở, tên người nộp thuế, mã số thuế, địa chỉ, số điện thoại, website (nếu có), quy mô phòng; danh sách các cơ sở hết hiệu lực quyết định công nhận, tạm dừng hoạt động.
- Danh sách các trường hợp vi phạm thuộc phạm vi, kế hoạch kiểm tra do Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch chủ trì thực hiện.
5. Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Nội dung và trách nhiệm phối hợp của Sở Nội vụ
1. Định kỳ ngày 30 tháng cuối quý cung cấp cho cơ quan Thuế thông tin về việc cấp, gia hạn, cấp lại giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc cho người sử dụng lao động có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh đặt ngoài các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
2. Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 12. Nội dung và trách nhiệm phối hợp của Sở Tư pháp
1. Chỉ đạo các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh thực hiện nghiêm quy định của pháp luật trong việc công chứng; khi công chứng các giao dịch về chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải tham chiếu giá giao dịch phổ biến trên thị trường do Sở Tài chính công bố hàng năm, đối chiếu, so sánh giá trị hợp đồng với kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất để hướng dẫn người dân, chủ đầu tư dự án bất động sản, doanh nghiệp kinh doanh, chuyển nhượng bất động sản kê khai giá trên hợp đồng công chứng theo đúng giá thực tế mua bán, góp phần chống thất thu NSNN.
2. Tăng cường kiểm tra việc chấp hành các quy định của Luật Công chứng và các văn bản có liên quan khi công chứng các hợp đồng giao dịch liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản.
3. Phối hợp trong việc chỉ đạo các Tổ chức hành nghề công chứng cung cấp kịp thời, chính xác các thông tin về giao dịch bất động sản đã công chứng khi cơ quan công an, cơ quan Thuế yêu cầu.
4. Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 13. Nội dung và trách nhiệm phối hợp của Công an tỉnh
1. Phối hợp trong công tác chống thất thu ngân sách theo đề nghị của cơ quan Thuế; tiếp nhận, điều tra, xử lý đối với các tổ chức, cá nhân có dấu hiệu tội phạm trong lĩnh vực thuế, hóa đơn do cơ quan thuế chuyển đến.
2. Chỉ đạo công an các xã, phường, đặc khu tăng cường phối hợp với các cơ quan chức năng nắm tình hình, trao đổi thông tin, nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm đối với các hành vi mua bán, vận chuyển, tàng trữ, tiêu thụ, khai thác khoáng sản; xăng dầu trái phép; kiểm tra rà soát các doanh nghiệp, cá nhân có phương tiện vận tải đăng ký trên địa bàn...
3. Tổ chức quản lý việc thông báo lưu trú đối với công dân Việt Nam và việc khai báo tạm trú đối với người nước ngoài tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch theo các loại hình quy định của Luật Du lịch; đồng thời hướng dẫn các cơ sở thực hiện đúng, đầy đủ trách nhiệm thông báo, khai báo theo quy định của pháp luật.
4. Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc chấp hành quy định về thông báo lưu trú và khai báo tạm trú của các cơ sở lưu trú du lịch theo từng loại hình được quy định tại Luật Du lịch; tham gia ý kiến, trao đổi thông tin với cơ quan quản lý thuế khi phát hiện dấu hiệu vi phạm về thuế.
5. Phối hợp, hỗ trợ theo đề nghị của cơ quan Thuế trong việc cung cấp thông tin về công tác đăng ký, quản lý phương tiện giao thông trên địa bàn tỉnh; Chủ trì kiểm tra, rà soát, thống kê các phương tiện vận tải của các tổ chức, cá nhân có kinh doanh vận tải trên địa bàn, xử lý các doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh vận tải không đăng ký kinh doanh, không kê khai nộp thuế hoặc nợ đọng thuế hoặc cung cấp cho Cơ quan Thuế.
6. Chế độ cung cấp thông tin:
- Định kỳ ngày 30 tháng cuối quý phối hợp cung cấp cho Thuế tỉnh kết quả điều tra và xử lý đối với các thông tin, vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế và hóa đơn của NNT đã được cơ quan thuế đề nghị cơ quan Công an phối hợp xác minh, điều tra/hoặc do cơ quan công an phát hiện, điều tra, xác minh, xử lý theo quy định.
- Cung cấp thông tin các vụ án, vụ việc đã xử lý đối với hành vi mua, bán, vận chuyển và tiêu thụ xăng dầu trái phép; hành vi khai thác, mua bán, vận chuyển, tàng trữ, tiêu thụ và hợp thức hóa nguồn tài nguyên; thông tin phương tiện vận tải tham gia giao thông có vận chuyển hàng hóa, hành khách nhưng không có Giấy phép kinh doanh... khi có yêu cầu của cơ quan thuế.
7. Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 14. Nội dung và trách nhiệm phối hợp của Chi cục Hải quan khu vực VIII
1. Cung cấp cho cơ quan thuế: Trong vòng 05 ngày kể từ thời điểm phát hiện nghi vấn trị giá khai báo đối với việc chuyển giao tài sản cố định, nguyên vật liệu từ phía nước ngoài có dấu hiệu nâng khống giá trị, không phù hợp với giá thị trường để có biện pháp chống chuyển giá ngay từ những năm đầu thực hiện dự án đầu tư; cung cấp thông tin về ấn định giá kê khai hải quan đối với các doanh nghiệp vi phạm về kê khai giá của hàng hóa xuất, nhập khẩu khi có phát sinh;
2. Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Nội dung và trách nhiệm phối hợp của Kho bạc nhà nước khu vực III
1. Định kỳ ngày 30 tháng cuối quý phối hợp cung cấp cho Thuế tỉnh Báo cáo tình hình sử dụng dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản ngân sách tỉnh; ngân sách xã, phường, đặc khu (thông tin về tên công trình, nguồn vốn, lũy kế thanh toán đến thời điểm báo cáo).
2. Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
1. Thực hiện kết nối, cung cấp thông tin với cơ quan quản lý thuế liên quan đến giao dịch qua ngân hàng của tổ chức, cá nhân và phối hợp với cơ quan quản lý thuế thực hiện biện pháp cưỡng chế theo quy định của Luật này;
2. Cung cấp thông tin liên quan đến giao dịch qua tài khoản ngân hàng của các tổ chức, cá nhân có giao dịch nhận tiền từ các nhà cung cấp nước ngoài; thông tin giao dịch qua tài khoản, số dư tài khoản, số liệu giao dịch khi có yêu cầu của cơ quan Thuế để phục vụ công tác quản lý thuế.
3. Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 17. Nội dung và trách nhiệm phối hợp của Công ty Bưu chính, Chuyển phát nhanh trên địa bàn tỉnh
1. Cung cấp thông tin các tổ chức, cá nhân có hoạt động thương mại điện tử đã đăng ký và đang sử dụng dịch vụ giao hàng thu tiền hộ và các dịch vụ khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh thương mại điện tử khi có đề nghị của cơ quan Thuế.
2. Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 18. Nội dung và trách nhiệm phối hợp của Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh
1. Định ỳ ngày 30 tháng cuối quý cung cấp cho Thuế tỉnh:
- Thông tin về việc cấp, gia hạn, cấp lại giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc cho người sử dụng lao động có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh đặt trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Danh sách các dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng trong phạm vi quản lý chuyên thông tin cho cơ quan Thuế theo dõi quản lý thuế kịp thời.
2. Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 19. Nội dung và trách nhiệm phối hợp của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực I và II.
1. Quản lý, điều hành, giám sát các dự án được giao làm Chủ đầu tư, nhận ủy thác của Chủ đầu tư hoặc thực hiện công tác tư vấn quản lý dự án khi đủ điều kiện năng lực, và đảm bảo thực hiện các dự án đạt tiến độ, chất lượng, hiệu quả.
2. Đôn đốc các nhà thầu thực hiện các nghĩa vụ về thuế, phí theo quy định của pháp luật. Tạm dừng làm thủ tục thanh toán nếu chủ đầu tư, nhà thầu để phát sinh tình trạng nợ kéo dài theo đề nghị của cơ quan Thuế hoặc các cơ quan có liên quan.
3. Rà soát các nhà thầu tỉnh ngoài đang thực hiện dự án thuộc phạm vi quản lý để tuyên truyền, vận động thành lập công ty con hoặc chi nhánh hạch toán độc lập tại Quảng Ninh nhằm thu các khoản thuế, phí theo quy định.
4. Định kỳ ngày 30 tháng cuối quý cung cấp cho Thuế tỉnh danh sách các dự án, công trình do đơn vị làm chủ đầu tư để theo dõi, quản lý thuế kịp thời, cụ thể: Tên công trình, địa điểm thi công, thời gian thi công, giá trị dự toán, tiến độ, thời gian thanh toán, danh sách các nhà thầu chính/nhà thầu phụ và các thông tin liên quan đến dự án, công trình (nếu có)...
5. Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 20. Nội dung và trách nhiệm phối hợp của UBND các xã, phường, đặc khu.
1. Tăng cường công tác quản lý nhà nước, kiểm soát chặt chẽ các hoạt động kinh doanh trên địa bàn, kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm theo quy định đối với các trường hợp vi phạm, đặc biệt đối với hoạt động kinh doanh, lĩnh vực, ngành nghề còn tiềm ẩn nguy cơ rủi ro cao về thuế.
