Quyết định 1519/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Quy trình giải quyết thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Quản lý công sản thuộc thẩm quyền giải quyết của ngành Tài chính tỉnh Đồng Nai
| Số hiệu | 1519/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 17/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 17/04/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đồng Nai |
| Người ký | Lê Trường Sơn |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Tài chính nhà nước |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM |
|
Số: 1519/QĐ-UBND |
Đồng Nai, ngày 17 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA NGÀNH TÀI CHÍNH TỈNH ĐỒNG NAI
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 137/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ Quy định về giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước và Hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ về việc hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Công văn số 8536/VPCP-KSTT ngày 11 tháng 9 năm 2025 của Văn phòng Chính phủ về việc hướng dẫn công bố, công khai; rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ;
Căn cứ Quyết định số 954/QĐ-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong lĩnh vực quản lý công sản thuộc thẩm quyền giải quyết của ngành Tài chính tỉnh Đồng Nai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 400/TTr-STC ngày 10 tháng 4 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Phê duyệt kèm theo Quyết định này 07 quy trình giải quyết thủ tục hành chính nội bộ và bãi bỏ 17 quy trình giải quyết thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý của ngành Tài chính trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (Danh mục và nội dung quy trình giải quyết thủ tục hành chính nội bộ kèm theo).
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế quy trình thủ tục hành chính nội bộ số thứ tự 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09, 10, 11, 16, 17, 18, 19, 20, 26 tại Mục I thuộc Phụ lục Danh mục quy trình giải quyết thủ tục hành chính nội bộ ban hành kèm theo Quyết định số 1234/QĐ-UBND ngày 09/9/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài chính có trách nhiệm theo dõi, kịp thời tham mưu điều chỉnh quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính khi văn bản quy định thủ tục hành chính được ban hành mới, thay thế, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ.
2. Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp Sở Tài chính, các địa phương và đơn vị liên quan có trách nhiệm nghiên cứu, đề xuất xây dựng, nâng cấp hoàn thiện Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu phục vụ quản trị nội bộ trên môi trường điện tử để tích hợp, kết nối trực tuyến, cập nhật các nội dung, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính nội bộ đã được công bố tại Quyết định này.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
QUY
TRÌNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG,
BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT NGÀNH TÀI
CHÍNH TỈNH ĐỒNG NAI
(Ban hành
kèm theo Quyết định số 1519/QĐ-UBND ngày 17/4/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng
Nai)
A. DANH MỤC QUY TRÌNH TRÌNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
I. DANH MỤC QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
|
STT |
Tên TTHC |
Thời hạn giải quyết |
Địa điểm tiếp nhận hồ sơ |
|
1 |
Quyết định giao tài sản bằng hiện vật cho cơ quan, tổ chức, đơn vị |
45 ngày |
- Sở Tài chính - UBND cấp xã |
|
2 |
Quyết định khai thác tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị |
- Đối với trường hợp khai thác tài sản công tại cơ quan nhà nước: 30 ngày - Đối với trường hợp khai thác tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập: 20 ngày - Đối với trường hợp sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư: 20 ngày - Đối với trường hợp phê duyệt Đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết: 30 ngày |
- Sở Tài chính - UBND cấp xã |
|
3 |
Quyết định xử lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị |
- Đối với trường hợp chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công: 30 ngày - Đối với trường hợp quyết định thu hồi tài sản công: 20 ngày - Đối với trường hợp phê duyệt phương án khai thác tài sản có quyết định thu hồi: 20 ngày - Đối với trường hợp quyết định điều chuyển tài sản công: 20 ngày - Đối với trường hợp quyết định bán tài sản công: 20 ngày - Đối với trường hợp quyết định thanh lý tài sản công: 20 ngày - Đối với trường hợp quyết định tiêu hủy tài sản công: 20 ngày - Đối với trường hợp quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại: 20 ngày - Đối với trường hợp quyết định chuyển giao tài sản công về địa phương quản lý, xử lý: 20 ngày |
- Sở Tài chính - UBND cấp xã |
|
4 |
Phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất |
Không quy định |
- Sở Tài chính - UBND cấp xã |
|
5 |
Giao nhà, đất cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương |
30 ngày |
- Sở Tài chính - UBND cấp xã |
|
6 |
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản (mã số 6.004993) |
- Trường hợp bất động sản vô chủ: 36 ngày - Đối với tài sản bị đánh rơi, bỏ quên: + Đối với tài sản bị đánh rơi, bỏ quên thuộc thẩm quyền quyết định xác lập sở hữu toàn dân về tài sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: 36 ngày + Đối với tài sản bị đánh rơi, bỏ quên thuộc thẩm quyền quyết định xác lập sở hữu toàn dân về tài sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: 29 ngày Đối với tài sản do các tổ chức, cá nhân tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam: 22 ngày - Đối với tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt Nam: 15 ngày - Đối với tài sản được đầu tư theo phương thức đối tác công tư: 45 ngày - Đối với tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm thuộc về Nhà nước: 22 ngày - Đối với tài sản là di sản Không quy định người thừa kế: + Đối với tài sản thuộc thẩm quyền xác lập của UBND cấp tỉnh: 36 ngày + Đối với tài sản thuộc thẩm quyền xác lập của UBND cấp xã: 29 ngày |
- Sở Tài chính - UBND cấp xã |
|
7 |
Lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản (6.004994) |
- Đối với trường hợp tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu trong trường hợp cơ quan quản lý tài sản công lập phương án: *Đối với cấp tỉnh: + Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án xử lý tài sản: + Trường hợp Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt phương án xử lý tài sản: 45 ngày * Đối với cấp xã + Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt phương án xử lý tài sản: 75 ngày + Trường hợp Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt phương án xử lý tài sản: 90 ngày - Đối với trường hợp tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập phương án: * Đối với cấp tỉnh + Đối với trường hợp Thủ trưởng đơn vị chủ trì quản lý tài sản được phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản: 30 ngày + Đối với trường hợp cơ quan quản lý cấp trên hoặc Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản được phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản: 30 ngày + Đối với trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền khác của địa phương (không phải là cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 12 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP) được phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản: 60 ngày * Đối với cấp xã + Đối với trường hợp Thủ trưởng đơn vị chủ trì quản lý tài sản được phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản: 30 ngày + Đối với trường hợp cơ quan quản lý cấp trên hoặc Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản được phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản: 30 ngày + Đối với trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền khác của địa phương (không phải là cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 12 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP) được phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản: 60 ngày - Đối với trường hợp tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu và đã có quyết định thi hành án của cơ quan có thẩm quyền + Trường hợp phương án xử lý tài sản do Sở Tài chính lập thuộc thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: 45 ngày + Trường hợp phương án xử lý tài sản do Sở Tài chính lập thuộc thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án của Bộ trưởng Bộ Tài chính: 75 ngày + Trường hợp phương án xử lý tài sản do UBND cấp phường, xã lập thuộc thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan, người có thẩm quyền khác được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 19 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: 45 ngày + Trường hợp phương án xử lý tài sản do UBND cấp phường, xã lập thuộc thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: 90 ngày - Đối với trường hợp tài sản là bất động sản vô chủ, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên, di sản Không quy định người thừa kế: + Trường hợp phương án xử lý tài sản do Sở Tài chính lập: 75 ngày + Trường hợp phương án xử lý tài sản do UBND phường, xã lập do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt: 45 ngày + Trường hợp phương án xử lý tài sản do UBND phường, xã lập thuộc thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: 90 ngày - Đối với trường hợp tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho nhà nước Việt Nam quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP trong trường hợp cơ quan quản lý tài sản công lập phương án xử lý tài sản + Trường hợp thuộc thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: 120 ngày + Trường hợp thuộc thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý của Ủy ban nhân dân cấp xã: 120 ngày - Đối với trường hợp tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho nhà nước Việt Nam quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập phương án xử lý tài sản: + Trường hợp Thủ trưởng đơn vị chủ trì quản lý tài sản được phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản/ Trường hợp cơ quan quản lý cấp trên hoặc Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản được phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản: 45 ngày + Trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền khác của bộ, cơ quan trung ương, địa phương (không phải là cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 49 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP) được phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản: 60 ngày - Đối với trường hợp tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho nhà nước Việt Nam trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không phải là cơ quan quản lý tài sản công: + Đơn vị chủ trì quản lý tài sản Không quy định cơ quan quản lý cấp trên: 105 ngày + Đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên: 120 ngày - Đối với trường hợp tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho nhà nước Việt Nam trong trường hợp cơ quan quản lý tài sản công lập phương án xử lý tài sản: 75 ngày - . Đối với trường hợp tài sản đối với tài sản được đầu tư theo các Hợp đồng BOT, BLT trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không phải là cơ quan quản lý tài sản công: + Trường hợp thuộc thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: 75 ngày + Đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên: 90 ngày - Trường hợp thuộc thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính: + Đơn vị chủ trì quản lý tài sản Không quy định cơ quan quản lý cấp trên : 105 ngày + Đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên: 120 ngày - Đối với trường hợp tài sản đối với tài sản được đầu tư theo các Hợp đồng BOT, BLT trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản là cơ quan quản lý tài sản công: 75 ngày - Đối với trường hợp tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được xác lập quyền sở hữu toàn dân: 75 ngày |
- Sở Tài chính - UBND cấp xã |
II. DANG MỤC QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ BỊ BÃI BỎ
|
STT |
Tên Thủ tục hành chính |
Cơ quan thực hiện |
Số Quyết định đã công bố TTHC bị bãi bỏ |
|
1 |
Quyết định điều chuyển tài sản công |
Sở Tài chính |
Quyết định số 278/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ Tài chính |
|
2 |
Quyết định xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án khi dự án kết thúc |
Sở Tài chính |
Quyết định số 278/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ Tài chính |
|
3 |
Quyết định chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công trong trường hợp không thay đổi đối tượng quản lý, sử dụng tài sản công |
Sở Tài chính |
Quyết định số 278/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ Tài chính |
|
4 |
Quyết định thu hồi tài sản công trong trường hợp cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công tự nguyện trả lại tài sản cho Nhà nước và trường hợp theo quy định tại các điểm a,b,c,d,đ và e khoản 1 Điều 41 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công |
Sở Tài chính |
Quyết định số 278/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ Tài chính |
|
5 |
Quyết định bán tài sản công |
Sở Tài chính |
Quyết định số 278/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ Tài chính |
|
6 |
Quyết định hủy bỏ quyết định bán đấu giá tài sản công |
Sở Tài chính |
Quyết định số 278/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ Tài chính |
|
7 |
Quyết định xử lý tài sản bị hư hỏng, không sử dụng được hoặc không còn nhu cầu sử dụng trong quá trình thực hiện dự án |
Sở Tài chính |
Quyết định số 278/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ Tài chính |
|
8 |
Thống kê, kiểm kê, đánh giá lại, báo cáo tài sản công tại cơ quan nhà nước |
Sở Tài chính |
Quyết định số 278/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ Tài chính |
|
9 |
Quyết định thanh lý tài sản công |
Sở Tài chính |
Quyết định số 278/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ Tài chính |
|
10 |
Quyết định tiêu hủy tài sản công |
Sở Tài chính |
Quyết định số 278/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ Tài chính |
|
11 |
Quyết định xử lý tài sản công trường hợp bị mất, bị hủy hoại |
Sở Tài chính |
Quyết định số 278/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ Tài chính |
|
12 |
Phê duyệt đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết |
Sở Tài chính |
Quyết định số 278/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ Tài chính |
|
13 |
Giao nhà, đất quy định tại các khoản 2, khoản 3 Điều 5 Nghị định số 108/2024/NĐ CP cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương |
Sở Tài chính |
Quyết định số 278/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ Tài chính |
|
14 |
Giao nhà, đất quy định tại các khoản 5 Điều 5 Nghị định số 108/2024/NĐ CP cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương |
Sở Tài chính |
Quyết định số 278/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ Tài chính |
|
15 |
Giao nhà, đất quy định tại các khoản 6 Điều 5 Nghị định số 108/2024/NĐ CP (trừ nhà, đất đã có Quyết định giao, điều chuyển trực tiếp cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà) cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương |
Sở Tài chính |
Quyết định số 278/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ Tài chính |
|
16 |
Quyết định sử dụng tài sản công để tham gia dự án đầu tư theo hình thức đối tác công - tư |
Sở Tài chính |
Quyết định số 278/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ Tài chính |
|
17 |
Phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất đối với nhà, đất do cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý. |
Sở Tài chính |
Quyết định số 278/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ Tài chính |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM |
|
Số: 1519/QĐ-UBND |
Đồng Nai, ngày 17 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA NGÀNH TÀI CHÍNH TỈNH ĐỒNG NAI
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 137/2024/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ Quy định về giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước và Hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ về việc hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Công văn số 8536/VPCP-KSTT ngày 11 tháng 9 năm 2025 của Văn phòng Chính phủ về việc hướng dẫn công bố, công khai; rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ;
Căn cứ Quyết định số 954/QĐ-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong lĩnh vực quản lý công sản thuộc thẩm quyền giải quyết của ngành Tài chính tỉnh Đồng Nai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 400/TTr-STC ngày 10 tháng 4 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Phê duyệt kèm theo Quyết định này 07 quy trình giải quyết thủ tục hành chính nội bộ và bãi bỏ 17 quy trình giải quyết thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý của ngành Tài chính trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (Danh mục và nội dung quy trình giải quyết thủ tục hành chính nội bộ kèm theo).
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế quy trình thủ tục hành chính nội bộ số thứ tự 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09, 10, 11, 16, 17, 18, 19, 20, 26 tại Mục I thuộc Phụ lục Danh mục quy trình giải quyết thủ tục hành chính nội bộ ban hành kèm theo Quyết định số 1234/QĐ-UBND ngày 09/9/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài chính có trách nhiệm theo dõi, kịp thời tham mưu điều chỉnh quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính khi văn bản quy định thủ tục hành chính được ban hành mới, thay thế, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ.
2. Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp Sở Tài chính, các địa phương và đơn vị liên quan có trách nhiệm nghiên cứu, đề xuất xây dựng, nâng cấp hoàn thiện Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu phục vụ quản trị nội bộ trên môi trường điện tử để tích hợp, kết nối trực tuyến, cập nhật các nội dung, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính nội bộ đã được công bố tại Quyết định này.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
QUY
TRÌNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG,
BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT NGÀNH TÀI
CHÍNH TỈNH ĐỒNG NAI
(Ban hành
kèm theo Quyết định số 1519/QĐ-UBND ngày 17/4/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng
Nai)
A. DANH MỤC QUY TRÌNH TRÌNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
I. DANH MỤC QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
|
STT |
Tên TTHC |
Thời hạn giải quyết |
Địa điểm tiếp nhận hồ sơ |
|
1 |
Quyết định giao tài sản bằng hiện vật cho cơ quan, tổ chức, đơn vị |
45 ngày |
- Sở Tài chính - UBND cấp xã |
|
2 |
Quyết định khai thác tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị |
- Đối với trường hợp khai thác tài sản công tại cơ quan nhà nước: 30 ngày - Đối với trường hợp khai thác tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập: 20 ngày - Đối với trường hợp sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư: 20 ngày - Đối với trường hợp phê duyệt Đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết: 30 ngày |
- Sở Tài chính - UBND cấp xã |
|
3 |
Quyết định xử lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị |
- Đối với trường hợp chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công: 30 ngày - Đối với trường hợp quyết định thu hồi tài sản công: 20 ngày - Đối với trường hợp phê duyệt phương án khai thác tài sản có quyết định thu hồi: 20 ngày - Đối với trường hợp quyết định điều chuyển tài sản công: 20 ngày - Đối với trường hợp quyết định bán tài sản công: 20 ngày - Đối với trường hợp quyết định thanh lý tài sản công: 20 ngày - Đối với trường hợp quyết định tiêu hủy tài sản công: 20 ngày - Đối với trường hợp quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại: 20 ngày - Đối với trường hợp quyết định chuyển giao tài sản công về địa phương quản lý, xử lý: 20 ngày |
- Sở Tài chính - UBND cấp xã |
|
4 |
Phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất |
Không quy định |
- Sở Tài chính - UBND cấp xã |
|
5 |
Giao nhà, đất cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương |
30 ngày |
- Sở Tài chính - UBND cấp xã |
|
6 |
Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản (mã số 6.004993) |
- Trường hợp bất động sản vô chủ: 36 ngày - Đối với tài sản bị đánh rơi, bỏ quên: + Đối với tài sản bị đánh rơi, bỏ quên thuộc thẩm quyền quyết định xác lập sở hữu toàn dân về tài sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: 36 ngày + Đối với tài sản bị đánh rơi, bỏ quên thuộc thẩm quyền quyết định xác lập sở hữu toàn dân về tài sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: 29 ngày Đối với tài sản do các tổ chức, cá nhân tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam: 22 ngày - Đối với tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt Nam: 15 ngày - Đối với tài sản được đầu tư theo phương thức đối tác công tư: 45 ngày - Đối với tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm thuộc về Nhà nước: 22 ngày - Đối với tài sản là di sản Không quy định người thừa kế: + Đối với tài sản thuộc thẩm quyền xác lập của UBND cấp tỉnh: 36 ngày + Đối với tài sản thuộc thẩm quyền xác lập của UBND cấp xã: 29 ngày |
- Sở Tài chính - UBND cấp xã |
|
7 |
Lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản (6.004994) |
- Đối với trường hợp tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu trong trường hợp cơ quan quản lý tài sản công lập phương án: *Đối với cấp tỉnh: + Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án xử lý tài sản: + Trường hợp Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt phương án xử lý tài sản: 45 ngày * Đối với cấp xã + Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt phương án xử lý tài sản: 75 ngày + Trường hợp Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt phương án xử lý tài sản: 90 ngày - Đối với trường hợp tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập phương án: * Đối với cấp tỉnh + Đối với trường hợp Thủ trưởng đơn vị chủ trì quản lý tài sản được phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản: 30 ngày + Đối với trường hợp cơ quan quản lý cấp trên hoặc Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản được phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản: 30 ngày + Đối với trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền khác của địa phương (không phải là cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 12 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP) được phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản: 60 ngày * Đối với cấp xã + Đối với trường hợp Thủ trưởng đơn vị chủ trì quản lý tài sản được phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản: 30 ngày + Đối với trường hợp cơ quan quản lý cấp trên hoặc Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản được phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản: 30 ngày + Đối với trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền khác của địa phương (không phải là cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 12 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP) được phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản: 60 ngày - Đối với trường hợp tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu và đã có quyết định thi hành án của cơ quan có thẩm quyền + Trường hợp phương án xử lý tài sản do Sở Tài chính lập thuộc thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: 45 ngày + Trường hợp phương án xử lý tài sản do Sở Tài chính lập thuộc thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án của Bộ trưởng Bộ Tài chính: 75 ngày + Trường hợp phương án xử lý tài sản do UBND cấp phường, xã lập thuộc thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan, người có thẩm quyền khác được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 19 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP: 45 ngày + Trường hợp phương án xử lý tài sản do UBND cấp phường, xã lập thuộc thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: 90 ngày - Đối với trường hợp tài sản là bất động sản vô chủ, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên, di sản Không quy định người thừa kế: + Trường hợp phương án xử lý tài sản do Sở Tài chính lập: 75 ngày + Trường hợp phương án xử lý tài sản do UBND phường, xã lập do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt: 45 ngày + Trường hợp phương án xử lý tài sản do UBND phường, xã lập thuộc thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: 90 ngày - Đối với trường hợp tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho nhà nước Việt Nam quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP trong trường hợp cơ quan quản lý tài sản công lập phương án xử lý tài sản + Trường hợp thuộc thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: 120 ngày + Trường hợp thuộc thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý của Ủy ban nhân dân cấp xã: 120 ngày - Đối với trường hợp tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho nhà nước Việt Nam quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản lập phương án xử lý tài sản: + Trường hợp Thủ trưởng đơn vị chủ trì quản lý tài sản được phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản/ Trường hợp cơ quan quản lý cấp trên hoặc Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị chủ trì quản lý tài sản được phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản: 45 ngày + Trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền khác của bộ, cơ quan trung ương, địa phương (không phải là cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 49 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP) được phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản: 60 ngày - Đối với trường hợp tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho nhà nước Việt Nam trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không phải là cơ quan quản lý tài sản công: + Đơn vị chủ trì quản lý tài sản Không quy định cơ quan quản lý cấp trên: 105 ngày + Đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên: 120 ngày - Đối với trường hợp tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho nhà nước Việt Nam trong trường hợp cơ quan quản lý tài sản công lập phương án xử lý tài sản: 75 ngày - . Đối với trường hợp tài sản đối với tài sản được đầu tư theo các Hợp đồng BOT, BLT trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không phải là cơ quan quản lý tài sản công: + Trường hợp thuộc thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: 75 ngày + Đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên: 90 ngày - Trường hợp thuộc thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính: + Đơn vị chủ trì quản lý tài sản Không quy định cơ quan quản lý cấp trên : 105 ngày + Đơn vị chủ trì quản lý tài sản có cơ quan quản lý cấp trên: 120 ngày - Đối với trường hợp tài sản đối với tài sản được đầu tư theo các Hợp đồng BOT, BLT trong trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản là cơ quan quản lý tài sản công: 75 ngày - Đối với trường hợp tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được xác lập quyền sở hữu toàn dân: 75 ngày |
- Sở Tài chính - UBND cấp xã |
II. DANG MỤC QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ BỊ BÃI BỎ
|
STT |
Tên Thủ tục hành chính |
Cơ quan thực hiện |
Số Quyết định đã công bố TTHC bị bãi bỏ |
|
1 |
Quyết định điều chuyển tài sản công |
Sở Tài chính |
Quyết định số 278/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ Tài chính |
|
2 |
Quyết định xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án khi dự án kết thúc |
Sở Tài chính |
Quyết định số 278/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ Tài chính |
|
3 |
Quyết định chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công trong trường hợp không thay đổi đối tượng quản lý, sử dụng tài sản công |
Sở Tài chính |
Quyết định số 278/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ Tài chính |
|
4 |
Quyết định thu hồi tài sản công trong trường hợp cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công tự nguyện trả lại tài sản cho Nhà nước và trường hợp theo quy định tại các điểm a,b,c,d,đ và e khoản 1 Điều 41 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công |
Sở Tài chính |
Quyết định số 278/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ Tài chính |
|
5 |
Quyết định bán tài sản công |
Sở Tài chính |
Quyết định số 278/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ Tài chính |
|
6 |
Quyết định hủy bỏ quyết định bán đấu giá tài sản công |
Sở Tài chính |
Quyết định số 278/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ Tài chính |
|
7 |
Quyết định xử lý tài sản bị hư hỏng, không sử dụng được hoặc không còn nhu cầu sử dụng trong quá trình thực hiện dự án |
Sở Tài chính |
Quyết định số 278/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ Tài chính |
|
8 |
Thống kê, kiểm kê, đánh giá lại, báo cáo tài sản công tại cơ quan nhà nước |
Sở Tài chính |
Quyết định số 278/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ Tài chính |
|
9 |
Quyết định thanh lý tài sản công |
Sở Tài chính |
Quyết định số 278/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ Tài chính |
|
10 |
Quyết định tiêu hủy tài sản công |
Sở Tài chính |
Quyết định số 278/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ Tài chính |
|
11 |
Quyết định xử lý tài sản công trường hợp bị mất, bị hủy hoại |
Sở Tài chính |
Quyết định số 278/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ Tài chính |
|
12 |
Phê duyệt đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết |
Sở Tài chính |
Quyết định số 278/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ Tài chính |
|
13 |
Giao nhà, đất quy định tại các khoản 2, khoản 3 Điều 5 Nghị định số 108/2024/NĐ CP cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương |
Sở Tài chính |
Quyết định số 278/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ Tài chính |
|
14 |
Giao nhà, đất quy định tại các khoản 5 Điều 5 Nghị định số 108/2024/NĐ CP cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương |
Sở Tài chính |
Quyết định số 278/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ Tài chính |
|
15 |
Giao nhà, đất quy định tại các khoản 6 Điều 5 Nghị định số 108/2024/NĐ CP (trừ nhà, đất đã có Quyết định giao, điều chuyển trực tiếp cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà) cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương |
Sở Tài chính |
Quyết định số 278/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ Tài chính |
|
16 |
Quyết định sử dụng tài sản công để tham gia dự án đầu tư theo hình thức đối tác công - tư |
Sở Tài chính |
Quyết định số 278/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ Tài chính |
|
17 |
Phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất đối với nhà, đất do cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý. |
Sở Tài chính |
Quyết định số 278/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ Tài chính |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh
