Quyết định 134/2025/QĐ-UBND về tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, dịch vụ công; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
| Số hiệu | 134/2025/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 22/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 01/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Phú Thọ |
| Người ký | Đinh Công Sứ |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 134/2025/QĐ-UBND |
Phú Thọ, ngày 22 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14;
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14;
Căn cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14;
Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 1032/TTr-SNN&MT ngày 17 tháng 12 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, dịch vụ công; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu một số sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, dịch vụ công; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu đối với một số sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và thay thế Quyết định số 50/2024/QĐ-UBND ngày 18/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, dịch vụ công, cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
2. Quy định chuyển tiếp
Đối với các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước đã thực hiện, được tiếp tục nghiệm thu đánh giá theo Quyết định số 50/2024/QĐ- UBND ngày 18/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Khu vực VIII; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN |
TIÊU CHÍ, TIÊU CHUẨN
CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG; CƠ CHẾ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ, KIỂM ĐỊNH CHẤT
LƯỢNG VÀ QUY CHẾ KIỂM TRA, NGHIỆM THU ĐỐI VỚI MỘT SỐ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG SỬ
DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
PHÚ THỌ
(Ban
hành kèm theo Quyết định số: 134/2025/QĐ-UBND)
Quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, dịch vụ công; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu đối với một số sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực Nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ như sau:
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 134/2025/QĐ-UBND |
Phú Thọ, ngày 22 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14;
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14;
Căn cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14;
Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 1032/TTr-SNN&MT ngày 17 tháng 12 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, dịch vụ công; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu một số sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, dịch vụ công; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu đối với một số sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và thay thế Quyết định số 50/2024/QĐ-UBND ngày 18/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, dịch vụ công, cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
2. Quy định chuyển tiếp
Đối với các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước đã thực hiện, được tiếp tục nghiệm thu đánh giá theo Quyết định số 50/2024/QĐ- UBND ngày 18/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Khu vực VIII; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN |
TIÊU CHÍ, TIÊU CHUẨN
CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG; CƠ CHẾ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ, KIỂM ĐỊNH CHẤT
LƯỢNG VÀ QUY CHẾ KIỂM TRA, NGHIỆM THU ĐỐI VỚI MỘT SỐ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG SỬ
DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
PHÚ THỌ
(Ban
hành kèm theo Quyết định số: 134/2025/QĐ-UBND)
Quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, dịch vụ công; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu đối với một số sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực Nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ như sau:
1. Xây dựng mô hình trình diễn, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật mới trong lĩnh vực trồng trọt.
2. Điều tra, thu thập, phục tráng, thuần hóa, lưu trữ, bảo tồn nguồn gen, nuôi giữ giống bố mẹ, giống gốc, cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng các loại giống cây trồng.
3. Lưu giữ, đánh giá tập đoàn vườn các giống cây trồng.
4. Hỗ trợ phục tráng, sản xuất một số giống lúa thuần; Đánh giá, thử nghiệm, khả năng thích nghi của một số giống lúa mới vào sản xuất.
5. Điều tra, khảo sát, đánh giá chất lượng, theo dõi diễn biến dinh dưỡng đất sản xuất nông nghiệp.
6. Phân tích, kiểm nghiệm vật tư nông nghiệp phục vụ công tác quản lý nhà nước.
7. Nuôi giữ đàn lợn giống gốc (cấp ông bà).
8. Nuôi giữ đàn lợn đực khai thác tinh, sản xuất liều tinh lợn phục vụ thụ tinh nhân tạo cho đàn lợn nái.
9. Nuôi giữ đàn gà giống gốc.
10. Cải tạo nâng cao chất lượng đàn bò thịt, bò sữa bằng thụ tinh nhân tạo.
11. Xây dựng mô hình trình diễn và chuyển giao công nghệ, kĩ thuật nuôi trồng về giống mới, giống thuỷ sản chất lượng cao.
12. Bảo tồn, nuôi giữ giống gốc thủy sản truyền thống bản địa.
13. Bảo vệ và Phát triển rừng.
14. Xây dựng vườn cung cấp vật liệu giống (Vườn giống gốc) cây lâm nghiệp, cây lâm sản, vườn lưu giữ giống các loại cây lâm nghiệp, cây bản địa.
15. Tuần tra bảo vệ rừng phòng hộ; phát triển rừng.
16. Tuyên truyền pháp luật về lĩnh vực lâm nghiệp.
17. Tuyên truyền, tập huấn về chứng nhận chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn, quy chuẩn.
18. Phân tích, xét nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định về chất lượng nước theo quy định của pháp luật.
19. Cập nhật và thực hiện Bộ chỉ số theo dõi đánh giá nước sạch nông thôn.
20. Theo dõi đánh giá hiện trạng các công trình nước sạch nông thôn.
21. Tập huấn, truyền thông, phổ biến giáo dục vận động, hướng dẫn nhân dân bảo vệ công trình cấp nước, sử dụng tiết kiệm nước sạch, giữ gìn vệ sinh môi trường nông thôn tại địa phương.
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân các xã, phường; cơ quan quản lý trực thuộc được ủy quyền giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh.
2. Đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước.
3. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện nhiệm vụ cung ứng sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 3. Cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công
Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Sở Nông nghiệp và Môi trường quyết định giao nhiệm vụ, đặt hàng, cung cấp sản phẩm, dịch vụ công cho đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc hoặc tổ chức đấu thầu theo quy định từ nguồn ngân sách địa phương.
Điều 4. Nội dung, tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước
1. Tiêu chí đánh giá chất lượng sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đối với 21 dịch vụ tại Điều 1 Quy định này là các nội dung, yêu cầu mà bên cung ứng dịch vụ phải đáp ứng theo yêu cầu của cơ quan quản lý thực hiện nhiệm vụ.
2. Nội dung, tiêu chí đánh giá chất lượng các dịch vụ lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường quy định tại các Phụ lục kèm theo.
Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn trích dẫn tại Quy định kèm theo Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Điều 5. Giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước
1. Cơ chế giám sát
a) Cơ quan đặt hàng, đấu thầu, giao nhiệm vụ thực hiện việc giám sát đơn vị cung ứng dịch vụ công theo định kỳ theo chu kỳ sản xuất hoặc cung ứng sản phẩm dịch vụ công đột xuất nhằm đảm bảo khối lượng, chất lượng dịch vụ theo hợp đồng; nội dung giám sát về khối lượng công việc, tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng theo Quy định ban hành kèm theo Quyết định này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
b) Khi phát hiện sai sót trong quá trình cung ứng các dịch vụ, các cơ quan được giao quản lý thực hiện nhiệm vụ yêu cầu bên cung ứng dịch vụ khắc phục, xử lý các sai sót, các vấn đề phát sinh trong quá trình cung ứng dịch vụ nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ sự nghiệp công.
2. Đánh giá, chất lượng dịch vụ công sử dụng ngân sách
a) Việc đánh giá chất lượng các dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước căn cứ trên các tiêu chí, tiêu chuẩn tại Phụ lục kèm theo Quy định này và sử dụng phương thức đánh giá “Đạt”, “Không đạt”.
b) Chất lượng dịch vụ công được đánh giá theo 3 mức: Chất lượng dịch vụ được đánh giá là “Tốt” nếu đạt 100% các tiêu chí của dịch vụ đó được đánh giá là “Đạt”; Chất lượng dịch vụ được đánh giá là “Đạt” nếu có từ 50% trở lên các tiêu chí của dịch vụ đó được đánh giá là “Đạt”; Chất lượng dịch vụ được đánh giá là “Không đạt” nếu có từ 50% trở lên các tiêu chí của dịch vụ đó được đánh giá là “ Không đạt”.
3. Kiểm định chất lượng dịch vụ công sử dụng ngân sách
a) Trong quá trình kiểm tra, giám sát, đánh giá, các cơ quan được giao kinh phí thực hiện nhiệm vụ muốn kiểm định chất lượng dịch vụ sẽ tiến hành thuê các đơn vị có chức năng phù hợp theo quy định thực hiện kiểm định chất lượng dịch vụ sự nghiệp công (nếu cần).
b) Kinh phí thực hiện kiểm định: Từ kinh phí của cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu.
Điều 6. Kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, thanh toán dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước
1. Kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ
a) Trên cơ sở kết quả chất lượng sản phẩm các dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước đã cung cấp, cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung ứng dịch vụ sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ.
b) Thời gian kiểm tra, nghiệm thu: Được thực hiện định kỳ theo chu kỳ sản xuất hoặc cung ứng sản phẩm dịch vụ công, đột xuất, hay khi kết thúc nhiệm vụ đặt hàng, đấu thầu hoặc vào cuối năm hoặc thời gian thực tế phù hợp với từng loại công việc. Đơn vị cung ứng dịch vụ công có văn bản đề nghị gửi đến cơ quan quản lý (Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc UBND cấp xã) để kiểm tra, nghiệm thu. Chất lượng dịch vụ được nghiệm thu sau khi các tiêu chí được đánh giá ở mức độ đạt và kết quả nghiệm thu được thể hiện bằng biên bản nghiệm thu.
c) Nội dung kiểm tra, nghiệm thu: Kiểm tra, nghiệm thu về khối lượng, chất lượng dịch vụ làm cơ sở thanh toán, quyết toán dịch vụ đã cung cấp đạt yêu cầu và được thanh, quyết toán theo quy định.
2. Thanh toán, quyết toán sản phẩm, dịch vụ
a) Kinh phí thanh toán dịch vụ cho đơn vị cung ứng dịch vụ được căn cứ vào kết quả đánh giá chất lượng của dịch cụ thể như sau: Khi chất lượng dịch vụ được đánh giá là “Tốt” được thanh toán 100% kinh phí; Khi chất lượng dịch vụ được đánh giá là “Đạt” được thanh toán kinh phí theo khối lượng thực tế nghiệm thu; Khi chất lượng dịch vụ được đánh giá là “Không đạt”, không được thanh toán kinh phí.
b) Trên cơ sở khối lượng, chất lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu (biên bản nghiệm thu khối lượng), đơn vị cung ứng dịch vụ công lập hồ sơ đề nghị thanh toán theo quy định kèm theo các tài liệu sau: Quyết định giao nhiệm vụ; đặt hàng; đấu thầu hoặc hợp đồng ký kết; Quyết định phê duyệt dự toán, nội dung công việc; Các biên bản kiểm tra, giám sát của cơ quan giao nhiệm vụ; đặt hàng; đấu thầu và đơn vị nhận nhiệm vụ; đặt hàng; đấu thầu báo cáo kết quả thực hiện; Hồ sơ kèm theo.
3. Thời gian cơ quan cung ứng dịch vụ công nghiệm thu, thanh lý hợp đồng với đơn vị quản lý trước ngày 31/12 hàng năm.
Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước
1. Căn cứ quy định này và các quy định pháp luật có liên quan, chủ trì tổ chức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công:
2. Hướng dẫn, đôn đốc đơn vị được giao cung ứng dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước triển khai thực hiện nhiệm vụ đặt hàng hàng năm đạt hiệu quả, đảm bảo đúng khối lượng, chất lượng, định mức và thời gian thực hiện.
3. Đánh giá, nghiệm thu chất lượng dịch vụ theo tiêu chí, tiêu chuẩn được quy định tại Quyết định này, các quy định khác có liên quan.
4. Tổ chức kiểm tra, giám sát theo định kỳ hoặc đột xuất nhằm đảm bảo chất lượng dịch vụ.
5. Căn cứ biên bản kiểm tra tiến độ, nghiệm thu và tài liệu có liên quan cơ quan đặt hàng thanh toán kinh phí cho đơn vị cung ứng dịch vụ và quyết toán kinh phí theo quy định.
6. Tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, bố trí kinh phí thực hiện đặt hàng, đấu thầu hoặc giao nhiệm vụ theo quy định tại Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hiện hành.
7. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương và thanh quyết toán theo quy định.
Điều 8. Trách nhiệm của đơn vị cung ứng dịch vụ
1. Có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ theo số lượng và chất lượng sản phẩm; cung cấp hồ sơ, tài liệu phục vụ cho công tác kiểm tra, giám sát theo yêu cầu của cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công; thông báo đầy đủ và kịp thời tất cả các thông tin liên quan đến nội dung đã thực hiện.
2. Thực hiện cung ứng các dịch vụ đảm bảo đúng quy trình và chất lượng theo tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và theo quyết định đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước hằng năm.
3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật, cơ quan quản lý cấp trên về nội dung, chất lượng dịch vụ do đơn vị thực hiện cung ứng.
4. Thực hiện thanh quyết toán kinh phí cung ứng dịch vụ theo đúng quy định.
1. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy định này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị báo cáo kịp thời về Sở Nông nghiệp và Môi trường và cơ quan có thẩm quyền cấp trên để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh
