Quyết định 1409/QĐ-UBND năm 2023 về Bộ chỉ số đánh giá kết quả cải cách hành chính năm 2023 của các sở, cơ quan ngang sở; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
| Số hiệu | 1409/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 24/10/2023 |
| Ngày có hiệu lực | 24/10/2023 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cao Bằng |
| Người ký | Trịnh Trường Huy |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1409/QĐ-UBND |
Cao Bằng, ngày 24 tháng 10 năm 2023 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Quyết định số 876/QĐ-BNV ngày 10 tháng 11 năm 2022 của Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án “Xác định Chỉ số cải cách hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương” giai đoạn 2022-2030;
Căn cứ Kế hoạch số 2439/KH-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Kế hoạch số 2714/KH-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai xác định chỉ số CCHC của các sở, cơ quan ngang sở, UBND các huyện, thành phố và tự đánh giá, chấm điểm chỉ số CCHC năm 2023 của tỉnh Cao Bằng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 3028/TTr-SNV ngày 23 tháng 10 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ chỉ số đánh giá kết quả cải cách hành chính năm 2023 của các sở, cơ quan ngang sở; Ủy ban nhân dân (UBND) các huyện, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (sau đây gọi tắt là Chỉ số CCHC), với các nội dung chính như sau:
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU, PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung
Theo dõi, đánh giá thực chất, khách quan và công bằng kết quả thực hiện cải cách hành chính (CCHC) hằng năm của các sở, cơ quan ngang sở, UBND các huyện, thành phố (sau đây gọi tắt là đơn vị, địa phương) trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2021-2030 (ban hành tại Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ) và Kế hoạch CCHC nhà nước tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021-2025 (ban hành tại Kế hoạch số 2439/KH-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2021 của UBND tỉnh).
b) Mục tiêu cụ thể
- Xây dựng Bộ tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện CCHC theo đặc điểm, tính chất quản lý nhà nước của từng đơn vị, địa phương.
- Xác định được thang điểm, phương pháp đánh giá cho các nội dung tiêu chí, tiêu chí thành phần, từ đó xác định được Chỉ số CCHC của từng đơn vị, địa phương.
2. Yêu cầu
a) Chỉ số CCHC phải bám sát nội dung, yêu cầu tại Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ về Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2021-2030 và Kế hoạch số 2439/KH-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2021 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch CCHC nhà nước tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021-2025.
b) Chỉ số CCHC phải đánh giá tương đối toàn diện các lĩnh vực chủ yếu của CCHC; các tiêu chí, tiêu chí thành phần đảm bảo bao quát 6 nhóm nhiệm vụ được xác định trong Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2021-2030.
c) Đảm bảo tính khả thi, phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tế của tỉnh; đánh giá thực chất, khách quan, công bằng kết quả triển khai CCHC của các đơn vị, địa phương.
d) Hình thành được hệ thống theo dõi, đánh giá đồng bộ, thống nhất, từng bước đi vào ổn định trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh.
3. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
a) Phạm vi điều chỉnh
Quy định về các tiêu chí, thang điểm, phương phương pháp đánh giá, phân loại đánh giá, xác định Chỉ số CCHC hằng năm của các đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh.
b) Đối tượng áp dụng
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1409/QĐ-UBND |
Cao Bằng, ngày 24 tháng 10 năm 2023 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Quyết định số 876/QĐ-BNV ngày 10 tháng 11 năm 2022 của Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án “Xác định Chỉ số cải cách hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương” giai đoạn 2022-2030;
Căn cứ Kế hoạch số 2439/KH-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Kế hoạch số 2714/KH-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai xác định chỉ số CCHC của các sở, cơ quan ngang sở, UBND các huyện, thành phố và tự đánh giá, chấm điểm chỉ số CCHC năm 2023 của tỉnh Cao Bằng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 3028/TTr-SNV ngày 23 tháng 10 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ chỉ số đánh giá kết quả cải cách hành chính năm 2023 của các sở, cơ quan ngang sở; Ủy ban nhân dân (UBND) các huyện, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (sau đây gọi tắt là Chỉ số CCHC), với các nội dung chính như sau:
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU, PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung
Theo dõi, đánh giá thực chất, khách quan và công bằng kết quả thực hiện cải cách hành chính (CCHC) hằng năm của các sở, cơ quan ngang sở, UBND các huyện, thành phố (sau đây gọi tắt là đơn vị, địa phương) trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2021-2030 (ban hành tại Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ) và Kế hoạch CCHC nhà nước tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021-2025 (ban hành tại Kế hoạch số 2439/KH-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2021 của UBND tỉnh).
b) Mục tiêu cụ thể
- Xây dựng Bộ tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện CCHC theo đặc điểm, tính chất quản lý nhà nước của từng đơn vị, địa phương.
- Xác định được thang điểm, phương pháp đánh giá cho các nội dung tiêu chí, tiêu chí thành phần, từ đó xác định được Chỉ số CCHC của từng đơn vị, địa phương.
2. Yêu cầu
a) Chỉ số CCHC phải bám sát nội dung, yêu cầu tại Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ về Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2021-2030 và Kế hoạch số 2439/KH-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2021 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch CCHC nhà nước tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021-2025.
b) Chỉ số CCHC phải đánh giá tương đối toàn diện các lĩnh vực chủ yếu của CCHC; các tiêu chí, tiêu chí thành phần đảm bảo bao quát 6 nhóm nhiệm vụ được xác định trong Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2021-2030.
c) Đảm bảo tính khả thi, phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tế của tỉnh; đánh giá thực chất, khách quan, công bằng kết quả triển khai CCHC của các đơn vị, địa phương.
d) Hình thành được hệ thống theo dõi, đánh giá đồng bộ, thống nhất, từng bước đi vào ổn định trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh.
3. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
a) Phạm vi điều chỉnh
Quy định về các tiêu chí, thang điểm, phương phương pháp đánh giá, phân loại đánh giá, xác định Chỉ số CCHC hằng năm của các đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh.
b) Đối tượng áp dụng
Các sở, cơ quan ngang sở thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh.
II. THANG ĐIỂM, NỘI DUNG CHỈ SỐ, PHƯƠNG PHÁP VÀ PHÂN LOẠI ĐÁNH GIÁ
Thang điểm đánh giá của Chỉ số CCHC là 100 điểm. Số điểm của các lĩnh vực được quy định chi tiết, cụ thể tại các tiêu chí, tiêu chí thành phần tại các Bảng Chỉ số kèm theo. Chỉ số CCHC được làm tròn tới chữ số thập phân thứ hai.
Đối với các cơ quan, đơn vị không thực hiện đánh giá một số tiêu chí, tiêu chí thành phần tại Bảng Chỉ số, thang điểm đánh giá của Chỉ số CCHC sẽ không tính số điểm ở các tiêu chí, tiêu chí thành phần không đánh giá.
a) Bộ tiêu chí xác định chỉ số CCHC các sở, cơ quan ngang sở
Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC của các sở, ngành được cấu trúc thành 7 lĩnh vực, 41 tiêu chí, 50 tiêu chí thành phần.
+ Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính: 7 tiêu chí và 12 tiêu chí thành phần;
+ Cải cách thể chế: 4 tiêu chí và 6 tiêu chí thành phần;
+ Cải cách thủ tục hành chính: 7 tiêu chí và 9 tiêu chí thành phần;
+ Cải cách tổ chức bộ máy hành chính: 8 tiêu chí;
+ Cải cách chế độ công vụ: 8 tiêu chí và 7 tiêu chí thành phần;
+ Cải cách tài chính công: 4 tiêu chí và 3 tiêu chí thành phần;
+ Xây dựng và phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số: 3 tiêu chí và 13 tiêu chí thành phần;
Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC các sở, cơ quan ngang sở được nêu chi tiết tại Bảng 1 (kèm theo Quyết định này).
b) Bộ tiêu chí xác định chỉ số CCHC các huyện, thành phố
Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC của các huyện, thành phố được cấu trúc thành 7 lĩnh vực, 38 tiêu chí, 54 tiêu chí thành phần.
+ Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính: 07 tiêu chí và 13 tiêu chí thành phần;
+ Cải cách thể chế: 05 tiêu chí và 06 tiêu chí thành phần;
+ Cải cách thủ tục hành chính: 06 tiêu chí và 13 tiêu chí thành phần;
+ Cải cách tổ chức bộ máy hành chính: 06 tiêu chí;
+ Cải cách chế độ công vụ: 08 tiêu chí và 08 tiêu chí thành phần;
+ Cải cách tài chính công: 03 tiêu chí và 02 tiêu chí thành phần;
+ Xây dựng và phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số: 03 tiêu chí và 12 tiêu chí thành phần;
Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC các huyện, thành phố được nêu chi tiết tại Bảng 2 (kèm theo Quyết định này).
c) Bộ tiêu chí xác định chỉ số CCHC các xã, phường, thị trấn:
Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC của các xã, phường, thị trấn được cấu trúc thành 7 lĩnh vực, 36 tiêu chí, 45 tiêu chí thành phần.
+ Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính: 06 tiêu chí và 12 tiêu chí thành phần;
+ Cải cách thể chế: 05 tiêu chí và 06 tiêu chí thành phần;
+ Cải cách thủ tục hành chính: 06 tiêu chí và 12 tiêu chí thành phần;
+ Cải cách tổ chức bộ máy hành chính: 03 tiêu chí;
+ Cải cách chế độ công vụ: 05 tiêu chí và 10 tiêu chí thành phần;
+ Cải cách tài chính công: 04 tiêu chí;
+ Xây dựng và phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số: 07 tiêu chí và 05 tiêu chí thành phần;
Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC các xã, phường, thị trấn được nêu chi tiết tại Bảng 3 (kèm theo Quyết định này).
- Tự đánh giá: các đơn vị, địa phương tự theo dõi, đánh giá, cho điểm kết quả thực hiện các nhiệm vụ CCHC của đơn vị theo các tiêu chí và tiêu chí thành phần được quy định tại các Bảng Chỉ số CCHC, tập hợp các tài liệu kiểm chứng, báo cáo kết quả để Hội đồng thẩm định xem xét, đánh giá.
- Thẩm định: Hội đồng thẩm định (do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập) căn cứ tài liệu kiểm chứng và kết quả thực hiện nhiệm vụ của đơn vị, địa phương để xác định chỉ số CCHC hàng năm theo quy định.
Chỉ số CCHC của các sở, cơ quan ngang sở, UBND các huyện, thành phố là điểm đã qua thẩm định và được Chủ tịch UBND tỉnh quyết định công bố.
4. Phân loại đánh giá kết quả Chỉ số CCHC
Kết quả Chỉ số CCHC của các đơn vị, địa phương được phân loại theo 4 mức độ, gồm:
+ Tốt: đạt từ 90% trở lên;
+ Khá: đạt từ 70% đến dưới 90%;
+ Trung bình: đạt từ 50% đến dưới 70%;
+ Kém: đạt dưới 50%.
1. Sở Nội vụ
a) Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan ban hành các văn bản hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các sở, cơ quan ngang sở, UBND các huyện, thành phố triển khai việc áp dụng Bộ Chỉ số để đánh giá kết quả CCHC hằng năm;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền về Chỉ số CCHC;
c) Tổng hợp, xử lý số liệu để đánh giá, xác định Chỉ số CCHC và xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả Chỉ số CCHC;
d) Trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định và Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định chỉ số CCHC hằng năm của các sở, cơ quan ngang sở, UBND các huyện, thành phố; tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh quyết định công bố kết quả đánh giá Chỉ số CCHC hằng năm.
đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát nội dung Bộ Chỉ số CCHC để trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế.
2. Văn phòng UBND tỉnh và các sở: Tư pháp; Tài chính; Thông tin và Truyền thông; Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Phối hợp với Sở Nội vụ trong việc theo dõi, đánh giá, xác định Chỉ số CCHC của các sở, cơ quan ngang sở, UBND các huyện, thành phố đối với các lĩnh vực phụ trách được UBND tỉnh giao.
b) Phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan rà soát nội dung Chỉ số CCHC để trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế.
3. Các sở, cơ quan ngang sở và UBND các huyện, thành phố
a) Triển khai thực hiện xác định Chỉ số CCHC trong phạm vi trách nhiệm của đơn vị, địa phương; tổng hợp số liệu, xây dựng báo cáo theo hướng dẫn của Sở Nội vụ - Cơ quan chủ trì tham mưu thực hiện CCHC.
b) UBND các huyện, thành phố căn cứ Khung bộ chỉ số CCHC các xã, phường, thị trấn được UBND tỉnh ban hành, UBND huyện, thành phố:
- Tổ chức triển khai việc xây dựng kế hoạch xác định, đánh giá, chấm điểm Chỉ số CCHC các xã, phường, thị trấn trên địa bàn. Điều chỉnh, bổ sung các tiêu chí thành phần Bộ chỉ số chấm điểm cho UBND cấp xã năm 2023 để phù hợp với các nhiệm vụ CCHC của tỉnh, của đơn vị và tình hình thực tiễn của địa phương (tối đa không quá 20% số tiêu chí, tiêu chí thành phần và số điểm tương ứng).
- Tổng hợp báo cáo kết quả chỉ số CCHC năm 2023 của UBND cấp xã về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ trong tháng 01/2024).
4. Kinh phí thực hiện
a) Kinh phí triển khai đánh giá, xác định Chỉ số CCHC được đảm bảo bằng ngân sách nhà nước và các nguồn tài trợ hợp pháp khác (nếu có).
b) Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí cho triển khai đánh giá, xác định Chỉ số CCHC hằng năm thực hiện theo quy định hiện hành.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1675/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2022 của Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Bộ chỉ số đánh giá kết quả CCHC của các sở, cơ quan ngang sở, UBND các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc các sở, cơ quan ngang sở, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh