Quyết định 1331/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Đề án nước sạch học đường tỉnh Điện Biên giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 1331/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 26/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 26/06/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Điện Biên |
| Người ký | Nguyễn Văn Đoạt |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1331/QĐ-UBND |
Điện Biên, ngày 26 tháng 6 năm 2026 |
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN NƯỚC SẠCH HỌC ĐƯỜNG TỈNH ĐIỆN BIÊN GIAI ĐOẠN 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ngày 14/6/2019 và Luật số 123/2025/QH15 ngày 10/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục;
Căn cứ Luật Trẻ em số 102/2016/QH13 ngày 05/4/2016;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 ngày 27/11/2023;
Căn cứ Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm số 03/2007/QH12 ngày 21/11/2007;
Căn cứ Nghị định số 80/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường;
Căn cứ Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12/3/2025 của Chính phủ quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách;
Căn cứ Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;
Căn cứ Thông tư số 52/2024/TT-BYT ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt;
Căn cứ Quyết định số 10/2022/QĐ-UBND ngày 12/5/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Điện Biên;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 2581/TTr-SGDĐT ngày 15/6/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Nước sạch học đường tỉnh Điện Biên giai đoạn 2026-2030”.
Điều 2. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn các địa phương triển khai Đề án “Nước sạch học đường tỉnh Điện Biên giai đoạn 2026-2030”.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
NƯỚC SẠCH HỌC ĐƯỜNG TỈNH ĐIỆN BIÊN GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số 1331/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2026 của UBND tỉnh)
SỰ CẦN THIẾT, CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ THỰC TRẠNG
I. SỰ CẦN THIẾT VÀ BỐI CẢNH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1331/QĐ-UBND |
Điện Biên, ngày 26 tháng 6 năm 2026 |
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN NƯỚC SẠCH HỌC ĐƯỜNG TỈNH ĐIỆN BIÊN GIAI ĐOẠN 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ngày 14/6/2019 và Luật số 123/2025/QH15 ngày 10/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục;
Căn cứ Luật Trẻ em số 102/2016/QH13 ngày 05/4/2016;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 ngày 27/11/2023;
Căn cứ Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm số 03/2007/QH12 ngày 21/11/2007;
Căn cứ Nghị định số 80/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường;
Căn cứ Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12/3/2025 của Chính phủ quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách;
Căn cứ Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;
Căn cứ Thông tư số 52/2024/TT-BYT ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt;
Căn cứ Quyết định số 10/2022/QĐ-UBND ngày 12/5/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Điện Biên;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 2581/TTr-SGDĐT ngày 15/6/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Nước sạch học đường tỉnh Điện Biên giai đoạn 2026-2030”.
Điều 2. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn các địa phương triển khai Đề án “Nước sạch học đường tỉnh Điện Biên giai đoạn 2026-2030”.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
NƯỚC SẠCH HỌC ĐƯỜNG TỈNH ĐIỆN BIÊN GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số 1331/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2026 của UBND tỉnh)
SỰ CẦN THIẾT, CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ THỰC TRẠNG
I. SỰ CẦN THIẾT VÀ BỐI CẢNH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội
Điện Biên là tỉnh miền núi, biên giới, địa hình chia cắt mạnh, dân cư phân tán; mạng lưới cơ sở giáo dục có nhiều điểm trường lẻ, trường nội trú, bán trú ở xa trung tâm, giao thông khó khăn. Nguồn nước sinh hoạt chủ yếu khai thác từ khe suối, mạch lộ, giếng đào, giếng khoan và nước mưa; nhiều khu vực nước nhiễm đá vôi, hàm lượng cặn lơ lửng cao, nguy cơ nhiễm sắt, mangan, chất lượng biến động mạnh theo mùa. Thiên tai và biến đổi khí hậu (mưa lũ, lũ quét, sạt lở, hạn hán cục bộ) thường xuyên gây ô nhiễm nguồn nước, hư hỏng công trình cấp nước trường học, trong khi việc đầu tư, quản lý, bảo trì công trình tại địa bàn phân tán gặp nhiều khó khăn.
2. Công tác y tế học đường và yêu cầu bảo đảm an toàn sức khỏe học sinh
Công tác y tế học đường đã được quan tâm triển khai, song tại vùng sâu, vùng xa còn nhiều hạn chế về hạ tầng nước sạch, vệ sinh môi trường và kiểm nghiệm chất lượng nước định kỳ. Giai đoạn 2021-2025, toàn tỉnh ghi nhận 12 vụ dịch trong trường học với 956 trường hợp mắc và 01 trường hợp tử vong, chủ yếu liên quan đến điều kiện vệ sinh và nguồn nước sử dụng, tập trung tại các trường bán trú, nội trú vùng sâu, vùng xa. Học sinh mầm non, tiểu học và học sinh nội trú, bán trú có sức đề kháng hạn chế, sinh hoạt tập trung dài ngày tại trường; do đó, bảo đảm nguồn nước sạch đạt quy chuẩn, ổn định, bền vững là điều kiện nền tảng để phòng ngừa chủ động dịch bệnh học đường.
3. Sự cần thiết ban hành và triển khai Đề án
Các công trình cấp nước, thiết bị xử lý nước tại các cơ sở giáo dục hiện được đầu tư phân tán, thiếu đồng bộ, hiệu quả xử lý không ổn định; công tác duy tu, bảo dưỡng, kiểm tra, xét nghiệm chất lượng nước chưa được thực hiện thường xuyên; chưa có khuôn khổ tổng thể để thống nhất mô hình kỹ thuật, điều phối nguồn lực và phân công trách nhiệm quản lý, vận hành, giám sát. Trong bối cảnh yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục, bảo đảm an toàn sức khỏe học sinh ngày càng cao và tác động gia tăng của thiên tai, biến đổi khí hậu, việc ban hành và triển khai Đề án Nước sạch học đường tỉnh Điện Biên giai đoạn 2026-2030 là hết sức cần thiết.
II. THỰC TRẠNG NƯỚC SẠCH TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC
1. Mạng lưới cơ sở giáo dục và nhu cầu nước
Hiện nay, toàn tỉnh có 466 cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và GDNN-GDTX công lập với 1.135 điểm trường lẻ và khoảng 206.257 trẻ em, học sinh, học viên; trong đó có 09 trường phổ thông dân tộc nội trú, các trường phổ thông dân tộc bán trú và các đơn vị có tổ chức nấu ăn, ở tập trung.
Theo Phương án sắp xếp, tổ chức lại mạng lưới cơ sở giáo dục phù hợp với mô hình chính quyền địa phương hai cấp, sau khi thực hiện sắp xếp toàn tỉnh còn 446 cơ sở giáo dục với 1.044 điểm trường lẻ và thành lập mới 15 trường phổ thông nội trú liên cấp Tiểu học và THCS tại các xã biên giới (đến nay mới có 01 trường - Trường Phổ thông nội trú liên cấp Tiểu học và THCS Si Pa Phìn - đi vào hoạt động, các trường còn lại triển khai từ năm học 2026-2027); đây là cơ sở để xác định nhu cầu đầu tư hệ thống nước sạch của Đề án. Tổng nhu cầu nước uống và nước phục vụ ăn, ở của học sinh, cán bộ, giáo viên toàn ngành tối thiểu khoảng 300.000 lít/ngày (tương đương 300 m³/ngày), tập trung cao ở nhóm trẻ mầm non và học sinh nội trú, bán trú.
(Chi tiết tại Phụ lục 1, 2, 3 kèm theo)
2. Nguồn nước và chất lượng nước đầu vào
Nguồn nước đầu vào của các cơ sở giáo dục được phân thành 03 nhóm chính[1]: 139 đơn vị sử dụng nước máy đô thị (30,7%); 299 đơn vị sử dụng giếng khoan, giếng khơi; 255 đơn vị phụ thuộc nước khe suối, mó nước tự chảy - nhóm thiếu ổn định và dễ nhiễm bẩn nhất. Chất lượng nước nhiều nơi nhiễm đá vôi, độ đục cao, ô nhiễm hữu cơ và vi sinh vật; đợt kiểm nghiệm năm 2025 tại các trường thuộc địa bàn biên giới ghi nhận 13/13 mẫu không đạt Quy chuẩn kỹ thuật địa phương QCĐP 01:2023/ĐB. Công tác kiểm nghiệm định kỳ hầu như chưa được thực hiện do thiếu kinh phí và cơ chế hỗ trợ ổn định.
(Chi tiết tại Phụ lục 4.1 kèm theo)
3. Năng lực cung ứng nước uống
Tổng công suất cấp nước uống tại chỗ hiện chỉ đạt khoảng 65.000 lít/ngày, thiếu hụt khoảng 78% so với nhu cầu định mức tối thiểu. Toàn tỉnh có 161 cơ sở đã có hệ thống lọc nước công nghiệp nhưng đa số xuống cấp, hư hỏng, chỉ khoảng 13 cơ sở cơ bản đáp ứng nhu cầu; 182 cơ sở dùng máy lọc nước gia đình công suất nhỏ; 77 cơ sở mua nước đóng bình với chi phí 100-150 triệu đồng/trường/năm; 93 cơ sở đun nước uống và 67 cơ sở học sinh phải tự mang nước từ nhà, không kiểm soát được chất lượng.
(Chi tiết tại Phụ lục 4.2 kèm theo)
4. Công tác quản lý, vận hành
Hầu hết các trường không có cán bộ kỹ thuật chuyên trách, việc vận hành do giáo viên, nhân viên kiêm nhiệm chưa được đào tạo chuyên sâu; chưa có quy trình chuẩn thống nhất toàn tỉnh; nhiều thiết bị hết hạn lõi lọc, hư hỏng nhưng chậm được thay thế, khắc phục; hồ sơ vận hành, kiểm nghiệm chưa được lưu giữ đầy đủ; kinh phí bảo trì và xét nghiệm chất lượng nước định kỳ chưa được bố trí ổn định.
5. Đánh giá chung
Các cơ sở giáo dục cơ bản đã tiếp cận được các nguồn nước sinh hoạt và chủ động thực hiện nhiều giải pháp tình thế (xây bể chứa, mua nước đóng bình, máy lọc quy mô nhỏ, đun sôi nước). Tuy nhiên, chất lượng nước nhiều nơi chưa bảo đảm an toàn; hạ tầng xử lý nước thiếu đồng bộ, quá tải; nguồn nước thiếu ổn định vào mùa khô; công tác quản lý, vận hành và kiểm soát chất lượng còn yếu. Nguyên nhân chủ yếu do địa hình chia cắt, địa chất thủy văn phức tạp, tác động của biến đổi khí hậu; nguồn lực đầu tư còn hạn chế, chưa có cơ chế tài chính cho duy tu, bảo dưỡng và kiểm định chất lượng nước định kỳ. Việc đầu tư hệ thống cung cấp nước sạch đồng bộ, hiện đại, công nghệ tiên tiến, có cơ chế quản lý vận hành bền vững là yêu cầu cấp thiết để bảo vệ sức khỏe cho hơn 200.000 học sinh, giáo viên trên địa bàn tỉnh.
MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Căn cứ chính trị
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV khẳng định một trong những nhiệm vụ trọng tâm là “Phát triển nguồn lực con người, phát triển văn hoá thực sự trở thành nền tảng tinh thần, sức mạnh nội sinh, động lực to lớn cho sự phát triển nhanh, bền vững của đất nước. Xây dựng nền giáo dục quốc dân hiện đại, ngang tầm khu vực và thế giới, trọng tâm là nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng và đầu tư cho sự nghiệp chăm sóc sức khoẻ nhân dân.”.
Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo, trong đó đặt mục tiêu “mở rộng tiếp cận công bằng, nâng cao chất lượng giáo dục mầm non và phổ thông đạt trình độ tiên tiến trong khu vực châu Á”.
Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Điện Biên lần thứ XV, nhiệm kỳ 2025-2030, trong đó xác định nhiệm vụ “chú trọng phát triển hạ tầng y tế, giáo dục, đào tạo và nâng cao chất lượng công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân.”
2. Căn cứ pháp lý
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ngày 14/6/2019 và Luật Giáo dục số 123/2025/QH15 ngày 10/12/2025 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục; Căn cứ Luật Trẻ em số 102/2016/QH13 ngày 05/4/2016;
Căn cứ Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm số 03/2007/QH12 ngày 21/11/2007;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15;
Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ số 115/2025/QH15 và Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 của Chính phủ Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch.
Căn cứ Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 80/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường;
Căn cứ Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;
Căn cứ Quyết định số 10/2022/QĐ-UBND ngày 12/5/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Điện Biên;
Căn cứ Thông tư số 52/2024/TT-BYT ngày 31/12/2024 của Bộ Y tế ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt;
Căn cứ Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12/3/2025 của Chính phủ quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách.
1. Đến năm 2030, các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập có hệ thống xử lý nước cung cấp nước uống trực tiếp đạt quy chuẩn chất lượng nước uống trực tiếp theo quy định của Bộ Y tế (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 6-1:2010/BYT).
2. Các công trình nước sạch học đường được quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng thường xuyên theo quy trình kỹ thuật và được kiểm tra, giám sát, kiểm nghiệm chất lượng nước định kỳ theo quy định.
3. Giảm thiểu các vụ ngộ độc và bệnh lây truyền qua đường nước trong trường học, không để xảy ra dịch bệnh lớn liên quan đến nguồn nước; giảm rác thải nhựa thông qua thay thế nước đóng bình bằng hệ thống uống trực tiếp tại chỗ.
Phấn đấu đến năm 2030 đạt các chỉ tiêu chủ yếu sau:
- 100% cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và GDNN-GDTX công lập có nhu cầu đầu tư (435 cơ sở giáo dục) được lắp đặt và đưa vào sử dụng hệ thống xử lý nước đạt quy chuẩn kỹ thuật;
- 100% trẻ em, học sinh tại các cơ sở giáo dục được đầu tư được tiếp cận, sử dụng nước uống trực tiếp tại chỗ đạt quy chuẩn;
- Hoàn thành đầu tư cho 100% cơ sở giáo dục thuộc nhóm ưu tiên (trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú, trường nội trú liên cấp, đơn vị tổ chức nấu ăn tập trung, trường tại xã biên giới, vùng đặc biệt khó khăn) trước năm 2028;
- 100% hệ thống lọc nước được quản lý, vận hành và được kiểm tra, giám sát, kiểm nghiệm chất lượng nước định kỳ theo quy định;
- 100% người trực tiếp quản lý, vận hành hệ thống được đào tạo, tập huấn về quy trình kỹ thuật và bảo đảm an toàn;
- Phấn đấu 100% kết quả kiểm nghiệm chất lượng nước được công khai tại cơ sở giáo dục để cha mẹ học sinh và cộng đồng giám sát.
(Chi tiết tại Phụ lục 5 kèm theo)
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Đầu tư hệ thống xử lý nước cho các cơ sở giáo dục chưa có hệ thống xử lý nước đạt yêu cầu trong giai đoạn 2026-2030 theo thứ tự ưu tiên: các trường phổ thông nội trú, bán trú, các đơn vị có tổ chức nấu ăn tập trung và các trường tại xã biên giới, vùng đặc biệt khó khăn; sau đó mở rộng đến các cơ sở giáo dục còn lại, bao gồm các điểm trường lẻ. Lộ trình, quy mô đầu tư hằng năm do các đơn vị chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực sẵn có (kinh phí chính sách theo Nghị định số 66/2025/NĐ-CP, vốn các chương trình mục tiêu quốc gia, chi thường xuyên, xã hội hóa và các nguồn hợp pháp khác), thực hiện đầu tư dứt điểm cho từng trường, hoàn thành mục tiêu của Đề án vào năm 2030.
(Danh sách chi tiết tại Phụ lục 5; các cơ sở giáo dục đã có hệ thống lọc nước đáp ứng nhu cầu tại Phụ lục 5.1; các cơ sở giáo dục chưa đầu tư do sắp xếp lại mạng lưới trường, lớp tại Phụ lục 5.2 kèm theo)
2. Lựa chọn công nghệ xử lý nước theo nguyên tắc bảo đảm tiêu chuẩn đầu ra: nước sau xử lý phải đạt quy chuẩn chất lượng nước uống trực tiếp theo quy định của Bộ Y tế. Đề án không quy định cứng một loại công nghệ xử lý cụ thể; tùy theo chất lượng nguồn nước và điều kiện thực tế của từng trường, cấp quyết định đầu tư lựa chọn công nghệ xử lý phù hợp, hiệu quả (như thẩm thấu ngược RO, lọc nano, siêu lọc UF hoặc công nghệ tiên tiến khác) ở bước lập, thẩm định, phê duyệt dự toán chi tiết, khuyến khích áp dụng công nghệ mới có hiệu quả cao hơn. Cấu hình tiền xử lý linh hoạt theo chất lượng nguồn nước từng trường (lọc thô đa tầng, làm mềm nước, khử sắt, mangan); khử trùng sau lọc bằng UV hoặc giải pháp tương đương; hệ thống lưu trữ, đường ống phân phối thiết kế khép kín, các điểm cấp nước bố trí hợp lý, an toàn cho học sinh. Triển khai 03 mô hình kỹ thuật tiêu chuẩn theo quy mô (trường dưới 500 học sinh; từ 500 đến 1.000 học sinh; trên 1.000 học sinh và trường nội trú, liên cấp), bảo đảm không đầu tư dàn trải hoặc quá tải hệ thống; xây dựng danh mục vật tư, thiết bị thay thế thống nhất toàn tỉnh; có phương án dự phòng nguồn nước khi mất điện, thiếu nước mùa khô hoặc sự cố thiên tai.
3. Thiết lập cơ sở dữ liệu quản lý tập trung cho các hệ thống được đầu tư; mỗi hệ thống được cấp mã định danh để theo dõi lịch sử thay lõi lọc, kiểm nghiệm và sửa chữa; chuẩn hóa quy trình vận hành, biểu mẫu kỹ thuật thống nhất; mỗi cơ sở giáo dục phân công rõ người phụ trách vận hành, báo cáo định kỳ; xây dựng đội ngũ hỗ trợ kỹ thuật nòng cốt theo cụm liên xã, khu vực. Ban hành quy chế kiểm soát chất lượng nước sạch học đường áp dụng thống nhất toàn tỉnh; tổ chức lấy mẫu, kiểm nghiệm chất lượng nước định kỳ tại 100% cơ sở giáo dục đã được đầu tư theo quy định của Bộ Y tế; thiết lập cơ chế phối hợp giữa ngành Giáo dục và Đào tạo với ngành Y tế trong kiểm tra, giám sát, xử lý khi nguồn nước không bảo đảm an toàn; công khai kết quả kiểm nghiệm và tình trạng vận hành theo quy định.
4. Phân bổ minh bạch, sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí chính sách theo Nghị định số 66/2025/NĐ-CP, vốn các chương trình mục tiêu quốc gia, ngân sách chi thường xuyên và nguồn xã hội hóa; đầu tư có trọng tâm, t rọng điểm, dứt điểm cho từng cơ sở giáo dục, ưu tiên khu vực biên giới, vùng đặc biệt khó khăn và trường có quy mô nội trú, bán trú lớn. Việc huy động xã hội hóa bảo đảm công khai, minh bạch.
5. Tuyên truyền, nâng cao ý thức sử dụng nước sạch an toàn, tiết kiệm và bảo vệ công trình; lồng ghép nội dung giáo dục về bảo vệ nguồn nước vào hoạt động giáo dục phù hợp với từng cấp học. Tổ chức đào tạo, tập huấn theo hướng thực hành cho cán bộ quản lý và người trực tiếp vận hành; chuẩn hóa tài liệu hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng, xử lý sự cố. Thiết lập kênh phối hợp, trao đổi thông tin giữa các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Khoa học và Công nghệ, Tài chính và chính quyền địa phương; xây dựng quy trình phối hợp xử lý khẩn cấp khi phát hiện mẫu nước không đạt quy chuẩn; đánh giá định kỳ hiệu quả vận hành, chi phí duy trì để điều chỉnh phương thức quản lý phù hợp.
IV. KINH PHÍ VÀ CƠ CẤU NGUỒN VỐN
Kinh phí thực hiện Đề án được xác định trên cơ sở khái toán theo 04 mô hình thiết bị phù hợp với quy mô học sinh và loại hình cơ sở giáo dục (là bước chi tiết hóa của 03 mô hình kỹ thuật tiêu chuẩn nêu tại Mục III), chia theo 03 cấu phần lắp đặt: lọc đầu nguồn; xử lý trung tâm; phân phối (cây nước, đường ống tới từng dãy nhà). Các mức khái toán được tính trên cơ sở một phương án công nghệ đại diện nhằm làm căn cứ dự trù kinh phí, không mang tính bắt buộc về công nghệ; mức kinh phí cụ thể của từng trường được xác định khi lập dự toán chi tiết theo công nghệ và mô hình thiết kế được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Quy mô mạng lưới cơ sở giáo dục nêu tại Phần thứ nhất được thống kê theo hiện trạng năm học 2025-2026 (466 cơ sở giáo dục công lập); nhu cầu và khái toán đầu tư của Đề án được xác định theo mạng lưới sau sắp xếp. Phạm vi khái toán của Đề án được thực hiện đối với 435 cơ sở giáo dục công lập có nhu cầu đầu tư hệ thống lọc nước trong giai đoạn 2026-2030 (Phụ lục 5); ngoài ra, một số cơ sở giáo dục đã có hệ thống lọc nước đáp ứng yêu cầu (Phụ lục 5.1) và một số cơ sở thuộc diện sắp xếp, sáp nhập nên chưa đầu tư mới (Phụ lục 5.2).
(Khái toán chi tiết tại Phụ lục 5, 6 kèm theo)
Nguồn lực thực hiện Đề án gồm: kinh phí thực hiện chính sách theo Nghị định số 66/2025/NĐ-CP; vốn các chương trình mục tiêu quốc gia triển khai trên địa bàn tỉnh, thực hiện lồng ghép theo quy định của từng chương trình; ngân sách địa phương (chi thường xuyên) và nguồn xã hội hóa hợp pháp. Các đơn vị căn cứ khả năng cân đối của từng nguồn để chủ động bố trí, lồng ghép kinh phí thực hiện.
(Chi tiết tại Phụ lục 5, 6 kèm theo)
Đề án là văn bản có tính định hướng, xác định mục tiêu và tổ chức phối hợp triển khai; không thay thế và không phải là quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, dự toán chi tiết, kế hoạch lựa chọn nhà thầu hay quyết định bố trí vốn đối với từng công trình, dự án cụ thể.
Trên cơ sở mục tiêu, định hướng của Đề án, việc đầu tư, mua sắm và bố trí kinh phí cho từng nội dung, từng cơ sở giáo dục được cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo đúng trình tự, thủ tục của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước, pháp luật về đấu thầu và các quy định pháp luật có liên quan tại bước lập, thẩm định và phê duyệt dự toán chi tiết.
Chi phí tự sản xuất nước sạch tại trường bình quân khoảng 250 đồng/lít, thấp hơn khoảng 04 lần so với mua nước đóng bình tại vùng cao (khoảng 1.053 đồng/lít). So với phương án mua nước đóng bình cho toàn bộ nhu cầu (khoảng 87,96 tỷ đồng/năm), giải pháp lọc nước tại chỗ chỉ cần khoảng 20,88 tỷ đồng/năm chi phí vận hành, tiết kiệm cho ngân sách nhà nước và phụ huynh học sinh; thời gian thu hồi vốn tính theo các mô hình đại diện từ 02 đến 05 năm.
(Chi tiết tại Phụ lục 7.1, 7.2, 7.3 kèm theo)
Giảm khoảng 4,4 triệu vỏ bình nhựa (loại 19L) sử dụng mỗi năm, hạn chế rác thải nhựa ra môi trường vùng cao; loại bỏ chi phí và khí thải phát sinh từ việc vận chuyển hơn 83.500 tấn nước hằng năm từ các nhà máy lên các điểm trường vùng sâu, vùng xa.
Giảm nguy cơ mắc các bệnh lây truyền qua đường nước và phơi nhiễm kim loại nặng, góp phần nâng cao sức khỏe, thể chất, tỷ lệ chuyên cần và kết quả học tập của học sinh. Bảo đảm công bằng trong tiếp cận nước uống an toàn giữa các vùng miền; chấm dứt phụ thuộc vào nước đóng bình và các hình thức xã hội hóa thiếu ổn định, giảm áp lực tài chính cho gia đình học sinh, nhất là hộ nghèo, cận nghèo và đồng bào dân tộc thiểu số. Tăng cường minh bạch thông tin chất lượng nước, củng cố niềm tin của phụ huynh, cộng đồng; hình thành thói quen sử dụng nước sạch, tiết kiệm và ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh ngay từ lứa tuổi học đường.
VI. RỦI RO VÀ GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM TÍNH BỀN VỮNG
1. Rủi ro về kinh phí duy trì vận hành
Chi phí điện, vật tư thay thế (lõi lọc, màng lọc), kiểm nghiệm và bảo trì phát sinh thường xuyên hằng năm; nếu không được bố trí ổn định, hệ thống có nguy cơ ngừng hoạt động sau đầu tư. Giải pháp: đưa chi phí vận hành vào dự toán chi thường xuyên hằng năm của cơ sở giáo dục; xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật và quỹ bảo trì dự phòng; huy động hợp pháp nguồn xã hội hóa; ưu tiên bố trí cho cơ sở vùng đặc biệt khó khăn.
2. Rủi ro hư hỏng thiết bị, gián đoạn kỹ thuật
Thiết bị lọc công nghiệp có thể hư hỏng, suy giảm hiệu suất theo thời gian. Giải pháp: chuẩn hóa danh mục thiết bị, vật tư thay thế thống nhất toàn tỉnh; ràng buộc chế độ bảo hành, chuyển giao công nghệ và hỗ trợ kỹ thuật của nhà cung cấp; hình thành đội ngũ hỗ trợ kỹ thuật nòng cốt theo cụm liên xã, khu vực để xử lý kịp thời.
3. Rủi ro về nguồn điện và hạ tầng
Một số điểm trường vùng sâu, vùng xa có nguồn điện không ổn định, ảnh hưởng đến vận hành hệ thống. Giải pháp: thiết kế phương án dự phòng (bồn chứa, lọc dự phòng), bố trí dung tích lưu trữ hợp lý; kết hợp các nguồn điện thay thế phù hợp điều kiện từng địa bàn.
4. Rủi ro về nhân lực vận hành
Đội ngũ trực tiếp vận hành tại cơ sở còn thiếu và biến động. Giải pháp: tổ chức đào tạo, tập huấn, cấp tài liệu hướng dẫn quy trình kỹ thuật; phân công rõ trách nhiệm vận hành; duy trì tập huấn định kỳ và đội ngũ hỗ trợ kỹ thuật khu vực.
5. Rủi ro về biến động chất lượng nguồn nước và thiên tai
Chất lượng nước đầu vào biến động theo mùa; lũ, hạn và thiên tai có thể làm gián đoạn cấp nước hoặc ô nhiễm nguồn nước. Giải pháp: thiết kế cấu hình tiền xử lý linh hoạt theo từng nguồn nước; tăng cường kiểm nghiệm trong và sau mùa mưa lũ; xây dựng phương án dự phòng cấp nước an toàn khi xảy ra sự cố thiên tai.
VII. TỔ CHỨC THEO DÕI, GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ
1. Các cơ sở giáo dục, Ủy ban nhân dân các xã, phường và cơ quan liên quan định kỳ báo cáo kết quả thực hiện 6 tháng và hằng năm về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Tổ chức kiểm tra theo chuyên đề và kiểm tra đột xuất việc đầu tư, quản lý, vận hành và chất lượng nước tại các cơ sở giáo dục; kịp thời chấn chỉnh, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc.
3. Kết quả kiểm nghiệm chất lượng nước được công khai tại cơ sở giáo dục để cha mẹ học sinh, cộng đồng giám sát, bảo đảm minh bạch thông tin về chất lượng nước uống học đường.
4. Tổ chức sơ kết, đánh giá giữa kỳ kết quả thực hiện Đề án vào năm 2028 để rà soát tiến độ, điều chỉnh giải pháp phù hợp; tổng kết, đánh giá toàn diện kết quả thực hiện Đề án vào năm 2030.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp; Sở Y tế, Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp về kiểm nghiệm chất lượng và giải pháp kỹ thuật; Ủy ban nhân dân các xã, phường giám sát việc triển khai trên địa bàn theo phân cấp.
1. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai Đề án; xây dựng kế hoạch thực hiện hằng năm, tổng hợp nhu cầu đầu tư, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn lực; hướng dẫn các cơ sở giáo dục quản lý, vận hành, bảo trì hệ thống; tổ chức tập huấn, số hóa dữ liệu quản lý; kiểm tra, giám sát, tổng hợp báo cáo, sơ kết, tổng kết và đề xuất điều chỉnh Đề án phù hợp với tình hình thực tế.
2. Sở Tài chính: Căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương, nguồn kinh phí thực hiện chính sách theo Nghị định số 66/2025/NĐ-CP, vốn các chương trình mục tiêu quốc gia và các nguồn hợp pháp khác, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Đề án theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; tham gia thẩm định kế hoạch phân bổ kinh phí theo từng giai đoạn.
3. Sở Y tế: Chủ trì xây dựng kế hoạch và tổ chức lấy mẫu, kiểm nghiệm chất lượng nước định kỳ theo quy định của Bộ Y tế; thông báo kết quả, kịp thời khuyến cáo, hướng dẫn xử lý khi nguồn nước không đạt quy chuẩn; phối hợp đánh giá tác động của Đề án đối với công tác y tế học đường.
4. Sở Khoa học và Công nghệ: Tham gia thẩm định, đánh giá công nghệ xử lý nước phù hợp với điều kiện địa phương; hỗ trợ ứng dụng các giải pháp giám sát thông minh; tư vấn cập nhật công nghệ và phối hợp xử lý các sự cố kỹ thuật phát sinh.
5. Ủy ban nhân dân các xã, phường: Chỉ đạo các cơ sở giáo dục trên địa bàn triển khai Đề án đúng tiến độ; phối hợp bố trí nguồn lực theo phân cấp ngân sách; lồng ghép kiểm tra, giám sát vào các chương trình, kế hoạch của địa phương; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện tại địa bàn quản lý.
6. Các cơ sở giáo dục: Tiếp nhận, quản lý, vận hành hệ thống nước sạch đúng quy trình kỹ thuật; phân công cán bộ phụ trách theo dõi vận hành, ghi chép nhật ký, báo cáo định kỳ; thực hiện bảo trì, thay thế vật tư tiêu hao theo định mức; phối hợp kiểm nghiệm và công khai thông tin chất lượng nước theo quy định.
* Danh mục phụ lục kèm theo Đề án:
Phụ lục 1: Quy mô giáo dục và đào tạo toàn tỉnh năm học 2025-2026;
Phụ lục 2: Mạng lưới các trường nội trú, bán trú;
Phụ lục 3: Thống kê cơ sở vật chất theo cấp học;
Phụ lục 4.1: Hiện trạng nguồn nước tại các cơ sở giáo dục;
Phụ lục 4.2: Hiện trạng hệ thống xử lý nước và cung cấp nước uống;
Phụ lục 5: Danh sách các cơ sở giáo dục đầu tư hệ thống lọc nước theo mô hình;
Phụ lục 5.1: Các cơ sở giáo dục đã có hệ thống lọc nước đáp ứng nhu cầu;
Phụ lục 5.2: Các cơ sở giáo dục chưa đầu tư do sắp xếp lại mạng lưới trường, lớp;
Phụ lục 6: Tổng hợp khái toán kinh phí theo mô hình đầu tư; Phụ lục 7.1: Kinh phí vận hành hệ thống lọc nước;
Phụ lục 7.2: Bảng tính toán và so sánh hiệu quả kinh tế theo từng mô hình;
Phụ lục 7.3: Bảng tổng hợp và so sánh hiệu quả kinh tế của Đề án.
Trên đây là Đề án “Nước sạch học đường trên địa bàn tỉnh Điện Biên giai đoạn 2026-2030”. Các Sở, ban, ngành tỉnh, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao triển khai thực hiện Đề án này./.
QUY MÔ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TOÀN TỈNH
NĂM HỌC 2025-2026 (Số liệu đến 31/3/2026)
(Kèm theo Quyết định số 1331/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6
năm 2026 của UBND tỉnh)
|
TT |
Đơn vị xã/ phường |
Số cơ sở giáo dục đào tạo trong toàn tỉnh |
Số lớp |
Số học sinh |
||||||||||||||||||
|
Tổng số |
MN |
TH |
THCS |
THPT |
GD NN-GD TX |
TT HT PT GD HN |
Tổng số |
MN |
TH |
THCS |
TH PT |
GD NN-GD TX |
TT HT PT GD HN |
Tổng số |
MN |
TH |
THCS |
TH PT |
GD NN-GD TX |
TT HT PT GD HN |
||
|
|
Toàn tỉnh (hiện trạng, tr |
466 |
166 |
139 |
124 |
33 |
4 |
0 |
7,284 |
2,363 |
2,814 |
1,490 |
563 |
54 |
0 |
206,257 |
53,443 |
74,086 |
55,343 |
21,492 |
1,893 |
0 |
|
14 |
Xã Mường Luân |
10 |
3 |
3 |
3 |
1 |
0 |
0 |
167 |
51 |
67 |
36 |
13 |
0 |
0 |
4,698 |
1,034 |
1,805 |
1,351 |
508 |
0 |
0 |
|
15 |
Xã Tìa Dình |
5 |
2 |
1 |
2 |
0 |
0 |
0 |
92 |
38 |
36 |
18 |
0 |
0 |
0 |
2,448 |
823 |
984 |
641 |
0 |
0 |
0 |
|
16 |
Xã Mường Ảng |
13 |
4 |
4 |
3 |
2 |
0 |
0 |
170 |
45 |
59 |
36 |
30 |
0 |
0 |
5,360 |
1,098 |
1,658 |
1,472 |
1,132 |
0 |
0 |
|
17 |
Xã Nà Tấu |
12 |
4 |
4 |
3 |
1 |
0 |
0 |
149 |
45 |
57 |
33 |
14 |
0 |
0 |
4,181 |
916 |
1,392 |
1,304 |
569 |
0 |
0 |
|
18 |
Xã Búng Lao |
12 |
4 |
4 |
3 |
1 |
0 |
0 |
185 |
56 |
70 |
41 |
18 |
0 |
0 |
5,755 |
1,383 |
2,016 |
1,613 |
743 |
0 |
0 |
|
19 |
Xã Mường Lạn |
9 |
3 |
3 |
3 |
0 |
0 |
0 |
117 |
36 |
51 |
30 |
0 |
0 |
0 |
3,217 |
822 |
1,237 |
1,158 |
0 |
0 |
0 |
|
20 |
Xã Na Sang |
16 |
5 |
5 |
4 |
2 |
0 |
0 |
276 |
96 |
99 |
50 |
31 |
0 |
0 |
7,688 |
2,086 |
2,542 |
1,863 |
1,197 |
0 |
0 |
|
21 |
Xã Mường Tùng |
6 |
2 |
2 |
2 |
0 |
0 |
0 |
120 |
50 |
49 |
21 |
0 |
0 |
0 |
3,182 |
1,190 |
1,185 |
807 |
0 |
0 |
0 |
|
22 |
Xã Pa Ham |
6 |
2 |
2 |
2 |
0 |
0 |
0 |
99 |
42 |
37 |
20 |
0 |
0 |
0 |
2,634 |
890 |
1,040 |
704 |
0 |
0 |
0 |
|
23 |
Xã Nậm Nèn |
6 |
2 |
2 |
2 |
0 |
0 |
0 |
101 |
44 |
38 |
19 |
0 |
0 |
0 |
2,484 |
921 |
918 |
645 |
0 |
0 |
0 |
|
24 |
Xã Mường Pồn |
10 |
4 |
4 |
2 |
0 |
0 |
0 |
138 |
47 |
60 |
31 |
0 |
0 |
0 |
3,351 |
976 |
1,267 |
1,108 |
0 |
0 |
0 |
|
25 |
Xã Mường Nhé |
15 |
4 |
5 |
3 |
2 |
1 |
0 |
319 |
86 |
123 |
63 |
39 |
8 |
0 |
9,420 |
2,068 |
3,298 |
2,320 |
1,508 |
226 |
0 |
|
26 |
Xã Sín Thầu |
7 |
3 |
1 |
3 |
0 |
0 |
0 |
83 |
32 |
34 |
17 |
0 |
0 |
0 |
1,757 |
522 |
747 |
488 |
0 |
0 |
0 |
|
27 |
Xã Mường Toong |
6 |
2 |
2 |
2 |
0 |
0 |
0 |
140 |
47 |
63 |
30 |
0 |
0 |
0 |
3,757 |
1,026 |
1,573 |
1,158 |
0 |
0 |
0 |
|
28 |
Xã Nậm Kè |
7 |
2 |
3 |
2 |
0 |
0 |
0 |
111 |
33 |
54 |
24 |
0 |
0 |
0 |
2,742 |
730 |
1,151 |
861 |
0 |
0 |
0 |
|
29 |
Xã Quảng Lâm |
6 |
2 |
2 |
2 |
0 |
0 |
0 |
144 |
46 |
69 |
29 |
0 |
0 |
0 |
3,992 |
1,115 |
1,764 |
1,113 |
0 |
0 |
0 |
|
30 |
Xã Si Pa Phìn |
7 |
2 |
2 |
3 |
0 |
0 |
0 |
150 |
41 |
66 |
43 |
0 |
0 |
0 |
4,384 |
974 |
1,792 |
1,618 |
0 |
0 |
0 |
|
31 |
Xã Phình Giàng |
6 |
2 |
2 |
2 |
0 |
0 |
0 |
110 |
44 |
43 |
23 |
0 |
0 |
0 |
3,104 |
975 |
1,259 |
870 |
0 |
0 |
0 |
|
32 |
Xã Nà Bủng |
5 |
2 |
1 |
2 |
0 |
0 |
0 |
132 |
52 |
53 |
27 |
0 |
0 |
0 |
3,774 |
1,321 |
1,481 |
972 |
0 |
0 |
0 |
|
33 |
Xã Chà Tở |
5 |
2 |
1 |
2 |
0 |
0 |
0 |
64 |
24 |
25 |
15 |
0 |
0 |
0 |
1,609 |
434 |
628 |
547 |
0 |
0 |
0 |
|
34 |
Xã Mường Chà |
13 |
4 |
4 |
4 |
1 |
0 |
0 |
179 |
61 |
67 |
35 |
16 |
0 |
0 |
4,801 |
1,212 |
1,716 |
1,218 |
655 |
0 |
0 |
|
35 |
Xã Nà Hỳ |
13 |
5 |
2 |
4 |
2 |
0 |
0 |
236 |
77 |
89 |
43 |
27 |
0 |
0 |
6,749 |
1,835 |
2,305 |
1,571 |
1,038 |
0 |
0 |
|
36 |
Xã Tủa Chùa |
12 |
4 |
4 |
2 |
2 |
0 |
0 |
204 |
63 |
79 |
33 |
29 |
0 |
0 |
6,126 |
1,524 |
2,186 |
1,361 |
1,055 |
0 |
0 |
|
37 |
Xã Sín Chải |
8 |
3 |
2 |
2 |
1 |
0 |
0 |
144 |
53 |
62 |
20 |
9 |
0 |
0 |
4,194 |
1,402 |
1,666 |
758 |
368 |
0 |
0 |
|
38 |
Xã Sính Phình |
10 |
3 |
4 |
3 |
0 |
0 |
0 |
175 |
66 |
71 |
38 |
0 |
0 |
0 |
4,884 |
1,613 |
1,817 |
1,454 |
0 |
0 |
0 |
|
39 |
Xã Tủa Thàng |
7 |
3 |
2 |
2 |
0 |
0 |
0 |
103 |
38 |
43 |
22 |
0 |
0 |
0 |
2,729 |
812 |
1,103 |
814 |
0 |
0 |
0 |
|
40 |
Xã Sáng Nhè |
11 |
4 |
4 |
2 |
1 |
0 |
0 |
204 |
77 |
90 |
26 |
11 |
0 |
0 |
5,761 |
1,982 |
2,365 |
992 |
422 |
0 |
0 |
|
41 |
Xã Tuần Giáo |
17 |
5 |
6 |
3 |
2 |
1 |
0 |
237 |
57 |
82 |
48 |
35 |
15 |
0 |
7,661 |
1,510 |
2,195 |
1,987 |
1,367 |
602 |
0 |
|
42 |
Xã Quài Tở |
9 |
4 |
2 |
2 |
1 |
0 |
0 |
126 |
43 |
56 |
15 |
12 |
0 |
0 |
3,191 |
1,010 |
1,301 |
409 |
471 |
0 |
0 |
|
43 |
Xã Mường Mùn |
11 |
4 |
3 |
3 |
1 |
0 |
0 |
177 |
54 |
68 |
42 |
13 |
0 |
0 |
4,978 |
1,328 |
1,650 |
1,488 |
512 |
0 |
0 |
|
44 |
Xã Pú Nhung |
9 |
3 |
3 |
3 |
0 |
0 |
0 |
119 |
40 |
50 |
29 |
0 |
0 |
0 |
3,463 |
1,171 |
1,223 |
1,069 |
0 |
0 |
0 |
|
45 |
Xã Chiềng Sinh |
11 |
4 |
3 |
4 |
0 |
0 |
0 |
132 |
42 |
54 |
36 |
0 |
0 |
0 |
3,798 |
1,112 |
1,410 |
1,276 |
0 |
0 |
0 |
MẠNG LƯỚI CÁC TRƯỜNG NỘI TRÚ, BÁN
TRÚ NĂM HỌC 2025-2026
(tính đến thời điểm
31/3/2026)
|
TT |
CHỈ TIÊU |
Đơn vị tính |
Thực hiện đến giữa HK II năm học 2025-2026 |
|
I |
Tổng số học sinh mầm non và phổ thông |
Người |
204,364 |
|
1 |
GIÁO DỤC MẦM NON |
|
|
|
1.1 |
Tổng số trẻ mầm non |
HS |
53,443 |
|
1.2 |
Tổng số lớp và nhóm trẻ |
lớp |
2,363 |
|
2 |
GIÁO DỤC PHỔ THÔNG |
|
|
|
|
Tổng số học sinh |
HS |
150,921 |
|
|
Trong đó: Học sinh bán trú |
HS |
58,870 |
|
|
Tổng số lớp |
Lớp |
4,867 |
|
2.1 |
Tiểu học |
|
|
|
|
Tổng số học sinh |
HS |
74,086 |
|
|
- Học sinh bán trú |
HS |
26,760 |
|
2.2 |
Trung học cơ sở |
|
|
|
|
Tổng số học sinh |
HS |
55,343 |
|
|
- Học sinh bán trú |
HS |
23,739 |
|
2.3 |
Trung học phổ thông |
|
|
|
|
- Tổng số học sinh |
HS |
21,492 |
|
|
Tr. đó: + Học sinh các trường DTNT |
HS |
4,483 |
|
+ Học sinh bán trú |
HS |
8,371 |
|
|
|
- Tổng số lớp |
lớp |
563 |
|
III |
Cơ sở giáo dục (hiện trạng, trước sắp xếp) |
Trường |
466 |
|
1 |
Các trường phổ thông |
|
296 |
|
|
Tr.đó: - Các trường PT DTNT |
" |
9 |
|
|
- Tổng số trường PTDTBT |
" |
136 |
|
1.1 |
Trường Tiểu học |
Trường |
139 |
|
|
Tr. đó: - Trường đạt chuẩn Quốc gia |
" |
116 |
|
- Số trường PTDTBT |
" |
74 |
|
|
1.2 |
Trường THCS |
" |
124 |
|
|
Trong đó: - Trường đạt chuẩn Quốc gia |
" |
105 |
|
- Số trường PTDTBT |
" |
62 |
THỐNG KÊ CƠ SỞ VẬT CHẤT THEO CẤP HỌC NĂM HỌC 2025 -2026
Biểu 3- CSVC
|
TT |
Các hạng mục công trình |
Mầm non |
Tiểu học |
THCS |
THPT |
CÁC TRUNG TÂM GDNN-GDTX |
TỔNG CỘNG |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
Tổng số |
Kiên cố |
Tỷ lệ (%) |
Bán kiên cố |
Tỷ lệ (%) |
Phòng tạm, mượn |
Tỷ lệ (%) |
Tổng số |
Kiên cố |
Tỷ lệ (%) |
Bán kiên cố |
Tỷ lệ (%) |
Phòng tạm, mượn |
Tỷ lệ (%) |
Tổng số |
Kiên cố |
Tỷ lệ (%) |
Bán kiên cố |
Tỷ lệ (%) |
Phòng tạm |
Tỷ lệ (%) |
Tổng số |
Kiên cố |
Tỷ lệ (%) |
Bán kiên cố |
Tỷ lệ (%) |
Phòng tạm |
Tỷ lệ (%) |
Tổng số |
Kiên cố |
Tỷ lệ (%) |
Bán kiên cố |
Tỷ lệ (%) |
Phòng tạm |
Tổng số |
Kiên cố |
Tỷ lệ kiên cố (%) |
Bán kiên cố |
Tỷ lệ (%) |
Phòng tạm |
Tỷ lệ (%) |
||
|
1 |
Phòng học |
2,163 |
1,620 |
74.90 |
513 |
23.72 |
30 |
1.39 |
2,596 |
1,827 |
70.38 |
693 |
26.69 |
76 |
2.93 |
1,340 |
1,225 |
91.42 |
115 |
8.58 |
0 |
0.00 |
587 |
587 |
100 |
0 |
0.00 |
0 |
0.00 |
64 |
64 |
100 |
0 |
0 |
0 |
6,750 |
5,323 |
78.86 |
1,321 |
19.57 |
106 |
1.57 |
|
2 |
Phòng học bộ môn |
239 |
198 |
82.85 |
39 |
16.32 |
2 |
0.84 |
472 |
364 |
77.12 |
100 |
21.19 |
8 |
1.69 |
470 |
388 |
82.55 |
70 |
14.89 |
12 |
2.55 |
285 |
240 |
84.21 |
33 |
11.58 |
12 |
4.21 |
22 |
11 |
50 |
9 |
41 |
2 |
1,488 |
1,201 |
80.71 |
251 |
16.87 |
36 |
2.42 |
|
3 |
Phòng ở nội trú, bán trú |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1,554 |
855 |
55.02 |
568 |
36.55 |
131 |
8.43 |
1,450 |
943 |
65.03 |
487 |
33.59 |
20 |
1.38 |
771 |
580 |
75.23 |
157 |
20.36 |
34 |
4.41 |
- |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
3,775 |
2,378 |
62.99 |
1,212 |
32.11 |
185 |
4.90 |
|
4 |
Nhà công vụ giáo viên |
383 |
187 |
48.83 |
176 |
45.95 |
20 |
5.22 |
593 |
280 |
47.22 |
286 |
48.23 |
27 |
4.55 |
391 |
207 |
52.94 |
175 |
44.76 |
9 |
2.30 |
140 |
90 |
64.29 |
50 |
35.71 |
0 |
0.00 |
- |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1,507 |
764 |
50.70 |
687 |
45.59 |
56 |
3.72 |
HIỆN TRẠNG NGUỒN NƯỚC TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC
|
TT |
Loại nguồn nước sử dụng |
Số CSGD |
Tỷ lệ (%) |
Nhận xét |
|
1 |
Nước máy |
139 |
29.83 |
Chủ yếu tại khu vực trung tâm, tương đối ổn định |
|
2 |
Giếng khoan |
270 |
57.94 |
Phổ biến, nguy cơ nhiễm đá vôi, sắt |
|
3 |
Nước mó/khe tự chảy |
243 |
52.15 |
Phụ thuộc thời tiết, độ đục cao mùa mưa |
|
4 |
Nước sông/suối |
12 |
2.58 |
Nguy cơ ô nhiễm vi sinh cao |
|
5 |
Giếng đào/giếng khơi |
29 |
6.22 |
Không đảm bảo an toàn nếu chưa xử lý |
|
6 |
Nước mưa |
24 |
5.15 |
Không đảm bảo an toàn nếu chưa xử lý |
HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC VÀ CUNG CẤP NƯỚC UỐNG
|
TT |
Hình thức xử lý/cung cấp nước uống |
Số CSGD |
Tỷ lệ (%) |
Nhận xét |
|
1 |
Đun sôi nước uống cho học sinh |
93 |
19.96 |
Giải pháp tình thế, khó kiểm soát chất lượng và nguy cơ tái nhiễm. |
|
2 |
Mua nước đóng bình |
77 |
16.52 |
Chi phí cao, phụ thuộc xã hội hóa, không tiện dụng trong vận chuyển, sử dụng, thiếu tính bền vững. |
|
3 |
Có máy lọc nước loại nhỏ (gia đình) |
182 |
39.06 |
Công suất nhỏ, chủ yếu là máy gia đình, chưa đáp ứng nhu cầu tập trung |
|
4 |
Có hệ thống lọc nước công nghiệp |
161 |
34.55 |
Có hệ thống xử lý tập trung nhưng chưa đồng bộ, một số xuống cấp, công suất chưa đáp ứng nhu cầu thực tế. |
|
5 |
Học sinh tự mang nước |
67 |
14.38 |
Không đảm bảo an toàn, không phù hợp yêu cầu chăm sóc sức khỏe học sinh. |
DANH SÁCH CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẦU TƯ HỆ THỐNG LỌC NƯỚC THEO MÔ HÌNH (435 TRƯỜNG)
Đơn vị: đồng
|
STT |
Tên xã/phường |
Tên Trường |
Cấp học |
Có HS bán trú |
Mô hình |
Khái toán kinh phí (đồng) |
Máy lọc trung tâm cấu phần I+II (đồng) |
|
1 |
Trực thuộc Sở |
THPT Phan Đình Giót |
THPT |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
2 |
Trực thuộc Sở |
THPT Thanh Nưa |
THPT |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
3 |
Trực thuộc Sở |
THPT Thanh Chăn |
THPT |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
4 |
Trực thuộc Sở |
THPT Mường Nhà |
THPT |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
5 |
Trực thuộc Sở |
THPT Trần Can |
THPT |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
6 |
Trực thuộc Sở |
THPT Mường Luân |
THPT |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
7 |
Trực thuộc Sở |
THPT Na Sang |
THPT |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
8 |
Trực thuộc Sở |
THPT Mường Chà |
THPT |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
9 |
Trực thuộc Sở |
THPT Nà Hỳ |
THPT |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
10 |
Trực thuộc Sở |
THPT Búng Lao |
THPT |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
11 |
Trực thuộc Sở |
THPT Tuần Giáo |
THPT |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
12 |
Trực thuộc Sở |
THCS-THPT Quài Tở |
THPT |
x |
MH3 (>1000/nội trú) |
890,100,000 |
243,000,000 |
|
13 |
Trực thuộc Sở |
THCS - THPT Sín Chải |
THPT |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
14 |
Trực thuộc Sở |
THCS - THPT Quyết Tiến |
THPT |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
15 |
Trực thuộc Sở |
PT DTNT THPT tỉnh Điện Biên |
THPT |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
16 |
Trực thuộc Sở |
PT DTNT THPT Mường Thanh |
THPT |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
17 |
Trực thuộc Sở |
PT DTNT THPT Na Son |
THPT |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
18 |
Trực thuộc Sở |
PT DTNT THPT Na Sang |
THPT |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
19 |
Trực thuộc Sở |
PT DTNT THPT Mường Nhé |
THPT |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
20 |
Trực thuộc Sở |
PT DTNT THPT Tuần Giáo |
THPT |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
21 |
Trực thuộc Sở |
DTNT THPT Tủa Chùa |
THPT |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
22 |
Trực thuộc Sở |
PT DTNT THPT Mường Ảng |
THPT |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
23 |
Trực thuộc Sở |
PT DTNT THPT Nà Hỳ |
THPT |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
24 |
Trực thuộc Sở |
THPT Mường Mùn |
THPT |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
25 |
Trực thuộc Sở |
THPT Mường Ảng |
THPT |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
26 |
Trực thuộc Sở |
GDTX - GDNN 1 |
THPT |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
27 |
Trực thuộc Sở |
GDTX - GDNN 2 |
THPT |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
28 |
Trực thuộc Sở |
GDTX - GDNN 3 |
THPT |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
29 |
Trực thuộc Sở |
GDTX - GDNN 4 |
THPT |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
30 |
Trực thuộc Sở |
TT Hỗ trợ phát triển Giáo dục hòa nhập tỉnh Điện Biên |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
31 |
Thanh Nưa |
Trường PTNT TH&THCS xã Thanh Nưa |
THCS |
x |
MH4 (liên cấp) |
1,648,500,000 |
555,100,000 |
|
32 |
Mường Nhà |
Trường PTNT TH&THCS xã Mường Nhà |
THCS |
x |
MH4 (liên cấp) |
1,648,500,000 |
555,100,000 |
|
33 |
Sam Mứn |
Trường PTNT TH&THCS xã Sam Mứn |
THCS |
x |
MH4 (liên cấp) |
1,648,500,000 |
555,100,000 |
|
34 |
Nà Bủng |
Trường PTNT TH&THCS xã Nà Bủng |
THCS |
x |
MH4 (liên cấp) |
1,648,500,000 |
555,100,000 |
|
35 |
Núa Ngam |
Trường PTNT TH&THCS xã Núa Ngam |
THCS |
x |
MH4 (liên cấp) |
1,648,500,000 |
555,100,000 |
|
36 |
Thanh Yên |
Trường PTNT TH&THCS xã Thanh Yên |
THCS |
x |
MH4 (liên cấp) |
1,648,500,000 |
555,100,000 |
|
37 |
Quảng Lâm |
Trường PTNT TH&THCS xã Quảng Lâm |
THCS |
x |
MH4 (liên cấp) |
1,648,500,000 |
555,100,000 |
|
38 |
Nậm Kè |
Trường PTNT TH&THCS xã Nậm Kè |
THCS |
x |
MH4 (liên cấp) |
1,648,500,000 |
555,100,000 |
|
39 |
Sín Thầu |
Trường PTNT TH&THCS xã Sín Thầu |
THCS |
x |
MH4 (liên cấp) |
1,648,500,000 |
555,100,000 |
|
40 |
Trực thuộc Sở |
THPT Điện Biên Phủ |
THPT |
|
MH3 (>1000/nội trú) |
890,100,000 |
243,000,000 |
|
41 |
Trực thuộc Sở |
THPT Chuyên Lê Quý Đôn |
THPT |
|
MH3 (>1000/nội trú) |
890,100,000 |
243,000,000 |
|
42 |
Trực thuộc Sở |
THCS&THPT Lương Thế Vinh |
THPT |
|
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
43 |
Trực thuộc Sở |
THPT Hoàng Công Chất |
THPT |
|
MH3 (>1000/nội trú) |
890,100,000 |
243,000,000 |
|
44 |
Trực thuộc Sở |
THPT Mường Nhé |
THPT |
|
MH3 (>1000/nội trú) |
890,100,000 |
243,000,000 |
|
45 |
Trực thuộc Sở |
THPT Tủa Chùa |
THPT |
|
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
46 |
Mường Pồn |
Trường PTNT TH&THCS xã Mường Pồn |
THCS |
x |
MH4 (liên cấp) |
1,648,500,000 |
555,100,000 |
|
47 |
Na Sang |
Trường PTNT TH&THCS xã Na Sang |
THCS |
x |
MH4 (liên cấp) |
1,648,500,000 |
555,100,000 |
|
48 |
Mường Chà |
Trường PTNT TH&THCS xã Mường Chà |
THCS |
x |
MH4 (liên cấp) |
1,648,500,000 |
555,100,000 |
|
49 |
Nà Hỳ |
Trường PTNT TH&THCS xã Nà Hỳ |
THCS |
x |
MH4 (liên cấp) |
1,648,500,000 |
555,100,000 |
|
50 |
Mường Nhé |
Trường PTNT TH&THCS xã Mường Nhé |
THCS |
x |
MH4 (liên cấp) |
1,648,500,000 |
555,100,000 |
|
51 |
Phường Mường Lay |
Trường PTDTBT Tiểu Học Số 2 Sá Tổng |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
52 |
Phường Mường Lay |
Trường PTDTBT TH&THCS Sá Tổng |
THCS |
x |
MH3 (>1000/nội trú) |
890,100,000 |
243,000,000 |
|
53 |
Mường Toong |
Trường PTDTBT TH Mường Toong số 1 |
Tiểu học |
x |
MH3 (>1000/nội trú) |
890,100,000 |
243,000,000 |
|
54 |
Mường Toong |
Trường PTDTBT TH Huổi Lếch |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
55 |
Mường Toong |
Trường PTDTBT THCS Huổi Lếch |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
56 |
Mường Toong |
Trường PTDTBT THCS Mường Toong |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
57 |
Quảng Lâm |
PTDTBT THCS Na Cô Sa |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
58 |
Quảng Lâm |
PTDTBT TH Na Cô Sa |
Tiểu học |
x |
MH3 (>1000/nội trú) |
890,100,000 |
243,000,000 |
|
59 |
Mường Tùng |
Trường PTDTBT TH Nậm He |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
60 |
Mường Tùng |
Trường PTDTBT THCS Huổi Lèng |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
61 |
Mường Tùng |
Trường PTDTBT TH Huổi Lèng |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
62 |
Mường Tùng |
Trường PTDTBT TH&THCS Mường Tùng |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
63 |
Na Sang |
Trường PTDTBT TH số 1 Na Sang |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
64 |
Na Sang |
Trường PTDTBT TH số 2 Na Sang |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
65 |
Na Sang |
Trường PTDTBT TH Ma Thì Hồ |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
66 |
Na Sang |
Trường PTDTBT TH Sa Lông |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
67 |
Na Sang |
Trường PTDTBT THCS Na Sang |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
68 |
Na Sang |
Trường PTDTBT THCS Ma Thì Hồ |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
69 |
Mường Nhà |
PTDTBT THCS Mường Nhà (thành trường PTDTBT TH&THCS Mường Nhà) |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
70 |
Mường Nhà |
PTDTBT TH Mường Lói |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
71 |
Mường Nhà |
PTDTBT TH&THCS Phu Luông |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
72 |
Mường Chà |
Trường PTDTBT TH Pa Tần |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
73 |
Mường Chà |
Trường PTDTBT THCS Chà Cang |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
74 |
Mường Chà |
Trường PTDTBT TH Chà Cang |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
75 |
Mường Chà |
Trường PTDTBT THCS Nậm Tin |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
76 |
Mường Chà |
Trường PTDTBT THCS Pa Tần |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
77 |
Mường Chà |
Trường PTDTBT TH Nậm Tin |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
78 |
Pa Ham |
PTDTBT TH Mường Anh |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
79 |
Pa Ham |
PTDTBT THCS Hừa Ngài |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
80 |
Pa ham |
Trường PTDTBT TH Hừa Ngài |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
81 |
Nậm Nèn |
PTDTBT Tiểu học Huổi Mí |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
82 |
Nậm Nèn |
PTDTBT Tiểu học Nậm Nèn |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
83 |
Nậm Nèn |
PTDTBT THCS Huổi Mí |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
84 |
Sam Mứn |
Trường PTDTBT TH&THCS Na Ư (giải thể và thành lập Trường PTDTBT - Tiểu học Na Ư (CSVC của cấp THCS |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
85 |
Tủa Chùa |
PTDTBT TH&THCS Nà Tòng (Nâng cấp thành trường PTDTBT TH&THCS Nà Tòng) |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
86 |
Tủa Chùa |
Trường PTDTBT TH Mường Báng |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
87 |
Tủa Chùa |
Trường PTDTBT TH Kim Đồng |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
88 |
Sín chải |
PTDTBT THCS Sín Chải |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
89 |
Sín chải |
Trường PTDBT TH&THCS Lao Xả Phình |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
90 |
Sín chải |
Trường PTDBT TH Sín Chải |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
91 |
Sính Phình |
PTDTBT TH Tả Phìn |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
92 |
Sính Phình |
PTDTBT TH Sính Phình Số 1 |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
93 |
Sính Phình |
Trường PTDTBT THCS Sính Phình |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
94 |
Sính Phình |
Trường PTDTBT THCS Tả Phìn |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
95 |
Sính Phình |
Trường PTDTBT THCS Trung Thu |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
96 |
Sính Phình |
Trường PTDTBT TH Trung Thu |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
97 |
Tủa Thàng |
PTDT BT TH Tủa Thàng số 1 |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
98 |
Tủa Thàng |
PTDT BT TH&THCS Huổi Só |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
99 |
Tủa Thàng |
PTDT BT THCS Tủa Thàng |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
100 |
Núa Ngam |
Trường PTDTBT Tiểu học Hẹ Muông |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
101 |
Núa Ngam |
Trường PTDTBT Tiểu học số 1 Na Tông |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
102 |
Núa Ngam |
Trường PTDTBT Tiểu học số 2 Na Tông |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
103 |
Sáng Nhè |
Trường PTDTBT TH Nậm Din |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
104 |
Sáng Nhè |
Trường PTDTBT TH Mường Đun |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
105 |
Sáng Nhè |
Trường PTDTBT THCS Mường Đun |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
106 |
Sáng Nhè |
Trường PTDTBTTH Phình Sáng |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
107 |
Sáng Nhè |
Trường PTDTBTTH Xá Nhè |
Tiểu học |
x |
MH3 (>1000/nội trú) |
890,100,000 |
243,000,000 |
|
108 |
Sáng Nhè |
PTDTBT THCS Phình Sáng |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
109 |
Quài Tở |
Trường PTDTBT TH&THCS Toả Tình |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
110 |
Mường Mùn |
PTDTBT Tiểu học Mùn Chung |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
111 |
Mường Mùn |
PTDTBT THCS Mường Mùn |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
112 |
Mường Mùn |
PTDTBT THCS Mùn Chung |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
113 |
Mường Mùn |
Trường PTDTBT - TH&THCS Pú Xi (Tách thành 02 trường PTDTBT Pú Xi và PTDTBT THCS Pú Xi |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
114 |
Mường Mùn |
Trường PTDTBT - TH&THCS Pú Xi (Tách thành 02 trường PTDTBT TH Pú Xi và PTDTBT THCS Pú Xi) |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
115 |
Mường Pồn |
Trường PTDTBT TH&THCS Mường Mươn |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
116 |
Mường Pồn |
PTDTBT TH Mường Pồn |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
117 |
Si Pa Phìn |
PTDTBT TH Phìn Hồ |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
118 |
Si Pa Phìn |
THCS Tân Phong (thành Trường PTDTBT THCS Tân Phong ) |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
119 |
Si Pa Phìn |
PTDTBT TH Si Pa Phìn |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
120 |
Pú Nhung |
PTDTBT TH Rạng Đông |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
121 |
Pú Nhung |
PTDTBT THCS TA MA |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
122 |
Pú Nhung |
Trường PTDTBT TH Ta Ma |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
123 |
Chà Tở |
PTDTBT THCS Chà Tở |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
124 |
Chà Tở |
Trường PTDTBT TH Chà Tở |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
125 |
Chà Tở |
PTDTBT TH&THCS Nậm Khăn |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
126 |
Búng Lao |
Trường PTDTBT TH Ẳng Tở |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
127 |
Búng Lao |
Trường PTDTBT TH Bản Bua |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
128 |
Búng Lao |
Trường PTDTBT TH Bình Minh |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
129 |
Nà Hỳ |
Trường PTDTBT TH&THCS Nà Khoa |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
130 |
Nà Hỳ |
Trường PTDTBT TH Nà Hỳ |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
131 |
Nà Hỳ |
Trường PTDTBT TH và THCS Nậm Nhừ |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
132 |
Nà Hỳ |
Trường PTDTBT THCS Nà Hỳ |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
133 |
Nà Hỳ |
Trường PTDTBT THCS Nậm Chua (đổi tên thành Trường PTDTBT TH&THCS Nậm Chua) |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
134 |
Nà Bủng |
PTDTBT TH Nà Bủng |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
135 |
Nà Bủng |
PTDTBT THCS Nà Bủng |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
136 |
Nà Bủng |
PTDTBT TH&THCS Vàng Đán |
THCS |
x |
MH3 (>1000/nội trú) |
890,100,000 |
243,000,000 |
|
137 |
Nậm Kè |
Trường PTDTBT - THCS Pá Mỳ (thành Trường PTDTBT TH&THCS Pá Mỳ) |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
138 |
Nậm Kè |
Trường PTDTBT - THCS Nậm Kè (thành Trường PTDTBT TH&THCS Nậm Kè) |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
139 |
Na son |
PTDTBT-TH Sam Măn |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
140 |
Na son |
Trường PTDTBT-TH Keo Lôm |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
141 |
Na Son |
Trường PTDTBT THCS Keo Lôm |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
142 |
Na Son |
PTDTBT TH&THCS Na Son |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
143 |
Mường Nhé |
Trường PTDTBT TH Nậm Vì |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
144 |
Mường Nhé |
Trường PTDTBT TH Trần Văn Thọ |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
145 |
Mường Nhé |
Trường PTDTBT TH Chung Chải số 1 |
Tiểu học |
x |
MH1 (<400 HS) |
367,600,000 |
164,400,000 |
|
146 |
Mường Nhé |
Trường PTDTBT TH Nậm Pố |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
147 |
Mường Nhé |
Trường PTDTBT THCS Nậm Vì |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
148 |
Mường Nhé |
Trường PTDTBTTH Chung Chải số 2 |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
149 |
Mường Nhé |
Trường PTDTBT THCS Chung Chải |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
150 |
Mường Nhé |
Trường PTDTBT THCS Mường Nhé |
THCS |
x |
MH3 (>1000/nội trú) |
890,100,000 |
243,000,000 |
|
151 |
Xa Dung |
PTDTBT TH Chua Ta |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
152 |
Xa Dung |
PTDTBT TH Phì Nhừ |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
153 |
Xa Dung |
PTDTBT TH Quang Trung |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
154 |
Xa Dung |
PTDTBT TH Mường Tỉnh |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
155 |
Xa Dung |
PTDTBT TH&THCS Suối Lư |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
156 |
Xa Dung |
PTDTBT THCS Phì Nhừ |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
157 |
Xa Dung |
PTDTBT THCS Xa Dung |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
158 |
Mường Luân |
Trường PTDTBT TH&THCS Mường Luân |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
159 |
Mường Luân |
Trường PTDTBT THCS Chiềng Sơ |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
160 |
Mường Luân |
Trường PTDTBT TH Mường Luân |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
161 |
Mường Luân |
Trường PTDTBT TH Chiềng Sơ |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
162 |
Mường Luân |
Trường PTDTBT TH Luân Giói |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
163 |
Pu Nhi |
Trường PTDTBT TH Nậm Ngám |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
164 |
Pu Nhi |
Trường PTDTBT TH Pu Nhi |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
165 |
Pu Nhi |
Trường PTDTBT TH Nong U |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
166 |
Pu Nhi |
Trường PTDTBT THCS Pu Nhi |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
167 |
Sín Thầu |
Trường PTDTBT TH Leng Su Sìn |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
168 |
Tìa Dình |
PTDTBT TH Tìa Dình |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
169 |
Tìa Dình |
PTDTBT THCS Tìa Dình |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
170 |
Tìa Dình |
PTDTBT-TH&THCS Tân Lập |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
171 |
Phình Giàng |
Trường PTDTBT TH Pú Hồng |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
172 |
Phình Giàng |
Trường PTDTBT TH Phình Giàng |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
173 |
Phình Giàng |
PTDTBT THCS Phình Giàng |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
174 |
Phình Giàng |
PTDTBT THCS Pú Hồng |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
175 |
Mường Chà |
Trường PTDTBT TH&THCS Chà Nưa |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
176 |
Phường Điện Biên Phủ |
TH- THCS Thanh Minh |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
177 |
Phường Điện Biên Phủ |
TH - THCS Hermann Gmeiner |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
178 |
Phường Điện Biên Phủ |
Trường TH Bế Văn Đàn |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
179 |
Phường Điện Biên Phủ |
Trường tiểu học Him Lam |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
180 |
Phường Điện Biên Phủ |
Trường TH Hà Nội - Điện Biên Phủ |
Tiểu học |
x |
MH3 (>1000/nội trú) |
890,100,000 |
243,000,000 |
|
181 |
Phường Điện Biên Phủ |
Trường TH-THCS Thanh Trường |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
182 |
Phường Điện Biên Phủ |
Trường Tiểu học Tô Vĩnh Diện |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
183 |
Mường Thanh |
TH Noong Bua |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
184 |
Mường Thanh |
TH Nam Thanh |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
185 |
Mường Thanh |
TH&THCS Thanh Xương |
THCS |
x |
MH3 (>1000/nội trú) |
890,100,000 |
243,000,000 |
|
186 |
Phường Mường Lay |
Trường THCS Lay Nưa |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
187 |
Mường Phăng |
Tiểu học Mường Phăng |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
188 |
Mường Phăng |
Tiểu học số 1 Nà Nhạn |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
189 |
Mường Phăng |
THCS Võ Nguyên Giáp |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
190 |
Mường Phăng |
THCS Nà Nhạn |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
191 |
Nà Tấu |
Trường Tiểu học Tà Cáng |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
192 |
Nà Tấu |
Trường Tiểu học Ngối Cáy |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
193 |
Nà Tấu |
Tiểu học Mường Đăng |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
194 |
Nà Tấu |
Trường THCS Mường Đăng |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
195 |
Nà Tấu |
Trường THCS Ngối Cáy |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
196 |
Na Sang |
Trường tiểu học Na Sang |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
197 |
Na Sang |
Trường THCS số 1 Na Sang |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
198 |
Pa Ham |
Trường THCS Mường Anh |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
199 |
Nậm Nèn |
THCS Nậm Nèn |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
200 |
Tủa Chùa |
Trường THCS Tủa Chùa |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
201 |
Tủa Chùa |
Trường THCS Mường Báng (Nâng cấp thành Trường PTDTBT THCS Mường Báng ) |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
202 |
Sín chải |
Tiểu học Tả Sìn Thàng |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
203 |
Sính Phình |
Tiểu học Sính Phình số 2 |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
204 |
Tủa Thàng |
TH Tủa Thàng số 2 |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
205 |
Núa Ngam |
Trường Tiểu học Núa Ngam |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
206 |
Tuần Giáo |
Trường THCS Tuần Giáo |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
207 |
Tuần Giáo |
Trường THCS Quài Nưa |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
208 |
Tuần Giáo |
Trường TH số 1 Quài Nưa |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
209 |
Tuần Giáo |
Trường TH số 2 Quài Nưa |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
210 |
Quài Tở |
Trường TH Quài Tở |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
211 |
Mường Pồn |
Tiểu học số 1 Mường Mươn |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
212 |
Mường Ảng |
TH Hua Nguống |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
213 |
Mường Ảng |
THCS Ẳng Cang |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
214 |
Mường Ảng |
Tiểu học Ẳng Cang |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
215 |
Pú Nhung |
THCS Vừ A Dính |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
216 |
Pú Nhung |
THCS Rạng Đông |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
217 |
Pú Nhung |
TH Pú Nhung |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
218 |
Búng Lao |
Trường TH Búng Lao |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
219 |
Búng Lao |
Trường THCS Ẳng Tở |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
220 |
Búng Lao |
Trường THCS Búng Lao |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
221 |
Búng Lao |
Trường THCS Chiềng Đông |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
222 |
Mường Lạn |
TH Xuân Lao |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
223 |
Mường Lạn |
TH Mường Lạn |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
224 |
Mường Lạn |
TH Nặm Lịch |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
225 |
Mường Lạn |
THCS Xuân Lao |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
226 |
Mường Lạn |
THCS Mường Lạn |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
227 |
Mường Lạn |
THCS Nặm Lịch |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
228 |
Chiềng Sinh |
TH&THCS Nà Sáy |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
229 |
Chiềng Sinh |
THCS Chiềng Sinh |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
230 |
Chiềng Sinh |
THCS Khong Hin |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
231 |
Chiềng Sinh |
Trường THCS Mường Thín (Thành Trường TH&THCS Mường Thín) |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
232 |
Chiềng Sinh |
TH Khong Hin |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
233 |
Mường Pồn |
Trường PTDTBT TH&THCS Mường Pồn |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
234 |
Nà Tấu |
Trường Tiểu học Nà Tấu |
Tiểu học |
|
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
235 |
Thanh Yên |
Trường TH Noong Luống |
Tiểu học |
|
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
236 |
Tuần Giáo |
Trường TH Số 1 Tuần Giáo (thành Trường TH Tuần Giáo) |
Tiểu học |
|
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
237 |
Tuần Giáo |
Trường TH Quài Cang |
Tiểu học |
|
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
238 |
Tuần Giáo |
Trường TH số 2 Quài Cang |
Tiểu học |
|
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
239 |
Chiềng Sinh |
TH Chiềng Sinh |
Tiểu học |
|
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
240 |
Phường Điện Biên Phủ |
Mầm non Him Lam |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
241 |
Phường Điện Biên Phủ |
Trường Mầm non Hoa Ban |
Mầm non |
|
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
242 |
Phường Điện Biên Phủ |
Trường mầm non Thanh Bình |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
243 |
Phường Điện Biên Phủ |
Trường MN Thanh Minh |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
244 |
Phường Điện Biên Phủ |
Trường MN Hoa Hồng |
Mầm non |
x |
MH1 (<400 HS) |
367,600,000 |
164,400,000 |
|
245 |
Phường Điện Biên Phủ |
Trường mầm non 20/10 |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
246 |
Mường Thanh |
MN Noong Bua |
Mầm non |
x |
MH1 (<400 HS) |
367,600,000 |
164,400,000 |
|
247 |
Mường Thanh |
MN Nam Thanh |
Mầm non |
x |
MH1 (<400 HS) |
367,600,000 |
164,400,000 |
|
248 |
Mường thanh |
Mầm Non Hoa Sen |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
249 |
Mường Thanh |
MN Thanh Xương |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
250 |
Phường Mường Lay |
Trường Mầm non Bản Lé |
Mầm non |
x |
MH1 (<400 HS) |
367,600,000 |
164,400,000 |
|
251 |
Phường Mường Lay |
Trường Mầm non 19/5 |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
252 |
Phường Mường Lay |
Trường mầm non Lay Nưa |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
253 |
Phường Mường Lay |
Trường Mầm Non Số 2 Sá Tổng |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
254 |
Phường Mường Lay |
Trường Mầm Non Số 1 Sá Tổng |
Mầm non |
x |
MH1 (<400 HS) |
367,600,000 |
164,400,000 |
|
255 |
Mường Phăng |
Mầm non số 1 Nà Nhạn |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
256 |
Mường Phăng |
Mầm non Mường Phăng |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
257 |
Mường Phăng |
Mầm non số 2 Pá Khoang |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
258 |
Mường Phăng |
Mầm non số 1 Pá Khoang |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
259 |
Mường Phăng |
Mầm non số 2 Nà Nhạn |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
260 |
Mường Toong |
Trường Mầm non Huổi Lếch |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
261 |
Mường Toong |
Trường Mầm non Mường Toong |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
262 |
Quảng Lâm |
Mầm non Na Cô Sa |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
263 |
Quảng Lâm |
Mầm non Quảng Lâm |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
264 |
Nà Tấu |
Trường MN Ngối Cáy |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
265 |
Nà Tấu |
Trường MN Tà Cáng |
Mầm non |
|
MH1 (<400 HS) |
367,600,000 |
164,400,000 |
|
266 |
Nà Tấu |
Trường MN Nà Tấu |
Mầm non |
x |
MH1 (<400 HS) |
367,600,000 |
164,400,000 |
|
267 |
Nà Tấu |
Trường MN Mường Đăn g |
Mầm non |
x |
MH1 (<400 HS) |
367,600,000 |
164,400,000 |
|
268 |
Mường Tùng |
Trường Mầm non Huổi Lèng |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
269 |
Mường Tùng |
Trường MN Mường Tùn g |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
270 |
Na Sang |
Mầm non số 1 Na Sang |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
271 |
Na Sang |
Mầm non số 2 Na Sang |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
272 |
Na Sang |
Mầm non Sao Mai |
Mầm non |
x |
MH1 (<400 HS) |
367,600,000 |
164,400,000 |
|
273 |
Na Sang |
Mầm non Ma Thì Hồ |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
274 |
Na Sang |
Mầm non Sa Lông |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
275 |
Mường Nhà |
Mầm non Mường Nhà |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
276 |
Mường Nhà |
Mầm non Pu Lau |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
277 |
Mường Nhà |
Mầm non Phu Luông |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
278 |
Mường Nhà |
Mầm non Mường Lói |
Mầm non |
x |
MH1 (<400 HS) |
367,600,000 |
164,400,000 |
|
279 |
Mường Chà |
Trường Mầm non Chà Cang |
Mầm non |
x |
MH1 (<400 HS) |
367,600,000 |
164,400,000 |
|
280 |
Mường Chà |
Trường mầm non Pa Tần |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
281 |
Pa Ham |
Mầm non Mường Anh |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
282 |
Pa Ham |
Mầm non Hừa Ngài |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
283 |
Nậm Nèn |
MN Nậm Nèn |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
284 |
Nậm Nèn |
Mầm non Huổi Mí |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
285 |
Sam Mứn |
MN Pom Lót |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
286 |
Sam Mứn |
MN Na Ư |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
287 |
Tủa Chùa |
Trường mầm non Sao Mai |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
288 |
Tủa Chùa |
Trường Mầm non Hoa Ban |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
289 |
Tủa Chùa |
Trường Mầm non Tủa Chùa |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
290 |
Tủa Chùa |
Trường MN Sơn Ca |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
291 |
Sín chải |
MN Tả Sìn Thàng |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
292 |
Sín chải |
MN Lao Xả Phình |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
293 |
Sín chải |
Mầm Non Sín Chải |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
294 |
Sính Phình |
Trường MN Trung Thu |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
295 |
Sính Phình |
Trường MN Tả Phìn |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
296 |
Sính Phình |
Trường MN Sính Phình |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
297 |
Thanh An |
Trường MN số 1 Thanh An |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
298 |
Thanh An |
Trường MN Noong Hẹt |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
299 |
Thanh An |
Trường MN Hoàng Công Chất |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
300 |
Thanh An |
Trường MN số 2 Thanh An |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
301 |
Tủa Thàng |
MN Tủa Thàng số 1 |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
302 |
Tủa Thàng |
MN Tủa Thàng số 2 |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
303 |
Tủa Thàng |
MN Huổi Só |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
304 |
Thanh Yên |
MN số 1 Thanh Yên |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
305 |
Thanh Yên |
MN Noong Luống |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
306 |
Núa Ngam |
Trường Mầm non Núa Ngam |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
307 |
Núa Ngam |
Trường Mầm non Hẹ Muông |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
308 |
Núa Ngam |
Trường Mầm non số 1 Na Tông |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
309 |
Núa Ngam |
Trường Mầm non số 2 Na Tông |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
310 |
Sáng Nhè |
Mầm non Nậm Din |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
311 |
Sáng Nhè |
Mầm non Phình Sáng |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
312 |
Sáng Nhè |
Mầm non Xá Nhè |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
313 |
Sáng Nhè |
Mầm non Mường Đun |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
314 |
Tuần Giáo |
Trường MN Tuần Giáo |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
315 |
Tuần Giáo |
Trường MN 20/7 |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
316 |
Tuần Giáo |
Trường MN Quài Nưa |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
317 |
Tuần Giáo |
Trường mầm non Quài Cang |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
318 |
Tuần Giáo |
Trường MN Sơn Ca |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
319 |
Quài Tở |
Trường Mầm non Hoa Ban |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
320 |
Quài Tở |
Trường Mầm non Họa Mi |
Mầm non |
x |
MH1 (<400 HS) |
367,600,000 |
164,400,000 |
|
321 |
Mường Mùn |
Trường MN Mùn Chung |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
322 |
Mường Mùn |
Trường MN Mường Mùn |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
323 |
Mường Mùn |
Trường MN Pú Xi |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
324 |
Mường Mùn |
Trường Mầm Non An Bình |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
325 |
Mường Pồn |
MN Số 1 Mường Pồn |
Mầm non |
x |
MH1 (<400 HS) |
367,600,000 |
164,400,000 |
|
326 |
Mường Ảng |
MN Hoa Hồng |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
327 |
Mường Ảng |
Trường MN Hua Nguống |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
328 |
Mường Ảng |
Trường MN Ẳng Nưa |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
329 |
Mường Ảng |
Trường Mầm non Ẳng Cang |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
330 |
Si Pa Phìn |
Mầm non Phìn Hồ |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
331 |
Si Pa Phìn |
Mầm non Si Pa Phìn |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
332 |
Pú Nhung |
MN Rạng Đông |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
333 |
Pú Nhung |
MN Pú Nhung |
Mầm non |
x |
MH1 (<400 HS) |
367,600,000 |
164,400,000 |
|
334 |
Pú Nhung |
Mầm non Ta Ma |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
335 |
Chà Tở |
Mầm Non Chà Tở |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
336 |
Chà Tở |
Mầm non Nậm Khăn |
Mầm non |
x |
MH1 (<400 HS) |
367,600,000 |
164,400,000 |
|
337 |
Búng Lao |
Trường MN Ẳng Tở |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
338 |
Búng Lao |
Trường MN Sơn Ca |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
339 |
Búng Lao |
Trường MN Búng Lao |
Mầm non |
|
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
340 |
Búng Lao |
Trường MN Bình Minh |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
341 |
Mường Lạn |
MN Xuân Lao |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
342 |
Mường Lạn |
MN Mường Lạn |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
343 |
Mường Lạn |
MN Nặm Lịch |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
344 |
Nà Hỳ |
Trường Mầm non Nậm Nhừ |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
345 |
Nà Hỳ |
Trường Mầm non Nà Khoa |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
346 |
Nà Hỳ |
Trường Mầm non Hoa Ban |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
347 |
Nà Hỳ |
Trường Mầm non Nậm Chua |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
348 |
Nà Hỳ |
Trường Mầm non Nà Hỳ |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
349 |
Chiềng Sinh |
MN Mường Thín |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
350 |
Chiềng Sinh |
MN Khong Hin |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
351 |
Chiềng Sinh |
Mầm non Nà Sáy |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
352 |
Chiềng Sinh |
Mầm non Chiềng Sinh |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
353 |
Nà Bủng |
MN Nà Bủng |
Mầm non |
|
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
354 |
Nà Bủng |
MN Vàng Đán |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
355 |
Thanh Nưa |
Mầm non Hua Thanh |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
356 |
Thanh Nưa |
Mầm non Thanh Nưa |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
357 |
Thanh Nưa |
Mầm non Thanh Luông |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
358 |
Thanh Nưa |
Mầm non Thanh Hưng |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
359 |
Thanh Nưa |
Mầm non Thanh Chăn |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
360 |
Nậm Kè |
Trường Mầm Non Nậm Kè |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
361 |
Nậm Kè |
Trường Mầm non Pá Mỳ |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
362 |
Na Son |
Trường MN Điện Biên Đông |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
363 |
Na Son |
Trường Mầm non Na Phát (Thành trường MN Na Son) |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
364 |
Na Son |
Trường mầm non Keo Lôm |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
365 |
Na Son |
Trường mầm non Sao Mai |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
366 |
Mường Nhé |
Trường MN Mường Nhé |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
367 |
Mường Nhé |
Trường MN Chung Chải |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
368 |
Mường Nhé |
Trường mầm non Nậm Vì |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
369 |
Mường Nhé |
Trường Mầm non Hoa Ban |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
370 |
Xa Dung |
MN Phì Nhừ |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
371 |
Xa Dung |
MN Suối Lư |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
372 |
Xa Dung |
MN Xa Dung |
Mầm non |
x |
MH1 (<400 HS) |
367,600,000 |
164,400,000 |
|
373 |
Xa Dung |
MN Ban Mai |
Mầm non |
x |
MH1 (<400 HS) |
367,600,000 |
164,400,000 |
|
374 |
Mường Luân |
Trường mầm non Mường Luân |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
375 |
Mường Luân |
Trường MN Chiềng Sơ |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
376 |
Mường Luân |
Trường MN Luân Giói |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
377 |
Pu Nhi |
Trường MN Háng Trợ |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
378 |
Pu Nhi |
Trường MN Pu Nhi |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
379 |
Pu Nhi |
Trường MN Nong U |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
380 |
Sín Thầu |
Trường MN Sín Thầu |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
381 |
Sín Thầu |
Trường MN Sen Thượng |
Mầm non |
|
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
382 |
Sín Thầu |
Trường MN Leng Su Sìn |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
383 |
Tìa Dình |
Mầm Non Tìa Dình |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
384 |
Tìa Dình |
Mầm Non Hoa Ban |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
385 |
Phình Giàng |
Trường MN Pú Hồng |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
386 |
Phình Giàng |
Mầm non Phình Giàng |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
387 |
Mường Chà |
Trường Mần Non Mận Tin |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
388 |
Mường Phăng |
Trường mầm non Võ Nguyên Giáp |
Mầm non |
|
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
389 |
Mường Pồn |
Mầm non số 1 Mường Mươn |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
390 |
Mường Pồn |
Mầm non số 2 Mường Mươn |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
391 |
Mường Pồn |
Mầm non Số 2 Mường Pồn |
Mầm non |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
392 |
Mường Phăng |
Tiểu học số 2 Pá Khoang |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
393 |
Tủa Chùa |
Trường Tiểu học Tủa Chùa |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
394 |
Tuần Giáo |
Trường THCS Quài Cang |
THCS |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
395 |
Quài Tở |
Trường TH Xuân Ban |
Tiểu học |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
396 |
Mường Mùn |
Tiểu học Mường Mùn |
Tiểu học |
x |
MH1 (<400 HS) |
367,600,000 |
164,400,000 |
|
397 |
Thanh Nưa |
Tiểu học Hua Thanh |
Tiểu học |
x |
MH1 (<400 HS) |
367,600,000 |
164,400,000 |
|
398 |
Phường Điện Biên Phủ |
THCS Trần Can |
THCS |
|
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
399 |
Phường Điện Biên Phủ |
Trường THCS Thanh Bình |
THCS |
|
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
400 |
Phường Điện Biên Phủ |
Trường THCS Mường Thanh |
THCS |
|
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
401 |
Phường Điện Biên Phủ |
Trường THCS Tân Bình |
THCS |
|
MH3 (>1000/nội trú) |
890,100,000 |
243,000,000 |
|
402 |
Mường Thanh |
TH số 1 Thanh Xương |
Tiểu học |
|
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
403 |
Mường Thanh |
THCS Him Lam |
THCS |
|
MH3 (>1000/nội trú) |
890,100,000 |
243,000,000 |
|
404 |
Mường Thanh |
THCS Nam Thanh |
THCS |
|
MH1 (<400 HS) |
367,600,000 |
164,400,000 |
|
405 |
Phường Mường Lay |
Tiểu học và THCS Đoàn Kết (Thành trường Trường Tiểu học và THCS Sông Đà) |
THCS |
|
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
406 |
Phường Mường Lay |
Trường THCS Nguyễn Bá Ngọc |
THCS |
|
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
407 |
Phường Mường Lay |
Trường Tiểu học Nậm Cản |
Tiểu học |
|
MH1 (<400 HS) |
367,600,000 |
164,400,000 |
|
408 |
Phường Mường Lay |
Trường Tiểu học Lay Nưa |
Tiểu học |
|
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
409 |
Mường Phăng |
Tiểu học Võ Nguyên Giáp |
Tiểu học |
|
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
410 |
Mường Phăng |
Tiểu học số 1 Pá Khoang |
Tiểu học |
|
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
411 |
Mường Phăng |
Tiểu học số 2 Nà Nhạn |
Tiểu học |
|
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
412 |
Sam Mứn |
THCS Pom Lót |
THCS |
|
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
413 |
Sam Mứn |
TH Pom Lót |
Tiểu học |
|
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
414 |
Thanh An |
Trường TH Thanh An |
Tiểu học |
|
MH1 (<400 HS) |
367,600,000 |
164,400,000 |
|
415 |
Thanh An |
Trường TH Noong Hẹt |
Tiểu học |
|
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
416 |
Thanh An |
Trường TH Hoàng Công Chất |
Tiểu học |
|
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
417 |
Thanh An |
Trường TH& THCS Thanh An |
THCS |
|
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
418 |
Thanh An |
Trường THCS Thanh An |
THCS |
|
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
419 |
Thanh An |
Trường THCS Noong Hẹt |
THCS |
|
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
420 |
Thanh Yên |
Trường TH Thanh Yên |
Tiểu học |
|
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
421 |
Thanh Yên |
THCS Thanh Yên |
THCS |
|
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
422 |
Thanh Yên |
THCS Noong Luống |
THCS |
|
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
423 |
Mường Ảng |
TH Ẳng Nưa |
Tiểu học |
|
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
424 |
Mường Ảng |
THCS Ẳng Nưa |
THCS |
|
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
425 |
Mường Ảng |
Tiểu học Mường Ảng |
Tiểu học |
|
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
426 |
Thanh Nưa |
THCS Thanh Nưa |
THCS |
|
MH1 (<400 HS) |
367,600,000 |
164,400,000 |
|
427 |
Thanh Nưa |
THCS Thanh Luông |
THCS |
|
MH1 (<400 HS) |
367,600,000 |
164,400,000 |
|
428 |
Thanh Nưa |
THCS Thanh Hưng |
THCS |
|
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
429 |
Thanh Nưa |
Tiểu học Thanh Nưa |
Tiểu học |
|
MH1 (<400 HS) |
367,600,000 |
164,400,000 |
|
430 |
Thanh Nưa |
Tiểu học Thanh Luông |
Tiểu học |
|
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
431 |
Thanh Nưa |
Tiểu học Thanh Hưng |
Tiểu học |
|
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
432 |
Thanh Nưa |
Trường TH&THCS Thanh Chăn |
Tiểu học |
|
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
433 |
Na Son |
THCS Điện Biên Đông |
THCS |
|
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
434 |
Na Son |
Tiểu học Điện Biên Đông |
Tiểu học |
|
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
435 |
Mường Luân |
Trường THCS Luân Giói |
THCS |
|
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
TỔNG CỘNG |
231,124,100,000 |
92,868,800,000 |
|||||
|
STT |
Tên xã/phường |
Tên Trường |
Cấp học |
Có HS bán trú |
Mô hình |
Khái toán kinh phí (đồng) |
Máy lọc trung tâm cấu phần I+II (đồng) |
|
1 |
Trực thuộc Sở |
THPT Phan Đình Giót |
THPT |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
STT |
Tên xã/phường |
Tên Trường |
Cấp học |
Có HS bán trú |
Mô hình |
Khái toán kinh phí (đồng) |
Máy lọc trung tâm cấu phần I+II (đồng) |
|
1 |
Trực thuộc Sở |
THPT Phan Đình Giót |
THPT |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
STT |
Tên xã/phường |
Tên Trường |
Cấp học |
Có HS bán trú |
Mô hình |
Khái toán kinh phí (đồng) |
Máy lọc trung tâm cấu phần I+II (đồng) |
|
1 |
Trực thuộc Sở |
THPT Phan Đình Giót |
THPT |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
STT |
Tên xã/phường |
Tên Trường |
Cấp học |
Có HS bán trú |
Mô hình |
Khái toán kinh phí (đồng) |
Máy lọc trung tâm cấu phần I+II (đồng) |
|
1 |
Trực thuộc Sở |
THPT Phan Đình Giót |
THPT |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
STT |
Tên xã/phường |
Tên Trường |
Cấp học |
Có HS bán trú |
Mô hình |
Khái toán kinh phí (đồng) |
Máy lọc trung tâm cấu phần I+II (đồng) |
|
1 |
Trực thuộc Sở |
THPT Phan Đình Giót |
THPT |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
|
STT |
Tên xã/phường |
Tên Trường |
Cấp học |
Có HS bán trú |
Mô hình |
Khái toán kinh phí (đồng) |
Máy lọc trung tâm cấu phần I+II (đồng) |
|
1 |
Trực thuộc Sở |
THPT Phan Đình Giót |
THPT |
x |
MH2 (400-600) |
487,200,000 |
203,100,000 |
CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐÃ CÓ HỆ THỐNG LỌC NƯỚC ĐÁP ỨNG NHU CẦU
|
STT |
Tên Trường |
Cấp học |
Cơ quan quản lý |
Ghi chú |
|
1 |
THPT Nà Tấu |
THPT |
Giáo dục và Đào tạo |
Đã có hệ thống lọc nước công nghiệp |
|
2 |
THPT Mường Lay |
THPT |
Giáo dục và Đào tạo |
Đã có hệ thống lọc nước công nghiệp |
|
3 |
Trường MN Thanh trường |
Mầm non |
Phường Điện Biên Phủ |
Đã có hệ thống lọc nước công nghiệp |
|
4 |
Trường MN Sơn Ca |
Mầm non |
Phường Điện Biên Phủ |
Đã có hệ thống lọc nước công nghiệp |
|
5 |
Trường Mầm non 7/5 |
Mầm non |
Phường Điện Biên Phủ |
Đã có hệ thống lọc nước công nghiệp |
|
6 |
Mầm non Nậm Cản |
Mầm non |
Phường Mường Lay |
Đã có hệ thống lọc nước công nghiệp |
|
7 |
Mầm non Đồi Cao |
Mầm non |
Phường Mường Lay |
Đã có hệ thống lọc nước công nghiệp |
|
8 |
Trường THCS Nà Tấu |
THCS |
Nà Tấu |
Đã có hệ thống lọc nước công nghiệp |
|
9 |
Trường MN Tênh Phông |
Mầm non |
Quài Tở |
Đã có hệ thống lọc nước công nghiệp |
|
10 |
Trường Mầm non Tỏa Tình |
Mầm non |
Quài Tở |
Đã có hệ thống lọc nước công nghiệp |
|
11 |
THCS Mường Ảng |
THCS |
Mường Ảng |
Đã có hệ thống lọc nước công nghiệp |
|
12 |
Trường PTDTBT THCS Nong U |
THCS |
Pu Nhi |
Đã có hệ thống lọc nước công nghiệp |
|
13 |
Trường Mần Non Chà Nưa |
Mầm non |
Mường Chà |
Đã có hệ thống lọc nước công nghiệp |
CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CHƯA ĐẦU TƯ DO SẮP XẾP LẠI MẠNG LƯỚI TRƯỜNG LỚP
|
STT |
Tên Trường |
Cấp học |
Cơ quan quản lý |
Ghi chú |
|
1 |
Trường PTDTBT - THCS Quảng Lâm (Thành Trường PTNT liên cấp TH và THCS Quảng Lâm; CSVC chuyển cho trường liên cấp) |
Tiểu học |
Quảng Lâm |
Thực hiện sắp xếp theo đề án Sắp xếp mạng lưới trường lớp |
|
2 |
Trường PTDTBT - THCS Sa Lông (thành trường PTNT TH-THCS Na Sang; CSVC chuyển cho Trường PTDTBT Tiểu học Sa Lông sử dụng) |
THCS |
Na Sang |
Thực hiện sắp xếp theo đề án Sắp xếp mạng lưới trường lớp |
|
3 |
Trường PTDTBT Tiểu học Mường Nhà (sáp nhập thành trường Trường PTDTBT TH&THCS Mường Nhà; CSVC không thay đổi do 02 trường liền kề) |
Tiểu học |
Mường Nhà |
Thực hiện sắp xếp theo đề án Sắp xếp mạng lưới trường lớp |
|
4 |
Trường PTDTBT - THCS Phìn Hồ (sáp nhập thành trường PTDTBT THCS Tân Phong; CSVC chuyển cho Trường PTDTBT Tiểu học Phìn Hồ ) |
THCS |
Si Pa Phìn |
Thực hiện sắp xếp theo đề án Sắp xếp mạng lưới trường lớp |
|
5 |
Trường PTDTBT - TH Nậm Kè số 1 (Sáp nhập thành Trường PTDTBT TH&THCS Nậm Kè; CSVC chuyển cho Trạm y tế; giữ lại CVSC điểm trường) |
Tiểu học |
Nậm Kè |
Thực hiện sắp xếp theo đề án Sắp xếp mạng lưới trường lớp |
|
6 |
Trường PTDTBT - TH Nậm Kè số 2 (Sáp nhập thành Trường PTDTBT TH&THCS Nậm Kè; CSVC chuyển cho Trường Mầm non Nậm Kè; giữ lại CVSC điểm trường) |
Tiểu học |
Nậm Kè |
Thực hiện sắp xếp theo đề án Sắp xếp mạng lưới trường lớp |
|
7 |
Trường PTDTBT - TH Pá Mỳ (Sáp nhập thành thành Trường PTDTBT TH&THCS Pá Mỳ; CSVC chuyển cho trường MN Pá Mỳ) |
Tiểu học |
Nậm Kè |
Thực hiện sắp xếp theo đề án Sắp xếp mạng lưới trường lớp |
|
8 |
Trường PTDTBT - TH Sư Lư (thành điểm trường của trường PTDTBT Tiểu học và THCS Na Son) |
Tiểu học |
Na Son |
Thực hiện sắp xếp theo đề án Sắp xếp mạng lưới trường lớp |
|
9 |
Trường PTDTBT - TH&THCS Sín Thầu (giải thể; CSVC chuyển làm nhà công vụ cho giáo viên) |
THCS |
Sín Thầu |
Thực hiện sắp xếp theo đề án Sắp xếp mạng lưới trường lớp |
|
10 |
Trường PTDTBT - THCS Leng Su Sìn (Là trường PTNT TH&THCS Sín Thầu sau khi sắp xếp) |
THCS |
Sín Thầu |
Thực hiện sắp xếp theo đề án Sắp xếp mạng lưới trường lớp |
|
11 |
Trường PTDTBT - TH&THCS Sen Thượng (giải thể; CSVC chuyển làm nhà công vụ cho giáo viên) |
THCS |
Sín Thầu |
Thực hiện sắp xếp theo đề án Sắp xếp mạng lưới trường lớp |
|
12 |
Trường Tiểu học Hoàng Văn Nô (thành điểm trường của Trường TH&THCS Thanh Minh) |
Tiểu học |
Phường Điện Biên Phủ |
Thực hiện sắp xếp theo đề án Sắp xếp mạng lưới trường lớp |
|
13 |
Trường Tiểu học số 2 Tuần Giáo (Sáp nhập thành Trường Tiểu học Tuần Giáo; CSVC bàn giao cho Trường mầm non 20/7 sử dụng) |
Tiểu học |
Tuần Giáo |
Thực hiện sắp xếp theo đề án Sắp xếp mạng lưới trường lớp |
|
14 |
Trường Tiểu học Mường Thín (Thành điểm trường của Trường TH&THCS Mường Thín) |
Tiểu học |
Chiềng Sinh |
Thực hiện sắp xếp theo đề án Sắp xếp mạng lưới trường lớp |
|
15 |
Trường Mầm non Hoa Mai (thành điểm trường của Trường MN Him Lam) |
Mầm non |
Phường Điện Biên Phủ |
Thực hiện sắp xếp theo đề án Sắp xếp mạng lưới trường lớp |
|
16 |
Trường TH&THCS Sông Đà (thành Điểm trường Đồi Cao thuộc Trường Tiểu học và THCS Sông Đà mới) |
THCS |
Phường Mường Lay |
Thực hiện sắp xếp theo đề án Sắp xếp mạng lưới trường lớp |
|
17 |
Trường Tiểu học Bản Mo (thành Điểm trường Tạo Sen thuộc Trường Tiểu học Lay Nưa) |
Tiểu học |
Phường Mường Lay |
Thực hiện sắp xếp theo đề án Sắp xếp mạng lưới trường lớp |
|
18 |
Trường Mầm non số 2 Thanh Yên (Thành điểm trường của trường MN số 1 Thanh Yên) |
Mầm non |
Thanh Yên |
Thực hiện sắp xếp theo đề án Sắp xếp mạng lưới trường lớp |
|
19 |
Trường Mầm non Pa Thơm (Thành điểm trường của trường MN Noong Luống) |
Mầm non |
Thanh Yên |
Thực hiện sắp xếp theo đề án Sắp xếp mạng lưới trường lớp |
|
20 |
Trường Mầm non Sư Lư (thành điểm trường của trường MN Na Son) |
Mầm non |
Na son |
Thực hiện sắp xếp theo đề án Sắp xếp mạng lưới trường lớp |
TỔNG HỢP KHÁI TOÁN KINH PHÍ THEO MÔ HÌNH ĐẦU TƯ
Đơn vị: đồng
|
TT |
Mô hình |
Quy mô áp dụng |
Số trường |
Khái toán kinh phí (đồng) |
Trong đó: máy lọc trung tâm cấu phần I+II (đồng) |
|
1 |
MH1 (<400 HS) |
Trường dưới 400 học sinh |
26 |
9,557,600,000 |
4,274,400,000 |
|
2 |
MH2 (400-600) |
Trường từ 400 đến 600 học sinh |
380 |
185,136,000,000 |
77,178,000,000 |
|
3 |
MH3 (>1000/nội trú) |
Trường trên 1.000 học sinh, trường nội trú |
15 |
13,351,500,000 |
3,645,000,000 |
|
4 |
MH4 (liên cấp) |
Trường phổ thông nội trú liên cấp |
14 |
23,079,000,000 |
7,771,400,000 |
|
TỔNG CỘNG |
435 |
231,124,100,000 |
92,868,800,000 |
||
KINH PHÍ VẬN HÀNH HỆ THỐNG LỌC NƯỚC
|
Tiêu chí |
Đơn vị tính |
Mô hình 1 |
Mô hình 2 |
Mô hình 3 |
Ghi chú / Cơ sở tính toán |
|
1. Quy mô phục vụ bình quân |
học sinh |
400 |
800 |
1,050 |
Theo phân loại tại Phụ lục 7.2 |
|
2. Nhu cầu sử dụng/năm |
lít |
162,000 |
324,000 |
425,250 |
1,5 lít x 270 ngày thực học |
|
3. Phân bổ chi phí vận hành |
|
|
|
|
|
|
a) Tiền điện vận hành |
đồng |
3,560,000 |
7,125,000 |
9,360,000 |
Theo giá điện hiện hành (QĐ 1279/QĐ- BCT) |
|
b) Vật tư thay thế (lõi PP, màng lọc) |
đồng |
4,500,000 |
8,500,000 |
12,000,000 |
Báo giá thị trường lõi lọc và màng lọc |
|
c) Chi phí xét nghiệm mẫu nước |
đồng |
800,000 |
800,000 |
800,000 |
Đơn giá CDC tỉnh Điện Biên cung cấp |
|
d) Chi phí hao hụt nước đầu vào (tỷ lệ 60/40) và Quỹ bảo trì dự phòng |
đồng |
12,740,000 |
29,475,000 |
38,940,000 |
Dự phòng hỏng hóc kỹ thuật và chênh lệch nước thô (cần 2-3 lít nước thô để lọc 1 lít nước tinh khiết) |
|
4. Tổng chi phí/năm |
đồng |
21,600,000 |
45,900,000 |
61,100,000 |
|
BẢNG TÍNH TOÁN VÀ SO SÁNH HIỆU QUẢ KINH TẾ THEO TỪNG MÔ HÌNH
Đơn vị tính: VNĐ
|
Các chỉ số so sánh |
MÔ HÌNH 1 |
MÔ HÌNH 2 |
MÔ HÌNH 3 |
|
Đối tượng áp dụng |
Trường < 500 HS |
Trường 500 - 1.000 HS |
Trường > 1.000 HS |
|
Số lượng HS tính toán |
400 học sinh |
800 học sinh |
1.050 học sinh |
|
Nhu cầu nước uống/năm |
162.000 lít |
324.000 lít |
425.250 lít |
|
A. CHI PHÍ MUA NƯỚC BÌNH |
170.500.000 đ |
341.000.000 đ |
447.700.000 đ |
|
B. CHI PHÍ TỰ SẢN XUẤT |
21600000 |
45.900.000 đ |
61.100.000 đ |
|
C. TIẾT KIỆM ĐƯỢC (A - B) |
148.900.000 đ |
295.100.000 đ |
386.600.000 đ |
|
D. SUẤT VỐN ĐẦU TƯ |
430.000.000 đ |
600.000.000 đ |
1.900.000.000 đ |
|
THỜI GIAN THU HỒI VỐN |
2,9 Năm |
2,0 Năm |
4,9 Năm |
BẢNG TỔNG HỢP VÀ SO SÁNH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA ĐỀ ÁN
|
STT |
Tiêu chí so sánh |
Đơn vị tính |
Phương án 1: Mua nước đóng bình |
Phương án 2: Đầu tư hệ thống lọc tại chỗ |
Giá trị làm lợi |
|
1 |
Quy mô phục vụ |
Học sinh |
206257 |
206257 |
- |
|
2 |
Tổng nhu cầu nước uống/năm |
Lít |
83,534,085 |
83,534,085 |
- |
|
3 |
Chi phí đơn vị ước tính |
VNĐ/Lít |
1.053 đ |
~250 đ |
Giảm khoảng 4 lần |
|
4 |
Tổng chi phí vận hành/Năm |
Tỷ đồng |
87.96 |
20.88 |
Tiết kiệm 67,08 |
[1] Nhiều cơ sở giáo dục sử dụng từ 02 nguồn nước trở lên, do đó số CSGD theo phân loại trên nhiều hơn tổng số CSGD toàn tỉnh
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh