Quyết định 136/2025/QĐ-UBND quy định đơn giá cây trồng, vật nuôi thủy sản làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất năm 2026 trên địa bàn thành phố Huế
| Số hiệu | 136/2025/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 31/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 10/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Huế |
| Người ký | Phan Quý Phương |
| Lĩnh vực | Bất động sản,Tài chính nhà nước |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 136/2025/QĐ-UBND |
Huế, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định đơn giá cây trồng, vật nuôi thủy sản làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất năm 2026 trên địa bàn thành phố Huế.
Quyết định này quy định đơn giá cây trồng, vật nuôi thủy sản; đơn giá hỗ trợ chi phí di chuyển lồng, bè, các ngư cụ, công cụ nuôi thủy sản làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất năm 2026 trên địa bàn thành phố Huế.
1. Người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2024 khi Nhà nước thu hồi đất.
2. Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai.
3. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố.
1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi thủy sản thì việc bồi thường được thực hiện theo quy định tại Điều 103, Điều 104 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 và quy định này; trường hợp không được bồi thường về cây trồng, vật nuôi thủy sản thực hiện theo quy định tại Điều 105 Luật Đất đai số 31/2024/QH15.
2. Chỉ thực hiện bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng, vật nuôi thủy sản, lồng, bè, các ngư cụ, công cụ nuôi thủy sản tồn tại trên vị trí bị thu hồi trước khi có thông báo thu hồi đất; không bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng, vật nuôi thủy sản, lồng, bè, các ngư cụ, công cụ nuôi thủy sản được tạo lập sau khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
3. Đơn giá bồi thường cây trồng đã bao gồm chi phí chặt hạ, vận chuyển ra khỏi khu vực có đất bị thu hồi. Người được bồi thường được quyền tận thu toàn bộ sản phẩm, khai thác, di dời, bứng cây vào vườn ươm hoặc bán cho người có nhu cầu để bàn giao mặt bằng cho nhà nước. Trường hợp tổ chức, cá nhân được nhà nước giao đất, cho thuê đất (Chủ đầu tư) có nhu cầu giữ lại cây trồng để sử dụng hoặc làm cảnh quan môi trường thì tự thỏa thuận với người được bồi thường mức hỗ trợ thêm ngoài mức bồi thường tại Quyết định này.
4. Đơn giá bồi thường, hỗ trợ vật nuôi thủy sản chưa tính giá trị đầu tư ao hồ. Vật nuôi thủy sản chỉ được bồi thường trong trường hợp tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch. Trường hợp vật nuôi thủy sản đã đến thời kỳ thu hoạch tại thời điểm thu hồi đất thì không được bồi thường, hỗ trợ.
5. Đối với cây trồng, vật nuôi thủy sản chưa có trong Phụ lục đơn giá bồi thường, hỗ trợ quy định tại Điều 4 Quyết định này thì tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng căn cứ loài cây, vật nuôi thủy sản tương đương để áp đơn giá bồi thường cho phù hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 4. Đơn giá bồi thường, hỗ trợ Có Phụ lục kèm theo Quyết định này. Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
2. Quy định chuyển tiếp
a) Đối với dự án, hạng mục dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi thủy sản trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã được phê duyệt, không áp dụng và điều chỉnh theo Quyết định này.
b) Đối với dự án đang lập phương án, chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi thủy sản sau ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện hoặc điều chỉnh theo Quyết định này.
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường; Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế, công nghiệp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã/phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã/phường chỉ đạo tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng xác định đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi thủy sản cho người sử dụng đất bị thu hồi đất trên địa bàn thành phố theo đúng Quyết định này.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị liên quan theo dõi, tổng hợp năng suất, sản lượng cây trồng, biến động đơn giá cây trồng, vật nuôi thủy sản để kịp thời đề xuất bổ sung, điều chỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 136/2025/QĐ-UBND |
Huế, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định đơn giá cây trồng, vật nuôi thủy sản làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất năm 2026 trên địa bàn thành phố Huế.
Quyết định này quy định đơn giá cây trồng, vật nuôi thủy sản; đơn giá hỗ trợ chi phí di chuyển lồng, bè, các ngư cụ, công cụ nuôi thủy sản làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất năm 2026 trên địa bàn thành phố Huế.
1. Người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2024 khi Nhà nước thu hồi đất.
2. Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai.
3. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố.
1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi thủy sản thì việc bồi thường được thực hiện theo quy định tại Điều 103, Điều 104 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 và quy định này; trường hợp không được bồi thường về cây trồng, vật nuôi thủy sản thực hiện theo quy định tại Điều 105 Luật Đất đai số 31/2024/QH15.
2. Chỉ thực hiện bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng, vật nuôi thủy sản, lồng, bè, các ngư cụ, công cụ nuôi thủy sản tồn tại trên vị trí bị thu hồi trước khi có thông báo thu hồi đất; không bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng, vật nuôi thủy sản, lồng, bè, các ngư cụ, công cụ nuôi thủy sản được tạo lập sau khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
3. Đơn giá bồi thường cây trồng đã bao gồm chi phí chặt hạ, vận chuyển ra khỏi khu vực có đất bị thu hồi. Người được bồi thường được quyền tận thu toàn bộ sản phẩm, khai thác, di dời, bứng cây vào vườn ươm hoặc bán cho người có nhu cầu để bàn giao mặt bằng cho nhà nước. Trường hợp tổ chức, cá nhân được nhà nước giao đất, cho thuê đất (Chủ đầu tư) có nhu cầu giữ lại cây trồng để sử dụng hoặc làm cảnh quan môi trường thì tự thỏa thuận với người được bồi thường mức hỗ trợ thêm ngoài mức bồi thường tại Quyết định này.
4. Đơn giá bồi thường, hỗ trợ vật nuôi thủy sản chưa tính giá trị đầu tư ao hồ. Vật nuôi thủy sản chỉ được bồi thường trong trường hợp tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch. Trường hợp vật nuôi thủy sản đã đến thời kỳ thu hoạch tại thời điểm thu hồi đất thì không được bồi thường, hỗ trợ.
5. Đối với cây trồng, vật nuôi thủy sản chưa có trong Phụ lục đơn giá bồi thường, hỗ trợ quy định tại Điều 4 Quyết định này thì tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng căn cứ loài cây, vật nuôi thủy sản tương đương để áp đơn giá bồi thường cho phù hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 4. Đơn giá bồi thường, hỗ trợ Có Phụ lục kèm theo Quyết định này. Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
2. Quy định chuyển tiếp
a) Đối với dự án, hạng mục dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi thủy sản trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã được phê duyệt, không áp dụng và điều chỉnh theo Quyết định này.
b) Đối với dự án đang lập phương án, chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi thủy sản sau ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện hoặc điều chỉnh theo Quyết định này.
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường; Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế, công nghiệp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã/phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã/phường chỉ đạo tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng xác định đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi thủy sản cho người sử dụng đất bị thu hồi đất trên địa bàn thành phố theo đúng Quyết định này.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị liên quan theo dõi, tổng hợp năng suất, sản lượng cây trồng, biến động đơn giá cây trồng, vật nuôi thủy sản để kịp thời đề xuất bổ sung, điều chỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI THỦY SẢN NĂM 2026
(Ban hành kèm theo Quyết định số 136/2025/QĐ-UBND)
A. CÂY HÀNG NĂM (đối với bồi thường theo cây thì mật độ trồng được xác định theo định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành, trường hợp chưa có định mức thì xác định số lượng theo thực tế)
|
TT |
LOÀI CÂY TRỒNG |
Đơn giá bồi thường |
||
|
(đồng/ha) |
(đồng/m2) |
(đồng/cây) |
||
|
1 |
Cây Bắp cải, su hào, su hoa, su, bắp cải khác |
0 |
0 |
0 |
|
2 |
Cây Bình tinh |
0 |
0 |
|
|
3 |
Cây Cà chua các loại |
0 |
0 |
0 |
|
4 |
Cây Cà tím, cà trắng, cà pháo, các loại cà khác |
0 |
0 |
0 |
|
5 |
Cây Cải xanh, cải bẹ, xà lách, rau má |
0 |
0 |
|
|
6 |
Cây Cần, ngò, răm, thơm, đay |
0 |
0 |
|
|
7 |
Cây Húng, kinh giới, tía tô, lá lốt |
0 |
0 |
|
|
8 |
Cây Chanh dây |
0 |
0 |
0 |
|
9 |
Cây Đậu đen, đỏ, xanh, tương |
0 |
0 |
|
|
10 |
Cây Đậu quyên, đậu cô ve, đậu bắp |
0 |
0 |
|
|
11 |
Cây Đậu ván, đậu ngự, đậu rồng, đậu kiếm |
0 |
0 |
|
|
12 |
Cây Dưa hấu, dưa gang, dưa chuột, lê |
0 |
0 |
0 |
|
13 |
Cây Dưa hồng |
0 |
0 |
0 |
|
14 |
Cây Gấc |
0 |
0 |
0 |
|
15 |
Cây Hoa lý, bầu, bí |
0 |
0 |
|
|
16 |
Cây Kê |
0 |
0 |
|
|
17 |
Cây Khoai lang |
0 |
0 |
|
|
18 |
Cây Khoai tây, cà rốt, cải củ |
0 |
0 |
|
|
19 |
Cây Khoai từ, tía, môn, nưa, sọ, dong, củ đâu |
0 |
0 |
|
|
20 |
Cây Lá gai (làm bánh) |
0 |
0 |
|
|
21 |
Cây Lạc |
0 |
0 |
|
|
22 |
Cây Lúa thuần |
0 |
0 |
|
|
23 |
Cây Lúa lai |
0 |
0 |
|
|
24 |
Cây Lúa rẫy |
0 |
0 |
|
|
25 |
Cây Môn bạc hà |
0 |
0 |
|
|
26 |
Cây Mồng tơi, rau dền, diếp cá |
0 |
0 |
|
|
27 |
Cây Mướp đắng |
0 |
0 |
0 |
|
28 |
Cây Ném, hẹ, hành hương, tỏi, ba rô, kiệu |
0 |
0 |
|
|
29 |
Cây Nghệ, riềng, gừng |
0 |
0 |
|
|
30 |
Cây Ngô |
0 |
0 |
|
|
31 |
Cây Ớt |
0 |
0 |
0 |
|
32 |
Cây Rau muống (Thả nổi) |
0 |
0 |
|
|
33 |
Cây Rau muống (Trồng cạn) |
0 |
0 |
|
|
34 |
Cây Sả, rau ngót |
0 |
0 |
|
|
35 |
Cây Sắn công nghiệp |
0 |
0 |
0 |
|
36 |
Cây Sắn dây |
0 |
0 |
0 |
|
37 |
Cây Sắn địa phương |
0 |
0 |
0 |
|
38 |
Cây Sen, Súng |
0 |
0 |
|
|
39 |
Cây Su su |
0 |
0 |
0 |
|
40 |
Cây Thuốc lá |
0 |
0 |
0 |
|
41 |
Cây Vừng (Mè) |
0 |
0 |
|
I. Cây hoa màu dài ngày (đối với bồi thường theo cây thì mật độ trồng được xác định theo định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành, trường hợp chưa có định mức thì xác định số lượng theo thực tế)
|
TT |
LOÀI CÂY TRỒNG |
ĐVT |
Đơn giá bồi thường |
||
|
Thời kỳ chăm sóc cây con |
Thời kỳ phát triển giữa vụ |
Thời kỳ thu hoạch đại trà |
|||
|
1 |
Cây Chuối cho trái (bà lùn, hương, |
đồng/cây |
17.000 |
39.000 |
39.000 |
|
2 |
Cây Chuối thu hoạch lá (chuối đá, |
đồng/cây |
14.000 |
|
24.000 |
|
3 |
Cây Cỏ voi, có ghinê |
đồng/ m2 |
3.000 |
3.000 |
3.000 |
|
4 |
Cây Cà ri (điều màu) |
đồng/cây |
24.000 |
37.000 |
37.000 |
|
5 |
Cây Chè xanh |
đồng/m2 |
12.000 |
23.000 |
23.000 |
|
|
Cây Chè xanh |
đồng/cây |
7.000 |
27.000 |
27.000 |
|
6 |
Cây Cỏ ruzi, cỏ sả, |
đồng/m2 |
3.000 |
3.000 |
3.000 |
|
7 |
Cây Dâu tằm |
đồng/cây |
17.000 |
33.000 |
33.000 |
|
8 |
Cây Dâu tây |
đồng/m2 |
14.000 |
47.000 |
47.000 |
|
9 |
Cây Dứa (Thơm) |
đồng/m2 |
12.000 |
15.000 |
15.000 |
|
|
Cây Dứa (Thơm) |
đồng/cây |
7.000 |
18.000 |
18.000 |
|
10 |
Cây Đu đủ |
đồng/cây |
17.000 |
29.000 |
29.000 |
|
11 |
Cây Lá dong |
đồng/m2 |
6.000 |
11.000 |
11.000 |
|
12 |
Cây Lá dứa |
đồng/m2 |
7.000 |
12.000 |
12.000 |
|
13 |
Cây Mía lau |
đồng/cây |
1.000 |
1.000 |
1.000 |
|
14 |
Cây Mía loại giống |
đồng/cây |
1.000 |
3.000 |
3.000 |
|
15 |
Cây Nho |
đồng/m2 |
15.000 |
42.000 |
42.000 |
|
16 |
Cây Nhót |
đồng/cây |
69.000 |
163.000 |
163.000 |
|
17 |
Cây Thanh long |
đồng/choái |
70.000 |
185.000 |
185.000 |
|
18 |
Cây Trầu không |
đồng/choái |
41.000 |
84.000 |
84.000 |
|
19 |
Cay Vả |
đồng/cây |
95.000 |
307.000 |
609.000 |
|
20 |
Cây Măng tây |
đồng/bụi |
11.000 |
42.000 |
42.000 |
II. Cây ăn quả dài ngày và cây công nghiệp lâu năm (mật độ trồng theo định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành, trường hợp chưa có định mức thì xác định số lượng theo thực tế)
|
TT |
LOÀI CÂY TRÔNG |
ĐVT |
Đơn giá bồi thường |
|||||
|
Trồng và chăm sóc |
Đường kính |
|||||||
|
=3÷<5cm |
=5÷<10cm |
=10÷<20cm |
=20÷<35cm |
≥35cm |
||||
|
1 |
Cây Thanh trà |
đồng/cây |
358.000 |
587.000 |
1.504.000 |
2.875.000 |
4.017.000 |
5.159.000 |
|
2 |
|
đồng/cây |
347.000 |
535.000 |
1.701.000 |
2.824.000 |
3.761.000 |
4.697.000 |
|
3 |
Cây Chôm chôm, Nhãn, Vải |
đồng/cây |
86.000 |
128.000 |
348.000 |
633.000 |
690.000 |
748.000 |
|
4 |
Cây Dâu ăn trái các loại |
đồng/cây |
82.000 |
142.000 |
214.000 |
430.000 |
457.000 |
484.000 |
|
5 |
Cây Hồng ghép, Hồng xiêm |
đồng/cây |
88.000 |
134.000 |
194.000 |
358.000 |
382.000 |
390.000 |
|
6 |
Cây Xoài, Cóc, Hồng nhung |
đồng/cây |
75.000 |
123.000 |
263.000 |
482.000 |
510.000 |
537.000 |
|
7 |
Cây Sầu riêng |
đồng/cây |
103.000 |
173.000 |
561.000 |
736.000 |
783.000 |
830.000 |
|
8 |
Cây Mít, Vú sữa, Thị |
đồng/cây |
45.000 |
65.000 |
169.000 |
450.000 |
485.000 |
520.000 |
|
9 |
Cây Sa kê |
đồng/cây |
113.000 |
171.000 |
245.000 |
503.000 |
535.000 |
567.000 |
|
10 |
Cây Lòn bon |
đồng/cây |
94.000 |
174.000 |
278.000 |
548.000 |
582.000 |
615.000 |
|
11 |
Cây Bơ |
đồng/cây |
136.000 |
253.000 |
253.000 |
786.000 |
853.000 |
919.000 |
|
12 |
Cây Lê |
đồng/cây |
104.000 |
163.000 |
296.000 |
509.000 |
536.000 |
562.000 |
|
13 |
Cây Chùm ruột, Khế ngọt, Khế chua, |
đồng/cây |
25.000 |
42.000 |
119.000 |
186.000 |
197.000 |
208.000 |
|
14 |
Cây Bồ quân |
đồng/cây |
30.000 |
43.000 |
94.000 |
149.000 |
194.000 |
197.000 |
|
15 |
Cây Mãng cầu (Na) |
đồng/cây |
25.000 |
46.000 |
62.000 |
114.000 |
135.000 |
136.000 |
|
16 |
Cây Trứng gà, Bát bát, Ổi, Táo, Lựu |
đồng/cây |
25.000 |
37.000 |
45.000 |
71.000 |
82.000 |
82.000 |
|
17 |
Cây Măng cụt |
đồng/cây |
347.000 |
966.000 |
1.761.000 |
3.253.000 |
5.112.000 |
6.816.000 |
|
TT |
LOÀI CÂY TRỒNG |
ĐVT |
Đơn giá bồi thường |
|||||
|
Trồng chăm sóc năm 1 |
Trồng, chăm sóc năm 2+3 |
Trồng, chăm sóc năm 4 |
Vườn cây |
|||||
|
năm 5+6 (tán rộng 1,0÷<1,5m) |
năm 7 (tán rộng 1,5÷<1,7m) |
năm 8 trở lên (tán rộng ≥1,7m) |
||||||
|
18 |
Cây Cam, Quýt |
đồng/cây |
110.000 |
238.000 |
473.000 |
894.000 |
919.000 |
943.000 |
|
19 |
Cây Chanh, Quất |
đồng/cây |
92.000 |
137.000 |
210.000 |
300.000 |
430.000 |
442.000 |
|
20 |
Cây Cà phê |
đồng/cây |
37.000 |
50.000 |
73.000 |
79.000 |
0 |
0 |
|
21 |
Cây Hồ tiêu |
đồng/trụ |
81.000 |
124.000 |
202.000 |
0 |
0 |
0 |
|
22 |
Cây Ca cao |
đồng/cây |
38.000 |
63.000 |
77.000 |
85.000 |
0 |
0 |
|
23 |
Cây Mắc ca |
đồng/cây |
137.000 |
200.000 |
750.000 |
1.536.000 |
1.772.000 |
1.929.000 |
|
24 |
Cây Cau |
đồng/cây |
48.000 |
94.000 |
156.000 |
301.000 |
319.000 |
338.000 |
|
25 |
Cây Dừa |
đồng/cây |
70.000 |
359.000 |
627.000 |
668.000 |
710.000 |
730.000 |
III. Cây trồng lấy gỗ, củi, nhựa, dầu, bóng mát
|
TT |
LOÀI CÂY TRỒNG |
ĐVT |
Đơn giá bồi thường |
|||||
|
Thời kỳ trồng và chăm sóc |
Thời kỳ chăm sóc |
Đường kính |
||||||
|
năm 2 |
năm 3 |
7÷<10cm |
=10÷<15cm |
≥15cm |
||||
|
a |
Trồng tập trung (diện tích liền vùng ≥0,3ha) |
|
|
|
|
|
||
|
1 |
đồng/ha |
23.814.000 |
32.815.000 |
41.597.000 |
73.862.000 |
74.094.000 |
34.517.000 |
|
|
2 |
Cây Bàng |
đồng/ha |
28.756.000 |
35.464.000 |
41.714.000 |
74.365.000 |
65.305.000 |
25.768.000 |
|
3 |
Cây Bằng lăng |
đồng/ha |
31.062.000 |
37.770.000 |
44.020.000 |
67.990.000 |
73.656.000 |
39.303.000 |
|
4 |
Cây Bồ đề |
đồng/ha |
33.899.000 |
40.969.000 |
46.537.000 |
74.855.000 |
81.404.000 |
39.575.000 |
|
5 |
Cây Bông gòn |
đồng/ha |
15.036.000 |
18.859.000 |
22.453.000 |
38.470.000 |
40.126.000 |
14.173.000 |
|
6 |
Cây Cao su |
đồng/ha |
116.374.000 |
140.931.000 |
165.488.000 |
193.944.000 |
300.330.000 |
388.663.000 |
|
7 |
Cây Chân chim |
đồng/ha |
31.062.000 |
37.770.000 |
44.020.000 |
57.228.000 |
75.352.000 |
39.303.000 |
|
8 |
Cây Chẹo tía (Coi) |
đồng/ha |
33.151.000 |
45.798.000 |
58.134.000 |
69.059.000 |
73.934.000 |
40.030.000 |
|
9 |
Cây Chò |
đồng/ha |
32.004.000 |
38.712.000 |
44.318.000 |
71.227.000 |
76.893.000 |
39.303.000 |
|
10 |
Cây Chua khét |
đồng/ha |
32.004.000 |
38.712.000 |
44.962.000 |
68.799.000 |
74.465.000 |
39.303.000 |
|
11 |
Cây Chua trường |
đồng/ha |
32.004.000 |
38.712.000 |
44.962.000 |
71.227.000 |
76.893.000 |
39.303.000 |
|
12 |
Cây Dái ngựa |
đồng/ha |
31.062.000 |
37.770.000 |
44.020.000 |
58.996.000 |
70.893.000 |
39.303.000 |
|
13 |
Cây Dầu rái |
đồng/ha |
32.004.000 |
38.712.000 |
44.962000 |
58.996.000 |
70.893.000 |
39.303.000 |
|
14 |
Cây Đinh |
đồng/ha |
32.004.000 |
38.712.000 |
44.962.000 |
69.699.000 |
75.274.000 |
39.303.000 |
|
15 |
Cây Dó bầu (Trầm) |
đồng/ha |
57.518.000 |
73.988.000 |
90.147.000 |
113.182.000 |
217.187.000 |
140.019.000 |
|
16 |
Cây Gạo |
đồng/ha |
31.062.000 |
37.770.000 |
44.020.000 |
67.180.000 |
72.846.000 |
39.303.000 |
|
17 |
Cây Gáo (Gáo vàng, gáo trắng) |
đồng/ha |
30.567.000 |
37.115.000 |
43.204.000 |
63.075.000 |
70.302.000 |
39.575.000 |
|
18 |
Cây Giẻ |
đồng/ha |
31.062.000 |
37.770.000 |
44.020.000 |
58.996.000 |
70.893.000 |
39.303.000 |
|
19 |
Cây Giỗi |
đồng/ha |
33.433.000 |
41.973.000 |
50.055.000 |
68.701.000 |
74.495.000 |
39.303.000 |
|
20 |
Cây Gõ |
đồng/ha |
32.004.000 |
38.712.000 |
44.962.000 |
69.249.000 |
76.174.000 |
39.303.000 |
|
21 |
Cây Gội |
đồng/ha |
32.004.000 |
38.712.000 |
44.962.000 |
61.155.000 |
74.080.000 |
39.303.000 |
|
22 |
Cây Hoa sữa |
đồng/ha |
31.062.000 |
42.487.000 |
53.453.000 |
58.607.000 |
76.337.000 |
39.303.000 |
|
23 |
Cây Hoàng đàn |
đồng/ha |
31.552.000 |
38.260.000 |
44.510.000 |
69.249.000 |
74.195.000 |
39.303.000 |
|
24 |
Cây Hoàng nam |
đồng/ha |
31.552.000 |
38.260.000 |
44.510.000 |
58.996.000 |
70.893.000 |
39.303.000 |
|
25 |
Cây Huê (Sưa đỏ) |
đồng/ha |
61.353.000 |
79.031.000 |
90.227.000 |
121.152.000 |
232.985.000 |
145.039.000 |
|
26 |
Cây Huỷnh |
đồng/ha |
32.004.000 |
38.712.000 |
44.962.000 |
68.260.000 |
73.206.000 |
39.303.000 |
|
55 |
Cây Trâm |
đồng/ha |
31.062.000 |
37.770.000 |
44.020.000 |
58.996.000 |
71.639.000 |
39.303.000 |
|
56 |
Cây Trám, Trẩu |
đồng/ha |
34.547.000 |
41.255.000 |
47.505.000 |
58.607.000 |
69.466.000 |
39.303.000 |
|
57 |
Cây Trứng cá |
đồng/ha |
31.062.000 |
37.770.000 |
44.020.000 |
74.293.000 |
67.176.000 |
25.768.000 |
|
58 |
Cây Ươi |
đồng/ha |
34.547.000 |
41.255.000 |
47.505.000 |
59.296.000 |
70.993.000 |
39.303.000 |
|
59 |
Cây Vạng |
đồng/ha |
34.547.000 |
41.255.000 |
47.505.000 |
58.607.000 |
69.466.000 |
39.303.000 |
|
60 |
Cây Vàng tâm |
đồng/ha |
33.511.000 |
40.219.000 |
46.469.000 |
61.155.000 |
74.080.000 |
39.303.000 |
|
61 |
Cây Viết |
đồng/ha |
34.547.000 |
41.255.000 |
47.505.000 |
59.716.000 |
71.690.000 |
39.303.000 |
|
62 |
Cây Vống đồng gai |
đồng/ha |
16.189.000 |
19.435.000 |
22.498.000 |
39.455.000 |
42.783.000 |
14.173.000 |
|
63 |
Cây Xà cừ |
đồng/ha |
33.168.000 |
38.859.000 |
44.093.000 |
58.996.000 |
70.893.000 |
39.303.000 |
|
64 |
Cây Xoan chịu hạn (Neem) |
đồng/ha |
31.639.000 |
44.052.000 |
56.154.000 |
87.945.000 |
94.153.000 |
34.517.000 |
|
65 |
Cây Xoay |
đồng/ha |
33.511.000 |
40.219.000 |
46.469.000 |
68.769.000 |
74.345.000 |
39.303.000 |
|
b |
Trồng phân tán (diện tích liền vùng <0,3ha; mật độ trồng theo định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành, trường hợp chưa có định mức thì xác định số lượng theo thực tế) |
|||||||
|
1 |
Cây Bạch đàn |
đồng/cây |
19.000 |
27.000 |
34.000 |
60.000 |
60.000 |
28.000 |
|
2 |
Cây Bàng |
đồng/cây |
23.000 |
29.000 |
34.000 |
60.000 |
53.000 |
21.000 |
|
3 |
Cây Bằng lăng |
đồng/cây |
38.000 |
46.000 |
54.000 |
83.000 |
90.000 |
48.000 |
|
4 |
Cây Bồ đề |
đồng/cây |
37.000 |
45.000 |
51.000 |
82.000 |
90.000 |
44.000 |
|
5 |
Cây Bông gòn |
đồng/cây |
18.000 |
23.000 |
27.000 |
47.000 |
49.000 |
17.000 |
|
6 |
Cây Cao su |
đồng/cây |
235.000 |
285.000 |
334.000 |
392.000 |
607.000 |
785.000 |
|
7 |
Cây Chân chim |
đồng/cây |
38.000 |
46.000 |
53.000 |
69.000 |
91.000 |
48.000 |
|
8 |
Cây Chẹo tía (Cơi) |
đồng/cây |
33.000 |
46.000 |
59.000 |
70.000 |
81.000 |
44.000 |
|
9 |
Cây Chò |
đồng/cây |
39.000 |
47.000 |
54.000 |
86.000 |
93.000 |
48.000 |
|
10 |
Cây Chua khét |
đồng/cây |
39.000 |
47.000 |
55.000 |
83.000 |
90.000 |
48.000 |
|
11 |
Cây Chua trường |
đồng/cây |
39.000 |
47.000 |
55.000 |
86.000 |
93.000 |
48.000 |
|
12 |
Cây Dái ngựa |
đồng/cây |
38.000 |
46.000 |
53.000 |
72.000 |
86.000 |
48.000 |
|
13 |
Cây Dầu rái |
đồng/cây |
39.000 |
47.000 |
55.000 |
72.000 |
86.000 |
48.000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
41 |
Cây Nhạc ngựa |
đồng/cây |
39.000 |
47.000 |
55.000 |
72.000 |
86.000 |
48.000 |
|
42 |
Cây Phi lao |
đồng/cây |
16.000 |
23.000 |
29.000 |
26.000 |
24.000 |
12.000 |
|
43 |
Cây Phượng |
đồng/cây |
39.000 |
47.000 |
55.000 |
71.000 |
86.000 |
48.000 |
|
44 |
Cây Pơ mu |
đồng/cây |
38.000 |
45.000 |
52.000 |
61.000 |
79.000 |
38.000 |
|
45 |
Cây Re (Re gừng, Re Hương) |
đồng/cây |
39.000 |
47.000 |
55.000 |
86.000 |
93.000 |
48.000 |
|
46 |
Cây Sao đen |
đồng/cây |
39.000 |
47.000 |
55.000 |
80.000 |
87.000 |
48.000 |
|
47 |
Cây Sầu đông |
đồng/cây |
23.000 |
28.000 |
33.000 |
38.000 |
41.000 |
15.000 |
|
48 |
Cây sến |
đồng/cây |
38.000 |
47.000 |
55.000 |
79.000 |
87.000 |
48.000 |
|
49 |
Cây Táu |
đồng/cây |
38.000 |
47.000 |
55.000 |
80.000 |
87.000 |
48.000 |
|
50 |
Cây Tếch |
đồng/cây |
29.000 |
41.000 |
52.000 |
90.000 |
107.000 |
53.000 |
|
51 |
Cây Thàn mát (Sưa trắng) |
đồng/cây |
29.000 |
41.000 |
52.000 |
66.000 |
107.000 |
53.000 |
|
52 |
Cây Thông |
đồng/cây |
17.000 |
21.000 |
24.000 |
33.000 |
69.000 |
36.000 |
|
53 |
Cây Trắc, Cẩm lai |
đồng/cây |
39.000 |
48.000 |
56.000 |
79.000 |
94.000 |
48.000 |
|
54 |
Cây Trai (Lý) |
đồng/cây |
38.000 |
47.000 |
55.000 |
83.000 |
90.000 |
48.000 |
|
55 |
Cây Trâm |
đồng/cây |
38.000 |
46.000 |
53.000 |
72.000 |
90.000 |
48.000 |
|
56 |
Cây Trám, Trẩu |
đồng/cây |
35.000 |
42.000 |
48.000 |
64.000 |
76.000 |
43.000 |
|
57 |
Cây Trứng cá |
đồng/cây |
19.000 |
24.000 |
29.000 |
45.000 |
41.000 |
16.000 |
|
58 |
Cây Ươi |
đồng/cây |
42.000 |
50.000 |
58.000 |
72.000 |
86.000 |
48.000 |
|
59 |
Cây Vạng |
đồng/cây |
42.000 |
50.000 |
58.000 |
71.000 |
84.000 |
48.000 |
|
60 |
Cây Vàng tâm |
đồng/cây |
41.000 |
49.000 |
56.000 |
74.000 |
90.000 |
48.000 |
|
61 |
Cây Viết |
đồng/cây |
42.000 |
50.000 |
58.000 |
72.000 |
87.000 |
48.000 |
|
62 |
Cây Vông đồng gai |
đồng/cây |
16.000 |
20.000 |
23.000 |
40.000 |
43.000 |
14.000 |
|
63 |
Cây Xà cừ |
đồng/cây |
40.000 |
47.000 |
53.000 |
72.000 |
86.000 |
48.000 |
|
64 |
Cây Xoan chịu hạn (Neem) |
đồng/cây |
21.000 |
30.000 |
38.000 |
59.000 |
63.000 |
23.000 |
|
65 |
Cây Xoay |
đồng/cây |
34.000 |
42.000 |
49.000 |
72.000 |
78.000 |
41.000 |
IV. Cây trồng làm cảnh, cây dược liệu, cây trồng khác (đối với bồi thường theo cây thì mật độ trồng được xác định theo định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành, trường hợp chưa có định mức thì xác định số lượng theo thực tế)
|
TT |
LOÀI CÂY TRỒNG |
ĐVT |
Đơn giá bồi thường |
|||||
|
Đường kính |
||||||||
|
<1cm |
1÷<2cm |
2÷<5cm |
5÷10cm |
10÷<20cm |
>20cm |
|||
|
1 |
Cây làm cảnh (trồng trên đất) |
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Cây Mai vàng lá tím khi non (hoàng diệp mai), bạch mai, mai chiếu thủy |
đồng/cây |
5.000 |
38.000 |
96.000 |
478.000 |
1.913.000 |
3.825.000 |
|
1.2 |
Cây Mai vàng lá xanh (hoàng mai) |
đồng/cây |
10.000 |
55.000 |
137.000 |
687.000 |
2.748.000 |
5.496.000 |
|
TT |
LOÀI CÂY TRỒNG |
ĐVT |
Đơn giá bồi thường |
||||
|
Đường kính |
|||||||
|
<2cm |
2÷<5cm |
5÷<10cm |
10÷<20cm |
>20cm |
|||
|
1.3 |
Lộc vừng, Sung, Đại lộc, Si, Liễu rủ, Ngâu, cây |
đồng/cây |
17.000 |
68.000 |
304.000 |
609.000 |
1.218.000 |
|
1.4 |
Cây Đoát, Kè, Cọ, Đùng đình |
đồng/cây |
23.000 |
117.000 |
587.000 |
1.175.000 |
1.962.000 |
|
1.5 |
Cây Bông giấy, Sử Quân Tử |
đồng/cây |
21.000 |
42.000 |
42.000 |
42.000 |
42.000 |
|
1.6 |
Cây OSAKA (Nhật Bản) |
đồng/cây |
23.000 |
73.000 |
146.000 |
728.000 |
1.456.000 |
|
1.7 |
Cây Bàng (Đài Loan) |
đồng/cây |
23.000 |
74.000 |
148.000 |
738.000 |
1.477.000 |
|
1.8 |
Cây Chùm ngây |
đồng/cây |
51.000 |
102.000 |
132.000 |
265.000 |
530.000 |
|
1.9 |
Cây Lược vàng |
đồng/cây |
6.000 |
6.000 |
13.000 |
13.000 |
13.000 |
|
1.10 |
Cây Mật Gấu |
đồng/cây |
7.000 |
7.000 |
15.000 |
30.000 |
45.000 |
|
1.11 |
Cây Đào Tiên |
đồng/cây |
23.000 |
77.000 |
153.000 |
767.000 |
1.533.000 |
|
1.12 |
Cây Sala |
đồng/cây |
23.000 |
73.000 |
146.000 |
728.000 |
1.456.000 |
|
1 13 |
Cây Chè tàu, Dâm bụt, Ngâu và cây khác làm |
đồng/mét |
57.000 |
||||
|
1.14 |
Các loài hoa, cây cảnh thân thảo trồng theo luống |
đồng/m2 |
11.000 |
||||
|
1.15 |
Các loài hoa, cây cảnh thân thảo trồng xen dưới |
đồng/cây |
3.000 |
||||
|
1.16 |
Cây Hoa đào, Đa, Sanh, Bồ để, Bách, Tùng, Vạn |
đồng/cây |
14.000 |
70.000 |
350.000 |
700.000 |
1.401.000 |
|
1.17 |
Cây Hoa nhài (Lài) |
đồng/cây |
18.000 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
1.18 |
Cây Phát tài |
đồng/cây |
21.000 |
31.000 |
31.000 |
31.000 |
31.000 |
|
1.19 |
Cây Cau cảnh các loại |
đồng/cây |
23.000 |
47.000 |
141.000 |
141.000 |
141.000 |
|
1.20 |
Cây Mào gà |
đồng/cây |
1.000 |
||||
…
|
4.7 |
Dừa nước |
đồng/cây |
37.000 |
45.000 |
47.000 |
49.000 |
57.000 |
|
4.8 |
Các loài cây lấy củi khác |
đồng/cây |
4.000 |
20.000 |
33.000 |
46.000 |
46.000 |
|
4.9 |
Tre Bát độ, Điền trúc |
đồng/ha |
16.302.000 |
20.399.000 |
24.264.000 |
26.690.000 |
28.025.000 |
|
đồng/cây |
16.000 |
20.000 |
24.000 |
27.000 |
28.000 |
||
|
4.10 |
Tre, Lồ ô, Nứa, Giáo, vầu, Luồng |
đồng/ha |
8.483.000 |
8.483.000 |
10.846.000 |
13.105.000 |
13.760.000 |
|
đồng/cây |
8.000 |
8.000 |
11.000 |
13.000 |
14.000 |
||
|
4.11 |
Trúc, Hóp |
đồng/bụi |
Bụi 5-10cây=73.490đ/bụi; Bụi trên 10 cây=157.187.000đ/bụi |
||||
|
4.12 |
Trà Hoa vàng |
đồng/cây |
44.000 |
52.000 |
94.000 |
113.000 |
113.000 |
|
4.13 |
Tường vy, Hồng cảnh, cây Hoa Hồng |
đồng/cây |
5.000 |
5.000 |
9.000 |
9.000 |
9.000 |
|
4.14 |
Thiên niên kiện |
đồng/cây |
5.000 |
5.000 |
11.000 |
11.000 |
11.000 |
|
TT |
LOÀI CÂY TRỒNG |
ĐVT |
Thời kỳ trồng và chăm sóc năm 1 |
Thời kỳ chăm sóc |
Đường kính |
|||
|
năm 2 |
năm 3 |
7÷<10cm |
=10÷<15cm |
≥15cm |
||||
|
4.15 |
Bời lời (trồng tập trung) |
đồng/ha |
92.056.000 |
113.022.000 |
133.525.000 |
228.774.000 |
274.646.000 |
61.630.000 |
|
4.16 |
Bời lời (trồng phân tán) |
đồng/cây |
30.000 |
37.000 |
44.000 |
76.000 |
91.000 |
20.000 |
|
4.17 |
Ba kích |
đồng/ha |
66.185.000 |
84.964.000 |
100.712.000 |
384.350.000 |
|
|
1. Đơn giá bồi thường đối với vật nuôi thủy sản
|
TT |
Vật nuôi thủy sản |
Đơn vị tính |
Đơn giá bồi thường |
|
|
Thời kỳ ươm dưỡng con giống |
Thời kỳ con giống đang phát triển |
|||
|
1 |
Nuôi chuyên tôm sú |
đồng/m2 |
3.726 |
19.252 |
|
2 |
Nuôi xen ghép |
đồng/m2 |
0 |
13.699 |
|
3 |
Nuôi chuyên cá |
đồng/m2 |
0 |
16.925 |
|
4 |
Nuôi sinh thái (chắn sáo, nhuyễn thể) |
đồng/m2 |
0 |
10.423 |
|
5 |
Nuôi chuyên tôm thẻ chân trắng |
đồng/m2 |
17.087 |
34.298 |
|
6 |
Nuôi ốc hương |
đồng/m2 |
0 |
61.509 |
|
7 |
Nuôi cá nước ngọt |
đồng/m2 |
2.235 |
5.635 |
(Thời kỳ ươm dưỡng con giống đối với tôm < 30 ngày, đối với cá < 60 ngày)
2. Đơn giá bồi thường chi phí di chuyển lồng, bè, các ngư cụ, công cụ nuôi thủy sản
|
TT |
Nội dung |
Đơn vị tính |
Đơn giá hỗ trợ |
|
I |
Di chuyển và neo lồng, bè nước lợ mặn |
|
|
|
1 |
Di chuyển lồng giai bằng lưới, được neo cố định bằng hệ thống cọc, giằng tre |
đồng/m3 |
22.778 |
|
2 |
Chi phí neo cố định lồng giai bằng lưới |
đồng/m3 |
46.111 |
|
3 |
Di chuyển lồng khung sắt, bao bọc bằng lưới |
đồng/m3 |
22.788 |
|
II |
Di chuyển lồng, bè nước ngọt |
|
|
|
1 |
Di chuyển lồng khung sắt, bao bọc bằng lưới |
đồng/m3 |
11.333 |
|
III |
Ngư cụ, công cụ nuôi thủy sản |
|
|
|
1 |
Di chuyển nò sáo |
đồng/m |
14.661 |
|
2 |
Di chuyển rớ |
đồng/m2 |
2.631 |
|
3 |
Di chuyển trộ chuôm |
đồng/m2 |
160.917 |
|
4 |
Di chuyển ao nuôi chắn sáo |
đồng/m2 |
314 |
|
5 |
Di chuyển ao nuôi nghêu bằng hình thức đăng chắn lưới |
đồng/m2 |
3.090 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh