Quyết định 134/2026/QĐ-UBND quy định danh mục các khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
| Số hiệu | 134/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 10/09/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 20/09/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Tây Ninh |
| Người ký | Lê Văn Hẳn |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước,Giáo dục |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 134/2026/QĐ-UBND |
Tây Ninh, ngày 10 tháng 9 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 123/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 217/2025/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về miễn, hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;
Căn cứ Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 66/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 15/2026/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;
Căn cứ Thông tư số 03/2023/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 02 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc bán trú;
Căn cứ Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 02 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo vè Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định danh mục các khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định chi tiết danh mục các khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Tây Ninh theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 99 Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 dược sửa đổi, bổ sung tại khoản 24 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 123/2025/QH15 và điểm b khoản 3 Điều 4 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 13 Nghị định số 66/2026/NĐ-CP.
2. Đối tượng áp dụng
a) Trẻ em mầm non học tại các cơ sở giáo dục mầm non công lập; học sinh học tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập (bao gồm các trường phổ thông chuyên, phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú và các trường chuyên biệt); học viên học chương trình giáo dục phổ thông tại các trung tâm giáo dục thường xuyên công lập (sau đây gọi chung là người học).
b) Các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập (bao gồm các trường phổ thông chuyên, phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú và các trường chuyên biệt); các trung tâm giáo dục thường xuyên công lập có tổ chức dạy học chương trình giáo dục phổ thông (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục).
c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Danh mục các khoản thu và mức thu
1. Danh mục các khoản thu và mức thu tối đa đối với dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Danh mục dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục có mức thu xác định theo chi phí thực tế quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Mức thu quy định tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này là mức thu tối đa.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 134/2026/QĐ-UBND |
Tây Ninh, ngày 10 tháng 9 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 123/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 217/2025/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về miễn, hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;
Căn cứ Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 66/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 15/2026/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;
Căn cứ Thông tư số 03/2023/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 02 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc bán trú;
Căn cứ Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 02 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo vè Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định danh mục các khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định chi tiết danh mục các khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Tây Ninh theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 99 Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 dược sửa đổi, bổ sung tại khoản 24 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 123/2025/QH15 và điểm b khoản 3 Điều 4 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 13 Nghị định số 66/2026/NĐ-CP.
2. Đối tượng áp dụng
a) Trẻ em mầm non học tại các cơ sở giáo dục mầm non công lập; học sinh học tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập (bao gồm các trường phổ thông chuyên, phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú và các trường chuyên biệt); học viên học chương trình giáo dục phổ thông tại các trung tâm giáo dục thường xuyên công lập (sau đây gọi chung là người học).
b) Các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập (bao gồm các trường phổ thông chuyên, phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú và các trường chuyên biệt); các trung tâm giáo dục thường xuyên công lập có tổ chức dạy học chương trình giáo dục phổ thông (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục).
c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Danh mục các khoản thu và mức thu
1. Danh mục các khoản thu và mức thu tối đa đối với dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Danh mục dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục có mức thu xác định theo chi phí thực tế quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Mức thu quy định tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này là mức thu tối đa.
Điều 3. Cơ chế quản lý thu, chi
1. Các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục phải được sự thỏa thuận bằng văn bản giữa cha mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp của người học hoặc người học trong trường hợp đã đủ năng lực hành vi dân sự và cơ sở giáo dục trên tinh thần tự nguyện, không được gắn với kết quả học tập và không nằm trong chương trình giáo dục bắt buộc; các cơ sở giáo dục phải xây dựng kế hoạch thu, chi cụ thể, đúng mục đích, thu đủ chi, hoạt động theo định hướng phục vụ, không đặt mục tiêu lợi nhuận. Việc thu, chi bảo đảm công khai theo đúng quy định hiện hành.
2. Các cơ sở giáo dục tổ chức thu các khoản thu theo quy định, mức thu của từng khoản phải phù hợp với chi phí thực tế hợp lý, hợp lệ để tổ chức dịch vụ, điều kiện của cơ sở giáo dục và khả năng chi trả của người học. Không nhất thiết phải thu đầy đủ các khoản thu theo quy định tại Quyết định này. Các cơ sở giáo dục phải công khai danh mục dịch vụ, mức thu và căn cứ xây dựng mức thu trước khi tổ chức thu. Một khoản chi phí chỉ được tính một lần trong mức thu của các dịch vụ; chi phí dùng chung phải được phân bổ theo mức độ sử dụng thực tế, có căn cứ xác định và được công khai.
3. Mức thu quy định tại Phụ lục I là mức thu tối đa. Căn cứ điều kiện thực tế, cơ sở giáo dục xác định và công khai mức thu cụ thể áp dụng cho từng năm học nhưng không vượt quá mức thu tối đa quy định. Mức thu tối đa được áp dụng ổn định; trường hợp cần thiết, Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh theo quy định.
4. Nguồn thu từ các dịch vụ dược quản lý, sử dụng đúng mục đích, hạch toán, quyết toán và công khai đầy đủ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 và pháp luật có liên quan; không sử dụng số thu của dịch vụ này để bù đắp không đúng quy định cho dịch vụ khác.
5. Khi xác định mức thu, cơ sở giáo dục phải rà soát từng nội dung chi phí đã dược ngân sách nhà nước bảo đảm trong dự toán được giao hoặc đã được bố trí từ nguồn kinh phí hợp pháp khác, bao gồm chi phí điện, nước, vệ sinh và các chi phí có liên quan, số kinh phí đã được bố trí cho cùng nội dung, đối tượng và thời gian cung cấp dịch vụ phải được giảm trừ khỏi tổng chi phí hợp lý, hợp lệ của dịch vụ trước khi xác định mức thu trên một người học hoặc một đơn vị dịch vụ. Trường hợp kinh phí được bố trí chung cho nhiều hoạt động, việc phân bổ phần kinh phí tương ứng với dịch vụ phải có căn cứ theo khối lượng hoặc mức độ sử dụng thực tế. Nội dung chi phí đã được bảo đảm toàn bộ không được tiếp tục tính vào mức thu; cơ sở giáo dục công khai căn cứ và số kinh phí giảm trừ.
6. Cơ sở giáo dục có trách nhiệm bảo đảm cân đối thu, chi khi tổ chức dịch vụ. Ngân sách nhà nước không cấp bù chênh lệch thu, chi đối với các dịch vụ quy định tại Quyết định này, trừ trường hợp pháp luật hoặc cơ quan có thẩm quyền có quy định khác.
7. Thời gian thu các khoản dịch vụ trong mỗi năm học được xác định theo kế hoạch thời gian năm học do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và thời gian thực tế cung cấp dịch vụ. Đối với khoản thu theo tháng, số tháng thu là số tháng thực tế cung cấp dịch vụ; tháng không sử dụng đủ thời gian, số tiền thu bằng mức thu tháng chia cho số ngày cung cấp dịch vụ theo kế hoạch trong tháng, nhân với số ngày thực tế người học sử dụng dịch vụ. Đối với khoản thu theo ngày, giờ hoặc tiết, số tiền thu bằng mức thu của đơn vị tính tương ứng nhân với số ngày, giờ hoặc tiết thực tế người học sử dụng dịch vụ; không đồng thời thu theo giờ và theo ngày cho cùng thời gian sử dụng. Dịch vụ được quy định tại các Phụ lục kèm theo Quyết định này có tổ chức trong ngày nghỉ, thời gian nghỉ hè được thu theo thời gian thực tế sử dụng trên cơ sở thỏa thuận tự nguyện. Cơ sở giáo dục công khai thời gian, số tháng thu và cách tính tiền thu của từng dịch vụ trước khi tổ chức thu; không thu đối với thời gian không cung cấp dịch vụ.
1. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này, bao gồm việc quản lý, sử dụng nguồn thu dịch vụ, giảm trừ kinh phí đã được bảo đảm và xác định số tiền thu theo thời gian thực tế; tổng hợp những khó khăn, vướng mắc, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung khi cần thiết.
2. Ủy ban nhân dân các xã, phường chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra việc thực hiện các quy định về thu, chi, công khai theo Quyết định này và quy định pháp luật có liên quan theo phân cấp quản lý.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
DANH MỤC CÁC KHOẢN THU VÀ MỨC TỐI
ĐA ĐỐI VỚI DỊCH VỤ PHỤC VỤ, HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 134/2026/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
STT |
Danh mục các khoản thu |
Đơn vị tính |
Mức thu tối đa |
|||
|
Mầm non |
Tiểu học |
Trung học cơ sở/học viên giáo dục thường xuyên |
Trung học phổ thông/học viên giáo dục thường xuyên |
|||
|
1 |
Dịch vụ ăn uống, bán trú đối với trẻ mầm non, học sinh |
|||||
|
1.1 |
Bữa ăn sáng |
|
|
|
|
|
|
a) |
Tiền mua thực phẩm |
Đồng/trẻ (học sinh)/ngày |
18.000 |
18.000 |
|
|
|
b) |
Phụ phí phục vụ chế biến bữa ăn: chi phí nhiên liệu, điện, nước và vật tư tiêu hao trực tiếp phục vụ chế biến bữa ăn, chi phí chăm sóc ngoài giờ cho cán bộ, giáo viên và nhân viên phục vụ tham gia tổ chức. |
Đồng/trẻ (học sinh)/ngày |
2.000 |
2.000 |
|
|
|
1.2 |
Bữa ăn chính và xế |
|
|
|
|
|
|
a) |
Tiền mua thực phẩm |
Đồng/trẻ (học sinh)/ngày |
32.000 |
32.000 |
|
|
|
b) |
Phụ phí phục vụ chế biến bữa ăn: chi phí nhiên liệu, điện, nước và vật tư tiêu hao trực tiếp phục vụ chế biến bữa ăn |
Đồng/trẻ (học sinh)/ngày |
4.000 |
4.000 |
|
|
|
2 |
Dịch vụ phục vụ bán trú có tổ chức nấu ăn |
|||||
|
2.1 |
Dịch vụ chăm sóc bán trú: Thuê người nấu ăn, chi phí tổ chức quản lý bán trú tại trường |
Đồng/học sinh/tháng |
180.000 |
160.000 |
160.000 |
160.000 |
|
a) |
Thuê người nấu ăn |
Đồng/học sinh/tháng |
140.000 |
140.000 |
140.000 |
140.000 |
|
b) |
Chi phí tổ chức quản lý bán trú tại trường |
Đồng/học sinh/tháng |
40.000 |
20.000 |
20.000 |
20.000 |
|
2.2 |
Dịch vụ phục vụ tổ chức nấu ăn bán trú (không bao gồm chi phí đã tính trong phụ phí phục vụ chế biến bữa ăn, thuê người nấu ăn và chi phí tổ chức quản lý bán trú) |
Đồng/học sinh/tháng |
54.000 |
30.000 |
30.000 |
30.000 |
|
3 |
Dịch vụ phục vụ bán trú không tổ chức nấu ăn |
|||||
|
3.1 |
Dịch vụ ăn bán trú của học sinh: (chi phí nhân công phục vụ chia thức ăn, vận chuyển thức ăn trong phạm vi trường, thu dọn, rửa dụng cụ và vệ sinh khu vực ăn uống...) |
Đồng/học sinh/tháng |
42.000 |
38.000 |
42.000 |
42.000 |
|
3.2 |
Chi phí tổ chức quản lý bán trú tại trường |
Đồng/học sinh/tháng |
40.000 |
20.000 |
20.000 |
20.000 |
|
4 |
Dịch vụ tổ chức chăm sóc, bán trú đối với trẻ mầm non vào ngày nghỉ và trong thời gian nghỉ hè theo nhu cầu (bao gồm: thuê người nấu, công tác quản lý bán trú). |
Đồng/trẻ/tháng |
1.000.000 |
|
|
|
|
5 |
Dịch vụ trông giữ và chăm sóc trẻ/học sinh ngoài giờ (bao gồm dịch vụ trông giữ trước và sau giờ học khi cha mẹ trẻ em, học sinh có nhu cầu; khoảng thời gian giữ trẻ do nhà trường và phụ huynh thống nhất) |
Đồng/người học/giờ hoặc đồng/người học/ngày |
10.000/giờ; 50.000/ngày |
10.000/giờ; 50.000/ngày |
|
|
|
6 |
Dịch vụ hoạt động kỹ năng sống (ngoài nội dung/chương trình giáo dục bắt buộc) |
Đồng/người học/giờ |
20.000 |
20.000 |
|
|
|
7 |
Dịch vụ sử dụng máy lạnh (tiền điện, chi phí bảo trì máy lạnh) |
Đồng/trẻ (học sinh)/tháng |
40.000 |
40.000 |
25.000 |
25.000 |
|
8 |
Dịch vụ cung cấp nội dung, học liệu, tài liệu phục vụ hoạt động STEM/STEAM, trí tuệ nhân tạo (AI) và rô-bốt (Robotics) (8 tiết/tháng) |
Đồng/tiết/học sinh |
Không |
22.000 |
22.000 |
22.000 |
DANH MỤC DỊCH VỤ PHỤC VỤ, HỖ TRỢ
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CÓ MỨC THU XÁC ĐỊNH THEO CHI PHÍ THỰC TẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 134/2026/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
STT |
Danh mục dịch vụ |
Đối tượng áp dụng |
Căn cứ xác định mức thu |
|
|
|||
|
1 |
Ngoại ngữ tăng cường (ngoài nội dung, thời lượng chương trình giáo dục bắt buộc) |
Người học có nhu cầu |
Theo chương trình, thời lượng và chi phí thực tế |
|
2 |
Giáo dục nghệ thuật tăng cường (phát triển năng khiếu ngoài nội dung, thời lượng chương trình giáo dục bắt buộc) |
Người học có nhu cầu |
Theo chương trình, thời lượng và chi phí thực tế |
|
3 |
Giáo dục thể thao tăng cường (phát triển năng khiếu ngoài nội dung, thời lượng chương trình giáo dục bắt buộc) |
Người học có nhu cầu |
Theo chương trình, thời lượng và chi phí thực tế |
|
4 |
Sao chụp, in tài liệu học tập theo yêu cầu (theo yêu cầu tự nguyện của người học, không bao gồm tài liệu, đề kiểm tra, phiếu học tập và các tài liệu mà cơ sở giáo dục có trách nhiệm cung cấp để thực hiện chương trình giáo dục) |
Người học có nhu cầu |
Theo số lượng thực tế và đơn giá hợp lý hợp lệ; không cao hơn chi phí thực tế phải thanh toán |
|
5 |
Dịch vụ cung cấp tiện ích thông tin, kết nối và hỗ trợ học tập trực tuyến theo nhu cầu của người học, cha mẹ hoặc người giám hộ của người học (không bao gồm các nền tảng, phần mềm, tài khoản hoặc tiện ích thuộc trách nhiệm cung cấp của cơ sở giáo dục hoặc đã được ngân sách nhà nước, tài trợ hoặc nguồn kinh phí hợp pháp khác bảo đảm) |
Người học có nhu cầu |
Theo số lượng thực tế và đơn giá hợp lý, hợp lệ; không cao hơn chi phí thực tế phải thanh toán |
|
6 |
Dịch vụ tổ chức hoạt động ngoại khóa, giao lưu văn hóa, tham quan, trải nghiệm (ngoài nội dung và thời lượng chương trình giáo dục bắt buộc, được tổ chức theo nhu cầu tự nguyện của người học) |
Người học có nhu cầu |
Theo chi phí thực tế hợp lý, họp lê của từng hoạt động trên cơ sở dự toán, hợp đồng, báo giá hoặc chứng từ hợp pháp; không thu các khoản chi đã được ngân sách nhà nước hoặc nguồn kinh phí hợp pháp khác bảo đảm |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh