Quyết định 143/2026/QĐ-UBND quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
| Số hiệu | 143/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 23/09/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 23/09/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Tây Ninh |
| Người ký | Lê Văn Hẳn |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 143/2026/QĐ-UBND |
Tây Ninh, ngày 23 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN CHỨC DANH VIÊN CHỨC QUẢN LÝ TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Viên chức số 129/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 334/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về tiêu chuẩn đối với chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; sở, ban, ngành tỉnh (gọi chung là sở) và Ủy ban nhân dân xã, phường (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã).
2. Đối tượng áp dụng
a) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã;
c) Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc sở;
d) Các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Tiêu chuẩn đối với viên chức quản lý
1. Về chính trị, tư tưởng; về phẩm chất đạo đức, lối sống và ý thức tổ chức kỷ luật; về năng lực, uy tín và khả năng quy tụ, đoàn kết.
Thực hiện theo Điều 3, Điều 4, Điều 6 Nghị định số 334/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính nhà nước.
2. Về trình độ
a) Về chuyên môn: Tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với vị trí việc làm dự kiến bổ nhiệm (trừ Phó Hiệu trưởng trường mầm non: Tốt nghiệp cao đẳng sư phạm giáo dục mầm non trở lên).
b) Về lý luận chính trị: Tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên hoặc trung cấp lý luận chính trị - hành chính hoặc được xác nhận tương đương trình độ trung cấp lý luận chính trị của cơ quan có thẩm quyền (trường hợp đặc biệt chưa bảo đảm trình độ lý luận chính trị thì cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định).
3. Về quy hoạch, kinh nghiệm công tác, kết quả công tác, độ tuổi và sức khỏe
Thực hiện theo khoản 2, khoản 3, khoản 5, khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều 29 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (riêng Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông phải đồng thời đảm bảo điều kiện về thời gian công tác quy định tại điểm b khoản 3 Điều 10 Thông tư số 15/2026/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học).
4. Ngoài các tiêu chuẩn nêu trên, trong trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định tiêu chuẩn khác hoặc cao hơn thì viên chức quản lý phải đồng thời đảm bảo các tiêu chuẩn do pháp luật chuyên ngành quy định.
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
1. Trường hợp đối tượng tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này đang giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý chưa đáp ứng tiêu chuẩn về lý luận chính trị theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 Quyết định này thì phải hoàn thiện trong thời hạn 36 tháng kể từ Quyết định này có hiệu lực, trừ trường hợp tính đến tháng đủ tuổi nghỉ hưu còn dưới 36 tháng. Trong khi đang hoàn thiện tiêu chuẩn chức danh theo quy định tại khoản này, nếu người giữ chức danh lãnh đạo, quản lý đến thời hạn bổ nhiệm lại thì vẫn được xem xét bổ nhiệm lại theo quy định.
2. Trường hợp đã thực hiện quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại chức vụ lãnh đạo, quản lý theo quy định của Đảng và pháp luật trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực nhưng chưa có quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại thì tiếp tục thực hiện quy trình và phải hoàn thiện tiêu chuẩn chức danh được bổ nhiệm theo quy định tại khoản 1 Điều này.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 143/2026/QĐ-UBND |
Tây Ninh, ngày 23 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN CHỨC DANH VIÊN CHỨC QUẢN LÝ TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Viên chức số 129/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 334/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về tiêu chuẩn đối với chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; sở, ban, ngành tỉnh (gọi chung là sở) và Ủy ban nhân dân xã, phường (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã).
2. Đối tượng áp dụng
a) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã;
c) Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc sở;
d) Các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Tiêu chuẩn đối với viên chức quản lý
1. Về chính trị, tư tưởng; về phẩm chất đạo đức, lối sống và ý thức tổ chức kỷ luật; về năng lực, uy tín và khả năng quy tụ, đoàn kết.
Thực hiện theo Điều 3, Điều 4, Điều 6 Nghị định số 334/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính nhà nước.
2. Về trình độ
a) Về chuyên môn: Tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với vị trí việc làm dự kiến bổ nhiệm (trừ Phó Hiệu trưởng trường mầm non: Tốt nghiệp cao đẳng sư phạm giáo dục mầm non trở lên).
b) Về lý luận chính trị: Tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị trở lên hoặc trung cấp lý luận chính trị - hành chính hoặc được xác nhận tương đương trình độ trung cấp lý luận chính trị của cơ quan có thẩm quyền (trường hợp đặc biệt chưa bảo đảm trình độ lý luận chính trị thì cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định).
3. Về quy hoạch, kinh nghiệm công tác, kết quả công tác, độ tuổi và sức khỏe
Thực hiện theo khoản 2, khoản 3, khoản 5, khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều 29 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (riêng Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông phải đồng thời đảm bảo điều kiện về thời gian công tác quy định tại điểm b khoản 3 Điều 10 Thông tư số 15/2026/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học).
4. Ngoài các tiêu chuẩn nêu trên, trong trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định tiêu chuẩn khác hoặc cao hơn thì viên chức quản lý phải đồng thời đảm bảo các tiêu chuẩn do pháp luật chuyên ngành quy định.
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
1. Trường hợp đối tượng tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này đang giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý chưa đáp ứng tiêu chuẩn về lý luận chính trị theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 Quyết định này thì phải hoàn thiện trong thời hạn 36 tháng kể từ Quyết định này có hiệu lực, trừ trường hợp tính đến tháng đủ tuổi nghỉ hưu còn dưới 36 tháng. Trong khi đang hoàn thiện tiêu chuẩn chức danh theo quy định tại khoản này, nếu người giữ chức danh lãnh đạo, quản lý đến thời hạn bổ nhiệm lại thì vẫn được xem xét bổ nhiệm lại theo quy định.
2. Trường hợp đã thực hiện quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại chức vụ lãnh đạo, quản lý theo quy định của Đảng và pháp luật trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực nhưng chưa có quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại thì tiếp tục thực hiện quy trình và phải hoàn thiện tiêu chuẩn chức danh được bổ nhiệm theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Trường hợp bổ nhiệm do hợp nhất, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, chuyển đổi mô hình tổ chức mà chức vụ đang giữ tương đương hoặc cao hơn chức vụ dự kiến đảm nhiệm ở đơn vị sự nghiệp mới hoặc trường hợp đổi tên cơ quan, tổ chức, đơn vị mà không thay đổi mô hình tổ chức thì sau khi bổ nhiệm phải hoàn thiện tiêu chuẩn chức danh được bổ nhiệm theo quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Trường hợp hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này mà chưa đáp ứng tiêu chuẩn về lý luận chính trị theo quy định tại Quyết định này thì cấp có thẩm quyền xem xét, thu hồi quyết định bổ nhiệm và bố trí công việc chuyên môn phù hợp.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Quyết định được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản khác thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan thi hành quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh