Quyết định 135/QĐ-UBND về chỉ tiêu và giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2022 do tỉnh Bình Định ban hành
| Số hiệu | 135/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 13/01/2022 |
| Ngày có hiệu lực | 13/01/2022 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Bình Định |
| Người ký | Nguyễn Phi Long |
| Lĩnh vực | Thương mại,Tài chính nhà nước |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 135/QĐ-UBND |
Bình Định, ngày 13 tháng 01 năm 2022 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2022 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2022;
Căn cứ các Nghị quyết: Số 21/2021/NQ-HĐND, số 74/NQ-HĐND và số 72/NQ-HĐND ngày 11/12/2021 của HĐND tỉnh tại kỳ họp thứ 4 (khóa XIII) về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2022; phân bổ kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách nhà nước năm 2022; dự toán ngân sách nhà nước năm 2022;
Theo kết quả Hội nghị triển khai Nghị quyết của Chính phủ và Nghị quyết của HĐND tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2022 do UBND tỉnh tổ chức vào ngày 07/01/2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này một số chỉ tiêu và giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2022 trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan căn cứ nội dung Quyết định này và Chương trình công tác năm 2022 của UBND tỉnh để xây dựng kế hoạch cụ thể và tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả tại đơn vị, địa phương mình.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
MỘT SỐ CHỈ TIÊU VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH THỰC
HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM
2022
(Ban hành kèm theo Quyết định số 135/QĐ-UBND ngày 13/01/2022 của UBND tỉnh)
Kế thừa những thành quả đã đạt được năm 2021 và để thực hiện thắng lợi Nghị quyết của Chính phủ, Nghị quyết của Tỉnh ủy và HĐND tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2022, góp phần thực hiện hoàn thành đạt và vượt kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2021-2025) mà Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XX đã đề ra, các cấp, các ngành, các địa phương cần tập trung triển khai thực hiện có hiệu quả những mục tiêu, nhiệm vụ tổng quát là: Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19, ưu tiên bảo vệ sức khỏe, tính mạng của người dân, tập trung tận dụng tốt cơ hội để thúc đẩy phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, thực hiện đồng bộ các giải pháp kích thích nền kinh tế, hỗ trợ và tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, không để suy giảm các động lực tăng trưởng trong dài hạn. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tạo môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, khơi thông các nguồn lực cho phát triển, phấn đấu tốc độ tăng trưởng trên mức trung bình so với cả nước. Tiếp tục bảo đảm an sinh xã hội, cải thiện đời sống nhân dân; giữ vững ổn định chính trị, quốc phòng - an ninh và trật tự an toàn xã hội. Quyết tâm thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra trong năm 2022.
MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2022
1. Tổng sản phẩm địa phương (GRDP) tăng 6,0 - 6,5% (tính theo giá so sánh 2010).
Trong đó:
- Nông, lâm, thủy sản tăng 3,2 - 3,4%.
- Công nghiệp và xây dựng tăng 9,3 - 9,7% (trong đó công nghiệp tăng 10 - 10,4%).
- Dịch vụ tăng 5,0 - 5,8%.
- Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng 10%.
- GRDP bình quân đầu người đạt 66,34 triệu đồng/người/năm.
2. Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng 6,5 - 7%.
3. Tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 1.350 triệu USD.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 135/QĐ-UBND |
Bình Định, ngày 13 tháng 01 năm 2022 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2022 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2022;
Căn cứ các Nghị quyết: Số 21/2021/NQ-HĐND, số 74/NQ-HĐND và số 72/NQ-HĐND ngày 11/12/2021 của HĐND tỉnh tại kỳ họp thứ 4 (khóa XIII) về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2022; phân bổ kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách nhà nước năm 2022; dự toán ngân sách nhà nước năm 2022;
Theo kết quả Hội nghị triển khai Nghị quyết của Chính phủ và Nghị quyết của HĐND tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2022 do UBND tỉnh tổ chức vào ngày 07/01/2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này một số chỉ tiêu và giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2022 trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan căn cứ nội dung Quyết định này và Chương trình công tác năm 2022 của UBND tỉnh để xây dựng kế hoạch cụ thể và tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả tại đơn vị, địa phương mình.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
MỘT SỐ CHỈ TIÊU VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH THỰC
HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM
2022
(Ban hành kèm theo Quyết định số 135/QĐ-UBND ngày 13/01/2022 của UBND tỉnh)
Kế thừa những thành quả đã đạt được năm 2021 và để thực hiện thắng lợi Nghị quyết của Chính phủ, Nghị quyết của Tỉnh ủy và HĐND tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2022, góp phần thực hiện hoàn thành đạt và vượt kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2021-2025) mà Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XX đã đề ra, các cấp, các ngành, các địa phương cần tập trung triển khai thực hiện có hiệu quả những mục tiêu, nhiệm vụ tổng quát là: Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19, ưu tiên bảo vệ sức khỏe, tính mạng của người dân, tập trung tận dụng tốt cơ hội để thúc đẩy phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, thực hiện đồng bộ các giải pháp kích thích nền kinh tế, hỗ trợ và tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, không để suy giảm các động lực tăng trưởng trong dài hạn. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tạo môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, khơi thông các nguồn lực cho phát triển, phấn đấu tốc độ tăng trưởng trên mức trung bình so với cả nước. Tiếp tục bảo đảm an sinh xã hội, cải thiện đời sống nhân dân; giữ vững ổn định chính trị, quốc phòng - an ninh và trật tự an toàn xã hội. Quyết tâm thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra trong năm 2022.
MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2022
1. Tổng sản phẩm địa phương (GRDP) tăng 6,0 - 6,5% (tính theo giá so sánh 2010).
Trong đó:
- Nông, lâm, thủy sản tăng 3,2 - 3,4%.
- Công nghiệp và xây dựng tăng 9,3 - 9,7% (trong đó công nghiệp tăng 10 - 10,4%).
- Dịch vụ tăng 5,0 - 5,8%.
- Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng 10%.
- GRDP bình quân đầu người đạt 66,34 triệu đồng/người/năm.
2. Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng 6,5 - 7%.
3. Tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 1.350 triệu USD.
4. Tổng thu ngân sách trên địa bàn tỉnh 11.267 tỷ đồng (trong đó, thu nội địa 10.200 tỷ đồng).
5. Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội trên địa bàn tỉnh tăng 10%.
6. Duy trì mức sinh thay thế bình quân mỗi phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ có từ 2,0 đến 2,2 con.
7. Tạo việc làm mới cho 28.000 lao động.
8. Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề, bồi dưỡng nghề đạt 60% trở lên.
9. Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 1,5 - 2% (theo tiêu chí mới).
10. Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt từ 95% trở lên.
11. Tỷ lệ người lao động tham gia bảo hiểm xã hội đạt 17,05%.
12. Tỷ lệ trạm y tế có bác sỹ duy trì 100%.
13. Tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc gia về y tế duy trì 100%.
14. Số giường bệnh/1 vạn dân đạt 35 giường.
15. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể nhẹ cân giảm còn dưới 7,8%.
16. Tỷ lệ che phủ rừng đạt 56,9%.
17. Tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh duy trì 100%, trong đó tỷ lệ sử dụng nước sạch đạt 31%.
18. Tỷ lệ dân cư đô thị sử dụng nước sạch đạt 84,22%.
19. Tỷ lệ chất thải rắn ở đô thị được thu gom 81%.
Để thực hiện đạt và vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch năm 2022 đã đề ra, UBND tỉnh yêu cầu các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố tập trung triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp chủ yếu sau đây:
I. Về phòng, chống dịch bệnh Covid-19.
Tập trung triển khai quyết liệt công tác phòng, chống dịch bệnh Covid-19 trong tình hình mới theo chủ trương của Trung ương và của tỉnh, với phương châm “thích ứng an toàn, linh hoạt và kiểm soát hiệu quả dịch bệnh Covid-19” và nguyên tắc “sống chung với Covid-19” để vừa thực hiện phòng, chống dịch bệnh có hiệu quả, vừa khôi phục, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội; chuẩn bị sẵn sàng các phương án, nguồn lực để ứng phó hiệu quả với các biến chủng mới của virus SARS-CoV-2. Tiếp tục đẩy mạnh triển khai công tác tiêm phòng vắc xin Covid-19, đảm bảo 100% người dân đủ điều kiện được tiêm phủ mũi 2, mũi 3 tăng cường và tiêm vắc xin cho trẻ em theo hướng dẫn của Bộ Y tế. Nâng cao khả năng phòng ngừa, chống chịu và khắc phục rủi ro của người dân; phát huy vai trò của mạng lưới y tế cơ sở, các đội phản ứng nhanh, tổ hỗ trợ điều trị Covid-19, tổ Covid-19 cộng đồng trong phòng, chống dịch bệnh.
1. Tập trung rà soát, xây dựng các kế hoạch, phương án đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh thời kỳ “hậu Covid-19” theo chủ trương, chính sách chung của Trung ương. Đẩy mạnh cơ cấu lại các ngành kinh tế gắn với hình thành chuỗi giá trị dựa vào ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số, tạo động lực thúc đẩy kinh tế phát triển. Hoàn thành việc rà soát, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách, quy hoạch trên các lĩnh vực, đảm bảo triển khai có hiệu quả các Chương trình hành động của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XX, Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII. Đẩy nhanh tiến độ lập Quy hoạch tỉnh Bình Định thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đảm bảo chất lượng và khả thi.
Rà soát, bổ sung cơ chế, chính sách thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu công nghiệp, tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo với hàm lượng khoa học công nghệ cao, từng bước tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu. Tập trung thúc đẩy phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế như chế biến nông, lâm, thủy sản, thực phẩm, thức ăn chăn nuôi, sản xuất vật liệu xây dựng, tân dược, giày dép, may mặc... Chú trọng phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp xanh, công nghiệp phụ trợ.
Chủ động nắm bắt tình hình, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của các doanh nghiệp và các dự án đầu tư nhằm thúc đẩy hoạt động sản xuất, kinh doanh. Tích cực hỗ trợ, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp (kể cả hợp tác xã, hộ kinh doanh) tiếp cận các gói chính sách hỗ trợ của Nhà nước về miễn, giảm, giãn thuế, phí, tiền thuê đất, nguồn vốn vay, lãi suất…; khai thác hiệu quả các Hiệp định thương mại tự do (FTA); đổi mới thiết bị, công nghệ để phát triển sản xuất kinh doanh. Cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, đơn giản hóa thủ tục hành chính, nhất là đối với các lĩnh vực thuế, hải quan, đất đai, môi trường, đầu tư, thành lập doanh nghiệp... nhằm tạo thuận lợi và giảm thời gian, chi phí cho doanh nghiệp. Nâng cao hiệu quả công tác khuyến công.
Tập trung chỉ đạo hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật Khu kinh tế Nhơn Hội và các khu, cụm công nghiệp gắn với đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng (GPMB) để nhà đầu tư triển khai nhanh các dự án, góp phần nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư. Rà soát, bổ sung thêm quy hoạch khu công nghiệp tại một số địa phương có nhiều tiềm năng, lợi thế như thị xã An Nhơn, thị xã Hoài Nhơn, huyện Tây Sơn...; đồng thời, đưa ra khỏi quy hoạch đối với các cụm công nghiệp không đảm bảo các điều kiện và hoạt động kém hiệu quả theo quy định. Đôn đốc đẩy nhanh tiến độ GPMB và triển khai dự án Khu Công nghiệp, Đô thị và Dịch vụ Becamex VSIP Bình Định; Khu liên hợp sản xuất gang thép Long Sơn và Cảng tổng hợp quốc tế Long Sơn; các dự án Nhà máy điện năng lượng tái tạo và các dự án sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh sớm hoàn thành, đi vào hoạt động. Hỗ trợ Cảng Quy Nhơn mở rộng và nâng công suất.
Đẩy mạnh công tác quy hoạch xây dựng, tổ chức thực hiện đấu thầu, đấu giá công khai các mặt bằng, quỹ đất sạch (đã GPMB) đối với các dự án theo quy hoạch; thẩm định, phê duyệt kịp thời các dự án đầu tư xây dựng mới và theo dõi quản lý, giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện các dự án; định kỳ rà soát, đôn đốc các chủ đầu tư, doanh nghiệp đẩy nhanh tiến độ hoàn thành, đưa vào sử dụng. Kiên quyết thu hồi chủ trương đầu tư đối với các dự án không thực hiện theo cam kết, dự án vi phạm quy định pháp luật.
3. Duy trì tốc độ tăng trưởng và phát triển toàn diện nông, lâm, ngư nghiệp
Triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2021-2025; khuyến khích phát triển các vùng sản xuất chuyên canh, chăn nuôi quy mô lớn, vùng nông nghiệp công nghệ cao theo các chuỗi liên kết từ sản xuất, bảo quản, chế biến đến tiêu thụ sản phẩm. Tích cực kêu gọi, thu hút đầu tư các dự án chế biến thủy sản, gia súc, gia cầm, nông sản, thực phẩm để nâng cao giá trị sản xuất. Tăng cường ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp. Ưu tiên nguồn lực thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới; tiếp tục củng cố, duy trì và nâng cao các địa phương đã được công nhận nông thôn mới; phấn đấu trong năm 2022 có thêm 04 xã hoàn thành các tiêu chí xây dựng nông thôn mới. Đẩy mạnh thực hiện Chương trình mỗi xã một sản phẩm (Chương trình OCOP). Khuyến khích đầu tư, phát triển các làng nghề tiểu thủ công nghiệp, hoạt động sản xuất kinh doanh khu vực nông thôn để giải quyết việc làm, tăng thu nhập và chuyển dịch cơ cấu lao động. Đẩy mạnh thực hiện Chiến lược Biển, phát triển có hiệu quả các ngành kinh tế biển. Thực hiện tốt công tác dự báo và phòng chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu.
Tập trung chỉ đạo sản xuất tốt các vụ lúa 2021-2022 theo kế hoạch. Chủ động chuyển đổi cây trồng, mùa vụ hợp lý để nâng cao hiệu quả sử dụng đất, nước tưới và hiệu quả sản xuất; tập trung đầu tư thâm canh, sử dụng giống mới năng suất cao để tăng năng suất và nâng cao chất lượng sản phẩm. Hỗ trợ người dân đẩy mạnh gieo trồng các loại cây trồng cạn giá trị cao, thị trường tiêu thụ ổn định; phát triển ổn định vùng nguyên liệu nông sản phục vụ chế biến, xuất khẩu. Phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm theo hướng trang trại, gia trại và thực hiện nghiêm ngặt các biện pháp kiểm soát dịch bệnh; khuyến khích phát triển chăn nuôi tập trung, quy mô hợp lý gắn với xây dựng cơ sở giết mổ để bảo đảm phòng, chống dịch bệnh. Chỉ đạo tốt công tác tiêm phòng, kiểm soát chặt chẽ việc mua bán, vận chuyển, giết mổ gia súc, gia cầm.
Tiếp tục thực hiện các dự án trồng rừng theo kế hoạch. Khuyến khích trồng rừng kinh tế theo mô hình kinh doanh cây gỗ lớn và thường xuyên tăng cường công tác quản lý, bảo vệ rừng, phòng, chống cháy rừng. Tăng cường hoạt động khai thác gắn với bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản. Đẩy mạnh phát triển các dự án ứng dụng công nghệ cao trong nuôi trồng thủy sản; khuyến khích đầu tư mở rộng công suất các nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu; tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả chính sách hỗ trợ ngư dân khai thác hải sản xa bờ và khắc phục cảnh báo của Ủy ban Châu Âu về chống khai thác bất hợp pháp, không báo cáo theo quy định (IUU). Chú trọng đảm bảo an toàn cho ngư dân, phát triển dịch vụ hậu cần nghề cá, bảo đảm phòng tránh thiên tai. Thực hiện kiểm dịch tốt con giống thủy sản gắn với xử lý môi trường ao nuôi, phòng chống dịch bệnh trong nuôi trồng và phát triển nguồn lợi thủy sản.
Thực hiện hiệu quả quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đảm bảo theo quy định. Tăng cường công tác quản lý đất đai, thực hiện việc giao đất, cho thuê đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân theo quy định, nhất là đất lâm nghiệp để người sử dụng đất bổ sung đất sản xuất, ổn định đời sống; đơn giản hóa thủ tục hành chính về đất đai, đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình cho tổ chức, công dân. Xử lý nghiêm các trường hợp lấn chiếm đất đai, khai thác tài nguyên khoáng sản trái phép. Thực hiện tốt công tác bảo vệ tài nguyên, môi trường sinh thái.
Tập trung triển khai hiệu quả các giải pháp kích cầu, thúc đẩy phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch. Chú trọng phát triển thị trường nội địa, đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng có lợi thế cạnh tranh (như: nông sản chế biến, sản phẩm gỗ, đá granite, hàng may mặc, thủ công mỹ nghệ,...) và tích cực phát triển các mặt hàng có tiềm năng thành những mặt hàng xuất khẩu mới; hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận thông tin chính sách thị trường xuất khẩu. Thực hiện đồng bộ các giải pháp và khai thác có hiệu quả các cơ hội, các ưu đãi trong cam kết quốc tế để mở rộng thị trường xuất khẩu.
Thúc đẩy các hoạt động thương mại; tăng cường xúc tiến thương mại thông qua ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số; phát triển thương mại điện tử. Tăng cường liên kết, hợp tác với các địa phương trong nước để phát triển thương mại, dịch vụ. Phát triển các trung tâm thương mại tại các đô thị lớn; cụm thương mại, dịch vụ ở các thị trấn, thị tứ và điểm dân cư nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, góp phần đẩy mạnh lưu thông hàng hóa, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân. Bảo đảm cân đối cung cầu hàng hóa thiết yếu, nguyên, nhiên, vật liệu phục vụ cho sản xuất, không để đứt gãy chuỗi cung ứng. Tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”, Chương trình đưa hàng Việt về nông thôn; duy trì và phát triển các làng nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống… Chú trọng tăng cường thực hiện tốt công tác quản lý thị trường; kiểm soát, bình ổn giá cả thị trường, chống hàng giả, hàng kém chất lượng, nhất là trong dịp Tết Nguyên đán Nhâm Dần năm 2022; ngăn chặn có hiệu quả hành vi gian lận thương mại, nhập khẩu hàng hóa kém chất lượng, găm hàng, tăng giá thu lời bất chính.
Tập trung phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, tạo động lực thúc đẩy sự phát triển của các ngành, lĩnh vực khác. Chú trọng nâng cao chất lượng dịch vụ, nguồn nhân lực du lịch. Nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến, quảng bá du lịch, phát huy thương hiệu du lịch “Quy Nhơn - thành phố sạch ASEAN”; liên kết phát triển du lịch với các địa phương trong khu vực và cả nước; đa dạng hóa các sản phẩm du lịch; đẩy nhanh tiến độ thực hiện, sớm hoàn thành đưa vào hoạt động các dự án đầu tư phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh, nhất là tại thành phố Quy Nhơn, ven đầm Thị Nại và trong Khu kinh tế Nhơn Hội; khai thác tốt các đường bay tại Cảng Hàng không Phù Cát.
Tiếp tục đầu tư hạ tầng và nâng cao sản lượng hàng hóa thông qua cảng biển; nâng cao chất lượng vận tải, bảo đảm phục vụ lưu thông hàng hóa và nhu cầu đi lại của nhân dân. Xây dựng, hoàn thiện hạ tầng các cảng cạn (ICD), kho bãi, các trung tâm logistics để phát triển dịch vụ cảng biển, logistics của tỉnh và khu vực; hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics.
Khuyến khích, hỗ trợ phát triển, đa dạng hóa và nâng cao chất lượng hoạt động các ngành dịch vụ tài chính, ngân hàng, bưu chính - viễn thông, tư vấn, khoa học công nghệ... Mở rộng, phát triển các dịch vụ mới, nhất là dịch vụ có giá trị cao, giải quyết nhiều việc làm.
Tập trung hoàn tất hồ sơ, thủ tục, đẩy nhanh tiến độ GPMB và đầu tư xây dựng các công trình giao thông trọng điểm trên địa bàn tỉnh, như: Tuyến đường ven biển; đường Điện Biên Phủ nối dài đến khu đô thị Diêm Vân; đường vào Sân bay Phù Cát (giai đoạn 2); đường tránh phía Nam thị trấn Phú Phong, huyện Tây Sơn; đường phía Tây đầm Thị Nại (từ Cát Tiến đến Quốc lộ 19 mới); tuyến đường kết nối từ trung tâm thị xã An Nhơn đến đường ven biển phía Tây đầm Thị Nại; tuyến đường kết nối đường phía Tây tỉnh (ĐT.638) với đường ven biển (ĐT.639) trên địa bàn thị xã Hoài Nhơn và huyện Phù Mỹ; các tuyến đường kết nối từ Quốc lộ 1A đến tuyến đường ven biển và các tuyến đường tỉnh đến trung tâm các huyện; mở rộng, nâng cấp các tuyến đường giao thông nội thị thành phố Quy Nhơn, thị xã An Nhơn, thị xã Hoài Nhơn; tiếp tục nâng cấp, bê tông hóa các tuyến tỉnh lộ, đường liên vùng, liên xã và trục chính xã, giao thông nông thôn,...
Tiếp tục hoàn thiện hệ thống thủy lợi và cung cấp nước phục vụ sản xuất, sinh hoạt. Thực hiện dự án Sửa chữa nâng cao an toàn đập tỉnh Bình Định (WB8) với 16 hồ chứa; hoàn thành các hạng mục hồ chứa nước Đồng Mít; xây dựng đập dâng Phú Phong, huyện Tây Sơn; đập dâng Hà Thanh 1, huyện Vân Canh; hạ tầng cảng cá Tam Quan, thị xã Hoài Nhơn; cơ sở hạ tầng thích ứng biến đổi khí hậu cho đồng bào dân tộc thiểu số (CRIEM); tiếp tục bê tông hóa kênh mương và sửa chữa, nâng cấp một số hồ chứa, đập dâng, đê sông, đê biển bị xuống cấp. Triển khai các dự án cấp nước sinh hoạt nông thôn tại một số xã thường xuyên bị thiếu nước trong mùa khô; khắc phục các thiệt hại do thiên tai, bão lũ gây ra.
Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư phát triển đô thị, thương mại, dịch vụ, du lịch trên địa bàn tỉnh, nhất là tại Khu kinh tế Nhơn Hội, khu vực ven đầm Thị Nại và trong nội thành Quy Nhơn cùng một số dự án quan trọng khác thuộc các lĩnh vực văn hóa, y tế, giáo dục, khoa học,... Khuyến khích đẩy mạnh việc triển khai xây dựng các dự án chung cư, nhà ở xã hội phục vụ cho người nghèo, công nhân, công chức, viên chức có thu nhập thấp, người lao động trong các khu công nghiệp,...
6. Đẩy mạnh thu hút đầu tư, phát triển các thành phần kinh tế
Đẩy mạnh công tác quảng bá, thu hút đầu tư trong và ngoài nước, trong đó chú trọng thu hút đầu tư các doanh nghiệp có quy mô lớn, công nghệ sản xuất hiện đại làm động lực phát triển kinh tế - xã hội; ưu tiên thu hút đầu tư các dự án vào Khu kinh tế Nhơn Hội, các khu, cụm công nghiệp, nhất là Khu Công nghiệp, Đô thị và Dịch vụ Becamex VSIP Bình Định. Tạo lập môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, lành mạnh; thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp, sáng tạo. Khuyến khích phát triển các thành phần kinh tế ngoài nhà nước và thu hút các doanh nghiệp ngoài tỉnh tham gia đầu tư phát triển kinh doanh tại các khu, cụm công nghiệp. Tổ chức các Hội nghị đối thoại với các doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh và Hội nghị xúc tiến, thu hút đầu tư doanh nghiệp nước ngoài vào Bình Định. Tăng cường chỉ đạo đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động các hợp tác xã hiện có, khuyến khích phát triển hợp tác xã nông nghiệp trở thành cầu nối giữa doanh nghiệp và nông dân trong quá trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp. Phát triển các loại hình doanh nghiệp trong hợp tác xã, các hình thức liên hiệp hợp tác xã và hình thức liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm thuộc các lĩnh vực công, nông nghiệp, dịch vụ.
7. Phấn đấu thu ngân sách đảm bảo đạt và vượt kế hoạch đề ra, huy động vốn cho đầu tư phát triển
Chỉ đạo điều hành dự toán ngân sách năm 2022 bằng các biện pháp phù hợp nhằm khai thác tốt các nguồn thu, kích thích tạo nguồn thu mới, chống thất thu, nợ đọng ngân sách. Tổ chức quản lý chặt chẽ các khoản thu phí, lệ phí và các khoản hỗ trợ của ngân sách tỉnh theo quy định. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quá trình sử dụng ngân sách nhà nước; tăng dần tỷ trọng chi đầu tư phát triển nhằm tạo động lực phát triển kinh tế địa phương.
Tập trung triển khai thực hiện Kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2021-2025. Đẩy mạnh giải ngân gắn với nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng vốn đầu tư công ngay từ đầu năm. Huy động tối đa nguồn nhân lực, nguồn vốn trong nhân dân, vốn của các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh, nguồn vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI), vốn ODA, vốn đầu tư từ ngân sách Trung ương để đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội, nhất là các công trình, dự án trọng điểm về giao thông, thủy lợi, du lịch, các công trình thuộc ngành y tế, giáo dục, phúc lợi công cộng... trên địa bàn tỉnh.
III. Tiếp tục đẩy mạnh và nâng cao chất lượng hoạt động trên các lĩnh vực văn hóa - xã hội.
Nâng cao chất lượng giảng dạy và học trong nhà trường; tổ chức linh hoạt hoạt động dạy và học phù hợp với tình hình dịch Covid-19. Triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp đẩy mạnh xã hội hóa lĩnh vực giáo dục, đào tạo nhằm huy động các nguồn lực của xã hội tham gia phát triển giáo dục - đào tạo. Tiếp tục triển khai tốt Chương trình Giáo dục phổ thông mới theo lộ trình quy định. Thực hiện tốt chính sách tín dụng ưu đãi đối với học sinh, sinh viên và chính sách đầu tư xây dựng ký túc xá, nhà ở cho học sinh, sinh viên ở các cơ sở đào tạo theo quy định.
Thực hiện tốt công tác y tế dự phòng, chủ động phòng, chống dịch bệnh, bảo vệ sức khỏe cho Nhân dân. Tiếp tục thực hiện đồng bộ các giải pháp để giảm quá tải bệnh viện, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế; tăng cường kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ vệ sinh an toàn thực phẩm. Tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng và trang thiết bị đồng bộ cho các cơ sở y tế công lập, nhất là đầu tư nâng cấp, mở rộng Bệnh viện Đa khoa tỉnh, Bệnh viện Đa khoa khu vực Bồng Sơn, Trung tâm y tế thành phố Quy Nhơn, thị xã An Nhơn; tạo điều kiện thuận lợi để hệ thống y tế ngoài công lập phát triển. Nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh đi đôi với việc tăng cường y đức, thái độ ứng xử và phục vụ bệnh nhân của đội ngũ nhân viên y tế. Thực hiện tốt công tác đấu thầu thuốc, vật tư y tế, kịp thời đáp ứng các loại thuốc, vắc xin, vật tư y tế tại các bệnh viện, đảm bảo công tác khám chữa bệnh. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật đối với hành nghề y dược tư nhân, quản lý dược phẩm, mỹ phẩm và quản lý giá thuốc trên địa bàn tỉnh.
Tiếp tục thúc đẩy phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo. Triển khai có hiệu quả kế hoạch chuyển đổi số, thúc đẩy mạnh mẽ phát triển kinh tế số, xã hội số trên địa bàn tỉnh; thành lập Ban Chỉ đạo chuyển đổi số của tỉnh; đẩy mạnh công tác nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao các tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống. Đôn đốc, tạo điều kiện để các nhà đầu tư triển khai các dự án nghiên cứu khoa học, ứng dụng CNTT; trong đó, có Trung tâm trí tuệ nhân tạo Long Vân, đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án Tổ hợp không gian khoa học, các dự án tại Khu đô thị khoa học Quy Hòa. Chú trọng phát triển nhân lực chất lượng cao; đẩy mạnh thu hút, trọng dụng nhân tài.
Nâng cao chất lượng các hoạt động văn hóa, thông tin, thể dục thể thao, phát thanh - truyền hình. Tiếp tục đầu tư xây dựng, trùng tu tôn tạo các di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh. Khẩn trương lập hồ sơ đề nghị UNESCO công nhận Võ cổ truyền Bình Định là di sản văn hóa phi vật thể đại diện cho nhân loại. Đẩy mạnh phong trào thể dục thể thao quần chúng, chú trọng đầu tư nâng cao chất lượng các môn thể thao thành tích cao. Triển khai thực hiện có hiệu quả mô hình chính quyền điện tử; thúc đẩy phát triển hạ tầng công nghệ thông tin phù hợp xu thế cách mạng công nghiệp 4.0. Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các dịch vụ Internet, xuất bản, báo chí, quảng cáo, rao vặt...
Chỉ đạo thực hiện tốt các chính sách, giải pháp đảm bảo an sinh xã hội, góp phần ổn định đời sống nhân dân, nhất là các vùng thường xuyên xảy ra thiên tai, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và đối tượng chính sách, người có công. Triển khai hiệu quả các Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi và hải đảo trên địa bàn tỉnh. Tiếp tục rà soát, thực hiện hỗ trợ người dân, người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 trên địa bàn theo chủ trương, chính sách của Trung ương, của Tỉnh. Triển khai có hiệu quả các dự án, chương trình về đào tạo nghề, giải quyết việc làm. Tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ cải thiện nhà ở cho hộ gia đình chính sách, hộ nghèo, người có thu nhập thấp và công nhân ở các khu công nghiệp. Đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng các dự án quản lý, chăm sóc người có công, đối tượng thuộc xã hội chăm lo.
IV. Về xây dựng chính quyền và công tác nội chính.
Đẩy mạnh thực hiện công tác cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính, nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả hoạt động của chính quyền các cấp; tăng cường trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương trong cải cách thủ tục hành chính. Tiếp tục triển khai có hiệu quả công tác tinh giản biên chế, kiện toàn, sắp xếp bên trong gắn với việc củng cố, hợp nhất một số cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện; sáp nhập các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh. Nâng cao chất lượng hoạt động bộ máy chính quyền cơ sở; thực hiện tốt mối quan hệ phối hợp giữa các cấp, các ngành, các địa phương trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ. Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin; thực hiện công tác kiểm tra công vụ; siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh. Tiếp tục nâng cao hiệu quả mô hình hoạt động Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; duy trì, nâng cao chất lượng thực hiện chữ ký số, chứng thư số và gửi nhận văn bản điện tử liên thông trên môi trường mạng. Thực hiện đồng bộ, nhiều giải pháp để cải thiện kết quả các Chỉ số PAPI, Chỉ số PCI, Chỉ số PAR Index và Chỉ số SIPAS của tỉnh thời gian đến.
Tập trung đấu tranh phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Phát huy vai trò của nhân dân và các cơ quan báo chí trong công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng. Giải quyết kịp thời, đúng chính sách, pháp luật các khiếu nại, tố cáo của công dân, giải quyết các vụ việc tồn đọng, không để xảy ra điểm nóng, khiếu nại đông người, vượt cấp kéo dài, gây mất trật tự, an toàn xã hội.
Thực hiện có hiệu quả các chương trình, kế hoạch về quốc phòng, an ninh. Đẩy mạnh các hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế. Bảo vệ an toàn các ngày Lễ, sự kiện chính trị lớn của đất nước và của tỉnh. Chủ động tổ chức phòng, chống có hiệu quả các vấn đề chính trị phát sinh, các loại tội phạm, tệ nạn xã hội, tình trạng tín dụng đen, giữ gìn trật tự công cộng. Tiếp tục đẩy mạnh các biện pháp giảm thiểu tai nạn giao thông; phòng, chống cháy nổ trên địa bàn tỉnh.
1. Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ nội dung Quyết định này và Chương trình công tác trọng tâm năm 2022 của UBND tỉnh, khẩn trương xây dựng kế hoạch hành động cụ thể của đơn vị mình trong tháng 01/2022, trong đó quy định rõ từng mục tiêu, nhiệm vụ, thời gian và phân công người chịu trách nhiệm chỉ đạo thực hiện cụ thể từng nội dung công việc; hàng tháng, hàng quý có kiểm điểm, đánh giá tình hình thực hiện và báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện cho UBND tỉnh theo quy định.
2. Các cấp, các ngành chủ động tăng cường công tác hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc cơ sở triển khai thực hiện và nắm bắt kịp thời các khó khăn, vướng mắc ở các địa phương, cơ sở để chỉ đạo giải quyết hoặc đề xuất cấp thẩm quyền giải quyết nhằm giúp các địa phương, đơn vị triển khai thực hiện thắng lợi nhiệm vụ năm 2022.
3. UBND tỉnh tổ chức các các buổi làm việc để kiểm tra tình hình thực tế tại các ngành, địa phương nhằm kịp thời xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ; đồng thời, hàng tuần, tháng, quý UBND tỉnh duy trì các hội nghị giao ban, họp thường kỳ để đánh giá tình hình và đề ra các biện pháp phù hợp nhằm đẩy mạnh thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2022.
4. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình Bình Định, Báo Bình Định và các cơ quan liên quan chủ động phối hợp với các sở, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức phổ biến Quyết định này trong các cấp, các ngành; tăng cường thông tin, tuyên truyền, vận động để cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân trong tỉnh biết, tích cực hưởng ứng và triển khai thực hiện.
5. UBND tỉnh đề nghị HĐND tỉnh và HĐND các huyện, thị xã, thành phố tăng cường trách nhiệm, thực hiện tốt vai trò giám sát theo quy định của pháp luật và thường xuyên phối hợp, tạo điều kiện giúp UBND tỉnh, các sở, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, giải pháp đã đề ra.
6. UBND tỉnh đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các hội, đoàn thể chỉ đạo, tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên cùng các tầng lớp nhân dân đoàn kết, nỗ lực phấn đấu thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2022 theo các Nghị quyết của Chính phủ, HĐND tỉnh và các giải pháp điều hành của UBND tỉnh như đã nêu tại Quyết định này.
7. Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố rà soát, kiểm điểm tình hình thực hiện Quyết định này tại cơ quan, địa phương, đơn vị mình và báo cáo bằng văn bản cho UBND tỉnh trước ngày 15/11/2022./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh