Quyết định 1365/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt quy hoạch chung xã Nậm Nèn, tỉnh Điện Biên đến năm 2045
| Số hiệu | 1365/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 30/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 30/06/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Điện Biên |
| Người ký | Nguyễn Minh Phú |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1365/QĐ-UBND |
Điện Biên, ngày 30 tháng 6 năm 2026 |
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHUNG XÃ NẬM NÈN, TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN NĂM 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15; Luật số 144/2025/QH15 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; số 145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Quy hoạch đô thị và nông thôn; số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7 năm 2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Tiếp theo Quyết định số 835/QĐ-UBND ngày 17/04/2026 của UBND tỉnh Điện Biên phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung xã Nậm Nèn, tỉnh Điện Biên đến năm 2045;
Theo đề nghị tại Tờ trình số 2055/TTr-UBND ngày 19/6/2026 của UBND xã Nậm Nèn và Báo cáo thẩm định số 3256/BC-SXD ngày 15/6/2026 của Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
1.1. Phạm vi:
Phạm vi khu vực lập Quy hoạch bao gồm toàn bộ địa giới hành chính xã Nậm Nèn, tỉnh Điện Biên có ranh giới nghiên cứu lập quy hoạch được xác định như sau:
- Phía Tây giáp xã Na Sang, tỉnh Điện Biên.
- Phía Đông giáp một phần xã Sính Phình và Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên.
- Phía Bắc giáp xã Pa Ham, tỉnh Điện Biên.
- Phía Nam giáp xã Mường Mùn, tỉnh Điện Biên.
1.2. Quy mô:
- Tổng diện tích khu vực lập quy hoạch: 17.482,82 ha.
- Dân số hiện trạng: 7.071 người.
1.3. Thời hạn lập quy hoạch:
- Ngắn hạn: Đến năm 2035.
- Dài hạn: Đến năm 2045.
2. Quan điểm, mục tiêu quy hoạch
2.1. Quan điểm:
- Phù hợp quy hoạch vùng Trung du và miền núi phía Bắc, định hướng tỉnh Điện Biên thời kỳ mới sau sắp xếp đơn vị hành chính.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1365/QĐ-UBND |
Điện Biên, ngày 30 tháng 6 năm 2026 |
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHUNG XÃ NẬM NÈN, TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN NĂM 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15; Luật số 144/2025/QH15 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; số 145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực Quy hoạch đô thị và nông thôn; số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7 năm 2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Tiếp theo Quyết định số 835/QĐ-UBND ngày 17/04/2026 của UBND tỉnh Điện Biên phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung xã Nậm Nèn, tỉnh Điện Biên đến năm 2045;
Theo đề nghị tại Tờ trình số 2055/TTr-UBND ngày 19/6/2026 của UBND xã Nậm Nèn và Báo cáo thẩm định số 3256/BC-SXD ngày 15/6/2026 của Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
1.1. Phạm vi:
Phạm vi khu vực lập Quy hoạch bao gồm toàn bộ địa giới hành chính xã Nậm Nèn, tỉnh Điện Biên có ranh giới nghiên cứu lập quy hoạch được xác định như sau:
- Phía Tây giáp xã Na Sang, tỉnh Điện Biên.
- Phía Đông giáp một phần xã Sính Phình và Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên.
- Phía Bắc giáp xã Pa Ham, tỉnh Điện Biên.
- Phía Nam giáp xã Mường Mùn, tỉnh Điện Biên.
1.2. Quy mô:
- Tổng diện tích khu vực lập quy hoạch: 17.482,82 ha.
- Dân số hiện trạng: 7.071 người.
1.3. Thời hạn lập quy hoạch:
- Ngắn hạn: Đến năm 2035.
- Dài hạn: Đến năm 2045.
2. Quan điểm, mục tiêu quy hoạch
2.1. Quan điểm:
- Phù hợp quy hoạch vùng Trung du và miền núi phía Bắc, định hướng tỉnh Điện Biên thời kỳ mới sau sắp xếp đơn vị hành chính.
- Quy hoạch phải kế thừa kết quả của Quy hoạch đã được phê duyệt, đồng thời phải bổ sung các yếu tố mới, cập nhật các quy hoạch liên quan, điều chỉnh các vấn đề còn bất cập, vướng mắc.
- Quy hoạch xây dựng phải gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- Phát huy các lợi thế của khu vực về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, cửa khẩu quốc tế và mối liên hệ vùng; các khu dân cư làng xóm lâu đời; các giá trị di tích, lịch sử, văn hóa, để phát triển một xã có bản sắc, kinh tế đa dạng, năng động.
- Chú trọng cải tạo và nâng cấp các khu dân cư hiện hữu để khai thác tối đa các tiềm lực sẵn có về hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, đồng thời, tạo động lực phát triển các không gian mới.
2.2. Mục tiêu:
- Cụ thể hoá những chiến lược, định hướng phát triển của Quy hoạch tỉnh Điện Biên thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Nghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnh Điện Biên và Nghị quyết đại hội Đảng bộ xã Nậm Nèn nhiệm kỳ 2025-2030, nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý và phát triển kinh tế - xã hội - văn hóa - không gian xã.
- Khai thác lợi thế, tiềm năng phát triển của xã dưới tác động của các dự án chiến lược mang tính động lực của tỉnh Điện Biên, trở thành động lực kinh tế quan trọng của tỉnh, phát triển kinh tế nhanh và bền vững.
- Điều chỉnh cấu trúc không gian: Cải tạo, chỉnh trang các khu vực hiện hữu; xây dựng hệ thống trung tâm xã; xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại; bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường; tạo ra các nguồn lực, hình thành các dự án trọng điểm để phát triển kinh tế - xã hội.
- Đảm bảo môi trường sinh thái, bản sắc đặc trưng: Không gian hòa nhập với hệ sinh thái môi trường, cảnh quan đặc trưng; chú trọng bảo tồn văn hóa, lịch sử; đồng thời phát triển du lịch trải nghiệm đa dạng… nhằm phát triển du lịch cộng đồng, du lịch lịch sử, du lịch sinh thái,…
- Phát huy lợi thế hạ tầng giao thông kết nối tỉnh Điện Biên; đẩy mạnh phát triển dịch vụ thương mại, công nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn liền với phát triển du lịch văn hóa - lịch sử - sinh thái địa phương.
- Quy hoạch sử dụng đất hợp lý, hiệu quả đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, nông thôn mới; làm cơ sở để chính quyền địa phương và các tổ chức, đơn vị quản lý, kiểm soát và triển khai quy hoạch chi tiết các khu vực, lập các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn xã theo quy định.
3. Tính chất, chức năng, vai trò
3.1. Tính chất:
Xã Nậm Nèn là đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Điện Biên, là không gian cư trú nông thôn miền núi gắn với phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi và kinh tế nông thôn, đồng thời là địa bàn thực hiện các mục tiêu giảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới, nâng cao điều kiện sống của người dân, bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc và bảo đảm quốc phòng, an ninh. Định hướng phát triển thủy điện bậc thang trên dòng sông Nậm Mức, kinh tế nông nghiệp, đầu tư hạ tầng, nâng cao đời sống dân cư làm trọng tâm. Ngoài ra có thể khai thác hợp lý các lợi thế về tài nguyên rừng, cảnh quan mặt nước và điều kiện tự nhiên để phát triển một số hoạt động kinh tế bổ trợ như kinh tế dưới tán rừng, du lịch cộng đồng quy mô phù hợp, gắn với bảo vệ môi trường và sử dụng bền vững tài nguyên; định hướng hình thành một số điểm du lịch cộng đồng.
3.2. Vai trò, chức năng:
* Vai trò:
- Xã Nậm Nèn giữ vai trò là địa bàn ổn định dân cư nông thôn vùng cao của tỉnh Điện Biên, là không gian tổ chức đời sống dân cư, phát triển kinh tế nông thôn và từng bước hoàn thiện hạ tầng thiết yếu phục vụ dân sinh, sản xuất gắn với giảm nghèo bền vững, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng nâng cao giá trị sản xuất, cải thiện thu nhập và an sinh xã hội cho người dân.
- Về giao thông, QL.6 là trục kết nối quan trọng đi qua địa bàn xã, tạo điều kiện kết nối với các khu vực lân cận và thuận lợi hơn cho giao thương, đi lại của người dân; có vai trò là địa bàn giữ gìn quốc phòng, an ninh, ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội và tác động đến yêu cầu bảo đảm an toàn giao thông, quản lý hành lang đường bộ và phòng chống sạt lở.
- Tiềm năng kết nối giao thông thủy: Khu vực có lợi thế về mặt nước, có thể khai thác phục vụ giao thông thủy nội địa, phát triển dịch vụ vận tải, trung chuyển hàng hóa quy mô phù hợp và các hoạt động du lịch, trải nghiệm trên sông theo định hướng quy hoạch và điều kiện đầu tư thực tế.
* Chức năng:
- Phát triển các vùng sản xuất phù hợp điều kiện tự nhiên, đất đai và tập quán canh tác; ưu tiên nông nghiệp hàng hóa quy mô phù hợp, chăn nuôi, kinh tế rừng và các mô hình sinh kế bền vững gắn với giảm nghèo.
- Khai thác hợp lý tài nguyên đất, rừng, nguồn nước; kiểm soát xây dựng tại các khu vực có nguy cơ sạt lở, địa hình phức tạp; bảo đảm phát triển bền vững gắn với bảo vệ cảnh quan, môi trường sinh thái và an toàn dân cư.
- Bố trí, quản lý không gian dân cư và công trình hạ tầng phù hợp với yêu cầu giữ vững quốc phòng - an ninh, bảo đảm trật tự an toàn xã hội, an toàn giao thông và ổn định đời sống nhân dân.
- Từng bước khai thác giá trị văn hóa dân tộc, cảnh quan thiên nhiên và mặt nước để hình thành điểm du lịch cộng đồng tại các khu vực có điều kiện thuận lợi; đồng thời phát triển các dịch vụ thương mại nhỏ, dịch vụ dân sinh phục vụ đời sống dân cư và khách đến địa bàn.
4. Các chỉ tiêu dự báo phát triển và các chỉ tiêu quy hoạch
4.1. Dân số và lao động:
- Đến năm 2035: Dân số khoảng 9.282 người; trong đó lao động khoảng 5.205 người.
- Đến năm 2045: Dân số khoảng 11.886 người; trong đó lao động khoảng 6.677 người.
4.2. Nhu cầu sử dụng đất đai:
- Đến năm 2035: Đất nông nghiệp khoảng 16.216,99 ha; đất phi nông nghiệp khoảng 860,56 ha; đất khác khoảng 405,27 ha.
- Đến năm 2045: Đất nông nghiệp khoảng 16.425,48 ha; đất phi nông nghiệp khoảng 916,05 ha; đất khác khoảng 141,29 ha.
4.3. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật: Chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo.
5. Các nội dung chính quy hoạch
(1) Tiểu vùng I: Tiểu vùng động lực
a. Vị trí: Khu vực trung tâm xã và khu vực phía Đông Bắc.
b. Quy mô: Khoảng 3.268,21 ha.
c. Chức năng: Trung tâm hành chính - chính trị, hệ thống công trình công cộng, thương mại dịch vụ du lịch, phát triển dân cư trung tâm xã.
d. Định hướng phát triển: Xây mới không gian kiến trúc cảnh quan và hạ tầng trung tâm xã đồng bộ, hiện đại. Phát triển thương mại dịch vụ du lịch và dân cư gắn với trục QL6 và sông Nậm Mức.
(2) Tiểu vùng II: Tiểu vùng nông lâm nghiệp sinh thái, năng lượng tái tạo
a. Vị trí: Khu vực phía Đông và phía Nam của xã.
b. Quy mô: Khoảng 6.511,04 ha.
c. Chức năng: Vùng phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp và công nghiệp năng lượng gắn với bảo tồn cảnh quan nông lâm nghiệp.
d. Định hướng phát triển: Phát triển kinh tế nông - lâm nghiệp theo hướng hàng hóa tập trung, phát triển bền vững và thích ứng với điều kiện tự nhiên gắn trồng rừng với bảo vệ rừng. Ngoài ra phát triển các dự án năng lượng tái tạo như thủy điện và phát triển dân cư tại các khu vực có địa hình phù hợp.
(3) Tiểu vùng III: Tiểu vùng rừng phòng hộ
a. Vị trí: Khu vực phía Tây của xã.
b. Quy mô: Khoảng 7.703,57 ha.
c. Chức năng: Vùng phát triển công nghiệp năng lượng tái tạo và bảo tồn cảnh quan rừng phòng hộ.
d. Định hướng phát triển: Phát triển các loại hình năng lượng tái tạo như điện mặt trời, điện gió; phát triển nông - lâm nghiệp kết hợp trồng rừng gắn với bảo tồn quỹ đất rừng phòng hộ phía Tây xã Nậm Nèn.
5.2. Định hướng phát triển không gian:
a. Định hướng khu vực trung tâm xã
- Trung tâm xã được xác định là hạt nhân phát triển, đóng vai trò là trung tâm hành chính - chính trị, kinh tế, văn hóa và dịch vụ công cộng của toàn xã. Trung tâm được bố trí tại tiểu vùng I, có điều kiện thuận lợi về kết nối giao thông và phát triển không gian gắn với QL6.
- Không gian trung tâm được tổ chức đồng bộ, bao gồm các công trình hành chính (Đảng ủy, HĐND, UBND xã), các công trình công cộng như trường học, trạm y tế, nhà văn hóa, công trình thương mại - dịch vụ, thể dục thể thao và hệ thống cây xanh, không gian mở phục vụ cộng đồng. Các công trình được bố trí hợp lý, đảm bảo bán kính phục vụ, thuận tiện tiếp cận từ các khu dân cư.
- Trong giai đoạn phát triển, trung tâm xã được đầu tư xây dựng theo hướng hiện đại, đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội; đồng thời cải tạo nâng cấp các tuyến giao thông đối ngoại như QL6, ĐT144... nhằm nâng cao khả năng liên kết vùng và thúc đẩy phát triển kinh tế.
b. Định hướng khu vực dân cư tập trung
- Hệ thống dân cư nông thôn được tổ chức trên cơ sở kế thừa mạng lưới dân cư hiện trạng, kết hợp với định hướng phát triển mới nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2045.
- Các khu dân cư hiện hữu tại các bản được giữ ổn định, cải tạo, chỉnh trang và nâng cấp hạ tầng. Các khu dân cư mới được bố trí liền kề khu dân cư hiện hữu, phát triển tập trung dọc các trục giao thông chính và khu vực trung tâm xã, ưu tiên phát triển tại các khu vực có địa hình thuận lợi, gần trục giao thông chính và có khả năng đầu tư hạ tầng.
- Việc phát triển nhà ở cần đảm bảo hài hòa với cảnh quan nông thôn, khuyến khích các mô hình nhà ở kết hợp vườn, phù hợp với điều kiện tự nhiên và tập quán sinh hoạt của người dân.
5.3. Định hướng phát triển hạ tầng xã hội:
a. Trung tâm hành chính
* Đến năm 2035:
- Xây dựng mới công trình trụ sở hành chính của xã.
- Công trình công cộng: Bưu điện, nhà văn hóa, sân thể thao, trường học, trạm y tế, khu thương mại dịch vụ,...được bố trí kết hợp với một khu cây xanh - vườn hoa sử dụng công cộng.
* Đến năm 2045: Tiếp tục nâng cấp cải tạo trụ sở, cơ quan hành chính xã, đáp ứng yêu cầu phát triển của toàn xã.
b. Giáo dục
* Đến năm 2035:
- Hoàn thành việc xây dựng cơ sở vật chất, cải tạo nâng cấp hệ thống giáo dục phổ thông. Các trường hiện nay đã đạt chuẩn quốc gia cấp độ 1, phấn đấu theo chuẩn quốc gia cấp độ 2.
- Rà soát các điểm trường lẻ trong khu vực giao thông thuận lợi sáp nhập về điểm trường chính.
* Đến năm 2045: Tiến hành cải tạo, nâng cấp để đáp ứng nhu cầu sử dụng giai đoạn dài hạn.
c. Y tế
* Đến năm 2035:
- Phấn đấu xây mới trạm y tế xã tại vị trí bản Nậm Nèn 1.
- Cải tạo nâng cấp các điểm y tế đảm bảo hoạt động y tế cộng đồng.
* Đến năm 2045: Tiếp tục cải tạo, nâng cấp trạm y tế, điểm y tế trên địa bàn xã. Tăng tỷ lệ giường bệnh của các cơ sở y tế trên địa bàn xã, tiếp tục nâng cấp các điểm y tế.
d. Văn hóa, thể dục thể thao
* Đến năm 2035:
- Bố trí một khu trung tâm thể thao văn hoá bao gồm công trình nhà văn hoá trung tâm, thư viện, nhà đa năng, sân vận động, khu thể thao đa chức năng.
- Giữ nguyên quy hoạch nhà văn hóa các thôn, bản hiện trạng đảm bảo quy mô; bổ sung, điều chỉnh vị trí định hướng quy hoạch nhà văn hóa các thôn theo quy hoạch nông thôn.
* Đến năm 2045: Đối với các công trình văn hoá, TDTT cấp xã tiếp tục nâng cấp, cải tạo để đảm bảo các tiêu chí đối với cấp xã.
e. Hạ tầng bưu chính
* Đến năm 2035:
- Xây mới Bưu điện văn hóa xã.
- Tích hợp các điểm bưu điện văn hóa này thành các khu dịch vụ bưu chính đa năng, kết hợp cung cấp dịch vụ bưu chính công ích với các dịch vụ thương mại điện tử, chuyển phát nhanh và dịch vụ tài chính bưu điện.
* Đến năm 2045: Hạ tầng bưu chính xã Nậm Nèn hướng tới xây dựng hệ sinh thái bưu chính thông minh.
5.4. Định hướng phát triển an ninh, quốc phòng:
* Đến năm 2035:
- Bố trí xây dựng trụ sở Công an xã ở khu vực trung tâm xã, quy mô 1,24 ha.
- Xây dựng hệ thống công trình quốc phòng (căn cứ chiến đấu, thao trường, khu phòng thủ…) theo quy hoạch.
* Đến năm 2045: Tiếp tục hoàn thiện, hình thành thế trận quốc phòng liên hoàn, gắn phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm an ninh, trật tự.
5.5. Định hướng phát triển du lịch:
- Không gian du lịch được tổ chức gắn với tài nguyên tự nhiên và văn hóa.
- Phát triển các loại hình du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, trải nghiệm văn hóa bản địa tại bản Cứu Táng; bố trí các điểm dịch vụ hỗ trợ, lưu trú tại các bản.
- Phát triển các khu du lịch bến thuyền gắn với thương mại dịch vụ sông Nậm Mức.
- Việc phát triển du lịch phải gắn với bảo vệ cảnh quan, giữ gìn bản sắc văn hóa và kiểm soát mật độ xây dựng, chiều cao công trình.
5.6. Định hướng phát triển thương mại - dịch vụ:
* Đến năm 2035:
- Định hướng phát triển thương mại – dịch vụ trên địa bàn xã Nậm Nèn được tổ chức theo hướng tập trung, gắn với các trục giao thông chính và khu vực trung tâm xã, nhằm phục vụ nhu cầu dân sinh, thúc đẩy giao thương hàng hóa và phát triển kinh tế địa phương.
- Khu vực chợ trung tâm xã được bố trí kết hợp với khu trung tâm hành chính – chính trị, hình thành hạt nhân phát triển tổng hợp của toàn xã. Việc bố trí này nhằm:
+ Tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tiếp cận đồng thời các dịch vụ hành chính và hoạt động thương mại.
+ Tăng cường tính sôi động, thu hút các hoạt động giao thương, dịch vụ.
+ Hình thành không gian trung tâm đồng bộ, gắn kết giữa chức năng hành chính, văn hóa và thương mại.
+ Góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế hộ gia đình, tiêu thụ sản phẩm nông - lâm nghiệp địa phương.
- Bên cạnh đó, định hướng hình thành các khu vực thương mại dịch vụ du lịch gắn với khu vực nút giao QL6 và ĐT.144, qua đó thu hút đầu tư và khách du lịch, nâng cao kết nối vùng với các xã lân cận.
* Đến năm 2045: Hoàn thiện hệ thống thương mại dịch vụ tại trung tâm xã và các khu dân cư, bao gồm chợ, trung tâm thương mại, siêu thị... Xây dựng trung tâm hỗ trợ sản xuất nông nghiệp tại trung tâm các tiểu vùng.
5.7. Định hướng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
* Đến năm 2035:
- Định hướng phát triển dự án công nghiệp năng lượng tái tạo như điện mặt trời, điện gió, thủy điện và các khu vực tiểu thủ công nghiệp chế biến nông lâm sản. Các khu chức năng này được bố trí gắn với trục giao thông chính, đảm bảo thuận lợi vận chuyển hàng hóa, đồng thời kiểm soát chặt chẽ các yếu tố môi trường.
- Không bố trí các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm trong khu dân cư; các cơ sở sản xuất phải có giải pháp xử lý chất thải và đảm bảo khoảng cách an toàn.
* Đến năm 2045:
- Đẩy mạnh thu hút đầu tư vào các lĩnh vực: Sản xuất vật liệu xây dựng công nghệ cao, tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải; chế biến sâu nông - lâm sản, nâng cao giá trị sản phẩm, gắn với vùng nguyên liệu ổn định.
- Hình thành chuỗi liên kết sản xuất - chế biến - tiêu thụ, gắn kết chặt chẽ với vùng sản xuất nông - lâm nghiệp của địa phương và các khu vực lân cận.
- Ứng dụng mạnh mẽ khoa học công nghệ, tự động hóa và chuyển đổi số trong quản lý, sản xuất; nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả kinh tế.
- Đảm bảo phát triển công nghiệp đi đôi với bảo vệ môi trường, sử dụng hiệu quả tài nguyên và phát triển bền vững.
5.8. Định hướng khu sản xuất nông nghiệp tập trung:
- Phát triển nông - lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, tập trung, bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Các vùng sản xuất tập trung bao gồm:
+ Nông nghiệp hàng hóa, nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ.
+ Chăn nuôi tập trung theo hướng công nghiệp.
- Phát triển lâm nghiệp, trồng rừng và bảo vệ rừng.
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, phát triển sản phẩm OCOP, hình thành chuỗi giá trị từ sản xuất đến tiêu thụ.
5.9. Quy hoạch sử dụng đất: Bảng tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất các giai đoạn (Chi tiết tại Phụ lục 2 kèm theo).
5.10. Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.10.1. Định hướng quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật
* Định hướng cao độ nền:
- Đối với khu vực hiện trạng đã xây dựng:
+ Khu vực xây dựng mật độ cao: Giữ nguyên cao độ hiện trạng, khi nâng cấp hoặc xây mới công trình tại vị trí cũ, cần nâng cao độ sàn phù hợp với hiện trạng, bảo đảm không gây ngập úng cục bộ.
+ Khu vực xây dựng với mật độ thấp: Tôn nền cục bộ khi cần thiết; việc xây dựng phải bảo đảm kết nối hài hòa về cao độ nền với khu vực xung quanh, không làm phát sinh ngập úng cục bộ.
- Đối với khu vực xây mới:
+ Khu vực xây dựng gần suối, khe tụ thủy: Tôn nền đến cao độ an toàn, đảm bảo khu đất xây dựng không bị ngập lụt, ảnh hưởng thiên tai như sạt lở đất đá, lũ quét, lũ ống.
+ Đối với các khu vực xây dựng trên sườn đồi núi: Tận dụng tối đa địa hình tự nhiên, chỉ san ủi cục bộ tạo mặt bằng xây dựng công trình. Có giải pháp kè gia cố nền móng công trình, nền đường giao thông. Bố trí mương hở đón nước mưa từ trên núi xuống để bảo đảm an toàn cho công trình.
* Thoát nước mưa:
- Hệ thống thoát nước mưa bố trí dọc các tuyến giao thông bằng rãnh, mương và cống thoát nước; nước mưa thoát ra các suối, khe, kênh, mương tự nhiên theo từng lưu vực thoát nước.
- Hướng thoát: Trực tiếp ra các khe, suối chảy qua trên từng lưu vực thoát nước.
- Lưu vực: Khu vực quy hoạch được phân chia thành 06 lưu vực thoát nước mưa, bám theo địa hình tự nhiên, đường phân thủy và hệ thống suối, khe tụ thủy hiện trạng. Nước mưa được thu gom theo các tuyến cống, rãnh và mương thoát nước, thoát về các suối, khe tụ thủy và hạ lưu của từng lưu vực; bảo đảm tiêu thoát nước tự chảy, hạn chế ngập úng cục bộ, xói lở và không làm ảnh hưởng đến khu dân cư, khu sản xuất lân cận.
- Kết cấu: Chọn kết cấu rãnh xây, mương hở và mương xây có nắp đan.
- Công tác khác: Cải tạo, nạo vét, khơi thông các tuyến mương, kênh tiêu hiện trạng; hoàn trả các đoạn mương bị ảnh hưởng bởi quá trình đầu tư xây dựng, bảo đảm khả năng tiêu thoát nước, không gây ngập úng cục bộ tại khu dân cư và các tuyến đường.
5.10.2. Định hướng phát triển hệ thống giao thông a. Giao thông đối ngoại:
- Đường QL.6, định hướng là đường cấp III, IV miền núi - B nền 9m. Các đoạn qua khu vực trung tâm khu dân cư mở rộng 13,5m, B mặt 7,5m, B vỉa hè 2x3m.
- Đường tỉnh ĐT.144, định hướng là đường cấp IV, V miền núi - B nền 7,5m. Các đoạn qua khu vực trung tâm khu dân cư mở rộng 13,5m, B mặt 7,5m, B vỉa hè 2x3m.
b. Giao thông đối nội:
- Đường xã: Nâng cấp, cải tạo, xây mới các tuyến đường tối thiểu đạt cấp A nông thôn.
- Đường thôn, bản: Nâng cấp, cải tạo, xây mới các tuyến đường tối thiểu đạt cấp C nông thôn.
- Đường nội đồng: Nâng cấp, cải tạo, xây mới các tuyến giao thông nội đồng, cứng hóa đến năm 2045 đạt 100%.
- Đường khu vực trung tâm xã: Xây mới, nâng cấp các tuyến đường khu vực trung tâm lộ giới tối thiểu 13,5m.
c. Công trình phục vụ giao thông:
- Quy hoạch bến, bãi đỗ xe khu trung tâm, quy mô 5,4ha.
- Xây mới, nâng cấp các công trình cầu theo cấp đường giao thông.
5.10.3. Định hướng phát triển hệ thống cấp điện
- Nguồn điện cung cấp cho xã từ mạng lưới Quốc gia thông qua trạm 110/35/22KV Mường Chà.
- Trên địa bàn có dự án thủy điện Huổi Mí, Long Tạo, Nậm Mức, Nậm Mức 2 và Lê Pâu 3… đang thực hiện theo định hướng Quy hoạch tỉnh dự kiến phát lưới 35kV khu vực.
- Dự báo phụ tải điện: Tổng nhu cầu dùng điện khu vực lập quy hoạch đến năm 2035 là 3.600 KVA, đến năm 2045 là 6.400 KVA.
- Mạng lưới điện trung áp:
+ Cải tạo mạng lưới điện trung áp hiện có theo lộ trình của ngành điện. Giai đoạn đầu tiếp tục sử dụng các tuyến trung áp hiện có, sau khi đã duy tu bảo dưỡng. Giai đoạn dài hạn khi đã hình thành các khu chức năng sử dụng đất quy hoạch, cần có kế hoạch dịch chuyển và xây dựng mới các tuyến 35kV.
+ Cấu trúc lưới trung áp theo mạng mạch vòng vận hành hở, đảm bảo cấp điện từ 1 nguồn khác nhau. Một số khu vực, miền núi, nông thôn có thể vẫn thiết kế lưới hình tia. Tiết diện dây dẫn đường trục ≥ 95mm². Tiết diện dây dẫn đường nhánh ≥ 70mm².
- Trạm lưới: Các trạm biến áp hạ thế hiện có sẽ cải tạo, nâng công suất cho phù hợp với nhu cầu phụ tải tiêu thụ. Trong tương lai với sự mở rộng phát triển của xã cần phải đầu tư bổ sung xây dựng mới thêm các trạm biến áp hạ thế theo lộ trình phát triển phụ tải của xã.
- Lưới hạ thế 0,4kV: Mạng lưới 0,4kV hiện có giữ nguyên và cải tạo các tuyến điện sinh hoạt đến từng hộ tiêu thụ. Mạng lưới hạ áp mới xây dựng sẽ được đi cáp nổi ABC, tiết diện đảm bảo: từ 4 x ABC-70 ÷ 4 x ABC-120. Đi trên cột bê tông ly tâm, các đoạn trùng với tuyến trung thế có thể đi chung cột. Kết cấu lưới hạ thế 0,4kV theo mạng hình tia.
- Lưới điện chiếu sáng: Đèn chiếu sáng sử dụng đèn Led tiết kiệm năng lượng, các loại đèn năng lượng mặt trời. Các trục đường có dải phân cách rộng bố trí tuyến chiếu sáng đi trên dải phân cách. Đường có mặt cắt ≥11 m bố trí 2 tuyến chiếu sáng 2 bên đường. Đường có mặt cắt ≤10,5 m bố trí 1 tuyến chiếu sáng 1 bên đường.
5.10.4. Định hướng phát triển hệ thống cấp nước
- Nguồn nước: Nước được lấy từ nguồn nước suối trong khu vực xã. Tại những vị trí nguồn nước, xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn tập trung. Tận dụng địa hình tự chảy cung cấp nước đến vị trí cung cấp nước.
- Giai đoạn đến 2035: Nhu cầu dùng nước của toàn xã 1.250 m³/ngày đêm.
- Giai đoạn đến 2045: Nhu cầu dùng nước của toàn xã 2.000 m³/ngày đêm. Mở rộng mạng lưới đường ống chính đưa nước đến các khu dân cư mở rộng và các công trình công cộng xây dựng mới.
- Duy trì sử dụng các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn hiện có. Nâng cấp, duy tu, bảo dưỡng công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn đang hoạt động tốt ở các bản. Sửa chữa, thay thế các hạng mục công trình bị hư hỏng do thiên tai hoặc người sử dụng gây nên, đảm bảo cho nhu cầu sử dụng.
5.10.5. Định hướng phát triển hệ thống thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
a. Nước thải sinh hoạt
- Khu trung tâm xã: Nước thải được thu gom bằng mạng lưới cống có đường kính D300 - D400mm chạy dọc các tuyến đường giao thông và đưa về trạm xử lý nước thải. Vị trí, công suất cụ thể, công nghệ xử lý nước thải cụ thể được xác định trong giai đoạn lập quy hoạch chi tiết. Nước thải sinh hoạt phải được xử lý đạt giới hạn A của quy chuẩn QCVN14-2025/BTNMT trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Đối với các bản còn lại: Nước thải của khu vực dân cư sẽ được thu gom theo hệ thống thoát nước thải hoặc xử lý cục bộ bằng các bể tự hoại đúng tiêu chuẩn trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung.
- Nước thải các khu vực chăn nuôi: Các cơ sở, trang trại chăn nuôi tập trung phải thực hiện thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn chăn nuôi theo quy định, bảo đảm yêu cầu về vệ sinh môi trường trước khi xả thải ra môi trường. Căn cứ quy mô chăn nuôi và số lượng gia súc, gia cầm, các cơ sở cần đầu tư, xây dựng hệ thống xử lý chất thải phù hợp (như bể biogas, hệ thống các bể xử lý sinh học...) nhằm hạn chế phát sinh ô nhiễm môi trường.
b. Quản lý chất thải rắn
- Rác thải sinh hoạt được thu gom và vận chuyển về khu xử lý rác thải tập trung theo quy hoạch tỉnh tại Tuần Giáo.
- Đối với CTR công nghiệp: Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp có điểm lưu giữ CTR công nghiệp và xử lý sơ bộ theo quy định về quản lý CTR công nghiệp.
- Đối với CTR nông nghiệp: Các vùng sản xuất nông nghiệp (vùng trồng lúa, vùng trồng rau sạch, vùng trồng cây ăn quả có múi, vùng chăn nuôi tập trung…), quy hoạch hệ thống thu gom bao bì, chai lọ đựng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón và xử lý theo quy trình chất thải rắn nguy hại. Đối với chất thải rắn phát sinh từ các sản phẩm nông nghiệp như rơm rạ, thân cây trồng, phân gia súc, gia cầm… phần lớn tái sử dụng làm thức ăn cho gia súc, phần còn lại xử lý bằng phương pháp ủ phân vi sinh, đốt tại chỗ.
c. Nghĩa trang
- Giai đoạn ngắn hạn: Sử dụng các nghĩa trang hiện có còn đủ diện tích, đủ điều kiện để tiếp tục chôn cất, lấp đầy các nghĩa trang hiện có trong các thôn, xã đảm bảo khoảng cách an toàn tới khu dân cư cùng với quá trình nâng cấp cải tạo theo đúng quy định.
- Giai đoạn dài hạn: Nâng cấp, cải tạo kết hợp mở rộng nghĩa trang tại khu vực Nậm Nèn và Huổi Mí làm nghĩa trang tập trung cho toàn xã.
5.10.6. Định hướng phát triển hệ thống công trình viễn thông
- Phát triển hệ thống hạ tầng viễn thông xã theo định hướng chung của tỉnh. Mạng truyền dẫn thế hệ mới phải được áp dụng công nghệ truyền dẫn tiên tiến, có cấu trúc đơn giản trên cơ sở mạng truyền dẫn hiện có. Toàn bộ các cơ quan hành chính nhà nước sử dụng cổng/trang thông tin điện tử và mạng xã hội để thực hiện tuyên truyền, phổ biến, cung cấp thông tin, tiếp nhận và phản hồi ý kiến của người dân về việc thực hiện quản lý nhà nước của ngành, của xã.
- Tiếp tục phát triển mạng truyền dẫn quang theo mô hình mạng NGN đa dịch vụ. Thông tin di động phát triển theo hướng mở rộng vùng phủ sóng, khắc phục các điểm lõm sóng bằng cách tăng thêm các vị trí phát sóng, tăng máy thu phát tại các trạm đã lắp đặt để nâng cao chất lượng phục vụ mạng. Thực hiện phủ sóng thông tin di động 4G/5G đến 100%. Phát triển hạ tầng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
5.11. Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường
- Nâng cao nhận thức của người dân và các tổ chức, cơ quan về bảo vệ môi trường theo hướng bền vững.
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước: bảo vệ không gian mặt nước, cấm mọi hình thức xả thải không qua xử lý trực tiếp ra nguồn.
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí, tiếng ồn thông qua việc trồng cây xanh cách ly, không cho lưu hành xe quá thời hạn sử dụng...
- Giảm thiểu ảnh hưởng tai biến môi trường; thiết lập hệ thống quan trắc giám sát môi trường.
- Dự án đầu tư xây dựng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
- Các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động đến môi trường.
1. Sở Xây dựng có trách nhiệm thực hiện kiểm tra, đóng dấu thẩm định, lưu trữ hồ sơ theo quy định; phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra và giám sát chặt chẽ hoạt động đầu tư xây dựng phát triển trên địa bàn theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt tại Quyết định này.
2. UBND xã Nậm Nèn có trách nhiệm chủ trì, tổ chức công bố công khai đồ án quy hoạch, tổ chức cắm mốc giới ngoài thực địa, lưu trữ hồ sơ và thực hiện công tác quản lý đất đai, quản lý trật tự xây dựng nghiêm ngặt theo đúng đồ án quy hoạch được duyệt; xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện quy hoạch, trình thẩm định, phê duyệt theo trình tự, quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Xây dựng, Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch UBND xã Nậm Nèn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CHÍNH CỦA ĐỒ ÁN
(Kèm theo Quyết định số: 1365/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của UBND tỉnh)
|
TT |
Hạng mục |
Đơn vị tính |
Chỉ tiêu quy hoạch |
Chỉ tiêu đạt được |
|
|
2025 -2035 |
2036-2045 |
||||
|
1 |
Đất xây dựng điểm dân cư nông thôn |
|
|
105 |
105 |
|
1.1 |
Đất xây dựng công trình nhà ở |
m²/người |
25 |
50 |
50 |
|
1.2 |
Đất xây dựng công trình công cộng, dịch vụ |
m²/người |
5 |
10 |
10 |
|
1.3 |
Đất cho giao thông, hạ tầng kỹ thuật |
m²/người |
5 |
40 |
40 |
|
1.4 |
Đất cây xanh công cộng |
m²/người |
≥2 |
5 |
5 |
|
2 |
Các công trình công cộng và chức năng khác |
|
|
|
|
|
2.1 |
Giáo dục |
|
|
|
|
|
|
Trường mầm non |
Chỗ /1000 dân |
50 |
464 |
594 |
|
m²/chỗ |
≥12 |
35 |
27 |
||
|
|
Trường tiểu học |
chỗ /1000 dân |
65 |
603 |
773 |
|
m²/chỗ |
≥12 |
41 |
32 |
||
|
|
Trường trung học |
chỗ /1000 dân |
55 |
510 |
654 |
|
m²/chỗ |
≥10 |
148 |
116 |
||
|
2.2 |
Công trình Y tế |
|
|
|
|
|
|
Trạm y tế xã |
Trạm/xã |
1 |
1 |
1 |
|
m²/trạm |
500- 1.000 |
5.300 |
5.300 |
||
|
2.3 |
Văn hóa - Thể thao cộng đồng |
|
|
|
|
|
|
Nhà văn hóa |
m²/công trình |
≥1.000 |
1.000 |
1.000 |
|
Cụm công trình, sân bãi thể thao |
m²/cụm |
5.000 |
42.000 |
42.000 |
|
|
2.4 |
Chợ, cửa hàng dịch vụ |
|
|
|
|
|
|
Chợ |
công trình |
1 |
1 |
1 |
|
m²/công trình |
1.500 |
10.000 |
10.000 |
||
|
|
Cửa hàng dịch vụ trung tâm |
công trình/trung tâm |
1 |
1 |
1 |
|
m²/công trình |
300 |
27.000 |
27.000 |
||
|
2.5 |
Điểm phục vụ bưu chính viễn thông |
Điểm/xã |
1 |
1 |
1 |
|
m²/điểm |
150 |
3.500 |
3.500 |
||
|
3 |
Hạ tầng kỹ thuật |
|
|
|
|
|
3.1 |
Giao thông |
|
|
|
|
|
|
Đường liên xã |
Cấp |
≥IV |
IV |
IV |
|
Đường xã |
Cấp |
≥Ant |
Ant |
Ant |
|
|
Đường thôn |
Cấp |
≥Cnt |
Cnt |
Cnt |
|
|
3.2 |
Cấp nước |
|
|
|
|
|
|
Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt |
l/ng.ngđ |
≥80 |
80 |
100 |
|
Nước công cộng, dịch vụ |
% Qsh |
≥10 |
10 |
10 |
|
|
Sản xuất tiểu thủ công nghiệp |
% Qsh |
≥8% |
8% |
8% |
|
|
tại hộ gia đình |
|||||
|
Khu, cụm công nghiệp tập trung (nếu có) |
m³/ha.ngđ |
≥20 |
20 |
20 |
|
|
Tỷ lệ dân số được cấp nước |
% |
80 |
80 |
100 |
|
|
3.3 |
Cấp điện |
|
|
|
|
|
|
Sinh hoạt |
w/người |
200-300 |
200 |
300 |
|
Công cộng, dịch vụ |
% Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt |
≥ 30 |
30 |
30 |
|
|
Công nghiệp tùy loại hình |
Kw/ha |
50-350 |
-- |
-- |
|
|
(nếu có) |
|||||
|
Chiếu sáng công cộng |
tỷ lệ đường khu vực trung tâm xã được chiếu sáng |
≥50% |
50% |
50% |
|
|
3.4 |
Thoát nước thải |
|
|
|
|
|
|
Sinh hoạt |
% Tiêu chuẩn cấp |
≥ 50% |
80% |
80% |
|
Công nghiệp (nếu có) |
|
100% |
100% |
100% |
|
|
3.5 |
Chất thải rắn |
|
|
|
|
|
|
Sinh hoạt |
kg/ng/ngày |
0,8 |
0,8 |
1,0 |
|
Công nghiệp tùy loại hình (nếu có) |
Tấn/ha/ngày |
0,3 |
0,3 |
0,3 |
|
BẢNG TỔNG HỢP SỬ DỤNG ĐẤT CÁC GIAI ĐOẠN XÃ NẬM NÈN
(kèm theo Quyết định số: 1365/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của UBND tỉnh)
|
TT |
Chức năng sử dụng đất |
Hiện trạng năm 2025 |
Quy hoạch năm 2035 |
Quy hoạch năm 2045 |
|||
|
Diện tích (ha) |
Tỷ lệ (%) |
Diện tích (ha) |
Tỷ lệ (%) |
Diện tích (ha) |
Tỷ lệ (%) |
||
|
Tổng diện tích |
1.7482,82 |
100 |
17.482,82 |
100 |
17.482,82 |
100 |
|
|
I |
Nhóm đất nông nghiệp |
1.5300,32 |
87,52 |
16.216,99 |
92,76 |
16.425,48 |
93,95 |
|
1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
7.605,98 |
43,51 |
6.742,07 |
38,56 |
5.880,45 |
33,64 |
|
|
Đất trồng lúa |
2.010,96 |
11,50 |
1.350,77 |
7,73 |
1.304,11 |
7,46 |
|
|
Đất trồng trọt khác |
5.595,02 |
32,00 |
5.391,3 |
30,84 |
4.576,34 |
26,18 |
|
1.2 |
Đất lâm nghiệp |
7.692,18 |
44,00 |
9.438,17 |
53,99 |
10.508,34 |
60,11 |
|
|
Đất rừng đặc dụng |
|
0,00 |
|
0,00 |
|
0,00 |
|
|
Đất rừng phòng hộ |
4.973,07 |
28,45 |
5.950,39 |
34,04 |
6.441,43 |
36,84 |
|
|
Đất rừng sản xuất |
2.719,11 |
15,55 |
3.487,78 |
19,95 |
4.066,91 |
23,26 |
|
1.3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
2,16 |
0,01 |
0,16 |
0,001 |
0,1 |
0,001 |
|
1.4 |
Đất nông nghiệp khác |
|
0,00 |
36,59 |
0,21 |
36,59 |
0,21 |
|
II |
Nhóm đất phi nông nghiệp |
489,12 |
2,80 |
860,56 |
4,92 |
916,05 |
5,24 |
|
2.1 |
Đất đơn vị ở hoặc khu dân cư |
50,47 |
0,29 |
97,61 |
0,56 |
117,42 |
0,67 |
|
2.2 |
Đất công cộng |
8,93 |
0,05 |
35,68 |
0,20 |
52,21 |
0,30 |
|
|
Đất xây dựng trụ sở cơ quan |
0,56 |
0,003 |
4,15 |
0,02 |
4,15 |
0,02 |
|
|
Đất xây dựng cơ sở y tế |
0,6 |
0,003 |
1,06 |
0,01 |
1,06 |
0,01 |
|
|
Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo |
7,64 |
0,04 |
13,08 |
0,07 |
13,08 |
0,07 |
|
|
Đất xây dựng cơ sở văn hóa |
|
0,00 |
5,23 |
0,03 |
5,23 |
0,03 |
|
|
Đất chợ dân sinh, chợ đầu mối |
|
0,00 |
1,3 |
0,01 |
1,3 |
0,01 |
|
|
Đất thương mại, dịch vụ |
0,13 |
0,001 |
10,86 |
0,06 |
27,39 |
0,16 |
|
2.3 |
Đất cây xanh, thể dục, thể thao |
0,23 |
0,001 |
4,43 |
0,03 |
4,43 |
0,03 |
|
|
Đất xây dựng cơ sở thể dục, thể thao |
|
0,00 |
4,2 |
0,02 |
4,2 |
0,02 |
|
|
Đất khu vui chơi, giải trí công cộng,sinh hoạt cộng đồng |
0,23 |
0,001 |
0,23 |
0,001 |
0,23 |
0,001 |
|
2.4 |
Đất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề |
1,34 |
0,01 |
4,39 |
0,03 |
4,39 |
0,03 |
|
|
Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp |
|
0,00 |
|
0,00 |
|
0,00 |
|
|
Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản |
1,31 |
0,01 |
0,09 |
0,001 |
0,09 |
0,001 |
|
|
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp |
0,03 |
0,0002 |
4,3 |
0,02 |
4,3 |
0,02 |
|
2.5 |
Đất hạ tầng kĩ thuật |
427,65 |
2,45 |
708,37 |
4,05 |
717,52 |
4,10 |
|
|
Đất công trình giao thông |
163,52 |
0,94 |
241,63 |
1,38 |
250,78 |
1,43 |
|
|
Đất công trình năng lượng |
254,69 |
1,46 |
343,69 |
1,97 |
343,69 |
1,97 |
|
|
Đất xử lý chất thải rắn |
|
0,00 |
1,64 |
0,01 |
1,64 |
0,01 |
|
|
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
4,22 |
0,02 |
7,42 |
0,04 |
7,42 |
0,04 |
|
|
Đất công trình thủy lợi |
5,16 |
0,03 |
112,63 |
0,64 |
112,63 |
0,64 |
|
|
Đất hạ tầng kĩ thuật khác |
0,06 |
0,0003 |
1,36 |
0,01 |
1,36 |
0,01 |
|
2.6 |
Đất quốc phòng, an ninh |
0,5 |
0,003 |
10,08 |
0,06 |
10,08 |
0,06 |
|
|
Đất quốc phòng |
|
0,00 |
6,54 |
0,04 |
6,54 |
0,04 |
|
|
Đất an ninh |
0,5 |
0,003 |
3,54 |
0,02 |
3,54 |
0,02 |
|
2.7 |
Đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên |
|
0,00 |
|
0,00 |
10,00 |
0,06 |
|
III |
Đất Khác |
1693,38 |
9,69 |
405,27 |
2,32 |
141,29 |
0,81 |
|
3.1 |
Đất sông ngòi, kênh rạch, suối & mặt nước chuyên dùng |
37,44 |
0,21 |
48,44 |
0,28 |
48,44 |
0,28 |
|
3.2 |
Đất chưa sử dụng |
1655,94 |
9,47 |
356,83 |
2,04 |
92,85 |
0,53 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh