Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Quyết định 152/2026/QĐ-UBND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị, thuê hàng hóa, dịch vụ; phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình dự án đã đầu tư xây dựng; phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau

Số hiệu 152/2026/QĐ-UBND
Ngày ban hành 01/07/2026
Ngày có hiệu lực 11/07/2026
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan ban hành Tỉnh Cà Mau
Người ký Lâm Văn Bi
Lĩnh vực Tài chính nhà nước,Xây dựng - Đô thị

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 152/2026/QĐ-UBND

Cà Mau, ngày 01 tháng 7 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG VÀ DỰ KIẾN KINH PHÍ THỰC HIỆN MUA SẮM, SỬA CHỮA, CẢI TẠO, NÂNG CẤP TÀI SẢN, TRANG THIẾT BỊ, THUÊ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ; PHÊ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG VÀ DỰ KIẾN CHI PHÍ THỰC HIỆN SỬA CHỮA, CẢI TẠO, NÂNG CẤP, MỞ RỘNG, XÂY DỰNG MỚI HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH TRONG CÁC DỰ ÁN ĐÃ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG; PHÊ DUYỆT DỰ KIẾN CHI PHÍ THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG QUY HOẠCH CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH CÀ MAU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 104/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán chi thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 40 Luật Ngân sách nhà nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 552/TTr-STC ngày 14 tháng 6 năm 2026.

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị, thuê hàng hóa, dịch vụ; phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định thẩm quyền quyết định thực hiện các nhiệm vụ từ kinh phí chi thường xuyên, gồm: phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị và thuê hàng hóa, dịch vụ; phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 3 Điều 17, điểm b khoản 2 Điều 20, điểm b khoản 2 Điều 25 Nghị định số 104/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán chi thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 40 Luật Ngân sách nhà nước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp (bao gồm các tổ chức chính trị - xã hội), tổ chức chính trị; các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau.

2. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ mua sắm sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng và hoạt động quy hoạch thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau.

Điều 3. Nguyên tắc xác định thẩm quyền

1. Thẩm quyền quyết định thực hiện theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước: kinh phí ngân sách cấp tỉnh do các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; kinh phí ngân sách cấp xã do các cơ quan, đơn vị cấp xã và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường phê duyệt (bao gồm cả kinh phí được bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên).

2. Xác định mức kinh phí/chi phí làm cơ sở quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí/chi phí thực hiện nhiệm vụ là tổng nhu cầu kinh phí (dự kiến) thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị, thuê hàng hóa, dịch vụ hoặc tổng nhu cầu chi phí (dự kiến) thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng hoặc tổng chi phí (dự kiến) thực hiện hoạt động quy hoạch của từng cơ quan, đơn vị.

Điều 4. Thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị, thuê hàng hóa, dịch vụ

1. Cấp tỉnh

a) Kinh phí dưới 500 triệu đồng/nhiệm vụ: Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện.

b) Kinh phí từ 500 triệu đồng/nhiệm vụ đến dưới 10 tỷ đồng/nhiệm vụ: Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp I phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

c) Kinh phí từ 10 tỷ đồng/nhiệm vụ trở lên: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh theo đề xuất của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Cấp xã

a) Kinh phí dưới 200 triệu đồng/nhiệm vụ: Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện.

b) Kinh phí từ 200 triệu đồng/nhiệm vụ trở lên: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

Điều 5. Thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng

1. Cấp tỉnh

a) Chi phí dưới 500 triệu đồng/nhiệm vụ: Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện.

b) Chi phí từ 500 triệu đồng/nhiệm vụ đến dưới 10 tỷ đồng/nhiệm vụ: Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp I phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...