2. Phối hợp cơ quan thuế tuyên truyền để NNT hiểu và tự giác thực hiện đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế, khai thuế nộp thuế; vận động người dân, tổ chức khi mua hàng hóa dịch vụ phải lấy hóa đơn tạo thói quen khi mua hàng và đảm bảo quyền lợi;
3. Tuyên truyền, vận động các doanh nghiệp tỉnh ngoài có hoạt động vận tải, của các dự án khai thác khoáng sản, xây dựng cơ bản, kinh doanh bất động sản, thương mại điện tử.... thuộc phạm vi quản lý thành lập công ty con hoặc chi nhánh hạch toán độc lập tại Quảng Ninh nhằm thu các khoản thuế thu nhập doanh nghiệp, thuê thu nhập cá nhân. Kịp thời nắm bắt thông tin việc kê khai nghĩa vụ thuế của các nhà thầu và trao đổi cung cấp thông tin các dự án cho cơ quan Thuế để thực hiện quản lý thuế theo quy định.
4. Chỉ đạo các Phòng chức năng trực thuộc tăng cường công tác kiểm tra, yêu cầu các đơn vị được cấp phép khai thác khoáng sản trên địa bàn chấp hành thực hiện nghiêm việc lắp đặt, duy trì hoạt động của trạm cân, camera theo quy định. Tổ chức kiểm tra, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm trong hoạt động khai thác khoáng sản, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
5. Yêu cầu NNT niêm yết giá công khai, giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định; Phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện kiểm tra việc niêm yết giá, kịp thời chấn chỉnh và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.
6. Chỉ đạo các phòng, ban phối hợp với Thuế cơ sở đẩy mạnh công tác tuyên truyền chính sách về thuế, phí, cải cách thủ tục hành chính, hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho NNT; đẩy mạnh quản lý tài chính trên lĩnh vực đất đai thông qua công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất. Phối hợp với cơ quan thuế trong công tác quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế nông nghiệp theo quy định; Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan nhằm nâng cao hiệu quả quản lý;
7. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thực hiện xác định, trình phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh, phê duyệt lại, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã quy định tại điểm b khoản 1 Điều 96 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và Khoáng sản
8. Chế độ cung cấp thông tin: Định kỳ trước ngày 30 cuối quý cung cấp cho Thuế tỉnh:
- Danh sách cá nhân, tổ chức thuê đất trên địa bàn (bao gồm cả trường hợp người sử dụng đất nhưng chưa có quyết định cho thuê đất).
- Danh sách các dự án, công trình trên địa bàn (bao gồm xây mới, nâng cấp, sửa chữa, hoàn thiện nhà xây thô...).
- Danh sách các tổ chức, cá nhân có khai thác khoáng sản.
- Danh sách các hộ, cá nhân, tổ chức có nhà, mặt bằng cho thuê.
- Danh sách các dự án, công trình do đơn vị làm chủ đầu tư để theo dõi, quản lý thuế kịp thời, cụ thể: Tên công trình, địa điểm thi công, thời gian thi công, giá trị dự toán, tiến độ, thời gian thanh toán, danh sách các nhà thầu chính/nhà thầu phụ và các thông tin liên quan đến dự án, công trình (nếu có)...
9. Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
HÌNH THỨC PHỐI HỢP, TRAO ĐỔI THÔNG TIN
Điều 21. Hình thức phối hợp, trao đổi thông tin
1. Trao đổi thông tin, tài liệu bằng văn bản hoặc phối hợp thông qua việc kết nối, chia sẻ dữ liệu tự động giữa các hệ thống thông tin chuyên ngành của các Sở với hệ thống của cơ quan Thuế thông qua Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh và phương tiện thông tin khác.
2. Phối hợp tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng về nghiệp vụ (nếu có).
3. Tổ chức sơ kết, tổng kết việc phối hợp công tác theo Quy chế này.
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, tổ chức liên quan tổ chức phổ biến, quán triệt và xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện Quy chế này.
2. Định kỳ hàng năm (trước ngày 20/01 năm sau) báo cáo kết quả thực hiện và cung cấp thông tin về Thuế tỉnh Quảng Ninh bằng văn bản và qua thư điện tử [email protected]. vn.
Điều 23. Sửa đổi, bổ sung Quy chế
Giao Thuế tỉnh Quảng Ninh chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, địa phương theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Quy chế. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, hoặc có những nội dung, vấn đề mới phát sinh kịp thời phản ánh về Thuế tỉnh để tổng hợp, tham mưu, đề xuất UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung Quy chế./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh