Quyết định 16/2026/QĐ-UBND quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình phục vụ đời sống và công trình xây dựng gắn liền với đất và mức bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt tài sản khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
| Số hiệu | 16/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 30/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 10/04/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Thái Nguyên |
| Người ký | Nguyễn Linh |
| Lĩnh vực | Bất động sản,Tài chính nhà nước |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 16/2026/QĐ-UBND |
Thái Nguyên, ngày 30 tháng 3 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CPngày 09 tháng 02 năm2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Thông tư số 14/2023/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1275/TTr-SXD ngày 26 tháng 02 năm 2026, Báo cáo thẩm định số 52/BC-STP ngày 13/02/2026 của Sở Tư pháp,
Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Quy định về đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình phục vụ đời sống và công trình xây dựng gắn liền với đất và mức bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt tài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình phục vụ đời sống và công trình xây dựng gắn liền với đất và mức bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt tài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2026. Các quyết định sau hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số 29/2024/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Quy định về đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình phục vụ đời sống và công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
b) Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình phục vụ đời sống và công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ban hành kèm theo Quyết định số 29/2024/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên;
c) Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất và mức bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt tài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;
d) Quyết định số 31/2025/QĐ-UBNDngày19 tháng 6 năm2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn sửa đổi, bổ sung đơn giá giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất và mức bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt tài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2024.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và các hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI THỰC TẾ VỀ NHÀ, NHÀ Ở, CÔNG
TRÌNH PHỤC VỤ ĐỜI SỐNG VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GẮN LIỀN VỚI ĐẤT VÀ MỨC BỒI THƯỜNG
CHI PHÍ THÁO DỠ, DI CHUYỂN, LẮP ĐẶT TÀI SẢN KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
(Kèm theo Quyết định số 16/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 16/2026/QĐ-UBND |
Thái Nguyên, ngày 30 tháng 3 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CPngày 09 tháng 02 năm2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Thông tư số 14/2023/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1275/TTr-SXD ngày 26 tháng 02 năm 2026, Báo cáo thẩm định số 52/BC-STP ngày 13/02/2026 của Sở Tư pháp,
Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Quy định về đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình phục vụ đời sống và công trình xây dựng gắn liền với đất và mức bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt tài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình phục vụ đời sống và công trình xây dựng gắn liền với đất và mức bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt tài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2026. Các quyết định sau hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số 29/2024/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Quy định về đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình phục vụ đời sống và công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
b) Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình phục vụ đời sống và công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ban hành kèm theo Quyết định số 29/2024/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên;
c) Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất và mức bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt tài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;
d) Quyết định số 31/2025/QĐ-UBNDngày19 tháng 6 năm2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn sửa đổi, bổ sung đơn giá giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất và mức bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt tài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2024.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và các hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI THỰC TẾ VỀ NHÀ, NHÀ Ở, CÔNG
TRÌNH PHỤC VỤ ĐỜI SỐNG VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GẮN LIỀN VỚI ĐẤT VÀ MỨC BỒI THƯỜNG
CHI PHÍ THÁO DỠ, DI CHUYỂN, LẮP ĐẶT TÀI SẢN KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
(Kèm theo Quyết định số 16/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
Quy định này quy định về đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế đối với tài sản là nhà, nhà ở, công trình phục vụ đời sống và công trình xây dựng gắn liền với đất và mức bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt tài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
1. Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài có nhà, nhà ở, công trình phục vụ đời sống, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
2. Các cơ quan, đơn vị liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 3. Nguyên tắc xây dựng đơn giá
1. Đơn giá bồi thường được xây dựng theo các quy định của pháp luật hiện hành, đồng thời đảm bảo phù hợp với tình hình và điều kiện thực tế về công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
2. Đơn giá bồi thường nhà, nhà ở, công trình phục vụ đời sống và công trình xây dựng gắn liền với đất được xây dựng căn cứ thiết kế kỹ thuật của các mẫu nhà ở, công trình xây dựng mang tính phổ biến, thông dụng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết về vật liệu, nhân công, máy thi công, chi phí gián tiếp và các khoản mục chi phí khác theo quy định để hoàn thành 01m2 nhà hay một đơn vị khối lượng hoàn chỉnh của các hạng mục xây lắp hoặc kết cấu xây dựng công trình, cụ thể như sau:
a) Chi phí vật liệu là giá trị vật liệu chính, vật liệu phụ, cấu kiện, các vật liệu luân chuyển (ván khuôn đà giáo, các vật liệu khác), bán thành phẩm cần thiết để hoàn thành 1m2 nhà, một đơn vị khối lượng công tác xây lắp; giá nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu theo giá công bố trên địa bàn tỉnh;
b) Chi phí nhân công là chi phí bao gồm lương cơ bản và các chi phí theo chế độ đối với công nhân xây dựng tính cho một ngày công định mức, áp dụng theo Quyết định công bố đơn giá nhân công xây dựng hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Chi phí máy thi công là chi phí sử dụng các loại máy và thiết bị thi công trực tiếp thực hiện (kể cả máy và thiết bị phụ phục vụ) để hoàn thành một đơn vị khối lượng xây dựng;
d) Chi phí tư vấn, thuế, lán trại... được tính bằng tỷ lệ % theo quy định hiện hành của Nhà nước.
3. Khi các quy định của pháp luật có thay đổi hoặc khi có biến động về giá dẫn đến đơn giá bồi thường thiệt hại quy định tại Quyết định này không đảm bảo phù hợp với giá thị trường thì đơn giá bồi thường nhà, nhà ở, công trình phục vụ đời sống và công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất cần được xem xét điều chỉnh cho phù hợp.
QUY ĐỊNH ÁP DỤNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ
Điều 4. Đơn giá bồi thường thiệt hại
1. Đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở (Phụ lục I).
2. Đơn giá bồi thường về xây lắp (Phụ lục II).
3. Đơn giá bồi thường vật liệu xây dựng: Cửa các loại, điện, đường ống, thiết bị vệ sinh và vật liệu khác (Phụ lục III).
4. Đơn giá bồi thường đối với công trình mộ và mức bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt tài sản (Phụ lục IV).
1. Diện tích nhà, nhà ở, công trình phục vụ đời sống và công trình xây dựng gắn liền với đất được tính toán bồi thường, hỗ trợ là diện tích nhà, công trình xây dựng chiếm chỗ trên mặt đất (đơn vị tính là m2) được tính từ mép tường ngoài, cột chịu lực liền tường hoặc dãy cột chịu lực chính có mái che (tính bình quân toàn bộ cho phần nhô ra có xây tường bao của các tầng từ tầng 02 trở lên). Đối với nhà 01 tầng có mái dốc kết hợp hiên bê tông cốt thép thì toàn bộ diện tích của nhà và hiên bê tông cốt thép được áp dụng theo đơn giá m2 nhà mái dốc.
2. Đơn giá bồi thường, hỗ trợ nhà, nhà ở, công trình phục vụ đời sống và công trình xây dựng gắn liền với đất chỉ áp dụng đối với nhà mái bằng bê tông cốt thép có chiều cao tối thiểu là 2,7m; đối với các nhà còn lại có chiều cao tối thiểu là 2,3m. Chiều cao của nhà được tính từ nền nhà đến mặt trên của sàn nhà mái bằng, chân tường thu hồi đối với nhà xây mái dốc, đầu cột đỡ vì kèo đối với nhà tre, gỗ. Trường hợp nhà, nhà ở, công trình phục vụ đời sống và công trình xây dựng gắn liền với đất có chiều cao, chiều dày tường lớn hơn hoặc nhỏ hơn chiều cao, chiều dày tường quy định trong Phụ lục I đơn giá này thì xác định khối lượng chênh lệch để tính bồi thường, hỗ trợ theo đơn giá chi tiết (đối với nhà tre, nhà gỗ thì chiều cao được tính ở mức trung bình, phổ biến từ 2,5m -2,8m, không tính chênh lệch chiều cao).
3. Trường hợp nhà, nhà ở, công trình phục vụ đời sống và công trình xây dựng gắn liền với đất không đảm bảo điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này hoặc không đúng theo tiêu chuẩn, hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành của Nhà nước thì không áp dụng theo đơn giá kèm theo Quy định này mà thực hiện tính toán bồi thường, hỗ trợ theo khối lượng riêng biệt và chỉ xem xét tính toán bồi thường, hỗ trợ đối với công trình đang sử dụng và có phát huy tác dụng. Các công trình là chuồng trại phục vụ chăn nuôi được làm bằng cột gỗ khung gỗ hoặc khung tre được bồi thường theo đơn giá đồng/m2 nền, các công trình chuồng trại chăn nuôi khác thì xác định bồi thường theo khối lượng riêng biệt và đơn giá chi tiết.
4. Đối với các hạng mục xây lắp chưa có trong Đơn giá bồi thường theo Quy định này thì áp dụng đơn giá của các hạng mục xây lắp có tính chất tương đương về định mức kinh tế kỹ thuật đã nêu tại Quy định này hoặc tổ chức lập dự toán cụ thể theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng và các yếu tố chi phí đầu vào hiện hành của tỉnh.
5. Đối với những vật tư, vật liệu chưa có trong đơn giá bồi thường thì áp dụng theo Công bố giá của Sở Xây dựng tại thời điểm lập hoặc tổ chức khảo sát thực tế giá sản phẩm trên thị trường (có thể thuê đơn vị tư vấn khi cần thiết) và thống nhất với cơ quan quản lý giá ở cấp xã nơi có dự án thu hồi đất để làm cơ sở lập, phê duyệt phương án dự toán bồi thường theo quy định.
6. Đối với nhà, công trình xây dựng có thiết kế, kết cấu khác biệt thì đơn vị được giao làm công tác bồi thường thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy định lập hồ sơ bản vẽ và dự toán xây dựng công trình theo hiện trạng, trình thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo các quy định của pháp luật. Chi phí thuê tư vấn được tính vào chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án.
Điều 6. Quy định về bồi thường, hỗ trợ đối với nhà xây các loại
1. Đơn giá bồi thường, hỗ trợ đối với nhà xây các loại tại quy định này đã được tính toán, bao gồm các nội dung sau:
a) Móng nhà gồm công tác đào đất hố móng, ép cọc, xây móng, đổ bê tông cốt thép móng, dầm, giằng móng, xây trát bể tự hoại (nếu có), lấp đất chân móng, đắp đất nền đầm chặt; kết cấu móng đã được tính toán đủ tải trọng cho các loại nhà mang tính bình quân, phổ biến phù hợp với điều kiện địa hình trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
b) Thân nhà gồm công tác xây lắp bê tông cốt thép cột, khung, dầm, giằng tường, cầu thang, tường bao che, tường chịu lực và các bức ngăn trong nhà đã tính khối lượng xây kín (hoặc bằng các loại vách ngăn khác có giá trị tương đương) chưa trừ cửa đi, cửa sổ, ô thoáng. Khi tính bồi thường phải trừ đi khối xây và diện tích trát, quét vôi ve tại các vị trí cửa đi, cửa sổ, ô thoáng;
c) Mái nhà gồm công tác xây lắp mái bê tông cốt thép, mái lợp ngói, lợp fibrô xi măng, lợp tôn bao gồm vì kèo, xà gồ theo từng loại nhà;
d) Hoàn thiện nhà gồm trát, láng vữa xi măng, quét vôi ve.
2. Công tác khác gồm sơn, cửa, ốp lát, trần, phào, chỉ, lắp đặt thiết bị điện, thiết bị vệ sinh và các công tác khác chưa có trong đơn giá bồi thường theo diện tích xây dựng, được tính theo khối lượng thực tế và đơn giá chi tiết.
3. Cấp điện được tính bằng 05% giá trị dự toán của công trình nhà, nhà ở, công trình phục vụ đời sống và công trình xây dựng gắn liền với đất có cấp điện.
4. Cấp, thoát nước được xác định cụ thể theo đơn giá chi tiết.
Điều 7. Quy định về bồi thường, hỗ trợ đối với nhà gỗ, nhà tre
1. Đơn giá bồi thường 1m2 xây dựng nhà gỗ, nhà tre đã bao gồm các công tác xây lắp sau: Đắp đất nền đầm kỹ, sản xuất lắp dựng cột, kèo gỗ, vì kèo tre, các thanh xuyên, duỗi gian, làm mái, làm tường vách.
2. Các công tác xây lắp: Lát nền, làm trần, lắp đặt điện, nước, các hạng mục công việc xây lắp có tính mỹ thuật cao như trạm khắc trên gỗ, công tác làm tường bao, tường ngăn và mặt sàn (đối với nhà sàn) được tính toán theo khối lượng riêng biệt.
Điều 8. Quy định về bồi thường đối với công trình mồ mả
1. Đơn giá bồi thường đối với mộ chưa cải táng bao gồm: Đào đất, bốc hài cốt vào tiểu sành, tiểu sành được đặt trong quách và các chi phí khác có liên quan.
2. Đơn giá bồi thường đối với mộ đã cải táng bao gồm: Đào đất và các chi phí khác có liên quan.
3. Công tác xây mộ, trát mộ, ốp mộ, lắp đặt lăng mộ được tính toán theo khối lượng riêng biệt.
1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc đang sử dụng đất hợp pháp khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển tài sản thì được Nhà nước bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt tài sản (tài sản di chuyển thì không tính bồi thường).
2. Trường hợp phải di chuyển hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng có trách nhiệm lập, hoặc thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực hành nghề theo quy định lập dự toán chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt và thiệt hại (nếu có) để trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định. Chi phí thuê tư vấn được tính vào chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án.
Điều 10. Quy định về bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 102 của Luật Đất đai
1. Mức bồi thường đối với nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất được thực hiện như sau:
|
Mức bồi thường |
= |
Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại |
+ |
Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại x 60% |
Mức bồi thường không vượt quá 100% giá trị xây mới nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với nhà công trình bị thiệt hại.
2. Giá trị hiện có của nhà, công trình xây dựng bị thiệt hại được xác định theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ.
3. Thời gian khấu hao áp dụng làm căn cứ xác định giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại được quy định như sau:
a) 08 năm đối với nhà tạm, vật kiến trúc;
b) 20 năm đối với nhà 01 tầng mái ngói hoặc mái tôn (không áp dụng cho nhà xưởng và kho thông dụng quy định tại bảng suất vốn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng công bố) tường bao quanh xây gạch chiều cao lớn hơn 3m (không tính chiều cao tường thu hồi);
c) 30 năm đối với nhà 01 tầng mái bằng bê tông cốt thép hoặc mái bằng bê tông cốt thép trên lợp tôn, lợp ngói;
d) 30 năm đối với nhà xưởng và kho thông dụng quy định tại bảng suất vốn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng công bố;
đ) 50 năm đối với nhà 02 - 03 tầng tường xây gạch, mái bằng bê tông cốt thép hoặc mái bằng bê tông cốt thép trên lợp tôn, lợp ngói;
e) 60 năm đối với nhà 04 - 05 tầng trở lên.
4. Đối với nhà, nhà ở, công trình xây dựng phải phá dỡ một phần
a) Nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất phải tháo dỡ hoặc phá dỡ một phần mà phần còn lại không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật có liên quan thì bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của toàn bộ nhà ở, công trình đó với tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương;
b) Trường hợp phần còn lại của nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất vẫn bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật có liên quan thì bồi thường phần giá trị nhà, công trình xây dựng bị phá dỡ theo quy định tại bộ đơn giá này và chi phí để sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương;
c) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường căn cứ vào khối lượng công việc thực tế để lập phương án dự toán bồi thường chi phí để sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của nhà, nhà ở, công trình xây dựng nêu tại điểm a, điểm b khoản này.
5. Chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước (nhà thuê hoặc nhà do tổ chức tự quản) nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ thì được bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp. Mức bồi thường theo giá trị dự toán đã được cấp có thẩm quyền cho phép theo pháp luật về nhà ở; không bồi thường đối với diện tích nhà ở thuộc sở hữu nhà nước và diện tích cơi nới trái phép (nếu có).
Điều 11. Điều khoản chuyển tiếp
1. Trường hợp đã lập phương án dự toán bồi thường, hỗ trợ nhà ở, công trình xây dựng nhưng đến ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì lập lại phương án dự toán bồi thường, hỗ trợ nhà ở, công trình xây dựng theo Quyết định này.
2. Trường hợp phương án dự toán bồi thường, hỗ trợ nhà ở, công trình xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã phê duyệt.
Điều 12. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường: Theo chức năng, nhiệm vụ triển khai thực hiện Quy định này. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời phản ánh về UBND tỉnh (qua Sở Xây dựng) để xem xét, giải quyết.
2. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường, giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện, đề xuất phương án giải quyết đối với các nội dung thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh./.
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI THỰC TẾ VỀ NHÀ, NHÀ Ở, CÔNG
TRÌNH PHỤC VỤ ĐỜI SỐNG VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GẮN LIỀN VỚI ĐẤT VÀ MỨC BỒI THƯỜNG
CHI PHÍ THÁO DỠ, DI CHUYỂN, LẮP ĐẶT TÀI SẢN KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
(Kèm theo Quyết định số 16/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Đơn giá |
|
A |
|||
|
I |
Nhà ở 5 tầng, cao 18,5m, nền đất, có công trình vệ sinh khép kín |
|
|
|
1 |
Móng ép cọc, khung bê tông cốt thép, tường xây bằng gạch đỏ hoặc gạch không nung dày 220mm |
|
|
|
1.1 |
Nhà mái bằng |
m2 |
18.338.000 |
|
1.2 |
Nhà mái tôn thường (tôn lạnh, tôn kẽm) |
m2 |
17.907.000 |
|
1.3 |
Nhà mái ngói 22 viên/m2 |
m2 |
17.526.000 |
|
1.4 |
Nhà lợp mái fibrô xi măng |
m2 |
17.360.000 |
|
2 |
Móng ép cọc, xây tường chịu lực bằng gạch đỏ hoặc gạch không nung dày 220mm |
|
|
|
2.1 |
Nhà mái bằng |
m2 |
18.314.000 |
|
2.2 |
Nhà mái tôn thường (tôn lạnh, tôn kẽm) |
m2 |
17.901.000 |
|
2.3 |
Nhà mái ngói 22 viên/m2 |
m2 |
17.544.000 |
|
2.4 |
Nhà lợp mái fibrô xi măng |
m2 |
17.341.000 |
|
3 |
Móng đơn BTCT, khung bê tông cốt thép, tường xây bằng gạch đỏ hoặc gạch không nung dày 220mm |
|
|
|
3.1 |
Nhà mái bằng |
m2 |
17.148.000 |
|
3.2 |
Nhà mái tôn thường (tôn lạnh, tôn kẽm) |
m2 |
16.680.000 |
|
3.3 |
Nhà mái ngói 22 viên/m2 |
m2 |
16.401.000 |
|
3.4 |
Nhà lợp mái fibrô xi măng |
m2 |
16.220.000 |
|
4 |
Móng xây bằng đá hoặc gạch, xây tường chịu lực bằng gạch đỏ hoặc gạch không nung dày 220mm |
|
|
|
4.1 |
Nhà mái bằng |
m2 |
17.048.000 |
|
4.2 |
Nhà mái tôn thường (tôn lạnh, tôn kẽm) |
m2 |
16.580.000 |
|
4.3 |
Nhà mái ngói 22 viên/m2 |
m2 |
16.301.000 |
|
4.4 |
Nhà lợp mái fibrô xi măng |
m2 |
16.120.000 |
|
II |
Nhà ở 4 tầng, cao 14,5m, nền đất, có công trình vệ sinh khép kín |
|
|
|
1 |
Móng ép cọc, khung bê tông cốt thép, tường xây bằng gạch đỏ hoặc gạch không nung dày 220mm |
|
|
|
1.1 |
Nhà mái bằng |
m2 |
15.031.000 |
|
1.2 |
Nhà mái tôn thường (tôn lạnh, tôn kẽm) |
m2 |
14.563.000 |
|
1.3 |
Nhà mái ngói 22 viên/m2 |
m2 |
14.284.000 |
|
1.4 |
Nhà lợp mái fibrô xi măng |
m2 |
14.103.000 |
|
2 |
Móng ép cọc, xây tường chịu lực bằng gạch đỏ hoặc gạch không nung dày 220mm |
|
|
|
2.1 |
Nhà mái bằng |
m2 |
14.004.000 |
|
2.2 |
Nhà mái tôn thường (tôn lạnh, tôn kẽm) |
m2 |
13.535.000 |
|
2.3 |
Nhà mái ngói 22 viên/m2 |
m2 |
13.257.000 |
|
2.4 |
Nhà lợp mái fibrô xi măng |
m2 |
13.075.000 |
|
3 |
Móng đơn BTCT, khung bê tông cốt thép, tường xây bằng gạch đỏ hoặc gạch không nung dày 220mm |
|
|
|
3.1 |
Nhà mái bằng |
m2 |
14.617.000 |
|
3.2 |
Nhà mái tôn thường (tôn lạnh, tôn kẽm) |
m2 |
14.148.000 |
|
3.3 |
Nhà mái ngói 22 viên/m2 |
m2 |
13.870.000 |
|
3.4 |
Nhà lợp mái fibrô xi măng |
m2 |
13.688.000 |
|
4 |
Móng xây bằng đá hoặc gạch, xây tường chịu lực bằng gạch đỏ hoặc gạch không nung dày 220mm |
|
|
|
4.1 |
Nhà mái bằng |
m2 |
13.495.000 |
|
4.2 |
Nhà mái tôn thường (tôn lạnh, tôn kẽm) |
m2 |
13.027.000 |
|
4.3 |
Nhà mái ngói 22 viên/m2 |
m2 |
12.748.000 |
|
4.4 |
Nhà lợp mái fibrô xi măng |
m2 |
12.566.000 |
|
III |
Nhà ở 3 tầng, cao 11,1m, nền đất, có công trình vệ sinh khép kín |
|
|
|
1 |
Móng ép cọc, khung bê tông cốt thép, tường xây bằng gạch đỏ hoặc gạch không nung dày 220mm |
|
|
|
1.1 |
Nhà mái bằng |
m2 |
9.953.000 |
|
1.2 |
Nhà mái tôn thường (tôn lạnh, tôn kẽm) |
m2 |
9.484.000 |
|
1.3 |
Nhà mái ngói 22 viên/m2 |
m2 |
9.206.000 |
|
1.4 |
Nhà lợp mái fibrô xi măng |
m2 |
9.024.000 |
|
2 |
Móng ép cọc, xây tường chịu lực bằng gạch đỏ hoặc gạch không nung dày 220mm |
|
|
|
2.1 |
Nhà mái bằng |
m2 |
9.857.000 |
|
2.2 |
Nhà mái tôn thường (tôn lạnh, tôn kẽm) |
m2 |
9.389.000 |
|
2.3 |
Nhà mái ngói 22 viên/m2 |
m2 |
9.110.000 |
|
2.4 |
Nhà lợp mái fibrô xi măng |
m2 |
8.929.000 |
|
3 |
Móng đơn BTCT, khung bê tông cốt thép, tường xây bằng gạch đỏ hoặc gạch không nung dày 220mm |
|
|
|
3.1 |
Nhà mái bằng |
m2 |
8.266.000 |
|
3.2 |
Nhà mái tôn thường (tôn lạnh, tôn kẽm) |
m2 |
7.798.000 |
|
3.3 |
Nhà mái ngói 22 viên/m2 |
m2 |
7.519.000 |
|
3.4 |
Nhà lợp mái fibrô xi măng |
m2 |
7.338.000 |
|
4 |
Móng xây bằng đá hoặc gạch, xây tường chịu lực bằng gạch đỏ hoặc gạch không nung dày 220mm |
|
|
|
4.1 |
Nhà mái bằng |
m2 |
8.154.000 |
|
4.2 |
Nhà mái tôn thường (tôn lạnh, tôn kẽm) |
m2 |
7.685.000 |
|
4.3 |
Nhà mái ngói 22 viên/m2 |
m2 |
7.407.000 |
|
4.4 |
Nhà lợp mái fibrô xi măng |
m2 |
7.225.000 |
|
IV |
Nhà ở 2 tầng, cao 7,5m, nền đất, có công trình vệ sinh khép kín |
|
|
|
1 |
Móng ép cọc, khung bê tông cốt thép, tường xây bằng gạch đỏ hoặc gạch không nung dày 220mm |
|
|
|
1.1 |
Nhà mái bằng |
m2 |
8.647.000 |
|
1.2 |
Nhà mái tôn thường (tôn lạnh, tôn kẽm) |
m2 |
8.075.000 |
|
1.3 |
Nhà mái ngói 22 viên/m2 |
m2 |
7.741.000 |
|
1.4 |
Nhà lợp mái fibrô xi măng |
m2 |
7.448.000 |
|
2 |
Móng ép cọc, khung bê tông cốt thép, tường xây bằng gạch đỏ hoặc gạch không nung dày 110mm |
|
|
|
2.1 |
Nhà mái bằng |
m2 |
7.347.000 |
|
2.2 |
Nhà mái tôn thường (tôn lạnh, tôn kẽm) |
m2 |
6.831.000 |
|
2.3 |
Nhà mái ngói 22 viên/m2 |
m2 |
6.296.000 |
|
2.4 |
Nhà lợp mái fibrô xi măng |
m2 |
6.125.000 |
|
3 |
Móng đơn BTCT, khung bê tông cốt thép, tường xây bằng gạch đỏ hoặc gạch không nung dày 220mm |
|
|
|
3.1 |
Nhà mái bằng |
m2 |
7.089.000 |
|
3.2 |
Nhà mái tôn thường (tôn lạnh, tôn kẽm) |
m2 |
6.621.000 |
|
3.3 |
Nhà mái ngói 22 viên/m2 |
m2 |
6.342.000 |
|
3.4 |
Nhà lợp mái fibrô xi măng |
m2 |
6.161.000 |
|
4 |
Móng xây bằng đá hoặc gạch, xây tường chịu lực bằng gạch đỏ hoặc gạch không nung dày 220mm |
|
|
|
4.1 |
Nhà mái bằng |
m2 |
6.515.000 |
|
4.2 |
Nhà mái tôn thường (tôn lạnh, tôn kẽm) |
m2 |
6.047.000 |
|
4.3 |
Nhà mái ngói 22 viên/m2 |
m2 |
5.768.000 |
|
4.4 |
Nhà lợp mái fibrô xi măng |
m2 |
5.586.000 |
|
V |
Nhà ở 2 tầng, cao 7,5m, nền đất, không có công trình vệ sinh khép kín |
|
|
|
1 |
Móng ép cọc, khung bê tông cốt thép, tường xây bằng gạch đỏ hoặc gạch không nung dày 220mm |
|
|
|
1.1 |
Nhà mái bằng |
m2 |
8.399.000 |
|
1.2 |
Nhà mái tôn thường (tôn lạnh, tôn kẽm) |
m2 |
7.827.000 |
|
1.3 |
Nhà mái ngói 22 viên/m2 |
m2 |
7.493.000 |
|
1.4 |
Nhà lợp mái fibrô xi măng |
m2 |
7.200.000 |
|
2 |
Móng ép cọc, khung bê tông cốt thép, tường xây bằng gạch đỏ hoặc gạch không nung dày 110mm |
|
|
|
2.1 |
Nhà mái bằng |
m2 |
7.099.000 |
|
2.2 |
Nhà mái tôn thường (tôn lạnh, tôn kẽm) |
m2 |
6.583.000 |
|
2.3 |
Nhà mái ngói 22 viên/m2 |
m2 |
6.048.000 |
|
2.4 |
Nhà lợp mái fibrô xi măng |
m2 |
5.877.000 |
|
3 |
Móng đơn BTCT, khung bê tông cốt thép, tường xây bằng gạch đỏ hoặc gạch không nung dày 220mm |
|
|
|
3.1 |
Nhà mái bằng |
m2 |
6.841.000 |
|
3.2 |
Nhà mái tôn thường (tôn lạnh, tôn kẽm) |
m2 |
6.373.000 |
|
3.3 |
Nhà mái ngói 22 viên/m2 |
m2 |
6.094.000 |
|
3.4 |
Nhà lợp mái fibrô xi măng |
m2 |
5.913.000 |
|
4 |
Móng xây bằng đá hoặc gạch, xây tường chịu lực bằng gạch đỏ hoặc gạch không nung dày 220mm |
|
|
|
4.1 |
Nhà mái bằng |
m2 |
6.267.000 |
|
4.2 |
Nhà mái tôn thường (tôn lạnh, tôn kẽm) |
m2 |
5.799.000 |
|
4.3 |
Nhà mái ngói 22 viên/m2 |
m2 |
5.520.000 |
|
4.4 |
Nhà lợp mái fibrô xi măng |
m2 |
5.338.000 |
|
VI |
Nhà ở 1 tầng, cao 3,6m, nền đất, có công trình vệ sinh khép kín |
|
|
|
1 |
Móng ép cọc, khung bê tông cốt thép, tường xây bằng gạch đỏ hoặc gạch không nung dày 220mm |
|
|
|
1.1 |
Nhà mái bằng |
m2 |
5.361.000 |
|
1.2 |
Nhà mái tôn thường (tôn lạnh, tôn kẽm) |
m2 |
5.095.000 |
|
1.3 |
Nhà mái ngói 22 viên/m2 |
m2 |
4.820.000 |
|
1.4 |
Nhà lợp mái fibrô xi măng |
m2 |
4.424.000 |
|
2 |
Móng xây bằng đá hoặc gạch, xây tường chịu lực bằng gạch đỏ hoặc gạch không nung dày 220mm |
|
|
|
2.1 |
Nhà mái bằng |
m2 |
4.621.000 |
|
2.2 |
Nhà mái tôn thường (tôn lạnh, tôn kẽm) |
m2 |
4.252.000 |
|
2.3 |
Nhà mái ngói 22 viên/m2 |
m2 |
3.974.000 |
|
2.4 |
Nhà lợp mái fibrô xi măng |
m2 |
3.792.000 |
|
3. |
Móng xây bằng đá hoặc gạch, xây tường chịu lực bằng gạch đỏ hoặc gạch không nung, dày 110mm xây bổ trụ 220mm |
|
|
|
3.1 |
Nhà mái bằng |
m2 |
4.533.000 |
|
3.2 |
Nhà mái tôn thường (tôn lạnh, tôn kẽm) |
m2 |
4.165.000 |
|
3.3 |
Nhà mái ngói 22 viên/m2 |
m2 |
3.886.000 |
|
3.4 |
Nhà lợp mái fibrô xi măng |
m2 |
3.705.000 |
|
VII |
Nhà ở 1 tầng, cao 3,6m, nền đất, không có công trình vệ sinh khép kín |
|
|
|
1 |
Móng xây bằng đá hoặc gạch, xây tường chịu lực bằng gạch đỏ hoặc gạch không nung dày 220mm |
|
|
|
1.1 |
Nhà mái bằng |
m2 |
4.461.000 |
|
1.2 |
Nhà mái tôn thường (tôn lạnh, tôn kẽm) |
m2 |
4.092.000 |
|
1.3 |
Nhà mái ngói 22 viên/m2 |
m2 |
3.814.000 |
|
1.4 |
Nhà lợp mái fibrô xi măng |
m2 |
3.632.000 |
|
2 |
Móng xây bằng đá hoặc gạch, xây tường chịu lực bằng gạch đỏ hoặc gạch không nung, dày 110mm xây bổ trụ 220mm |
|
|
|
2.1 |
Nhà mái bằng |
m2 |
4.373.000 |
|
2.2 |
Nhà mái tôn thường (tôn lạnh, tôn kẽm) |
m2 |
4.005.000 |
|
2.3 |
Nhà mái ngói 22 viên/m2 |
m2 |
3.726.000 |
|
2.4 |
Nhà lợp mái fibrô xi măng |
m2 |
3.545.000 |
|
VIII |
Nhà ở 1 tầng, cao 3,3m, nền đất, không có công trình vệ sinh khép kín |
|
|
|
1 |
Móng xây bằng đá hoặc gạch, xây tường bằng gạch xilicát dày 180mm |
|
|
|
1.1 |
Nhà mái tôn thường (tôn lạnh, tôn kẽm) |
m2 |
3.469.000 |
|
1.2 |
Nhà mái ngói 22 viên/m2 |
m2 |
2.914.000 |
|
1.3 |
Nhà lợp mái fibrô xi măng |
m2 |
2.721.000 |
|
2 |
Móng xây bằng đá hoặc gạch, xây tường bằng gạch xỉ dày 180mm |
|
|
|
2.1 |
Nhà mái tôn thường (tôn lạnh, tôn kẽm) |
m2 |
3.016.000 |
|
2.2 |
Nhà mái ngói 22 viên/m2 |
m2 |
2.776.000 |
|
2.3 |
Nhà lợp mái fibrô xi măng |
m2 |
2.617.000 |
|
IX |
Nhà ở 1 tầng, cao 3,6m, nền đất, có công trình vệ sinh khép kín, tường xây chịu lực xây gạch xilicat dày 220mm |
|
|
|
1 |
Móng ép cọc, khung bê tông cốt thép, tường xây bằng gạch xilicat dày 220mm |
|
|
|
1.1 |
Nhà mái bằng |
m2 |
5.093.000 |
|
1.2 |
Nhà mái tôn thường (tôn lạnh, tôn kẽm) |
m2 |
4.840.000 |
|
1.3 |
Nhà mái ngói 22 viên/m2 |
m2 |
4.579.000 |
|
1.4 |
Nhà lợp mái fibrô xi măng |
m2 |
4.203.000 |
|
2 |
Móng xây bằng đá hoặc gạch, tường xây bằng gạch xilicat dày 220mm |
|
|
|
2.1 |
Nhà mái bằng |
m2 |
4.390.000 |
|
2.2 |
Nhà mái tôn thường (tôn lạnh, tôn kẽm) |
m2 |
4.039.000 |
|
2.3 |
Nhà mái ngói 22 viên/m2 |
m2 |
3.775.000 |
|
2.4 |
Nhà lợp mái fibrô xi măng |
m2 |
3.602.000 |
|
3. |
Móng xây bằng đá hoặc gạch, tường xây bằng gạch xilicat dày 110mm xây bổ trụ 220mm |
|
|
|
3.1 |
Nhà mái bằng |
m2 |
4.238.000 |
|
3.2 |
Nhà mái tôn thường (tôn lạnh, tôn kẽm) |
m2 |
3.887.000 |
|
3.3 |
Nhà mái ngói 22 viên/m2 |
m2 |
3.623.000 |
|
3.4 |
Nhà lợp mái fibrô xi măng |
m2 |
3.450.000 |
|
Ghi chú: Đơn giá nhà lợp mái tôn được tính toán đối với loại tôn thường (tôn lạnh, tôn kẽm). Trường hợp nhà lợp bằng mái tôn xốp 3 lớp thì sẽ tính thêm phần chênh lệch giá giữa các loại mái quy định tại mục VII, Phụ lục II (= diện tích mái x chênh lệch đơn giá) |
|||
|
X |
Nhà tre |
|
|
|
1 |
Cột gỗ, khung tre, nền đất, không bó nền |
|
|
|
1.1 |
Mái lợp lá, vách tre |
m2 |
495.563 |
|
1.2 |
Mái lợp fibroo xi măng, vách tre |
m2 |
489.488 |
|
1.3 |
Mái lợp ngói, vách tre |
m2 |
931.463 |
|
1.4 |
Mái lợp tôn kẽm, vách tre |
m2 |
906.075 |
|
2 |
Nhà cột tre, khung tre, nền đất, không bó nền |
|
|
|
2.1 |
Mái lợp ngói đỏ |
|
|
|
a |
Vách toóc xi |
m2 |
703.000 |
|
b |
Vách bùn rơm |
m2 |
571.000 |
|
c |
Tường trình đất |
m2 |
649.000 |
|
d |
Vách tre |
m2 |
835.000 |
|
2.2 |
Mái lợp fibrô xi măng |
|
|
|
a |
Vách toóc xi |
m2 |
569.000 |
|
b |
Vách bùn rơm |
m2 |
436.000 |
|
c |
Tường trình đất |
m2 |
536.000 |
|
d |
Vách tre |
m2 |
393.000 |
|
2.3 |
Mái lợp lá cọ |
|
|
|
a |
Vách toóc xi |
m2 |
574.000 |
|
b |
Vách bùn rơm |
m2 |
431.000 |
|
c |
Tường trình đất |
m2 |
539.000 |
|
d |
Vách tre |
m2 |
364.000 |
|
XI |
Nhà tre ngâm, nền láng vữa xi măng, có bó nền |
|
|
|
1 |
Mái lợp ngói đỏ |
|
|
|
1.1 |
Vách toóc xi |
m2 |
775.000 |
|
1.2 |
Vách bùn rơm |
m2 |
654.000 |
|
1.3 |
Tường trình đất |
m2 |
730.000 |
|
2 |
Mái lợp fibrô xi măng |
|
|
|
2.1 |
Vách toóc xi |
m2 |
661.000 |
|
2.2 |
Vách bùn rơm |
m2 |
535.000 |
|
2.3 |
Tường trình đất |
m2 |
630.000 |
|
3 |
Mái lợp lá cọ |
|
|
|
3.1 |
Vách toóc xi |
m2 |
659.000 |
|
3.2 |
Vách bùn rơm |
m2 |
514.000 |
|
3.3 |
Tường trình đất |
m2 |
612.000 |
|
XII |
Nhà cột gỗ tròn nhóm 4-5, xà gồ, cầu phong bằng gỗ xẻ nhóm 4-5, nền đất, không bó nền |
|
|
|
1 |
Mái lợp ngói đỏ |
|
|
|
1.1 |
Vách toóc xi |
m2 |
808.000 |
|
1.2 |
Vách bùn rơm |
m2 |
716.000 |
|
1.3 |
Tường trình đất |
m2 |
759.000 |
|
1.4 |
Vách gỗ |
m2 |
1.245.000 |
|
2 |
Mái lợp fibrô xi măng |
|
|
|
2.1 |
Vách toóc xi |
m2 |
665.000 |
|
2.2 |
Vách bùn rơm |
m2 |
578.000 |
|
2.3 |
Tường trình đất |
m2 |
610.000 |
|
2.4 |
Vách gỗ |
m2 |
733.000 |
|
3 |
Mái lợp lá cọ |
|
|
|
3.1 |
Vách toóc xi |
m2 |
628.000 |
|
3.2 |
Vách bùn rơm |
m2 |
554.000 |
|
3.3 |
Tường trình đất |
m2 |
593.000 |
|
3.4 |
Vách gỗ |
m2 |
751.000 |
|
4 |
Mái lợp tôn kẽm, vách gỗ |
m2 |
1.482.413 |
|
5 |
Mái lợp tôn xốp, vách gỗ |
m2 |
1.915.013 |
|
XIII |
Nhà cột gỗ tròn nhóm 4-5, xà gồ, cầu phong bằng gỗ xẻ nhóm 4-5, nền láng vữa xi măng, có bó nền |
|
|
|
1 |
Mái lợp ngói đỏ |
|
|
|
1.1 |
Vách toóc xi |
m2 |
899.000 |
|
1.2 |
Vách bùn rơm |
m2 |
807.000 |
|
1.3 |
Tường trình đất |
m2 |
839.000 |
|
2 |
Mái lợp fibrô xi măng |
|
|
|
2.1 |
Vách toóc xi |
m2 |
741.000 |
|
2.2 |
Vách bùn rơm |
m2 |
677.000 |
|
2.3 |
Tường trình đất |
m2 |
709.000 |
|
3 |
Mái lợp lá cọ |
|
|
|
3.1 |
Vách toóc xi |
m2 |
730.000 |
|
3.2 |
Vách bùn rơm |
m2 |
627.000 |
|
3.3 |
Tường trình đất |
m2 |
665.000 |
|
3.4 |
Vách gỗ |
m2 |
826.100 |
|
4 |
Mái lợp tôn kẽm, vách gỗ |
m2 |
1.630.654 |
|
5 |
Mái lợp tôn xốp, vách gỗ |
m2 |
2.106.514 |
|
XIV |
Nhà sàn, cột gỗ tròn nhóm 2-3, xuyên gỗ, dầm sàn, xà gồ, cầu phong bằng gỗ xẻ nhóm 2-3, không có vách, nền đất |
|
|
|
1 |
Mái lợp lá |
m2 |
2.963.311 |
|
2 |
Mái lợp fibro xi măng |
m2 |
3.349.510 |
|
3 |
Mái lợp ngói |
m2 |
3.830.591 |
|
4 |
Mái lợp tôn kẽm |
m2 |
3.946.508 |
|
5 |
Mái lợp tôn xốp |
m2 |
5.032.243 |
|
XIV |
Nhà sàn, cột gỗ tròn nhóm 4-5, xuyên gỗ, dầm sàn, xà gồ, cầu phong bằng gỗ xẻ nhóm 4-5, không có vách, nền đất |
|
|
|
1 |
Mái lợp ngói đỏ |
m2 |
821.000 |
|
2 |
Mái lợp phibrô xi măng |
m2 |
690.000 |
|
3 |
Mái lợp lá cọ |
m2 |
675.000 |
|
4 |
Mái lợp tôn kẽm |
m2 |
2.933.842 |
|
5 |
Mái lợp tôn xốp |
m2 |
4.117.521 |
|
B |
CÔNG TRÌNH CHUỒNG TRẠI CHĂN NUÔI |
|
|
|
I |
Chuồng trâu, bò, ngựa … |
|
|
|
1 |
Cột gỗ, khung xuyên gỗ xẻ, mái lợp bạt dứa |
m2 nền |
168.169 |
|
2 |
Cột gỗ, khung xuyên gỗ xẻ, mái lợp lá |
m2 nền |
316.609 |
|
3 |
Cột gỗ, khung xuyên gỗ xẻ, mái lợp fibro xi măng |
m2 nền |
379.260 |
|
4 |
Cột gỗ, khung xuyên gỗ xẻ, mái lợp ngói |
m2 nền |
447.550 |
|
5 |
Cột gỗ, khung xuyên gỗ xẻ, mái lợp tôn kẽm |
m2 nền |
458.290 |
|
6 |
Cột gỗ, khung gỗ buộc dây thép, mái lợp bạt dứa |
m2 nền |
165.846 |
|
7 |
Cột gỗ, khung gỗ buộc dây thép, mái lợp lá |
m2 nền |
314.580 |
|
8 |
Cột gỗ, khung gỗ buộc dây thép, mái lợp fibro xi măng |
m2 nền |
359.380 |
|
9 |
Cột gỗ, khung gỗ buộc dây thép, mái lợp ngói |
m2 nền |
438.800 |
|
10 |
Cột gỗ, khung gỗ buộc dây thép, mái lợp tôn kẽm |
m2 nền |
444.780 |
|
11 |
Cột gỗ, khung tre buộc dây thép, mái lợp bạt dứa |
m2 nền |
131.087 |
|
12 |
Cột gỗ, khung tre buộc dây thép, mái lợp lá |
m2 nền |
273.890 |
|
13 |
Cột gỗ, khung tre buộc dây thép, mái lợp fibro xi măng |
m2 nền |
343.460 |
|
14 |
Cột gỗ, khung tre buộc dây thép, mái lợp ngói |
m2 nền |
412.130 |
|
15 |
Cột gỗ, khung tre buộc dây thép, mái lợp tôn kẽm |
m2 nền |
410.270 |
|
16 |
Cột tre, khung tre buộc dây thép, mái lợp bạt dứa |
m2 nền |
113.353 |
|
17 |
Cột tre, khung tre buộc dây thép, mái lợp lá |
m2 nền |
234.700 |
|
18 |
Cột tre, khung tre buộc dây thép, mái lợp fibro xi măng |
m2 nền |
292.340 |
|
19 |
Cột tre, khung tre buộc dây thép, mái lợp ngói |
m2 nền |
361.040 |
|
20 |
Cột tre, khung tre buộc dây thép, mái lợp tôn kẽm |
m2 nền |
367.560 |
|
II |
Chuồng lợn, vịt, gà, ngan, ngỗng … |
|
|
|
1 |
Cột gỗ, khung gỗ, mái lợp bạt dứa |
m2 nền |
232.320 |
|
2 |
Cột gỗ, khung gỗ, mái lợp lá |
m2 nền |
252.670 |
|
3 |
Cột gỗ, khung gỗ, mái lợp fibro xi măng |
m2 nền |
279.500 |
|
4 |
Cột gỗ, khung gỗ, mái lợp ngói |
m2 nền |
359.760 |
|
5 |
Cột gỗ, khung gỗ, mái lợp tôn kẽm |
m2 nền |
365.570 |
|
6 |
Cột tre khung tre, mái lợp bạt dứa |
m2 nền |
224.480 |
|
7 |
Cột tre khung tre, mái lợp lá |
m2 nền |
249.060 |
|
8 |
Cột tre khung tre, mái lợp fibro xi măng |
m2 nền |
267.950 |
|
9 |
Cột tre khung tre, mái lợp ngói |
m2 nền |
354.850 |
|
10 |
Cột tre khung tre, mái lợp tôn kẽm |
m2 nền |
359.170 |
|
I |
CÔNG TÁC BÊ TÔNG |
|
|
|
1 |
Bê tông nền sỏi, đá 1x2 mác 200 |
m3 |
1.449.000 |
|
2 |
Bê tông nền sỏi, đá 1x2 mác 150 |
m3 |
1.352.000 |
|
3 |
Cột BTCT có kích thước mặt cắt < 0,25m2 (hoàn thiện) |
md |
981.000 |
|
4 |
Cột BTCT có kích thước mặt cắt < 0,16m2 (hoàn thiện) |
md |
787.000 |
|
5 |
Cột BTCT có kích thước mặt cắt < 0,09m2 (hoàn thiện) |
md |
548.000 |
|
6 |
Cột BTCT có kích thước mặt cắt < 0,625m2 (hoàn thiện) |
md |
490.000 |
|
7 |
Bê tông cốt thép sảnh, ban công, sàn mái chiều dày 10- 12cm, đá 1x2 mác 200 |
m2 |
1.026.000 |
|
8 |
Bê tông cốt thép ô văng, sê nô, máng thượng chiều dày 10-12cm đá 1x2 mác 200 |
m2 |
471.000 |
|
9 |
Bê tông cốt thép tấm đan, chiều dày 10-12cm, đá 1x2, mác 200 |
m2 |
317.000 |
|
10 |
Bê tông gạch vỡ vữa tam hợp mác 50 |
m3 |
666.000 |
|
II |
CÔNG TÁC CẤP THOÁT NƯỚC |
|
|
|
1 |
Cấp thoát nước vào tầng 1 nhà có bếp công trình vệ sinh khép kín |
m2 sàn |
137.000 |
|
2 |
Cấp thoát nước vào tầng 2 trở lên nhà có bếp, công trình vệ sinh khép kín |
m2 sàn |
92.000 |
|
III |
CÔNG TÁC ĐÀO, ĐẮP ĐẤT |
|
|
|
1 |
ĐÀO ĐẤT |
|
|
|
1.1 |
Đào đất khối lượng ≤150m3 đầu |
m3 |
111.000 |
|
1.2 |
Đào đất khối lượng >150m3 đến ≤300m3 |
|
|
|
|
- Khối lượng 150m3 đầu |
m3 |
111.000 |
|
|
- Khối lượng >150m3 đến ≤300m3 |
m3 |
49.000 |
|
1.3 |
Đào đất khối lượng >300m3 |
|
|
|
|
- Khối lượng 150m3 đầu |
m3 |
111.000 |
|
|
- Khối lượng >150m3 đến ≤300m3 |
m3 |
49.000 |
|
|
- Khối lượng >300m3 |
m3 |
30.000 |
|
2 |
ĐẮP ĐẤT |
|
|
|
2.1 |
Đắp đất công trình khối lượng ≤ 150m3 đầu |
m3 |
98.000 |
|
2.2 |
Đắp đất công trình khối lượng >150m3 đến ≤300m3 |
|
|
|
|
- Khối lượng 150m3 đầu |
m3 |
98.000 |
|
|
- Khối lượng >150m3 đến ≤300m3 |
m3 |
44.000 |
|
2.3 |
Đắp đất công trình khối lượng > 300 m3 |
|
|
|
|
- Khối lượng 150m3 đầu |
m3 |
98.000 |
|
|
- Khối lượng >150m3 đến ≤300m3 |
m3 |
44.000 |
|
|
- Khối lượng >300m3 |
m3 |
18.000 |
|
IV |
CÔNG TÁC LÀM GIẾNG |
|
|
|
1 |
Giếng đào |
|
|
|
1.1 |
Giếng đào, đường kính ≤1m, sâu ≤8m |
m3 |
498.000 |
|
1.2 |
Giếng đào, đường kính ≤1m, sâu >8m |
m3 |
523.000 |
|
1.3 |
Giếng đào, đường kính >1m, sâu ≤8m |
m3 |
401.000 |
|
1.4 |
Giếng đào, đường kính >1m, sâu >8m |
m3 |
421.000 |
|
2 |
Giếng khoan lấy nước sinh hoạt hộ gia đình |
|
|
|
2.1 |
Giếng khoan độ sâu ≤45m (đã có ống bao) |
m |
171.000 |
|
2.2 |
Giếng khoan độ sâu >45m (đã có ống bao) |
m |
190.000 |
|
3 |
Giếng khoan công nghiệp |
|
|
|
3.1 |
Giếng khoan, đường kính ≤ 200mm, độ sâu ≤ 50m (đã có ống bao) |
m |
680.000 |
|
3.2 |
Giếng khoan, đường kính ≤ 50mm, độ sâu ≤ 100m (đã có ống bao) |
m |
561.000 |
|
3.3 |
Giếng khoan, đường kính ≤ 110mm, độ sâu ≤ 100m (đã có ống bao) |
m |
697.000 |
|
3.4 |
Giếng khoan, đường kính ≤ 200mm, độ sâu ≤ 100m (đã có ống bao) |
m |
790.000 |
|
V |
CÔNG TÁC LÁNG VỮA |
|
|
|
1 |
Láng nền sàn có đánh mầu dày 2cm vữa xi măng mác 75 |
m2 |
52.000 |
|
2 |
Láng granitô nền sàn vữa xi măng mác 50 |
m2 |
492.000 |
|
3 |
Láng granitô cầu thang vữa xi măng mác 50 |
m2 |
890.000 |
|
VI |
CÔNG TÁC LÁT GẠCH ĐÁ |
|
|
|
1 |
Lát gạch chỉ vữa xi măng mác 75 |
m2 |
115.000 |
|
2 |
Lát đá granit bậc tam cấp, bậc cầu thang mặt bệ các loại vữa xi măng mác 75 |
m2 |
692.000 |
|
3 |
Lát đá cẩm thạch, đá hoa cương vữa xi măng mác 75 |
m2 |
747.000 |
|
4 |
Lát gạch lá nem 200mm x 200mm vữa xi măng mác 75 |
m2 |
120.000 |
|
5 |
Lát gạch xi măng hoa 200mm x 200mm vữa xi măng mác 75 |
m2 |
126.000 |
|
6 |
Lát gạch Viglacera 200mm x 200mm vữa xi măng mác 75 |
m2 |
164.000 |
|
7 |
Lát gạch hoa Trung Quốc 300mm x 300mm vữa xi măng mác 75 |
m2 |
174.000 |
|
8 |
Lát gạch ceramic 300mm x 300mm vữa xi măng mác 75 |
m2 |
177.000 |
|
9 |
Lát gạch ceramic 400mm x 400mm vữa xi măng mác 75 |
m2 |
199.000 |
|
10 |
Lát gạch ceramic 500mm x 500mm vữa xi măng mác 75 |
m2 |
199.000 |
|
11 |
Lát gạch ceramic 600mm x 600mm vữa xi măng mác 75 |
m2 |
237.000 |
|
12 |
Lát gạch ceramic 800mm x 800mm vữa xi măng mác 75 |
m2 |
256.000 |
|
13 |
Lát gạch granit 400mm x 400mm vữa xi măng mác 75 |
m2 |
269.000 |
|
14 |
Lát gạch granit 500mm x 500mm vữa xi măng mác 75 |
m2 |
278.000 |
|
15 |
Lát gạch granit 600mm x 600mm vữa xi măng mác 75 |
m2 |
289.000 |
|
16 |
Lát gạch granit 800mm x 800mm vữa xi măng mác 75 |
m2 |
304.000 |
|
17 |
Lát gạch thẻ 5cm x 10cm x 20cm vữa xi măng mác 75 |
m2 |
101.000 |
|
18 |
Lát gạch chống nóng 22cm x 10,5cm x 15cm 4 lỗ vữa xi măng mác 75 |
m2 |
200.000 |
|
19 |
Lát gạch đất nung 300mm x 300mm vữa xi măng mác 75 |
m2 |
110.000 |
|
20 |
Lát gạch đất nung 350mm x 350mm vữa xi măng mác 75 |
m2 |
162.000 |
|
21 |
Lát gạch đất nung 400mm x 400mm vữa xi măng mác 75 |
m2 |
207.000 |
|
VII |
CÔNG TÁC LÀM MÁI (tính toán cho mái nhà để ở theo tiêu chuẩn, bao gồm công tác sản xuất và lắp dựng vì kèo, xà gồ, công tác lợp mái) |
|
|
|
1 |
Lợp mái ngói đất nung 22 viên/m2 cao ≤4m |
m2 |
396.000 |
|
2 |
Lợp mái ngói đất nung 13 viên/m2 cao ≤16m |
m2 |
396.000 |
|
3 |
Lợp mái ngói xi măng 22 viên/m2 cao ≤16m |
m2 |
309.000 |
|
4 |
Lợp mái bằng fibrô xi măng, xà gồ gỗ mỡ |
m2 |
241.000 |
|
5 |
Lợp mái bằng tôn lạnh, tôn kẽm xà gồ thép U80mm x 40mm x 3mm |
m2 |
350.000 |
|
6 |
Lợp mái bằng tôn lạnh, tôn kẽm xà gồ gỗ mỡ |
m2 |
200.000 |
|
7 |
Lợp mái bằng tôn lạnh, tôn kẽm xà gồ tre |
m2 |
158.000 |
|
8 |
Lợp mái bằng tấm nhựa |
m2 |
250.000 |
|
9 |
Lợp mái lá cọ buộc đòn tay, rui mè, đánh nóc |
m2 |
97.000 |
|
10 |
Lợp mái bằng tôn xốp 3 lớp |
m2 |
450.000 |
|
VIII |
CÔNG TÁC LỢP MÁI TÔN (SÂN, VƯỜN,…) |
|
|
|
1 |
Tôn dày 0,3mm |
m2 |
157.000 |
|
2 |
Tôn dày 0,32mm |
m2 |
163.000 |
|
3 |
Tôn dày 0,35mm |
m2 |
176.000 |
|
4 |
Tôn dày 0,37mm |
m2 |
183.000 |
|
5 |
Tôn dày 0,4mm |
m2 |
192.000 |
|
6 |
Tôn dày 0,42mm |
m2 |
203.000 |
|
7 |
Tôn dày 0,45mm |
m2 |
212.000 |
|
8 |
Tôn dày 0,47mm |
m2 |
275.000 |
|
9 |
Tôn dày 0,5mm |
m2 |
305.000 |
|
10 |
Tôn dày 0,6mm |
m2 |
365.000 |
|
IX |
CÔNG TÁC ỐP GẠCH ĐÁ |
|
|
|
1 |
Ốp tường, trụ, cột gạch liên danh 150mm x 300mm vữa xi măng mác 75 |
m2 |
364.000 |
|
2 |
Ốp tường, trụ, cột gạch liên danh 200mm x 300mm vữa xi măng mác 75 |
m2 |
346.000 |
|
3 |
Ốp tường, trụ, cột gạch liên danh 300mm x 300mm vữa xi măng mác 75 |
m2 |
335.000 |
|
4 |
Ốp tường, trụ, cột gạch liên danh 400mm x 400mm vữa xi măng mác 75 |
m2 |
349.000 |
|
5 |
Ốp tường, trụ, cột gạch liên danh 500mm x 500mm vữa xi măng mác 75 |
m2 |
364.000 |
|
6 |
Ốp tường, trụ, cột gạch liên danh 600mm x 600mm vữa xi măng mác 75 |
m2 |
376.000 |
|
7 |
Ốp tường, trụ, cột gạch liên danh 450mm x 900mm vữa xi măng mác 75 |
m2 |
371.000 |
|
8 |
Ốp tường, trụ, cột gạch liên danh 600mm x 900mm vữa xi măng mác 75 |
m2 |
375.000 |
|
9 |
Ốp tường, trụ, cột bằng đá xẻ kích thước 200mm x 200mm, vữa xi măng mác 75 |
m2 |
659.000 |
|
10 |
Ốp đá granit nhân tạo vào tường dùng vữa xi măng mác 100 hoặc sử dụng keo dán, chít mạch bằng silicon |
m2 |
700.000 |
|
11 |
Ốp đá granit tự nhiên vào tường dùng vữa xi măng mác 100 hoặc sử dụng keo dán, chít mạch bằng silicon |
m2 |
500.000 |
|
12 |
Ốp đá granit tự nhiên vào tường dùng móc inox, chít mạch bằng silicon |
m2 |
450.000 |
|
13 |
Ốp chân tường, viền tường, viền trụ, cột, gạch liên danh 120mm x 300mm vữa xi măng mác 75 |
m2 |
311.000 |
|
14 |
Ốp chân tường, viền tường, viền trụ, cột, gạch liên danh 120mm x 400mm vữa xi măng mác 75 |
m2 |
310.000 |
|
15 |
Ốp chân tường, viền tường, viền trụ, cột, gạch liên danh 120mm x 500mm vữa xi măng mác 75 |
m2 |
298.000 |
|
16 |
Ốp chân tường, viền tường, viền trụ, cột, gạch liên danh 150mm x 150mm vữa xi măng mác 75 |
m2 |
317.000 |
|
17 |
Ốp chân tường, viền tường, viền trụ, cột, gạch liên danh 150mm x 300mm vữa xi măng mác 75 |
m2 |
316.000 |
|
18 |
ốp chân tường, viền tường, viền trụ, cột, gạch liên danh 200mm x 400mm vữa xi măng mác 75 |
m2 |
282.000 |
|
19 |
Ốp chân tường, viền tường, viền trụ, cột, gạch liên danh 150mm x 500mm vữa xi măng mác 75 |
m2 |
304.000 |
|
20 |
Ốp tường bằng gỗ công nghiệp Robina dày 12mm (hoặc loại vật liệu gỗ công nghiệp tương đương về chất lượng, đặc tính kỹ thuật và thẩm mỹ). |
m2 |
385.000 |
|
21 |
Ốp tường bằng gỗ ván ghép dày 2cm (hoặc loại vật liệu gỗ khác có đặc tính kỹ thuật, chất lượng và thẩm mỹ tương đương). |
m2 |
250.000 |
|
22 |
Ốp tường gỗ nhóm I (gỗ Cẩm Lai, Dáng hương, Trai….) |
m2 |
1.500.000 |
|
23 |
Ốp tường gỗ nhóm II (gỗ Lim Lào, Căm Xe, Nghiến…) |
m2 |
1.100.000 |
|
24 |
Ốp tường gỗ nhóm III (gỗ Dổi, Xoan đào, Sao….) |
m2 |
760.000 |
|
25 |
Ốp tường gỗ nhóm IV (Mít, Mỡ, Re….) |
m2 |
650.000 |
|
26 |
Ốp tường gỗ nhóm V (Xà cừ, Thông, Chàm tía…) |
m2 |
560.000 |
|
27 |
Ốp tường bằng gỗ nhóm VI (gỗ Muồng, Bạch đàn, Sấu….) |
m2 |
450.000 |
|
28 |
Ốp tường gỗ rác lim |
m2 |
350.000 |
|
29 |
Ốp tường bằng tấm nhựa giả vân đá |
m2 |
380.000 |
|
30 |
Ốp tường bằng tấm nhựa nano |
m2 |
250.000 |
|
31 |
Ốp tường gạch giả đá kích thước 300mm x 600mm |
m2 |
199.000 |
|
32 |
Ốp tường đá rối |
m2 |
385.000 |
|
33 |
Ốp chân tường gỗ nhóm I (gỗ Cẩm Lai, Dáng hương, Trai….) |
m2 |
1.100.000 |
|
34 |
Ốp chân tường gỗ nhóm II (gỗ Lim Lào, Căm Xe, Nghiến…) |
m2 |
937.000 |
|
35 |
Ốp chân tường gỗ nhóm III (gỗ Dổi, Xoan đào, Sao….) |
m2 |
740.000 |
|
36 |
Ốp chân tường gỗ nhóm IV (gỗ Mít, Mỡ, Re….) |
m2 |
535.000 |
|
37 |
Ốp chân tường gỗ nhóm V (gỗ Xà cừ, Thông, Chàm tía…) |
m2 |
450.000 |
|
38 |
Ốp chân tường bằng gỗ nhóm VI (gỗ Muồng, Bạch đàn, Sấu….) |
m2 |
260.000 |
|
X |
CÔNG TÁC TRÁT |
|
|
|
1 |
Trát tường dày 1,5cm vữa xi măng mác 75 |
m2 |
92.000 |
|
2 |
Trát tường dày 1,5cm vữa xi măng mác 50 |
m2 |
89.000 |
|
3 |
Trát tường dày 1,5cm vữa tam hợp mác 25 |
m2 |
87.000 |
|
4 |
Trát tường dày 1,5cm vữa tam hợp mác 50 |
m2 |
90.000 |
|
5 |
Trát, đắp gờ, phào, chỉ vữa xi măng mác 75 |
m |
37.000 |
|
6 |
Trát vẩy tường chống vang vữa xi măng mác 75 |
m2 |
141.000 |
|
7 |
Trát đá rửa tường vữa xi măng mác 75 |
m2 |
292.000 |
|
8 |
Trát đá rửa trụ, cột vữa xi măng mác 75 |
m2 |
308.000 |
|
9 |
Trát granitô thành ô văng, sê nô, diềm che nắng dày 1,5cm vữa xi măng mác 75 |
m2 |
570.000 |
|
XI |
CÔNG TÁC LÀM TRẦN NHÀ, GÁC XÉP |
|
|
|
1 |
Làm trần cót ép |
m2 |
187.000 |
|
2 |
Làm trần bằng trần nhựa phẳng |
m2 |
240.000 |
|
3 |
Làm trần bằng tấm trần nhựa hoa văn 50cm x 50cm |
m2 |
233.000 |
|
4 |
Làm trần vôi rơm |
m2 |
258.000 |
|
5 |
Làm trần gỗ dán |
m2 |
232.000 |
|
6 |
Làm trần bằng gỗ ván ép |
m2 |
258.000 |
|
7 |
Làm trần xốp |
m2 |
108.000 |
|
8 |
Làm trần bằng gỗ công nghiệp |
m2 |
380.000 |
|
9 |
Làm trần bằng tấm trần thạch cao hoa văn 50cmx50cm (trần thả) |
m2 |
230.000 |
|
10 |
Làm trần thạch cao (trần đắp) |
m2 |
350.000 |
|
11 |
Làm trần bằng tôn thường |
m2 |
220.000 |
|
|
Làm trần bằng tôn xốp 3 lớp |
m2 |
335.000 |
|
12 |
Làm trần giật cấp bằng gỗ nhóm II (trần gỗ pơmu, gỗ lim, gỗ nghiến…) |
m2 |
2.142.000 |
|
13 |
Làm trần giật cấp bằng gỗ nhóm III (trần gỗ sao, dổi…) |
m2 |
1.307.000 |
|
14 |
Làm trần giật cấp bằng gỗ nhóm IV (trần gỗ mít, mỡ…) |
m2 |
1.030.000 |
|
15 |
Làm trần giật cấp bằng gỗ nhóm V |
m2 |
600.000 |
|
16 |
Làm trần phẳng bằng gỗ nhóm II (trần gỗ pơmu, gỗ lim, gỗ nghiến…) |
m2 |
820.300 |
|
17 |
Làm trần phẳng bằng gỗ nhóm III (trần gỗ sao, dổi…) |
m2 |
543.600 |
|
18 |
Làm trần phẳng bằng gỗ nhóm IV-V (trần gỗ mít, mỡ…) |
m2 |
476.000 |
|
19 |
Gác xép gỗ nhóm II |
m2sàn |
2.176.700 |
|
20 |
Gác xép gỗ nhóm III |
m2sàn |
1.729.600 |
|
21 |
Gác xép gỗ nhóm IV |
m2sàn |
1.226.600 |
|
22 |
Gác xép gỗ nhóm V |
m2sàn |
1.041.400 |
|
23 |
Gác xép sắt mạ kẽm |
m2sàn |
648.300 |
|
XII |
CÔNG TÁC LÀM VÁCH |
|
|
|
1 |
Vách toóc xi |
m2 |
156.000 |
|
2 |
Vách bùn rơm |
m2 |
96.000 |
|
3 |
Làm vách ngăn bằng gỗ ván ghép khít dày 1,5cm |
m2 |
201.000 |
|
4 |
Làm vách ngăn bằng gỗ ván chồng mí dày 2,0cm |
m2 |
299.000 |
|
5 |
Làm vách bằng tấm thạch cao d=12mm |
m2 |
619.000 |
|
6 |
Làm vách ngăn bằng kính, khung nhôm, kính thường <=5ly |
m2 |
884.520 |
|
7 |
Làm vách ngăn bằng kính, khung nhôm, kính an toàn 6,38ly |
m2 |
1.200.420 |
|
8 |
Vách ngăn bằng cót ép, khung gỗ |
m2 |
186.000 |
|
9 |
Vách bằng cây nứa tép, khung hóp |
m2 |
70.000 |
|
10 |
Vách ngăn bằng cây trúc, cây vầu nhỏ khung hóp |
m2 |
145.000 |
|
11 |
Vách ngăn bằng tôn, khung thép |
m2 |
210.000 |
|
12 |
Vách ngăn bằng tấm aluminum khung nhôm, khung nhựa các loại |
m2 |
450.000 |
|
13 |
Vách ngăn bằng gỗ nhóm III (gỗ Dổi, Xoan đào, Sao….) |
m2 |
850.000 |
|
14 |
Vách ngăn bằng gỗ nhóm IV (gỗ Mít, Mỡ, Re….) |
m2 |
700.000 |
|
15 |
Vách ngăn bằng gỗ nhóm V (gỗ Xà cừ, Thông, Chàm tía…) |
m2 |
550.000 |
|
16 |
Vách ngăn bằng gỗ nhóm VI (gỗ Muồng, Bạch đàn, Sấu….) |
m2 |
350.000 |
|
17 |
Vách ngăn bằng tôn xốp 3 lớp (2 lớp tôn 1 lớp xốp) |
m2 |
330.000 |
|
18 |
Vách ngăn bằng tấm Panel (3 lớp) dày 10cm |
m2 |
480.000 |
|
XIII |
CÔNG TÁC XÂY GẠCH |
|
|
|
1 |
Xây móng bằng gạch đỏ hoặc gạch không nung, chiều dày ≤33cm vữa tam hợp mác 75 |
m3 |
1.473.000 |
|
2 |
Xây móng bằng gạch đỏ hoặc gạch không nung, chiều dày >33cm vữa tam hợp mác 75 |
m3 |
1.419.000 |
|
3 |
Xây tường thẳng bằng gạch đỏ hoặc gạch không nung, chiều dày ≤11cm cao ≤4m vữa tam hợp mác 25 |
m3 |
1.597.000 |
|
4 |
Xây tường thẳng bằng gạch đỏ hoặc gạch không nung, chiều dày ≤11cm cao ≤4m vữa tam hợp mác 50 |
m3 |
1.755.000 |
|
5 |
Xây tường thẳng bằng gạch đỏ hoặc gạch không nung, chiều dày ≤11cm cao ≤16m vữa tam hợp mác 25 |
m3 |
1.658.000 |
|
6 |
Xây tường thẳng bằng gạch đỏ hoặc gạch không nung, chiều dày ≤11cm cao ≤16m vữa tam hợp mác 50 |
m3 |
1.825.000 |
|
7 |
Xây tường thẳng bằng gạch đỏ hoặc gạch không nung, chiều dày ≤33cm cao ≤4m vữa tam hợp mác 25 |
m3 |
1.419.000 |
|
8 |
Xây tường thẳng bằng gạch đỏ hoặc gạch không nung, chiều dày ≤33cm cao ≤4m vữa tam hợp mác 50 |
m3 |
1.560.000 |
|
9 |
Xây tường thẳng bằng gạch đỏ hoặc gạch không nung, chiều dày ≤33cm cao ≤16m vữa tam hợp mác 25 |
m3 |
1.547.000 |
|
10 |
Xây tường thẳng bằng gạch đỏ hoặc gạch không nung, chiều dày ≤33cm cao ≤16m vữa tam hợp mác 50 |
m3 |
1.603.000 |
|
11 |
Xây các bộ phận kết cấu phức tạp khác bằng gạch đỏ hoặc gạch không nung, chiều cao ≤4m vữa xi măng mác 75 |
m3 |
2.045.000 |
|
12 |
Xây các bộ phận kết cấu phức tạp khác bằng gạch đỏ hoặc gạch không nung, chiều cao ≤16m vữa xi măng mác 75 |
m3 |
2.189.000 |
|
13 |
Xây móng gạch silicát chiều dày ≤33cm, vữa xi măng mác 75, xi măng PCB30 |
m3 |
1.360.000 |
|
14 |
Xây móng gạch silicát chiều dày >33cm, vữa xi măng mác 75, xi măng PCB30 |
m3 |
1.280.000 |
|
15 |
Xây tường bằng gạch silicát dày ≤33cm, cao ≤4m vữa xi măng mác 50 |
m3 |
1.292.000 |
|
16 |
Xây tường bằng gạch silicát dày <33cm, cao ≤16m vữa tam hợp mác 50 |
m3 |
1.385.000 |
|
17 |
Xây tường bằng gạch silicát dày >33cm, cao ≤4m vữa xi măng mác 50 |
m3 |
1.231.000 |
|
18 |
Xây tường bằng gạch silicát dày >33cm, cao ≤16m vữa xi măng mác 50 |
m3 |
1.418.000 |
|
19 |
Xây tường bằng gạch xỉ dày ≤33cm, cao ≤4m vữa tam hợp mác 25 |
m3 |
1.446.000 |
|
20 |
Xây tường bằng gạch xỉ dày >33cm, cao ≤4m vữa tam hợp mác 50 |
m3 |
1.130.000 |
|
21 |
Xây tường bằng gạch xỉ dày >33cm, cao ≤4m vữa xi măng mác 50 |
m3 |
1.066.000 |
|
22 |
Xây tường bằng gạch xỉ dày >33cm, cao ≤16m vữa xi măng mác 75 |
m3 |
1.350.000 |
|
23 |
Xây lò nung vật liệu xây dựng bằng gạch mộc + bùn |
m3 |
483.000 |
|
24 |
Xây lò nung vật liệu xây dựng bằng gạch loại B + bùn |
m3 |
820.000 |
|
XIV |
CÔNG TÁC XÂY ĐÁ, XẾP ĐÁ |
|
|
|
1 |
Xây móng đá hộc dày ≤60cm vữa xi măng mác 50 |
m3 |
1.146.000 |
|
2 |
Xây móng đá hộc dày >60cm vữa xi măng mác 75 |
m3 |
1.186.000 |
|
3 |
Xây tường thẳng đá hộc dày ≤60cm, cao ≤2m vữa xi măng mác 50 |
m3 |
1.130.000 |
|
4 |
Xây tường thẳng đá hộc dày ≤60cm, cao >2m vữa xi măng mác 50 |
m3 |
1.276.000 |
|
5 |
Xây tường đá mỏ, đá cuội vữa xi măng mác 50, dày ≤60cm, cao ≤2m |
m3 |
977.000 |
|
6 |
Xây tường đá mỏ, đá cuội vữa xi măng mác 50, dày ≤60cm, cao >2m |
m3 |
1.159.000 |
|
7 |
Xây tường đá mỏ, đá cuội vữa tam hợp mác 10, dày ≤60cm, cao ≤2m |
m3 |
928.000 |
|
8 |
Xếp đá khan không chít mạch mặt bằng |
m3 |
645.000 |
|
9 |
Xếp đá khan có chít mạch mặt bằng, vữa xi măng mác 50 |
m3 |
1.110.000 |
|
10 |
Xếp đá mỏ, đá cuội khan không chít mạch mặt bằng |
m3 |
453.000 |
|
11 |
Xếp đá mỏ, đá cuội khan có chít mạch mặt bằng, vữa xi măng mác 50 |
m3 |
841.000 |
|
XV |
CÔNG TÁC XÂY LẮP KHÁC |
|
|
|
1 |
Hiên tây bê tông cốt thép |
m2 |
1.950.000 |
|
2 |
Dán ngói mũi hài 75 viên/m2 trên mái nghiêng bê tông |
m2 |
341.000 |
|
3 |
Dán ngói 22 viên/m2 trên mái nghiêng bê tông |
m2 |
417.000 |
|
4 |
Làm mặt sàn gỗ ván dày 2cm |
m2 |
436.000 |
|
5 |
Nền cơ vôi |
m2 |
34.000 |
|
6 |
Chạm khắc trên kết cấu của nhà gỗ |
m2 |
350.000 |
|
7 |
Gia công và đóng chân tường bằng gỗ kích thước 2cm x 10cm |
m |
49.000 |
|
8 |
Quét vôi ve 01 nước trắng, 02 nước màu |
m2 |
11.000 |
|
9 |
Sơn tường nhà |
m2 |
50.000 |
|
10 |
Bả ma tít vào tường |
m2 |
85.000 |
|
11 |
Sơn chống thấm tường |
m2 |
128.000 |
|
12 |
Lan can cầu thang gỗ nghiến cao 700mm - 760mm (bao gồm tay vịn lan can và con tiện bằng gỗ nghiến) |
m |
850.000 |
|
13 |
Trụ cầu thang gỗ nghiến cao từ 1m -1,2m, đường kính đế 400mm (đã lắp đặt hoàn chỉnh) |
cái |
1.250.000 |
|
14 |
Gia công ốp gỗ cầu thang bằng gỗ nghiến |
m2 |
777.000 |
|
15 |
Gia công ốp chân tường bằng gỗ đinh cao 800mm |
m2 |
937.000 |
|
16 |
Gia công và đóng chân tường bằng gỗ mít KT 2x20cm |
m |
105.000 |
|
17 |
Gia công và đóng chân tường bằng gỗ Lim KT 2x20cm |
m |
172.000 |
|
18 |
Con tiện lan can bằng gỗ nghiến cao 650mm |
cái |
69.000 |
|
19 |
Con tiện lan can bằng sứ |
cái |
12.000 |
|
20 |
Con tiện lan can bằng bê tông |
cái |
12.000 |
|
21 |
Hàng rào lưới thép B40, cọc tre, nứa, cọc gỗ nhỏ thân cây tạp (h.thiện) |
m2 |
69.800 |
|
22 |
Hàng rào lưới thép B40, cọc gỗ xẻ (hoàn thiện) |
m2 |
77.200 |
|
23 |
Hàng rào lưới thép B40, cọc thép tròn, thép hình (hoàn thiện) |
m2 |
84.600 |
|
24 |
Hàng rào lưới thép B40 cọc BT có cốt thép vuông <15x15 cm (h.thiện) |
m2 |
210.000 |
|
25 |
Hàng rào lưới thép B40 cọc BT có cốt thép vuông <25x25 cm (h.thiện) |
m2 |
260.700 |
|
26 |
Hàng rào (phên dậu) bằng nan tre, nứa, gỗ, chiều cao 1- 1,2m |
md |
19.200 |
|
27 |
Hàng rào khung hộp kết hợp nan bằng inox 201 |
m2 |
850.000 |
|
28 |
Hàng rào khung thép hộp kết hợp nan bằng thép |
m2 |
650.000 |
|
29 |
Sản xuất lắp dựng cửa bằng nứa đan lóng đôi |
m2 |
120.000 |
|
30 |
Sản xuất lắp dựng cột gỗ, toang gỗ chuồng trâu, gỗ tròn nhóm 4-5 |
m3 |
1.170.000 |
|
31 |
Song cửa gỗ nghiến 7 song, 2 đố |
bộ |
261.000 |
|
32 |
Song cửa 7 song, 2 đố gỗ nhóm 4-5 |
bộ |
196.000 |
|
33 |
Cổng Inox 304 khung hộp, nan hộp, sen hoa inox 304 |
m2 |
2.150.000 |
|
34 |
Cổng Inox 201 khung hộp, nan hộp, sen hoa inox 201 |
m2 |
1.500.000 |
|
35 |
Cổng bằng thép hộp, sen hoa, nan bằng thép (đã sơn) |
m2 |
1.150.000 |
|
36 |
Lan can cầu thang bằng Inox 304 (gồm cả trụ) |
m |
1.450.000 |
|
37 |
Lan can cầu thang bằng kính kết hợp trụ và tay bằng inox 304 |
m |
1.650.000 |
|
38 |
Bia mộ khắc có ảnh |
bia |
800.000 |
|
39 |
Bia mộ khắc không có ảnh |
bia |
600.000 |
|
40 |
Bia mộ đá Granit cao cấp có phun ảnh |
bia |
1.000.000 |
|
41 |
Bia mộ đá Granit cao cấp không có ảnh |
bia |
800.000 |
|
42 |
Búp sen sứ trang trí trên mộ |
cái |
125.000 |
|
43 |
Ốp mộ bằng đá xanh Thanh Hóa hoặc đá tự nhiên khác có đặc tính kỹ thuật tương đương về độ bền cơ học và hình thức hoàn thiện |
m2 |
1.100.000 |
|
44 |
Ốp mộ bằng đá granit tự nhiên đen kim sa |
m2 |
1.000.000 |
|
45 |
Ốp mộ bằng đá granit tự nhiên xà cừ xám trắng |
m2 |
1.600.000 |
|
46 |
Ốp mộ bằng đá granit tự nhiên đỏ rubi |
m2 |
1.400.000 |
|
47 |
Làm mặt sàn gỗ công nghiệp Robina (hoặc loại vật liệu gỗ công nghiệp tương đương về chất lượng, đặc tính kỹ thuật và thẩm mỹ) |
m2 |
385.000 |
|
48 |
Làm mặt sàn gỗ nhóm I (gỗ Cẩm Lai, Dáng hương, Trai….) |
m2 |
1.500.000 |
|
49 |
Làm mặt sàn gỗ nhóm II (gỗ Lim Lào, Căm Xe, Nghiến…) |
m2 |
1.180.000 |
|
50 |
Làm mặt sàn gỗ nhóm III (gỗ Dổi, Xoan đào, Sao….) |
m2 |
800.000 |
|
51 |
Làm mặt sàn gỗ nhóm IV (gỗ Mít, Mỡ, Re….) |
m2 |
550.000 |
|
52 |
Vì kèo gồ gỗ nhóm IV, V, khẩu độ <=3m |
bộ |
631.888 |
|
53 |
Vì kèo gỗ nhóm IV, V, khẩu độ <=6m |
bộ |
947.700 |
|
54 |
Vì kèo gỗ nhóm IV, V, khẩu độ <=9m |
bộ |
1.263.600 |
|
55 |
Cọc gỗ đường kính 6cm, cao 1,2m |
cái |
14.910 |
|
56 |
Cọc gỗ đường kính 8cm, chiều cao 1,5m |
cái |
16.680 |
|
57 |
Cột bê tông hàng rào đúc sẵn có cốt thép (10x10cm) chiều dài trung bình 2m |
cái |
100.000 |
|
58 |
Cột bê tông hàng rào đúc sẵn có cốt thép (15x15cm) chiều dài trung bình 2m |
cái |
150.000 |
|
59 |
Cột bê tông hàng rào đúc sẵn có cốt thép (20x20cm) chiều dài trung bình 2m |
cái |
200.000 |
|
60 |
Cọc tre các loại chôn trực tiếp làm hàng rào, đường kính từ 7cm trở lên |
m |
10.110 |
|
61 |
Cọc gỗ tạp chôn trực tiếp làm hàng rào, cọc thân gỗ tròn đường kính dưới 10cm |
m |
12.640 |
|
62 |
Cọc gỗ tạp chôn trực tiếp làm hàng rào, cọc thân gỗ tròn đường kính từ 10cm trở lên |
m |
15.160 |
|
63 |
Cọc gỗ tạp chôn trực tiếp làm hàng rào, cọc thân gỗ đã xẻ (vuông, chữ nhật) bề dày dưới 10cm |
m |
18.950 |
|
64 |
Cọc gỗ tạp chôn trực tiếp làm hàng rào, cọc thân gỗ đã xẻ (vuông, chữ nhật) bề dày từ 10-20cm |
m |
22.750 |
|
65 |
Cọc gỗ tạp chôn trực tiếp làm hàng rào, cọc thân gỗ đã xẻ (vuông, chữ nhật) bề dày lớn 22cm |
m |
27.800 |
|
66 |
Bể nước không có tấm đan bê tông, đáy và thành bể xây bằng gạch chỉ, vữa xi măng, trát vữa xi măng và đánh màu phía trong bể. (Dung tích tính theo khối lượng nước thực chứa của bể) |
|
|
|
|
- Thành 110mm trát vữa xi măng 1 mặt |
m3 |
890.000 |
|
|
- Thành 110mm trát vữa xi măng 2 mặt |
m3 |
1.060.000 |
|
|
- Thành 220mm trát vữa xi măng 1 mặt |
m3 |
1.335.000 |
|
|
- Thành 220mm trát vữa xi măng 2 mặt |
m3 |
1.590.000 |
|
67 |
Bể nước có tấm đan bê tông, đáy và nắp bể làm bằng tấm đan bê tông cốt thép mác 200, thành bể xây bằng gạch chỉ, xây trát vữa xi măng có đánh màu phía trong bể. (Dung tích tính theo khối lượng nước thực chứa của bể) |
|
|
|
|
- Thành 110mm trát vữa xi măng 1 mặt |
m3 |
1.500.000 |
|
|
- Thành 110mm trát vữa xi măng 2 mặt |
m3 |
2.020.000 |
|
|
- Thành 220mm trát vữa xi măng 1 mặt |
m3 |
2.250.000 |
|
|
- Thành 220mm trát vữa xi măng 2 mặt |
m3 |
3.030.000 |
|
68 |
Hệ thống chống sét gồm: |
Bộ |
9.800.000 |
|
|
- Kim thu lôi nhập khẩu dùng cho gia đình |
|
|
|
|
- Cọc tiếp địa bằng đồng đỏ; |
|
|
|
|
- Chống sét lan truyền LS; |
|
|
|
|
- Dây cáp điện; |
|
|
|
|
- Hóa chất giảm điện trở GEM. |
|
|
|
I |
CỬA GỖ CÁC LOẠI ĐÃ SƠN, KHÔNG CÓ SEN HOA SẮT |
||
|
1 |
Cửa gỗ Đinh, Lim dày 4cm, véc ni sơn bóng |
|
|
|
1.1 |
Cửa gỗ Đinh pano kính màu 5mm (ô kính 250mm x 250mm) |
m2 |
3.483.000 |
|
1.2 |
Cửa đi gỗ Đinh panô đặc |
m2 |
3.225.000 |
|
1.3 |
Cửa đi panô chớp |
m2 |
3.303.000 |
|
1.4 |
Cửa sổ gỗ Đinh panô kính màu 5mm (250mm x 250mm) |
m2 |
3.349.000 |
|
1.5 |
Cửa sổ panô đặc gỗ Đinh |
m2 |
3.179.000 |
|
1.6 |
Cửa sổ chớp gỗ đinh |
m2 |
2.696.000 |
|
2 |
Cửa gỗ Nghiến dày 4cm, véc ni sơn bóng |
|
|
|
2.1 |
Cửa đi gỗ Nghiến panô kính màu 5mm (ô kính 250mm x 250mm) |
m2 |
2.696.000 |
|
2.2 |
Cửa đi chớp gỗ Nghiến |
m2 |
2.574.000 |
|
2.3 |
Cửa sổ gỗ Nghiến panô kính màu 5mm (ô kính 250mm x 250mm) |
m2 |
2.580.000 |
|
2.4 |
Cửa sổ chớp gỗ Nghiến |
m2 |
2.465.000 |
|
3 |
Cửa gỗ Chò Chỉ dày 4cm, véc ni sơn bóng |
|
|
|
3.1 |
Cửa gỗ Chò chỉ pano kính màu 5mm (ô kính 250mm x 250mm) |
m2 |
2.110.000 |
|
3.2 |
Cửa đi gỗ Chò Chỉ panô đặc |
m2 |
2.031.000 |
|
3.3 |
Cửa đi chớp gỗ Chò Chỉ |
m2 |
2.109.000 |
|
3.4 |
Cửa sổ gỗ Chò Chỉ panô kính màu 5mm (250mm x 250mm) |
m2 |
2.026.000 |
|
3.5 |
Cửa sổ panô đặc gỗ Chò Chỉ |
m2 |
1.953.000 |
|
3.6 |
Cửa sổ chớp gỗ Chò Chỉ |
m2 |
2.031.000 |
|
4 |
Cửa gỗ Dổi, De dày 4cm, véc ni sơn bóng |
|
|
|
4.1 |
Cửa gỗ Dổi, De pano kính màu 5mm (ô kính 250mm x 250mm) |
m2 |
2.110.000 |
|
4.2 |
Cửa đi gỗ Dổi, De panô đặc |
m2 |
2.031.000 |
|
4.3 |
Cửa đi chớp gỗ Dổi De |
m2 |
2.109.000 |
|
4.4 |
Cửa sổ gỗ Dổi, De panô kính màu 5mm (250mm x 250mm) |
m2 |
2.026.000 |
|
4.5 |
Cửa sổ panô đặc gỗ Dổi De |
m2 |
1.953.000 |
|
4.6 |
Cửa sổ chớp gỗ Dổi De |
m2 |
2.031.000 |
|
5 |
Cửa gỗ Sao dày 4cm, véc ni sơn bóng |
|
|
|
5.1 |
Cửa gỗ Sao pano kính màu 5mm (ô kính 250mm x 250mm) |
m2 |
1.440.000 |
|
5.2 |
Cửa đi gỗ Sao panô đặc |
m2 |
1.411.000 |
|
5.3 |
Cửa đi chớp gỗ Sao |
m2 |
1.489.000 |
|
5.4 |
Cửa sổ gỗ Sao panô kính màu 5mm (ô kính 250mm x 250mm) |
m2 |
1.374.000 |
|
5.5 |
Cửa sổ panô đặc gỗ Sao |
m2 |
1.344.000 |
|
5.6 |
Cửa sổ chớp gỗ Sao |
m2 |
1.422.000 |
|
6 |
Cửa gỗ Dẻ, Kháo dày 4cm, véc ni sơn bóng |
|
|
|
6.1 |
Cửa gỗ Dẻ, Kháo pano kính màu 5mm (ô kính 250mm x 250mm) |
m2 |
938.000 |
|
6.2 |
Cửa đi gỗ Dẻ, Kháo panô đặc |
m2 |
945.000 |
|
6.3 |
Cửa đi chớp gỗ Dẻ, Kháo |
m2 |
945.000 |
|
6.4 |
Cửa sổ gỗ Dẻ, Kháo panô kính màu 5mm (ô kính 250mm x 250mm) |
m2 |
871.000 |
|
6.5 |
Cửa sổ panô đặc gỗ Dẻ, Kháo |
m2 |
879.000 |
|
6.6 |
Cửa sổ chớp gỗ Dẻ, Kháo |
m2 |
879.000 |
|
7 |
Cửa gỗ Hồng Sắc dày 4cm, véc ni sơn bóng |
|
|
|
7.1 |
Cửa gỗ Hồng Sắc pano kính màu 5mm (ô kính 250mmx250mm) |
m2 |
686.000 |
|
7.2 |
Cửa đi gỗ Hồng Sắc panô đặc |
m2 |
667.000 |
|
7.3 |
Cửa đi chớp gỗ Hồng Sắc |
m2 |
667.000 |
|
7.4 |
Cửa sổ gỗ Hồng Sắc panô kính màu 5mm (ô kính 250mmx250mm) |
m2 |
619.000 |
|
7.5 |
Cửa sổ panô đặc gỗ Hồng Sắc |
m2 |
600.000 |
|
7.6 |
Cửa sổ chớp gỗ Hồng Sắc |
m2 |
600.000 |
|
8 |
Cửa gỗ Hương dầy 4cm, véc ni sơn bóng |
|
|
|
8.1 |
Cửa đi gỗ Hương pano kính màu 5mm (ô kính 250mm x 250mm) |
m2 |
2.550.000 |
|
8.2 |
Cửa đi gỗ Hương panô đặc |
m2 |
2.500.000 |
|
8.3 |
Cửa đi gỗ Hương panô chớp |
m2 |
2.510.000 |
|
8.4 |
Cửa sổ gỗ Hương panô kính màu 5mm (250mm x 250mm) |
m2 |
2.350.000 |
|
8.5 |
Cửa sổ panô đặc gỗ Hương |
m2 |
2.300.000 |
|
8.6 |
Cửa sổ chớp gỗ Hương |
m2 |
2.310.000 |
|
9 |
Cửa gỗ Trai dầy 4cm, véc ni sơn bóng |
|
|
|
9.1 |
Cửa gỗ Trai pano kính màu 5mm (ô kính 250mm x 250mm) |
m2 |
2.350.000 |
|
9.2 |
Cửa đi gỗ Trai panô đặc |
m2 |
2.280.000 |
|
9.3 |
Cửa đi chớp gỗ Trai |
m2 |
2.300.000 |
|
9.4 |
Cửa sổ gỗ Trai panô kính màu 5mm (ô kính 250mm x 250mm) |
m2 |
2.150.000 |
|
9.5 |
Cửa sổ panô đặc gỗ Trai |
m2 |
2.100.000 |
|
9.6 |
Cửa sổ chớp gỗ Trai |
m2 |
2.115.000 |
|
10 |
Cửa gỗ Xoan dầy 4cm, véc ni sơn bóng |
|
|
|
10.1 |
Cửa gỗ Xoan pano kính màu 5mm (ô kính 250mm x250mm) |
m2 |
1.152.000 |
|
10.2 |
Cửa đi gỗ Xoan panô đặc |
m2 |
1.129.000 |
|
10.3 |
Cửa đi chớp gỗ Xoan |
m2 |
1.191.000 |
|
10.4 |
Cửa sổ gỗ Xoan panô kính màu 5mm (ô kính 250mm x 250mm) |
m2 |
1.099.000 |
|
10.5 |
Cửa sổ panô đặc gỗ Xoan |
m2 |
1.075.000 |
|
10.6 |
Cửa sổ chớp gỗ Xoan |
m2 |
1.138.000 |
|
11 |
Các loại cửa khác |
|
|
|
11.1 |
Cửa ván ghép |
m2 |
303.000 |
|
11.2 |
Cửa nhựa khung |
m2 |
382.000 |
|
11.3 |
Cửa nhựa xếp |
m2 |
121.000 |
|
12 |
Nẹp khuôn cửa |
m2 |
|
|
12.1 |
Nẹp cửa gỗ Lim rộng 3cm-4cm |
m |
38.000 |
|
12.2 |
Nẹp cửa gỗ Đinh rộng 3cm-4cm |
m |
31.000 |
|
12.3 |
Nẹp cửa gỗ Dổi rộng 3cm-4cm |
m |
26.000 |
|
12.4 |
Nẹp cửa gỗ De, Sấu, Keo, Bạch đàn, Xoan rộng 3cm-4cm |
m |
18.000 |
|
II |
KHUÔN CỬA GỖ CÁC LOẠI |
|
|
|
1 |
Gỗ Đinh, Lim |
|
|
|
1.1 |
250mm x 60mm |
m |
926.000 |
|
1.2 |
140mm x 60mm |
m |
842.000 |
|
1.3 |
100mm x 70mm |
m |
675.000 |
|
1.4 |
100mm x 60mm |
m |
641.000 |
|
2 |
Gỗ Nghiến, Lát |
|
|
|
2.1 |
250mm x 60mm |
m |
759.000 |
|
2.2 |
140mm x 60mm |
m |
641.000 |
|
2.3 |
100mm x 70mm |
m |
540.000 |
|
2.4 |
100mm x 60mm |
m |
508.000 |
|
3 |
Gỗ Chò Chỉ, Sao |
|
|
|
3.1 |
250mm x 60mm |
m |
708.000 |
|
3.2 |
140mm x 60mm |
m |
591.000 |
|
3.3 |
100mm x 70mm |
m |
508.000 |
|
3.4 |
100mm x 60mm |
m |
474.000 |
|
4 |
Gỗ Dẻ, Kháo |
|
|
|
4.1 |
250mm x 60mm |
m |
508.000 |
|
4.2 |
140mm x 60mm |
m |
424.000 |
|
4.3 |
100mm x 70mm |
m |
339.000 |
|
4.4 |
100mm x 60mm |
m |
290.000 |
|
III |
CỬA VÁCH KÍNH KHUNG NHÔM, CỬA CUỐN, THỦY LỰC LẮP ĐẶT HOÀN THIỆN |
||
|
1 |
Vách nhôm Trung Quốc (25x50) mm. Kính Đáp Cầu 5mm loại ô kích thước 800mm x 1300mm |
m2 |
832.000 |
|
2 |
Vách nhôm Trung Quốc (76x38) mm. Kính Đáp Cầu dày 5mm loại ô kích thước 1300mm x 800mm |
m2 |
913.000 |
|
3 |
Vách nhôm Trung Quốc (25x50) mm. Kính Đáp Cầu dày 5ly loại ô kích thước 1000mm x 750mm |
m2 |
849.000 |
|
4 |
Cửa liền vách nhôm trung quốc 25mm x 76mm, kính asia 5mm |
m2 |
978.000 |
|
5 |
Cửa khung nhôm Đài Loan bưng nhựa Đài Loan |
m2 |
1.055.000 |
|
6 |
Cửa đi cánh mở khung nhôm màu Đài Loan 76mm x 50mm kính nhật 5mm màu xanh đen |
m2 |
1.025.000 |
|
7 |
Cửa đi cánh mở khung nhôm trắng Đài Loan 76mm x 38mm kính nhật 5mm màu trắng |
m2 |
1.010.000 |
|
8 |
Cửa đi cánh lùa khung nhôm màu Đài Loan 76mm x 38mm kính nhật 5mm màu trắng |
m2 |
1.056.000 |
|
9 |
Cửa đi cánh lùa khung nhôm màu Đài Loan 76mm x 38mm bưng nhôm lá |
m2 |
1.025.000 |
|
10 |
Cửa thuỷ lực kính Nhật 10mm |
m2 |
993.000 |
|
11 |
Cửa thuỷ lực kính Nhật 12mm |
m2 |
1.041.000 |
|
12 |
Cửa cuốn tấm liền AUST-ROOL |
m2 |
|
|
12.1 |
Cửa cuốn tấm liền sóng vuông CB (Seriess 1) |
m2 |
932.000 |
|
12.2 |
Cửa cuốn tấm liền sóng vuông AP (Seriess 2) |
m2 |
782.000 |
|
12.3 |
Cửa cuốn tấm liền sóng vuông TM (Seriess 3) |
m2 |
640.000 |
|
13 |
Cửa cuốn khe thoáng ALU -ROOL |
m2 |
|
|
13.1 |
Khe thoáng nan A50i dày 1,4mm ± 5% |
m2 |
2.380.000 |
|
13.2 |
Khe thoáng nan A48 dày 1,1mm ± 5% |
m2 |
2.086.000 |
|
13.3 |
Khe thoáng nan A48e dày 0,9mm ± 5% |
m2 |
1.599.000 |
|
13.4 |
Khe thoáng nan A49i dày 0,9mm ± 5% |
m2 |
1.465.000 |
|
14 |
Mô tơ dùng cho cửa tấm liền AUST-ROOL |
|
|
|
14.1 |
Bộ tời ARG.P-1 (Dùng cho cửa có diện tích <12m2) |
bộ |
5.505.000 |
|
14.2 |
Bộ tời ARG.P-2 (Dùng cho cửa có diện tích từ 12m2 đến 30m2) |
bộ |
6.392.000 |
|
15 |
Mô tơ dùng cho cửa khe thoáng ALU -ROOL |
|
|
|
15.1 |
Bộ tời AUSTDOOR AK 300A sức nâng 300kg |
bộ |
4.795.000 |
|
15.2 |
Bộ tời AUSTDOOR AK 500A sức nâng 500kg |
bộ |
5.061.000 |
|
16 |
Phụ kiện cửa |
|
|
|
16.1 |
Bản lề VVP |
cái |
1.837.000 |
|
16.2 |
Bản lề 533Z |
cái |
3.267.000 |
|
16.3 |
Bản lề 313Z |
cái |
2.553.000 |
|
16.4 |
Tay nắm + khóa |
bộ |
1.532.000 |
|
IV |
CÁC LOẠI CỬA SẮT, SEN HOA SẮT LẮP ĐẶT HOÀN THIỆN |
|
|
|
1 |
Cửa sắt xếp thành phẩm |
|
|
|
1.1 |
Cửa sắt xếp U 2mm không bọc tôn |
m2 |
745.000 |
|
1.2 |
Cửa sắt xếp U 3mm không bọc tôn |
m2 |
784.000 |
|
1.3 |
Cửa sắt xếp U 2mm bọc tôn hoa |
m2 |
1.110.000 |
|
1.4 |
Cửa sắt xếp U 3mm bọc tôn hoa |
m2 |
1.162.000 |
|
2 |
Sen hoa sắt dẹt thành phẩm loại 5,8-7,0kg/m2 |
m2 |
249.000 |
|
3 |
Sen hoa sắt vuông thành phẩm |
|
|
|
3.1 |
Loại sen hoa sắt vuông 10mm x 10mm khoảng cách ô 100mm x200mm |
2 |
484.000 |
|
3.2 |
Loại sen hoa sắt vuông 10mm x 10mm khoảng cách ô 150mm x 200mm |
2 |
432.000 |
|
3.3 |
Loại sen hoa sắt vuông 12mm x 12mm khoảng cách ô 100mm x200mm |
2 |
628.000 |
|
3.4 |
Loại sen hoa sắt vuông 12mm x 12mm khoảng cách ô 150mm x 200mm |
2 |
564.000 |
|
3.5 |
Loại sen hoa sắt vuông 14mm x 14mm khoảng cách ô 100mm x 200mm |
2 |
720.000 |
|
3.6 |
Loại sen hoa sắt vuông 14mm x 14mm khoảng cách ô 150mm x200mm |
m2 |
662.000 |
|
3.7 |
Loại sen hoa sắt vuông 16mm x 16mm khoảng cách ô 100mm x200mm |
2 |
862.000 |
|
3.8 |
Loại sen hoa sắt vuông 16mm x 16mm khoảng cách ô 150mm x 200mm |
2 |
772.000 |
|
4 |
Lan can sắt vuông (cao trung bình 70cm) thành phẩm |
|
|
|
4.1 |
Loại không có tay vịn |
m2 |
392.000 |
|
4.2 |
Loại có tay vịn bằng ống thép mạ kẽm Ø40 |
m2 |
653.000 |
|
5 |
Cửa sắt khung bằng thép hộp (cả lắp đặt) |
|
|
|
5.1 |
Cửa sắt khung bằng thép hộp 25mm x50mm, 30x60mm, nan cửa bằng thép hộp 14mm x14mm, khoảng cách nan =15mm |
m2 |
1.176.000 |
|
5.2 |
Cửa sắt khung bằng ống thép mạ D=42mm-48mm, nan cửa bằng sen hoa thép vuông 12mmx12mm, khoảng cách ô 100mm x 150mm, không bịt tôn |
m2 |
1.019.000 |
|
5.3 |
Cửa sắt khung bằng ống thép mạ D=42mm -48mm, nan cửa bằng sen hoa thép vuông 12mm x 12mm, khoảng cách ô 100mm x150mm, có bịt tôn |
m2 |
1.123.000 |
|
V |
VẬT LIỆU ĐIỆN |
|
|
|
1 |
Cột điện bằng bê tông vuông |
|
|
|
1.1 |
CV 6,5-250(A) |
cột |
1.389.000 |
|
1.2 |
CV 7,5-290(A) |
cột |
1.834.000 |
|
1.3 |
CV 7,5-380(B) |
cột |
2.150.000 |
|
2 |
Cáp đồng bọc cách điện XLPE-CU/XLPE/PVC 1KV (3 ruột) CADISUN |
|
|
|
2.1 |
3x4+1x2,5 |
m |
73.000 |
|
2.2 |
3x6+1x4 |
m |
104.000 |
|
2.3 |
3x10+1x6 |
m |
164.000 |
|
3 |
Đây điện dân dụng do Việt Nam sản xuất PVC- CU/PVC/PVC 450-750V CADISUN Thượng Đình |
|
|
|
3.1 |
VC 1x4 |
m |
16.200 |
|
3.2 |
VC 1x6 |
m |
24.200 |
|
3.3 |
Dây xúp đôi 2x2 |
m |
14.100 |
|
3.4 |
Dây xúp đôi 2x2,5 |
m |
17.200 |
|
VI |
KÍNH CÁC LOẠI |
|
|
|
1 |
Kính trắng Đáp Cầu dày 3 mm |
m2 |
70.700 |
|
2 |
Kính trắng Đáp Cầu dày 5 mm |
m2 |
116.200 |
|
3 |
Kính Việt - Nhật màu xanh đen dày 5mm |
m2 |
132.300 |
|
4 |
Kính Việt - Nhật màu xanh trắng dày 5mm |
m2 |
123.200 |
|
VII |
ỐNG NƯỚC CÁC LOẠI |
|
|
|
1 |
ỐNG KẼM VÀ PHỤ KIỆN |
|
|
|
1.1 |
Ông kẽm |
|
|
|
1.1.1 |
ống xanh Ø 15 |
m |
43.600 |
|
1.1.2 |
ống xanh Ø 20 |
m |
57.000 |
|
1.1.3 |
ống xanh Ø 26 |
m |
87.300 |
|
1.1.4 |
ống xanh Ø 33 |
m |
111.500 |
|
1.1.5 |
ống xanh Ø 40 |
m |
129.700 |
|
1.2 |
Phụ kiện ống kẽm |
|
|
|
1.2.1 |
Cút thép các loại |
|
|
|
- |
Ø 15 |
cái |
4.800 |
|
- |
Ø 20 |
cái |
7.300 |
|
- |
Ø 26 |
cái |
12.100 |
|
- |
Ø 33 |
cái |
17.000 |
|
- |
Ø 40 |
cái |
23.000 |
|
- |
Ø 50 |
cái |
36.400 |
|
1.2.2 |
Tê thép các loại |
|
|
|
- |
Ø 15 |
cái |
7.300 |
|
- |
Ø 20 |
cái |
10.900 |
|
- |
Ø 26 |
cái |
15.800 |
|
- |
Ø 33 |
cái |
24.200 |
|
- |
Ø 40 |
cái |
29.100 |
|
- |
Ø 50 |
cái |
49.700 |
|
1.2.3 |
Côn thép các loại |
|
|
|
- |
Ø 15 |
cái |
3.600 |
|
- |
Ø 20 |
cái |
7.300 |
|
- |
Ø 26 |
cái |
9.700 |
|
- |
Ø 33 |
cái |
15.800 |
|
- |
Ø 40 |
cái |
17.000 |
|
- |
Ø 50 |
cái |
26.700 |
|
1.2.4 |
Măng sông ống kẽm |
|
|
|
- |
Ø 15 |
cái |
3.600 |
|
- |
Ø 20 |
cái |
7.300 |
|
- |
Ø 26 |
cái |
9.700 |
|
- |
Ø 33 |
cái |
15.800 |
|
- |
Ø 40 |
cái |
17.000 |
|
- |
Ø 50 |
cái |
26.700 |
|
1.2.5 |
Rắc co thép các loại |
|
|
|
- |
Ø15 |
cái |
14.500 |
|
- |
Ø20 |
cái |
18.200 |
|
- |
Ø 26 |
cái |
26.700 |
|
- |
Ø 33 |
cái |
41.200 |
|
- |
Ø 40 |
cái |
54.500 |
|
- |
Ø 50 |
cái |
77.600 |
|
2 |
ỐNG NHỰA VÀ PHỤ KIỆN |
|
|
|
2.1 |
Ống nhựa dẫn nước |
|
|
|
2.1.1 |
Ống nhựa PVC Ø 21 |
m |
7.300 |
|
2.1.2 |
Ống nhựa PVC Ø 27 |
m |
8.500 |
|
2.1.3 |
Ống nhựa PVC Ø 34 |
m |
10.900 |
|
2.1.4 |
Ống nhựa PVC Ø 42 |
m |
14.500 |
|
2.1.5 |
Ống nhựa PVC Ø 48 |
m |
17.000 |
|
2.1.6 |
Ống nhựa PVC Ø 60 |
m |
23.000 |
|
2.1.7 |
Ống nhựa PVC Ø 76 |
m |
30.300 |
|
2.1.8 |
Ống nhựa PVC Ø 90 |
m |
37.600 |
|
2.1.9 |
Ống nhựa PVC Ø 110 |
m |
54.500 |
|
2.2 |
Ống nhựa thoát nước |
|
|
|
2.2.1 |
Ống nhựa PVC Ø 27 |
m |
4.800 |
|
2.2.2 |
Ống nhựa PVC Ø 34 |
m |
7.300 |
|
2.2.3 |
Ống nhựa PVC Ø 42 |
m |
8.500 |
|
2.2.4 |
Ống nhựa PVC Ø 48 |
m |
13.300 |
|
2.2.5 |
Ống nhựa PVC Ø 60 |
m |
14.500 |
|
2.2.6 |
Ống nhựa PVC Ø 76 |
m |
20.600 |
|
2.2.7 |
Ống nhựa PVC Ø 90 |
m |
26.700 |
|
2.2.8 |
Ống nhựa PVC Ø 110 |
m |
31.500 |
|
2.3 |
Phụ kiện ống nhựa |
|
|
|
2.3.1 |
Cút |
|
|
|
- |
Ø21 |
cái |
1.100 |
|
- |
Ø 27 |
cái |
1.300 |
|
- |
Ø 34 |
cái |
2.600 |
|
- |
Ø 42 |
cái |
4.000 |
|
- |
Ø 48 |
cái |
5.400 |
|
- |
Ø 60 |
cái |
6.700 |
|
- |
Ø 76 |
cái |
13.300 |
|
- |
Ø 90 |
cái |
18.700 |
|
- |
Ø 110 |
cái |
34.600 |
|
2.3.2 |
Tê |
|
|
|
- |
Ø 21 |
cái |
1.200 |
|
- |
Ø 27 |
cái |
2.400 |
|
- |
Ø 34 |
cái |
3.600 |
|
- |
Ø 42 |
cái |
4.800 |
|
- |
Ø 48 |
cái |
7.300 |
|
- |
Ø 60 |
cái |
12.100 |
|
- |
Ø 76 |
cái |
18.200 |
|
- |
Ø 90 |
cái |
27.900 |
|
- |
Ø 110 |
cái |
48.500 |
|
2.3.3 |
Măng sông + côn |
|
|
|
- |
Ø 21 |
cái |
600 |
|
- |
Ø 27 |
cái |
700 |
|
- |
Ø 34 |
cái |
1.600 |
|
- |
Ø 42 |
cái |
2.200 |
|
- |
Ø 48 |
cái |
2.400 |
|
- |
Ø 60 |
cái |
3.600 |
|
- |
Ø 76 |
cái |
6.100 |
|
- |
Ø 90 |
cái |
10.000 |
|
- |
Ø 110 |
cái |
14.500 |
|
VIII |
VAN CÁC LOẠI |
|
|
|
1 |
Van bi |
|
|
|
1.1 |
Ø 15 |
cái |
39.000 |
|
1.2 |
Ø 20 |
cái |
62.000 |
|
1.3 |
Ø 25 |
cái |
85.000 |
|
1.4 |
Ø 32 |
cái |
143.000 |
|
2 |
Van phao các loại |
|
|
|
2.1 |
Van phao Đài Loan Ø 21 |
cái |
98.000 |
|
2.2 |
Van phao Đài Loan Ø 27 |
cái |
136.000 |
|
2.3 |
Van phao Đài Loan Ø 34 |
cái |
147.000 |
|
2.4 |
Van phao SG Ø 21 |
cái |
50.000 |
|
2.5 |
Van phao SG Ø 27 |
cái |
53.000 |
|
2.6 |
Van phao Italia Ø 15 |
cái |
85.000 |
|
3 |
Phao điện |
|
69.000 |
|
IX |
ỐNG CỐNG BÊ TÔNG |
|
|
|
1 |
Ống cống bê tông cốt thép các loại |
|
|
|
1.1 |
Ống cống Ø 20 (một cốt thép) |
m |
40.000 |
|
1.2 |
Ống cống Ø 30 (một cốt thép) |
m |
109.000 |
|
1.3 |
Ống cống Ø 40 (một cốt thép) |
m |
195.000 |
|
1.4 |
Ống cống Ø 50 (một cốt thép) |
m |
208.000 |
|
1.5 |
Ống cống Ø 60 (hai cốt thép) |
m |
238.000 |
|
1.6 |
Ống cống Ø 75 (hai cốt thép) |
m |
671.000 |
|
1.7 |
Ống cống Ø 100 (hai cốt thép) |
m |
880.000 |
|
1.8 |
Ống cống Ø 150 (hai cốt thép) |
m |
1.568.000 |
|
2 |
Ống cống bê tông thường không cốt thép |
|
|
|
2.1 |
Ống cống Ø 20 |
m |
38.000 |
|
2.2 |
Ống cống Ø 30 |
m |
45.000 |
|
2.3 |
Ống cống Ø 40 |
m |
70.000 |
|
3.4 |
Ống cống Ø 50 |
m |
80.000 |
|
2.5 |
Ống cống Ø 60 |
m |
96.000 |
|
2.6 |
Ống cống Ø 75 |
m |
128.000 |
|
2.7 |
Ống cống Ø 100 |
m |
144.000 |
|
2.8 |
Cống hạ giếng đường kính Ø 75-90cm, cao 0,5m |
cái |
72.000 |
|
2.9 |
Cống hạ giếng đường kính Ø 100cm, cao 0,5m |
cái |
80.000 |
|
X |
THIẾT BỊ VỆ SINH (ĐÃ CÓ CHI PHÍ LẮP ĐẶT) |
|
|
|
1 |
Xí bệt |
|
|
|
1.1 |
Xí bệt VI77 tay gạt, nắp nhựa (sản phẩm của Viglacera) |
bộ |
1.965.000 |
|
1.2 |
Xí bệt VI66 2 nút nhấn nắp nhựa (sản phẩm của Viglacera) |
bộ |
2.349.000 |
|
1.3 |
Xí bệt VI107 2 nút nhấn nắp rơi êm (sản phẩm của Viglacera) |
bộ |
2.748.000 |
|
1.4 |
Xí bệt C117 VN màu trắng (sản phẩm của INAX) |
bộ |
1.540.000 |
|
1.5 |
Xí bệt C117 VN màu nhạt (sản phẩm của INAX) |
bộ |
1.687.000 |
|
1.6 |
Xí bệt C108 VN màu trắng (sản phẩm của INAX) |
bộ |
1.906.000 |
|
1.7 |
Xí bệt VINATAS |
bộ |
630.000 |
|
1.8 |
Xí bệt Thái Bình |
bộ |
514.000 |
|
2 |
Xí xổm |
|
|
|
2.1 |
Xí xổm ST8, ST8M (sản phẩm của Viglacera) |
bộ |
742.000 |
|
2.2 |
Xí xổm VINATAS |
bộ |
161.000 |
|
2.3 |
Xí xổm Thái Bình |
bộ |
118.000 |
|
2.4 |
Tiểu nam (Sản phẩm của Viglacera) |
cái |
496.000 |
|
2.5 |
Tiểu nam (Sản phẩm của Inax) |
cái |
419.000 |
|
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH MỘ VÀ BỒI THƯỜNG CHI PHÍ THÁO DỠ, DI CHUYỂN, LẮP ĐẶT TÀI SẢN |
|||
|
I |
CÔNG TRÌNH MỘ |
|
|
|
1 |
Mộ đất chưa cải táng (đã chôn cất >3 năm) |
cái |
7.000.000 |
|
2 |
Mộ đất chưa cải táng (đã chôn cất <3 năm) |
cái |
8.000.000 |
|
3 |
Mộ đất đã cải táng |
cái |
5.000.000 |
|
II |
MỨC BỒI THƯỜNG CHI PHÍ THÁO DỠ |
|
|
|
1 |
Tháo dỡ máy điều hoà nhiệt độ |
bộ |
200.911 |
|
2 |
Tháo dỡ bình đun nước nóng |
bộ |
66.971 |
|
3 |
Tháo dỡ bồn tắm |
bộ |
167.428 |
|
4 |
Tháo dỡ chậu rửa |
bộ |
50.000 |
|
5 |
Tháo dỡ mái tôn bằng thủ công, chiều cao ≤6m |
m2 |
10.045 |
|
6 |
Tháo dỡ mái ngói chiều cao ≤4m |
m2 |
23.439 |
|
7 |
Tháo dỡ mái Fibroxi măng chiều cao ≤4m |
m2 |
20.092 |
|
8 |
Tháo dỡ các kết cấu thép - vì kèo, xà gỗ |
tấn |
567.159 |
|
9 |
Tháo dỡ kết cấu gỗ bằng thủ công, chiều cao ≤6m |
m3 |
632.870 |
|
10 |
Tháo dỡ trần |
m2 |
20.092 |
|
11 |
Tháo dỡ vách ngăn khung mắt cáo |
m2 |
10.045 |
|
12 |
Tháo dỡ vách ngăn giấy, ván ép, gỗ ván |
m2 |
13.395 |
|
13 |
Tháo dỡ vách ngăn nhôm kính, gỗ kính, thạch cao |
m2 |
36.834 |
|
14 |
Tháo dỡ vách ngăn tường gỗ |
m2 |
13.395 |
|
15 |
Tháo dỡ vách ngăn ván sàn |
m2 |
20.092 |
|
16 |
Tháo dỡ tấm lợp - Tấm che tường |
m2 |
35.153 |
|
17 |
Tháo dỡ cửa bằng thủ công |
m2 |
13.395 |
|
18 |
Tháo dỡ các kết cấu thép - cột thép |
tấn |
364.927 |
|
19 |
Tháo dỡ kết cấu gỗ bằng thủ công, chiều cao ≤6m |
m3 |
632.870 |
|
20 |
Tháo dỡ lan can gỗ |
|
33.486 |
|
21 |
Tháo dỡ bậc thang gỗ |
bậc |
20.092 |
|
22 |
Tháo dỡ bệ xí |
bộ |
50.229 |
|
23 |
Tháo dỡ chậu tiểu |
bộ |
50.229 |
|
24 |
Tháo dỡ phụ kiện vệ sinh khác |
bộ |
10.045 |
|
25 |
Tháo dỡ các cấu kiện bê tông đúc sẵn bằng thủ công, trọng lượng cấu kiện ≤20kg |
cấu kiện |
30.136 |
|
26 |
Tháo dỡ các cấu kiện bê tông đúc sẵn bằng thủ công, trọng lượng cấu kiện ≤50kg |
cấu kiện |
43.530 |
|
27 |
Tháo dỡ thiết bị điện |
cái |
9.155 |
|
28 |
Tháo dỡ dường dây điện |
10m |
9.155 |
|
29 |
Tháo dỡ thiết bị năng lượng mặt trời |
Bộ |
1.200.000 |
|
III |
MỨC BỒI THƯỜNG CHI PHÍ DI CHUYỂN TÀI SẢN |
|
|
|
1 |
Vận chuyển tre, cây chống bằng thủ công, 10m khởi điểm |
100 cây |
19.291 |
|
2 |
Vận chuyển tre, cây chống bằng thủ công, 10m tiếp theo |
100 cây |
2.143 |
|
3 |
Vận chuyển sắt thép các loại bằng thủ công, 10m khởi điểm |
tấn |
24.803 |
|
4 |
Vận chuyển sắt thép các loại bằng thủ công, 10m tiếp theo |
tấn |
2.756 |
|
5 |
Vận chuyển ngói các loại bằng ô tô vận tải thùng 7 tấn - Cự ly vận chuyển trong phạm vi ≤1km |
10 tấn/1km |
144.331 |
|
6 |
Vận chuyển ngói các loại bằng ô tô vận tải thùng 7 tấn - Cự ly vận chuyển 1km tiếp theo trong phạm vi ≤10km |
10 tấn/1km |
105.842 |
|
7 |
Vận chuyển ngói các loại bằng ô tô vận tải thùng 7 tấn - Cự ly vận chuyển 1km tiếp theo trong phạm vi ≤60km |
10 tấn/1km |
72.165 |
|
8 |
Vận chuyển gỗ các loại bằng ô tô vận tải thùng 7 tấn - Cự ly vận chuyển trong phạm vi ≤1km |
10 tấn/1km |
38.488 |
|
9 |
Vận chuyển gỗ các loại bằng ô tô vận tải thùng 7 tấn - Cự ly vận chuyển 1km tiếp theo trong phạm vi ≤10km |
10 tấn/1km |
28.866 |
|
10 |
Vận chuyển gỗ các loại bằng ô tô vận tải thùng 7 tấn - Cự ly vận chuyển 1km tiếp theo trong phạm vi ≤60km |
10 tấn/1km |
17.642 |
|
11 |
Vận chuyển cấu kiện bê tông, trọng lượng P≤200kg bằng ô tô vận tải thùng 7 tấn - Cự ly vận chuyển 1km tiếp theo trong phạm vi ≤60km |
10 tấn/1km |
24.055 |
|
12 |
Vận chuyển cấu kiện bê tông, trọng lượng P≤200kg bằng ô tô vận tải thùng 7 tấn - Cự ly vận chuyển 1km tiếp theo trong phạm vi ≤10km |
10 tấn/1km |
30.470 |
|
13 |
Vận chuyển cấu kiện bê tông, trọng lượng P≤200kg bằng ô tô vận tải thùng 7 tấn - Cự ly vận chuyển trong phạm vi ≤1km |
10 tấn/1km |
38.488 |
|
14 |
Vận chuyển thiêt bị vệ sinh, thiết bị điện (chậu rửa, bồn rửa, bồn tắm,...quạt trần, điều hòa, nóng lạnh, camera, đầu báo cháy, quạt hút gió......) |
1ck/1km |
53.071 |
|
15 |
Vận chuyển vật liệu mái các loại |
1 tấn/1km |
646.960 |
|
16 |
Vận chuyển các vật liệu khác: nhôm, kính, composite, thạch cao, nhựa... |
m2 |
27.799 |
|
IV |
MỨC BỒI THƯỜNG CHI PHÍ LẮP ĐẶT TÀI SẢN |
|
|
|
1 |
Công lắp dựng khuôn cửa đơn |
m |
59.989 |
|
2 |
Công lắp dựng khuôn cửa kép |
m |
89.980 |
|
3 |
Công lắp dựng cửa vào khuôn |
m2 |
88.452 |
|
4 |
Công lắp dựng cửa không có khuôn |
m2 |
150.389 |
|
5 |
Công lắp đặt chậu rửa |
bộ |
86.000 |
|
6 |
Công lắp đặt bồn tắm |
bộ |
233.000 |
|
7 |
Công lắp đặt bình đun nước nóng |
bộ |
271.000 |
|
8 |
Công lắp đặt gương soi |
bộ |
40.000 |
|
9 |
Công lắp đặt máy điều hoà 1 cục |
bộ |
436.000 |
|
10 |
Công lắp đặt máy điều hoà 2 cục |
bộ |
503.000 |
|
11 |
Công lắp đặt vòi hoa sen (vòi + hương sen) |
Bộ |
50.000 |
|
12 |
Công lắp đặt téc nước 1.300 lít |
téc |
515.000 |
|
13 |
Công lắp đặt téc nước 1.500 lít |
téc |
549.000 |
|
14 |
Công lắp đặt téc nước 2.000 lít |
téc |
588.000 |
|
15 |
Công lợp mái, tường ngăn, tường bao che bằng tấm fibro xi măng |
100m2 |
9.658.917 |
|
16 |
Công lợp mái, tường ngăn, tường bao che bằng tôn các loại |
100m2 |
33.186.522 |
|
17 |
Công lợp mái, tường ngăn, tường bao che bằng tấm nhựa |
100m2 |
16.924.901 |
|
18 |
Công dán ngói mũi hài trên mái nghiêng |
m2 |
613.833 |
|
19 |
Công lợp mái ngói âm dương |
100m2 |
10.549.388 |
|
20 |
Công lắp đặt vì kèo mái ngói |
1m3 |
7.776.856 |
|
21 |
Công lắp đặt vì kèo mái Fibro xi măng |
1m3 |
7.805.385 |
|
22 |
Công lắp đặt giằng vì kèo gỗ |
1m3 |
5.099.868 |
|
23 |
Công lắp đặt vì kèo thép khẩu độ ≤18m |
tấn |
4.082.436 |
|
24 |
Công lắp đặt vì kèo thép khẩu độ >18m |
tấn |
4.764.593 |
|
25 |
Công lắp dựng kết cấu khung gỗ dầm sàn |
m3 |
2.956.310 |
|
26 |
Công lắp dựng dầm thép |
tấn |
10.966.361 |
|
27 |
Công làm trần bằng gỗ dán, ván ép kèm vật liệu phụ |
m2 |
10.603 |
|
28 |
Công làm trần phẳng bằng tấm thạch cao phẳng kèm vật liệu phụ |
m2 |
288.289 |
|
29 |
Công làm trần bằng tấm thạch cao giật cấp kèm vật liệu phụ |
|
314.078 |
|
30 |
Công làm trần bằng tấm nhựa, nhôm, tôn miếng, tôn tấm … kèm vật liệu phụ |
m2 |
57.610 |
|
31 |
Công Lắp đặt tường ngăn, bao che bằng sắt, thép |
tấn |
8.358.569 |
|
32 |
Công lắp đặt tường ngăn, tường bao che bằng gỗ |
m2 |
119.011 |
|
33 |
Công lắp dựng vách kính khung nhôm mặt tiền |
m2 |
194.477 |
|
34 |
Công lắp dựng vách kính khung nhôm trong nhà |
m2 |
117.663 |
|
35 |
Công lắp dụng vách ngăn bằng gỗ ván + kèm vật liệu phụ |
m2 |
236.524 |
|
36 |
Công lắp dựng vách ngăn bằng thạch cao (kèm vật liệu phụ) |
m2 |
92.175 |
|
37 |
Công lắp dựng cửa sắt xếp, cửa cuốn |
m2 |
234.210 |
|
38 |
Công lắp dựng cửa khung sắt, khung nhôm |
m2 |
121.727 |
|
39 |
Công lắp dựng lan can sắt |
m2 |
200.499 |
|
40 |
Công lắp dựng hoa sắt cửa |
m2 |
84.033 |
|
41 |
Công lắp dựng cấu kiện bê tông đúc sẵn, cột ≤5T bằng máy |
cái |
765.407 |
|
42 |
Công lắp dựng cấu kiện bê tông đúc sẵn, xà dầm, giằng ≤1T bằng máy |
cái |
279.136 |
|
43 |
Công kéo dây trên lưới đèn chiếu sáng, tiết diện dây 6 ÷ 25mm2 |
100m |
829.821 |
|
44 |
Công lắp đặt quạt trên đường ống thông gió, quạt công suất ≤3kW |
cái |
573.524 |
|
45 |
Công lắp đặt quạt trần, quạt treo tường |
cái |
73.581 |
|
46 |
Công lắp đặt thiết bị đầu báo và đầu báo cháy |
10 đầu |
737.885 |
|
47 |
Công lắp đặt đèn các loại |
bộ |
67.224 |
|
48 |
Công lắp đặt các automat 3 pha ≤200A |
cái |
318.426 |
|
49 |
Công lắp đặt máy bơm nước kèm vật liệu phụ |
máy |
28.167 |
|
50 |
Công lắp dựng cửa sắt xếp, cửa cuốn, cổng các loại |
m2 |
17.121 |
|
51 |
Công lắp đặt lại cửa kính thủy lực |
m2 |
247.665 |
|
52 |
Lắp đặt thiết bị năng lượng mặt trời |
Bộ |
3.000.000 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh