Quyết định 1389/QĐ-BTC năm 2026 sửa đổi Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ của Bộ Tài chính kèm theo Quyết định 3558/QB-BTC
| Số hiệu | 1389/QĐ-BTC |
| Ngày ban hành | 05/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 05/06/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bộ Tài chính |
| Người ký | Tạ Anh Tuấn |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1389/QĐ-BTC |
Hà Nội, ngày 05 tháng 6 năm 2026 |
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định khung về trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, ban hành, quản lý, tổ chức thực hiện chương trình khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo và quy định về trình tự, thủ tục xét tài trợ, đặt hàng, ký hợp đồng, tổ chức thực hiện, chấm dứt thực hiện, thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ và đánh giá đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Quyết định số 387/QĐ-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Bộ trướng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Chiến lược và Chính sách kinh tế - tài chính;
Theo đề nghị của Thường trực Hội đồng Khoa học và Công nghệ ngành Tài chính và Viện trưởng Viện Chiến lược và Chính sách kinh tế - tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 2 Quy chế như sau:
“1. Tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ là đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tài chính có tư cách pháp nhân và được Bộ trưởng Bộ Tài chính giao thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ theo quy định của pháp luật. Đối với các tổ chức có các đơn vị cấp dưới thì tổ chức chủ trì là đơn vị dự toán cấp II của Bộ Tài chính. Đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ do các đơn vị, tổ chức không có tư cách pháp nhân đề xuất thì phối hợp với Viện Chiến lược và Chính sách kinh tế - tài chính để đề xuất tổ chức chủ trì, thực hiện nhiệm vụ đặt hàng của Bộ”.
2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 6 Quy chế như sau:
“1. Viện Chiến lược và Chính sách kinh tế - tài chính chủ trì xây dựng kế hoạch về khoa học và công nghệ 05 năm của ngành Tài chính, phù hợp với kế hoạch tổng thể về khoa học và công nghệ 05 năm; chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và được điều chỉnh, cập nhật khi cần thiết, xin ý kiến Hội đồng Khoa học và Công nghệ ngành Tài chính và trình Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt làm căn cứ để tổ chức thực hiện kế hoạch khoa học và công nghệ hàng năm của ngành Tài chính”.
3. Bãi bỏ quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 9 Quy chế.
4. Sửa đổi Khoản 2 Điều 10 Quy chế như sau:
“2. Mỗi nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ do 01 cá nhân làm chủ nhiệm nhiệm vụ, có các thành viên tham gia nghiên cứu. Tổng số thành viên chính tham gia nghiên cứu không quá 10 người (bao gồm cả chủ nhiệm nhiệm vụ và thư ký khoa học)”.
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 19 Quy chế như sau:
“1. Tổ chức chủ trì có trách nhiệm ký hợp đồng, các hồ sơ liên quan đến nhiệm vụ khoa học và công nghệ; giám sát và kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ theo đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ và sử dụng hiệu quả kinh phí được cấp theo Hợp đồng đã ký; phối hợp với chủ nhiệm nhiệm vụ tổ chức nghiệm thu cấp cơ sở theo quy định. Sau khi nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu hoặc chấm dứt hợp đồng theo quy định, tổ chức chủ trì thực hiện quyết toán kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo các quy định hiện hành.
2. Chủ nhiệm nhiệm vụ có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo Hợp đồng đã ký, tuân thủ các quy định về quản lý và sử dụng kinh phí.
3. Các tổ chức phối hợp có trách nhiệm thực hiện các nội dung phối hợp đảm bảo mục tiêu, tiến độ nghiên cứu đã được phê duyệt tại Thuyết minh của nhiệm vụ khoa học và công nghệ; đồng thời, có trách nhiệm phối hợp với tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ hoàn thiện các hồ sơ liên quan đến nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
4. Sau khi nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ được thanh lý, Viện Chiến lược và Chính sách kinh tế - tài chính bàn giao hồ sơ quyết toán cho chủ nhiệm nhiệm vụ. Tổ chức chủ trì có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ quyết toán để phục vụ thanh tra, kiểm tra (nếu có).”
6. Cập nhật, sửa đổi một số biểu mẫu của Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ của Bộ Tài chính ban hành kèm theo Quyết định số 3558/QĐ-BTC ngày 21 tháng 10 năm 2025.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các điều, khoản, biểu mẫu không được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 của Quyết định này thì tiếp tục áp dụng theo các điều khoản, biểu mẫu quy định tại Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ của Bộ Tài chính ban hành kèm theo Quyết định số 3558/QĐ-BTC ngày 21 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ đang triển khai trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực, thì tiếp tục được thực hiện theo quy định tại Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ của Bộ Tài chính ban hành kèm theo Quyết định số 3558/QĐ-BTC ngày 21 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Thường trực Hội đồng Khoa học và Công nghệ ngành Tài chính, Viện trưởng Viện Chiến lược và Chính sách kinh tế - tài chính, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1389/QĐ-BTC |
Hà Nội, ngày 05 tháng 6 năm 2026 |
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định khung về trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, ban hành, quản lý, tổ chức thực hiện chương trình khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo và quy định về trình tự, thủ tục xét tài trợ, đặt hàng, ký hợp đồng, tổ chức thực hiện, chấm dứt thực hiện, thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ và đánh giá đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Quyết định số 387/QĐ-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Bộ trướng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Chiến lược và Chính sách kinh tế - tài chính;
Theo đề nghị của Thường trực Hội đồng Khoa học và Công nghệ ngành Tài chính và Viện trưởng Viện Chiến lược và Chính sách kinh tế - tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 2 Quy chế như sau:
“1. Tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ là đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tài chính có tư cách pháp nhân và được Bộ trưởng Bộ Tài chính giao thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ theo quy định của pháp luật. Đối với các tổ chức có các đơn vị cấp dưới thì tổ chức chủ trì là đơn vị dự toán cấp II của Bộ Tài chính. Đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ do các đơn vị, tổ chức không có tư cách pháp nhân đề xuất thì phối hợp với Viện Chiến lược và Chính sách kinh tế - tài chính để đề xuất tổ chức chủ trì, thực hiện nhiệm vụ đặt hàng của Bộ”.
2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 6 Quy chế như sau:
“1. Viện Chiến lược và Chính sách kinh tế - tài chính chủ trì xây dựng kế hoạch về khoa học và công nghệ 05 năm của ngành Tài chính, phù hợp với kế hoạch tổng thể về khoa học và công nghệ 05 năm; chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và được điều chỉnh, cập nhật khi cần thiết, xin ý kiến Hội đồng Khoa học và Công nghệ ngành Tài chính và trình Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt làm căn cứ để tổ chức thực hiện kế hoạch khoa học và công nghệ hàng năm của ngành Tài chính”.
3. Bãi bỏ quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 9 Quy chế.
4. Sửa đổi Khoản 2 Điều 10 Quy chế như sau:
“2. Mỗi nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ do 01 cá nhân làm chủ nhiệm nhiệm vụ, có các thành viên tham gia nghiên cứu. Tổng số thành viên chính tham gia nghiên cứu không quá 10 người (bao gồm cả chủ nhiệm nhiệm vụ và thư ký khoa học)”.
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 19 Quy chế như sau:
“1. Tổ chức chủ trì có trách nhiệm ký hợp đồng, các hồ sơ liên quan đến nhiệm vụ khoa học và công nghệ; giám sát và kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ theo đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ và sử dụng hiệu quả kinh phí được cấp theo Hợp đồng đã ký; phối hợp với chủ nhiệm nhiệm vụ tổ chức nghiệm thu cấp cơ sở theo quy định. Sau khi nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu hoặc chấm dứt hợp đồng theo quy định, tổ chức chủ trì thực hiện quyết toán kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo các quy định hiện hành.
2. Chủ nhiệm nhiệm vụ có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo Hợp đồng đã ký, tuân thủ các quy định về quản lý và sử dụng kinh phí.
3. Các tổ chức phối hợp có trách nhiệm thực hiện các nội dung phối hợp đảm bảo mục tiêu, tiến độ nghiên cứu đã được phê duyệt tại Thuyết minh của nhiệm vụ khoa học và công nghệ; đồng thời, có trách nhiệm phối hợp với tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ hoàn thiện các hồ sơ liên quan đến nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
4. Sau khi nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ được thanh lý, Viện Chiến lược và Chính sách kinh tế - tài chính bàn giao hồ sơ quyết toán cho chủ nhiệm nhiệm vụ. Tổ chức chủ trì có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ quyết toán để phục vụ thanh tra, kiểm tra (nếu có).”
6. Cập nhật, sửa đổi một số biểu mẫu của Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ của Bộ Tài chính ban hành kèm theo Quyết định số 3558/QĐ-BTC ngày 21 tháng 10 năm 2025.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các điều, khoản, biểu mẫu không được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 của Quyết định này thì tiếp tục áp dụng theo các điều khoản, biểu mẫu quy định tại Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ của Bộ Tài chính ban hành kèm theo Quyết định số 3558/QĐ-BTC ngày 21 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ đang triển khai trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực, thì tiếp tục được thực hiện theo quy định tại Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ của Bộ Tài chính ban hành kèm theo Quyết định số 3558/QĐ-BTC ngày 21 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Thường trực Hội đồng Khoa học và Công nghệ ngành Tài chính, Viện trưởng Viện Chiến lược và Chính sách kinh tế - tài chính, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh